HCM ” tập trung vào việc lấy và phân mẫu môi trường để đánh giá hiện trạng chất lượng nước, thu thập tài liệu và khảo sát các ngu n thải có thể tác động gây suy giảm chất lượng nước, đ n
Trang 1ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
TÓM TẮT 1
MỞ ĐẦU 2
1 T nh cấp thiết của ĐATN 2
2 Mục tiêu của ĐATN 2
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 3
2 Giới thiệu khu vực nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
1 Phương pháp thu thập tài liệu và tham khảo tài liệu 13
2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu 13
3 Phương pháp phân t ch – th nghiệm 16
4 Phương pháp so sánh 19
5 Phương pháp đánh giá 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 22
2 Các ngu n thải tác động đến chất lượng nước mặt KDC Nguyên Sơn 22
3 Dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của kênh rạch xung quanh KDC Nguyên Sơn 26 4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt kênh rạch 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
Kết luận 35
Kiến nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 2iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO : Hàm lƣợng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
Trang 3iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tọa độ và đặc điểm vị tr lấy mẫu 15
Bảng 2.2 Thông số và phương pháp phân t ch 16
Bảng 3.1: Kết quả phân t ch chất lượng nước mặt 22
Bảng 3.2: N ng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 23
Bảng 3.3: Tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm 27
Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong ngu n nước tiếp nhận 28
Bảng 3.5: N ng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 28
Bảng 3.6: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải cụm dân cư ph a Bắc 29
Bảng 3.7: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt KDC Nguyên Sơn 29
Bảng 3.8: N ng độ ô nhiễm tối đa trong nước thải BCL Đa Phước 30
Bảng 3.9: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải BCL Đa Phước 30
Bảng 3.10: Thông số thiết kế NMXLNT Bình Hưng theo từng giai đoạn 31
Bảng 3.11: N ng độ ô nhiễm tối đa trong nước thải NMXLNT Bình Hưng 31
Bảng 3.12: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải NMXLNT Bình Hưng 32
Bảng 3.13: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải NMXLNT Bình Chánh 32
Bảng 3.14: Khả năng tiếp nhận chất thải nước mặt KDC Nguyên Sơn 33
Trang 4v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phạm vi khu vực nghiên cứu 6
Hình 1.2: Diễn biến mực nước đỉnh triều cao nhất của các tháng trong năm 2014 trên sông Sài Gòn 10
Hình 2.1: Vị tr lấy mẫu 13
Hình 2.2 Sơ đ quy trình phân t ch pH 17
Hình 2.3: Quy trình phân t ch DO 18
Hình 2.4 Sơ đ quy trình phân t ch COD 19
Hình 3.1: Sơ đ vị tr các ngu n thải ảnh hưởng tiêu cực đến nước mặt KDC 26
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Dự báo, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt khu dân cư Nguyên Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCM ” tập trung vào việc lấy và phân mẫu môi trường để đánh giá hiện trạng chất lượng nước, thu thập tài liệu và khảo sát các ngu n thải có thể tác động gây suy giảm chất lượng nước, đ ng thời t nh toán và dự báo khả năng tiếp nhận chất thải, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt KDC Nguyên Sơn
Kết quả công tác lấy mẫu phân t ch mẫu môi trường cho thấy hiện trạng chất lượng nước ở các nhánh kênh, rạch xung quanh KDC hiện bị ô nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ với n ng độ COD n ng độ COD từ 69 – 82 mg/l cao hơn gần gấp đôi
n ng độ cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT cột B
Qua thu thập tài liệu và khảo sát, chất lượng nước mặt KDC Nguyên Sơn chịu ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng và nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công công trường cuốn theo bùn đất, dầu mỡ và nhiều tạp chất khác cũng
là ngu n gây ra ô nhiễm làm tăng độ đục ở các sông, kênh rạch Các tác động từ các ngu n thải bên ngoài: nước thải sinh hoạt của các hộ dân ở trong khu đất KDC ở ph a tây bắc kênh Xáng thải trực tiếp xuống kênh Xáng, cụm dân cư ph a Bắc với số dân đông, tuy nhiên khu dân cư này chỉ có đường cống thu gom nước thải nhưng chưa có
hệ thống xử lý nước thải tập trung nên có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước và nước thải từ BCL Đa Phước, NMXLNT Bình Hưng và NMXLNT huyện Bình Chánh theo triều nước lên cũng sẽ có tác động đến chất lượng nước mặt KDC
Căn cứ theo thông tư 02/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, ngày 19 tháng 03 năm 2009, t nh toán và đánh giá để từ đó dự báo khả năng tiếp nhận nước thải của các kênh rạch xung quanh dự án Nguyên Sơn thì kênh rạch xung quanh dự án Nguyên Sơn không còn khả năng tiếp nhận chất thải từ bất kì ngu n thải nào vào thời điểm hiện tại và năm 2020
Tuy nhiên, các kết quả trên đây đều có những sai số nhất định do chịu ảnh hưởng không thể tránh khỏi do số liệu đầu vào và tác động chưa t nh đến của các ngu n thải khác xung quanh khu vực dự án Do đó, số liệu thực tế trong tương lai có thể cao hơn so với số liệu dự báo nhưng mức sai lệch sẽ không lớn
Trang 6MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐATN
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay ngu n tài nguyên thiên nhiên quý hiếm
và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý ngu n tài nguyên nước
Sự gia tăng dân số cơ học trong khoảng 10 năm gần đây đã tạo nên sức ép rất lớn cho thành phố về vấn đề nhà ở Khu dân cư Nguyên Sơn dự kiến được xây dựng tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh góp phần cùng với các khu dân cư, đô thị mới lân cận nhằm giải quyết vấn đề cấp bách này Khi KDC đi vào hoạt động, với số lượng dân cư đông sẽ không tránh khỏi việc phát sinh một lượng lớn nước thải sinh hoạt nếu chưa được xử lý đổ ra kênh rạch xung quanh dự án sẽ gây suy giảm chất lượng nước mặt
Ch nh vì vậy, việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, thu thập, khảo sát các nguyên nhân, các tác động gây ô nhiễm, đ ng thời dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của kênh rạch quanh dự, để từ đó đưa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu và
xử lý ô nhiễm, hạn chế các tác động tiêu cực Đó là l do đề tài: “Dự báo, đánh giá
hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt khu dân cư Nguyên Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCMʼʼ được thực hiện nhằm làm tiền
đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường
2 MỤC TIÊU CỦA ĐATN
Đánh giá hiện chất lượng nước mặt và dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của kênh rạch xung quanh dự án Nguyên Sơn
3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư tại khu vực KDC Nguyên
Sơn
- Lựa chọn vị tr lấy mẫu và các thông số phân t ch
Trang 7- Thu thập tài liệu về phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và các phương pháp phân t ch mẫu
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt KDC Nguyên Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCM trên cơ sở so sánh với QCVN 08-MT:2015 cột B2
- Thu thập tài liệu, khảo sát các ngu n thải gây ô nhiễm môi trường nước mặt
- Dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của các kênh rạch xung quanh dự án Dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của các kênh rạch xung quanh dự án hiện nay và đến năm 2020
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Kênh Xáng, Rạch Lào và Rạch Ngang đoạn đi qua xung quanh KDC Nguyên Sơn xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố H Ch Minh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, các tài liệu về vị tr địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư của dự án Nguyên Sơn
- Phương pháp khảo sát thực địa nhằm nắm bắt được những yếu tố đặc trưng của khu vực nghiên cứu
- Phương pháp phân t ch – th nghiệm các chỉ tiêu môi trường (pH, DO, COD) để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt kênh rạch xung quanh
- Phương pháp dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của kênh rạch xung quanh dự
án
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1 Ngoài nước
Vấn đề ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề cực kì quan trọng và luôn là một trong số những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở các quốc gia Vì thế trong l nh vực nghiên cứu về chất lượng nước mặt đã được triển khai từ rất lâu và rất chi tiết
Tại Ấn Độ, sông là ngu n nước quan trọng, như nhiều thành phố của Ấn Độ đang nằm trên bờ sông Xả thải không qua xử lý các chất ô nhiễm vào một con sông từ cống nước, xả nước mưa, nước thải công nghiệp, Chất thải nông nghiệp và các ngu n khác có thể có ngắn hạn cũng như ảnh hưởng lâu dài đối với chất lượng nước của hệ thống sông (Singh, 2007; Varghese et al, 2011; Rai et al 2012,; Giri và Singh, 2014) Tổng số 80% nước ở Ấn Độ đã bị ô nhiễm do nước thải chưa qua xử lý xả nước và nước thải công nghiệp phần xử lý vào ngu n nước tự nhiên (Ensink et al, 2009; CPCB 2007a) Mức độ cao của đầu vào chất ô nhiễm trong hệ thống nước sông gây ra sự gia tăng trong nhu cầu sinh học oxy (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn hòa tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), kim loại như Cd, Cr, Ni và Pb
Sông Patalganga nằm giữa Tây Ghats và Biển Ả Rập Nó là một ngu n nước quan trọng và là ngu n nước uống cho các làng lân cận và các ngành công nghiệp tương ứng Nước thải từ các thị trấn và làng mạc dọc sông được thải trực tiếp ra sông không qua xử lý Chủ yếu là dệt may, dược phẩm và các ngành công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm trung gian nằm trong lưu vực của sông Patalganga
Vì vậy, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở Ấn Độ để định lượng một số các thông số hóa lý, trạng thái vi sinh vật và kim loại (As, Cd, Co, Cu, Cr, Fe, Mn, Ni, Pb,
và Zn) của nước sông Patalganga và so sánh các giá trị với các tiêu chuẩn nước uống khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quốc gia, Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS) để đánh giá chất lượng nước sông bằng cách sử dụng hệ số tương quan (r ) và chỉ số chất lượng nước (WQI) để quản lý chất lượng nước cho sông Patalganga cho uống mục đ ch để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe
Các nghiên cứu của các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu rất kỹ lưỡng các thông số gây ra vấn đề ô nhiễm ngu n nước và các nguyên nhân gây ô nhiễm, mà đặt
Trang 9biệt là các thông số về môi trường nước mặt, nhằm đánh giá tầm ảnh hưởng rất lớn của các thông số này đến môi trường nước và tác động nguy hại của chúng đến môi trường nước của chúng ta
1.2 Trong nước
Nước là ngu n tài nguyên có giá trị kinh tế cho đa ngành, vì vậy việc quản lý, giám sát chất lượng nước phải được đặt lên hàng đầu Hệ thống trạm giám sát trên sông Sài Gòn (SG) bao g m 4 trạm Dầu Tiếng, Thủ Dầu Một, Bình Phước và Tân Thuận Đông do ảnh hưởng từ nước thải đô thị và sản xuất của TP.HCM và nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp trong vùng thượng lưu (khu vực Bến Cát và Thuận An tỉnh Bình Dương, Củ Chi của TP.HCM, Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh) nước sông Sài Gòn đang bị ô nhiễm nhất là khu vực hạ lưu
- Kết quả giám sát trong năm 2011 cho thấy các giá trị dinh dưỡng, hữu cơ, vi sinh đặc biệt tăng cao tại vị tr Bình Phước và Tân Thuận Đông cho thấy nước sông Sài Gòn đã bị ô nhiễm trong khu vực hạ lưu, đoạn chảy qua địa phận TP HCM từ cửa Vàm Thuật – Bến Cát đến Tân Thuận Đông Riêng trạm Thủ Dầu Một vào tháng 1 mùa khô cũng có các giá trị dinh dưỡng cao bất thường cho thấy
ô nhiễm ảnh hưởng của TX.Thủ Dầu Một
- Các thành phần hữu cơ (COD, BOD5) và vi sinh có giá trị khá cao COD dao động trong khoảng 2,3 – 10,7 mg/l, BOD5 dao động trong khoảng 0,3 – 8,1 mg/l Các kết quả quan trắc COD và BOD5 trong giai đoạn 2001-2011 cho thấy xu hướng gia tăng các thành phần ô nhiễm hữu cơ trong ngu n nước sông Sài Gòn, nhất là khu vực hạ lưu tại Thủ Dầu Một, Bình Phước và Tân Thuận Đông (SG4)
- Nhiễm bẩn gia tăng vào các tháng cuối mùa khô Trừ trạm Tân Thuận Đông, các trạm còn lại có thành phần vi sinh năm 2011 cao hơn năm 2010, dao động trong khoảng rộng từ 150 đến 93.000 MPN/100ml, vượt xa giới hạn của nước tưới (7.500 MPN/100ml – mức B1, QCVN 08:2008) và thậm ch cho yêu cầu giao thông thủy (10.000 MPN/100ml – mức B2, QCVN 08:2008), cho thấy ngu n nước sông Sài Gòn đang bị ô nhiễm vi sinh do việc xả các loại chất thải từ các trang trại chăn nuôi gần sông và ngu n nước thải sinh hoạt Trong giai đoạn 2009- 2011, phần trăm số mẫu đạt mức A2 của QCVN 08:2008 (dưới 5.000 MPN/100ml) của trạm Dầu Tiếng, Thủ Dầu Một, Bình Phước, Tân Thuận Đông
Trang 10Nhìn chung, ngu n nước sông Sài Gòn bị ô nhiễm do tác động của việc phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp trong vùng Vùng hạ lưu bị tác động mạnh mẽ của ngu n thải TPHCM, khu vực sản xuất công nghiệp ph a thượng lưu của Bình Dương,
Đ ng Nai, Tây Ninh Nước sông Sài Gòn có chất lượng nước kém, các ảnh hưởng của phèn gây trở ngại cho việc sử dụng nước sông Sài Gòn là ngu n cấp cho nhà máy nước Tân Hiệp (Bến Than) Các diễn biến trong giai đoạn 2001-2011 cho thấy chất lượng nước sông Sài Gòn ngày càng bị suy giảm, chủ yếu là dạng ô nhiễm hữu cơ và
vi sinh
Theo kết quả phân t ch mẫu môi trường nền của báo cáo đánh giá tác động môi trường KDC Nguyên Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCM vào tháng 04/2016 thì kết quả phân t ch cho thấy hầu hết các chỉ tiêu tại Rạch ph a Bắc dự án, Rạch Ngang và Rạch Lào đa số các chỉ tiêu tại rạch đều vượt giới hạn so với QCVN 08-MT:2015 cột B2
Bảng 1.1: Kết quả phân tích môi trường nước mặt KDC Nguyên Sơn
Chú thích: B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng thấp
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường KDC Nguyên Sơn)
2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 11Huyện có tổng diện t ch tự nhiên là 25.255,29 ha, chiếm 12% diện t ch toàn
thành
Địa giới hành ch nh của huyện như sau:
- Ph a Bắc giáp huyện Hóc Môn
- Ph a Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè
- Ph a Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
- Ph a Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An
Kênh Xáng, rạch Ngang và rạch Lào là ba kênh rạch nằm trên địa bàn xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP HCM Chúng nằm trong hệ thống sông rạch chằng chịt của huyện Bình Chánh
Lưu vực nghiên cứu của đề tài là lưu vực nằm xung quanh khu đất dự án KDC Nguyên Sơn Trong ba kênh rạch này, chỉ có rạch Lào chiều ngang tương đối rộng (bề rộng khoảng 64 m) còn 2 rạch còn lại nhỏ, dòng chảy hẹp nên khả năng t ch tụ ô nhiễm cao, nhất là rạch Ngang
Hình 1.1: Phạm vi khu vực nghiên cứu
Trang 122.2.2 Độ ẩm
Độ ẩm không kh trung bình khu vực nhìn chung khá cao
- Từ tháng 5 đến tháng 10: độ ẩm tương đối trung bình từ 70% - 83%
- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: độ ẩm tương đối trung bình từ 73% -80%
Bảng 1.2: Giá trị độ ẩm khu vực giai đoạn 2011 - 2014 (%)
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ
2.2.3 Gió và hướng gió
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không kh Gió chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Có 2 hướng gió chủ đạo:
- Tây Nam xuất hiện vào mùa mưa tần suất là : 66%
Trang 13- Đông Nam xuất hiện vào mùa khô tần suất là : 20 – 22%
Tốc độ gió trung bình 2m/s, mạnh nhất 25 – 30m/s, hầu như không có bão
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2015)
2.2.4 Chế độ mưa
- Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, kéo dài 7 tháng
- Lượng mưa tăng dần và đạt cao nhất vào các tháng 8, 9, 10,11
- Lượng mưa mùa mưa chiếm tới 79,1-92,7% tổng lượng mưa trong năm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 Lượng mưa rất nhỏ và phân bố không đều (chiếm khoảng 7,3- 21,9% lượng mưa trong năm)
- Lượng mưa năm trung bình 1.940,8mm/năm
- Tổng lượng mưa năm đạt 1.813,1 (2013) – 2.016,2 (2014) mm/năm
Bảng 1.3: Lượng mưa trung bình khu vực giai đoạn 2011-2014 (mm)
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ
2.3 Đặc điểm thủy văn
Huyện Bình Chánh nằm ở vùng hạ lưu Tp.HCM có chế độ sông, rạch chằng chịt; hầu hết các sông đều chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều của 03 hệ thống sông
ch nh: Nhà Bè – Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn
Trang 14Rạch Ngang và sông Chợ Đệm nằm trong mạng lưới sông rạch của thành phố
và chịu ảnh hưởng do chế độ bán nhật triều từ Biển Đông, chiều rộng lòng sông nhỏ, tốc độ dòng chảy thấp nên khả năng tiêu thoát nước tại khu vực không cao
Mực nước cực đại tại cầu Bà Hom cao nhất: 138cm Mực nước cực tiểu tại rạch Ngang thấp nhất: -97cm
Tốc độ cực đại của dòng chảy khi nước chảy ra (triều rút) lớn nhất là 1,037m/s Tốc độ cực đại của dòng chảy khi nước chảy vào (triều dâng) lớn nhất là 0,881m/s
Biên độ dao động của mực nước thấp nhất là 90cm tại gần cầu Bà Hom, cao nhất là 230 cm tại rạch Ngang (cách sông Chợ Đệm 100m) Biên độ dao động của mực nước tăng dần từ thượng lưu xuống hạ lưu
Đỉnh triều thường diễn ra vào tháng 10 và 11, chân triều vào tháng 6 và 7
Dưới đây là kết quả tóm tắt số liệu đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền và trạm Vàm Cỏ trên sông Chợ Đệm
(cm) -107 -83 -103 -129 -162 -163 -130 -129 -76 -44 -78 -76 Vmax ra
(m/s) 0,68 0,54 0,55 0,52 0,62 0,70 0,61 0,60 0,57 0,60 0,47 0,63 Vmax
vào (m/s) 0,35 0,46 0,44 0,49 0,44 0,46 0,47 0,50 0,52 0,45 0,41 0,40 Qbq Max
(m3/s) 13,3 0,38 0,88 0,56 4,18 4,03 5,54 10,4 11,6 6,35 11,0 6,49
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hmax 136 141 137 138 124 122 113 127 149 169 159 160
Trang 15Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường TPHCM năm 2014, Trung
tâm quan trắc và phân tích môi trường
Hình 1.2: Diễn biến mực nước đỉnh triều cao nhất của các tháng trong năm 2014
trên sông Sài Gòn
(m/s) 0,75 0,73 0,73 0,81 0,89 0,83 0,70 0,76 0,74 0,88 0,85 0,94 Vmax
vào (m/s) 0,63 0,67 0,66 0,73 0,68 0,62 0,43 0,75 0,67 0,68 0,68 0,70 Qbq Max
(m3/s) 354 172 192 170 139 236 17,8 421 416 829 772 654
Trang 162.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là l nh vực lớn nhất, là động lực tăng trưởng
ch nh của kinh tế trên địa bàn Giai đoạn 2005 - 2010, hoạt động sản xuất công nghiệp
có bước phát triển mạnh Tốc độ tăng trưởng giá trị bình quân năm là 24,34 %, vượt 4,34% so kế hoạch
- Về dịch vụ - thương mại: Tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 18,53%, tăng 1,03% so kế hoạch Trong đó, l nh vực thương mại chiếm tỉ trọng lớn nhất (hơn 70%) trong tổng số giá trị thực hiện
- Về nông nghiệp: Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản lượng sản xuất giảm từ 11,33% vào năm 2005 xuống còn 6,79% vào năm 2010 Tuy nhiên, giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn tăng đều và đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 4,54%, vượt 2,54% so kế hoạch
Công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội từng bước được triển khai thực hiện Quản lý đô thị, nông thôn và bảo vệ môi trường được tăng cường chấn chỉnh và tạo sự chuyển biến t ch cực bước đầu Đầu tư xây dựng cơ bản được tập trung mạnh mẽ, có nhiều tiến bộ Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được tốc độ phát triển Công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng còn chậm Tình hình vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng được kéo giảm, nhưng còn diễn biến rất phức tạp
2.4.2 Đặc điểm về văn hóa, xã hội
Công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị tiếp tục được quan tâm thực hiện
Tỷ lệ thu gom vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung đạt 93,56% Thu gom, xử lý chất thải y tế đúng quy trình quy định Hệ thống xử lý nước thải y tế bệnh viện đã được đầu tư nâng cấp, 16/16 trạm y tế xã - thị trấn được đầu tư mới hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn theo yêu cầu
Trang 17Thực hiện tốt chương trình nước sinh hoạt cho nhân dân, đến nay số hộ dân sử dụng nước sạch đạt 37,7%, nước hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 99,15%
Công tác kiểm tra, giám sát môi trường, đánh giá chất lượng nước sông, kênh, rạch được thường xuyên thực hiện Trong 6 tháng đầu năm, đã tổ chức kiểm tra đối với
429 đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn, kết quả có 97 trường hợp vi phạm, trong
đó chuyển Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý 14 trường hợp, với số tiền xử phạt 974 triệu 550 ngàn đ ng; Ủy ban nhân dân Huyện xử lý theo thẩm quyền 83 trường hợp, với số tiền xử phạt là 766 triệu 550 ngàn đ ng Kiểm tra, đo đạc đánh giá chất lượng mặt nước 103 tuyến sông, kênh, rạch Qua kiểm tra, đo đạc số tuyến có hiện tượng nhiễm bẩn là 74 tuyến theo mức độ: ô nhiễm nặng 15/74 tuyến, ô nhiễm nhẹ 19/74 tuyến, nhiễm bẩn 40/74 tuyến
Tập trung đẩy mạnh công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn Tổ chức công
bố công khai Đ án quy hoạch chung huyện Bình Chánh Tiếp tục lập 25 Đ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, với quy mô tổng diện t ch 3.690,75ha, đến nay Huyện đã thẩm định trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc 20 đ án, xin ý kiến Sở Quy hoạch - Kiến trúc 3 đ án, còn lại 2 đ án đang chỉnh sửa
2.5 Hiện trạng hạ tầng khu vực
2.5.1 Hiện trạng hạ tầng thoát nước
Hiện nay chưa có hệ thống thoát nước trên khu đất quy hoạch Nước mưa tiêu thoát tự nhiên trên đ ng ruộng r i chảy vào các rạch nhánh xung quanh Nước thải sinh hoạt các hộ dân và các cơ sở quanh khu vực hiện thoát tự nhiên, chảy tràn trên mặt đất hoặc thấm xuống đất, hoặc thoát ra các rạch nhánh
2.5.2 Hiện trạng cấp nước
Hiện chưa có hệ thống mạng cấp nước máy sinh hoạt của thành phố trên khu vực Người dân hiện nay sử dụng nước giếng khoan ở tầng nông để dùng làm nước sinh hoạt, ăn uốn
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến khu vực kênh rạch xung quanh dự án
Nguyên Sơn (đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, )
- Tìm hiểu QCVN 08-MT:2015 qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt, TCVN 6663-6:2008 về kỹ thuật lấy mẫu, TCVN 6663-3:2008 hướng dẫn bảo
quản mẫu và các phương pháp phân t ch mẫu
- Thu thập, tổng hợp có chọn lọc các tài liệu (bài báo cáo, luận án, sách,… ) có
liên quan đến nội dung nghiên cứu
2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VÀ LẤY MẪU
2.1 Khảo sát khu vực nghiên cứu, lựa chọn vị trí lấy mẫu
Vị tr các điểm lấy mẫu được lựa chọn trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của ngu n thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào ngu n tiếp nhận
Vị tr lấy mẫu và đặc điểm từng vị tr được thể hiện cụ thể qua hình 2.1 và
Bảng 2.1
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu
Trang 19Bảng 2.1: Tọa độ và đặc điểm vị trí lấy mẫu
STT Ký hiệu Thời gian
lấy mẫu
Điều kiện khí tượng, thời tiết
Mô tả vị trí lấy mẫu Kinh độ-E Vĩ độ-N
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Trên kênh Xáng, ngã 3 giao giữa Rạch Ngang và kênh Xáng, gần nơi tập kết vật liệu xây dựng
106o39’29” 10o43’05”
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Trên kênh Xáng, cầu sắt, điểm giao giữa hai khu đất của dự án 106
o39’33” 10o43’02”
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Trên kênh Xáng, có hộ dân sinh sống ven kênh Xáng, nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra kênh
106o39’44” 10o42’59”
4 KX4 10h40,
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Hạ ngu n kênh Xáng, dân cư đông đúc, ống xả nước thải sinh hoạt ra kênh từ nhà các hộ dân
Thượng ngu n rạch Ngang, gần sát đường Nguyễn Văn Linh nơi
có cống đập dẫn đến thoát nước kém, có nguy cơ t ch tụ ô nhiễm cao
106o39’28” 10o43’13”
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Giữa rạch Ngang đoạn chảy qua
Trên rạch Ngang, dân cư đông đúc, ống xả thải sinh hoạt ra kênh từ nhà các hộ dân, rác thải hai bên bờ và dưới rạch
106o39’25” 10o
42’40”
Trang 202.2 Thiết bị, dụng cụ thu mẫu
Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu và phân t ch trong phòng th nghiệm sẽ được chuẩn
bị đầy đủ, vệ sinh thật k trước khi tiến hành đi lấy mẫu
+ Dụng cụ lấy mẫu: xô có dây buộc + Dụng cụ chứa mẫu: chai 500 ml Mỗi vị tr 2 chai, trong đó 1 chai được nạp đầy đuổi hết bọt kh tránh sự xâm nhập của oxy gây ảnh hưởng đến kết quả phân t ch
dụng để phân t ch COD như: ống COD chỉ được rửa bằng nước cất, tuyệt đối không
được vệ sinh bằng các dung dịch có t nh tẩy rửa vì sẽ gây ảnh hưởng đến n ng độ
COD trong mẫu nước và sai số trong phân t ch
Mẫu sẽ được bảo quản lạnh trong thùng xốp, bảo quản lạnh bằng đá trong suốt thời gian lấy mẫu và di chuyển từ vị tr lấy mẫu về đến phòng th nghiệm tuân theo
TCVN 6663-3:2011
2.3 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu tuân theo quy định TCVN 6663-6:2008 Số lượng mẫu tại mỗi vị tr : 1 mẫu nước mặt
- Qui trình lấy mẫu:
+ Xô lấy mẫu và bình chứa mẫu đều được tráng bằng nước mẫu 2 – 3 lần
+ Mẫu được lấy ở tầng mặt trong khoảng 25cm
+ Đậy nút các bình chứa mẫu và dán nhãn bình mẫu (nhãn mẫu bao g m các thông tin: vị tr lấy mẫu, thời gian lấy mẫu,….)
31/10/2016
Trời nắng, không gió, triều kiệt
Gần ngã 3 giao giữa Rạch Lào và
Trên rạch Ngang, nơi ở của công
o39’32” 10o
42’44”
Trang 213 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM
Đánh giá hiện trạng nước mặt các kênh rạch xung quanh KDC Nguyên Sơn tại thông qua các thông số hóa lý pH, DO, COD
Các thông số được phân t ch tuân theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước được
trình bày tại bảng 2.2 và được phân t ch lặp lại 3 lần trên 1 mẫu để lấy kết quả trung
bình
Bảng 2.2: Thông số và phương pháp phân tích
pH
pH là đại lượng đặc trưng cho t nh axit hay kiềm trong mẫu nước Sự thay đổi
pH của nước thường liên quan tới sự có mặt của các chất có t nh axit hoặc kiềm, sự phân huỷ chất hữu cơ, sự hoà tan của một số anion SO4-2, NO3-, Giá trị pH được thể hiện theo thang đo từ 0 – 14, trong đó pH= 7 được xem là pH trung t nh, nhỏ hơn 7 là
có t nh axit, lớn hơn 7 là t nh kiềm
Nguyên tắc
Việc xác định giá trị pH dựa trên việc đo hiệu điện thế của pin điện hóa khi dùng một pH-mét phù hợp pH của mẫu cũng phụ thuộc vào nhiệt độ của trạng thái cân bằng điện giải Do vậy, nhiệt độ của mẫu luôn luôn được ghi cùng với phép đo giá trị pH
Trang 22Hình 2.2 Sơ đồ quy trình phân tích pH
DO
DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy có trong nước được t nh bằng mg/L
Hàm lượng DO là thông số quan trọng đánh giá “tình trạng sức khỏe” của ngu n nước
Việc xác định thông số về hàm lượng oxy hòa tan có ý ngh a quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu kh trong quá trình xử lý nước thải Khi DO trong nước thấp
sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thủy sinh, thậm ch làm biến mất hoặc
có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột
Cho đầu điện cực vào mẫu
Ghi kết quả đo trên máy
Beaker 50ml
Bình tia nước cất + giấy mềm
Trang 23Do sự chênh lệch thế giữa các điện cực gây ra bởi tác động của điện kế hoặc do điện áp ngoài đặt vào, oxy thấm qua màng bị khử trên catot trong khi các ion kim loại
đi vào dung dịch tại anot
Dòng điện sinh ra tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển oxy qua màng, qua lớp chất điện ly và do vậy làm tăng áp suất riêng phần của oxy trong mẫu ở nhiệt độ đã cho
T nh thấm của màng với các kh thay đổi nhiều với nhiệt độ, cần bổ ch nh số đọc ở các nhiệt độ khác nhau
Ghi kết quả đo trên máy
Làm sạch đầu điện cực
Máy đo đa chỉ tiêu HQ 40D
Đầu đo LDO
Bình tia nước cất + giấy mềm
Bình tia nước cất + giấy mềm