Bên cạnh những quyền lợi, người có đất bị thu hồi đất củng có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật như tham gia các cuộc họp lấy ý kiến của người bị thu hồi đất về phương án bồi thường,
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa thực tiễn 5
7 Bố cục luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6
1.1 Cở sở lý luận 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 8
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai năm 2003 đến nay 9
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành 10
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 11
1.2.2.1 Điều kiện được bồi thường về đất 11
1.2.2.2 Điều kiện được bồi thường về tài sản 21
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 25
1.2.3.1 Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 25
1.2.3.2 Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 25
Trang 31.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất 30
1.2.5 Các văn bản pháp luật có liên quan đến bồi thường của dự án tại Tp.HCM 30
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 32
Tiểu kết chương 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM TRUNG CHUYỄN XE BUÝT SỐ 152 ĐIỆN BIÊN PHỦ PHƯỜNG 25 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH TP.HỒ CHÍ MINH 36
2.1 Khái quát về dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh 36
Hình 2.2 Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh 37
2.2 Trình tự thủ tục quy trình tổ chức thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 37 2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 38
2.3.1 Phân loại hồ sơ 38
2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 39
2.3.2.1 Xử lý hồ sơ bồi thường về đất ở 39
2.3.2.2 Xử lý hồ sơ bồi thường về vật kiến trúc khác 40
2.3.2.3 Xử lý hồ sơ Bồi thường về cây trồng hoa màu 41
2.3.2.4 Xử lý hồ sơ bồi thường về tài sản khác 42
2.3.2.5 Xử lý hồ sơ hỗ trợ về đất ở 43
2.3.2.6 Xử lý hồ sơ các khoản hỗ trợ di chuyển chỗ trong địa bàn thành phố 43
2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 43
2.5 Một số vấn đề, khó khăn còn tồn tại 45
2.5.1 Các vấn đề chung 45
2.5.2 Các vấn đề cụ thể 45
Tiểu kết Chương 2 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM TRUNG CHUYỄN XE BUÝT SỐ 152 ĐIỆN BIÊN PHỦ PHƯỜNG 25 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH TP.HỒ CHÍ MINH. 50
Trang 43.1 Những giải pháp chung 50
3.1.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật 50
3.1.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý 51
3.1.3 Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng đất 52
3.1.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 52
3.1.5 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong đất đai 53
3.2 Những giải pháp cụ thể 53
3.2.1 Trường hợp bồi thường về đất và tài sản nhưng người sử dụng đất chưa đồng ý với giá bồi thường 53
3.2.2 Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận, đủ điều kiện cấp giấy nhưng có tranh chấp và có sai phạm trong việc xây dựng nhà cửa 54
3.2.3 Trường hợp người sử dụng đất chưa đồng ý bồi thường do lo sợ về chỗ ở và việc làm không được ổn định sau khi bị thu hồi đất 54
3.2.4 Trường hợp người sử dụng đất có đất bị thu hồi nhưng không đủ điều kiện bồi thường đầy đủ do GCN không công nhận phần đất đó và không có văn bản ngăn chặn của các cơ quan có thẩm quyền 55
Tiểu kết chương 3 56
KẾT LUẬN 57
Trang 5Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Để làm được điều đó, nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích
sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại
Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc
Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi
Trang 6được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý
hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất Chính
vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh ” là thực sự cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là một việc làm cần thiết và tất yếu khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất để đáp ứng nhu cầu phát tiển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng
- Sách, báo chuyên khảo về tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như:
+ Luật Đất đai năm 2013
- Các đề tài thực hiện nghiên cứu khoa học được thực hiện ở một số bài luận văn như:
+ Đào Trung Chính, “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật
về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư”, Luận án Tiến sĩ (2014) với nội dung nghiên cứu về hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư, đề xuất đổi mới hoàn thiện quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư Trong bài viết đã nêu ra một số đề xuất và những ưu, nhược điểm trong vai trò bồi thường hỗ trợ
+ Trần Cao Hải Yến, “Thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ(2015) với nội dung nghiên cứu là đánh giá thực thi pháp luật về bồi thường,
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất qua thực tiễn thi hành trên địa bàn thành phố Hà Nội, rút ra những vướng mắc còn tồn tại trong việc áp dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường , hỗ trợ , tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
+ Nguyễn Thị Hoa, “Thực tiễn áp dụng pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng ở huyện Đông Anh qua dự án cầu Nhật Tân”, Luận văn Thạc sĩ(2013) với nội dung là làm rõ các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân, hạn chế của vấn đề bồi thường, giải phóng mặt khi áp dụng pháp luật hiện hành để từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng.- Nội dung chính của các công trình nghiên cứu này:
Những bài nghiên cứu đã phần nào đánh giá đúng tình hình thực hiện hồ
sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mang lại những giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết hồ sơ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Đóng góp
Trang 7những ý kiến thiết thực vào cách thực hiện để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường tại các dự án khác Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên xét thấy chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung, còn việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn
Xử lý hồ sơ cần có những căn cứ thật chính xác về quyền và những giấy
tờ có liên quan đến việc bồi thường về đất, về tài sản gắn liền với đất, những trường hợp nào được bồi thường chi phí đầu tư vào đất nhưng không được bồi thường về đất, những trường hợp nào được hỗ trợ đời sống và sản xuất, trường hợp nào hỗ trợ di chuyển, đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp…
Đây là một trong những nội dung cần tập trung nghiên cứu, điều tra đánh giá xem việc thực hiện bồi thường và hỗ trợ trên địa bàn như thế nào Đồng thời tìm hiểu còn những vướng mắc nào ảnh hưởng đến công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất diễn ra nữa không, từ đó có những hướng nghiên cứu, đề xuất những giải pháp hiệu quả, thiết thực, áp dụng được vào thực tế nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thu hồi đất, xử lý hồ sơ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án tiếp theo trên địa bàn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
- Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất bị thu hồi đất để thực hiện
dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ năm 2016 đến năm 2017 với nội dung nghiên cứu tập trung vào vấn đề bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất t
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu để xác định khối lượng hồ
sơ cần giải quyết về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án, tình hình kết quả giải quyết cũng như những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong việc giải quyết bồi thường và hỗ trợ
- Phương pháp thống kê để tổng hợp, phân loại các trường hợp về số lượng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, diện tích và cơ cấu diện tích đất bị thu hồi của từng hộ, mức độ ảnh hưởng do bị thu hồi đất; kết quả giải quyết bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản
- Phương pháp so sánh cách thức tổ chức thực hiện dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh với các dự án khác trên địa bàn và các địa phương khác để rút
ra mặt ưu điểm, hạn chế, khó khăn làm cơ sở cho việc đề xuất các cách thức tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn
- Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng đồng thời song song các phương pháp trên, nhiệm vụ chủ yếu là đánh giá, phân tích, rút ra những khác biệt, nhận xét những điểm khác biệt đó, phân tích hiện trạng xử lý hồ sơ khi thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất để thực hiện dự án
- Phương pháp chuyên gia được thực hiện tư vấn, tham khảo những ý kiến
từ giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn, các nhà quản lý và chuyên viên về quản lý đất để có những kiến nghị thiết thực cho việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
Trang 96 Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu vấn đề bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mang lại một số ý nghĩa quan trọng như:
- Làm rõ các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để có hướng giải quyết đảm bảo quyền lợi cho người bị nhà nước thu hồi đất tại địa phương Từ đó góp phần cho việc thu hồi đất các dự án khác được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi
- Vận dụng các quy định pháp luật đất đai để đề xuất được các giải pháp
xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất tại các dự
án khác của địa phương, đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và người bị thu hồi Nhà đâu tư thì nhanh chóng có đất thực hiện dự án còn người bị thu hồi hài lòng với kết quả bồi thường và hỗ trợ
- Việc nghiên cứu còn có tác động đến việc tiếp cận đất của nhà đầu tư một cách nhanh chóng, việc có đất nhanh chóng giúp nhà đầu tư có điều kiện thực hiện các dự án sớm hoàn thành, điều này tạo ra công việc làm ổn định cho người dân, từ đó người dân có công việc làm ổn định, yên tâm sản xuất, hạn chế trình trang gây rối mất trật tự, an toàn xã hội, đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm trong sản xuất, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển đưa nước ta nhanh chóng thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng cường hoạt động xuất khẩu với các nước trong khu vực và thế giới
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh thực hiện dự án khác
- Kết luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG
VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
1.1 Cở sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm chung
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
về tài sản gắn liền với đất, về sản xuất kinh doanh được quy định cụ thể với nhiều trường hợp cụ thể khác nhau, ứng với mỗi trường hợp có những hướng giải quyết nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác thực hiện
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ, hỗ trợ một phần nào đó ngoài bồi thường cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng các hình thức như bồi thường về nhà ở thường là nhà ở tái định cư, bồi thường bằng giao đất ở mới, bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới Hiện nay do quỹ đất để thực hiện việc bồi thường còn hạn chế nên các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ yếu được bồi thường bằng tiền cho người bị thu hồi đất
Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bố trí nơi ở khác cho người bị thu hồi đất mà không còn đất ở, nhà ở tại nơi khác hoặc diện tích còn lại không đủ
để ở nhằm giúp họ có chỗ ở ổn định để tiếp tục lao động, sản xuất, giảm bớt khó khăn, an cư lạc nghiệp tại nơi ở mới
Bồi thường về chi phí đầu tư còn lại vào đất là việc Nhà nước thực hiện bồi thường những chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất nhằm làm tăng độ màu mỡ, phì nhiêu, sói mòn,…mà đến khi có thông báo thu hồi đất chưa thu hồi được chi phí đã bỏ ra đầu tư vào đất nhằm đảm bảo quyền lợi của người
sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ có những quyền lợi được bồi thường về đất nếu đủ các điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật; được bồi thường về chi phí đầu tư
Trang 11vào đất còn lại nếu không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng có các giấy tờ chứng minh về những chi phí đã đầu tư vào đất; được bồi thường về tài sản gắn liền với đất, về sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất Ngoài việc được bồi thường về đất và tài sản khác gắn liền với đất còn được xem xét hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc di chuyển tài sản; được tham gia đóng góp ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đăng ký đến nơi tái định cư bằng văn bản; được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học; được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai; được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí; được khiếu nại về việc thu hồi đất nếu không đồng ý về giá, phương án bồi thường, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản
Bên cạnh những quyền lợi, người có đất bị thu hồi đất củng có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật như tham gia các cuộc họp lấy ý kiến của người bị thu hồi đất về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bàn giao mặt bằng cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng đúng như thời gian quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư thực hiện nhanh các công việc để thực hiện thu hồi đất; nộp các giấy tờ có liên quan về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để có những căn cứ xem xét các điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản gắn liền với đất; thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời hạn theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp dựa vào đối tượng sử dụng đất để xác định là UNND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện thực hiện; đối với đối tượng
sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân, cộng động dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thuộc thẩm quyền của UBND huyện, các trường hợp còn lại thì thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh Đến khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đã có những quy định cụ thể về thẩm quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi đất, những bổ sung về thẩm quyền được quy định cụ thể tại điều 66 Luật Đất đai 2013 như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
Trang 12- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
Thu hồi đất là một việc làm quan trọng Nó giúp quản lý đất đai một cách hợp lí, quản lý quỹ đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thứ hai việc thu hồi đất để Nhà nước quản lý, giải quyết dứt điểm việc bồi thường nhằm tạo thêm quỹ “đất sạch” phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng, quốc phòng an ninh Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 được quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất, trong đó được phân ra rõ ràng gồm 4 trường hợp cụ thể như: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật
về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người Trong các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là trường hợp cần thiết, quan trọng giúp phát triển kinh
tế xã hội của từng địa phương cũng như của quốc gia
- Bồi thường là việc làm khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất, việc bồi thường giúp người sử dụng đất bị mất đất khi thu hồi có một diện tích đất khác
có cùng mục đích để sản xuất hoặc ở hoặc một khoảng tiền theo quy định nếu không có quỹ đất để thực hiện bồi thường bằng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất Bồi thường được thực hiện bao gồm bồi thường về đất, bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại, về tài sản gắn liền với đất, về sản xuất kinh doanh Các trường hợp bồi thường được phân ra trường hợp cụ thể đối với từng loại đối tượng sử dụng đất như hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…và cũng phân ra cụ thể với từng loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, ngoài ra còn có các trường hợp khác được thực hiện theo quy định cụ thể Bồi thường giúp người bị thu hồi đất có đất ở nơi khác sản xuất hoặc được một khoản tiền bồi thường để thực hiện di dời nơi khác tiếp tục sản xuất, bồi thường giúp người thu hồi đất an tâm trong sinh hoạt, ổn định đời sống cũng như sản xuất khi bị thu hồi mất đất ở hoặc đất sản xuất Việc bồi thường về giá đất được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, trình tự xét duyệt bồi thường được xác định cụ thể, đảm bảo sự hài lòng, công bằng của từng người thu hồi đất khi nhận bồi thường Tránh những trường hợp khiếu kiện, khiếu nại tập trung đông người gây mất an ninh trật tự xã hội
Trang 13- Hỗ trợ và bồi thường là hai việc làm được thực hiện song song với nhau khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất Nhằm hỗ trợ giúp cho người bị thu hồi có thêm một khoản giúp đỡ nào đó khi bị Nhà nước thu hồi đất Các dạng hỗ trợ như hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với thu hồi đất ở mà người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác và các hỗ trợ khác đối với những trường hợp khác Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân giúp người bị thu hồi đất ổn định đời sống, đảm bảo sinh hoạt, được hỗ trợ bằng tiền theo nhân khẩu, 30 kg gạo trên nhân khẩu trong tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình Việc hỗ trợ sản xuất được thực hiện khi thực hiện thu hồi đất được thực hiện bồi thường về đất thì được hỗ trợ sản xuất như cây trồng, hạt giống, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác được bố trí xuất tái định cư
để có chổ ở mới đảm bảo nơi ăn, ở, sinh hoạt, sản xuất, đời sống Ngoài ra còn
có các hỗ trợ khác giúp nâng cao kết quả khi Nhà nước thu hồi đất, sự hài lòng của người bị thu hồi đất
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai năm 2003 đến nay
Công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai năm 2003 đến nay diễn ra tương đối tốt qua các năm Tuy nhiên vẫn còn những mặc tồn tại, hạn chế dẫn đến khiếu kiện kéo dài gây khó khăn cho nhà đầu tư cũng như ảnh hưởng đến đời sống của người dân Viêc bồi thường và hỗ trợ đã được quy định rõ trong các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan giúp cho việc chi trả bồi thường và các khoản hỗ trợ được diễn ra thuận lợi, nhanh chóng Việc thu hồi đất theo đúng thẩm quyền theo quy định, việc phân loại đối tượng được hỗ trợ và loại đất được bồi thường theo đúng theo căn cứ pháp lý, xác định các loại giấy tờ có liên quan nhằm xác định điều kiện được bồi thường về đất hoặc không được bồi thường về đất, không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, được bồi thường về tài sản gắn liền với đất, bồi thường về thiệt hại sản xuất kinh doanh đối với tổ chức sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc bồi thường còn xem xét hỗ trợ đối với người
bị Nhà nước thu hồi đất Việc xác định điều kiện bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn tồn tại những vấn đề đặt ra như trong quá trình kiểm đếm cây trồng, tài sản bị ảnh hưởng còn thiếu sót, giá đất bồi thường theo quy định của Nhà nước còn thấp hơn nhiều so với giá thực tế của giá thị trường Nhiều trường hợp không chấp nhận giá bồi thường của Nhà nước dẫn đến không chấp nhận bàn giao mặt bằng, chóng đối với đơn vị thực hiện giải phóng mặt bằng Việc thu hồi đất cũng cần tập trung nghiên cứu đối với một số đất có liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng, đất xây dựng nghĩa trang nghĩa địa của nhà thờ họ chưa thật sự nghiên cứu sâu để tránh gây ảnh hưởng đến người bị thu hồi đất
Đến khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đã có những thay đổi cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả trong thu hồi đất, khắc phục những điểm hạn
Trang 14chế chưa được quy định trong luật cũ và giải quyết được những vấn đề còn khó khăn trong thực tiễn về bồi thường và thu hồi đất Một số điểm mới so với luật
cũ như về thẩm quyền thu hồi đất, trình tự thực hiện thông báo thu hồi đất, các điểm mới trong các trường hợp phải thu hồi đất
Về thẩm quyền thu hồi đất có điểm mới so với Luật Đất đai năm 2003 là trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất Luật Đất đai năm 2013 đã cho phép việc được
ủy quyền về thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều này giúp việc thực hiện thu hồi đất được thực hiện nhanh chóng, tránh trường hợp mất thời gian kéo dài khi có nhiều đối tượng trong cùng khu vực đất thu hồi
Về trình tự thực hiện thông báo thu hồi đất được quy định cụ thể về thời gian hơn đối với đất nông nghiệp chậm nhất là 90 ngày và đối với đất phi nông nghiệp chậm nhất là 180 ngày Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Trong nội dung thông báo thu hồi đất được nêu cụ thể những nội dung về kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong khi Luật Đất đai năm 2003 nội dung thông báo thu hồi đất
là lý do thu hồi, thời gian di chuyển, phương án bồi thường, hỗ trợ Luật mới đã
cụ thể hóa hơn và có sự tham gia của người dân vào kế hoạch khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, tránh các trường hợp không đồng ý về phương án bồi thường khi thu hồi đất
Những thay đổi trong Luật Đất đai năm 2013 về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực sự nâng cao hiệu quả trong việc thu hồi đất, giải quyết những vướng mắc còn gặp phải của Luật Đất đai năm 2003 Những thay đổi góp phần tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nhanh chóng thực hiện dự án và người dân có đất thu hồi ổn định đời sống, sản xuất Vấn đề bồi thường và hỗ trợ là một vấn
đề phức tạp, ảnh hưởng đến quyền lợi, lợi ích của nhiều đối tượng sử dụng đất, đặc biệt là hộ gia đình, cá nhân nên cần tập trung tìm hiểu, nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác giải quyết hồ sơ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện nay
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Khi bồi thường về đất phải đảm bảo các nguyên tắc( quy định tại Điều 74 của Luật Đất đai năm 2013), người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có
đủ điều kiện được bồi thường (quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai) thì được bồi thường, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất, việc bồi thường khi Nhà nước
Trang 15thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
Khi bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo các nguyên tắc được quy định, khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.( Điều 88 của Luật Đất đai năm 2013)
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 1.2.2.1 Điều kiện được bồi thường về đất
- Khi nhà nước thực hiện thu hồi đất của người dân, để được bồi thường người dân phải thỏa các điều kiện được quy định tại điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cụ thể như sau:
(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai năm 2013; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
(2) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
(3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
(4) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận
Trang 16chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp
(6) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp
- Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại thì người dân được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013 bao gồm các trường hợp: Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định, đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
- Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:
Trang 17a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu
tư vào đất còn lại;
b) Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
- Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:
P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;
T1: Thời hạn sử dụng đất;
T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại
Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật Đất đai năm 2013 và diện tích đất do được nhận thừa kế;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013 thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi
Trang 18c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định như sau:
Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 77 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
c.1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa
kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi
c.2 Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật nhưng không có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định
c.3 Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài
(2) Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được quy định tại Điều 78 Luật Đất đai năm
2013 như sau:
(1) Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có
đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013
Trang 19thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn
sử dụng đất còn lại
(2) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
(3) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường về đất theo quy định như sau:
Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo:
a) Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) có nguồn gốc không phải là đất do được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường về đất theo quy định
b) Đối với đất nông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định
- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:
a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ
Trang 20gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;
b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở
(2) Trường hợp trong hộ gia đình có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai mà trong
hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình
(3) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền
(4) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn
xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
(5) Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
(6) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì việc bồi thường thực hiện theo quy định
Trang 21sau đây: trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi; trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền; đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy định sau đây:
(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:
a) Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền và được xác định như sau:
Trong đó:
Tbt: Số tiền được bồi thường;
G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếu đất được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê đất;
S: Diện tích đất thu hồi;
T1: Thời hạn sử dụng đất;
T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo quy định của pháp luật về đất đai
(2) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền
Trang 22hợp thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định
(3) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất Căn cứ vào điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc bồi thường
(4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở
(5) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không
có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 81 Luật Đất đai năm
2013 như sau:
(1) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại
(2) Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013; doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai năm 2013, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ
- Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa của tổ chức kinh tế được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích đất mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu dự án đã có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ
Trang 23tầng; được bồi thường bằng tiền nếu dự án đang trong thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó;
b) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất thu hồi Nếu trên diện tích đất thu hồi đã
có mồ mả thì bố trí di dời mồ mả đó vào khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của dự án đã chuyển nhượng hết thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đất mới tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực có đất thu hồi
Việc giao đất tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Điểm này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
(3) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại
(4) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
(5) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ
- Đối với doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau:
a) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn theo quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Trang 24c) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
d) Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài
- Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 13 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP
(1) Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được bồi thường về đất
(2) Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 15 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP
(1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền
sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng
có đồng quyền sử dụng đất
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng
- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích
đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 12 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau đây:
(1) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế
(2) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định là không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế
(3) Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là
Trang 25Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng
ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực
tế
(4) Đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có thì không được bồi thường về đất
- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 11 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:
(1) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao
(2) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở trong hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;
b) Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở vượt hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003 nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
1.2.2.2 Điều kiện được bồi thường về tài sản
Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai năm 2013
(1) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế
(2) Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc
Trang 26một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại như sau:
(2.1) Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành
Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại
(2.2) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;
G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;
T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;
T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng
(2.3) Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, những vẫn tồn tại
và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
(2.4) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
(3) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định hai trường hợp trên thì mức bồi
Trang 27thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành
- Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi được quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai năm 2013
(1) Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;
b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;
c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;
d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng
tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
(2) Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;
b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời
kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do
di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
- Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai năm 2013
(1) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường
- Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Điều 14 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Trang 28(1) Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
(2) Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê
- Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn quy định Điều 94 Luật Đất đai 2013
Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ được thực hiện như sau:
(1) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:
Tbt = (G1 - G2) x S
Trong đó:
Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;
G1: Giá đất ở tính bình quân mỗi m2;
G2: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở hoặc giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;
S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất;
b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:
Tbt = (G3 - G4) x S
Trong đó:
Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;
G3: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở tính bình quân mỗi m2; G4: Giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;
S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất
Trang 29(2) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi thường thiệt hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể
(3) Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại theo quy định
(4) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường
(5) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ
ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất
Tóm lại có hai loại bồi thường cơ bản đó là bồi thường về đất và bồi thường thiệt hại tài sản khi thu hồi đất
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất
1.2.3.1 Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Nếu người sử dụng đất bị thu hồi đất không thỏa điều kiện bồi thường về đất thi sẽ được hỗ trợ và công tác hỗ trợ được thực hiện theo các nguyên tắc được quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:
(1) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
(2) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai
và đúng quy định của pháp luật
1.2.3.2 Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Khi nhà nước thực hiện hỗ trợ đối với người sử dụng đất có đất bị thu hồi thì bao gồm các loại hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ về ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
(1) Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
Trang 30cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình,
cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập
ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất
(2) Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này
đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất
sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất
(3) Hỗ trợ ổn định đời sống
Trang 31a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng
Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
b) Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương
(4) Hỗ trợ ổn định sản xuất
a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được
hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;
b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó
Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế
(5) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất
sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền
(6) Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng
(7) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định
kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương
Trang 32- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 84 Luật Đất đai 2013
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
(1) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:
a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;
b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương
(2) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong
độ tuổi lao động tại địa phương Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chổ ở
(1) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai
(2) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện
có của hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa
Trang 33phương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng loại hộ gia đình,
cá nhân có đất thu hồi
- Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chổ ở
Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ
ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
(1) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất
ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp
- Các hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Điều 23 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hỗ trợ khi thu hồi đất công tích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều
Trang 34với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Tóm lại có 4 loại hỗ trợ gồm hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, đào tạo chuyễn đổi nghề và tìm kiếm việc làm, tái định cư và các hỗ trợ khác
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo Điều 33 Nghị định 47/2014 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
(1) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh
tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương
(3) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(4) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư thực hiện các nhiệm vụ được giao
1.2.5 Các văn bản pháp luật có liên quan đến bồi thường của dự án tại Tp.HCM
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Trang 35Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Quyết định 66/2012/QĐ-UBND về biểu giá chuẩn suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 18/2016/QĐ-UBND hạn mức đất ở Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 09/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất 2016 TP.HCM Quyết định 23/2015/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hồ Chí Minh
Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày 13 tháng 06 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Bình Thạnh
Công văn số 5092/UBND-ĐT ngày 20 tháng 07 năm 2006 của UBND thành phố về đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc và xây dựng bãi trung chuyển xe buýt tại khu đất số 152 đường Điện Biên Phủ Phường 25 quận Bình Thạnh;
Công văn số 5071/UBND-ĐTMT ngày 09 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố về thu hồi, giao đất dự án đầu tư xây dựng bãi trung chuyển xe buýt tại khu đất số 152 đường Điện Biên Phủ Phường 25 quận Bình Thạnh;
Công văn số 4815/UBND-THKH ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2016( đợt 1) nguồn vốn ngân sách thành phố về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn số 6859/UBND-ĐTMT ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án xây dựng trạm trung chuyển xe buýt tại số 152 đường Điện Biên Phủ Phường 25, quận Bình Thạnh
Trang 36Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2016 ( đợt 1) nguồn vốn ngân sách thành phố về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Công văn số 5253/UBND-ĐTMT ngày 04 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép tiếp tục thực hiện dự án xây dựng bãi trung chuyển xe buýt tại số 152 Điện Biên Phủ Phường 25, quận Bình Thạnh
Quyết định số 29/QĐ-SGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Sở giao thông vận tải phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bãi trung chuyển xe buýt tại khu B địa chỉ số 152 Điện Biên Phủ phường 25, quận Bình Thạnh
Quyết định 1357/QĐ-UBND ngày 16 tháng 03 năm 2015 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về kiện toán Hội đồi bồi thường và Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng bãi trung chuyển xe buýt tại khu B địa chỉ số 152 Điện Biên Phủ Phường
25, quận Bình Thạnh
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 1 Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Bước 2 Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Bước 3 Lập Phương án bồi thường
Trang 37Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất
Bước 4 Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi
Bước 5 Hoàn chỉnh phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6 Phê duyệt phương án bồi thường, ra quyết định thu hồi đất
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật Đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có)
và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 38UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
Bước 7 Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền sử dụng đất
Bước 8 Bàn giao mặt bằng, Cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Tiểu kết chương 1
Thu hồi đất là việc làm quan trọng giúp sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, tạo quỹ đất để phát triển kinh tế xã hội, thu hút các nhà đầu tư, cũng như xây
Trang 39dựng các công trình phục vụ cho cộng đồng, dân cư Do đó thu hồi đất là một việc làm rất quan trọng cần được thực hiện trên cơ sở đủ những căn cứ pháp lý, quy định thật chặt chẽ về trình tự, thủ tục thu hồi đất Những trình tự thủ tục thu hồi cần tuân thủ theo quy định của pháp luật, đồng thời vận dụng theo từng địa bàn, đảm bảo phát huy chức năng, nhiệm vụ được phân công, tránh những trường hợp dẫn đến khiếu kiện, ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi đất Khi thực hiện thu hồi đất cần nắm thật vững những nguyên tắc về thu hồi đất, về bồi thường,
về hỗ trợ và tái định cư, trong đó có những căn cứ pháp lý được quy định trong Luật Đất đai và các thông tư, nghi định hướng dẫn có liên quan đến công tác thu hồi, bồi thường và hỗ trợ hiện nay
Tuy nhiên, việc bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất đai từ xưa đến nay luôn
là một vấn đề rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn, từ khi luật Đất đai 2013 được
áp dụng đã gở bỏ được rất nhiều vấn đề vẫn còn tồn tại, đã thể hiện cụ thể các khái niệm cung như quy trình thực hiện, khái quát các trường hợp có thể xảy ra khi thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất giúp cho công tác bồi thường
hỗ trợ được thực hiện hiệu quả và dễ dàng hơn
Tùy vào từng địa phương và dự án thực hiện thu hồi đất, chúng ta có rất nhiều trường hợp khó khăn trong công tác bồi thường hỗ trợ khác nhau, vì vậy việc áp dụng Luật Đất đai vào từng trường hợp có thể khác nhau, có nơi áp dụng được có nơi không thực hiện được Vì vậy chúng ta cần đi vào xem xét một số
hồ sơ cụ thể để nắm rõ hơn về việc thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất hiện nay được thực hiện như thế nào, để từ đó tìm ra những khó khăn vẫn chưa giải quyết được để tìm cách hoàn thiện công tác bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất và đảm bảo quyền lợi của người bị thu hồi đất sau khi được bồi thường và hỗ trợ
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM TRUNG CHUYỄN XE BUÝT SỐ 152 ĐIỆN BIÊN PHỦ PHƯỜNG 25 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH TP.HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường 25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh
Dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường
25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm giải quyết nhu cầu về bãi đậu xe buýt trên địa bàn với nguồn vốn thực hiện từ ngân sách thành phố Diện tích thu hồi là 6.742,2 m2, thời điểm thực hiện thu hồi đất là quý II năm 2017, thời gian triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng từ quý
II năm 2013 Trong đó số căn nhà cần giải tỏa bao gồm 47 hộ dân và 01 cơ quan đơn vị Hiện tại dự án đang bắt triển khai thu hồi và dự tính đến cuối quý III năm 2017 sẽ hoàn thành
Dự án xây dựng trạm trung chuyễn xe buýt số 152 Điện Biên Phủ phường
25 tại quận Bình Thạnh Tp.Hồ Chí Minh có ý nghĩa rất quan trọng tạo tiền đề cho sự phát triển ngành giao thông vận tải hành khác công cộng bằng xe buýt của quận nói riêng và của thành phố nói chung, xây dựng cơ sở hạ tầng thúc đẩy các dự án đô thị hóa, thu hút các dự án đầu tư Phụ vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân bằng xe buýt cũng như tạo thói quen sử dụng phương tiện đi lại bằng xe buýt của người dân, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý và điều hành giao thông khi tình trạng giao thông ngày càng phức tạp
Hình 2.1 Bản đồ khu vực thực hiện dự án