Phần chương I của luận chủ yếu nói về việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thông qua ảnh viễn thám trong đó có nêu ra các khái niệm liên quan và ứng dụng của ảnh viễn thám.Phần t
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2014 22 Bảng 2.2 Kết quả kiểm kê đất phi nông nghiệp ở phường 12 theo mục đích sử dụng đất năm 2014 24 Bảng 2.3 Kết quả kiểm kê đất đai ở phường 12 theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý đất năm 2014 26 Bảng 2.4 Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010 – 2014 27 Bảng 3.1 Bảng liệt kê các khoanh đất sau khi so sánh giữa ảnh viễn thám và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất 45 Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích các loại đất có khác biệt giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau khi điều tra thực địa 45 Bảng 3.3: Kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 46 Bảng 3.4: So sánh kết quả kiểm kê đất đai 2014 với kết quả kiểm kê đất đai có
sử dụng ảnh viễn thám 47 Bảng 3.5 Bảng so sánh giữa phương pháp áp dụng ảnh viễn thám với phương pháp truyền thống trong công tác kiểm kê đất đai 48
Trang 2DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh 13
Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường 12, Quận Tân Bình 21
Hình 2.3 Bản đồ kết quả kiểm kê đất đai 30
Hình 3.1 Khởi động phần mềm Global Mapper 16 34
Hình 3.2 Khai báo hệ tọa độ VN-2000 cho Global Mapper 16 34
Hình 3.3 Khai báo hệ tọa độ cho bản đồ HTSDĐ phường 12 35
Hình 3.4 Mở bản đồ trên phần mềm Global Mapper 16 35
Hình 3.5 Đặt lại hệ tọa độ WGS84 cho bản đồ HTSDĐ phường 12 36
Hình 3.6 Xuất bản đồ HTSDĐ qua file có định dạng KMZ 37
Hình 3.7 Xuất bản đồ qua file KMZ 37
Hình 3.8 Chọn khung cho bản đồ 37
Hình 3.9 Bản đồ HTSDĐ phường 12 trên Google Earth Pro 38
Hình 3.10 Ghim và lấy tọa độ khung tải ảnh viễn thám 39
Hình 3.11 Tải ảnh viễn thám bằng UMD 39
Hình 3.12 Ghép ảnh viễn thám hoàn chỉnh 39
Hình 3.13 Đặt lại hệ tọa độ cho ảnh viễn thám 40
Hình 3.14 Xuất file ảnh viễn thám sau khi chuyển hệ tọa độ sang VN-2000 41
Hình 3.15 Chọn định dạng GeoTIFF để xuất file ảnh viễn thám 41
Hình 3.16 Chọn khung xuất ảnh viễn thám 42
Hình 3.17 Tiến hành chồng xếp bản đồ HTSDĐ với ảnh viễn thám 43
Hình 3.18 Kết quả chồng xếp bản đồ HTSDĐ 2014 và ảnh viễn thám 43
Hình 3.19: Sự khác biệt về loại đất giữa ảnh viễn thám và bản đồ HTSDĐ năm 2014 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 18
Sơ đồ 2.2 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 20
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 5 1.1 Cơ sơ lý luận của kiểm kê đất đai 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí, vai trò của kiểm kê đất đai 5
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai 6
1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai 6
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai 6
1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay 7
1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai 8
1.2.1 Nguyên tắc của kiểm kê đất đai 8
1.2.2 Trách nhiệm kiểm kê đất đai 9
1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai 9
1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai 10
1.2.5 Thầm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
Tiểu kết chương 1 12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 12, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 13
Trang 42.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường 12, quận
Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 13
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 13
2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 14
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện kinh tế - xã hội 15
2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 16
2.2.1Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai 16
2.2.2 Tiêu chí phân loại đất trong kiểm kê đất đai 16
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai 18
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai 20
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai 21
2.2.6 Các vần đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 30
Tiểu kết chương 2 30
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 32
3.1 Giải pháp về pháp lý 32
3.2 Giải pháp ứng dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai 32
3.2.1 Ảnh viễn thám và các phầm mềm sử dụng trong đề tài 32
3.2.2 Quá trình thực hiện 33
3.2.3 Những thuận lợi và hạn chế của việc áp dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai 48
3.3 Các giải pháp khác 49
Tiểu kết chương 3 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 51
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có giới hạn về số lượng,
có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Để khai thác tiềm năng thế mạnh của đất đai phục vụ xây dựng
và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý chặt chẽ đất đai, hướng cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậy, nhà nước phải điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai nhằm nắm chắc hiện trạng sử dụng đất đai, từ đó có căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoạch định các chính sách, pháp luật đất đai phù hợp
Kiểm kê đất đai là loại hình kiểm kê chuyên ngành, chuyên đi sâu tổng hợp, phân tích, nghiên cứu các đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai bằng các số liệu diện tích đất đai trong phạm vi của cả nước, từng vùng, từng đơn vị hành chính các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai và các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai, cũng như các đối tượng sử dụng đất giữa hai lần kiểm kê, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai
Tuy nhiên, công tác kiểm kê đất đai qua các thời kỳ có nhiều sự điều chỉnh, làm cho kết quả kiểm kê luôn bị biến động không ngừng Chỉ tiêu kiểm
kê cho các thời kỳ luôn thay đổi, không sát với tình hình thực tế dẫn đến các kết quả kiểm kê không phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình sử dụng đất đai, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai; Từ đó có những đánh giá, kết luận thiếu chính xác
về hiện trạng sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất tại địa phương
Phường 12 thuộc Quận Tân Bình là phường có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông thuận tiện, dân cư ổn định Phường 12 đang trên đà phát triển mạnh mẽ, trên địa bàn xuất hine65 ngày càng nhiều những trung tâm thương mại, dịch vụ,… Địa bàn phường 12 càng đa dạng về đối tượng sử dụng đất và mục đích sử dụng đất Do đó có một vài biến động trong quá trình sử dụng đất, những thay đổi liên quan đến quỹ đất của phường tương ứng với sự thay đổi về mục đích sử dụng đất ở địa phương Cần phải kiểm soát được tình hình biến động của các loại đất để kịp thời thay đổi thông tin, thắt chặt quản lý cũng như đưa ra hướng phát triển về sau
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh” là
thực sự cần thiết
Trang 62
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai
Năm 2011, Nguyễn Nam Hoàng đã nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác thống kê kiểm kê đất đai bằng việc xây dựng giao diện hỗ trợ cho phần mềm TK05 Version 2.1”, trong luận văn thạc sĩ nông nghiệp, trường đại học nông nghiệp Hà Nội Đề tài đề cập năm phần chính trong đó phần bốn là phần
quan trọng nhất về các phần mềm được sử dụng trong kiểm kê Phần này nói về cách thiết kê các cơ sở dữ liệu, thiết kế hệ thống, sơ đồ Use Case tổng thể và chi tiết,…Sau đó là giới thiệu các chức năng của TK05 Version 2.1 và phần mềm hỗ trợ trong công tác kiểm kê đất đai Luận văn trên tuy có nêu ra hướng mới cho công tác kiểm kê đất đai nhưng vần còn hạn chế là chưa nêu lên cụ thể để giải quyết và cách khắc phục vấn đề kiểm kê đất đai không phù hợp, không đúng với
hiện trạng sử dụng đất
Năm 2015, Bế Quang Việt đã nghiên cứu nội dung: “Thực hiện công tác thống kê kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2015”, trong luận văn tốt ngiệp cử nhân, tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Đề tài đề cập
đến công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Qua đó, đánh giá nhận xét về thực trạng của công tác kiểm kê đất đai và tình hình sử dụng đất ở xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2010-2015.Cuối cùng là phần kết luận và đưa ra các đề nghị để khắc phục khó khăn cũng như giải pháp hoàn thiện trong công tác kiểm kê đất đai.Tuy nhiên, luận văn trên còn những hạn chế là chỉ chú trọng đến phương pháp hình thức nghiên cứu chưa đi sâu khai thác hay so sánh đối chiếu về mặt hiện trạng và thực địa trên địa bàn nên chưa phản ánh kịp thời và đúng với hiện trạng sử dụng
đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
Năm 2015, Nguyễn Văn Minh đã nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh VNREDSat-1 của Việt Nam thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác kiểm kê đất đai(thử nghiệm tại khu vực thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương)”, trong luận văn thạc sĩ khoa học, tại trường đại học Khoa học tự nhiên
Hà Nội Đề tài đề cập đến việc sử dụng ảnh viễn thám trong việc thành lập bản
đồ sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai Luận văn đi từ cái chung đến cái chi tiết Phần chương I của luận chủ yếu nói về việc thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất thông qua ảnh viễn thám trong đó có nêu ra các khái niệm liên quan và ứng dụng của ảnh viễn thám.Phần tiếp theo tập trung nghiên cứu khả năng thông tin của ảnh vệ tinh VNREDSat-1 và quá trình ứng dụng vào trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Phần chươn cuối là phần thực nghiệm ngoài thực địa cụ thể là ở thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.Tuy nhiên, luận văn trên chỉ đề cập đến phương thức để thực hiện công tác kiểm kê đất đai
mà chưa nói về vấn đề lỗi trong công tác kiểm kê, cũng như cụ thể cách giải quyết và khắc phục các vấn đề kiểm kê không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất
Trang 73
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nắm rõ thực trạng công tác kiểm kê đất đai
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác kiểm kê đất đai
- Phân tích thực trạng của công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh
- Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quỹ đất đai trong phạm vi hành chính của phường 12 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh gồm các nhóm, các loại đất đai và các loại hình sử dụng đất đai, được xác định theo các tiêu chí phân loại quy định trong các văn bản pháp luật ứng với các kỳ kiểm kê đất đai
- Quy trình kiểm kê đất đai
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường 12 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: Kỳ kiểm kê đất đai 2014
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kiểm kê đất đai ở cấp xã
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý các tài liệu, số liệu: Thu thập và xử lý các tài liệu, số liệu về đất đai gồm các bảng biểu thống kê, kiểm kê, bản đồ HTSDĐ
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: thực hiện khảo sát trên thực địa mục đích sử dụng đất để so sánh với mục đích sử dụng đất trên bản đồ HTSDĐ sau khi thực hiện chồng xếp ảnh viễn thám
- Phương pháp thống kê: từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán rút ra các chỉ tiêu cần thiết, nắm bắt tình hình về mục đích sử dụng đất và diện tích của từng loại đất trên địa bàn phường 12
- Phương pháp so sánh: So sánh mục đích sử dụng đất của thửa đất trên bản đồ HTSDĐ với ảnh viễn thám, rồi lại đem so sánh với thực địa Thực hiện
so sánh diện tích các thửa đất sau khi thực hiện phương pháp kết hợp với ảnh viễn thám
Trang 84
- Phương pháp phân tích: Từ những số liệu kiểm kê thực tế qua phân tích đưa ra nhận định, đánh giá những đặc điểm, tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường 12
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, hệ thống hóa những số liệu thu thập được từ đó tìm ra những căn cứ, cơ sở thể hiện tình hình sử dụng đất thông qua kết quả kiểm kê
- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp quan trọng được vận dụng xuyên suốt quá trình kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai Có sự hỗ trợ chặt chẽ của các phần mềm như MicroStationSE, V8i, UMD, Global Mapper 16, Google Earth Pro
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Hoàn thiện các tiêu chí, căn cứ xác định loại đất đai trong kiểm kê đất đai, quy trình các bước thực hiện công tác kiểm kê đất đai
- Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kê đất đai,
từ đó làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách sử dụng hợp lý quỹ đất đai tại địa phương
7 Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn được trình bày trong 50 trang với bố cục như sau:
- Mở đầu
- Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý của kiểm kê đất đai
- Chương 2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12, Quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
- Kết luận và kiến nghị
Trang 95
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai
1.1.1 Các khái niệm chung
Theo Khoản 18, Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định về một vài khái niệm chung như sau:
- Kiểm kê đất đai là: việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa vể hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm
kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theo
đơn vị hành chính các cấp thể hiện thực tế khách quan về sự phân bố, hiện trạng
sử dụng các loại đất với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí,
số lượng, diện tích các loại đất… và theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất ở một thời điểm nhất định Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã, cấp huyện và cấp tỉnh đều được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30
có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k = 0,9999, kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 28
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính và có điều tra, chỉnh lý biến động ngoài thực địa, kết hợp với ảnh vệ tinh Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được thành lập trên cơ sở tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị trực thuộc Đây cũng đóng vai trò làm tài liệu phục vụ các yêu cầu của công tác quản
lý Nhà nước về đất đai, phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thời điểm kiểm kê đất đai: Là mốc thời gian được quy định cụ thể thống nhất tại tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước để tiến hành điều tra kiểm kê đất đai
1.1.2 Vị trí, vai trò của kiểm kê đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
Trang 106
nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và
xã hội
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai
Thực tế quản lý đất đai ở nước ta tồn tại 2 hệ thống phân loại đất đai dựa trên các nguyên tắc phân loại khác nhau:
- Nguyên tắc quan hệ là nguyên tắc phân loại quỹ đất thành các loại đất đai theo mục đích sử dụng chính, loại đất đai được hiểu như là một hệ thống các loại hình sử dụng đất đai có mối quan hệ qua lại tương hỗ với nhau, trong quá trình
sử dụng cho một mục đích được xác định Để phân loại đất theo nguyên tắc quan hệ cần căn cứ vào tính chất mối quan hệ qua lại giữa các loại hình sử dụng đất đai, vào những tính chất của hệ thống để phân biệt loại đất đai
- Nguyên tắc tương đồng là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là nguyên tắc phân nhóm, tức là nhóm của thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng một loại, không quan tâm đến mối quan hệ hay đến những đặc tính của hệ thống Điển hình như đất nông nghiệp là đất có vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp thì gọi là nhóm đất nông nghiệp; nếu đất đai có chức năng làm cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, phát triển đô thị là nhóm đất phi nông nghiệp
1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai
Có hai hình thức kiểm kê đất đai chính là kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề
- Kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và được tiến hành 05 một lần, gắn với việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Kiểm kê đất đai theo chuyên đề để thực hiện yêu cầu quản lý Nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về một nội dung nào đó trên phạm vi cả nước hay tại một số địa phương nhất định
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai
Tùy vào điều kiện và khả năng thu thập thông tin mà các số liệu kiểm kê đất đai được hình thành bằng phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp là phương pháp hình thành nên các số liệu kiểm kê đất đai dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ, đăng ký đất đai và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trong 05 năm vừa qua Tùy theo từng vùng miền với các điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu, số liệu khác nhau mà có các phương pháp kiểm kê khác nhau cho từng địa phương Theo đó có các phương pháp kiểm kê trực tiếp như sau: kiểm kê đất đai từ kết quả đăng ký đất đai ban đầu, kết quả đăng ký biến động thường xuyên sau khi đăng ký ban đầu, kết quả đo đạc lập bản đồ nhưng chưa đăng ký ban đầu Phương pháp này cung cấp số liệu kiểm kê khá
Trang 111.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay
- Công tác kiểm kê đất đai nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm 2005 được
thực hiện theo Luật đất đai 2003 được quy định tại Điều 20 về bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, Điều 53 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
Trong giai đoạn này, kiểm kê đất đai theo 03 nhóm đất chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng nhưng đối với từng loại đất chính thì có nhiều loại đất chi tiết kèm theo
Số liệu kiểm kê theo đơn vị hành chính cấp xã là cơ sở để kiểm kê đất đai ở cấp trên, với các chỉ tiêu kiểm kê theo loại đất và các loại đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 9, Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003; Điều 2, Điều 3 và Điều
6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông
tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ, trong đó đặc biệt chú trọng kiểm kê đối với đất chuyên trồng lúa nước, đất đang sử dụng vào mục đích lâm nghiệp; diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng; diện tích đã có quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện xong việc thu hồi đất
- Kỳ kiểm kê năm 2010 được thực hiện dưa theo những quy định trong Luật đất đai năm 2003 Các hệ thống chỉ tiêu mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng đất về số lượng và nội dung đều có thay đổi gì đáng kể Tuy nhiên vẫn có trường hợp xóa bớt hoặc thêm một vài mục đích sử dụng đất hoặc đối tượng sử dụng đất do điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bản yêu cầu.Kỳ kiểm kê năm 2010
so với kỳ kiểm năm 2005 không có khác gì nhiều về căn cứ lý luận và pháp lý
để thực hiện Nhưng so về độ chính xác và hiệu quả công tác thì kỳ kiểm kê năm
2010 có tiến bộ, cải tiến hơn so với kỳ kiểm kê năm 2005
- Công tác kiểm kê đất đai tại kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 là năm đầu tiên
thực hiện kiểm kê theo Luật đất đai 2013, cùng với chỉ thị số 21/CT – TTg ngày
01 tháng 08 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và thông tư 28/2014/TT – BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã quy định rõ về nội dung, các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng và đối tượng được nhà nước giao quản lý đất Ngoài ra, còn quy định thêm các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp và tổng diện tích của đơn vị hành chính
Trang 128
Về các chỉ tiêu kiểm kê theo loại đất, theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý có sự thay đổi đối với các chỉ tiêu chi tiết, tách, gộp các chỉ tiêu bị trùng lặp hoặc bổ sung, bỏ đi các chỉ tiêu không còn phù hợp với thực tế
Nội dung kiểm kê trong kỳ kiểm kê năm 2014 cũng chú trọng đặc biệt đối với các loại đất như đất trồng lúa, đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; và các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị quốc phòng, an ninh đang
sử dụng đất lâm nghiệp, các tổ chức kinh tế đang được Nhà nước giao không thu tiền mà chưa chuyển sang giao đất có thu tiền hoặc thuê đất
Hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê theo luật hiện hành cũng có sự thay đổi về nội dung và tăng lên thành 14 biểu so với luật cũ là 11 biểu
- Tùy vào từng giai đoạn kiểm kê mà Nhà nước đưa ra các hệ thống chỉ tiêu loại đất, đối tượng sử dụng, quản ký đất đai phù hợp với tình hình của đất nước hiện tại Có nhiều sự thay đổi về nội dung các chỉ tiêu, đồng thời phát huy được khả năng sử dụng, quản lý quỹ đất đạt hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm và bảo vệ
môi trường
1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai
1.2.1 Nguyên tắc của kiểm kê đất đai
Theo Điều 4 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai quy định như sau:
- Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích
sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê)
Trang 139
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ
sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh
lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm
kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai
Theo khoản 5 điều 34 Luật Đất đai 2013 và điều 8 Thông tư 28/2014/ BTNMT quy định trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
TT Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương
- Đối với việc thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã do UBND cấp xã tổ chức thực hiện, đồng thời, cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp xã thực hiện và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai lên UBND cấp huyện
- Kiểm kê đất đai cấp huyện do Phòng TN&MT giúp UBND cấp huyện thực hiện và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi UBND cấp tỉnh
- Kiểm kê đất đai cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi BTNMT Đồng thời, UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh hoặc từng đơn vị hành chính cấp huyện nhằm bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo quy định tại Thông tư này
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về BTNMT
- BTNMT tổng hợp báo cáo và công bố kết quả kiểm kê 05 năm của cả nước
1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Theo điều 15 Thông tư 28/2014/TT – BTNMT quy định nội dung thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
Trang 1410
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm
kê lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai
1.2.4.1 Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được lập cho từng đơn vị hành chính cấp
xã dưới dạng số trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105045’ trên cơ sở tích hợp, tiếp biên các tài liệu bản đồ đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ thực địa; được sử dụng làm tài liệu phục vụ tính toán, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
- Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thể hiện bao gồm:
+ Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;
+ Đường địa giới hành chính các cấp;
+ Thủy hệ và các đối tượng có liên quan;
+ Giao thông và các đối tượng có liên quan;
+ Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê ;
+ Các yếu tố kinh tế, xã hội;
+ Các ghi chú, thuyết minh
- Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được phản ánh đúng theo trạng thái đã được xác định trong quá trình khoanh vẽ, không tổng hợp, không khái quát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác cao nhất theo kết quả điều tra thực địa
- Trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, các khoanh đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất phải được khép vùng, xác định quan hệ không gian
Trang 151.2.4.2 Kiểm kê đất đai
Qua kết quả phối hợp điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê theo kế hoạch biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa tiến hành xuất các biểu kiểm kê và nhập liệu bổ sung theo phần mềm của Bộ tài nguyên và Môi trường như sau:
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ; 01-CT21, 05-CT21, 06-CT21 (nếu có)
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ
1.2.4.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục 105045’;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai của xã
- Mức độ tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã tương ứng với tỷ lệ bản đồ dạng giấy được in ra Ranh giới khoanh đất và các yếu tố hình tuyến được khái quát hóa, làm trơn;
- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai được qui định tại Phụ lục số 04 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT
1.2.5 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo điều 8 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất như sau:
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng TN&MT giúp UBND cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng TN&MT ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi UBND cấp tỉnh
Trang 1612
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở TN&MT ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Bộ TN&MT
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng TN&MT thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ TN&MT ký báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai của cả nước
- UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh hoặc từng đơn vị hành chính cấp huyện nhằm bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo quy định tại Thông tư này Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một
số công việc cụ thể trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
sử dụng đất, thời điểm kiểm kê); vị trí và vai trò của kiểm kê đất đai trong việc
sử dụng đất đai sao cho đạt hiệu quả cao nhất, hỗ trợ trong việc quản lý đất đai của Nhà nước và một số ngành có liên quan; hệ thống phân loại đất đai; hình thức thực hiện kiểm kê đất đai; phương pháp kiểm kê đất đai;
Ngoài ra phần cuối chương này còn nêu khái quát tình hình kiểm kê đất đai
từ Luật đất đai 2003 đến nay Phần này chia ra ba giai đoạn như sau: giai đoạn 1 qua kỳ kiểm kê năm 2005; giai đoạn hai qua kỳ kiểm kê 2010 và giai đoạn ba qua kỳ kiểm kê 2014
- Trong phần cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai thể hiện bốn nội dung chính: nguyên tắc kiểm kê đất đai; nội dung thực hiện kiểm kê đất đai; trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai; thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Từ những cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý trên ta tiến hành thực hiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12
Trang 1713
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 12,
QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường 12, quận Tân Bình
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Hình 2.1.Bản đồ hành chính Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: http://diaoconline.vn)
- Ranh giới hành chính:
+ Phía Đông giáp với phường 4 Quận Tân Bình
+ Phía Tây giáp với phường 13 Quận Tân Bình, phía Tây Nam giáp với phường 14, Quận Tân Bình
+ Phía Nam giáp với phường 11, Quận Tân Bình
+ Phía Bắc giáp với phường 15, Quận Tân Bình
- Về địa hình: địa hình phường 12 tương đối bằng phẳng và thấp Có thể xảy ra ngập nước ở một vài nơi nếu gặp mưa lớn, nước do những nơi cao hơn đổ
Trang 18- Về tài nguyên đất: ngày xưa phần lớn là đất nông nghiệp trồng lúa nước nhưng hiện nay đa phần là đất thổ cư
2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Kinh tế
- Công nghiệp
+ Từ sau khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã phát huy được tiềm lực của các ngành công nghiệp trên địa bàn quận với mức tăng đạt 20,92% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 7%/năm, trong đó xuất khẩu tăng bình quân 11%/năm
- Thương mại – dịch vụ
+Trên địa bàn quận xuất hiện nhiều khu trung tâm thương mại, chợ và các
hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà hàng ,… đang hoạt động rất hiệu quả và hiện đại Có nhiều địa điểm vui chơi, giải trí, sôi động thu hút nhiều người dân
đảm bảo yêu cầu lưu thông
+ Cấp điện: lưới điện chung của thành phố, nhận điện trung thế qua các
trạm biến thế trung gian
+ Cấp, thoát nước: hầu hết các trục đường chính đều có tuyến ống cấp nước chính Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải Cống thoát nước được xây dựng dọc theo hầu hết các trục giao thông và
các hẻm
2.1.2.2 Xã hội
- Dân số, nguồn lao động
Tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm nhưng tốc độ tăng cơ học liên tục tăng
do quá trình độ thị hóa dân nhập cư gia tang dẫn đến tình trạng gia tăng dân số
Trang 19+ Dân tộc Kinhchiếm đa số;
+ Còn lại là các dân tộc khác như: Hoa, Tày, Thái…chiếm một phần rất nhỏ
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Thuận lợi
- Trong những năm gần đây nền kinh tế của phường 12, Quận Tân Bình
có mức tang trưởng khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, cơ cấu ngành nông nghiệp hầu như không còn trên địa bàn phường 12.Địa phương đã đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khai thác tối đa tiềm năng của đất đai
- Nhìn chung phường 12, quận Tân Bình có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về diện tích, khí hậu đặc biệt là về địa hình tương đối bằng phẳng và nguồn tài nguyên đất
- Các loại đất phong phú phù hợp với nhiều hình thức sử dụng đất khác nhau, nhiều đối tượng sử dụng đất khác nhau Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hóa phù hợp với xu hướng chung của đất nước Ứng dụng nhiều công nghê cao, kĩ thuật tiên tiến, máy móc hiện đại trong các hoạt động sản xuất, thương mại của người dân cũng như trong hoạt động của bộ máy Nhà nước
- Hệ thống đường giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân, tình trạng tắc nghẽn giao thông thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các tuyến đường chính như: Trường Chinh, Cộng Hòa…
Trang 2016
- Tuy trình độ dân trí đã được năng cao lên đáng kể nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng cho tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện đại ngày nay, không tránh khỏi việc bị thụt lùi, thoái hóa kiến thức
2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai
- Bản đồ:
Bản đồ địa chính phường 12, Quận Tân Bình năm 2014
Bản đồ hành chính phường 12, Quận Tân Bình
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở phường 12, Quận Tân Bình năm 2014
Bản đồ khoanh đất của phường 12, Quận Tân Bình năm 2014
- Các hồ sơ, tài liệu cần thiết:
Hệ thống biểu thống kê đất đai của phường các năm 2016, 2015, 2014
Hệ thống biểu kiểm kê đất đai của phường 12 trong kì kiểm kê năm
2010 và kì kiểm kê 2014
Hồ sơ địa giới hành chính phường
Hồ sơ địa chính bao gồm tất cả tài liệu như sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các công trình, dự án có liên quan đến phường 12
Tài liệu khác có liên quan đến kiểm kê
2.2.2 Tiêu chí phân loại đất trong kiểm kê đất đai
Kỳ kiểm kê đất đai 2014 được thực hiện theo Luật đất đai 2013 Theo đó có
3 nhóm đất theo mục đích sử dụng chính được kiểm kê gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm;
Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác)
+ Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
Trang 2117
+ Đất nông nghiệp khác
- Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất quốc phòng;
+ Đất an ninh;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo;
+ Đất cơ sở tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây
Riêng đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển có thể có thêm chỉ tiêu đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)
Trang 2218
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) Qua sơ đồ 2.1 thể hiện khái quát quy trình thực hiện công tác kiểm kê đất đai, trong đó quy trình được chia ra thành hai quy trình chính như sau:
Quy trình I: Công tác chuẩn bị
Quy trình kiểm kê
Công tác
chuẩn bị
Tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch, phương án
Chuẩn bị nhân lực, thiết bị
Thu thập tài liệu, số liệu
Chuẩn bị nguồn đầu vào
cuối cùng
In ấn tài liệu cuối cùng
- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ
- Tuyên truyền cho người dân
- Rà soát, đối chiếu, đánh giá tài liệu
- Rà soát phạm vi địa giới hành cínhh
- Rà soát, chỉnh lý cập nhật thông tin
- Rà soát, thu thập ý kiến
Trang 2319
(1) Đầu tiên xâydựng kế hoạch, phương pháp kểm kê trên địa bàn phường 12 Sau đó tiến hành chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác kiểm
kê đất đai
(2) Thu thập các tài liệu,số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê
(3) Chuẩn bị các nguồn đầu vào đối với công tác kiểm kê
- Chuẩn bị về người (nguồn nhân lực): phổ biến quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ; tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê
- Chuẩn bị về chọn lọc tài liệu:
+ Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng của các tài liệu, số liệu và bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê
+ Rà soát phạm vi địa giới hành chính để thống nhất phạm vi kiểm kê
+ Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin bản đồ HTSDĐ và bản đồ sử dụng để điểu tra kiểm kê
+ Rà soát, thu thập ý kiến để xác định khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
(4) In ấn tài liệu cuối cùng sau khi xác định nó chính là nguồn đầu vào của công tác kiểm kê đất đai
Quy trình II: Tổ chức thực hiện công tác kiểm kê đất đai
(1) Xử lý kết quả kiểm kê và thành lập bản đồ HTSDĐ
(2) Sau khi lập bản đồ HTSDĐ tiến hành hoàn thiện tất cả kết quả kiểm kê đất thu được và trình lên cho cấp trên xét duyệt, ký duyệt
Trang 2420
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) Qua sơ đồ 2.2 thể hiện khái quát về quy trình tổ chức thực hiện công tác kiểm kê đất đai (cấp xã) Sơ đổ gồm năm bước chính nhu sau:
(1) Xử lý kết quả kiểm kê
- Điều tra khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10, 11 của Thông tư 28
- Xử lý, biên tập, xử lý tiếp biên, chuyên vẽ các khoanh đất trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng khoanh đất theo yêu cầu kiểm kê chuyên sâu; tính diện tích khoanh đất
- Lập bảng liệt kê danh sách khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa và các biểu kiểm kê
- Phân tích, đánh giá HTSDĐ, tình hình BĐĐĐ, lập biểu 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ
(2) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết trình
(3) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
(4) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ của cấp
Hoàn thiện, trình duyệt
- Điều tra khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất
- Xử lý, biên tập khoanh đất trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng khoanh đất
- Lập bảng liệt kê danh sách khoanh đất, bảng biểu kiểm kê
- Phân tích, đánh giá HTSDĐ, tình hình BĐĐĐ, lập biểu 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ
Xây dựng, báo cáo kết quả
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả
Trang 2521
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai
2.2.5.1 Bản đồ kết quả kiểm kê
Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê phường 12 được lập dưới dạng số trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105045’ Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thể hiện bao gồm:
+ Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;
+ Đường địa giới hành chính các cấp;
+ Thủy hệ và các đối tượng có liên quan;
+ Giao thông và các đối tượng có liên quan;
+ Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê ;
+ Các yếu tố kinh tế, xã hội;
+ Các ghi chú, thuyết minh
Hình 2.2 Bản đồ kết quả kiểm kê của phường 12
Trang 2622
2.2.5.2 Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất
Kết quả được thống kê, kiểm kê theo ba nhóm đất chính bao gồm: đất nông nghiếp (NNP), đất phi nông nghiệp (PNN) và nhóm đất chưa sử dụng (CSD) Bảng 2.1 Kết quả kiểm kê đất đai ở phường 12 theo mục đích sử dụng đất năm
2014
(ha)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 0.01 0.007
(Nguồn:Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh Quận Tân Bình, năm 2014)
Trang 27- Đất ở chiếm phần rất lớn trong cơ cấu loại đất với 38.98% diện tích đất trên toàn phường tương ứng với 55.99ha Và toàn bộ đất ơ đều là đất ở tại đô thị, không có đất ở tại nông thôn
- Đất chuyên dùng chiếm hơn một nửa diện tích 59.27% diện tích đất của toàn phường 12 (với 85.14ha) Trong đó nhiều nhất là đất quốc phòng với 59.03ha tương ứng với 41.1% trên diên tích toàn địa bàn phường 12
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm cơ cấu diện tích nhỏ nhất so với các loại đất khác trong phường chỉ có 0.007% (chiếm 0.01
ha trên diện tích toàn phường
Trang 281.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
1.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 3.54 2.46
1.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
1.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
1.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.31 0.22
1.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
1.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
1.2.6.10 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0.01 0.007
1.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 0.01 0.007
Trang 2925
(ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh Quận Tân Bình, năm 2014)
- Theo bảng 2.2 trên địa bàn phương 12, đất phi nông nghiệp chiếm toàn bộ diện tích đất tự nhiên ở phường 12
- Đất ở 55.99ha, chiếm 38.98% diện tích đất tự nhiên, toàn bộ đất ở trên địa bàn phường là đất ở đô thị
- Đất chuyên dùng có diện tích 85.14ha, chiếm 59.27% diện tích đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất quốc phòng chiếm diện tích cao nhất là 41.1% diện tích đất tự nhiên với diện tích 59.03ha
+ Đất có phần diện tích đứng thứ hai là đất có mục đích công cộng với 21.98ha, chiếm 15.3% diện tích đất tự nhiên Trong đó đa phần là diện tích đất giao thông với 21.35ha, chiếm 14.86% diện tích đất tự nhiên
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa chiếm diện tích nhỏ nhất chỉ có 0.09ha, chiếm 0.06% diện tích đất tự nhiên
+ Bên cạnh đó, đất an ninh lại hoàn toàn không có trên địa bàn phường 12
- Đất cơ sở tôn giáo có diện tích là 2.5ha, chiếm 1.74% diện tích đất tự nhiên của phường 12
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chỉ chiếm một phần nhỏ trên địa bàn phường với 0.01ha, chiếm khoảng 0.007% diện tích đất tự nhiên
- Ngoài ra các loại đất như: đất cơ sở tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác thì không có trên địa bàn phường 12
Các mục đích sử dụng đất trên địa bàn phường 12 còn hạn chế, thiếu sự đa dạng, dẫn đến việc không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân tại phường Do
sự thiếu vắng của một vài loại đất cần thiết và sự phân bổ theo mục đất sử dụng đất không hợp lý nên không đạt hiệu quả tối đa trong việc sử dụng đất
Trang 3026
2.2.5.3 Kết quả kiểm kê đất đai theo loại đối tượng sử dụng, quản lý đất
Kết quả được thống kê, kiểm kê theo hai loại đối tượng chính là đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất
Bảng 2.3 Kết quả kiểm kê đất đai ở phường 12 theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý đất năm 2014
(ha)
Cơ cấu (%)
1.3.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài TVN
1.3.2 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao TNG
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh Quận Tân Bình, năm 2014)
- Theo bảng 2.3 thì đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân trong nước
sử dụng 52.49 ha, chiếm 36.54% diện tích đất tự nhiên ở phường 12
- Tổ chức trong nước sử dụng 67.08ha, chiếm 46.7% diện tích đất tự nhiên,
trong đó:
+ Tổ chức kinh tế sử dụng 0.47 ha, chiếm 0.33% diện tích đất tự nhiên + Các cơ quan đơn vị của nhà nước sử dụng 63.06 ha chiếm 43.9% diện tích đất tự nhiên và cung là thành phần sử dụng diện tích đất lớn nhất với 62.67ha, chiếm 94.02% diện tích đất được sử dụng bởi Tổ chức trong nước
+ Tổ chức sự nghiệp sử dụng 3.55 ha, chiếm 2.45% diện tích tự nhiên
- Tổ chức tôn giáo sử dụng 2.50 ha chiếm 1.74% diện tích tự nhiên
- UBND phường quản lý 7,82ha, chiếm 5.44% diện tích tự nhiên
- Tổ chức khác quản lý 13.75 ha chiếm 9.57% diện tích tự nhiên
- Trên địa bàn phường không có đất thuộc quản lý của Tổ chức phát triển quỹ đất
Trang 312010
Tăng(+) giảm(-)
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3.64 0.08 3.56
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 21.98 21.76 0.22
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
Theo bảng 2.4 diện tích đất ở phường 12 năm 2010 và năm 2014 có sự chêch lệch 0.02ha mặc dù phường không mở rộng hay cắt giảm diện tích chung,