1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức thi công cấp thoát nước cao ốc văn phòng nam vương quận 1, thành phố hồ chí minh

71 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 3.2 Triển khai thực hiện bản vẽ thi công shop drawing của hệ thống cấp thoát nước trong nhà .... Mục đích nghiên cứu Để đảm bảo công việc tổ chức thi công hệ thống cấp thoát nước Cao

Trang 1

số lượng vật tư và giá thành từ đó đưa ra được chi phí toàn bộ vật tư phục vụ công trình thi công Lập bảng tiến độ thi công từng hạng mục công trình thể hiện rõ thời gian đầu hạng mục và kết thúc hạng mục và số lượng nhân công phục vụ cho hạng mục công trình Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1,Tp.Hồ Chí Minh

Trang 2

ABSTRACT

In order to serve the construction of water supply and drainage, Nam Vuong Office

Building in District 1, Ho Chi Minh City, it is necessary to have a plan to organize the

construction effectively to ensure the progress and quality of the works better, In order

to do that, it is necessary to provide specific construction plans, sequences and

measures for each construction item

Main contents of the construction project water supply and sewerage Nam Vuong

Office District 1, Ho Chi Minh City includes the order of construction of each item of

water supply and drainage, proposed measures for construction of water supply and

drainage and To propose the optimal plan, to study the design dossiers for

shopdrawing, organize the construction at the construction site, make preliminary

statistics on the quantity of materials and the cost thereof construction works Make

schedule of construction of each project item clearly shows the first time items and

finish the item and the number of employees serving for the construction works Nam

Vuong Office Building District 1, Ho Chi Minh City

Trang 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước cấp ppr - ống ngang 17

Bảng 2.2 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước cấp ppr - ống đứng 20

Bảng 2.3 Chi tiết, kích thước cắt đục tường 22

Bảng 2.4 Thông số hàn ống ppr bằng máy hàn gia nhiệt 25

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn mối hàn 27

Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật hàn 29

Bảng 2.7 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước thoát pvc - ống ngang 33

Bảng 2.8 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước thoát pvc - ống đứng 34

Bảng 2.9 Tiêu chuẩn độ dốc cho ống thoát ngang 37

Bảng 2.10 Chi tiết, kích thước cắt đục tường 38

Bảng 3.1 Thống kê khối lượng ống và phụ kiện PPR (dựa vào bản vẽ shop drawing Cao ốc Nam Vương) 45

Bảng 3.2 Thống kê khối lượng ống và phụ kiện uPVC (dựa vào bản vẽ shop drawing Cao ốc Nam Vương) 47

Bảng 3.3 Thống kê khối lượng vật tư (dựa vào bản vẽ shop Cao ốc Nam Vương) 47

Bảng 3.4 Bảng tiến độ thi công 56

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cao ốc văn phòng Nam Vương ,quận 1 11

Hình 1.2 Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa 12

Hình 1.4 Nguyên lí thoát nước mưa của tòa nhà 14

Hình 2.1 Chi tiết treo ty 19

Hình 2.2 Ty treo ống ppr 19

Hình 2.3 Ty ngang 20

Hình 2.4 Lắp ống lộ thiên 21

Hình 2.5 Lăp đặt ống âm tường 22

Hình 2.6 Lắp ống âm tường 23

Hình 2.7 Cách đặt máy hàn nhiệt ống ppr 23

Hình 2.8 Máy hàn nhiệt 24

Hình 2.9 Hàn ống 26

Hình 2.10 Mối hàn đối đầu 26

Hình 2.11 Hàn mặt bích 27

Hình 2.12 Hàn nhiều lớp 28

Hình 2.13 Chi tiết treo ống thoát D< 100 33

Hình 2.14 Chi tiết treo ống thoát >100 34

Hình 2.15 Vị trí bu lông trong ty 35

Hình 2.16 Bu long trong ty 35

Hình 2.17 Lắp đặt ống thoát lộ thiên 36

Hình 2.19 Lắp đặt ống xuyên tường 38

Hình 2.20 Cách lắp ống 39

Hình 2.21 Trình tự lắp ống 40

Hình 3.1 Biểu đồ nhân lực 49

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

MỤC LỤC 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Tình hình nghiên cứu và khách thể đối tượng nghiên cứu 9

3 Mục đích nghiên cứu 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 10

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 10

8 Tài liệu tham khảo 10

9 Kế hoạch thực hiện: 11

CHƯƠNG 1 10

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAO ỐC VĂN PHÒNG NAM VƯƠNG QUẬN 1 ,TP.Hồ Chí Minh 10

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, tổng quan về Cao ốc văn phòng Nam Vương, quận 1 10

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 10

1.1.2 Tổng quan về Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1 11

1.2 Đặc điểm hệ thống cấp thoát nước của tòa nhà 11

1.2.1 Nguyên lí cấp nước của tòa nhà 11

1.2.2 Nguyên lí thoát nước thải và thoát hơi của tòa nhà 12

1.2.3 Nguyên lí thoát nước mưa của tòa nhà 13

CHƯƠNG 2 15

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 15

2.1 Biện pháp thi công nước cấp 15

2.1.1 Mục đích biện pháp thi công 15

2.1.2 Phạm vi công việc 15

2.1.3 Công tác chuẩn bị 15

2.1.4 Bản vẽ thi công 15

2.1.5 Máy móc và dụng cụ chính 16

2.1.6 Vật tư chính 16

2.1.7 Tiến độ thi công 17

2.2 Trình tự thi công từng hạng mục 17

2.2.1 Chuẩn bị cho công tác lắp đặt ống 17

2.2.2 Gia công và lắp đặt giá đỡ 17

2.2.3 Lắp đặt ống lộ thiên 21

2.2.4 Lắp đặt ống âm tường 21

2.2.5 Lắp đặt ống xuyên tường 22

2.3 Quy trình thi công hàn ống 23

2.3.1 Hàn ống PPR 23

2.3.2 Quy trình hàn ống Inox phòng bơm 26

Trang 6

2.4 Biện pháp thi công và trình tự thi công nước thoát 30

2.4.1 Công tác chuẩn bị 30

2.4.2 Trình tự thi công thoát nước 32

2.5 Công tác đảm bảo an toàn lao động 40

2.5.1 Giới thiệu chung về ATLĐ 40

2.5.2 Rủi ro và giải pháp hạn chế 41

2.5.3 Các yêu cầu ATLĐ trong quá trình thi công công trình(máy móc, điện, công nhân) 42

CHƯƠNG 3 44

TỔ CHỨC THI CÔNG CẤP THOÁT NƯỚC CAO ỐC VĂN PHÒNG NAM VƯƠNG QUẬN 1 ,TP.HỒ CHÍ MINH 44

3.1 Tìm hiểu hồ sơ thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà 44

3.2 Triển khai thực hiện bản vẽ thi công( shop drawing) của hệ thống cấp thoát nước trong nhà 44

3.3 Thống kê vật tư, khai toán sơ bộ chi phí vât tư : 45

3.4 Tổ chức thi công công trình Nam Vương 49

3.4.1 Nhân sự trực tiếp thi công tại công trình(Định mức 1777-1776) 49

3.4.2 Kế hoạch tổ chức thi công 49

3.4.3 Tổ chức thi công trong công trường: 56

3.5 Tổ chức bảo hành hệ thống cấp thoát sau khi đã được hoàn thành 57

3.5.1 Công tác kiểm tra hệ thống cấp nước 57

3.5.2 Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước 57

CHƯƠNG 4 58

NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 58

4.1 Quy trình nghiệm thu: 58

4.3 Nghiệm thu lắp đặt 59

CHƯƠNG 5 61

SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 61

5.1 Bảo đảm vệ sinh môi trường 61

5.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư về môi trường 61

5.3 Trách nhiệm của nhà thấu đối với môi trường 62

5.5 Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn quản lý dự án hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng 63

5.6 Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường 63

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 65

Kết luận 65

Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

THÔNG TIN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 68

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay tình hình kinh tế, khoa học phát triển vì vậy mà đời sống con người cũng được nâng cao về chất lượng cuộc sống lẫn cã tinh thần Về chất lượng cuộc sống không thể thiếu đó là nước để cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Nước được cấp cho các khu công nghiệp để phục vụ việc sản xuất, được cấp cho cả đô thị để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho người dân, nước được cấp đến từng nhà, từng chung cư, từng văn phòng, vv nói chung ở đâu có sinh hoạt của con người nơi đó có nước Vì vậy việc thiết kế , thi công cho cã hệ thống cấp nước được đưa lên hàng đầu trong việc đáp ứng chất lượng cuộc sống con người Thiết kế, thi công mạng lưới cấp thoát nước bên ngoài là ưu tiên trong việc đưa nước tới người dân nhưng thiết kế, thi công mạng lưới cấp thoát nước trong nhà là việc ưu tiên cũng không kém vì đáp ứng được nhu cầu

sử dụng nước tại nơi ở, nơi làm việc và sinh hoạt Để hoàn thiện được mạng lưới cấp thoát nước trong nhà thì ngoài việc thiết kế thì vấn đề tổ thức thi công cũng không thể thiếu Văn phòng làm việc hiện nay cần phải có hệ thống cấp thoát nước đầy đủ vì công việc sinh hoạt hằng ngày của nhân viên tại đó cần được đáp ứng nhu cầu về nước Chính hai yếu tố trên mà đề tài tổ chức thi công cấp thoát nước Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1, Tp.Hồ Chí Minh được đưa ra nghiên cứu và thực hiện

2 Tình hình nghiên cứu và khách thể đối tượng nghiên cứu

Tình hình tổ chức thi công cấp thoát nước trong nhà đang gặp nhiều khó khăn vì thiếu

kỹ sư chuyên trong lĩnh vực thi công Chính vì vậy nên việc thi công gặp nhiều vấn đề cần giải quyết dẫn đến vấn đề trể tiến độ thi công công trình

Đối tượng nghiên cứu là công việc tổ chức thi công cấp thoát nước Cao ốc văn phòng Nam Vương tại quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

3 Mục đích nghiên cứu

Để đảm bảo công việc tổ chức thi công hệ thống cấp thoát nước Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1, Tp.Hồ Chí Minh được thuận lợi cần phải đề xuất các trình tự và biện pháp thi công cụ thể rõ ràng chi tiết từng hạn mục

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản vẽ liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Xác định thời hạn hoàn thành tiến độ thi công

- Xác định khối lượng, thống kê vật tư

- Xác định số lượng nhân công phục vụ cho công trình

- Đề xuất giải pháp tối ưu thực hiện quá trình thi công

Trang 8

- Nghiên cứu về hồ sơ ban đầu và bàn giao dự án

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp đánh giá, phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

- Thảo luận nhóm

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

- Đề xuất được trình tự , biện pháp thi công công trình

- Đưa ra được trình tự biện pháp thi công khả thi nhất

- Nắm vững được các yếu tố, các cơ sở lý thuyết, thực tiễn trong việc tổ chức thi công cấp thoát nước trong nhà

- Hiểu được ý nghĩa và vai trò của công việc tổ chức thi công cấp thoát nước trong nhà quan trọng như thế nào

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Giúp hiểu được công việc tổ chức thi công hệ thống cấp thoát nước trong nhà

- Việc thi công công trình cấp thoát nước trong nhà được tổ chức một cách hợp lý có

thiết kế dẫn đến đủ tiến độ công trình giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian

- Có cơ sở để việc tổ chức thi công không gặp nhiều vấn đề bất trắc về thời gian, nhân

sự và tiến độ công trình

8 Tài liệu tham khảo

 Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN4513-1988, TCVN7957-2008, TCVN 4474-1987, Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999

 Các bản vẽ, tài liệu thiết kế về Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

 Các văn bản quy định về việc tổ chức thi công và an toàn lao động trong quá trình thi công do Tp.Hồ Chí Minh ban hành hoặc nhà nước ban hành

 Các tài liệu khoa học về việc tổ chức thi công cấp thoát nước trong nhà

 http://daitreoong.com/bao-gia-dai-treo-ong-nuoc-bid3.html

 http://cokhihungcuong.com/bao-gia-ty-ren-thep-id212.html

 v75-v8-v9-v10-v12-v13gia-re

Trang 9

http://satthepmiennam.com/?x=1934/tin-tuc/bao-gia-sat-v25-v3-v4-v5-v63-v7-9 Kế hoạch thực hiện:

- Tháng đầu tiên tìm hiểu số liệu thiết kế hệ thống cấp thoát nước

- 4 tuần tiếp theo đề xuất phương án thi công và đưa ra bảng tiến độ

- 6 tuần tiếp theo tập trung vẽ Shop Drawing

- 2 tuần cuối tính toán thi công, nhân công, giá tiền vật liệu và hoàn chỉnh bản vẽ và

bài word

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAO ỐC VĂN PHÒNG NAM

VƯƠNG QUẬN 1 ,TP.Hồ Chí Minh

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, tổng quan về Cao ốc văn phòng Nam Vương, quận 1

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Nằm ngay khu trung tâm quận 1 thành phố Hồ Chí Minh là khu trọng điểm kinh tế của Đông Nam Bộ, tòa nhà được xây dựng trên đường Trần Đình Xu ngay ngã tư giao với đường Trần Hưng Đạo,gần khu vực dân cư sầm uất thuận lợi cho việc giao thông qua các quận huyện như: Bưu Điện trung tâm-2 phút ,Quận 3-3 phút ,Quận 4-5 phút ,quận 5-5 phút ,Quận Phú Nhuận-8 phút ,Quận 7-10 phút ,Quận 10-10 phút và các Quận lân cận khác Với vị trí địa lí thuận lợi như vậy nên các nhà đầu tư dể dàng tìm đến

b Điều kiện tự nhiên

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không

có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

Trang 11

1.1.2 Tổng quan về Cao ốc văn phòng Nam Vương quận 1

Hình 1.1 Cao ốc văn phòng Nam Vương ,quận 1

Cao ốc văn phòng Nam Vương là pháp nhân thuộc sở hữu tư nhân, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,thuộc loại hạng B

- Kết cấu: 1 Hầm ,1 Lửng ,9 Tầng

- 1 thang máy+1 thang bộ

- Tổng diện tích sử dụng khối văn phòng khoảng: 1.100 m2

Tòa nhà gồm có văn phòng làm việc, phòng họp và phòng giao dịch vì thiết yếu công năng của tòa nhà là văn phòng nên về công trình nước chỉ có phục vụ phòng vệ sinh là chủ yếu

1.2 Đặc điểm hệ thống cấp thoát nước của tòa nhà

1.2.1 Nguyên lí cấp nước của tòa nhà

Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thủy cục thành phố đưa vào

bể chứa nước ngầm bằng ống DN50 Từ bể chứa nước(W 1 = 40m 3) được đưa qua trạm

bơm tầng hầm B1(gồm 2 máy với Q = 8m 3 /h và H = 55m) Sau đó, được dẫn lên tầng

bằng ống DN40 vào b bồn chứa nước(W 2 = 10m 3)

Trang 12

Ống từ bồn chứa nước đỉnh mái cấp xuống bằng đường ống DN50 xuống tới hộp kĩ thuật rồi đưa ra từng tầng bằng ống DN25,sau khi xuống tới tầng 4 thì qua một van giảm áp DN35,rồi tiếp tục dẫn đi tiếp bằng đường ống DN35 tới các tầng còn lại và đưa ra từng tầng cũng bằng ống DN25

Hình 1.2 Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

1.2.2 Nguyên lí thoát nước thải và thoát hơi của tòa nhà

Ở phần này ta sẽ chia làm 3 trục (1 thoát nước đen (bồn cầu và âu tiểu nam), 1 thoát nước xám (bồn rửa mặt và phiểu sàn) và 1 thoát hơi)

Trang 13

Ống hơi chỉ thoát trực tiếp từ bể tự hoại ra đi lên trên cao hơn mái bằng DN80

Hình 1.3 Sơ đồ thoát nước có bể tự hoại và thoát hơi của tòa nhà

1.2.3 Nguyên lí thoát nước mưa của tòa nhà

Tòa nhà thoát nước mưa bằng nguyên lí nước mưa được thu qua phễu thu sàn chảy xuống từng trục ống trong hộp kĩ thuật với DN80 rồi thu về hố ga chung của tòa nhà xong sau đó thoát ra cống thoát nước bên ngoài của mạng lưới thoát nước bên ngoài

Trang 14

Hình 1.4 Nguyên lí thoát nước mưa của tòa nhà

Trang 15

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ ĐẢM

BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG

2.1 Biện pháp thi công nước cấp

2.1.1 Mục đích biện pháp thi công

- Đảm bảo lắp đặt ống nước cấp theo đúng thiết kế, theo đúng kỹ thuật

- Đảm bảo chất lượng thi công và bảo quản hệ thống tốt nhất

- Đảm bảo công nhân an toàn lao động trong quá trình thi công hệ thống và đảm bảo đúng tiến độ

2.1.2 Phạm vi công việc

Lắp đặt hệ thống nước cấp sinh hoạt từ tầng hầm bơm chuyển tiếp lên tầng mái vào

bể chứa và từ bể chứa cấp xuống các tầng và đến từng thiết bị trong căn hộ nơi mà áp dụng ống PPR cho Cao ốc văn phòng Nam Vương Bao gồm cả lắp đặt, thử xì, nghiệm thu và xúc rửa đường ống

Các công việc tiến hành dựa trên tiến độ thi công công trình và chi tiết bản vẽ thi công đã được Thầu chính – Tư vấn giám sát - Chủ đầu tư phê duyệt

2.1.3 Công tác chuẩn bị

+ Bản vẽ thiết kế:

+ Khảo sát mặt bằng:

+ Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công Nhà thầu tiến hành nghiên cứu lại bản

vẽ và khảo sát kỹ lưỡng mặt bằng thi công thực tế nếu có vấn đề gì vướng mắc nhà thầu đề nghị lên BQLDA cho biện pháp giải quyết

+ Khảo sát mặt bằng, xác định hạng mục nào cần thi công trước

+ Xác định vị trí tủ điện cấp nguồn, ổ cắm nguồn

+ Xác định vị trí lấy nước và xả nước

2.1.4 Bản vẽ thi công

+ Bản vẽ thi công sử dụng tại công trường phải được phê duyệt, rõ ràng và được

chấp thuận cho thi công

+ Bản vẽ thi công sẽ phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật của chi tiết lắp đặt như: đường ống, đai giá đỡ, phụ kiện và các thiết bị khác …

Trang 16

 Máy phát tia laser

 Nguồn điện 220VAC, dây nguồn và ổ cắm điện, bóng đèn

 Van khóa nước

 Thang leo, dàn giáo

 Vật tư phụ

2.1.6 Vật tư chính

Trang 17

 Vật tư phải được lưu kho, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời

 Vật tư phải được chất lên kệ, bảo quản sạch sẽ

2.1.7 Tiến độ thi công

 Nhà thầu tiến hành nghiên cứu tính toán tiến độ thi công của các nhà thầu liên quan để lập tiến độ thi công cho phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư

 Tiến độ thi công phải được lập chi tiết cho từng hạng mục công việc để đảm bảo tiến độchung của công trình

2.2 Trình tự thi công từng hạng mục

2.2.1 Chuẩn bị cho công tác lắp đặt ống

- Xác định vị trí của TBVS, phễu thu, hộp Gen ống nước cấp

- Kiểm tra vị trí sleeve, lỗ mở phải tháo bỏ ống nhựa, hộp gỗ

- Kiểm tra cốt nền thô, cốt nền hoàn thiện trong và ngoài Toilet

- Xác định vị trí và lộ trình đường ống sẽ lắp đặt, lấy dấu rõ ràng

- Ống và phụ kiện cần lắp đặt phải được vận chuyển tới nơi cần lắp bằng thang vận thăng, và được sắp xếp gọn gàn

2.2.2 Gia công và lắp đặt giá đỡ

- Dùng dàn giáo và các phụ kiện đúng quy định an toàn lao động, lắp đặt phù hợp với chiều cao sử dụng

- Sử dụng đèn laser, búng mực trước khi khoan ty treo để đảm bảo đường ống thẳng hàng

- Khoan và cấy tắc kê vào sàn: Tùy vào kích cỡ của ty treo mà chiều sâu khoan lỗ

và đường kính khoan lỗ có khác nhau, không được khoan quá sâu sẽ có thể đụng ống điện âm sàn

- Lắp đặt support, cùm treo, khoảng cách cho ống ngang, ống đứng phải tuân theo bảng kê sau

Trang 18

Stt Size Ống - ID

mm

Số Lượng Ống

Ty treo

Loại Giá treo

Bolt

U-Bù Lông

Nở

Khoảng Cách

Trang 19

Hình 2.1 Chi tiết treo ty

Hình 2.2 Ty treo ống ppr

Trang 20

Bảng 2.2 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước cấp ppr - ống đứng

Stt Size Ống - ID

mm

Số Lượng Ống

Loại Giá

Đỡ

Bolt

Trang 21

2.2.3 Lắp đặt ống lộ thiên

- Dùng dây thả lập loàn để kiểm tra thẳng hàng các giá đỡ cho ống trục đứng sao cho ống được lắp đặt phải thẳng đứng

- Tiến hành lấy đấu vị trí tuyến ống ngang và bắn mực trên sàn

- Tiến hành lắp đặt giá đỡ cho ống ngang theo như bảng vẽ đã được phê duyệt

- Tiến hành lắp đặt ống ngang từ hành lang tới căn hộ và các vị trí thiết bị

- Ngoài ra còn phải bặt thêm các supports phụ cả hai bên, tại các vị trí thay đổi chiều dòng chảy, các vị trí lắp van

Dùng máy laser, thước thủy và thước kéo kiểm tra cao độ của các đầu chờ.

Hình 2.4 Lắp ống lộ thiên

2.2.4 Lắp đặt ống âm tường

- Đánh dấu các đường ống trên tường

- Cắt tường bằng cách sử dụng máy cắt

- Lắp đặt đường ống theo bảng vẽ được duyệt

- Cố định đường ống bằng vữa và thép dây

- Dùng cử thép cố định đầu chờ ống âm tường để đảm bảo co răng phù hợp với tường hoàn thiện

- Lắp đặt lưới thép và vữa tô lại đường ống ( Công việc này do nhà thầu xây dựng thi công)

Trang 22

Hình 2.5 Lăp đặt ống âm tường

Bảng 2.3 Chi tiết, kích thước cắt đục tường

Stt Size Ống ID Bề Rộng b (mm) Chiều Sâu t (mm)

mặt ống

Trang 23

Hình 2.6 Lắp ống âm tường

2.3 Quy trình thi công hàn ống

2.3.1 Hàn ống PPR

a Chuẩn bị máy hàn

- Kiểm tra và vệ sinh máy hàn, đầu hàn

- Lắp đầu hàn vào máy hàn, siết chặt lục giác Các kích cỡ ống khác nhau thì cần phải lắp các đầu hàn khác nhau Đầu hàn đường kính lớn ở trong, đầu hàn đường

kính nhỏ ở ngoài

Hình 2.7 Cách đặt máy hàn nhiệt ống ppr

- Cắm nguồn điện 220V

- Bật công tắc ON ở máy hàn Nhiệt độ hàn ở 260 độ C, nhiệt độ do máy và dụng

cụ hàn tự động điều khiển Quá trình gia nhiệt thì đèn đỏ sáng Quá trình gia nhiệt kết thúc thì đèn xanh sáng

Trang 24

Hình 2.8 Máy hàn nhiệt

b Chuẩn bị ống và phụ kiện

- Ống và phụ kiện cần lắp đặt phải được vận chuyển nhẹ nhàng tới nơi cần lắp

bằng thang vận thăng và được cất giữ sạch sẽ, gọn gàng

- Xem bảng vẽ để xác định kích cỡ ống, phụ kiện, chiều dài ống, lộ trình đường

ống

- Đo và cắt theo chiều dài đã xác định Dùng kéo chuyên dùng để cắt ống vuông

góc trục ống

- Lau sạch đường ống bằng giẻ sạch cả bên trong và bên ngoài

Dùng thước và bút đánh đấu chiều dài đoạn đầu ống cần gia nhiệt để hàn Chi tiết và

chiều dài mối hàn, thời gian gia nhiệt, thời gian hàn, thời gian lam nguội theo bảng sau

Trang 25

Bảng 2.4 Thông số hàn ống ppr bằng máy hàn gia nhiệt

Stt Đường kính

ống (mm)

Độ sâu mối hàn (mm)

Thời gian gia nhiệt

(s)

Thời gian hàn (s)

Thời gian làm nguội

- Sau khi máy hàn và vật hàn được chuẩn bị xong, đưa ống và phụ kiện vào đầu hànđể gia nhiệt, giữ nguyên trong thời gian gia nhiệt

- Thời gian gia nhiệt được tính từ khi toàn bộ phần ống theo chiều sâu của mối hàn (đã đánh dấu ở bước trên) và phụ kiện được tiếp xúc hoàn toàn với đầu hàn

- Kết thúc thời gian gia nhiệt, rút vật hàn ra khỏi đầu hàn và đưa ống vào trong phụ kiện đến hết chiều sâu gia nhiệt

Trang 26

Hình 2.9 Hàn ống

2.3.2 Quy trình hàn ống Inox phòng bơm

a Mối hàn đối đầu

- Được sử dụng giữa đường ống và ống, hoặc ống và phụ kiện hàn Trong việc gá lắp phải cố định khe hở hai vật hàn với nhau sau đó mới hàn chúng

Hình 2.10 Mối hàn đối đầu

Trang 27

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn mối hàn

Hình 2.11 Hàn mặt bích

b Hàn nhiều lớp

- Mối hàn không thể thực hiện trong một lần duy nhất nên được thực hiện nhiều lớp Mỗi lớp có độ dày ống 1/8 inch ( 3mm )

Trang 28

Hình 2.12 Hàn nhiều lớp

- Lớp hàn đầu tiên / lớp hàn bên trong / lớp hàn lót: Sử dụng que hàn 1.2 -> 2.4

mm cùng vật liệu ống, hàn liên tục đến giáp mí đường hàn Yêu cầu mối hàn này

ngấu điều và hoàn toàn chân vật liệu cơ sở

- Lớp hàn điền kín kế tiếp: Sử dụng que hàn 2.6 -> 3.2mm cùng vật liệu ống

Trước khi thực hiện lớp hàn này phải vệ sinh bề mặt lớp hàn lót đạt ánh kim bề

mặt hoàn toàn Mỗi lớp hàn được tiến hành liên tục đến giáp kín mí liên kết mới

kết thúc

- Lớp hàn hoàn thiện / lớp hàn phủ: Sử dụng que hàn 3.2 -> 4.2mm cùng vật liệu

ống Trước khi thực hiện lớp hàn này phải vệ sinh bề mặt lớp hàn trước đạt ánh

kim bề mặt hoàn toàn Tương tự các lớp hàn nêu trên, lớp hàn này cũng được tiến

hành liên tục đến giáp kín mí liên kết mới kết thúc Lớp hàn này sau khi hoàn

thiện phải phủ ra ngoài rảnh hàn và đầy hơn so với bề mặt ống từ 0.5 -> 1mm

- Yêu cầu các lớp hàn phải ngấu hoàn toàn giữa vật liệu cơ bản và vật liệu hàn,

không cháy chân, không bọng khí, rỗ xốp hay rỗ bề mặt mối hàn

c Lựa chọn que hàn

Que hàn được chọn phải phù hợp với loại ống Inox SS304 tiêu chuẩn ASTM A312

Trang 29

Dòng điện (A)

Điện thế (VDC)

Khí bảo

vệ

Tốc độ tham khảo (mm/phút)

Khi thi công phải đảm bảo đúng theo yêu cầu thiết kế

- Đặt kế hoạch tiến độ phân chia công trình thành các giai đoạn, bố trí các tổ đội theo dây chuyền nhịp nhàng và cân đối

- Kiểm tra chất lượng về nguyên vật liệu, phụ tùng vật tư thiết bị trước khi lắp đặt

- Tất cả các mối nối và các thiết bị phải được bố trí ở các nơi dễ dàng thao tác

- Các đường ống dẫn nước nóng, hơi nóng đi qua đường, sàn nhà phải được bọc vật liệu cách nhiệt và có thiết bị để ống dãn nở tự to

- Những đường ống dẫn nước sạch phục vụ sinh hoạt, ăn uống, sản xuất thực phẩm thuốc men… không được bố trí đường ống qua khu vệ sinh

- Các đường ống nối với nhau một góc lớn hơn hoặc bằng 900 theo chiều nước chảy

- Những đường ống thi công dỡ dang thì phải tạm thời nút lại

- Những đường ống phải hàn mặt bích thì bích phải vuông góc với ống, chiều dày của bích phải đều đặn không được thừa vào bên trong ống

- Khi vặn ê cu vào bu lông để xiết chặt hai mặt bích thì phải vặn đối xứng nhau từng đôi một Đầu thừa của bu long không được lớn hơn 1/2 đường kính của bu long

- Khi hàn hoặc cắt ống không được để lại rìa xờm trong đường ống

- Ống qua móng, tường hố van, phải làm vòm theo qui định

Trang 30

- Đường ống dẫn nước sạch và đường ống dẫn nước bẩn đặt cách nhau tối thiểu là 0.2m theo phương ngang.Nếu đi chéo nhau thì thì đường ống dẫn nước sạch ở bên trên đường ống dẫn nước bẩn và cách nhau ít nhất là 0.2 m

- Đường ống dẫn nước phải cách các đường dây điện thông tin ít nhất 0.75 m

2.4 Biện pháp thi công và trình tự thi công nước thoát

Mục đích

 Đảm bảo lắp đặt ống nước thoát theo đúng thiết kế, theo đúng kỹ thuật

 Đảm bảo chất lượng thi công và bảo quản hệ thống tốt nhất

Giới thiệu chung hệ thống

 Hệ thống nước thải phân, nước thải sinh hoạt các trục sẽ chuyển xuống và gom lại ở vị trí tầng hầm Sau đó chuyển xuống tầng hầm vào hố nước thải sinh hoạt ,

bể tự hoại Sau khi sử lý thô sẽ dùng bơm, bơm ra ngoài

 Hệ thống thu nước mưa trên tầng mái và các lô gia sẽ chuyển xuống và gom lại ở

vị trí trần tầng hầm Sau đó chuyển xuống tầng 1 và đưa ra hố ga bên ngoài

Phạm vi công việc

 Lắp đặt hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, thông hơi và thoát nước mưa cho Cao

ốc văn phòng Nam Vương Bao gồm cả lắp đặt, thử xì và nghiệm thu

 Các công việc tiến hành dựa trên tiến độ thi công công trình và chi tiết bảng vẽ thi công đã được Thầu chính – Tư vấn giám sát - Chủ đầu tư phê duyệt

2.4.1 Công tác chuẩn bị

a Bản vẽ thiết kế

b Khảo sát mặt bằng

 Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công Nhà thầu tiến hành nghiên cứu lại bản

vẽ và khảo sát kỹ lưỡng mặt bằng thi công thực tế nếu có vấn đề gì vướng mắc nhà thầu đề nghị lên BQLDA cho biện pháp giải quyết

 Khảo sát mặt bằng, xác định hạng mục nào cần thi công trước

 Xác định vị trí tủ điện cấp nguồn, ổ cắm nguồn

 Xác định vị trí lấy nước và xả nước

c Bản vẽ thi công

 Bản vẽ thi công sử dụng tại công trường phải được phê duyệt, rõ ràng và được chấp thuận cho thi công

Trang 31

 Bản vẽ thi công sẽ phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật của chi tiết lắp

đặt như: đường ống, đai giá đỡ, phụ kiện và các thiết bị khác …

 Máy phát tia laser

 Nguồn điện 220VAC, dây nguồn và ổ cắm điện, bóng đèn

 Van khóa nước

 Thang leo, dàn giáo

 Vật tư phụ

e Vật tư chính

 Vật tư sử dụng trong công trường phải được phê duyệt và nghiệm thu đầu vào

Trang 32

 Vật tư phải được lưu kho, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời

 Vật tư phải được chất lên kệ, bảo quản sạch sẽ

f Tiến độ thi công

 Nhà thầu tiến hành nghiên cứu tính toán tiến độ thi công của các nhà thầu liên quan để lậpntiến độ thi công cho phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư

 Tiến độ thi công phải được lập chi tiết cho từng hạng mục công việc để đảm bảo tiến độ chung của công trình

2.4.2 Trình tự thi công thoát nước

a Lắp đặt ống

a1 Chuẩn bị cho công tác lắp đặt ống

- Xác định vị trí của TBVS, phễu thu, hộp Gen ống nước thoát

- Kiểm tra vị trí sleeve, lỗ mở phải tháo bỏ ống nhựa, hộp gỗ

- Kiểm tra cốt nền thô, cốt nền hoàn thiện trong và ngoài Toilet

- Xác định vị trí và lộ trình đường ống sẽ lắp đặt, lấy dấu rõ ràng

- Ống và phụ kiện cần lắp đặt phải được vận chuyển tới nơi cần lắp bằng thang vận thăng, và được sắp xếp gọn gàn

a2 Gia công và lắp đặt giá đỡ

- Dùng dàn giáo và các phụ kiện đúng quy định an toàn lao động, lắp đặt phù hợp với chiều cao sử dụng

- Sử dụng đèn laser, búng mực trước khi khoan ty treo để đảm bảo đường ống thẳng hàng

- Khoan và cấy tắc kê vào sàn: Tùy vào kích cỡ của ty treo mà chiều sâu khoan

lỗ và đường kính khoan lỗ có khác nhau, không được khoan quá sâu sẽ có thể đụng ống điện âm sàn

- Lắp đặt support, cùm treo, khoảng cách cho ống ngang, ống đứng phải tuân theo bảng kê sau:

Trang 33

Bảng 2.7 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước thoát pvc - ống ngang

Stt Size Ống - ID

mm

Số Lượng Ống

Ty treo

Loại Giá treo

Bolt

U-Bù Lông Nở

Khoảng Cách

Trang 34

Hình 2.14 Chi tiết treo ống thoát >100

Bảng 2.8 Chi tiết, khoảng cách treo ống nước thoát pvc - ống đứng

Loại Giá

Đỡ

Bolt

U-Bù Lông

Nở

Khoảng Cách

Trang 35

Hình 2.15 Vị trí bu lông trong ty

Hình 2.16 Bu long trong ty

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w