LỜI NÓI ĐẦU Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược. Nó là huyết mạch của đất nước. Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển cần phải có cơ sở hạ tầng tốt giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng. Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng. Là một sinh viên lớp 64DLCD11 Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải HN, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải em được làm đồ án thiết kế môn học với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến nằm trong tỉnh Khánh Hoà Đồ án gồm ba phần: Phần thứ nhất: Lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường với 2 điểm khống chế cho trước. Phần thứ hai: Thiết kế bản vẽ thi công chi tiết cho toàn bộ tuyến. Phần thứ ba: Tổ chức thi công và thi công công trình. Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ Giao thông Vận tải – Hà Nội đã tận tình dậy dỗ, các thầy cô khoa công trình đã hướng dẫn chuyên môn. Đặc biệt cảm ơn cô giáo Hoàng Thị Hương Giang đã trực tiếp hướng dẫn nhóm em hoàn thành đồ án môn học này. Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2016. Sinh viên thực hiện Bùi Anh Tuấn Lớp 64DLCD11 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN 1 14 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 14 CHƯƠNG 1 15 GIỚI THIỆU CHUNG 15 1.1. Tổng quan. 15 1.2. Phạm vi nghiên cứu của dự án. 17 1.3. Tổ chức thực hiện. 17 1.4. Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư bao gồm: 17 1.5. Mục tiêu đầu tư và mục tiêu đầu tư dự án: 18 1.6. Các quy trình, quy phạm áp dụng: 18 1.6.1 Quy trình khảo sát: 18 1.6.2. Các quy trình quy phạm thiết kế: 19 CHƯƠNG 2 20 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC TUYẾN 20 2.1. Dân số 20 2..2. Lao động và việc làm 20 2.2.1. Nông lâm nghiệp. 20 2.2.2. Công nghiệp 20 2.2.3. Thương nghiệp dịch vụ hành chính 21 2.3 Tình hình kinh tế tuyến đi qua 22 CHƯƠNG 3 23 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC 23 3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội: 23 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế 23 3.2. Định hưóng phát triển kinh tế xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc khu vực hấp dẫn của đường. 25 Kinh tế khu vực tuyến đi qua đang tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo như chủ trương quy hoạch của tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. 25 CHƯƠNG 4 26 CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 26 4.1. Quy hoach dự án Giao thông vận tải 26 4.1.1. Quy hoạch giao thông 26 4.2.Quy hoạch cấp nước 28 4.3. Định hướng cung cấp điện 29 4.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường 29 4.5. Định hướng về bảo vệ môi trường: 30 4.6 Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư 30 CHƯƠNG 5 32 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TUYẾN NGHIÊN CỨU 32 5.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông vùng nghiên cứu 32 5.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ. 32 5.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt 34 CHƯƠNG 6 36 ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI 36 CHƯƠNG 7 37 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 37 7.1. Kinh tế 37 7.2. Chính trị xã hội 37 CHƯƠNG 8 38 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA 38 8.1. Điều kiện về khí hậu thủy văn 38 8.2. Điều kiện địa hình. 38 8.3. Điều kiện địa chất 39 8.4. Vật liệu xây dựng. 39 8.5. Giá trị nông lâm nghiệp, nông của khu vực tuyến đi qua 39 8.6. Những gò bó khi thiết kế công trình. 40 CHƯƠNG 9 41 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN 41 9.1. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 41 9.2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến 43 9.3. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 43 9.3.1. Các chỉ tiêu của tuyến 43 9.3.1.1 Tốc độ thiết kế tuyến. 43 9.3.1.2 Năng lực thông xe và số làn xe 43 9.3.1.3. Xác định độ dốc dọc lớn nhất 46 9.3.1.4. Xác định tầm nhìn xe chạy : 50 9.3.1.5 Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu trên bình đồ 53 9.3.1.5 Xác định đoạn nối siêu cao 54 9.3.1.6 Xác định độ mở rộng của đường cong và đoạn nối mở rộng 55 9.3.1.7. Xác định trị số tối thiểu bán kính đường cong đứng lồi và lõm 56 9.3.2. Kết luận 58 CHƯƠNG 10 59 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ 59 10.1. Giải pháp thiết kế phương án tuyến 59 10.1.1 Thiết kế bình đồ tuyến đường 59 10.1.1.1 Nguyên tắc thiết kế tuyến 59 10.1.1.2 Quy định thiết kế bình đồ 59 10.1.1.3 Các phương án đề xuất 61 10.1.2 Thiết kế mặt cắt dọc đường 68 10.1.2.1 Các điểm khống chế 68 10.1.2.2 Nguyên tắc thiết kế 68 10.1.2.3 Các phương pháp áp dụng để thiết kế trắc dọc 70 10.1.2.3. Giải pháp thiết kế trắc dọc và kết quả thiết kế 70 10.1.3 Thiết kế trắc ngang 72 10.1.4 Thiết kế nền đường 75 10.1.4.1. Tác dụng của nền đường 75 10.1.4.2 Yêu cầu cầu chung đối với nền đường 76 10.1.4.3 Nguyên tắc thiết kế nền đường 76 10.1.4.4 Giải pháp thiết kế nền đường 77 10.1.5 Thiết kế kêt cấu áo đường 79 10.1.5.1. Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đường 79 10.1.5.2. Các nguyên tắc thiết kế mặt đường 79 10.1.5.3.Tính toán thiết kế áo đường 80 10.1.5.4. Thiết kế kết cấu áo đường. 81 10.1.6. Công trình thoát nước: 93 10.1.6.1. Cơ sở thiết kế: 93 10.1.6.2. Giải pháp thiết kế: 93 AThoát nước ngang: 93 B. Thiết kế rãnh dọc 98 10.1.7. Hệ thống an toàn giao thông: 100 10.1.7.1. Biển báo hiệu 100 10.1.7.2. Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường 100 10.1.7.4. Cột Km 103 10.1.8. Các công trình phục vụ trên đường 103 10.2. Tổng hợp kết quả thiết kế tuyến về chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng các phương án tuyến. 104 CHUƠNG 11 106 PHƯƠNG ÁN CHUNG GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 106 11.1. Những căn cứ pháp lý 106 11.2 Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 107 11.3 Kinh phí GPMB 107 11.4 Tổ chức thực hiện 108 11.5. Thời gian thực hiện: 108 CHƯƠNG 12 109 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG 109 12.1. Những căn cứ pháp lý 109 11.2. Hiện trạng môi trường tuyến đi qua. 109 12.2.1. Khí hậu 109 12.2.2. Tài nguyên và hệ sinh thái 109 12.2.3. Chất lượng cuộc sống con người 110 12.3. Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 110 12.4. Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 111 12.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 111 12.6. Kết luận 112 CHUƠNG 13 113 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 113 13.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư 113 13.2. Tổng mức đầu tư 114 13.2.1. Phương pháp lập 114 CHƯƠNG 14 115 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 115 14.1. Thuyết minh phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư 115 14.2. Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng khi so sánh phương án thiết kế tuyến. 117 14.3. Kết luận và kiến nghị chọn phương án 118 14.4. Đánh giá hiệu quả đầu tư phương án chọn 118 CHƯƠNG 15 119 PHƯƠNG ÁN QLKT VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 119 15.1. Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường 119 15.2. Yêu cầu về lao động, thiết bị và công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường 120 CHUƠNG 16 122 TỔ CHỨC XÂY DỰNG 122 16.1. Công tác chuẩn bị thi công 122 16.1.1. Nhà của nhà tạm 122 16.1.2 Thông tin liên lạc 123 16.1.3. Cung cấp năng lượng và nước cho công trường: 123 16.1.4. Nguồn vật liệu xây dựng: 123 16.1.5. Chuẩn bị phần đất thi công: 123 16.1.6. Đường công vụ: 124 16.2. Hướng dẫn thi công và tiến độ 124 16.2.1. Công tác chuẩn bị 124 16.2.2. Thi công nền, mặt đường và công trình thoát nước: 124 16.2.3. Hoàn thiện: 124 16.2.4. Phương pháp tổ chức thi công: 124 16.3. Tổ chức giao thông trong thi công 124 16.4. Thi công nền, mặt đường 125 16.4.1 Thi công nền đường 125 16.4.2. Thi công lớp đất dưới đáy áo đường: 125 16.4.3. Thi công mặt đường: 125 16.4.4. Thi công hệ thống an toàn giao thông: 125 16.5. Thi công công trình cống 126 16.6. Các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường 126 CHƯƠNG 18 127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127 PHẦN 2 128 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 128 CHƯƠNG 1 129 GIỚI THIỆU CHUNG 129 1.1 Tên dự án: Xây dựng tuyến đường CD tại thông Ninh Trang xã Ninh Thượng thị xã Ninh Hòa – tỉnh Khánh Hòa 129 1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 129 1.3. Tổ chức thực hiện dự án 129 1.4. Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế bản vẽ thi công. 129 1.5 Các quy trình, quy phạm áp dụng: 130 1.5.1 Quy trình khảo sát: 130 1.5.2. Các quy trình quy phạm thiết kế: 130 1.6 Các nguồn tài liệu để triển khai thiết kế 130 CHƯƠNG 2 132 ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN TỚI THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 132 2.1. Quy hoach dự án Giao thông vận tải 132 2.1.1. Quy hoạch giao thông 132 2.2.Quy hoạch cấp nước 134 2.3. Định hướng cung cấp điện 135 2.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường 135 2.5. Định hướng về bảo vệ môi trường: 136 2.6 Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư 136 CHƯƠNG 3 139 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 139 3.1. Điều kiện về khí hậu thủy văn 139 3.2. Điều kiện địa hình. 139 3.3. Điều kiện địa chất 140 3.4. Vật liệu xây dựng. 140 3.5. Giá trị nông lâm nghiệp, nông của khu vực tuyến đi qua 140 3.6. Những gò bó khi thiết kế công trình. 141 CHƯƠNG 4 142 THIẾT KẾ KỸ THUẬT BÌNH ĐỒ 142 4.1. Cấp đường và các tiêu chuẩn thiết kế của đường 142 4.1.1 Cấp đường 142 4.1.2 Tiêu chuẩn thiết kế: 142 4.2. Thiết kế kỹ thuật bình đồ tuyến 142 4.2.1 Nguyên tắc thiết kế tuyến 142 4.2.2 Quy định thiết kế bình đồ 143 4.3. Thiết kế trắc dọc 154 4.3.1 Nguyên tắc thiết kế 154 4.3.2 Các điểm khống chế. 155 4.3.3 Giải pháp thiết kế trắc dọc 155 4.4 Thiết kế trắc ngang 157 CHƯƠNG 5 161 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG 161 5.1 Các căn cứ để thiết kế 161 5.2 Thông số tính toán 161 5.3 Các đặc trưng của đất nền 162 5.4 Tính toán kết cấu áo đường 162 CHƯƠNG 6 173 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN 173 6.1 Tính toán thiết kế rãnh biên 173 6.1.1 Nguyên tắc thiết kế rãnh biên 173 6.1.2. Thiết kế tiết diện rãnh biên 173 6.2 Tính toán khối lượng đào đắp 173 CHƯƠNG 7 175 THIẾT KẾ CẦU CỐNG 175 7.1. Cơ sở thiết kế: 175 7.2. Giải pháp thiết kế: 175 AThoát nước ngang: 175 7.2.1. Nguyên tắc thiết kế cống 176 CHƯƠNG 9 180 PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ CẮM CỌC 180 LỘ GIỚI 180 9.1. Những căn cứ pháp lý 180 9.2 Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 181 9.3 Kinh phí GPMB 181 9.4 Tổ chức thực hiện 182 9.5. Thời gian thực hiện: Dự kiến 6 tháng 182 CHƯƠNG 10 183 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 183 10.1. Những căn cứ pháp lý 183 10.2. Hiện trạng môi trường tuyến đi qua. 183 10.2.1. Khí hậu 183 10.2.2. Tài nguyên và hệ sinh thái 183 10.2.3. Chất lượng cuộc sống con người 184 10.3. Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 184 10.4. Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 185 10.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 185 10.6. Kết luận 186 CHƯƠNG 11 187 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN KỲ 187 11.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư 187 11.2. Tổng mức đầu tư 188 11.2.1. Phương pháp lập 188 PHẦN III 189 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 189 DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA 2 ĐIỂM CD 189 CHƯƠNG 1 190 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 190 1.1. Công tác chuẩn bị 190 1.1.1 Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 190 1.1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 190 1.1.2.1 Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công 190 1.1.2.2 Công tác xây dựng lán trại 190 1.1.2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi 190 1.1.2.4 Công tác làm đường tạm 191 1.12.2.5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 191 1.1.3. Phương tiện thông tin liên lạc 191 1.1.4. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 191 1.1.5. Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng 192 1.1.6. Kết luận 192 CHƯƠNG 2 193 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 193 2.1 Thiết kế tổ chức thi công tổng thể 193 2.1.1. Các căn cứ lập tổ chức thi công tổng thể 193 2.1.2. Thiết kế điều phối đất 193 2.1.3. Chọn phương pháp thi công 193 2.1.4 Chọn hướng thi công 193 2.1.4.4. Dự kiến thời gian thi công cho từng hạng mục 195 2.1.4.5. Tiến độ thi công (theo bản vẽ) 195 2.2. Thiết kế tổ chức thi công và kỹ thuật thi công chi tiết nền đường 195 2.2.1. Các căn cứ lập TKTCTC chi tiết nền đường 195 2.2.2 Chọn phương pháp tổ chức thi công nền đường 196 2.2.2.1 Các phương pháp thi công 196 2.1.2.1.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền: 196 2.2.2 . Phương pháp thi công tuần tự 197 2.2.3 Phương pháp thi công phân đoạn (song song): 198 2.2.4. Phương pháp thi công hỗn hợp: 199 Quyết định chọn phương pháp thi công 200 2.2.3. Xác đinh hướng và phân đoạn thi công 200 2.2.4. Phân tích khối lượng thi công 200 2.2.5. Thiết lập công nghệ thi công 201 2.2.6. Kỹ thuật thi công chi tiết nền đường 201 2.2.6.1. Công tác chuẩn bị: (Như chương 1 đã nêu) 201 2.2.6.2 Công tác thi công chủ yếu 201 2.2.6. Khối lượng và số ca máy chính thi công trong các đoạn 203 2.3. Thiết kế tổ chức thi công và kỹ thuật thi công chi tiết các công trình trên tuyến 206 2.3.1 Trình tự thi công cống 206 Bảng thống kê số lượng cống 206 Trình tự thi công cống 206 2.3.2. Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công 207 2.3.2.1. Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống 207 2.3.2.2. Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác 207 2.3.2.3. Công tác móng và gia cố 208 2.3.2.4. Công tác làm móng cống, thượng hạ lưu cống 208 2.3.2.5.Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 210 2.3.4. Công tác kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục thoát nước 212 2.4 Thiết kế thi công chi tiết mặt đường 212 2.4.1. Kết cấu mặt đường phương pháp thi công 213 2.4.2. Tính toán tốc độ dây chuyền 213 2.4.2.1. Tốc độ dây chuyền thi công 1 dây truyền 213 2.4.1.2. Tổ chức tổ dây chuyền chuyên nghiệp 215 2.4 Kỹ thuật thi công chi tiết mặt đường 220 2.4.1. Kỹ thuật thi công đào khuôn đường 220 2.4.2. Kỹ thuật thi công lề đất 222 2.4.3. Kỹ thuật thi công lớp móng cấp phối đá dăm 223 2.4.3.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I 225 2.4.3.3 Thi công các lớp bê tông nhựa 226 2.4.3.5.Công tác kiểm tra nghiệm thu : 229 2.5. Lập hố sơ hoàn công 231 2.5.1. Các căn cứ lập 231 2.5.2. Lập hồ sơ hoàn công 232 PHỤ LỤCCÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 235 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 236
Trang 1NHẬN XÉT Của giáo viên hướng dẫn tốt nghiệp
Trang 2
NHẬN XÉT
Của giáo viên đọc duyêt
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược Nó là huyết mạch của đất nước
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải
có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thựctiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn,nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và cácthầy, các cô trong bộ môn nói riêng
Là một sinh viên lớp 64DLCD11 - Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải HN, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa Công Trình và Ban giám
hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải em được làm đồ án thiết kế mônhọc với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến nằm trong tỉnh Khánh Hoà
Đồ án gồm ba phần:
- Phần thứ nhất: Lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường với 2 điểm khống chế
cho trước
- Phần thứ hai: Thiết kế bản vẽ thi công chi tiết cho toàn bộ tuyến.
- Phần thứ ba: Tổ chức thi công và thi công công trình.
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ án này của
em không thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ Giaothông Vận tải – Hà Nội đã tận tình dậy dỗ, các thầy cô khoa công trình đã hướng dẫn
chuyên môn Đặc biệt cảm ơn cô giáo Hoàng Thị Hương Giang đã trực tiếp hướng
dẫn nhóm em hoàn thành đồ án môn học này
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Bùi Anh Tuấn Lớp 64DLCD11
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
1.6.2 Các quy trình quy phạm thiết kế: 9
7.2 Chính trị xã hội 16
Vật liệu 69
Vật liệu 74
B Thiết kế rãnh dọc 84
12.1 Những căn cứ pháp lý 95
12.2.1 Khí hậu 95
12.2.2 Tài nguyên và hệ sinh thái 95
12.2.3 Chất lượng cuộc sống con người 96
12.3 Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 96
12.4 Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 97
12.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 97
12.6 Kết luận 98
1.5.2 Các quy trình quy phạm thiết kế: 116
5.3 Các đặc trưng của đất nền 148
Vật liệu 148
Vật liệu 153
7.2.1 Nguyên tắc thiết kế cống 162
10.1 Những căn cứ pháp lý 169
10.2.1 Khí hậu 169
10.2.2 Tài nguyên và hệ sinh thái 169
10.2.3 Chất lượng cuộc sống con người 170
10.3 Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 170
10.4 Tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 171
10.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 171
10.6 Kết luận 172
Trang 5PHẦN 1 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA 2 ĐIỂM M VÀ C
THUỘC LÀNG TÔN, TỈNH THANH HÓA
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Tổng quan.
- Thanh Hóa nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22'
Đông đến 106°05' Đông Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phíanam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đườngbiên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biểnĐông với bờ biển dài hơn 102 km Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 km²,chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi Thanh Hóa có thềm lục địarộng 18.000 km² Với vị trí địa lý như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh ThanhHóa phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnhtrong cả nước và quốc tế
- Địa hình Thanh Hóa nghiêng từ tây bắc xuống đông nam Ở phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú Dựa vào địa hình có thể chia Thanh Hóa ra làm các vùng miền
Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của Thanh Hóa.Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của Thanh Hóa thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung
Miền đồi núi chiếm 2/3 diện tích Thanh Hóa, nó được chia làm 3 bộ phận khác nhau bao gồm 12 huyện: Hà Trung, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy và Thạch Thành Vùng đồi núi phía tây có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và
có Vườn quốc gia Bến En (thuộc địa bàn huyện Như Thanh và huyện Như Xuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý
Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ ba của cả nước Đồngbằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi đắp Điểm đồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m
Vùng ven biển: Các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng
Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở Nga Sơn và các
Trang 7cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng,
có bãi tắm nổi tiếng Sầm Sơn, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh tếbiển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn)
Hình I.1.1 Vị trí địa lý tỉnh Thanh Hóa
- Hai điểm M, C, mà tuyến đi qua thuộc địa phận Làng Tôn, huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hóa
- Huyện Thọ Xuân - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - cách thành phố Thanh Hoá(đi theo quốc lộ 47) 36 km về phía tây và nằm ngay bên hữu ngạn sông Chu - con sônglớn thứ hai của Thanh Hoá, hàm chứa nhiều huyền thoại đẹp về lịch sử, văn hoá Huyện Thọ Xuân có diện tích tự nhiên 295,885 km², dân số năm 2009 là 233.752người
phía đông giáp huyện Thiệu Hóa, phía đông nam và phía nam giáp huyện Triệu Sơn,phía tây nam giáp huyện Thường Xuân, phía tây bắc giáp huyện Ngọc Lặc, phía đôngbắc giáp huyện Yên Định
Thọ Xuân là một huyện bán sơn địa, trên địa bàn huyện có sông Chu chảy theo hướng
từ tây sang đông
Hình I.1.2 Vị trí địa lý huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án.
Điểm đầu M, điểm cuối C
Trang 8Chiều dài tuyến: - Phương án 1 : 1987.11 m
- Phương án 2: 2076.65 mNội dung thiết kế: Lập báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3 Tổ chức thực hiện.
Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa
Chủ đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa
Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án tỉnh Thanh Hóa
Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bản Thái
- Căn cứ Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 về xây dựng; Luật số 38/QH12 ngày19/6/2009 của QH khóa 12, kỳ họp thứ 5 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Nghị định số:15/2013 NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản
lý chất lượng xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số: 12/2009 NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số: 112/2009 NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư 27/2009/TT-BXD, ngày 31/07/2009 của Bộ Xây hướng dẫnmột số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng;
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu đầu tư dự án:
- Việc đầu tư tuyến được đặt ra với mục tiêu :
- Xây dựng tuyến đường góp phần hoàn chỉnh mạng lưới giao thông trong khuvực Tuyến đường hiện tại là tuyến đường chính là huyết mạch giao thông nối thôn vớitrung tâm xã với các xã khác trong huyện
- Xây dựng tuyến đường đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội củađịa phương
- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về kinh
tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh
Trang 9thần của nhân dân trong vùng cũng như tăng khả năng vận chuyển hàng hoá, sự đi lạicủa nhân dân.
- Vì vậy việc đầu tư nâng cấp, cải tạo tuyến đường là rất cần thiết và cấp bách
Dự án sẽ tạo ra bộ mặt mới cho nhân dân (như điện, đường, trường, trạm) góp phầnthúc đẩy hơn nữa sự phát triển bộ mặt giao thông để từng bước đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nông nghiệp nông thôn
1.6 Các quy trình, quy phạm áp dụng:
1.6.1 Quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263- 2000
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình: 96 TCN 43 – 90
- Công tác trắc địa trong XD – yêu cầu chung: TCVN 9398:2012
- Quy trình khảo sát thuỷ văn: 22 TCN 27 – 84
- Quy trình khảo sát địa chất: 22 TCN 27 – 84
- Quy trình khoan thăm dò địa chất: 22 TCN 259-2000
- Quy trình thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn(SPT): TCVN 9351: 2012
- Quy trình thí nghiệm đất xây dựng: TCVN8868: 2011
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu: 22TCN 262-2000
- Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo
độ võng Benkelman: TCVN 8867:2011
1.6.2 Các quy trình quy phạm thiết kế:
- Đường ôtô tiêu chuẩn thiết kế : TCVN 4054 -2005
- Quy phạm thiết kế đường phố, quảng trường đô thị: TCXDVN 104 -2007
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211-06
- Quy trình thiết kế áo đường cứng: QĐ3230 /QĐ-BGTVT
- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ: TCVN 9845: 2013
- Quy phạm thiết kế tường chắn đất: QP23 – 65
- Quy phạm KSTK nền đường ô tô qua vùng đất yếu: 22 TCN 262 – 2000
- Điều lệ biển báo đường bộ: QCVN41:2012/BGTVT
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-05
- Các thiết kế điển hình cống, cống bản , tường chắn v v
Trang 10CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TUYẾN
2.1 Dân số
Huyện Thọ Xuân có diện tích tự nhiên 295,885 km², dân số năm 2009 là 233.752người, mật độ 790 người / km2 Chủ yếu là dân tộc Kinh và Mường
2 2 Lao động và việc làm
Dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
2.2.1 Nông lâm nghiệp.
- Nông nghiệp, ngoài cây lúa, huyện còn là một vùng sản xuất cây công nghiệp mía đường Trên địa bàn huyện có nhà máy đường Lam Sơn, nơi dẫn đầu phong trào mía đường những năm 90 thế kỷ 20
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân: 11,1%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người: 371,5 USD/năm
- Bình quân lương thực: 495 kg/người/năm
Thực hiện công cuộc đổi mới do Ðảng khởi xướng và lãnh đạo, Ðảng bộ, chính quyền
và nhân dân huyện Thọ Xuân đã đạt nhiều thành tựu quan trọng và tương đối toàn diện
từ kinh tế - xã hội đến quốc phòng - an ninh Thành tựu đó được thể hiện rõ nét ở mức tăng trưởng kinh tế hàng năm gắn với kết quả giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc Những tiến bộ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; những công trình kiến trúc hạ tầng cơ sở được xây dựng mới và nâng cấp; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao Những thành quả đó đã tạo tiền đề để Thọ Xuân vững tiến vào tương lai
2.2.2 Công nghiệp
- Huyện tập trung rất nhiều nhà máy, các khu công nghiệp
Trang 11- Con người huyện Thọ Xuân có tinh thần hiếu học, đỗ đạt làm quan nhiều.
- Vua Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành - cháu đời thứ 4 của vua Lê Lợi) cũng xuất thân
từ đất Thọ Xuân Hiện nay có trường trung học cơ sở Lê Thánh Tông nổi tiếng vì tinhthần hiếu học và chất lượng giáo dục tốt, luôn được giải cao trong các kỳ thi học sinhgiỏi quốc gia, cống hiến cho đất nước nhiều nhân tài
2.3 Tình hình kinh tế tuyến đi qua
CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn lực nhân lực,
ưu tiên đầu tư khai thác nguồn tài nguyên tiềm năng Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấukinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng Từng bước xây dựng hạ tầng kinh tế kỹthuật- xã hội phát triển, ưu tiên các vùng có nền kinh tế trọng điểm và vùng kinh tếkhó khăn cần đuợc phát huy
Để thực hiện phương hướng trên cần quán triệt các quan điểm sau đây:
Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triển theo chiềurộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừachú trọng chất lượng, hiệu quả, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững
Quan điển phát triển và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của khu vực đã đượcthông nhất trong nghi quyết của đại hội đảng bộ huyện
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội:
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, phát triển dân số và việc làm
3.2 Định hưóng phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc khu vực hấp dẫn của đường.
Trang 12CHƯƠNG 4 CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
4.1 Quy hoach dự án Giao thông vận tải
4.1.1 Quy hoạch giao thông
4.2.Quy hoạch cấp nước
4.3 Định hướng cung cấp điện
4.4 Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
4.5 Định hướng về bảo vệ môi trường:
4.6 Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Trang 13CHƯƠNG 5 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TUYẾN
NGHIÊN CỨU5.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông vùng nghiên cứu
Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyện Thọ Xuân tuơng đối phong phú nhưng chủ yếu là giao thông đường bộ, con đường huyết mạch gắn liền với đời sống kinh tế của người dân nơi này
Hệ thống mạng lưới đường bộ của huyện phân bố khá đều và hợp lý, tạo được sự liên kết giữa trung tâm huyện với các xã
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ.
- Đường bộ có quốc lộ 15, chạy theo hướng Bắc - Nam, nằm ở phía tây huyện, qua thị trấn Lam Sơn, và quốc lộ 47 nối quốc lộ 15 với thành phố Thanh Hóa
Các tuyến đường qua huyện Thọ Xuân
* Quốc lộ 15:
- Tổng chiều dài 710 km;
- Mặt đường rộng từ 4 m đến 5 m, được rải nhựa thấm nhập hoặc bê tông at-phan.Chạy qua vùng rừng núi, nhiều đèo, dân cư thưa thớt
- Trên đường có 107 cầu (tải trọng từ 8 tấn đến 30 tấn), có 33 ngầm và đập tràn;
- Đây là nền móng của phần lớn đường Hồ Chí Minh và đường Hồ Chí Minh đôngđang được nâng cấp giai đoạn 1
• Huyện Đông Sơn
• Huyện Triệu Sơn
• Huyện Thọ Xuân
5.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt
Trang 14-Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thanh Hóa
5.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường hàng không
- Đường thủy theo sông Chu gặp sông Mã rồi ra biển Đông
5.5 Hiện trạng giao thông đường thủy
- Đường không có Sân bay nội địa Sao Vàng nằm ở thị trấn Sao Vàng được khánh thành và đưa vào khai thác sử dụng từ năm 2013
Trang 15CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá trên tuyến M-C, sử dụng phương pháp:
Phương pháp kịch bản về phát triển kinh tế xã hội khu vực hấp dẫn để xác địnhlượng hàng yêu cầu vận tải
Phương pháp kịch bản được sử dụng để dự báo nhu cầu vận tải của các mặt hàngchính có khối lượng lớn như: gỗ, ca cao, cao su, điều, cà phê, xăng dầu… Vì nhữngmặt hàng này thường xuyên biến động về cả sản xuất lẫn tiêu thụ
Kết luận :
Qua các điều tra khảo sát cho thấy việc triển khai thiết kế và xây dựng tuyếnđường M-C là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của vùng cũng như khu vực
Việc xây dựng tuyến đường M-C sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trongvùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân trong vùng
Tuyến đường M-C được xây dựng làm giảm đi những quãng đường và thời gian đivòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi lại của nhândân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa
Trang 16CHƯƠNG 7
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN7.1 Kinh tế
- Nông nghiệp, ngoài cây lúa, huyện còn là một vùng sản xuất cây công nghiệp mía
đường Trên địa bàn huyện có nhà máy đường Lam Sơn, nơi dẫn đầu phong trào míađường những năm 90 thế kỷ 20
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân: 11,1%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người: 371,5 USD/năm
- Bình quân lương thực: 495 kg/người/năm
Thực hiện công cuộc đổi mới do Ðảng khởi xướng và lãnh đạo, Ðảng bộ, chính quyền
và nhân dân huyện Thọ Xuân đã đạt nhiều thành tựu quan trọng và tương đối toàn diện
từ kinh tế - xã hội đến quốc phòng - an ninh Thành tựu đó được thể hiện rõ nét ở mứctăng trưởng kinh tế hàng năm gắn với kết quả giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.Những tiến bộ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; những côngtrình kiến trúc hạ tầng cơ sở được xây dựng mới và nâng cấp; đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân ngày càng được nâng cao Những thành quả đó đã tạo tiền đề đểThọ Xuân vững tiến vào tương lai
7.2 Chính trị xã hội
Việc xây dựng tuyến M-C là việc làm hết sức thiết thực trong chiến lược xoá đóigiảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách giau nghèo giữa các vùngtrong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nước và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới,tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và chỉ đạo của chính quyền các cấp được cập nhậtthường xuyên, người dân phấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chínhsách của Đảng và pháp luật Nhà Nước
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sản xuất hàng hoá,trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh và chăn nuôi từ đó ảnh hưởng sựphát triển nông thôn khu vực cao nguyên Để tạo tiền đề cho chương trình kinh tế xãhội đó thì việc tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách
và để thực hiện tốt thì giao thông phải đi trước một bước
Trang 17CHƯƠNG 8 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA8.1 Điều kiện về khí hậu thủy văn
- Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩmmưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đông lạnh và ít mưa
Bảng I.8.1 Bảng nhiệt độ trong năm của khu vực tuyến.
8.2 Điều kiện địa hình.
- Đặc điểm địa hình
Trang 18Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướngTây Bắc - Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m,thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tựnhiên của cả tỉnh Địa hình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi vàtrung du, vùng đồng bằng và vùng ven biển với những đặc trưng như sau:
- Vùng núi và trung du
Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm
11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc,Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là7064,12 km2, chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình vùng núi từ 600-
700 m, độ dốc trên 250 Ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1.560 m) ở phía hữungạn sông Chu, Bù Ginh (1.291 m) ở phía tả ngạn sông Chu Vùng trung du có độ caotrung bình từ 150-200 m, độ dốc từ 150 - 200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườnthoải Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, cây côngnghiệp dài ngày, cao sau, mía đường của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2, chiếm 17,11% diệntích toàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, TriệuSơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn Đây là vùngđược bồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên,sông Hoạt Vùng này có độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ
5 - 15 m so với mực nước biển Tuy nhiên, một số nơi trũng như Hà Trung có độ caochỉ khoảng 0 - 1 m Đặc điểm địa hình vùng này là sự xen kẽ giữa vùng đất bằng vớicác đồi thấp và núi đá vôi độc lập Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triểnnghiệp của tỉnh Thanh Hóa
- Vùng ven biển
Trang 19Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102 km từhuyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diện tíchvùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đốibằng phẳng; Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có địa hìnhlượn sóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng đểphát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùngnày có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) vàHải Hoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷsản và phát triển các khu công nghiệp (Nghi Sơn), dịch vụ kinh tế biển.
- Hệ thống sông ngòi và nguồn nước
Trang 20Thanh Hóa là tỉnh có mạng lưới sông khá dầy, từ Bắc vào Nam có 4 hệ thốngsông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông Bạng, với tổng chiều dài881km, tổng diện tích lưu vực là 39.756 km2, tổng lượng nước trung bình hàng năm19,52 tỉ m3 Sông suối Thanh Hóa chảy qua nhiều địa hình phức tạp, mật độ lưới sôngtrung bình khoảng 0,5 - 0,6 Km/Km2, có nhiều vùng có mật độ lưới sông rất cao nhưvùng sông Âm, sông Mực tới 0,98 - 1,06 Km/Km2 Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủyđiện, tuy nhiên có sự biến động lớn giữa các năm và các mùa trong năm.
- Hệ thống Sông Hoạt: Sông Hoạt là một sông nhỏ có lưu vực rất độc lập và bắtnguồn từ xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành chảy qua huyện Hà Trung, huyện NgaSơn Sông Hoạt có cửa đổ vào sông Lèn tại cửa Báo Văn và đổ ra biển tại cửa LạchCàn Sông có diện tích lưu vực 250 km2, trong đó 40% là đồi núi trọc, chiều dài sông
55 km Tổng lượng nước trung bình nhiều năm khoảng 150 x 106 m3 Dòng chảy mùacạn không đáng kể Để phát triển kinh tế vùng Hà Trung - Bỉm Sơn, ở đây đã xây dựngkênh Tam Điệp để cách ly nước lũ của 78 km2 vùng đồi núi và xây dựng âu thuyền MỹQuan Trang, để tách lũ và ngăn mặn Do vậy, sông Hoạt trở thành một chi lưu củasông Lèn và chi lưu cấp II của sông Mã Sông Hoạt hiện tại đã trở thành kênh cấpnước tưới và tiêu cho vùng Hà Trung
- Hệ thống Sông Mã: Dòng chính sông Mã bắt nguồn từ núi Phu Lan (Tuần Giáo
- Lai Châu) ở độ cao 800 m - 1.000 m, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.Đến Chiềng Khương sông chảy qua đất Lào và trở lại đất Việt Nam tại Tén Tằn -Mường Lát, rồi chảy qua các huyện Quan Hóa, Bá Thước, cẩm Thủy, Yên Định, ThiệuHóa, Hoằng Hóa, Quảng Xương, đổ ra biển (cửa Lạch Hới) Tổng diện tích lưu vựcsông rộng 28.490 km2, trong đó phần trên lãnh thổ Việt Nam rộng 17.810 km2, cóchiều dài 512 km, phần chảy qua Thanh Hóa có chiều dài 242 km Sông Mã có 39 phụlưu lớn và 02 phân lưu
- Hệ thống sông Chu: Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từ vùngnúi cao trên đất CHDCND Lào chảy chủ yếu theo hướng Tây Tây Bắc - Đông ĐôngNam Sông Chu đổ vào sông Mã tại ngã ba Giàng, cách cửa sông mã về phía thượnglưu 25,5 km Chiều dài dòng chính sông Chu 392 km, phần chảy trên đất Việt Nam
160 km Tổng diện tích lưu vực sông Chu 7.580 km2 Từ Bái Thượng trở lên thượngnguồn lòng sông Chu dốc, có nhiều ghềnh thác, lòng sông hẹp có thềm sông nhưngkhông có bãi sông Từ Bái Thượng đến cửa sông Chu chảy giữa hai tuyến đê, bãi sôngrộng, lòng sông thông thoáng, dốc nên khả năng thoát lũ của sông nhanh Sông Chu córất nhiều phụ lưu lớn như sông Khao, sông Đạt, sông Đằng, sông Âm
Trang 21- Hệ thống Sông Yên: Sông Yên bắt nguồn từ huyện Như Xuân, chảy qua huyệnNhư Thanh, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương rồi đổ ra biển tại Lạch Ghép, sông
có diện tích lưu vực 1.996km2, sông dài 89 km Đoạn đầu từ huyện Như Xuân đếnNông Cống gọi là sông Mực, từ ngã ba Yên Sơ ra biển gọi là sông Yên Tổng lượngdòng chảy trung bình nhiều năm khoảng 1.129x106 m3, tổng lượng dòng chảy mùakiệt khoảng 132 x106 m3
- Hệ thống Sông Bạng: Sông Bạng bắt nguồn từ Như Xuân chảy qua Tĩnh Gia rồi
đổ ra biển tại cửa Lạch Bạng, diện tích lưu vực sông là 236 km2, chiều dài sông 35 km,tổng lượng nước trung bình nhiều năm khoảng 112,9x106 m3, tổng lượng dòng chảymùa kiệt khoảng 9,0 - 10x106 m3
8.3 Điều kiện địa chất
Trang 22- Theo kết quả phúc tra thổ nhưỡng theo phương pháp của FAO- UNESCO, tỉnhThanh Hoá có 8 nhóm đất chính với 20 loại đất khác nhau và được phân bố như sau:
- Nhóm đất cát: Diện tích 20.247 ha, chiếm 1,82% diện tích tự nhiên, phân bố tập
trung ở các huyện ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo chất dinh dưỡng,khả năng giữ nước, giữ màu kém nên năng suất cây trồng thấp Song đất có thànhphần cơ giới nhẹ nên dễ canh tác, thích hợp cho nhiều loại cây trồng như hoa màu, câycông nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng ven biển và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiêntrong quá trình canh tác cần tăng cường bón phân cho đất và áp dụng các biện pháp cảitạo đất
- Nhóm đất mặn: Diện tích 21.456 ha, chiếm 1,93% diện tích tự nhiên, phân bố
chủ yếu ở vùng ven biển Đất thường có độ phì nhiêu khá cao, thành phần cơ giới từ trungbình tới thịt nặng, độ pH từ 6,0 - 7,5 thích hợp cho trồng cói, nuôi trồng thuỷ sản và pháttriển rừng ngập mặn
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 191.216 ha, chiếm 17,2% diện tích tự nhiên, phân
bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển Đất có thành phần cơ giới thường là thịtnhẹ, ít chua, giàu chất dinh dưỡng nên có chất lượng tốt, thích hợp với nhiều loại câytrồng, nhất là các loại cây ngắn ngày như lương thực, hoa màu và cây công nghiệpngắn ngày khác
- Nhóm đất glây: Diện tích 2.583 ha, chiếm 0,23% diện tích đất tự nhiên Hầu hết
đất đã bị bạc màu cần được cải tạo đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp
- Nhóm đất đen: Diện tích 5.903 ha, chiếm 0,53% diện tích tự nhiên Đất bị lầy
thụt và bùn, cần cải tạo đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp
- Nhóm đất xám: Diện tích 717.245 ha, chiếm 64,6% diện tích tự nhiên toàn tỉnh,
phân bố chủ yếu ở vùng trung du miền núi, thuộc các huyện Quan Hoá, Bá Thước, NhưXuân, Thường Xuân, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Lang Chánh Đất có tầng dầy,
dễ thoát nước, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả như cao su, cà phê, chè, cam, chanh, dứa
Trang 23- Nhóm đất đỏ: Diện tích 37.829 ha, chiếm 3,4% diện tích tự nhiên, phân bố ở độ
cao trên 700 mét tại các huyện: Quan Hoá, Lang Chánh, Thường Xuân Nhóm đất này
có tầng dày, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, ít chua nên thích hợp với nhiềuloại cây trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng Tuy nhiên, do phân bố ở địa hình cao, chiacắt mạnh và dễ bị rửa trôi nên việc khai thác sử dụng gặp nhiều khó khăn và cần cóbiện pháp bảo vệ đất
- Nhóm đất tầng mỏng: Diện tích 16.537 ha, chiếm 1,49% diện tích đất tự nhiên,
phân bố chủ yếu ở vùng trung du và các dãy núi độc lập ở đồng bằng ven biển nhưNông Cống, Thiện Hoá, Yên Định, Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, ĐôngSơn Đặc điểm của nhóm đất này là có tầng mỏng và bị xãi mòn trơ sỏi đá, trên cầnđược đầu tư, cải tạo và đưa vào khai thác
- Đất khác: Diện tích 97.610 ha, chiếm 8,79% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong
đó núi đá vôi là 37.909 ha và ao, hồ, sông suối là 60.701 ha
8.4 Vật liệu xây dựng.
Trong khu vực tuyến thi công có núi đá và đồi đất có thể khai thác làm vật liệu xâydựng nền mặt đường Đồng thời khu vực dự định đặt tuyến gần các cánh rừng gỗ cóthể khai thác gỗ làm vật liệu xây dựng lán trại, nhà xưởng, phục vụ thi công
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp, nông của khu vực tuyến đi qua
Trang 24- Những năm qua, tỉnh đã tập trung khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng phòng hộ,
đồng thời chú trọng với phát triển rừng sản xuất, chỉ đạo triển khai tốt các chươngtrình trồng rừng như Chương trình 661; Chương trình trồng rừng ven đường Hồ ChíMinh; Dự án trồng rừng KFW4; Chương trình trồng rừng sản xuất, đặc biệt là vùngnguyên liệu giấy nên diện tích rừng tăng nhanh, góp phần nâng cao tỷ lệ che phủrừng Năm 2010, diện tích rừng toàn tỉnh đạt 627.833,48 ha, tỷ lệ che phủ rừng 49%.Trong đó:
- Rừng phòng hộ là : 191.031,16 ha;
- Rừng đặc dụng là : 81.357,00 ha;
- Rừng sản xuất là : 355.445,32 ha
Công tác bảo vệ rừng Cùng với việc trồng mới và khoanh nuôi tái sinh, công tác
bảo vệ phòng chống cháy rừng cũng được các cấp các ngành trong tỉnh quan tâm chỉđạo nên đã hạn chế tối thiểu các thiệt hại do cháy rừng Rừng trồng được chăm sóc tốtnên tỷ lệ thành rừng cao Rừng tự nhiên cũng được bảo vệ và quản lý khá tốt, tuynhiên tình trạng khai thác trộm gỗ và lâm sản vẫn xảy ra tương đối phổ biến, nhất là ởnhững khu rừng gần khu dân cư, gần biên giới
Công tác giao đất và khoán bảo vệ rừng Đến nay tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc
giao đất, giao rừng, cấp quyền sử dụng đất rừng cho các chủ rừng và các hộ gia đìnhvới tổng diện tích là 629.100 ha, trong đó giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng 83.818,
6 ha; Ban quản lý rừng phòng hộ: 80.590,9 ha; cho các doanh nghiệp nhà nước:11.472,6 ha; cho lực lượng vũ trang: 37.938,6 ha, cho các UBND xã 73.582,9 ha vàcho các hộ gia đình 341.696,4 ha
Khai thác lâm sản Thực hiện chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ
nhằm bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, thời gian qua sản lượng khai thác gỗgiảm mạnh từ 66 ngàn m3 (năm 1995) xuống 37,5 ngàn m3 (năm 2000) và 34 ngàn m3 (năm2005); năm 2009 sản lượng gỗ khai thác đạt 54.350 m3
8.6 Những gò bó khi thiết kế công trình.
- Do tuyến đi qua địa phận dân cư, và đồng ruộng do vậy khó khăn trong quá trình giải phóng mặt bằng
- Khu vực tuyến đi qua có phong canh rất đẹp, việc xây dựng tuyến đường sẽ ảnhhưởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực Để hạn chế điều này cần phải có sự chỉ đạosát sao của các cấp các ngành tránh những ảnh hưởng không đáng có như: phế liệu rác
Trang 25rưởi vứt bừa bãi, chặt cây không có quy hoạch…Sau khi xây dựng xong cần phải dọndẹp sạch sẽ, trồng cây trồng cỏ phù hợp vào các mái taluy
- Việc xây dựng tuyến sẽ làm cho việc thông thương giữa các vùng phát triển,ngoài ra con đường cũng góp phần vào việc đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng,đặc biệt là phòng của tỉnh
Trang 26CHƯƠNG 9 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN9.1 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
A Khảo sát thí nghiệm
3 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô trên
4 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng- yêu cầu chung
Tiêu
22TCN 259-2000TCVN 9398:2012
5 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
công trình
QCVN 9401:2012
6 Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi công móng cọc 20TCN 160-87
7 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế
biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động
trượt, sạt lở
22TCVN 171-87
8 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006
9 Quy trình thí nghiệm xuyên tính (CPR và CPTU) 22TCN 317-04
10 Quy trình thí nghiệm của các chỉ tiêu cơ lý đá, đất
12 Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm hiện
trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
TCVN 9351: 2012
B Thiết kế
4 Tiêu chuẩn thiết kế (phần nút giao) 22TCN 273-01
7 Gia cố nên đất yếu bằng bấc thấm TCVN 9355:2012
8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đất yếu 22TCN 248-98
9 Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845: 2013
10 Công trình giao thông vùng động đất- Tiêu chuẩn
thiết kế
22TCN 211-95
11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
Trang 27QCVN41:2012-bộ BGTVT
13 Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới
hạn (để thiết kế cống)
22TCN 18-1979
14 Kết cấu bê tông và BTCT- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN5574-2012
C Thi công và nghiệm thu
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép –
Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9115-2012
2 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
4 Yêu cầu kỹ thuật thép cốt bê tông TCVN 1651-1: 2008
5 Cốt liệu bê tông và vữa Phương pháp thử TCVN 7572-20: 2006
6 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu TCXDVN 326-2004
7 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô, vật liệu thi công và nghiệm thu
11 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên
gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô- thi
công và nghiệm thu
TCVN 8858:2011
12 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc
thấm trong xây dựng nền đường đất yếu
22TCN 236-97
13 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm
thu
TCVN 4085-2011
14 Các tiêu chẩn, quy trình, quy phạm có liên quan
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến
Qua phân tích trên, lựa chọn quy mô và cấp hạng dự án nghiên cứu như sau:
- Tuyến thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô
tô TCVN 4054-2005 đường ôtô - tiêu chuẩn thiết kế;
- Vận tốc thiết kế: V = 60 Km/h;
- Bán kính cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 7% R = 125÷150 m;
- Rmin thông thường = 250m; R không làm siêu cao ≥ 1500m;
- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất R giới hạn= 2500m;
- Bán kính đường cong lồi thông thường Rthông thường= 4000m;
- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất R giới hạn= 1000m;
Trang 28- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất R thông thường=1500m;
- Chiều dài tối thiểu đổi dốc 150m;
- Dốc dọc lớn nhất Idmax = 7%, Độ dốc siêu cao lớn nhất 4%;
- Chiều dài đoạn nối siêu cao L=50m;
- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 = 150m; tầm nhìn vượt xe Svx =350m, tầm nhìn hãm xe S1 = 75m;
- Chiều rộng nền đường Bnền = 9,0m;
- Chiều rộng mặt đường Bmặt = 6,0m;
- Chiều rộng lề và lề gia cố Blề =2,0m (cho cả hai bên);
- Chiều rộng lề đất Blề đất=1,0m (cho cả 2 bên)
- Độ dốc ngang mặt đường imặt =ilề gia cố=2%;
- Độ dốc ngang lề đường ilề đất = 4% dốc về phía ngoài;
- Chọn độ dốc ta luy;
+ Độ dốc ta luy nền đường đắp: 1/1,5
+ Dốc ta luy nền đường đào: 1/1
- Tần xuất thiết kế đường, cầu và cống P = 4%;
- Tải trọng thiết kế cầu cống HL-93;
- Kết cấu mặt đường thiết là kế kết cấu áo đường mềm:
- Cống ngang đường:Thiết kế vĩnh cửu đủ khẩu độ thoát nước cống tròn KĐ 1m;
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
9.3.1 Các chỉ tiêu của tuyến
9.3.1.1 Tốc độ thiết kế tuyến.
Theo yêu cầu của Chủ đầu tư cấp hạng kỹ thuật đường là cấp III MN, Vtk = 60 Km/h
9.3.1.2 Năng lực thông xe và số làn xe
a) Xác định khả năng thông xe.
Ngoài yếu tố độ dốc dọc của tuyến đường mà xe có thể leo được dốc còn phải xétđến yếu tố khả năng xe thông hành trên tuyến đường đó Khả năng thông xe củađường là số phương tiện giao thông có thể chạy qua một mặt cắt bất kì trong một đơn
vị thời gian Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chiều rộnglàn xe, thành phần xe lưu thông, vận tốc các loại xe, khả năng thông xe mỗi làn và sốlàn
Khả năng thông xe theo lý thuyết lớn nhất của một làn xe được xác định theo công thức lý thuyết với giả thiết đoàn xe cùng loại chạy với tốc độ đều là V và liên tụcnối đuôi nhau , xe nọ cách xe kia một khoảng không đổi tối thiểu để đảm bảo an toàn ở
Trang 29điều kiện thời tiết thuận lợi Loại xe được sử dụng là xe con xếp thành hàng trên mộtlàn xe
V : vận tốc xe chạy đều trên toàn tuyến (Km/h ) lấy bằng Vt
Sh - chiều dài đoạn đường mà xe đi đựơc trong quá trình hãm phanh , được tính theo công thức
2
* 254( )
K V S
ϕ ; là hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường , trong điều kiện bình thường lấy ϕ = 0.5
K là hệ số sử dụng phanh Theo thực nghiệm đối với xe con ta lấy :
dđường
Trang 30cdgio lx
N Z
N n
t: Thời gian dự báo năm tương lai kể cả năm đầu tiên: ta chọn 15 năm
q: Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm (5%-10%) ta chọn 7%
[ ] 11
Trọng lượng trục Pi (KN) Số
trục sau
Số bánh của mỗi trục bánh sau
Lưu lượng xe
ni xe/ng.đ
Trục trước
Trục sau
Trang 31Bảng I.9.1 Bảng tính số lượng xe năm thứ 15
Quy đổi hệ số xe ra xe con
TT Loại xe
Hệ số quy đổi (HS) tra bảng 2 (MN)
Hệ số quy đổi (HS) tra bảng 2 (ĐB) (TL)% Tỷ lệ
HSxTL (Miền núi) HSxTL (ĐB)
Bảng I.9.2 Bảng tính quy đổi hệ số ra xe con năm thứ 15
Quy đổi ra xe con năm thứ 15:
th
N n
a) Xác định độ dốc dọc theo sức kéo của xe
Độ đốc dọc lớn nhất imax phụ thuộc vào loại xe thiết kế, tốc độ tánh toán và loạikết cấu mặt đường Độ dốc dọc lớn nhất phải đảm bảo cho các loại xe lên được dốcvới vận tốc thiết kế và được xác định theo hai điều kiện sau:
Trang 32Theo vận tốc xe chạy thiết kế để đảm bảo xe có khả năng vượt dốc ta tính toánvới hai loại xe là xe tải và xe con theo công thức sau:
Hình I.9.2 Biểu đồ nhân tố học của xe con rA3-21Von Ga
f : là hệ số cản lăn, phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường
Do ta chỉ tính toán cho năm tương lai là 15 năm và điều kiện địa hình là miền núinên ta chọn loại mặt đường bê tông nhựa
Tra bảng (12 bài giảng TKĐ) đối với mặt đường bê tông nhựa ta có f = 0.01 0.02 , ta chọn f = 0.01
Để xác định D ta căn cứ vào biểu đồ động lực học với cách chọn như sau:
Chọn vận tốc xe là V = 40 (km/h ) và ứng với chuyển số xe là số cao nhất mà xe
b) Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe
Nguyên lý tính toán: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường Khi
đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính toán căn cứ vào khả năng vượt dốc củacác loại xe, tức là phụ thuộc vào nhân tố động lực của ô tô và được tính theo công thứcsau: Dk=f i dj
Trong đó:
Dk : Đặc tính động lực biểu thị cho sức kéo của ô tô (sức kéo trên 1 đơn vị trọnglượng của xe)
Trang 33f : Hệ số cản lăn lấy bằng 0.02 (mặt đường bê tông nhựa).
i : Độ dốc đường biểu thị bằng %
j : Gia tốc chuyển động của xe
(Lấy dấu “+” khi xe lên dốc, lấy dấu “-” khi xe xuống dốc)
Giả thiết xe chuyển động đều, ta cú j = 0 ⇒ hệ số sức cản quán tính: dj = 0 Tính toán cho trường hợp bất lợi nhất: Khi xe lên dốc :
Dk f + i ⇒ imax= Dk - f
Với Vtt = 60 km/h ( vận tốc thiết kế: tốc độ lớn nhất của xe đơn chiếc có thể chạy
an toàn trong diều kiện bình thường do sức bám của bánh xe vào mặt đường), tra bảngđặc tính động lực của xe và thay vào công thức tính toán ta có bảng sau:
Bảng tra nhân tố động lực
Loại xe Xe con Xe tải trục 6-8 T Xe tải trục 10 T
Bảng I.9.3 Bảng tra nhân tố động lực
Căn cứ vào bảng trên ta chọn imax=7%
Vỡ trong lưu lượng xe ta thấy rằng lượng xe con chiếm nhiều hơn cả nên độ dốcdọc tối đa là tính cho xe con Do vậy, khi xe cú trục 6-8T muốn vượt dốc thì phảichuyển sang số III và chạy với tốc độ 35-40 km/h, còn xe có trục 10 T phải chuyễnsang số II và chạy với tốc độ 30 Km/h thid mới vượt được dốc
Xác định độ dốc dọc tính theo lực bám
Theo điều kiện về lực bám giữa lốp xe với mặt đường Để cho xe chuyển độngđược an toàn thể sức kéo có ích của ô tô phải nhỏ hơn hoặc bằng sức bám của lốp xevới mặt đường Như vậy theo điều kiện này độ dốc dọc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dốcdọc tính theo lực bám (ib): ib được tính trong trường hợp lực kéo của ô tô tối đa bằnglực bám giữa lốp xe với mặt đường
Công thức:
Db = >DTrong đó :
D: Đặc tính động lực của ô tô đó tính ở trên
Db= f ib dj
ib : độ dốc dọc tính theo lực bám
j : gia tốc khi xe chuyển động
Trang 34G: trọng lượng toàn xe
Gb: trọng lượng tác dụng lên bánh xe chủ động được lấy như sau:
-Với xe tải Gb= (0,6 ÷ 0,7)*G
-Với xe con Gb=(0,5 ÷ 0,55)*Gϕ: hệ số bám dọc bánh xe với mặt đường phụ thuộc trạng thái bánh xe
với mặt đường, trường hợp bất lợi nhất (mặt đường ẩm và bẩn) lấy ϕ=0,3
Pw: lực cản không khí của xe
Pw = φFV2/13
Trong đó : -K: hệ số sức cản không khí phụ thuộc mật độ không khí và hình dáng xe -F : diện tích chắn gió của xe F=0,8*B*H Với B: chiều rộng của xe
H: chiều cao của xe
-V: vận tốc thiết kế V=60km/h
Ta tính toán trong trường hợp khi xe chuyển động đều và ở điều kiện bất lợi làkhi xe đang lên dốc (dj =0, ib mang dấu dương )
Db=f+ib → ib= Db -fVới mặt đường nhựa hệ số f= 0,02 ta tính ib=Db-f
Tra các số liệu từng loại xe cụ thể và tính toán ta được kết quả sau:
Trang 35c) Xác định độ dốc dọc theo quy trình
Đối chiếu với quy phạm đối với đường cấp III miền núi vận tốc thiết kế V=60km/h
độ dốc lớn nhất trên toàn tuyến là imax= 7 %
Vậy ta chọn độ dốc dọc lớn nhất là 7%
9.3.1.4 Xác định tầm nhìn xe chạy :
Để đảm bảo an toàn khi xe chạy trên đường người lái xe luôn luôn cần phải nhìn thấy một quãng đường ở phía trước để kịp thời xử lý mọi tình huống xảy ra trên đường Chiều dài dài đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy ở phía trước đó gọi là tầm nhìn xe chạy Do vậy khi thiết kế đường ta phải đảm bảo yếu tố này để người lái xe cóthể yên tâm tham gia giao thông
a.Xác định chiều dài tầm nhìn theo sơ đồ 1
Chướng ngại vật trong sơ đồ là một vật cố định , nằm cùng với làn xe đang chạy (như ,đá hay cây )
Lpư : Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý ; là đoạn đường xe chạy được trong thờigian phản ứng tâm lý tpư tính cho 1s , khi tính V (Km/h) =VTK
Trang 36Sh : Chiều dài hãm xe, Sh =
2
kV i
ϕ − .L0 : Cự ly an toàn, L0 =5÷10 m, lấy L0 =10 m
V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 60Km/h
k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con
ϕ : Hệ số bám dọc trên đường ϕ = 0,5 ( xét trong điều kiện thông thường)
i : độ dốc dọc trên đường , ta lấy cho trường hợp bất lợi nhất khi xe xuống
dốc với i=imax=5%
S1=
6.3
V
+
) ( 254
2
i
V k
±
ϕ + l0 = 10 68 53 ( )
) 07 0 5 0 ( 254
60
2 , 1 6 , 3
m
= +
− +
Theo TCVN 4054- 05, tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định S1 =75m
⇒ chọn tầm nhìn một chiều S 1 =75m
b.Chiều dài tầm nhìn hai chiều (tính theo sơ đồ 2)
Tình huống : Có 2 xe chạy ngược chiều trên cùng một làn đường , Để đảm bảo an toànhai xe phải nhìn thấy nhau từ một cự li tối thiểu S2 nào đấy để hai xe kịp hãm dừng cách nhau một cự li an toàn L0
ϕϕ
− = 127(0,5 0.07 ) 10 114,4( )
5,0
*60
*2,18,1
60
2 2
2
m
=+
−+
Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn thấy xe chạy ngược chiều là:S 2 =150 m.⇒
chọn S 2 = 150 (m).
c Chiều dài tầm tránh xe ngược chiều S 3.
Tình huống đặt ra là 2 xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn đường, Để an toàn thì xe chạy trái làn phải kịp lái về làn xe của mình để tránh xe kia một cách
an toàn mà không giảm tốc độ và được tính theo công thức sau :
Trang 37L1 : Chiều dài xe 1 chạy được trong thời gian lái tránh xe 2 ( m)
L2 : Chiều xe thứ 2 chạy ( m)
'
L =L +Lpu
L2: Chiều dài xe thứ 2 chạy được L2= L1
Khi xe 1 chạy chạy tránh xe 2 để an toàn thì xe 1 phải rẽ sang làn của mình với bán kính rẽ tối thiểu được tính theo điều kiện ổn định chống trượt ngang
Trang 38Xét theo sơ đồ 4, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách
an toàn Sh1-Sh2, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái
để vượt xe và quay về làn xe của mình
Tầm nhìn vượt xe được tính theo công thức sau :
Điều kiện bình thường thì : S4 = 6V
Cưỡng bức : S4 = 4V
Xét cho điều kiện bình thường tính cho 10 s
Ta có: S4 = 6V= 6*60= 360m
theo quy trình tầm nhìn tối thiểu là 350 m chọn S 4 = 360m.
9.3.1.5 Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu trên bình đồ
Tại những vị trí tuyến đường đổi hướng ngoặt phải hoặc trái , ta phải bố trí đườngcong cơ bản có bán kính đủ lớn để hạn chế lực đẩy ngang gây nguy hiểm cho lái xe vàhành khách cũng như sự chuyển động của xe.Tuy nhiên do điều kiện địa hình bị hạnchế nên ta bố trí đương cong có bán kính lớn thì việc thi công sẽ rất khó khăn và khốilượng thi công tăng lên nhiều làm tăng giá thành công trình Từ những vấn đề trên, tacần phải xác định bán kính tối thiểu của đường cong một cách hợp lí nhất
a Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất (m) :
Rmin =
).(
Vậy ta chọn bán kính đường cong nằm nhỏ nhất R min = 125 m.
b Bán kính đường cong thông thường (m) :
Rttmin =
).(
µ - hệ số lực ngang, µ = 0.05 -:- 0.08, địa hình không thuận lợi ta
chọn µ=0.08
isctt = độ dốc siêu cao tính toán = imax - 2% = 5% - 2% = 3%
) 07 , 0 08 , 0 (
127
60 2
m
= +
Trang 39Mặt khác theo TCVN 4054-05 đối với đường cấp III có V = 60km/h thì bán kính đường cong thông thường là 250m.
Vậy ta chọn bán kính đường cong thông thường R ttmin = 250m.
c Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao (m) :
Rksc =
).(
µ - hệ số lực ngang, µ = 0.003 - 0.05, chọn µ= 0.05
in - độ dốc ngang mặt đường , in = 2%
) 02 0 05 0 (
α= 2º- là góc mở đèn pha
Khi Rminbđ < 3780m thì phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng, cắm biển hạnchế tốc độ về ban đêm, hoặc bố trí gương cầu
9.3.1.5 Xác định đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao được thực hiện với mục đích chuyển hoá một cách hài hoà từtrắc ngang thông thường hai mái với độ dốc tối thiểu để thoát nước sang
trắc ngang đặc biệt có siêu cao ( trắc ngang một mái ) Sự chuyển hoá sẽ tạo ramột độ dốc dọc phụ ip phía lưng đường cong
* Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao:
Hình I.9.6 Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao
Trang 40Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức quay quanh tim
Chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao tối thiểu ứng với siêu cao 6%
Lnsc=6*(0.06 0.02) 48
2*0.005
m Chiều dài đường cong chuyển tiếp