Tuy vậy nó là phương pháp duy nhất để xác định được các số liệu kiểm kê về đất đai đối với những nơi chưa có điều kiện tiến hành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, hoặc các thông tin
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2014 23 Bảng 2.2 Hiện trạng nhóm đất nông nghiệp phường 15 năm 2014 25 Bảng 2.3 Hiện trạng nhóm đất phi nông nghiệp phường 15 năm 2014 26 Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất phường 15 theo đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất năm 2014 28 Bảng 2.5 Tình hình biến động diện tích giai đoạn 2010 - 2014 29 Bảng 3.1 Kết quả điều tra thực địa các khoanh đất sai khác 49 Bảng 3.2 Tổng hợp diện tích các loại đất có khác biệt giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau khi điều tra thực địa 50 Bảng 3.3: Kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 51 Bảng 3.4 Bảng so sánh kết quả kiểm kê đất đai 2014 với kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 52
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh 15
Bản đồ hiện trạng sử dụng đát năm 2014 31
Hình 3.1 Khai báo hệ tọa độ cho Global Mapper 16 37
Hình 3.2 Hộp thoại Select Projection 38
Hình 3.3 Hộp thoại Configuration 39
Hình 3.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau khi chuyển hệ tọa độ 39
Hình 3.5 Hộp thoại KML/KMZ Export Options 40
Hình 3.6 Bản đồ khi được hiển thị trên Google Earth Pro 40
Hình 3.7 Xác định tọa độ góc trái trên 41
Hình 3.8 Xác định tọa độ góc phải dưới 41
Hình 3.9 Download ảnh viễn thám bằng phần mềm UMD 42
Hình 3.10 Ảnh viễn thám từ Google Earth 42
Hình 3.11 Hộp thoại Configuration 43
Hình 3.12 Hộp thoại GeoTIFF Export Options 44
Hình 3.13 Hộp thoại Raster Manager 45
Hình 3.14 BĐHT sử dụng đất và ảnh viễn thám sau khi chồng xếp 45
Hình 3.15 Từ BHK chuyển toàn bộ sang ODT 46
Hình 3.16 Chuyển một phần dịện tích từ CLN sang ODT 46
Hình 3.17 Chuyển toàn bộ diện tích từ NTD sang ODT 47
Hình 3.18 Chuyển một phần diện tích từ BHK sang ODT 47
Hình 3.19 Nhà máy dầu Tường An với mục đích sử dụng là SKC 48
Hình 3.20 Trường Tiểu Học Nguyễn Văn Kịp với mục đích la DGD 48
Hình 3.21 Đất Khu Dân cư với loại đất ODT trên địa bàn Phường 15 49
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai 5
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai 5
1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai 7
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai 7
1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay 7
1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai 12
1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai 12
1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai 12
1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai 13
1.2.4 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 15 QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 15
2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15
2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 16
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 18
Trang 42.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15 quận Tân Bình Thành
phố Hồ Chí Minh 19
2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai 19
2.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai 20
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 21
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 22
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai 23
2.2.6 Các vấn đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh: 32
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 34
3.1 Giải pháp về pháp lý 34
3.2 Giải pháp ứng dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai 35
3.2.1 Ảnh viễn thám và các phần mềm sử dụng trong đề tài 35
3.2.2 Quá trình thực hiện 37
3.3 Các giải pháp khác 55
KẾT LUẬN 57
PHỤ LỤC I 58
PHỤ LỤC II 75
PHỤ LỤC III 79
PHỤ LỤC IV 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có giới hạn về số lượng, có
vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Để khai thác tiềm năng thế mạnh của đất đai phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý chặt chẽ đất đai, hướng cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậy, nhà nước phải điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai nhằm nắm chắc hiện trạng
sử dụng đất đai, từ đó có căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoạch định các chính sách, pháp luật đất đai phù hợp
Kiểm kê đất đai là loại hình kiểm kê chuyên ngành, chuyên đi sâu tổng hợp, phân tích, nghiên cứu các đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai bằng các
số liệu diện tích đất đai trong phạm vi của cả nước, từng vùng, từng đơn vị hành chính các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai và các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai, cũng như các đối tượng sử dụng đất giữa hai lần kiểm kê, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai
Phường 15 có điều kiện kinh tế xã hội khá tốt đủ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương Trên địa bàn phường 15 có những tuyến đường giao thông quan trọng ngang qua như Trường Chinh … thuận lợi cho việc thông thương, lưu thông qua lại với các quận Trung Tâm, chính vì vậy mà vị thế của Phường 15 cũng khá cao đỏi phải nắm chắc về quỹ đất Nên công tác kiểm kê đất đai ở phường
15 là vô cùng quan trọng để nắm giữ quỹ đất tại địa phương cũng như làm cơ sở
để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả, tránh lãng phí tài nguyên Công tác kiểm kê đất đai được tiến hành bắt đầu từ cấp xã và tổng hợp dần lên cấp trên, vì vậy mà công tác kiểm kê ở cấp xã đòi hỏi độ chính xác cao, sát với thực tế
Tuy nhiên, công tác kiểm kê đất đai qua các thời kỳ có nhiều sự điều chỉnh, làm cho kết quả kiểm kê luôn bị biến động không ngừng Chỉ tiêu kiểm kê cho các thời kỳ luôn thay đổi, không sát với tình hình thực tế dẫn đến các kết quả kiểm
kê không phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình sử dụng đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai; Từ đó có những đánh giá, kết luận thiếu chính xác về hiện trạng sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất tại địa phương
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15 quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh” là
thực sự cần thiết
Trang 62 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai là công tác được thực hiện thường xuyên, liên tục
và hết sức quan trọng Đây là căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý, sử dụng đất,… Vì vậy đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về kiểm kê đất đai được thực hiện như:
Luận văn Thạc sĩ, "Nâng cao hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai bằng việc xây dựng giao diện hỗ trợ cho phần mềm TK05 Version 2.1", Nguyễn Nam Hoàn, 2011, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Luận văn trình bày quy trình thống kê, kiểm kê đất đai và cách nâng cao kết quả của chúng bằng việc xây dựng giao diện hỗ trợ cho phần mềm TK05 Version 2.1 Việc xây dựng giao diện
hỗ trợ cho phần mềm góp phần xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê kiểm kê đất đai ở cấp cơ sở nhanh chóng, chính xác theo các tiêu chí thống kê, kiểm kê đất đai Đây là công trình nghiên cứu rất có ích cho công tác thống kê, kiểm kê Tuy nhiên vẫn còn nhiều khúc mắc khi áp dụng vào thực tiễn mà bài luận văn vẫn chưa
đề cập tới Nhất là giao diện hỗ trợ này chưa có sự hỗ trợ cho công tác khảo sát thực địa nên hoàn toàn chỉ dựa vào hồ sơ, tài liệu có sẵn chưa thể phản ánh đúng tình trạng ngoài thực địa
Luận văn Đại học, "Thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015", Bế Quang Việt, 2015, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Luận văn chủ yếu tập trung điều tra đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của xã Nhượng Bạn và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai của địa phương từ đó đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Tuy nhiên luận văn chủ yếu tập trung đánh giá kết quả thống kê kiểm kê, chỉ mới đề cập tới những thuận lợi và khó khăn trong công tác thống kê kiểm kể đất đai trên địa bàn mà chưa đưa ra hướng giải quyết để nâng cao hiệu quả của công tác thống kê, kiểm kê đất đai trong thời gian tới
Luận văn Đại học, "Ứng dụng viễn thám trong thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội", Trần Thanh Huyền, 2015, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Luận văn đánh giá thực trạng việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện, tìm hiểu quy trình xác định bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng công nghệ viễn thám và ứng dụng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hỗ trợ cho việc quản lý hiệu chỉnh về đất đai trên địa bàn huyện Từ việc thành lập này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong các kỳ tiếp theo để công tác kiểm kê đất đai được chính xác hơn Tuy nhiên vẫn chưa giải quyết được thực trạng quán lý chi tiết đến từng khoanh đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất
Những công trình nghiên cứu nêu trên tương đối sát với thực tế hiện nay về công tác kiểm kê đất đai tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chỉ đề cập đến phương pháp, quy trình mang tính thủ tục mà chưa đề cập giải pháp cụ thể để xử
Trang 7lý kết quả kiểm kê đất đai không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất; chưa đưa ra được hướng giải quyết cụ thể để giải quyết các vấn đề còn tồn tại ở địa phương; chưa đề xuất được các giải pháp để nâng cao chất lượng kết quả kiểm
kê đất đai Trên cơ sở đó em tiếp tục triển khai ở địa bàn phường 15, quận Tân Bình để tiếp tục hoàn thiện và giải quyết những vấn đề phát sinh riêng ở địa
phương, góp phần giúp công tác kiểm kê đất đai ngày càng hoàn thiện hơn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nắm rõ thực trạng công tác kiểm kê đất đai
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác kiểm kê đất đai
- Phân tích thực trạng của công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quỹ đất đai trong phạm vi hành chính phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh gồm các nhóm, các loại đất đai và các loại hình sử dụng đất đai, được xác định theo các tiêu chí phân loại quy định trong các văn bản pháp luật ứng với các kỳ kiểm kê đất đai
- Quy trình kiểm kê đất đai
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: Kỳ kiểm kê đất đai 2014
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kiểm kê đất đai ở cấp xã
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu từ hiện trạng sử dụng đất: thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến kiểm kê đất đai và thông tin về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Công tác kiểm kê đất đai là một hoạt động tổng hợp và đối chiếu các dữ liệu từ hồ sơ địa chính với thực địa Để đánh giá tính chính xác hiện trạng sử dụng đất, tiến hành điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất trên thực địa
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này giúp ta phân tích hiện trạng sử dụng đất, thống kê đất đai, phân tích biến động đất đai và lập bảng chu chuyển đất đai
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu đã tổng hợp xong trong các biểu mẫu từ đó phân tích, đưa ra đánh giá về hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp phân tích: Từ những số liệu kiểm kê thực tế qua phân tích đưa ra nhận định đúng, đánh giá đúng, chính xác làm cơ sở cho việc lập quy hoạch trong thời gian tới
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, hệ thống hóa những số liệu thu thập được từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác kiểm kê đất đai
- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp quan trọng được vận dụng xuyên suốt quá trình tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất với bản
đồ nền là bản đồ địa chính và bản đồ ranh giới hành chính
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Hoàn thiện các tiêu chí, căn cứ xác định loại đất đai trong kiểm kê đất đai, quy trình các bước thực hiện công tác kiểm kê đất đai
- Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kê đất đai,
từ đó làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách sử dụng hợp lý quỹ đất đai tại địa phương
7 Kết cấu của luận văn
- Mở đầu
- Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý của kiểm kê đất đai
- Chương 2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
- Kết luận
- Phụ lục
- Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 9CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai
1.1.1 Các khái niệm chung
Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Khái niệm kiểm kê đất đai: là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp,
đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
Khái niệm Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố
địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Khái niệm Bản đồ Hiện Trạng sử dụng đất: là bản đồ được lập tại thời
điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó
Thời điểm kiểm kê đất đai: Là mốc thời gian được quy định cụ thể thống
nhất tại tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước để tiến hành điều tra kiểm kê đất đai
1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất nhằm hướng đến hiệu quả tốt nhất
Cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian tới
Thông qua những kết quả đạt được trong công tác kiểm kê nhận thấy những thiếu sót còn tồn tại, từ đó làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật
về đất đai
Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và
xã hội
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai
Trong xã hội bất kỳ một ngành nghề nào dù ở bất kỳ lĩnh vực nào việc sử dụng đất đai là tiền đề không thể thiếu cho sự hoạt động và phát triển của ngành nghề đó Vì đất đai được sử dụng ở nhiều ngành nghề khác nhau nên việc phân loại đất đai để nắm bắt được thực trạng sử dụng cũng như xu hướng biến động của đất đai, từ đó làm căn cứ cho định hướng phát triển kinh tê xã hội của đất nước cho từng giai đoạn cụ thể Vì vậy phân loại đất đai là vô cùng cần thiết
Trang 10Quỹ đất đai quốc gia được hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong các thời kỳ khác nhau Các loại đất đai, loại hình sử dụng mới sẽ xuất hiện theo quy luật kinh tế khách quan và phân loại đất đai cũng phải căn cứ trên các quy luật kinh tế - xã hội khách quan để xác định các tiêu chí phân loại một cách có hệ thống nhằm mô tả được thực trạng kinh tế xã hội và hiện trạng bề mặt, phản ánh được thực trạng đầu tư sử dụng đất đai trong các khu vực, các ngành kinh tế quốc dân
Từ đó cho thấy việc xây dựng hệ thống các tiêu chí phân loại đất đai và tiến hành kiểm kê đất đai dựa trên các tiêu chí đã xây dựng là nhắm đến quản lý chặt quỹ đất đai Khi đã nắm chắc quỹ đất thì tiến hành điều tiết sử dụng cho phù hợp nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước Quản lý đất đai được thực hiện trên căn cứ pháp luật, mặt khác cũng phải phù hợp với quy luật khách quan trong đó hệ thống các loại đất đai đóng vai trò trung gian làm cho công tác quản
lý đất đai có tính khoa học
Trong thực tế quản lý đất đai ở nước ta, theo ý kiến của TS Nguyễn Hữu Cường, tồn tại hai hệ thống phân loại đất đai dựa trên các nguyên tắc phân loại khác nhau được sử dụng trong công tác quản lý, kiểm kê và thống kê đất đai, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc quan hệ: Quỹ đất đai được phân thành các loại đất đai theo
mục đích sử dụng chính, loại đất đai được hiểu như là một hệ thống các loại hình
sử dụng đất đai có mối quan hệ qua lại tương hỗ với nhau trong quá trình sử dụng cho một mục đích được xác định Nguyên tắc quan hệ căn cứ vào tính chất mối quan hệ qua lại giữa các loại hình sử dụng đất đai, vào những tính chất của hệ thống để phân biệt loại đất đai
- Nguyên tắc tương đồng: Là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là phân
nhóm, tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng một loại, không quan tâm đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ thống
- Ví dụ:
+ Nguyên tác quan hệ: Đối với một khoanh đất nhất định khi được xác
định với mục đích là đất trồng lúa thì tất cả các thửa đất xung quanh có mối quan
hệ với mục đích chính là đất trồng lúa đều được xác định là đất trồng lúa Cụ thể như là xung quanh đó có đường giao thông, có công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất lúa chứ không phải trực tiếp sản xuất lúa nhưng đều được xác định là đất trồng lúa
+ Nguyên tắc tương đồng: Đối với nguyên tắc này thì khi xác định mục
đích sử dụng của một thửa đất thì không cần quan tâm đến mối quan hệ của các thửa đất xung quanh Ta chỉ cần biết trên thửa đất nhất định đang trực tiếp sử dụng vào mục đích gì thì nó thuộc loại đất đó Xung quanh thửa đất được xác định là đất trồng lúa thì có đất giao thông, đất thủy lợi, đất đang được sử dụng làm đường giao thông sẽ được xác định là loại đất giao thông, đất có công trình thủy lợi thì được xác định là đất thủy lợi
Trang 111.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai
Trong thực tiễn quản lý đất đai ở Việt Nam, kiểm kê đất đai chủ yếu được
tổ chức thực hiện theo hai hình thức:
- Kiểm kê đất đai định kỳ: Là hình thức tổ chức kiểm kê đất đai thường xuyên, định kỳ theo nội dung, phương pháp, chế độ báo cáo đã quy định thống nhất Việc thực hiện kiểm kê định kỳ vào thời điểm cố định theo nội dung thống nhất trên phạm vi cả nước
- Kiểm kê chuyên đề về đất: Là hình thức tổ chức điều tra kiểm kê đất đai không thường xuyên, được tiến hành theo một kế hoạch, nội dung phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra Phạm vi kiểm kê chuyên đề có thể trên diện rộng cả nước hoặc một số địa phương nhất định
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai
- Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp mà các số liệu kiểm kê về đất đai được thu thập dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ và đăng ký đất đai Như vậy điều kiện để thực hiện kiểm kê trực tiếp là phải có các hồ sơ địa chính; các căn cứ
và cơ sở để thực hiện kiểm kê là hồ sơ địa chính được hình thành và cập nhật ở cấp cơ sở, nên công việc kiểm kê phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trở lên
- Phương pháp gián tiếp: Là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung gian sẵn có để tính toán ra các số liệu kiểm kê đất đai Phương pháp này nhìn chung thì độ chính xác không cao và thiếu cơ sở pháp lý Tuy vậy nó là phương pháp duy nhất để xác định được các số liệu kiểm kê về đất đai đối với những nơi chưa
có điều kiện tiến hành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, hoặc các thông tin biến động trong kỳ không được đăng ký, quản lý theo dõi và cập nhật chưa kỹ càng Nó cũng là phương pháp để xác định các số liệu kiểm kê của một vùng hoặc
cả nước mà không cần, hoặc không có điều kiện tiến hành tuần tự các bước kiểm
kê trực tiếp từ cấp cơ sở
1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay
1.1.6.1 Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm
2005
Thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005, công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 được tiến hành đồng loạt trên phạm vi cả nước theo từng đơn vị hành chính các cấp Xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã là cơ sở để tổng hợp kiểm kê đất đai cấp huyện, tỉnh, vùng và cả nước Đây là kỳ kiểm kê đất đai đầu tiên thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003 và được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo yêu cầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 12Kiểm kê đất đai năm 2005 được thực hiện trên cơ sở sử dụng các tài liệu đã
có, được bổ sung chỉnh lý cập nhật như bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính các cấp được xác lập theo Chỉ thị 364/CT, kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, kết quả kiểm kê đất đai năm 2000 Toàn bộ số liệu kiểm kê đất đai được nhập vào máy tính, có 5528/10.750 xã, 663/663 huyện và 64 tỉnh đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số Đây chính là cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai đầu tiên theo Luật Đất đai 2003 Diện tích tự nhiên được tính trên cơ sở cộng dồn thủ công từ sổ mục
kê của cấp xã rồi tổng hợp lên cấp huyện, chưa có máy móc để phục vụ chuyên ngành, số liệu chia tách, thành lập các đơn vị hành chính được bàn giao bằng văn bản, chưa có số liệu đo đạc thực tế nên có sai số
Hệ thống chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng và chỉ tiêu người sử dụng, quản lý đất được quy định cụ thể trong Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp được phân thành 5 nhóm đất chính là Đất sản xuất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp; Đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục
vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ
Trang 13+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng
+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm: Đất bằng chưa sử dụng; Đất đồi núi chưa
sử dụng và núi đá không có rừng cây
Những kết quả thu được trong kiểm kê đất đai năm 2005 là cơ sở giúp các ngành, các cấp nắm chắc quỹ đất đai của cả nước đến từng địa phương để tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và làm căn cứ để xây dựng qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
cả nước và các địa phương và kế hoạch 5 năm 2006-2010
1.1.6.2 Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm
2010
Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 về thực hiện việc kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 được tiến hành đồng loạt trên phạm vi cả nước theo từng đơn vị hành chính các cấp
Kết quả kiểm kê năm 2010 dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 kết hợp với bản đồ 299 (Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước), sổ mục kê và một số tài liệu liên quan các tài liệu trên chủ yếu là bản đồ giấy, thành lập bằng phương pháp thủ công nên độ chính xác chưa cao Năm 2010 Tổng cục Quản lý đất đai đã tiến hành kiểm tra, so sánh chi tiết diện tích tự nhiên cấp tỉnh, huyện, xã Theo kết quả kiểm kê sơ bộ năm 2010 với kết quả kiểm kê 2005, và so sánh với kết quả đo tính diện tích của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cho thấy diện tích có sự chênh lệch đáng kể
Hệ thống chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng và chỉ tiêu người sử dụng, quản lý đất được quy định cụ thể trong Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Hệ thống chỉ tiêu năm 2010 cũng khá giống với năm 2005, tuy nhiên có một số điểm khác như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đối với đất cỏ dùng vào chăn nuôi được kiểm kê trong năm 2010 đã bỏ qua các chỉ tiêu chi tiết là: đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên nhân tạo
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đã
bỏ đi bớt các chỉ tiêu chi tiết Đất quốc phòng, an ninh thì tách ra thành 2 chỉ tiêu riêng là đất quốc phòng và đất an ninh Đất cơ sở y tế: bỏ 2 chỉ tiêu chi tiết là đất
cơ sở y tế không kinh doanh và đất cơ sở y tế có kinh doanh Thêm 2 chỉ tiêu mới
là Đất công trình năng lượng: Bỏ 2 chỉ tiêu chi tiết là đất để chuyển dẫn năng
Trang 14lượng, đất cơ sở nghiên cứu khoa học và đất cơ sở dịch vụ về xã hội Đất phi nông nghiệp khác: bỏ tất cả các chỉ tiêu chi tiết là Đất cơ sở tư nhân không kinh doanh, Đất làm nhà tạm láng trại và Đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị
Số liệu kiểm kê năm 2010 được kế thừa từ số liệu kiểm kê năm 2005 và thực hiện theo phương pháp cộng dồn diện tích các loại đất từ sổ mục kê, sổ cấp giấy, chủ yếu báo cáo số liệu hiện trạng kiểm kê, giữa số liệu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất thiếu tính liên kết Do đó, chất lượng kiểm kê còn một số hạn chế nhất định Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 (các biểu kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất) đều phải thực hiện ở dạng số và dạng giấy Trường hợp ở cấp xã thực hiện ở dạng giấy thì cấp huyện phải chuyển về dạng số và để chuyển lưu ở cấp xã, sử dụng ở cấp huyện và giao nộp lên cấp trên
Nhìn chung kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 có nhiều tiến bộ hơn kết quả kiểm kê năm 2005, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bất cập, cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng nhu cầu
1.1.6.3 Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm
2014
Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014, công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 được tiến hành đồng loạt trên phạm vi cả nước theo từng đơn vị hành chính các cấp
Hệ thống chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng và chỉ tiêu người sử dụng, quản lý đất được quy định cụ thể trong Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Các chỉ tiêu về kiểm kê cũng được điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trong tình hình mới Hệ thống chỉ tiêu năm 2014 cũng khá giống với năm 2010, tuy nhiên
có một số điểm khác như sau:
- Hệ thống chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng:
+ Nhóm đất nông nghiệp: Gộp chỉ tiêu đất cỏ dùng vào chăn nuôi vào nhóm đất cây hàng năm khác Bỏ các chỉ tiêu chi tiết trong các loại đất gồm: Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản Chẳng hạn: Trong đất nuôi trồng thủy sản gồm đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, theo luật mới gọi chung
la đất nuôi trồng thủy sản Đất trồng cây công ngiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác gộp thành cây lâu năm
+ Nhóm đất phi nông nghiệp: Bỏ 2 chỉ tiêu tổng hợp chung gồm: đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng mà thống kê theo các chỉ tiêu chi tiết trong các loại đất này Chia tách, điều chỉnh để bổ sung thêm
9 loại đất mới: Nhóm đất xây dựng công trình sự nghiệp bổ sung thêm: Đất xây dưng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác Nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bổ sung thêm: Đất cụm công nghiệp, đất khu
Trang 15chế xuất và đất thương mại dịch vụ Nhóm đất có mục đích công cộng bổ sung thêm: đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi giải trí công cộng, đất có danh lam thắng cảnh và đất công trình công cộng khác
- Hệ thống chỉ tiêu về loại đất theo người sử dụng, quản lý: Chỉ tiêu đối tượng sử dụng đất được sữa đổi theo các loại đối tượng của luật đất đai, gồm 9 chỉ tiêu, trong đó: Tách tổ chức sự nghiệp công thành chỉ tiêu riêng trong nhóm
tổ chức trong nước Tách người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành đối tượng riêng Gộp UBND cấp xã vào cơ quan đơn vị nhà nước cho thống nhất Gộp liên doanh và 100% vốn nước ngoài thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chỉ tiêu đối tượng quản lý: Gộp đối tượng “cộng đồng dân cư” và “tổ chức khác thành 1 nhóm
- Bổ sung thêm chỉ tiêu khu vực tổng hợp: Các chỉ tiêu khu vực tổng hợp phục vụ cho việc quản lý đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: Đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu bảo tồn thiên nhiên, khu cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Chỉ tiêu kiểm kê diện tích đất tự nhiên: Quy định về đường mép nước biển đối với các dơn vị tiếp giáp với biển: xác định theo mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; Nếu chưa xác định được dường mép nước đó thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê
Kiểm kê đất đai năm 2014 được thực hiện trên cơ sở sử dụng bản đồ địa chính, người thực hiện phải đi thực địa điều tra chỉnh lý, cập nhật từng thửa đất
Từ kết quả này tiến hành khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất tính đến thời điểm kiểm kê Trên cơ sở bản đồ khoanh đất sẽ thực hiện truy xuất
ra số liệu đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp Việc này giúp tránh được trường hợp có số liệu nhưng không định danh được trên hiện trạng sử dụng đất Nhờ vậy, tính chính xác của công tác kiểm kê được đảm bảo, bên cạnh đó giúp số liệu kiểm kê đất đai được thống nhất, có tính kết nối với bản
đồ và dễ dàng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai
Kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp thực hiện, đặc biệt là dữ liệu kiểm kê được xuất trực tiếp từ bản đồ
Do đó, số liệu kiểm kê phản ánh một cách khách quan nội dung của bản đồ kiểm
kê
Trang 161.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai
1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai
Theo điều 4 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT nguyên tắc kiểm kê đất đai
được quy định như sau:
Tiến hành kiểm kê về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất theo hiện trạng tại thời điểm kiểm kê; Tại thời điểm kiểm kê này có các quyết định giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa được thực hiện thì tiến hành kiểm
kê theo hiện trạng sử dụng đất Đồng thời phải kiểm kê riêng theo quyết định này
mà chưa được thực hiện; Đối với các trường hợp mà mục đích sử dụng trên hồ sơ địa chính khác với hiện trạng thì kiểm kê theo hiện trạng, đồng thời kiểm kê cả trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác
Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng sử dụng đất, quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê); Số liệu kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); Số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai
Theo Khoản 5 Điều 34 Luật đất đai 2013 trách nhiệm kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm kê tại địa phương của mình rồi báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tổng hợp của các xã trên địa bàn rồi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo lên Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê của tỉnh Đối với đất Quốc phòng và đất An ninh thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp thực hiện cùng với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm kê đất quốc phòng,
an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường Cuối cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước
Trang 171.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Theo Điều 15 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT nội dung thực hiện kiểm
kê đất đai được quy định như sau:
Tiến hành thu thập, chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu bản đồ số liệu quản lý đất đai trong kỳ thực hiện kiểm kê, kết quả kiểm kê kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; Từ các tài liệu hồ sơ này tiến hành khoanh vẽ hoặc chỉnh
lý các khoanh đất theo các tiêu chỉ kiểm kê lên bản đồ điều tra kiểm kê Sau đó tính diện tích các khoanh đất từ đó lập ra danh sách các khoanh đất thực hiện kiểm kê;
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê, tìm ra được những hạn chế cũng như điểm cần phát huy rồi đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý để khắc phục hạn chế, phát huy những điểm tốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.4 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT:
Thẩm quyền kiểm kê cấp xã thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã với sự giúp
đỡ của địa chính xã, địa chính xã thực hiện và ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình cho chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Sau khi chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt sẽ báo cáo kết quả kiêm
kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường kỳ xác nhận các biểu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sau đó được chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký xác nhận cho biểu kiểm kê đấi đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các biểu kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất do cấp huyện gửi đến Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 18Tổng cục quản lý đất đai cũng tổng hợp các số liệu, tài liệu kiểm kê được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến rồi được Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sau cùng được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai của cả nước
Tùy tình hình thực tế tại mỗi địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh hoặc tại cấp huyện cũng được phép thuê đơn vị tư vấn để đám bảo chất lượng kiểm kê tại từng địa phương Đối với Tổng cục Quản lý đất đai thuê đơn vị tư vấn chỉ là hỗ trợ Tổng cục Quản lý đất đai trong một số việc cụ thể trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tiểu kết chương 1: Công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất là một công tác cần được thực hiện thường xuyên và liên tục, hơn nữa nó còn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng đất được biểu hiện rõ qua nổ lực thực hiện kiểm kê đất đai qua các thời kỳ của nhà nước, đồng thời kiểm
kê đất đai cũng đã khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong thực tế bằng cách cung cấp các thông tin khác nhau có được từ nhiều hình thức cùng với phương pháp kiêm kê khác nhau Kiểm kê đất đai đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ hỗ trợ cho các nội dung quản lý đất đai khác Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
sử dụng đất Các số liệu về diện tích của các loại đất cũng như đối tượng sử dụng, quản lý đất đều được thu thập và tổng hợp từ các bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính đã lập và các tài liệu khác có liên quan được chỉnh lý, cập nhật kịp thời cho phù hợp với thực trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê Qua các kỳ kiểm kê trước đây từ kỳ kiểm kê 2005, 2010 đến 2014, mỗi thời kỳ nhà nước đều ban hành các quy định mới nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và mới phát sinh, đồng thời các chính sách này cần được biểu đạt cụ thể hơn Nhờ đó mà các kỳ kiểm kê sau sẽ ngày một hiệu quả hơn đạt độ tin cây cao hơn tiến đến hoàn thiện hơn
Trang 19CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 15 QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
Hình 2.1 Bản đồ quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh
(Dữ liệu từ Website Thành Phố Hồ Chí Minh)
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Quận Tân Bình nằm về hướng Tây Bắc của Thành phố, gồm 15 phường với tổng diện tích 22,42 km2 (trong đó diện tích sân bay Tân Sơn Nhất là 8,44 km2) trong đó phường 15 giữ vai trò khá quan trọng trong nhiều mặt của quận Tân Bình
Phuờng 15 Quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh nằm ở phía Bắc trung tâm Quận Tân Bình
- Phía Bắc giáp phường Đông Hưng Thuận quận 12 và phường 12 quận
Gò Vấp
- Phía Đông - Đông Nam giáp sân bay Tân Sơn Nhất
Trang 20- Phía Tây – Tây Nam giáp phường Tây Thạnh quận Tân Phú (đường Trường Chinh)
Phường 15 có 02 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước: Cụm cảng hàng không sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất và Quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh) nối liền với nước bạn Campuchia qua địa phận tỉnh Tây Ninh
Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có một sân bay duy nhất là Tân Sơn Nhất Công suất phục vụ năm 2007 đạt 7,7 triệu hành khách, tổng diện tích sân bay khoảng 816 ha Sân bay nằm ngay trong nội bộ thành phố nên thường xuyên bị
ùn tắc giao thông trên đường ra – vào sân bay từ khu trung tâm
* Địa hình: phường 15 phần lớn bằng phẳng, độ cao trung bình là 4 – 5m,
cao nhất là khu sân bay khoảng 8 – 9 m, thấp nhất là khu vực ven kênh tham thương và kênh Lò Gốm, độ cao khoảng 1 – 2 m
* Khí hậu: chịu sự ảnh hưởng khí hậu của Thành phố nói chung, của Quận
Tân Bình nói riêng nên phường 15 có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa vùng đồng bằng, hằng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
tháng 04 với 38oC Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 01 với 25oC
* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm là 1949 mm/năm, phân bố
không đều, lượng mưa cả năm tập trung vào tháng 8, 9, 10 (chiếm 95%), tháng 02
là tháng khô hạn nhất chỉ có 4 -5 mm
* Gió: Trong vùng có 2 hướng gió chính (Đông Nam, Tây – Tây Nam) lần
lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10, không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió 6,8m/s
* Thủy Văn:
- Hệ thống thoát nước dọc hiện nay là kênh hở có chiều rộng thay đổi từ 1,8m đến 6m, cá biệt một số vị trí bị lấn chiếm làm thu hẹp dòng chảy còn 0,8m Thoát nước mặt hiện nay chủ yếu là thoát nước qua kênh hở và hệ thống thoát nước ngang thu gom từ các nhánh hẻm trong khu vực chưa hoàn chỉnh theo quy hoạch
- Phường 15 chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa cận xích đạo, chế độ triều bán nhật, địa chất vùng đất mới, yếu với các chỉ tiêu
2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Điều kiện Kinh tế
Kinh tế tăng trường ổn định, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển
Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển Kinh tế - Xã hội đều đạt và vượt kế hoạch
đề ra Cụ thể là thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang “Thương mại – Dịch vụ, sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp”, đã tạo ra bước phát triển mạnh và đúng hướng
Việc triển khai và tổ chức thực hiện chương trình 07-Ctr/QU để hổ trợ Thương mại – Dịch vụ chất lượng cao đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế với nhiều loại hình đa dạng
Trang 21Phường 15 đã tạo mọi điều kiện để nâng cấp, mở rộng quy mô hoạt động các trung tâm Thương mại – Dịch vụ và cao ốc văn phòng Kêu gọi đầu tư và hỗ trợ về mặt pháp lý cũng như thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp thực hiện
dự án phát triển trên địa bàn
Tiến hành quy hoạch ngành nghề Kinh doanh – Dịch vụ gắn với chỉnh trang
đô thị; lặp lại trật tự kinh doanh tại 09 tuyến đường trọng điểm Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo được sự khang trang cho các tuyến đường tại địa phương; Khuyến khích các dịch vụ cao cấp để phục vụ cho yêu cầu thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân
2.1.2.2 Điều kiện xã hội
* Dân số:
Cùng với quá trình đô thị hóa, dân số cũng tăng nhanh chóng Theo số liệu thống kê nhân hộ khẩu tháng 01/2009 của Phường 15 thì phường có 34581 người trong đó dân nhập cư có đăng ký KT3, KT4 chiếm 35,5% Ngoài ra còn có hàng vạn lao động nhập cư, vãng lai đến sinh sống, làm việc, tạm cư trú ngắn hạn tại các cơ quan, đơn vị, chợ búa, khu dân cư, trên đường phố
* Giáo dục – Đào tạo:
Các chỉ tiêu về Giáo dục – Đào tạo đều đạt và vượt; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi đạt 98,58%; 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học để vào lớp 6; 99,17% tốt nghiệp trung học cơ sở Duy trì và đạt chuẩn quốc gia về xóa nạn mù chữ và phổ cập giáo dục ở 03 bậc học tại địa phương
* Chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Hệ thống y tế từ phường được củng cố, đầu tư xây dựng phát triển Công tác quản lý nhà nước và xã hội hóa trong lĩnh vực y tế được tăng cường, chất
lượng khám chữa bệnh được tăng lên
Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là trong khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuối và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; chú trọng đầu tư kỹ thuật, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng chuẩn đoán và khám chữa bệnh
Chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực y tế đã huy động được tiềm năng và
sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội đối với công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng
* Văn hoá, Thể dục – Thể thao:
Hoạt động Văn hóa, Thể dục – Thể thao theo hướng xã hôi hóa ngày càng tốt hơn theo hướng tích cực và phát triển ngày càng đa dạng phong phú, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân trong giai đoạn đổi mới, hội nhập quốc tế
* Lao động, Thương binh, Xã hội:
Tổ chức các hoạt động chăm lo thiết thực cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, người già neo đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật
Thực hiện chương trình số 06-Ctr/QU của Quận giảm hộ nghèo, tăng hộ khá đạt kết quả tốt, quận tập trung nguồn lực xã hội chăm lo cho hộ nghèo như xây dựng, sửa chữa nhà tình thương, cung cấp thẻ bảo hiểm y tế … Đồng thời,
Trang 22tiếp tục triển khai nhiều biện pháp thực hiện mục tiêu giảm hộ nghèo tăng hộ khá theo tiêu chí thành phố đã hoàn thành mục tiêu trước thời hạn 1 năm
Xã hội của Quận Tân Bình nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung
Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng phát triển Thương mại – Dịch vụ chất lượng cao; số doanh nghiệp đăng ký mới ngày càng nhiều do thực hiên nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực phát triển
Chất lượng dạy và học ngày càng đươc nâng cao và đều đạt hoặc vượt kế hoạch các tiêu chí được đưa ra
Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cũng như kiểm tra an toàn
vệ sinh, phòng chống dịch bệnh được đẩy mạnh triển khai góp phần nâng cao chất lượng đồi sống cho nhân dân
Phường 15 có nguồn nhân lực dồi dào, được giáo dục đào tạo tương đối cơ bản; người dân năng động, cần cù, ham học hỏi, nhạy bén trong chuyển đổi sản xuất và làm kinh tế
+ Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn chậm, các doanh nghiệp đa số có quy
mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế Nhiều
dự án trọng điểm thực hiện chậm tiến độ do vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng
+ Quỹ đất tự nhiên còn hẹp, ít đất nông nghiệp và không còn đất chưa sử dụng nên xảy ra mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển đô thị hiện đại với quỹ đất hiện
có của Phường Do đó về công tác quản lý nhà nước về đất đai và phát triển kinh
tế xã hội gặp nhiều khó khăn
Trang 232.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15 quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai
- Hồ sơ địa giới hành chính phường;
- Bản đồ địa chính phường đo đạc năm 1999 – 2000 (file số);
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của phường năm 2014;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường 15;
- Kết quả kiểm kê đất đai của các tổ chức đang quản lý, sử dụng theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của thủ tướng chính phủ về kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Căn cứ kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/09/2015 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Căn cứ quyết định 5615/QD-UBND ngày 13/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo chỉ thị 21/CT- TTg ngày 01/08/2014 của thủ tướng chính phủ
- Căn cứ công văn 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục quản lý đất đai về hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Căn cứ Phương án kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại quyết định
số 5300/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015
- Căn cứ hướng dẫn số 2803/TNMT-QLBĐ về việc “Hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp năm 2014 thành phố
Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 04 tháng
05 năm 2015
- Hệ thống biểu kiểm kê đất đai của phường năm 2005 và 2010;
- Hệ thống biểu thống kê đất đai của phường các năm 2011, 2012, 2013;
- Hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai);
- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các công trình, dự án có liên quan đến phường, thực hiện trong giai đoạn 2011-2014;
- Tài liệu khác có liên quan đến quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn (hồ sơ thanh tra đất đai, giải quyết vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp về đất đai,…)
Trang 242.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai 2014 được thực hiện theo Luật đất đai 2013 Theo Điều 10 Luật đất đai 2013 đó có 3 nhóm đất theo mục đích sử dụng chính được kiểm kê gồm:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
và đất trồng hoa, cây cảnh;
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
Trang 25+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
Riêng đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển có thể có thêm chỉ tiêu đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)
(Quyết định 5615/QĐ-UBND ngày 13/11/2014)
(Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014)
(Hướng dẫn số 2803/TNMT-QLBĐ)
Bước 1: Thu thập bản đồ, tư liệu có liên quan đến công tác tổng kiểm kê
bao gồm:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000
- Bản đồ ranh giới hành chính Kiểm tra đánh giá tài liệu và lên phương án
dã ngoại để chỉnh lý, cập nhật hóa biến động
- Sổ mục kê, sổ dã ngoại
Bước 2: Chỉnh lý biến động, cập nhật hoá số liệu Việc chỉnh lý được triển
khai đồng loạt trên toàn xã Nội dung chủ yếu tập trung chỉnh lý các trường hợp biến động do: chuyển mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng Cụ thể như sau:
- Chỉnh lý biến động trên bản đồ trong phòng: Thực chất đây là khâu cập nhật vào BĐĐC các biến động đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và lưu trữ tại UBND xã Các hồ sơ biến động bao gồm: Quyết định giao đất và thu hồi đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng, quyết định giải quyết tranh chấp, chuyển đổi, thừa kế
- Tất cả các tài liệu (các quyết định chấp thuận ) sử dụng để cập nhật vào bản đồ được liệt kê vào danh sách và nộp kèm về phòng địa chính theo mẫu báo cáo qui định kèm theo bản đồ
- Chỉnh lý biến động trên bản đồ: Chỉnh lý biến động theo kết quả điều tra ban đầu của địa phương: Trước khi đi dã ngoại cán bộ địa chính phải xác định trước khu vực có biến động, sau đó đối soát ngoài thực địa theo các cụm, các tuyến đã được xác định trước
Bước 3: Xử lý tính toán số liệu, lập các biểu mẫu báo cáo và xây dựng Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp:
Trang 26- Rà soát chỉnh lý loại đất, đối tượng sử dụng trên từng thửa đúng theo qui định
- Sau đó tổng hợp thống kê và lập biểu so sánh diện tích của các loại đất Tất cả các số liệu thống kê được thể hiện ở tất cả các hệ thống biểu mẫu từ biểu 01-TKĐĐ đến biểu 15-TKĐĐ
Bước 4: Kiểm tra công nhận số liệu, bản đồ và viết báo cáo thuyết minh
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)
2.2.4.1 Công tác chuẩn bị
- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;
- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;
- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các
hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác
có liên quan;
- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;
- In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê;
- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê;
- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;
- Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ
sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;
- Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
Trang 272.2.4.2 Tổ chức thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư này;
- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm kê chuyên sâu; tính diện tích các khoanh đất;
- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết minh;
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;
- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai
2.2.5.1 Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất phường 15 theo mục đích sử dụng
đất năm 2014 Thứ
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 28Thứ
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Bình, 2014)
Trên địa bàn phường gồm có 02 nhóm đất chính là: Nhóm đất nông nghiệp
và nhóm đất phi nông nghiệp Theo đó, nhóm đất phi nông nghiệp là nhóm đất có diện tích lớn nhất và chiếm đa số diện tích đất tự nhiên trên địa bàn với 1013,50
ha, chiếm 99,56% tổng diện tích tự nhiên; nhóm đất nông nghiệp 4,48 ha, chiếm 0.44% Hiện nay, trên địa bàn phường 15 thì công tác khai thác sử dụng quỹ đất
đã thực hiện triệt để nên không còn diện tích đất đất chưa sử dụng trên địa bàn phường 15
Trang 29* Diện tích nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn phường 4.48 ha, chiếm 0.44% tổng diện tích tự nhiên của phường Cụ thể từng loại đất như sau:
Bảng 2.2 Hiện trạng nhóm đất nông nghiệp phường 15 năm 2014
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN
1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 3,63 81.21 1.1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Bình, 2014)
- Đất trồng cây hàng năm khác: là diện tích đất bằng trồng cây hàng năm khác (chủ yếu là các loại rau màu) Diện tích năm 2014 là 3,63 ha, chiếm 81,21% diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 0,85 ha, chiếm 18,79% diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất trồng cây lâu năm chủ yếu phân bố trong các khu dân cư, liền kề với nhà ở
Trang 30* Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp 1013,50 ha, chiếm 96,56% tổng diện tích tự nhiên của phường Cụ thể từng loại đất như sau:
Bảng 2.3 Hiện trạng nhóm đất phi nông nghiệp phường 15 năm 2014
(ha)
Cơ cấu (%)
1.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
1.2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
1.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
1.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 20,27 2,00
1.2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 8,05 0,79 1.2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 12,22 1,21 1.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
1.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
1.2.6.10 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,03 0,003
Trang 31Thứ tự Loại đất Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Bình, 2014)
Các loại đất chính có trong nhóm đất phi nông nghiệp là: Đất ở; đất
chuyên dùng; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; cụ thể như sau:
- Đất ở: diện tích 121,18 ha, chiếm 11,96% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Do là một trong những phường trung tâm của quận Tân Bình, có quá trình hình thành và phát triển lâu dài, mật độ đô thị hóa cao nên phường có diện tích đất ở lớn, chủ yếu tập trung ở khu vực Tây Bắc của phường
- Đất chuyên dùng: diện tích 890,51 ha, chiếm 87,86% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó, đất quốc phòng và đất có mục đích công cộng có diện tích rất lớn Lần lượt với đất có mục đích công cộng có diện tích lớn nhất với 516,58 ha chiếm 50,97% diện tích đất phi nông nghiệp, tiếp đến là đất quốc phòng
có diện tích 352,49 ha chiếm 34,78% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tôn giáo: diện tích 0,35 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tín ngưỡng: diện tích 0,11 ha, chiếm 0,01% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích 1,35 ha, chiếm 0,13% diện tích đất phi nông nghiệp
Trang 322.2.5.2 Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng người sử dụng, quản lý đất
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất phường 15 theo đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất năm 2014
(ha)
Cơ cấu (%)
1.4 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài CNN
1.5 Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo CDS 0,46 0,05
2.2 Tổ chức phát triển quỹ đất TPQ
2.3 Cộng đồng dân cư và tổ chức khác TKQ 22,53 2,21
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Bình, 2014)
Các loại đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường chiếm 95,49% tổng diện tích đất của phường với 972,06 ha Cụ thể:
- Hộ gia đình cá nhân trong nước chiếm 12,31% tổng diện tích đất của phường với 125,34 ha
- Tổ chức kinh tế chiếm 48,34% tổng diện tích đất của phường với 492,14
ha, nắm giữ tỷ trọng lớn nhất trong đối tượng sử dụng đất của phường 15
- Cơ quan đơn vị của nhà nước chiếm 34,67% tổng diện tích đất của phường với 352,92 ha
- Tổ chức sự nghiệp công lập chiếm 0,12% tổng diện tích đất của phường với 1,20 ha
- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo chiếm 0,05% tổng diện tích dất của phường với 0,46 ha
Các loại đối tượng được giao quản lý đất trên địa bàn phường chiếm 4,51% tổng diện tích đất của phường với 45,91 ha Cụ thể:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã chiếm 2,3% tổng diện tích đất của phường với 23.38 ha
Trang 33- Cộng đồng dân cư và tổ chức khác chiếm 2,21% tổng diện tích đất của phường với 22,53 ha
Bảng 2.5 Tình hình biến động diện tích giai đoạn 2010 - 2014
Diện tích năm
2015
So với năm 2010 Diện tích Tăng(+)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Tân Bình, 2014)
Trang 34Giai đoạn 2010 – 2014 diện tích nhóm đất nông nghiệp tăng 1,83 ha, đất phi nông nghiệp tăng 3,43 ha, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2014 là 4,48 ha, tăng 1,83 ha so với kỳ kiểm kê 2010, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích năm 2014 là 3,63 ha, tăng 2,35
ha so với năm 2010;
+ Đất trồng cây lâu năm: diện tích năm 2014 là 0.85 ha, tăng 0,56 ha so với năm 2010;
- Đất ở: diện tích năm 2014 là 121,18 ha, giảm 8,45 ha so với năm 2010;
- Đất chuyên dùng: diện tích năm 2014 là 890,51 ha, tăng 13,54 ha so với năm 2010; cụ thể từng loại đất như sau:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: diện tích năm 2014 là 0,30 ha, tăng 0,08 ha
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: diện tích năm 2014 là 20,27
ha, tăng 8,49 ha so với năm 2010;
+ Đất có mục đích công cộng: diện tích năm 2014 là 516,58 ha, giảm 344,43
ha so với năm 2010 (do đo đạc lại diện tích sân bay Tân Sơn Nhất)
- Đất cơ sở tôn giáo: diện tích năm 2014 là 0,35 ha, tăng 0,01 ha so với năm 2010;
- Đất cơ sở tín ngưỡng: diện tích năm 2014 là 0,11 ha, tăng 0,07 ha so với năm 2010;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích năm 2014
là 1,35 ha, giảm 0,89 ha so với năm 2010
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: năm 2014 đã không còn diện tích của loại đất này, giảm 0,04 ha so với năm 2010
- Đất có mặt nước chuyên dùng: năm 2014 đã không còn diện tích của loại đất này, giảm 0,81 ha so với năm 2010
Theo kết quả kiểm kê năm 2014, tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn phường
15 là 1017,98 ha, tăng 5,28 ha so với kỳ kiểm kê năm 2010 Nguyên nhân là do sai số giữa các lần kiểm kê; đặc biệt trong kỳ kiểm kê năm 2014, diện tích tự nhiên được xuất trực tiếp từ bản đồ khoanh đất bằng phần mềm thống kê, kiểm kê của
Bộ Tài nguyên và Môi trường nên đảm bảo được tính thống nhất giữa số liệu với bản đồ
Trang 362.2.6 Các vấn đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh:
Nhìn chung, kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 của phường 15 đã đánh giá chính xác, đầy đủ các loại đất, đối tượng quản lý sử dụng đất, tình hình sử dụng đất… theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013 và kết quả lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014 đã phản ánh được sự phân bố của các loại đất kiểm kê
+ Kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp thực hiện, đặc biệt là dữ liệu kiểm kê được xuất trực tiếp từ bản đồ Nhờ đó, số liệu kiểm kê phản ánh một cách khách quan thông nhất với nội dung của bản đồ kiểm kê, tránh được được trường hợp số liệu kiểm kê trên bản đồ và kết quả điều tra kiểm kê có sự sai lệch
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm đã đạt được thì công tác kiểm kê trên địa bàn phường cũng còn một số vấn đề tồn tại sau:
+ Việc báo cáo và công bố kết quả kiểm kê đất đai còn chậm so với kế hoạch
đề ra Nguyên nhân của việc này là do nội dung cũng như phương pháp thực hiện kiểm kê kỳ này có sự thay đổi so với trước đây, nên địa phương không lường trước được công việc Trước đây, chỉ khoanh vẽ những khoanh đất biến động và không tính toán thống nhất trên nền bản đồ Còn kỳ kiểm kê lần này, phải điều tra thống nhất trên bản đồ địa chính và áp dụng phần mềm kiểm kê, không thể điều chỉnh số liệu theo ý kiến chủ quan của các cấp như trước đây Nội dung thực hiện có sự thay đổi so với kỳ kiểm kê trước đây, đòi hỏi năng lực, chuyên môn cao của các đơn vị tham gia thực hiện Tuy nhiên, do đổi mới về phương thức thực hiện nên đội ngũ cán bộ cần có thời gian để làm quen và khó tránh sai sót trong quá trình thực hiện công tác kiểm kê theo phương pháp mới
+ Đất đai được đo đạc lập bản đồ trước đây sẽ phải xác định lại theo chuẩn mới một cách chi tiết hơn, đòi hỏi những thao tác chuyên môn tỉ mỉ và tốn nhiều thời gian Theo Luật cũ, các đơn vị chỉ kiểm kê theo 60 loại đất, nhưng với Luật mới danh mục thuộc đất nông nghiệp có phần giảm đi còn danh mục đất phi nông nghiệp phân định cụ thể hơn, đưa tổng loại đất tăng nhiều Bên cạnh đó, sự thay đổi lớn về phân loại đất sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình biến động về hồ
sơ đất đai Ngoài ra, việc phân loại đất chỉ căn cứ vào các quy định chung chung
để khẳng định một loại hình sử dụng đất, chủ yếu dựa vào quan sát, đây là một cách phân loại đất rất chủ quan làm cho các số liệu kiểm kê trở nên không rõ ràng, đảm bảo, dễ gây nhầm lần
+ Việc điều tra kiểm kê, đối soát với thực địa vẫn còn hạn chế do phường
15 có diện tích tương đối lớn với hơn 1000 ha, mật độ các công trình, nhà ở dày đặc gay khó khăn cho cán bộ địa chính trực tiếp đi rà soát tất cả các khoanh đất phục vụ cho kết quả kiểm Dẫn đến vẫn còn trường hợp bị bỏ sót, không chính xác giữa số liệu trên bản đồ sò với hiện trạng ngoài thực địa, làm giảm độ chính xác của kết quả kiểm kê đất đai 2014
Trang 37+ Việc cập nhật phần mềm TK05-Tool do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho các đơn vị chưa ổn định, liên tục phải chỉnh sửa ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp, nhập liệu của địa phương
+ Việc triển khai, bố trí kinh phí từ ngân sách trung ương xuống ngân sách địa phương còn chậm dẫn đến việc thực hiện và báo cáo công tác kiểm kê đất đai
bị ảnh hưởng
+ Mật đồ nhà ở trên địa bàn của phường khá dày đặt, có những người dân
đã tận dụng những khoảng đất trống không thích hợp để xây dựng nhà ở, kết hợp với quản lý đất đai chưa chặt chẽ trong thời gian trước đã tạo điều kiện cho người dân hợp lệ hóa ngôi nhà mà không theo quy định của nhà nước Từ đó dẫn đến thực trạng gây khó khăn cho công tác kiểm kê trong quá trình khảo sát đối chiếu với thực địa
Tiểu kết chương 2: Từ những nội dung đã nêu trên ta có thể nắm khái quát
được thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn, biết được hệ thống hồ sơ, tài liệu được sử dụng trong kiểm kê đất đai, tiêu chí phân loại đất đai và quy trình thực hiện kiểm kê ở cấp xã Dựa vào kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 ta có thể biết được cụ thể hiện trạng sử dụng của từng loại đất từ đó so sánh với kết quả kiểm
kê các kỳ trước và đánh giá tình hình sử dụng, quản lý đất đai của địa phương Qua đó thấy được các đối tượng sử dụng đất đúng theo mục đích được giao, có hiệu quả, tuân thủ pháp luật về đất đai Bên cạnh đó thì địa phương cũng còn khá nhiều vấn đề còn tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai như là tiến độ hoàn thành kết quả kiểm kê đất đai còn chậm trễ dẫn đến sự chậm trễ của cấp cao hơn, mà nguyên nhân là do các chỉ tiêu kiểm kê đất đai còn chưa ổn định qua các thời kỳ gây trở ngại cho việc so sánh và kế thừa số liệu; Lực lượng kiểm kê còn chưa đáp ứng được về số lượng cũng như chất lượng Dẫn đến việc kiểm kê phần lớn dựa vào hồ sơ pháp lý, nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận kết quả này là hiện trạng sử dụng đất tại địa phương Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó đề tài đã đề ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê đất đai, đặc biệt là cần quan tâm đến phương pháp sử dụng ảnh viễn thám để rà soát thực địa nhằm hỗ trợ thực hiện kiểm kê đất đại đạt chất lượng tốt nhất, hướng đến hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Trang 38CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT
ĐAI 3.1 Giải pháp về pháp lý
Công tác kiểm kê đất đai đóng vai trò không nhỏ trong việc cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng đến mục tiêu giúp đảm báo một tương lại mà đất nước phát triển kinh
tế - xã hội bền vững và ngày một tiến bộ Đồng thời công tác kiểm kê đất đai còn
là một trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nhằm đánh giá thực trạng
sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; Để công tác quản lý về đất đai trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn, ngành Tài nguyên và Môi trường cần bổ sung ban hành các văn bản có nội dung quy định rõ về:
- Đầu tiên là các đối tượng kiểm kê đất đai Các đối tượng kiểm kê đất đai cần được giải thích một cách rõ ràng dễ hiểu tránh nhầm lẫn, hạn chế sự trùng lập giữa các đối tượng và dễ dàng xác định một cách chính xác Nếu thực hiện được những điều này sẽ giúp cho việc phân biệt được thực hiện nhanh chóng và giảm thiểu được nhiều sai sót
- Các chỉ tiêu kiểm kê đất đai cần được định hướng xây dựng giữ sự ổn định, phù hợp Các chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đất, chỉ tiêu về loại đối tượng
sử dụng và loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý cần có sự phân biệt rõ
ràng, dễ xác định, hạn chế sự trùng lặp trong kiểm kê đất đai
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng như sự phối hợp, liên hệ chặt chẽ giữa UBND các cấp và các cơ quan ban ngành khác có liên quan đến công tác kiểm kê đất đai Từ đó việc kiểm kê đất đai sẽ đạt chất lượng tốt hơn đồng thời cũng làm giảm mức độ chậm trễ có thể xảy ra nhờ các mối liên hệ chặt chẽ và phối hợp giữa các cơ quan, chất lượng của kiểm kê đất đai được nâng cao làm cho
độ chính xác và sự đáng tin cậy cũng được nâng lên
- Ban hành các chính sách với các quyền lợi hướng đến người sử dụng, song hành với quyền lợi là nghĩa vụ mà người sử dụng phải có trách nhiệm trợ giúp cho công tác quản lý đất đai được nhanh chóng và chính xác hơn, vì không ai nắm
rõ hơn tình hình sử dụng đất ở địa phương bằng chính người sử dụng đất, nên có
sự tham gia của người sử dụng đất sẽ càng nâng cao thêm chất lượng của công tác kiểm kê đất đai
- Vai trò của các Bộ ngành ở địa phương cũng hết sức quan trọng, tại mỗi địa phương có những đặc trưng riêng của từng vùng miền, vì để thỏa mãn những đặc trừng này, các Bộ ngành phải ban hành các văn bản pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Không chỉ ban hành các văn bản pháp luật
mà các bộ ngành còn phải nghiêm túc giám sát, kiểm tra và nhanh chóng giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện Với việc nghiêm túc kiểm tra, thẩm định kết quả của từng công đoạn thực hiện của các cấp, đặc biệt là với cấp Xã yêu cầu chất lượng và tính trung thực của số liệu kiểm kê rất cao Nếu các Bộ ngành thực
Trang 39hiện tốt được những việc trên thì công tác kiểm kê đất đai sẽ đảm bảo hoàn thành
đủ nội dung, kịp thời gian mà chất lượng lại đạt cao nhất
3.2 Giải pháp ứng dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai
3.2.1 Ảnh viễn thám và các phần mềm sử dụng trong đề tài
3.2.1.1 Ảnh viễn thám
Viễn thám là một môn khoa học để giải quyết những bài toán về đo đạc từ
đó thu nhận được các loại thông tin về hình dáng, kích thước và tính chất của một vật thể, đối với viện thám thì có thể dễ dàng thu được các thông tin về đối tượng
từ tổng quát đến chi tiết mà không đòi hỏi người thu thập phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng Cùng với sự phát triển của công nghệ tin học, công nghệ viễn thám
đã có những bước phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao về chất lượng, thời gian trong lĩnh vực hiệu chỉnh, cập nhật và thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác nhau, trong đó có bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Áp dụng công nghệ vệ tinh để thành lập bản đồ nhằm phục vụ công tác kiểm kê đất đai là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn và mang tính khoa học cao Thành lập bàn đồ hiện trạng sử dụng đất bằng công nghệ viễn thám về thực chất
là quá trình xử lý, phân tích ảnh kết hợp với các nguồn tài liệu khác có liên quan, cũng như khảo sát ngoại nghiệp để xác định các loại đất theo loại hình sử dụng,
vị trí phân bố và thể hiện kết quả đó dưới dạng mô hình bản đồ Ảnh viễn thám
sử dụng trong đề tài này được lấy từ phần mềm Google Earth Pro, sau đó tiến hành chồng xếp với bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có để đối chiếu với kết quả kiểm kê của địa phương Qua đó càng đảm bảo hơn chất lượng của kết quả kiểm
kê, đồng thời cũng tiết kiệm được nhiều khoảng chi cho công tác khảo sát thực địa
3.2.1.2 Phần mềm
a Phần mềm MicroStation V8i
Bentley MicroStation là phần mềm CAD truyền thống và nổi tiếng của tập đoàn Bentley MicroStation V8i là phiên bản mới nhất đã được Việt hóa, hỗ trợ toàn diện tất cả các định dạng CAD chuẩn hiện nay là DWG của AutoCAD và DGN của MicroStation Cũng chính vì nó hỗ trợ các định dạng của CAD nên có thể sử dụng được các file bản đồ mà một phần không nhỏ đang ở định dạng DWG tại nhiều địa phương hiện nay
MicroStation V8i có vai trò rất quan trọng trong đề tài này vì nó giúp chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 lên ảnh viễn thám MicroStation V8i có thể mở được bản đồ hiện trạng sử dụng đất đồng thời đọc được file ảnh viễn thám, điều mà phiên bản cũ MicroStation SE không thể làm được Phiên bản MicroStation SE trước đây đã bộc lộ ra nhiều điểm yếu và những hạn chế không nên có trong biên tập bản đồ gây nhiều bất tiện cho người sử dụng, hơn nữa còn phải có sự can thiệp của các phần mềm hỗ trợ như là Famis để có thể thực hiện được các chức năng chuyên ngành quản lý đất
Trang 40b Phần mềm Google Earth Pro
Google Earth là một phần mềm mô phỏng quả địa cầu Nó tạo ra bản đồ thế giới dựa vào những hình ảnh chi tiết được chụp từ vệ tinh, những hình chụp trên không trung và hệ thống GIS Google Earth thể hiện một cách tổng quan về các khu vực trên Trái Đất, mô phỏng địa hình theo hình ảnh không gian đa chiều bằng cách kết hợp tổng thể các ảnh viễn thám Có thể lưu dấu vị trí, hình dạng và nội dung của thư mục vào ổ cứng máy tính Tệp hoặc thư mục dấu vị trí được lưu dưới dạng tệp đơn lẻ trong định dạng KML hay KMZ mà chúng ta có thể mở bất
kỳ lúc nào trong Google Earth Phiên bản Pro được phát triển để sử dụng với mục đích thương mại có thể in và lưu hình ảnh có độ phân giải cao
Trong đề tài này phần mềm Google Earth Pro giúp tham chiếu mảnh bản
đồ lên ảnh vệ tinh Hệ tọa độ địa lý được quy chuẩn về hệ tọa độ quốc tế WGS84 với độ chính xác tới Centimet Việc tham chiếu này nhằm xác định chính xác vị trí địa lý của phường từ đó xác định tọa độ góc trái trên và góc phải dưới để nhập vào phần mềm UMD rồi tiến hành download ảnh viễn thám
c Phần mềm Global Mapper 16
Để chồng ghép một mảnh bản đồ lên trên ảnh vệ tinh, ta cần phải chuyển
hệ tọa độ của bản đồ về đúng hệ tọa độ WGS-84, vị trí của bản đồ có khớp với ảnh viễn thám hay không là phụ thuộc vào việc chuyển đổi hệ tọa độ (7 tham số trong file Project) Sau đó tiến hành chuyển đổi định dạng của tập tin bản đồ sang kiểu định dạng KML hoặc KMZ bằng phần mềm Global Mapper để có thể mở file bản đồ bằng phần mềm Google Earth Pro Kết quả thực hiện là hình ảnh bản
đồ của ta được thể hiện lên trên ảnh viễn thám
d Phần mềm Universal Maps Downloader
Đây là phần mêm hỗ trợ tải ảnh viễn thám từ nguồn dữ liệu bản đồ trên Google Map Phần mềm này hỗ trợ tải ảnh viễn thám của một khu vực đã được xác định ví trí theo tọa độ cho trước với độ chính xác tùy chỉnh Phần mềm sẽ tải ảnh của khu vực theo nhiều tấm ảnh nhỏ sau đó sẽ ghép lại thành một tấm ảnh chung với hệ tọa độ theo nguồn dữ liệu bản đồ Cụ thể trong đề tài nguồn dữ liệu
là Google Earth nên hệ tọa độ của ảnh là hệ tọa độ WGS84