40 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC .... Tuy nhiên, hoạt động trồng chè cũng gây ra những
Trang 1
Chữ ký của giảng viên hướng dẫn Ngày… tháng … năm …
Trang 2
Chữ ký của giảng viên phản biện Ngày… tháng … năm …
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT 1
2 TÊN ĐỀ TÀI 2
3 MỤC TIÊU THỰC HIỆN 2
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰC THỰC HIỆN 2
a) Đối tượng thực hiện: 2
b) Khu vực thực hiện: 2
6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
a) Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu: 3
b) Tổng hợp và phân tích dữ liệu: 4
c) Ứng dụng phần mềm tin học: 4
d) Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý 4
e) Tham khảo ý kiến của chuyên gia 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ 5
1.1.1 Những nét chính về cây chè 5
1.1.2 Hiện trạng trồng chè trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc 8
1.2 CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CẦN QUAN TÂM TRONG HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ 10
1.2.1 Sử dụng phân bón và chất phụ gia 10
1.2.2 Sử dụng nước tưới 12
1.2.3 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 13
1.2.4 Sử dụng đất phục vụ sản xuất 13
1.2.5 Chất thải phát sinh từ hoạt động trồng chè 14
Trang 41.3 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ 15
1.3.1 Vai trò của cơ quan quản lý môi trường đối hoạt hoạt động trồng chè 15
1.3.2 Cơ sở pháp lý 15
1.3.3 Nhiệm vụ của từng ban ngành 16
1.4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ CỦA KENYA VÀ VIỆT NAM 17
1.4.1 Chương trình quản lý hoạt động trồng chè của Kenya 17
1.4.2 Chương trình quản lý hoạt động trồng chè của Việt Nam 20
1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 20
1.5.1 Sơ đồ quy trình thực hiện 20
1.5.2 Thuyết minh quy trình 21
CHƯƠNG 2 23
KẾT QUẢ THỰC HIỆN 23
2.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 23
2.1.1 Khảo sát về sử dụng đất 24
2.1.2 Khảo sát về sử dụng phân bón và chất phụ gia 24
2.1.3 Khảo sát về sử dụng nước phục vụ tưới tiêu 25
2.1.4 Khảo sát về sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 26
2.1.5 Khảo sát về quản lý chất thải 27
2.1.6 Nhận xét của hộ gia đình về công tác quản lý môi trường 27
2.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN 28
2.2.1 Đăng ký hệ tọa độ cho bản đồ số 29
2.2.2 Bộ cơ sở dữ liệu hành chính 29
2.2.3 Bộ cơ sở dữ liệu địa hình 33
2.2.4 Bộ cơ sở dữ cơ sở hạ tầng 35
2.2.5 Bộ cơ sở dữ liệu sử dụng đất 37
2.2.6 Bộ quản lý môi trường trồng chè 38
CHƯƠNG 3 40
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC 40
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 40
3.1.1 Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất 40
Trang 53.1.2 Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng phân bón và chất phụ gia 41
3.1.3 Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng nước phục vụ tưới tiêu 43
3.1.4 Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 44
3.1.5 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải 46
3.1.6 Đánh giá hiện trạng nhân lực và vật lực 49
3.1.7 Đánh giá của người trồng chè về công tác quản lý môi trường 49
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 50
KẾT LUẬN VÀ KẾT NGHỊ 53
1 KẾT LUẬN 53
2 KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 1 56
PHỤ LỤC 2 57
PHỤ LỤC 3 63
PHỤ LỤC 4 67
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BVTV: Bảo vệ thực vật
NN&PTNN: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TN&MT: Tài nguyên và môi trường
TP: Thành Phố
UBND: Ủy Bản Nhân Dân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây chè giai đoạn 2005-2014 trên địa bàn TP
Bảo Lộc 10
Bảng 1.2 Chế độ bón phân theo độ tuổi của cây chè 11
Bảng 1.3 Khối lƣợng phân nguyên chất bón theo năng suất 12
Bảng 1.4 Kết quả đánh giá thích nghi đất đai TP Bảo Lộc 14
Bảng 1.5 So sánh ngành chè Việt Nam với ngành chè Kenya 18
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1 Khu vực thực hiện đề tài 3
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện đề tài 21
Hình 2.1 Vị trí các điểm khảo sát 23
Hình 2.2 Các lớp của cơ sở dữ liệu không gian 28
Hình 2.3 Chuyển hệ tọa độ cho các bản đồ và Shapefile sử dụng 29
Hình 2.4 Lớp ranh giới tỉnh dạng đường 30
Hình 2.5 Lớp ranh giới huyện dạng vùng 31
Hình 2.6 Lớp ranh giới huyện dạng đường 32
Hình 2.7 Nắn tọa độ cho bản đồ hành chính UBND TP Bảo Lộc 33
Hình 2.8 Lớp sông suối 34
Hình 2.9 Lớp đường giao thông bộ 35
Hình 2.10 Số hóa khu công nghiệp 37
Hình 2.11 Lớp hiện trạng sử dụng đất 38
Hình 3.1 So sánh vị trí trồng chè với quy hoạch của UBND TP.Bảo Lộc 40
Hình 3.2 Tấm bảng ghi thông tin điểm sản xuất theo chuẩn VietGap 45
Hình 3.3 Thùng thu gom hóa chất BVTV đầy không còn chỗ chứa 47
Hình 3.4 Người dân đốt vỏ bao bì hóa chất BVTV không cẩn thận làm cháy điểm thu gom 47
Hình 3.5 Rác đã lấn đến đường bờ bao của bãi chôn lấp rác tại thôn 14 xã Đamb’ri 48
Hình 3.6 Nhận xét của người dân về cơ quan quản lý môi trường 49
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT
Theo như các số liệu được thống kê trong “Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp TP Bảo Lộc đến năm 2020” của Uỷ ban nhân dân TP Bảo Lộc, cơ cấu kinh tế năm 2014: Dịch vụ chiếm 47,16%, công nghiệp và xây dựng chiếm 29,61%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22,23% Tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn là khu vực kinh tế sử dụng đến 84,5% diện tích đất tự nhiên (19.648 ha/23.256 ha) và là khu vực tạo việc làm cho 58,2% lao động (44.326/76.214 lao động), đồng thời là nguồn thu nhập chính của các hộ dân ở khu vực nông thôn Xét riêng cây chè tính đến năm 2014 có diện tích là 7.716 ha (chiếm 33,2% diện tích đất tự nhiên), năm 2014 năng suất chè búp tươi bình quân trên một đơn vị hecta đạt 10,51 tấn/năm Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã góp phần khai thác có hiệu quả các lợi thế về thị trường tiêu thụ, khí hậu - đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo sự phát triển hài hòa giữa ngoại thành và nội thành, tạo vành đai xanh và cung cấp chè uống cho nhân dân, đồng thời sản phẩm chế biến từ chè nguyên liệu xuất khẩu đạt kim ngạch rất cao mỗi năm Tuy nhiên, hoạt động trồng chè cũng gây ra những tác động không nhỏ đến môi trường, như việc khai hoang mở rộng vùng sản xuất, chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất không được xử lý, thu gom đúng phương pháp, sử dụng phân bón và thuốc BVTV không đúng kỷ thuật gây tồn dư nhiều hóa chất độc hại trong môi trường đất, nước và không khí làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và chất lượng cuộc sống của người dân Theo ước tính năm 2014 của UBND TP Bảo Lộc, Thành phố có trên 2.000 đơn vị trồng chè, điều này đồng nghĩa với việc có trên 2.000 tổ chức trồng và chăm sóc chè
Đứng trước các vấn đề trên, UBND TP Bảo Lộc đã xây dựng, triển khai nhiều biện pháp cụ thể nhằm chủ động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, các biện pháp này được đề xuất áp dụng chung cho nhiều lĩnh vực và hiện tại chưa có giải pháp môi trường đề xuất riêng cho hoạt động trồng và chăm sóc chè Trong khi
đó, để tồn tại và phát triển vững chắc ngành chè cần có những giải pháp mới phù hợp Việc phân tích đánh giá thực trạng nhằm làm rõ những thành tựu, hạn chế của công tác quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc cũng như đề xuất định hướng và giải pháp môi trường để phát triển ngành chè là hết sức cần thiết
Vì vậy, với vai trò là sinh viên Khoa Môi trường của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM và cũng là một người con của mảnh đất Bảo Lộc thân thương, tác giả mong muốn các đánh giá và đề xuất của mình góp phần nhỏ vào việc đưa ngành chè TP Bảo Lộc hướng đến phát triển bền vững
Trang 104 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
- Nội dung thứ nhất: Khảo sát hiện trạng trồng chè của các hộ gia đình trên một
số khu vực của TP Bảo Lộc
- Nội dung thứ hai: Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc
- Nội dụng thứ ba: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc
- Nội dung thứ tư: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰC THỰC HIỆN
Trang 11Hình 0.1 Khu vực thực hiện đề tài
6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
a) Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu:
Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu được thực hiện trong đề tài này bao gồm các công việc sau:
Trang 12- Khảo sát, ghi nhận tình trạng trồng và chăm sóc chè của người nông dân cụ thể bao gồm các thông tin về đất trồng, việc sử dụng phân bón, nước tưới, thuốc BVTV và phương pháp quản lý chất thải
- Xác định tọa độ vị trí khảo sát và vị trí trồng chè bằng máy định vị toàn cầu (GPS)
- Thảo luận, thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan bao gồm:
+ Các bản đồ thể hiện hiện trạng và quy hoạch của TP Bảo Lộc
+ Hiện trạng và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn TP Bảo Lộc
+ Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc chè
+ Số liệu và hình ảnh có liên quan
b) Tổng hợp và phân tích dữ liệu:
Từ những dữ liệu đã thu thập được, tác giả sẽ thực hiện tổng hợp và phân tích dữ liệu, rút ra những dữ liệu chủ yếu, cần thiết nhất cho quá trình thực hiện
Ngoài ra, tác giả cũng kế thừa tài liệu của một số đề tài có liên quan nhằm làm cơ
sở lý luận và cơ sở thực tiễn phục vụ cho quá trình thực hiện
c) Ứng dụng phần mềm tin học:
Để phục vụ cho đề tài, tác giả sẽ sử dụng một số phần mềm tin học có liên quan, cụ thể:
- Phần mềm thống kê, tính toán, xử lý số liệu (Microsoft Excel)
- Phần mềm tạo và xử lý văn bản (Microsoft Word)
- Phần mềm GIS (MapINFO, ArcGIS)
d) Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
Để thực hiện đề tài, tác giả sẽ sử dụng một số công cụ GIS để:
- Hiệu chỉnh các bản đồ thu thập được làm bản đồ nền
- Xây dựng các bản đồ phân bố hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc
e) Tham khảo ý kiến của chuyên gia
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia được tác giả thực hiện trong suốt quá trình làm đề tài: Các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và nông nghiệp, cụ thể là Ông Đậu Công Hải – Trưởng phòng TN&MT TP Bảo Lộc, ông Tạ Công Triêm – Giám đốc Trung tâm Nông nghiệp TP Bảo Lộc, ông Nguyễn Thái Lam – Phó phòng kinh tế UBND TP Bảo Lộc và một số chuyên gia khác
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ
1.1.1 Những nét chính về cây chè
Theo như các thông tin được trình bày trong Luận văn Thạc sỹ Kinh tế - Chính trị
“Phát triển chè ở Tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thị Huyền (2010), những nét chính về cây chè cụ thể như sau:
a) Khái niệm:
Chè là cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới, lá dùng để pha nướcuống Nguồn gốc cây chè ở rừng mưa nhiệt đới Tây Tạng và Bắc Việt Nam (ở tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang có rừng chè cổ thụ cao tới15-20 m, đường kính thân tới 1 m, tán rộng 8 m) Từ lâu chè đãtrở thành nước uống phổ biến trên thế giới khoảng 4.000 năm trước đây
Trong lá và búpchè có đường, pectin, tinh dầu, ancaloit (chủ yếu là caferin), protein, axitamin và đặc biệt là chất chống ung thư polyphenol Chè kích thích tiêu hoá và bài tiết, lợi tim mạch và hô hấp, cung cấpvitamin, phòng sâu răng, kích thích khả năng lao động
Cây chè thường được trồng thành cây nhỡ để dễ hái, lá mọc cách, córăng cưa.Cây chè ưa nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 13-23 0
C, nhiệt độ buổi tối thấptuyệt đối
là -5 0C (chè Shan), 0 0C (chè Trung Du) Độ ẩm không khí 85-90%,không dưới 70% Lượng mưa 1.500-2.400 mm/năm Cây chè cần bóng mát nhẹ ở giai đoạn đầu Đất trồng chè hơichua (pH 4-6, tốt nhất 5-5,5); tầng đất dày trên 60 cm, nước ngầm dưới 1
mvào mùa mưa, mùn 1-2%
Các giống (chủng) chè ở Việt Nam: chè Shan (chè núi, chè tuyết) trồngở núi cao trên 600 m ở Bắc Bộ, trên 1.000 m ở Nam Tây Nguyên Từ chè Shanngười ta chế thành chè mạn, chè xanh, chè đen chất lượng cao Chè Trung Dutrồng phổ biến ở các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh
Năng suấtchè trưởng thành (6 năm sau khi trồng) là 10-12 tấn/ha.năm
Lá cây chè được dùng tươi hoặc sau khi chế biến để pha chế thành thứcuống Chè tươi là lá chè được dùng nguyên hay vò cho gãy lá, rửakỹ, nấu nước uống (nước chè tươi có màu xanh, vàng, nhiều vitamin)
Chèbúp khô được chế biến theo nhiều dạng: chè xanh, chè đen, chè hương, chè hoà tan là dạng phổbiến mới
Trang 14b) Đặc điểm của hoạt động trồng chè:
Thứ nhất: Trồng và chăm sóc cây chè nguyên liệu là giai đoạn đầu tiên và cũng
là giai đoạn quan trong nhất trong tổng thể các đơn vị kinh tế của ngành chè Để khâu này đạt hiệu quả cao thì phải chọn giống chè tốt, phù hợp và áp dụng đúng kỹ thuật canh tác Giống chè tốt là giống chè có khả năng sinh trưởng, phát triển và cho sản lượng, chất lượng cao, thích ứng mạnh với điều kiện đất trồng của địa phương Khi có giống chè tốt thì khâu kỹ thuật phải đúng tùy thuộc vào mỗi chủng loại chè, mỗi vùng, mỗi địa phương
Thứ hai: Chè có liên quan nhiều đền truyền thống và văn hoá, trở thành đặc trưng văn hóa riêng Uống chè trở thành truyền thống trong lối sống văn hoá ở Việt Nam và
là một loại hình nghệ thuật trong nghệ thuật ẩm thực - văn hoá chè đạo Chè để uống lúc sáng sớm trước khi đi làm, uống sau bữa ăn, uống khi có khách và uống vào buổi tối, ban đêm Từ gia đình nông thôn đến thành thị, chè chiếm một vị trí trang trọng trong giao tiếp, giáo dục, lễ nghi, cưới xin, ma chay, hội hè, đình đám, thờ cúng phật giáo và tổ tiên Chè đã đi vào văn học, nghệ thuật, là nguồn cảm hứng trong sáng tác văn thơ, hội họa, ca múa nhạc, điêu khắc, nhiếp ảnh, điện ảnh, truyền hình
Thứ ba: Chè là cây công nghiệp dài ngày, chu trình sinh trưởng khá lâu, chu kỳ hoạt động kinh tế kéo dài Thông thường đầu tư cho cây chè phải trải qua các giai đoạn phát triển sinh học, từ khi trồng đến khi bắt đầu được thu hái phải mất thời gian 3 năm Thời gian cho sản lượng có thể từ 30 đến 50 năm Cho nên, vốn đầu tư phải phân bổ trong khoảng thời gian kéo dài và theo thời vụ của cây chè Thêm vào đó, hiệu quả thu hoạch cây chè trong những năm đầu kinh doanh là rất thấp, chỉ tăng dần trong những thời gian sau Thời gian để hoàn vốn là khá lâu
Thứ tư: Chịu nhiều rủi ro, cây chè phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, thiên nhiên và khí hậu Hơn thế nữa trồng chè diễn ra trong một địa bàn không gian rộng lớn, trên các vùng đồi trung du, miền núi Điều này làm tăng tính phức tạp trong quản
lý và điều hành Phát triển ngành chè đòi hỏi phải có hệ thống hạ tầng cơ sở tối thiểu như các viện nghiên cứu, các trung tâm khảo nghiệm, hệ thống thủy lợi, mạng lưới giao thông, hệ thống điện tương thích, các phương tiện thiết bị phù hợp… Các khu công nghiệp chế biến có điều kiện hạ tầng phát triển hơn thường ở xa vùng nguyên liệu, gây tốn kém về chuyên chở và làm giảm chất lượng chè thành phẩm; do chè búp tươi hái về phải chế biến ngay, nếu chậm sẽ làm giảm mạnh chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm
c) Vai trò của ngành chè:
Về phương diện kinh tế:
Trang 15Ngành chè đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.Ở nước ta, ngành chè đã góp phần không nhỏ vào thúc đẩy tăng trưởngkinh tế cả nước Thu nhập
từ ngành chè hàng năm chiếm 0,2% tổng thu nhậpquốc dân và chiếm trung bình khoảng 1,51% tổng kim ngạch xuất khẩu hàngnông sản Việt Nam hàng năm
Bên cạnh đó, thông qua hoạt động xuất khẩu chè trong những năm quachúng ta không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với nhiều bạn hàngquốc tế Hiện nay, sản phẩm chè Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu “Cheviet” đã được đăng kývà bảo hộ tại 73 thị trường quốc gia
và khu vực
Việt Nam hiện đang làquốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng và xuất khẩu chè chỉ sau TrungQuốc, Ấn Độ, Srilanca, Kenya Ngành chè đã góp phần mở rộng quan hệ kinhtế đối ngoại với nhiều bạn hàng quốc tế Đặc biệt với một số vùng kinh tế
cóđiều kiện thuận lợi cho phát triển cây chè như Thái Nguyên, Lâm Đồng, HàGiang ngành chè chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập quốc dân trên địa bàn
Ngành chè thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá Phát triển ngành chè trực tiếp góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, một trong những nội dung quan trọng của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta hiện nay Khi ngành chè phát triển, đời sống của đồng bào dân tộc được nâng lên, giúp ổn định cuộc sống, định canh, định cư, hạn chế đi đến xoá bỏ hiện tượng du canh, du cư Các nhà máy, xí nghiệp chế biến chè được xây dựng đã hình thành các khu dân cư có điện, đường, trường, trạm trực tiếp thúc đẩy kinh tế cả khu vực cùng phát triển
Mặt khác, trong quá trình phát triển ngành chè, các doanh nghiệp tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại vào các khâu chế biến và tiêu thụ, qua đó giúp đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước ta
Về phương diện văn hóa – xã hội:
Phát triển ngành chè góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộcChè là loại cây đã đi vào đời sống con người Uống trà đã trở thành mộtphong tục tập quán, là sở thích từ lâu đời của nhiều dân tộc trên thế giới.Cũng giống như nhiều nước Châu Á và Đông Nam Á khác, người Việt Nam biết đến trà từ khá sớm Ấm trà đã trở nên rất quen thuộc, thân thương đối vớingười Việt Nam từ già tới trẻ, từ thành thị tới nông thôn Uống trà đã trởthành biểu hiện của văn hóa uống, thành nghệ thuật thưởng thức trà Trà dùđược chế biến, được uống theo cách nào vẫn biểu thị một nét văn hóa độc đáonhư trà đạo Trà còn là phương tiện để giao tiếp Văn hoá mời trà đã là mộtứng xử văn hóa lịch sự, lễ độ và lòng mến khách của chủ nhà Phong tục đóđã tạo nên một vẻ đẹp đặc trưng với những nét rất riêng mang đậm chất ÁĐông Với “trà tam, rượu tứ”
Trang 16của cổ nhân đã làm cho con người giải tỏa đượcnhững lo toan thường nhật, làm phong phú thêm đời sống tinh thần và làmtăng ý nghĩa cho sinh hoạt đời thường, giúp con người xích lại gần nhau, ấmáp thắm đượm tình làng, nghĩa xóm Nền "văn hóa trà Việt Nam" đã hìnhthành thật đậm đà bản sắc, tồn tại và tỏa hương trong lịch sử và hiện tại.
Phát triển ngành chè góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp Sản xuất chè tập trung ở vùng trung du, miền núi, nơi bà con người dântộc còn nghèo Xây dựng các khu sản xuất chè, gồm nông - công nghiệp dịch vụ, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân thiểusố ở các vùng miền núi phía Bắc, trung du Bắc Bộ vùng sâu các tỉnh miềnTrung
và Tây Nguyên
Phát triển của ngành chè đã tạo cơ sở thu hút thêm lao động Theo báocáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2008, hiện Việt Nam có6 triệu lao động sống trong vùng chè có thu nhập từ trồng, chế biến và kinhdoanh chè Trong đó đội ngũ làm chè lên tới 3 triệu lao động, chiếm 50% tổngsố lao động trong vùng chè
Về phương diện môi trường:
Sự phát triển của ngành chè giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo vệ môi trường, chống xói mòn Trồng chè đúng kỹ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật có tác dụng phủ xanh đất dốc đồi núi trọc, xây dựng và bảo vệ môi trường sinh thái Theo quy hoạch đã xác định được 16 tỉnh có khả năng thích hợp nhất để trồng chè, tập trung chủ yếu ở trung du miền Bắc và Tây Nguyên
Hiện nay, trên cả nước có 35/63 tỉnh, thành phố có diện tích trồng chè chủ yếu tập trung ở vùng trung du và miền núi với diện tích trên 131.500 ha
1.1.2 Hiện trạng trồng chè trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc
Theo tài liệu “Quy hoạch phát triển nông nghiệp Thành phố Bảo Lộc đến năm 2020” của UBND TP Bảo Lộc (2014):
- Cây chè được trồng ở Lâm Đồng từ năm 1927 do các doanh nhân người Pháp trồng và khai thác, có lợi thế cạnh tranh cao trong khu vực phía Nam cũng như trên địa bàn cả nước So với các huyện, thành phố khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Bảo Lộc đứng thứ 2 về diện tích chè sau Bảo Lâm, chiếm 35,5% tổng diện tích chè của tỉnh Lâm Đồng
- Trong thời gian qua, diện tích cây chè có xu hướng giảm, từ 9.661 ha năm
2005, giảm còn 8.208 ha năm 2010 và còn 7.716 ha vào năm 2014 Nguyên nhân do một phần diện tích trồng chè được chu chuyển sang quỹ đất phi nông nghiệp, một phần được chuyển sang diện tích cây cà phê do trong những năm
Trang 17gần đây, hiệu quả kinh tế cây chè và cây cà phê tương đương nhau trong khi số nhân công trung bình để đầu tư sản xuất trên một đơn vị hecta diện tích của cây chè cao hơn cây cà phê và một số hộ gia đình thiếu hoặc khó khăn trong vấn đề thuê nhân công Cây chè tập trung chủ yếu trên địa bàn xã Đại Lào (2.699 ha, chiếm 34,6% diện tích cây chè toàn thành phố), Lộc Châu (1.990 ha, 25,5%), Đạm B’ri (843 ha, 10,8%), phường Lộc Phát (748 ha, 9,6%), phường Lộc Tiến (574 ha, 7,4%) Năng suất chè búp tươi bình quân trên một đơn vị hecta có xu hướng tăng trong những năm gần đây, từ 7,37 tấn/ha năm 2005 lên 10,51 tấn/ha năm 2014
- Trước đây, giống chè chủ yếu là giống chè hạt (giống trung du, chè lai tạp), năng suất thấp chỉ đạt khoảng 4-5 tấn/ năm, chất lượng kém, chủ yếu chỉ sản xuất ra sản phẩm chè đen nên giá trị của sản phẩm thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường, giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích canh tác chỉ đạt 40-50 triệu/ha Trong những năm qua, theo chủ trương của Thành phố các giống chè cành cao sản đã được đưa vào trồng và nhân rộng như: TB14, LĐ97, LDP1 Các hộ dân cũng đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào một số khâu trong canh tác như khâu làm đất, khâu thu hái, đưa năng suất chè búp tươi đạt 17-20 tấn/ha, có những diện tích đạt 25 tấn/ha Ngoài ra, các giống chè cành chất lượng cao như: Kim Tuyên, Tứ Quý, Thúy Ngọc, Ô long cũng được chú trọng phát triển, tạo những sản phẩm chất lượng cao và tạo vùng nguyên liệu ổn định, phục vụ cho xuất khẩu Đến đầu năm 2015, diện tích chè hạt chuyển đổi sang giống chè cao sản đạt khoảng 2.360 ha, chiếm khoảng 30% diện tích chè toàn thành Đối với diện tích chè chất lượng cao, hầu hết diện tích
đã được áp dụng công nghệ tưới tự động; diện tích đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP ngày càng tăng
Trang 18Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây chè giai đoạn 2005-2014 trên địa bàn
2005 -
2010
2010 -
1.2.1 Sử dụng phân bón và chất phụ gia
Phân bón khi sử dụng sẽ để lại một lƣợng không nhỏ dƣ lƣợng do không đƣợc cây trồng hấp thụ, gây tác động tiêu cực đến chính hệ sinh thái nông nghiệp cũng nhƣ làm
Trang 19ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ngoài ra có thể gây đột biến gen đối với một số loại giống chè ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây chè
Theo số liệu thống kê năm 2008, tổng lượng phân bón sản xuất và nhập khẩu đạt 7.437.994 tấn, đến năm 2014, ước tính là 10.325.000 tấn, trung bình tăng khoảng 481.167 tấn/năm Cây trồng chỉ hấp thụ khoảng 60-65% hàm lượng các chất trong phân bón nên dư lượng còn lại có thể ngấm vào môi trường Đây là con số rất đáng lo ngại, tình trạng tích lũy chất ô nhiễm trong đất, nước ngầm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống và sức khỏe của người dân
Theo “Quy trinh kỹ thuật canh tác chè cành cao sản” của Sở NN&PTNT Tỉnh Lâm Đồng (2010), vào thời gian trước khi trồng chè từ 20-30 ngày: lượng bón đạt mức 18-
20 tấn phân hữu cơ hoai mục (đất xấu bón nhiều hơn) và 1.000 kglân/ha Đối với các loại phân sinh hóa hữu cơ như Komic, Sông Gianh, Dynamic… lượng phân bón lót từ 4,5-5 tấn/ha
Bảng 1.2 Chế độ bón phân theo độ tuổi của cây chè Tuổi chè Loại phân Số lượng
(kg/ha)
Số lần bón
Thời gian bón (Tháng)
Chè 1 tuổi Hữu cơ
Ure KCL Supe lân
Chè 2 tuổi
( đốn tạo hình
lần 1)
Hữu cơ Ure KCL Supe lân
10.000 1.000
Chè 3 tuổi Hữu cơ
Ure KCL Supe lân
15.000 1.200
305 1.000
(Nguồn: Quy trình kỹ thuật canh tác chè cành cao sản, 2010, Sở NN&PTNT Tỉnh
Lâm Đồng)
Trang 20Bảng 1.3 Khối lượng phân nguyên chất bón theo năng suất
Mức năng suất
(tấn/ha)
N (kg/ha)
P 2 O 5 (kg/ha)
K 2 O (kg/ha)
ủ không đạt yêu cầu thường chứa một lượng lớn vi sinh vật có thể gây ô nhiễm đất và nước
1.2.2 Sử dụng nước tưới
Theo kết quả nghiên cứu “Ảnh hưởng của chế độ tưới đến năng suất của cây chè trong giai đoạn sản xuất” được đăng trong tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi của tác giả Hà Văn Thái (2013):
- Tưới nước phù hợp là một khâu quan trọng hàng đầu trong thâm canh tăng năng suất, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm cây chè, tổng lượng nước tưới ước tính đạt 2.924 m3/ha/vụ Hiệu quả kinh tế của việc tưới nước cho chè tăng lên
từ 2,36-2,72 lần so với chè không được tưới
- Theo dự đoán và cảnh báo của nhiều tổ chức và nhà khoa học trên thế giới, trong những năm tới thế giới sẽ đứng trước nguy cơ thiếu nguồn nước trầm trọng, trong khi đó các nhu cầu dùng nước ngày càng tăng Tại Việt Nam cũng không ngoại lệ, hơn thế nữa lượng nước phục vụ cho tưới tiêu chiếm tới 70% tổng các nhu cầu dùng nước Quốc gia
Nguồn nước cạn kiệt do BĐKH chưa phải là vấn đề duy nhất mà cây chè phải đối mặt, nguồn nước sử dụng trong sản xuất có thể bị nhiễm bẩn hóa học, thuốc BVTV,
Trang 21kim loại nặng, các loại vi khuẩn, sinh vật ký sinh do chảy qua các khu vực công nghiệp, khu vực ô nhiễm tồn dư hóa chất, khu vực chuồn trại chăn nuôi, chăn thả gia súc, khu vực chứa rác thải hoặc khu dân cư
Thực tiễn đã chứng minh cây chè là đối tượng lý tưởng để các loại sâu, bệnh tấn công vì vậy rất khó để có thể xây dựng được một mô hình canh tác có thể khống chế hoàn toàn nhu cầu sử dụng thuốc BVTV
Hóa chất BVTV sử dụng ngày càng gia tăng, lượng sử dụng trên một đơn vị diện tích từ 0,67-1,0 kg ai/ha/vụ Lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, tùy tiện không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc đã dẫn đến hậu quả nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vệ sinh thực phẩm, làm ô nhiễm đất và nước Trong đó cũng có rất nhiều thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc xuất sứ, trôi nổi trên thị trường
Đáng ngại hơn, Việc sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật sẽ làm cho sâu bệnh quen thuốc gây ra hiện tượng kháng thuốc BVTV, mặt khác do sử dụng nhiều loại thuốc BVTV làm cho các loài sinh vật có ích (thiên địch) bị tiêu diệt, gây mất cân bằng sinh thái và như vậy sâu bệnh hại càng phát triển mạnh hơn và nông dân càng dùng thuốc nhiều hơn
Ngoài ra, các chất thải có nguồn góc hóa học như vỏ bao bì thuốc BVTV, phân bón, thuốc BVTV phun còn thừa, nước rửa dụng cụ, thiết bị phun rải nếu không được quản lý tốt sẽ là nguồn gây ra ô nhiễm về hóa học cho môi trường canh tác (đất, nước, không khí) và cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè
1.2.4 Sử dụng đất phục vụ sản xuất
Năm 2015, UBNN TP Bảo Lộc đã tiến hành đánh giá khả năng thích nghi của đất đai cho cây chè và cây cà phê là 2 loại cây trồng chính trên địa bàn thành phố Theo đánh giá chỉ có khoảng 66,8% tổng diện tích đất tự nhiên của TP Bảo Lộc phù hợp cho canh tác cây chè và đã được đưa vào quy hoạch Tuy nhiên, trên thực tế người nông dân không nắm được con số này, việc canh tác đa phần được triển khai tự phát không qua đăng ký hoặc thông báo với chính quyền Hậu quả là sau một thời gian canh tác trên vùng đất không phù hợp và nhận thấy không mang lại hiệu quả kinh tế thì
Trang 22vùng đất đó sẽ bị người nông dân bỏ hoang hoặc chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất khác Thực trạng này gây tác động rất lớn đến tính chất của đất ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên đất sau này cũng như ảnh hưởng chính đến kinh tế của chính người nông dân Đáng ngại hơn nếu như vùng đất đó trước đây là đất rừng tự nhiên hoặc thảm thực vật xanh việc khai thác đất bừa bãi sẽ ảnh hưởng đến độ che phủ cũng như chất lượng môi trường của thành phố
Bảng 1.4 Kết quả đánh giá thích nghi đất đai TP Bảo Lộc
Tổng diện tích tự nhiên S1 + S2
Rất thích nghi (S1)
Thích nghi (S2)
Thích nghi trung bình
Không thích nghi
1.2.5 Chất thải phát sinh từ hoạt động trồng chè
Theo ước tính, lượng bao bì thuốc BVTV thường chiếm khoảng 14,86% so với lượng thuốc tiêu thụ, như vậy mỗi năm chúng ta đã thải ra môi trường sản xuất khoảng 15.000 tấn bao bì các loại Trước đây, phần lớn vỏ bao bì là chai thủy tinh nhưng gần đây đã được thay thế bằng một phần lớn chai nhựa và các túi Polyethylen, đây là các chất Polyethylen khó phân giải Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật cho thấy, lượng thuốc còn bám lại trên vỏ bao bì trung bình chiếm 1,85% tỷ trọng bao bì, như vậy mỗi năm chúng ta đã đổ vào môi trường sản xuất khoảng trên 200 tấn thuốc BVTV Lượng thuốc này nếu không được quản lý tốt sẽ là nguồn gây ra ô nhiễm về hóa học cho môi trường canh tác (đất, nước, không khí), ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân và nhiễm bẩn nông sản
Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người do bị xây xát, thương tích khi tiếp xúc với bao bì đặc biệt là các dạng chai thuỷ tinh
Trang 23Gây ô nhiễm môi trường từ các dạng bao, túi Polyethylen hay các chất hữu cơ khó phân giải khác tích tụ lại
1.3 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ
1.3.1 Vai trò của cơ quan quản lý môi trường đối hoạt hoạt động trồng chè
Theo như tài liệu “Chức năng nghiệp vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý môi trường” của Phòng TN&MT UBND TP Bảo Lộc (2014), vai trò của cơ quan quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè cụ thể như sau:
- Quản lý Nhà nước về tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, môi trường, đo đạc bản đồ trên địa bàn thành phố
- Đánh giá và lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu
- Giám sát thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường trên địa bàn, lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kì, đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các thông tin trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Quản lý và xử lý chất thải của hoạt động trồng chè
- Giám sát diễn biến chất lượng môi trường bảo vệ môi trường kịp thời trước các tác động xấu của hoạt động sản xuất và ngược lại
Và quan trọng nhất là bảo vệ chất lượng môi trường nhưng không làm ảnh hưởng đất sự phát triển kinh tế - xã hội
1.3.2 Cơ sở pháp lý
Trong phạm vi TP Bảo Lộc, có nhiều văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến bảo
vệ và quản lý môi trường được áp dụng trong quản lý hoạt động sản xuất chè giai đoạn nông nghiệp Văn bản quan trọng nhất là Luật bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày 23/06/2014 Và một số văn bản khác:
- Nghị định số 14/2010 “Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón” của Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 3 năm 2010
- Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT về việc ban hành “Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón” của Bộ NN&PTNT ký ngày 24 tháng 6 năm 2010
Trang 24- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT “Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường” do Bộ trưởng Bộ TN&MT ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2015
- Văn bản số: 318/ BVTV ngày 08/7/2015 của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng “V/v Xây dựng kế hoạch thu gom vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật”
- Văn bản số 2110/UBND-CN “Về việc giao xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường” của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 22/4/2013
- Văn bản số 443/STNMT–MT “Về việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014” ngày 02/5/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 được quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực ngày 01/07/2014
- QCVN 39:2011/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu” do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, ban hành theo Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ TN&MT
1.3.3 Nhiệm vụ của từng ban ngành
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND TP Bảo Lộc:
Là thành viên thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường để chỉ đạo triển khai thực hiện những nhiệm vụ có liên quan, là cơ quan quản lý và triển khai kế hoạch Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường Chủ trì, hướng dẫn và phối hợp các phòng ban, UBND các xã phường xây dựng và
tổ chức thực hiện các kế hoạch về bảo vệ môi trường
Phối hợp cùng các phòng ban liên quan thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Hướng dẫn, giám sát và báo cáo đánh giá thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định
b) Phòng kinh tế UBND TP Bảo Lộc:
Nghiên cứu, triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp mới, giống cây trồng ít sâu bệnh
Kiểm tra, rà soát để có kế hoạch sửa chữa, quy hoạch xây dựng mới hệ thống đê điều, hồ chứa nước Cải thiện , xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông, thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp
Trang 25Thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng và có hiệu quả kinh tế cao
c) Hạt kiểm lâm TP Bảo Lộc:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc phá rừng và các diện tích rừng
do nhà nước và doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, tránh gây xói mòn, sạt lỡ
Nghiên cứu chọn tạo giống cây lâm nghiệp nhằm thích ứng với các điều kiện bất lợi của BĐKH, thực hiện kế hoạch trồng cây phân tán hàng năm trên địa bàn
d) Đài truyền thanh, truyền hình TP Bảo Lộc:
Phối hợp cùng phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng nội dung tuyên truyền, phố biến, giáo dục liên quan đến chương trình hành động vì môi trường
e) Trung tâm Nông nghiệp UBND TP Bảo Lộc:
Phối hợp cùng các phòng ban chức năng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các dự án xây dựng, khai thác hồ Lộc Thanh, Hồ Mai Thành, hồ B’lao sere, Hồ Nam Phương 1
Kiểm tra, phòng dịch đối với cây trồng Nghiên cứu và triển khai mô hình cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh với bệnh dịch
Triển khai kế hoạch thu gom vỏ bảo bì hóa chất BVTV
f) UBND các phường/xã:
Triển khai các dự án trên địa bàn chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị có liên quan triển khai các công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và đóp góp nguồn lực nhằm bảo đảm tiến độ, hiệu quả kế hoạch được triển khai trên địa bàn; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề ô nhiễm môi trường
1.4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CHÈ CỦA KENYA
VÀ VIỆT NAM
1.4.1 Chương trình quản lý hoạt động trồng chè của Kenya
Để phát triển vững chắc ngành chè cần phải tổ chức sản xuất theo một quy trình hợp lý, tuy nhiên việc tổ chức sản xuất như thế nào là một bài toán khó khiến không ít nhà quản lý gặp lúng túng Để góp phần làm sáng tỏ điều này tác giả xin đề cập đến một số kinh nghiệm tổ chức sản xuất của đất nước Kenya được trình bày tại “Hội nghị phát triển chè Lâm Đồng bền vững” bởi PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh (2014), Kenya là
Trang 26một trong những Quốc gia sản xuất chè hàng đầu thế giới và có điều kiện kinh tế - tự nhiên tương tự với Việt Nam
Bảng 1.5 So sánh ngành chè Việt Nam với ngành chè Kenya
STT Chỉ tiêu so sánh Việt Nam (VN) Kenya (K) So sánh VN/K
(Nguồn: Giải pháp tổ chức sản xuất chè chế biến theo chuỗi giá trị bài học từ quốc
gia sản xuất chè khác, 2014, Nguyễn Duy Thịnh)
Trước hết có thể thấy rằng Kenya có một hệ thống sản xuất chè khai thác rất hiệu quả tiềm năng đất đai, Kenya có diện tích trồng chè chỉ bằng 77% diện tích chè của Việt Nam, nhưng năng suất chè tươi của Việt Nam chỉ bằng 43,8% năng suất chè tươi của Kenya
Ngành sản xuất chè của Kenya được đặt dưới quyền quản lý của Ủy ban chè Kenya Ủy ban này là cơ quan quản lý Nhà nước có vai trò như một bộ chủ quản của ngành sản xuất chè, có nhiệm vụ quản lý toàn diện ngành sản xuất chè của đất nước Nhiệm vụ chính của Ủy ban chè Kenya bao gồm đưa ra dự thảo văn bản pháp luật để trình Quốc hội, đưa ra các chính sách để trình các cơ quan của Chính phủ phê duyệt đối với những vấn đề có liên quan đến sản xuất chè như quy hoạch vùng trồng chè, bảo vệ môi trường, thủy lợi, thuế… Không những quản lý ngành sản xuất chè bằng luật và chính sách, Ủy ban chè Kenya còn quản lý ngành chè bằng các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và trực tiếp tư vấn cho các doanh nghiệp sản xuất chè Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật được hình thành trên cơ sở kết quả nghiên cứu
Trang 27của Quỹ Nghiên cứu chè của Kenya và những tài liệu khoa học thu nhận được từ các nguồn thông tin khác
Ủy ban chè Kenya tiến hành quy hoạch vùng trồng chè theo nguyên tắc luôn luôn đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, cân đối giữa diện tích trồng chè và diện tích rừng phòng hộ Thông thường diện tích trồng chè chỉ chiếm từ 40-50% diện tích chung toàn vùng chè Nhờ chủ động quy hoạch nên diện tích trồng chè đã ổn định lâu dài Đất trồng chè thuộc sở hữu của nông dân hoặc Nhà nước cho nông dân thuê để sử dụng trong thời gian rất dài (99 năm) Người nông dân trồng chè phải đăng ký theo luật đã được quốc hội Kenya thông qua và cho Ủy ban chè Kenya quản lý
Rừng phòng hộ trên vùng đất trồng chè do Tổng Công ty Cổ phần Phát triển chè khu Nyayo quản lý Đây là một công ty Nhà nước, có nhiệm vụ là quản lý vành đai rừng xung quanh các khu trồng chè để tạo ra vùng đệm nhằm bảo vệ các vườn chè bằng các khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng Nhờ việc bảo tồn được các khu rừng xung quanh đồi chè nên đã cải thiện rất tốt tình trạng hạn hán, xói mòn đất, sâu bệnh cho cây chè, bảo vệ cân bằng sinh thái bền vững cho vùng trồng chè của Đất nước Điều đặc biệt là NTZDC lấy nguồn thu nhập từ chính việc kinh doanh lâm sản và cây dược liệu, cung cấp củi làm nhiên liệu cho việc chế biến chè
Ủy ban chè Kenya thống nhất quản lý về quy trình kỹ thuật, những quy trình kỹ thuật đã được nghiên cứu phù hợp với từng vùng tiểu khí hậu, được các chuyên gia Quỹ Nghiên cứu chè của Kenya tập huấn rất đầy đủ và chuyển giao miễn phí cho từng
hộ nông dân trồng chè Đó là quy trình bắt buộc thực hiện, những hộ nông dân không tuân thủ quy trình sẽ bị xử phạt, ở mức cao có thể bị rút giấy phép trồng chè và vườn chè không đảm bảo tiêu chuẩn phải hủy Nhờ có sự quản lý chặt chẽ và kiên quyết mà Kenya không những có được sản lượng, chất lượng chè rất tốt tương đương chè loại A của Việt Nam, bên cạnh đó còn đảm bảo được chất lượng môi trường trước tác động của hoạt động sản xuất
Nhà nước Kenya có chính sách quản lý đến từng hộ nông dân trồng chè theo phương thức tất cả hộ nông dân trồng chè đều phải đăng ký và nhận được giấy phép trồng chè Các hộ nông dân phải thực hiện các cam kết về chất lượng chè nguyên liệu
và cam kết thực hiện mọi quy trình kỹ thuật đã được hướng dẫn Đổi lại, người trồng chè được Nhà nước đảm bảo quyền lợi chính đáng về giá bán một cách thỏa đáng, công khai và minh bạch Được hưởng các chế độ hỗ trợ từ Nhà nước về kỹ thuật và sự phân phối lợi nhuận cuối năm của doanh nghiệp chế biến
Nhờ có những chính sách vừa công bằng, minh bạch, vừa tôn trọng quyền của người trồng chè mà những hộ nông dân trồng chè quy mô nhỏ và các đồn điền lớn của
Trang 28Kenya luôn tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu trong văn bản luật, chính sách và quy trình kỹ thuật của Nhà nước
1.4.2 Chương trình quản lý hoạt động trồng chè của Việt Nam
Xét về mặt bảo vệ sự cân bằng sinh thái bền vững cho vùng trồng chè, ở Việt Nam không có luật quản lý rừng phòng hộ cho chè mà chỉ có luật bảo vệ rừng chung trên toàn lãnh thổ và không hề có một quy định nào về vấn đề này Do đó cây chè của Việt Nam thường xuyên bị hạn hán, đất đai bị xói mòn, đặc biệt là rất nhiều sâu bệnh hại chè, chính vì thế chúng ta phải liên tục sử dụng hóa chất BVTV và phân bón hóa học Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm chất độc hại trên chè
Cơ cấu quản lý ngành chè ở Việt Nam còn rất nhiều bất cập, không có tính thống nhất, việc quản lý theo lối quan liêu bao cấp trong một thời gian dài đã kìm hãm sự phát triển của ngành chè, tạo ra trong lòng người dân tâm lý thiếu tin tưởng vào việc quản lý của Nhà nước Khi nói đến quản lý Nhà nước là người làm chè cảm thấy sợ hoặc có thành kiến không tốt Những năm gần đây, chúng ta đã mạnh dạn chuyển hẳn sang cơ chế thị trường nhưng thực chất là sự buông lỏng quản lý theo luật pháp Ngành chè phát triển không được định hướng, không có tổ chức và kết quả là tạo ra một hiện thực hỗn loạn mất khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ cũng như chất lượng môi trường
Mặc dù đã xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm bảo vệ chất lượng môi trường trước tác động của hoạt động trồng chè, tuy nhiên lại không quản lý chặt chẽ và không có sự kiên quyết Người nông dân cũng không mặn mà với các quy trình kỹ thuật sản xuất của cơ quan quản lý vì rườm rà, phức tạp
mà không được hưởng các quyền lợi chính đáng
Vào thời điểm hiện tại, môi trường đang nhận được rất nhiều sự quan tâm từ cộng đồng và Nhà nước Tuy nhiên, sẽ cần đến rất nhiều nỗ lực trong thời gian dài cho việc nghiên cứu và triển khai trước khi có được một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả
1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.5.1 Sơ đồ quy trình thực hiện
Toàn bộ quy trình thực hiện đề tài được tác giả thể hiện trong Hình 1.1:
Trang 29Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện đề tài 1.5.2 Thuyết minh quy trình
Đầu tiên tiến hành khảo sát 100 hộ gia đình trồng chè, thu thập các thông tin về kỹ thuật trồng chè của các hộ gia đình, ghi nhận những nhận xét và đóng góp của người dân
Tham khảo ý kiến của 5 chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và nông nghiệp, cụ thể như sau: Ông Đậu Công Hải – Trưởng phỏng TN&MT UBND TP Bảo Lộc; Ông
Tạ Công Triêm – Giám đốc Trung tâm nông nghiệp UBND TP Bảo Lộc; Ông Nguyễn Thái Lam – Phó phòng kinh tế UBND TP Bảo Lộc; Bà Lê Minh Hằng – Chuyên viên khuyến nông tại xã Lộc Châu; Ông Huỳnh Văn Lợi – Chuyên viên khuyến nông tại phường B’lao Thảo luận với các chuyên gia về chương trình quản lý môi trường trong hoạt động trồng chè Trao đổi với các chuyên gia về các thông tin thu thập từ các hộ gia đình trồng chè để có được cái nhìn khách quan nhất
Bước tiếp theo là thu thập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch để hiệu chỉnh làm bản đồ nền Kết hợp với bản đồ quy hoạch của TP Bảo Lộc để xác định các vùng được quy hoạch phù hợp cho trồng chè, sau đó kết hợp với vị trí trồng chè của các hộ
Trang 30khảo sát để đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất của một số khu vực của TP Bảo Lộc
Tìm hiểu hiện trạng và kế hoạch thu gom vỏ bao bì hóa chất BVTV của UBND TP Bảo Lộc để đánh giá và đề xuất giải pháp
Tham khảo các tài liệu về kỹ thuật canh tác chè kết hợp với kết quả khảo sát để đánh giá hiện trạng quản lý hoạt động trồng chè
Cuối cùng liên hệ với chương trình quản lý hoạt động trồng chè của quốc gia Kenya để đề xuất giải pháp cho công tác quản lý
Trang 31CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
2.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Vị trí các điểm khảo sát được thể hiện trong Hình 3.25
Hình 2.1 Vị trí các điểm khảo sát
Trang 32Phiếu khảo sát được tác giả xây dựng dựa trên các tiêu chí quản lý sản xuất nông sản theo chuẩn VietGap, VietGap là một hệ thống canh tác hướng đến sự bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội Phiếu khảo sát bao gồm 5 lĩnh vực với 39 câu hỏi, phiếu khảo sát chi tiết có thể xem ở Phụ Lục 2
Khảo sát được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình trồng chè trên địa bàn TP Bảo Lộc Cuối cùng tác giả tiến hành tổng hợp thông tin và
mã hóa kết quả từ phiếu khảo sát trên phần mềm Excel và dùng hàm COUNTIF của Excel để tính toán số lần chọn đáp án cho mỗi câu hỏi
2.1.1 Khảo sát về sử dụng đất
Tác giả tiến hành khảo sát tình hình sử dụng đất của các hộ gia đình trồng chè và thu được kết quả sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau:
- 13/103 hộ trả lời rằng diện tích trồng chè của mình thuộc quy hoạch của UBND
TP Bảo Lộc, 5/103 hộ trả lời là không và 85 hộ còn lại không rõ về vấn đề này
- 98/103 hộ sử dụng đất của gia đình để canh tác và 5 hộ thuê đất để canh tác
- Trước khi trồng chè có 2 hộ khai hoang đất để canh tác và 101 hộ chuyển đổi giống cây trồng
- 16/103 hộ trước khi gieo trồng đã báo cáo với cơ quan quản lý, 87/103 hộ là gieo trồng tự phát không qua đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý và trong đó có 39 hộ cho rằng không cần thiết phải báo cáo với cơ quan quản lý
- Trước khi gieo trồng 6/103 hộ đã được cơ quan quản lý tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng đất 97 hộ còn lại thì không
- 4/103 hộ đã tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng đất của khu vực canh tác
- 87/103 hộ cho rằng diện tích canh tác của mình phù hợp với cây chè và 16 hộ còn lại cho rằng có một số vấn đề của đất ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng phát triển của cây chè
2.1.2 Khảo sát về sử dụng phân bón và chất phụ gia
Tác giả tiến hành khảo sát tình hình sử dụng đất của các hộ gia đình trồng chè và thu được kết quả sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau:
- 24/103 hộ chỉ sử dụng phân vô cơ để bón cho cây chè và có 79 hộ sử dụng phối hợp phân vô cơ với phân hưu cơ
- 84/103 hộ mua phân bón ở các đại lý gần nhà, 5/103 hộ mua phân bón từ người quen, 9/103 hộ mua phân bón ở các địa điểm có tiếng và 5/103 hộ mua tại các đại lý được cán bộ nông nghiệp khuyến cáo
- 96/103 hộ cho rằng nơi mình mua phân bón đã được cấp phép kinh doanh và 7
hộ còn lại thì không rõ về vấn đề này
Trang 33- 52/103 hộ khi mua phân bón được người bán tư vấn, hướng dẫn về kỳ thuật sử dụng phân bón và 51 hộ còn lại thì không
- 22/103 hộ đã từng được cán bộ nông nghiệp tư vấn, hướng dẫn về kỹ thuật sử dụng phân bón và 81 hộ còn lại thì chưa
- 66/103 hộ tiến hành bón phân theo hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp và hướng dẫn ghi trên bao bì Còn 37 hộ còn lại thì sử dụng theo kinh nghiệm
- 45/103 hộ tiến hành bón phân vào mùa mưa, 52/103 hộ tiến hành bón phân sau khi thu hoạch và 6/103 hộ bón phân theo chu kì từ 3 đến 4 tháng bón 1 lần
- Tính toán theo lượng phân bón sử dụng trên tổng diện tích canh tác của từng hộ gia đình, lượng phân bón sử dụng cho 1.000 m2
diện tích trung bình khoảng
100 kg/vụ bao gồm cả hữ cơ và vô cơ Chi phí của 100 kg phân bón nằm trong khoảng từ 600.000 đến 1.300.000 VNĐ
- 6/103 hộ biết về danh mục phân bón và chất phụ gia được phép sử dụng, 97 hộ còn lại chưa từng nghe qua về danh mục này
- 58/103 hộ biết về các tác động xấu của phân bón tới môi trường và 45/103 hộ cho rằng phân bón chỉ có tác động tích cực đối với môi trường đất trừ phân bón giả
2.1.3 Khảo sát về sử dụng nước phục vụ tưới tiêu
Tác giả tiến hành khảo sát tình hình sử dụng nước phục vụ tưới tiêu của các hộ gia đình trồng chè và thu được kết quả sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau:
- 56/103 hộ sử dụng nước sông suối ao hồ để phục vụ tưới tiêu, 40/103 sử dụng nước giếng khoang hoặc giếng đào, 3/103 hộ sử dụng cả hai nguồn nước và 4/103 hộ hoàn toàn không tưới
- 22/103 hộ có đăng ký sử dụng nguồn nước với cơ quan quản lý, 77 hộ còn lại
sử dụng không qua đăng ký
- 6/103 hộ đã được cán bộ quản lý tiến hành phân tích đánh giá chất lượng nước, 58/103 hộ chưa từng phân tích đánh giá chất lượng nước và 35/103 hộ không rõ
- Trong 103 hộ chỉ có 2 hộ đưa ra được con số về lượng nước họ sử dụng để phục
vụ sản xuất và lượng sử dụng tầm 300 m3/năm cho 1.000 m2
diện tích canh tác, còn những hộ còn lại không đưa ra được bất kỳ con số nào 94 hộ trả lời rằng
họ không phải chi trả tiền cho lượng nước mà họ sử dụng, có 5 hộ phải chi trả
Trang 34tiền nước vì họ phải mua nước từ nơi khác về để tưới chi phí tầm 1.500.000 VNĐ/năm cho 1.000 m2
diện tích canh tác
2.1.4 Khảo sát về sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Tác giả tiến hành khảo sát tình hình sử dụng nước phục vụ tưới tiêu của các hộ gia đình trồng chè và thu được kết quả sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau:
- 90/103 hộ mua hóa chất BVTV ở các đại lý gần nhà, 2/103 hộ mua từ người quen, 7/103 hộ mua ở các địa điểm có tiếng và 4/103 hộ mua tại các đại lý được cán bộ nông nghiệp khuyến cáo
- 95/103 hộ cho rằng nơi mình mua hóa chất BVTV đã được cấp phép kinh doanh và 8 hộ còn lại không rõ về vấn đề này
- 78/103 hộ khi mua hóa chất BVTV được người bán tư vấn, hướng dẫn về kỳ thuật sử dụng phân bón và 25/103 hộ còn lại thì không nhận được sự tư vấn từ người bán
- 40/103 hộ đã từng được cán bộ nông nghiệp tư vấn, hướng dẫn về kỹ thuật sử dụng hóa chất BVTV và 63 hộ còn lại thì chưa
- 98/103 hộ sử dụng hóa chất BVTV theo hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp và hướng dẫn ghi trên bao bì, 6 hộ còn lại thì sử dụng theo kinh nghiệm
- 48/103 hộ sử dụng hóa chất BVTV vào thời điểm bắt đầu có dấu hiệu xuất hiện sâu bệnh, 2/103 hộ sử dụng vào thời điểm sâu bệnh bắt đầu phát triển và 53/103
hộ sử dụng hóa chất BVTV để xịt phòng ngừa sâu bệnh thường là sau khi thu hoạch
- 27/103 hộ trả lời rằng họ có thể nhận dạng và nắm được phương pháp phòng trừ đối với từng loại sâu bệnh, 7/103 hộ trả lời rằng họ không nắm mà chỉ phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn của người bán, 69/103 hộ trả lời rằng họ không thể nhận dạng hết tất cả các loại sâu bệnh nhưng hóa chất BVTV họ thường sử dụng có tác dụng đối với tất cả loại sâu bệnh
- 12/103 hộ trả lời rằng họ có phối hợp với các hộ trồng trọt lân cận trong việc phòng trừ sâu bệnh, 91 hộ còn lại trả lời hoàn toàn không có sự phối hợp với các hộ trồng trọt khác trong việc phòng trừ sâu bệnh
- 10/103 hộ biết về danh mục hóa chất BVTV được phép sử dụng, 93 hộ còn lại chưa từng nghe qua về danh mục này
- 58/103 hộ biết về các tác động xấu của phân bón tới môi trường và 45/103 hộ cho rằng phân bón chỉ có tác động tích cực đối với môi trường đất trừ phân bón giả
- Tất cả 103 hộ đều trả lời rằng họ biết hóa chất BVTV là chất độc hại có tác động xấu đến môi trường cũng như sức khỏe của con người
Trang 35- Tính toán theo lượng hóa chất BVTV sử dụng trên tổng diện tích canh tác của từng hộ gia đình, lượng hóa chất BVTV sử dụng cho 1000 m2 diện tích trung bình khoảng 2 lít/năm hoặc 300 gram/năm Chi phí cho 1000 m2 trong khoảng
từ 70.000 – 150.000 VNĐ/năm
2.1.5 Khảo sát về quản lý chất thải
Tác giả tiến hành khảo sát tình hình quản lý chất thải của các hộ gia đình trồng chè
và thu được kết quả sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau:
- 14/103 hộ trả lời rằng trên vùng sản xuất của họ có điểm thu gom vỏ bao bì phân bón và hóa chất BVTV, 86/103 hộtrả lời rằng vùng sản xuất của họ chưa được xây dựng và 3 hộ còn lại không rõ về vấn đề này Trong 14 hộ có 12 hộ nhận định rằng vị trí điểm thu gom rất thuận tiện đối với họ tuy nhiên lại không
có người thu gom, 2 hộ còn lại nhận định vị trí điểm thu gom rất bất tiện đối với
họ
- 8/103 hộ xả thải vỏ bao bì hóa chất BVTV trực tiếp tại vùng sản xuất, 60/103
hộ xả thải chung với chất thải sinh hoạt, 23/103 hộ xử lý trực tiếp bằng cách đốt chung với rác hoặc chôn lấp, riêng đối với 12 hộ xả thải tại điểm thu gom trong trường hợp điểm thu gom không còn khả năng chứa họ sẽ xử lý bằng cách đốt
- 76/103 hộ trả lời rằng họ biết về các tác động xấu đến môi trường và con người của vỏ bao bì hóa chất BVTV, 27 hộ còn lại thì trả lời không
2.1.6 Nhận xét của hộ gia đình về công tác quản lý môi trường
Tùy thuộc vào nhận định, mối quan tâm và mức độ chịu ảnh hưởng trực tiếp của các vấn đề môi trường mà từng hộ gia đình lại đưa ra những nhận xét khác nhau Do vậy sau quá trình khảo sát tác giả đã tổng hợp và mã hóa nhận xét của các hộ gia đình sao cho ngắn gọn và khách quan nhất Tác giả chia nhận xét thành ba dạng chính sau:
- Dạng thứ nhất: Nhận xét hài lòng về công tác quản lý môi trường của cơ quan quản lý
- Dạng thứ hai: Nhận xét chưa có sự quan tâm đúng mức của cơ quan quản lý
- Dạng thứ ba: Nhận xét không quan tâm tới năng lực quản lý của cơ quan quản
lý
Kết quả thu được sau khi khảo sát 103 hộ trồng chè như sau: 5/103 hộ đưa ra nhận xét thuộc dạng thứ nhất, 86/103 hộ thuộc dạng thứ hai và 12 hộ còn lại thuộc dạng thứ
ba
Trang 362.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 2.2 Các lớp của cơ sở dữ liệu không gian
Tác giả xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo cấu trúc của “Bộ chuẩn cơ sở dữ liệu phục vụ việc xây dựng bản đồ môi trường Việt Nam” do Bộ TN&MT công bố năm 2006
Tư liệu và bản đồ hiện trạng, quy hoạch phục vụ cho xây dựng cơ sở dữ liệu không gian được tác giả thu thập, tổng hợp từ Sở TN&MT Lâm Đồng và UBND TP Bảo Lộc
Trang 372.2.1 Đăng ký hệ tọa độ cho bản đồ số
Để tiến hành đăng ký hệ tọa độ cho bản đồ tác giả sử dụng ArcCatalog 10.1 phần mềm ứng dụng của ArcGIS
Sau khi đăng ký tọa độ cho các bản đồ sử dụng tác giả sử dụng phần mềm ứng dụng ArcMap 10.1 để chuyển bản đồ về hệ tọa độ WGS_1984_UTM_Zone_48N Tất cả các Shapefile dạng điểm, đường, vùng sử dụng đều được tác giả đăng ký và chuyển về hệ tọa độ WGS_1984_UTM_Zone_48N
Hình 2.3 Chuyển hệ tọa độ cho các bản đồ và Shapefile sử dụng
2.2.2 Bộ cơ sở dữ liệu hành chính
Ranh giới hành chính các cấp được tác tải xuống từ trang web gadm.org/country
Bộ cơ sở dữ liệu hành chính bao gồm các lớp: Ranh giới tỉnh, ranh giới Huyện và ranh giới Xã
- TEN_TINH: Viết tên đầy đủ, không viết tắt
Trang 38- DIENTICH: Diện tích tỉnh, đơn vị là kilômét vuông (km2) theo công bố của Ban tổ chức Chính phủ hoặc Tổng cục thống kê Diện tích tỉnh Lâm Đồng là 9772,19 km2
Lớp ranh giới tỉnh dạng đường:
Đặt tên Shapefile của lớp ranh giới tỉnh dạng đường là “RGTINH”, bảng thuộc tính của lớp “RGTINH” được xây dựng như sau:
Hình 2.4 Lớp ranh giới tỉnh dạng đường
Mô tả mục tin và mã hiệu:
- MA_LOAI: Mã số của loại ranh giới Loại ranh giới tỉnh Lâm Đồng thuộc loại
“Ranh giới tỉnh là địa giới” nên mã loại là 3
- LOAI_RG: Viết tên đầy đủ của loại ranh giới, không viết tắt
Lớp ranh giới huyện dạng đường:
Đặt tên Shapefile của lớp ranh giới huyện dạng đường là “RGHUYEN”, bảng thuộc tính của lớp “RGHUYEN” được xây dựng như sau:
- MA_LOAI: Mã số của loại ranh giới Loại ranh giới của các huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng là loại “Ranh giới Quận/Huyện là địa giới” nên mã loại là 5
- LOAI_RG: Viết tên đầy đủ của loại ranh giới, không viết tắt
Trang 39Lớp ranh giới huyện dạng vùng:
Đặt tên Shapefile của lớp ranh giới huyện dạng vùng là “HUYEN”, bảng thuộc tính của lớp “HUYEN” được xây dựng như sau:
Hình 2.5 Lớp ranh giới huyện dạng vùng
Mô tả mục tin và mã hiệu:
- MA_HUYEN: Mã của huyện được lấy theo đơn vị hành chính do Tổng cục Thống kê phát hành Các huyện của tỉnh Lâm Đồng có mã cụ thể như sau: 672 (TP Đà Lạt), 673 (TP Bảo Lộc), 674 (Huyện Đam Rông), 675 (Huyện Lạc Dương), 676 (Huyện Lâm Hà), 677 (Huyện Đơn Dương), 678 (Huyện Đức Trọng), 679 (Huyện Di Linh), 680 (Huyện Bảo Lâm), 681 (Huyện Đạ Huoai),
682 (Huyện Đạ Tẻh), 683 (Huyện Cát Tiên)
- TEN_HUYEN: Viết tên đầy đủ, không viết tắt
- TEN_TINH: Viết tên đầy đủ, không viết tắt
- DIENTICH: Diện tích huyện, đơn vị là kilômét vuông (km2) theo công bố của Ban tổ chức Chính phủ hoặc Tổng cục thống kê
Lớp ranh giới xã dạng đường:
Đặt tên Shapefile của lớp ranh giới xã dạng đường là “RGXA”, bảng thuộc tính của lớp “RGXA” được xây dựng như sau: