1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện hóc môn thành phố hồ chí minh

133 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện hàng năm là việc làm rất cần thiết nhằm quản lý, sử dụng quỹ đất đai hiện có một cách hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời cụ thể hóa q

Trang 1

PNN : Phi nông nghiệp

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TTVH : Trung tâm văn hóa

TMDV : Thương mại dịch vụ

TSCQ : Trụ sở cơ quan

Trang 2

MỤC LỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1 Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn 13

Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 20

Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 21

Bảng 2.4 Biến động đất đai giai đoạn 2011-2016 của huyện Hóc Môn 24

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hóc Môn 30

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hóc Môn 32

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hóc Môn 42

Bảng 3.2 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 của huyện Hóc Môn 45

Bảng 3.3 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 của huyện Hóc Môn 47

Hình 2.1 Sơ đồ đơn vị hành chính huyện Hóc Môn 11

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa nghiên cứu 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Đất đai, vai trò, đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế-xã hội và quy luật phân vùng sử dụng đất 4

1.1.3 Hệ thống quy hoạch đất đai ở nước ta hiện nay và những bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay 5

1.2 Cơ sở pháp lý 8

1.2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

1.2.2 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 8

1.2.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện 8

1.2.4 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9

1.2.5 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 11

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hóc Môn 11

2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 11

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện 18

2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 20

2.2.1 Hiện trạng theo từng loại đất 20

2.2.2 Đánh giá biến động đất đai 24

Trang 4

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2016 29

2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 29 2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dung đất năm 2016 của huyện 36

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 38

3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội 38

3.1.1.Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế 38

3.1.2 Chỉ tiêu phát triển hạ tầng, xã hội 39

3.2 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 40

3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực 40

3.2.2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 42

3.2.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 47

3.2.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 47

3.2.5 Diện tích đất cần thu hồi 48

3.3 Giải pháp để khắc phục và tổ chức thực hiện trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất ở huyện Hóc Môn 48

3.3.1 Giải pháp khắc phục hạn chế trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 48

3.3.2 Các giải pháp về tổ chức thực hiện cho kế hoạch sử dụng đất năm 2017 49 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 5

và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải được cân nhắc kỹ càng và hoạch định khoa học

Điều 4 Luật Đất đai 2013 có quy định:”Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, trong đó xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý của nhà nước

về đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp phân bổ đất đai một cách cụ thể, hợp lý cho sự phát triển kinh tế

xã hội của cả nước cũng như từng địa phương trong mỗi giai đoạn nhất định

Việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là một biện pháp hữu hiệu đem lại lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội cao Hiện nay hoạt động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường cùng với xu hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã và đang làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng cao, đất đai nhiều nơi bị

sử dụng quá mức, sai mục đích, làm cho đất ngày càng thoái hóa Ngoài ra, những bất cập mâu thuẫn về sự thiếu đồng bộ, không thống nhất, chồng chéo trong sử dụng đất giữa các ngành, các đối tượng sử dụng làm kìm hãm sự phát triển và phá vỡ cảnh quan môi trường Vậy để đảm bảo cho sự phát triển bền vững và giải quyết những bất cập trên thì nhà nước cần phải đề ra các chính sách đất đai, mà một trong các chính sách đó là lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

từ trung ương đến địa phương

Huyện Hóc Môn là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh với nhiều điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giao thông thuận lợi đang ngày càng phát triển theo hướng tích cực Qua mỗi năm tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện có nhiều biến động, bất cập khác nhau Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện hàng năm là việc làm rất cần thiết nhằm quản lý, sử dụng quỹ đất đai hiện có một cách hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời cụ thể hóa quy hoạch sử dung đất tại huyện Hóc Môn đến năm

2020 và đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai, nâng cao cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống sản xuất của người dân ngày càng tốt hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:”Xây

dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 6

Phát huy được tối đa tiềm năng đất đai hiện có nhằm đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai của huyện cũng như trên cả nước

b Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai

- Đánh giá tổng quan và toàn diện về các điều kiện tự nhiên xã hội, tình hình sử dụng đất tại huyện Hóc Môn để làm cơ sở thực tiễn xây dựng kế hoạch

sử dụng đất

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện

- Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện đến năm 2017

- Xác định nhu cầu sử dụng đất của đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm

2017 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2017 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đất đai, các quy luật phân vùng sử dụng đất, các chính sách của nhà nước liên quan đến quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đơn vị hành chính huyện Hóc Môn, TP HCM

- Phạm vi thời gian: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích các loại đất tại địa phương, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch trong năm trước,

- Phương pháp thống kê: xử lý, tính toán các số liệu về diện tích đất đã thu thập từ năm 2016 đến nay

Trang 7

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người hiểu biết

về nội dung đề tài nghiên cứu

- Công cụ hỗ trợ: sử dùng phần mềm MicroStation V8i để cập nhật chỉnh sửa bản đồ

5 Ý nghĩa nghiên cứu

- Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức lý thuyết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được học trên lớp

- Giúp bản thân nắm được những nội dung và phương pháp thực hiện được quy định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp vụ xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 8

4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH, KẾ

HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

❖ Quy hoạch sử dụng đất

Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định (khoản 2, Điều 3 Luật Đất đai 2013)

❖ Kế hoạch sử dụng đất

Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong

kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 3, Điều 3 Luật Đất đai 2013) Như vậy, KHSDĐ nhằm thực hiện chi tiết, cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất để sử dụng đất theo từng thời kỳ cụ thể

❖ Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

- Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hằng năm

1.1.2 Đất đai, vai trò, đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội và quy luật phân vùng sử dụng đất

❖ Đất đai

Đất đai là một phạm trù thể hiện mối quan hệ tổng hòa giữa hoạt động kinh tế-xã hội của con người với đất, lớp bề mặt trái đất trên một lãnh thổ nhất định Vì vậy, đất đai có 2 thuộc tính là thuộc tính tự nhiên phản ánh chất lượng

tự nhiên của đất đai đáp ứng các nhu cầu vật chất của con người và thuộc tính xã hội là tổng hòa các quan hệ xã hội được hình thành từ những tương tác thị trường và phi thị trường

❖ Vai trò của đất đai

- Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện chung nhất để tạo ra của cải vật chất

- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống

- Đất đai là đối tượng, tư liệu sản xuất đặc biệt do nó có các tính đặc trưng riêng như có độ phì, tính cố định về không gian, tính giới hạn về số lượng, tính không thay thế, tính vĩnh cửu

Trang 9

5

- Đất đai có vai trò quan trọng đối với các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp, phi nông nghiệp

- Đất đai là bất động sản có giá trị trong phát triển kinh tế - xã hội

❖ Đặc điểm của đất đai

- Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt

Trong quá trình sản xuất đất đai là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất Trong nông nghiệp đất đai là đối tượng lao động bởi trong quá trình sản xuất con người tác động vào đất đai Thông qua đất đai con người lại đưa chất dinh dưỡng vào cây trồng, do đó đất đai là công cụ lao động

Đất đai vừa là đối tượng vừa là công cụ lao động nên đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

- Đất đai có 2 thuộc tính

Thuộc tính tự nhiên của đất đai bao gồm các đặc tính về không gian Tính chất tự nhiên của đất đai làm cho nó trở thành một loại hàng hóa đặc biệt bởi vì đất đai có độ phì, có vị trí cố định không dịch chuyển được

Thuộc tính xã hội của đất đai chính là vị thế của đất đai – là hình thức đo

sự mong muốn về mặt xã hội gắn với đất đai tại một vị trí nhất định, là thuộc tính phi vật thể

❖ Quy luật phân vùng sử dụng đất

Lý thuyết về phân vùng chức năng đất đai được nghiên cứu đầu tiên bởi Von Thunen (1926), tiếp tục được phát triển bởi William Alonso (1964) và ngày nay được hoàn thiện bởi Hoàng Hữu Phê (2000)

Von Thunen: lý giải về phân vùng với đất nông nghiệp

William Alonso: lý giải phân vùng đối với đất đô thị

Cả hai lý giải của họ đều dựa vào chi phí của việc vận chuyển hàng hóa

và dịch vụ đến vi trí trung tâm để trao đổi

Cả 2 lý giải của họ đều có chung kết luận: khi quy hoạch thì khoảng cách tới trung tâm là yếu tố quyết định Nhưng thực tế lại có những trường hợp ở những vị trí trung tâm nhưng giá lại thấp hơn vùng ở xa Nên cả 2 lý thuyết trên đều không giải thích được Từ đó lý thuyết Vị thế - Chất lượng của Hoàng Hữu Phê công bố vào năm 2000 dưới tiêu đề “Vị thế, chất lượng và sự lựa chọn khác: Tiến tới một lý thuyết mới về dân cư đô thi” mô tả động học của việc hình thành

và phát triển các khu dân cư đô thị, đó là cơ chế của sự lựa chọn về nơi ở của người dân trong không gian đô thị

1.1.3 Hệ thống quy hoạch đất đai ở nước ta hiện nay và những bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- -

Xương Hoàng Mỹ Duyên

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- -

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

SVTH Lớp Niên khóa GVHD

: Xương Hoàng Mỹ Duyên : 04LTĐH.QLĐĐ

: 2015-2017 : ThS Ngô Thị Hiệp

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017

Trang 12

Lời cảm ơn

Trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, nhận được sự quan tâm và chỉ bảo của các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Quản lý đất đai đã truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tại trường Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến

cô ThS Ngô Thị Hiệp đã rất tận tình và chu đáo trong quá trình hướng dẫn em hoàn thành luận văn, nhờ sự giúp đỡ của cô em đã khắc phục được nhiều thiếu sót của mình để hoàn thiện bài bài luận văn tốt hơn Bên cạnh đó em muốn cám

ơn các anh chị cán bộ trong Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hóc Môn

đã nhiệt tình hỗ trợ em trong quá trình thu thập các tài liệu, thông tin để em hoàn thành bài luận văn này

Do thời gian quá ngắn và khối lượng kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót trong bài luận văn này Đồng thời do kinh nghiệm thực tiễn chưa đủ nên sẽ còn nhiều hạn chế trong bài làm, vì thế em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể khắc phục và rút kinh nghiêm để đạt kết quả tốt hơn

Xương Hoàng Mỹ Duyên

Trang 13

PNN : Phi nông nghiệp

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TTVH : Trung tâm văn hóa

TMDV : Thương mại dịch vụ

TSCQ : Trụ sở cơ quan

Trang 14

MỤC LỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1 Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn 13

Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 20

Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 21

Bảng 2.4 Biến động đất đai giai đoạn 2011-2016 của huyện Hóc Môn 24

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hóc Môn 30

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hóc Môn 32

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hóc Môn 42

Bảng 3.2 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 của huyện Hóc Môn 45

Bảng 3.3 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 của huyện Hóc Môn 47

Hình 2.1 Sơ đồ đơn vị hành chính huyện Hóc Môn 11

Trang 15

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa nghiên cứu 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Đất đai, vai trò, đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế-xã hội và quy luật phân vùng sử dụng đất 4

1.1.3 Hệ thống quy hoạch đất đai ở nước ta hiện nay và những bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay 5

1.2 Cơ sở pháp lý 8

1.2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

1.2.2 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 8

1.2.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện 8

1.2.4 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9

1.2.5 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 11

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hóc Môn 11

2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 11

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện 18

2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 20

2.2.1 Hiện trạng theo từng loại đất 20

2.2.2 Đánh giá biến động đất đai 24

Trang 16

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2016 29

2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 29 2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dung đất năm 2016 của huyện 36

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 38

3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội 38

3.1.1.Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế 38

3.1.2 Chỉ tiêu phát triển hạ tầng, xã hội 39

3.2 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 40

3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực 40

3.2.2 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 42

3.2.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 47

3.2.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 47

3.2.5 Diện tích đất cần thu hồi 48

3.3 Giải pháp để khắc phục và tổ chức thực hiện trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất ở huyện Hóc Môn 48

3.3.1 Giải pháp khắc phục hạn chế trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 48

3.3.2 Các giải pháp về tổ chức thực hiện cho kế hoạch sử dụng đất năm 2017 49 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 17

và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải được cân nhắc kỹ càng và hoạch định khoa học

Điều 4 Luật Đất đai 2013 có quy định:”Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, trong đó xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý của nhà nước

về đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp phân bổ đất đai một cách cụ thể, hợp lý cho sự phát triển kinh tế

xã hội của cả nước cũng như từng địa phương trong mỗi giai đoạn nhất định

Việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là một biện pháp hữu hiệu đem lại lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội cao Hiện nay hoạt động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường cùng với xu hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã và đang làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng cao, đất đai nhiều nơi bị

sử dụng quá mức, sai mục đích, làm cho đất ngày càng thoái hóa Ngoài ra, những bất cập mâu thuẫn về sự thiếu đồng bộ, không thống nhất, chồng chéo trong sử dụng đất giữa các ngành, các đối tượng sử dụng làm kìm hãm sự phát triển và phá vỡ cảnh quan môi trường Vậy để đảm bảo cho sự phát triển bền vững và giải quyết những bất cập trên thì nhà nước cần phải đề ra các chính sách đất đai, mà một trong các chính sách đó là lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

từ trung ương đến địa phương

Huyện Hóc Môn là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh với nhiều điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giao thông thuận lợi đang ngày càng phát triển theo hướng tích cực Qua mỗi năm tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện có nhiều biến động, bất cập khác nhau Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện hàng năm là việc làm rất cần thiết nhằm quản lý, sử dụng quỹ đất đai hiện có một cách hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời cụ thể hóa quy hoạch sử dung đất tại huyện Hóc Môn đến năm

2020 và đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai, nâng cao cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống sản xuất của người dân ngày càng tốt hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:”Xây

dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 18

Phát huy được tối đa tiềm năng đất đai hiện có nhằm đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai của huyện cũng như trên cả nước

b Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai

- Đánh giá tổng quan và toàn diện về các điều kiện tự nhiên xã hội, tình hình sử dụng đất tại huyện Hóc Môn để làm cơ sở thực tiễn xây dựng kế hoạch

sử dụng đất

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện

- Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện đến năm 2017

- Xác định nhu cầu sử dụng đất của đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm

2017 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2017 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đất đai, các quy luật phân vùng sử dụng đất, các chính sách của nhà nước liên quan đến quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đơn vị hành chính huyện Hóc Môn, TP HCM

- Phạm vi thời gian: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích các loại đất tại địa phương, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch trong năm trước,

- Phương pháp thống kê: xử lý, tính toán các số liệu về diện tích đất đã thu thập từ năm 2016 đến nay

Trang 19

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người hiểu biết

về nội dung đề tài nghiên cứu

- Công cụ hỗ trợ: sử dùng phần mềm MicroStation V8i để cập nhật chỉnh sửa bản đồ

5 Ý nghĩa nghiên cứu

- Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức lý thuyết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được học trên lớp

- Giúp bản thân nắm được những nội dung và phương pháp thực hiện được quy định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp vụ xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 20

4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH, KẾ

HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

❖ Quy hoạch sử dụng đất

Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định (khoản 2, Điều 3 Luật Đất đai 2013)

❖ Kế hoạch sử dụng đất

Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong

kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 3, Điều 3 Luật Đất đai 2013) Như vậy, KHSDĐ nhằm thực hiện chi tiết, cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất để sử dụng đất theo từng thời kỳ cụ thể

❖ Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

- Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hằng năm

1.1.2 Đất đai, vai trò, đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội và quy luật phân vùng sử dụng đất

❖ Đất đai

Đất đai là một phạm trù thể hiện mối quan hệ tổng hòa giữa hoạt động kinh tế-xã hội của con người với đất, lớp bề mặt trái đất trên một lãnh thổ nhất định Vì vậy, đất đai có 2 thuộc tính là thuộc tính tự nhiên phản ánh chất lượng

tự nhiên của đất đai đáp ứng các nhu cầu vật chất của con người và thuộc tính xã hội là tổng hòa các quan hệ xã hội được hình thành từ những tương tác thị trường và phi thị trường

❖ Vai trò của đất đai

- Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện chung nhất để tạo ra của cải vật chất

- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống

- Đất đai là đối tượng, tư liệu sản xuất đặc biệt do nó có các tính đặc trưng riêng như có độ phì, tính cố định về không gian, tính giới hạn về số lượng, tính không thay thế, tính vĩnh cửu

Trang 21

5

- Đất đai có vai trò quan trọng đối với các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp, phi nông nghiệp

- Đất đai là bất động sản có giá trị trong phát triển kinh tế - xã hội

❖ Đặc điểm của đất đai

- Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt

Trong quá trình sản xuất đất đai là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất Trong nông nghiệp đất đai là đối tượng lao động bởi trong quá trình sản xuất con người tác động vào đất đai Thông qua đất đai con người lại đưa chất dinh dưỡng vào cây trồng, do đó đất đai là công cụ lao động

Đất đai vừa là đối tượng vừa là công cụ lao động nên đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

- Đất đai có 2 thuộc tính

Thuộc tính tự nhiên của đất đai bao gồm các đặc tính về không gian Tính chất tự nhiên của đất đai làm cho nó trở thành một loại hàng hóa đặc biệt bởi vì đất đai có độ phì, có vị trí cố định không dịch chuyển được

Thuộc tính xã hội của đất đai chính là vị thế của đất đai – là hình thức đo

sự mong muốn về mặt xã hội gắn với đất đai tại một vị trí nhất định, là thuộc tính phi vật thể

❖ Quy luật phân vùng sử dụng đất

Lý thuyết về phân vùng chức năng đất đai được nghiên cứu đầu tiên bởi Von Thunen (1926), tiếp tục được phát triển bởi William Alonso (1964) và ngày nay được hoàn thiện bởi Hoàng Hữu Phê (2000)

Von Thunen: lý giải về phân vùng với đất nông nghiệp

William Alonso: lý giải phân vùng đối với đất đô thị

Cả hai lý giải của họ đều dựa vào chi phí của việc vận chuyển hàng hóa

và dịch vụ đến vi trí trung tâm để trao đổi

Cả 2 lý giải của họ đều có chung kết luận: khi quy hoạch thì khoảng cách tới trung tâm là yếu tố quyết định Nhưng thực tế lại có những trường hợp ở những vị trí trung tâm nhưng giá lại thấp hơn vùng ở xa Nên cả 2 lý thuyết trên đều không giải thích được Từ đó lý thuyết Vị thế - Chất lượng của Hoàng Hữu Phê công bố vào năm 2000 dưới tiêu đề “Vị thế, chất lượng và sự lựa chọn khác: Tiến tới một lý thuyết mới về dân cư đô thi” mô tả động học của việc hình thành

và phát triển các khu dân cư đô thị, đó là cơ chế của sự lựa chọn về nơi ở của người dân trong không gian đô thị

1.1.3 Hệ thống quy hoạch đất đai ở nước ta hiện nay và những bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

Trang 22

6

a/ Hệ thống quy hoạch đất đai ở nước ta hiện nay

Hiện nay, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 -2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết

số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau:

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn

vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/05/2015 Đến hết tháng 06 năm 2015 đã có 06

Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Kế hoạch tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) các cấp đã được thành lập

b/ Những bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

Quy hoạch sử dụng đất luôn gắn liền với kế hoạch sử dụng đất, bởi vì kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất thông qua những biện pháp và thời gian cụ thể Vì vậy nếu quy hoạch thiếu tính toán, không xác định được thời hạn, không có kế hoạch cụ thể sẽ gây ra “quy hoạch treo”- là tình trạng các quy hoạch có nội dung sử dụng đất nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ

Trang 23

7

Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay đã ngày càng hoàn thiện hơn và có những chuyển đổi tích cực nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều điểm bất cập như:

- Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện chậm trễ so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng theo kế hoạch

- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội

- Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện qua việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện

- Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…

- Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu đã được duyệt, phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Bên cạnh đó một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu

tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện

- Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tình trạng vi phạm quy hoạch diễn ra nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời

- Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa thực sự được chú trọng

- Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cả nước vẫn còn hàng ngàn dự án “treo” chưa được thu hồi Việc xử các dự án sau khi thu hồi cũng đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

- Đối với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện vẫn còn những bất cập như về thời gian phê duyệt phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất từ cấp tỉnh cho cấp huyện vẫn chưa phù hợp với thực tế; việc xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực vẫn còn bất cập so với thực tiễn do vướng các quy định về thời gian lập kế hoạch sử dụng đất; người sử dụng đất bị hạn chế nhiều quyền; gặp khó khăn trong việc chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 24

8

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo Điều 35 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt QH sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

6 Dân chủ và công khai

7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, KHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

1.2.2 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo khoản 3, Điều 40 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu SDĐ trong năm KH của các ngành, lĩnh vực của các cấp; c) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện KHSDĐ

1.2.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Theo khoản 4, Điều 40 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm trước;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong KHSDĐ cấp tỉnh

và diện tích đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án

sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Trang 25

9

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận

để đấu giá QSDĐ thực hiện dự án nhà ở, TM-DV, sản xuất, kinh doanh;

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai 2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ KHSDĐ hàng năm của cấp huyện;

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1.2.4 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo Điều 42 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

1 Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bội Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, KHSDĐ cấp quốc gia

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

4 Chính phủ quy định chi tiết điều này

1.2.5 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ

1 Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

2 Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, KHSDĐ đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt KHSDĐ hàng năm của cấp huyện

Ngoài những nội dung quy định trong Luật đất đai 2013 còn có một số văn bản dưới Luật như:

Trang 26

- Thông tư 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tiểu kết chương 1

Chương một thể hiện các cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng khái quát dựa trên các khái niệm liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vai trò đặc điểm của đất đai, vai trò của quy hoạch sử dụng đất Tìm hiểu rút ra những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay ở nước ta để từ đó có giải pháp khắc phục, hoàn thiện trong tương lai

Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện trong các chính sách pháp luật đất đai Đó bao gồm các nguyên tắc, căn cứ, trách nhiệm, nội dung thẩm quyền về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung và

kế hoạch sử dụng đất cấp huyện nói riêng

Trang 27

11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN HÓC MÔN 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hóc Môn

2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Ngày 01/04/1997 huyện Hóc Môn được tách thành quận 12 và huyện Hóc Môn mới, gồm 12 đơn vị hành chính Toàn huyện Hóc Môn có 11 xã và 1 thị trấn, có 83 ấp - khu phố, tổng diện tích tự nhiên là 10.917,21ha (theo kết quả Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 31/12/2014 huyện Hóc Môn) Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Củ Chi

- Phía Nam giáp quận 12

- Phía Tây giáp huyện Bình Chánh

- Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương

Huyện có 12 đơn vị hành chính gồm 11 xã và 1 thị trấn: Thới Tam Thôn, Tân Xuân, Trung Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng, Xuấn Thới Sơn, Nhị Bình, Tân Thới Nhì, Tân Hiệp, Đông Thạnh, Xuân Thới Đông và thị trấn Hóc Môn

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính huyện Hóc Môn

Trang 28

12

Huyện Hóc Môn có vị trí địa lý rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là cửa ngõ vào nội thành TP Hồ Chí Minh Các trục đường giao thông quan trọng chạy qua địa bàn huyện như: Quốc lộ 1A, đường Xuyên Á - QL22, Tỉnh lộ

09, Tỉnh lộ 15 tạo nên cầu nối giao lưu kinh tế giữa TP Hồ Chí Minh với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đây là cơ hội cho phát triển ngành thương mại dịch vụ của Huyện Ngoài các tuyến đường bộ huyết mạch cho phát triển kinh tế, huyện Hóc Môn còn có tuyến đuờng thủy góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế Tuyến đường sông Sài Gòn thuận lợi cho vận tải thủy liên tỉnh TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh trong đó có đoạn qua Hóc Môn Đồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái nhà vườn các xã của Huyện dọc sông Sài Gòn, tuyến sông Rạch Tra - kênh An Hạ là tuyến giao lưu vận tải thủy với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long

2.1.1.2 Địa hình

Trên địa bàn có 3 loại địa hình chính:

- Vùng gò cao có cao trình từ 8 – 10 m: có diện tích 277 ha, chiếm 1,53 % diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt

- Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53,38 % diện tích tự nhiên, nền móng khá vững chắc, khả năng thoát nước trung bình

- Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2m: có diện tích là 4.923ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên Đây là khu vực thoát nước kém và hiện nay phần lớn

là đất trồng lúa, màu, trồng cây hàng năm

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa khô mực nước ngầm xuống thấp nên dễ gây hiện tượng thiếu nước

Nhiệt độ bình quân là 27oC, độ ẩm không khí 75% - 95% vào mùa mưa và 65%-85% vào mùa khô, lượng bốc hơi trung bình năm 1.100 mm - 1.300 mm 2.1.1.4 Thủy văn

Huyện Hóc Môn có 6 sông rạch chính, tập trung nằm ở phía Bắc và phía Đông huyện Trong đó tuyến đường thủy quan trọng nhất là sông Sài Gòn chạy qua các xã phía Bắc của huyện Nối kết với sông Sài Gòn là hệ thống kênh rạch: Rạch Hóc Môn, Rạch Tra, Rạch Bà Hồng, Kênh Thầy Cai, Kênh An Hạ Trên

hệ thống sông này cung cấp nguồn nước cho nhà máy nước Tân Hiệp từ đó cung cấp cho thành phố

Trang 29

13

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a/ Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Huyện Hóc Môn với hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào nhưng thường xuyên bị nhiễm phèn, do đó việc sử dụng cho sinh hoạt và trồng trọt rất hạn chế Một số khu vực thuộc xã Nhị Bình, Đông Thạnh có địa hình trũng thấp, thường xuyên bị ngập khi triều cường cần có các biện pháp cải tạo

Nước ngầm

Nguồn nước ngầm phân bố khá rộng, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Pleitoxen ở độ sâu 100 - 300 m, trong đó có nơi 20 - 50 m, trữ lượng khai thác ước tính 300 - 400 m3/ngày Qua tài liệu khảo sát địa chất thủy văn của huyện cho thấy huyện có 5 tầng nước ngầm:

- Tầng 1: nằm ở độ sâu 15-20m, đây là tầng nước thủy cấp

Bảng 2.1: Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn

FAO

Ký hiệu

Trang 30

14

c/ Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện không nhiều, chủ yếu là vật liệu xây dựng như sét, gạch, ngói, cát, sỏi, mỏ cao lanh, tiềm năng khai thác ít, phù hợp với quy mô khai thác vừa và nhỏ

d/ Tài nguyên nhân văn

Huyện Hóc Môn là một huyện anh hùng, có bề dày truyền thống cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, tài nguyên nhân văn khá phong phú và đa dạng Những địa danh gắn liền với lịch sử văn hóa đặc trưng của huyện như: Ngã Ba Giồng, Bà Điểm 18 thôn vườn trầu, đình làng,

d/ Hiện trạng môi trường

Hiện nay, huyện Hóc Môn còn nhiều khó khăn trong công tác quản lý môi trường do cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng đều Ở một số khu vực giáp ranh giữa các xã và tiếp giáp với quận 12 việc xử lý rác thải, nước thải chưa được chú trọng gây ảnh hưởng không ít đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân

cư Ðối với khu vực đô thị hóa, huyện có xí nghiệp công trình công cộng là tổ chức đầu mối về thu gom rác dân lập, thu rác từ các hộ gia đình đến các điểm trung chuyển và rác thải ở các chợ đến bãi rác Đông Thạnh xử lý

Trong sản xuất nông nghiệp các hộ chăn nuôi hầu hết chưa thực hiện tốt việc xây dựng và xử lý nước thải, chất thải gây ô nhiễm nguồn nước và không khí, mất vệ sinh khu dân cư Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất vẫn còn bị lạm dụng Trong sản xuất CN-TTCN chất thải của nhà máy xí nghiệp chưa kiểm soát được nhất là khí thải và nước thải của các ngành: dệt nhuộm, sản xuất bột giấy, thuộc gia, giết mổ gia súc, nhựa,

Năm 2000, bãi rác Ðông Thạnh đã được UBND TP chỉ đạo không mở rộng bãi rác để xử lý khắc phục ô nhiễm Hiện nay bãi rác không còn sử dụng chỉ tập trung xử lý rác trước kia, vì vậy tình trạng ô nhiễm không khí và nguồn nước ngầm ở các vùng xung quanh đã được cải thiện rất nhiều

Đến nay huyện Hóc Môn chưa có công viên và cây xanh tập trung đảm bảo phục vụ chung cho khu vực Tuy nhiên hiện nay huyện có các địa điểm di tích lịch sử kết hợp cây xanh phục vụ cho mục đích bảo tồn, bảo tàng di tích và khách đến tham quan gồm: Khu bảo tàng UBND huyện, Khu bia tưởng niệm Nguyễn Thị Minh Khai, Khu di tích Ngã Ba Giồng

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Huyện năm 2016 đạt 17,15%, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hướng “thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp” Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại – dịch vụ có giá trị gia tăng cao Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng “nông nghiệp đô thị”

Trang 31

15

a/ Thương mại (TM) - Dịch vụ (DV), xuất - nhập khẩu (XNK)

Tổng giá trị sản xuất năm 2016 (theo giá so sánh năm 2010) ngành thương mại dịch vụ đạt được 8.852 tỷ đồng, tăng 20,33%, chiếm tỷ trọng 43,08% trong cơ cấu kinh tế Trên địa bàn huyện có 13 chợ, 2 siêu thị, nhiều cửa hàng tiện ích, nhiều loại hình kinh doanh đã giúp lưu thông hàng hóa thuận lợi,

tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu các ngành kinh tế

Tổng doanh số bán ra năm 2016 đạt 72.738 tỷ đồng, tăng 37,97% so với cùng kỳ năm 2015 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2016 đạt 19,24 triệu USD (chủ yếu là hàng may mặc, da giày, ba lô túi xách, mì ăn liền,…), tăng 12,58% so với cùng kỳ năm 2015

b/ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất năm 2016 (theo giá so sánh năm 2010) ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 10.670 tỷ đồng, tăng 14,98%, chiếm tỷ trọng 51,93% trong cơ cấu kinh tế Trong đó, nhóm ngành công nghiệp, chế biến lương thực, thực phẩm, chế tạo cơ khí… tăng trưởng cao, đóng góp vào phát triển chung của ngành và góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Triển khai thực hiện cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn A và cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Nhị Xuân

2.1.2.2 Dân số và lao động

Tổng số dân toàn huyện đến năm 2015 là 414.777 người, mật độ dân số trung bình 3.790 người/km2 (Theo số liệu Chi cục Thống kê huyện Hóc Môn)

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tính đến năm 2015 là 0,86%

- Số người trong độ tuổi lao động toàn huyện đến năm 2015 đạt 72,33%

so với tổng số dân (300.000 người) Trong đó, tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã có việc làm là 96,13%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề là 87,11%

- Hàng năm huyện giải quyết trung bình cho 4000 - 4200 việc làm Tỷ lệ thất nghiệp bình quân của huyện là 4.0% Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch khá nhanh từ ngành Nông nghiệp sang các ngành Công nghiệp và Dịch vụ

Trang 32

16

2.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư

Hóc Môn là huyện ngoại thành trong những năm gần đây có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng Trên địa bàn có sự phát triển khá nhanh về các dự án nhà ở, nhà ở dân tự xây và cơ sở hạ tầng Đặc biệt với việc hình thành đô thị mới Tây Bắc có tác động rất lớn trong phát triển kinh tế xã hội, giúp huyện nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo bộ mặt mới cho huyện trong phát triển cũng như hình thành một đô thị văn minh hiện đại trên địa bàn

Hiện nay, huyện đã thực hiện xong việc phủ kín quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại các khu vực đô thị trên địa bàn huyện

Hiện nay, hệ thống đường bộ có chiều dài khoảng 450km đường các loại, trong đó đường giao thông nông thôn khoảng 280km, chiếm tỷ lệ 62,2% Mật độ trung bình đường giao thông là 4 km/ 1km2

Toàn Huyện có hệ thống đường thuỷ chính dài 42,55km gồm:

Hệ thống sông Sài Gòn: gồm sông Sài Gòn chạy dọc theo phía Đông huyện thuộc địa phận xã Nhị Bình có chiều dài 5.625m, sông rộng, lòng sông sâu đảm bảo cho các phương tiện có trọng tải lớn đi qua lại các tỉnh Bình Phước, Phước Long và Đồng Nai

Nhìn chung, Hóc Môn là huyện ngoại thành có giao thông đường bộ và đường thuỷ khá phát triển về số lượng, thuận tiện cho giao lưu kinh tế - văn hoá

- xã hội với thành phố, các tỉnh miền Đông, miền Tây và với nước bạn Campuchia Tuy nhiên về chất lượng hệ thống đường bộ thấp (đường cấp phối, đường đất) chiếm hơn 61% tổng chiều dài đường trên địa bàn huyện, phần lớn nhỏ, xuống cấp, nhiều khúc quanh không bảo đảm an toàn giao thông và chưa

đủ để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân

❖ Hệ thống điện

Mạng lưới điện trên địa bàn không ngừng được đầu tư, nâng cấp để phục

vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân Có 100% xã, thị trấn sử dụng điện lưới quốc gia Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%

Trang 33

❖ Bưu chính viễn thông

Hệ thống bưu chính viễn thông phát triển mạnh Hiện nay toàn huyện có

10 bưu cục trên 10.000 máy điện thoại cố định, 30 trạm điện thoại thẻ, 245 km đường dây điện thoại Bình quân 22.000 dân có một bưu cục, 13 điện thoại cố định /1000 dân Tuy nhiên vẫn còn một số xã phủ sóng điện thoại di động còn yếu như Nhị Bình, Đông Thạnh, Tân Hiệp

❖ Hệ thống chợ và siêu thị

Huyện Hóc Môn hiện có 13 chợ phân bố tại các xã thị trấn gồm: chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn, chợ Đình (chợ Xuân Thới Sơn), chợ Bà Điểm, chợ Nhị Bình, chợ Trung Chánh, chợ Nhị Xuân, chợ Xuân Thới Thượng, chợ Tân Thới Nhì, chợ Đông Thạnh, chợ Bùi Môn, chợ Hóc Môn, chợ Tân Mỹ, chợ Đại Hải

Hiện có 2 hệ thống siêu thị Coopmart tại huyện Hóc Môn gồm: Coopmart Đặng Thúc Vịnh và Coopmart Đỗ Văn Dậy

Trang 34

18

Hiện nay, toàn huyện có 13 cơ sở y tế: 1 bệnh viện đa khoa; 12 trạm y tế phường xã Ngoài ra còn có 1 phòng khám khu vực; 35 phòng khám tư, 54 nhà thuốc hiệu thuốc, 16 phòng khám đông y, và nhiều tổ đội y tế thuộc phường và trung tâm y tế Tổng số y bác sĩ trên toàn huyện là 512 người (năm 2014)

❖ Văn hóa thông tin

Thực hiện nhiều hoạt động thông tin tuyên truyền các nội dung chào mừng thành công Đại hội Đảng toàn quốc, tiếp tục tuyên truyền đẩy ma ̣nh viê ̣c học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;tổ chứcnhiều hoạt động văn hóa - thể thao, kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm, tuyên truyền vâ ̣n đô ̣ng bầu cử đa ̣i biểu Quố c hô ̣i, Hội đồng nhân dân thành phố, xã – thị trấn, tuyên truyền về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy,…

❖ Thể dục thể thao

Trung tâm Thể dục - Thể thao huyê ̣n cũng đã tổ chức thường xuyên các hoạt đô ̣ng thể du ̣c - thể thao, các giải thi đấu cấp huyê ̣n theo kế hoa ̣ch năm; phối

hợp thành phố tổ chức giải đua xe đa ̣p truyền thống Nam kỳ khởi nghĩa…

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện

2.1.3.1 Thuận lợi

a/ Về điều kiện tự nhiên

- Huyện Hóc Môn có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông mang tính chất đầu mối, cửa ngõ của thành phố với các tỉnh, thành phố

- Huyện có vị trí kinh tế quan trọng trong định hướng phát triển của thành phố, phát triển thành hành lang công nghiệp, địa bàn dân cư kết hợp với cảnh quan du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử

- Khí hậu trên địa bàn huyện tương đối ôn hòa, ít bị ảnh hưởng của gió bão, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Là cửa ngõ phía Bắc, gần sân bay Tân Sơn Nhất, Hóc Môn là tuyến phòng thủ của thành phố trong nhiệm vụ phát triển kinh tế kết hợp với củng cố

Trang 35

19

- Chính quyền và nhân dân Hóc Môn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, phát huy truyền thống cách mạng của “Huyện anh hùng”, sẵn sàng vượt khó khăn, lao động cần cù sáng tạo để thực hiện công cuộc đổi mới

- Có lực lượng lao động dồi dào, có môi trường thuận lợi để thu hút và phát huy các nguồn nhân lực

-Địa bàn tập trung các dự án phát triển về cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị của Thành phố Nhiều dự án lớn về công nghiệp, thương mại tập trung trên địa bàn như Khu đô thị mới Tây Bắc, khu công nghiệp - đô thị dịch vụ thương mại Tân Thới Nhì,

- Qui mô, tiềm lực sản xuất kinh doanh, nhất là công nghiệp và thương mại của Huyện tăng lên đáng kể; cơ cấu chuyển dịch mạnh và thế mạnh của từng ngành được phát huy

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã hội, đặc biệt về giao thông, cơ sở vật chất ngành giáo dục, các thiết chế văn hóa – thể dục thể thao đang được hoàn thiện đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

- Các hoạt động về văn hóa như giáo dục đào tạo y tế được huyện quan tâm chỉ đạo về chất lượng cũng như cơ sở vật chất

- Công tác cải cách hành chính đã có nhiều chuyển biến tích cực

- An ninh chính trị được giữ vững tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

2.1.3.2 Khó khăn

a/ Về điều kiện tự nhiên

- Huyện Hóc Môn có nguồn tài nguyên khoáng sản hạn hẹn

- Phần địa hình thấp, thường bị úng nước vào mùa mưa gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, hoạt động sản xuất, kinh tế và xã hội của huyện

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng nhất là khu vực công nghiệp và giao thông

b/ Về kinh tế - xã hội

- Kinh tế huyện có sự tăng trưởng nhưng bền vững Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt tỷ lệ cao nhưng có bộ phận, có mặt chưa vững chắc Việc tận dụng thế mạnh của huyện chưa triệt để

- Mặt trái của cơ chế thị trường và tốc độ đô thị hóa đã làm phát sinh một

số vấn đề phức tạp về an ninh - trật tự, đất đai, môi trường, dân số, lao động,…

- Cơ sở hạ tầng trên địa bàn chưa đáp ứng kịp với tốc độ đô thị hoá

- Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tập trung thực hiện nhưng tiến độ còn chậm

Trang 36

20

- Công tác cải cách hành chính có chuyển biến nhưng hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu của nhân dân nhất là về thủ tục xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giải quyết đơn thư khiếu nại liên quan đến nhà đất vẫn còn kéo dài

- Chất lượng giáo dục ở bậc trung học cơ sở một số mặt vẫn chưa cao, tiến

độ phổ cập bậc trung học còn chậm Mạng lưới y tế và công tác thông tin chăm sóc sức khỏe y tế cộng đồng phát triển mạnh nhưng chưa sâu Phong trào TDTT

có nhiều chuyển biến tích cực, song còn thiếu nhiều cơ sở vật chất

2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

2.2.1 Hiện trạng theo từng loại đất

Tổng diện tích tự nhiên của huyện tính đến năm 2016 là 1.0917,22ha trong đó:

- Đất nông nghiệp là 5.426,73ha chiếm 49,7% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp là 5.483,46ha chiếm 50,22% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng là 7,03ha chiếm 0,08% diện tích tự nhiên

2.2.1.1 Đất nông nghiệp

Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016

Diện tích hiện trạng năm 2016 (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 37

- Đất trồng cây hàng năm khác là 2.949,73ha chiếm 45,97% diện tích đất nông nghiệp của huyện Đất trồng cây hàng năm phân bố nhiều ở các xã: Xuân Thới Thượng 562,87ha, Đông Thạnh 398,20ha, Thới Tam Thôn 306,66ha, Xuân Thới Sơn 294,32ha, Nhị Bình 269,60ha, Bà Điểm 179,15ha, Tân Hiệp 173,15ha, Tân Thới Nhì 134,28ha

- Đất trồng cây lâu năm là 1039,03ha chiếm 19,15% diện tích đất nông nghiêp của huyện Đất trồng cây lâu năm phân bố nhiều ở các xã: Xuân Thới Sơn 358,79ha, Tân Thới Nhì 261,24ha, Nhị Bình 229,51ha, Tân Hiệp 124,67ha

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 43,61ha chiếm0,80% diện tích đất nông nghiệp của huyện Phân bố trên địa bàn các xã: Đông Thạnh 10,24ha, Xuân Thới Sơn 10,78ha, Xuân Thới Thượng 5,93ha

- Đất nông nghiệp khác 1,64ha, chiếm 0,03% diện tích đất nông nghiệp Phân bố chủ yếu ở xã Tân Hiệp 1,37ha và xã Thới Tam Thôn 0,27ha

2.2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016

Diện tích hiện trạng năm 2016 (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất phi nông nghiệp PNN 5.483,46 100,00

Trang 38

22

Diện tích hiện trạng năm 2016 (ha)

Tỷ lệ (%)

9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp

16 Đất xây dựng trụ sở của

19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hóc Môn)

Đất phi nông nghiệp là 5.483,46 ha chiếm50,22% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện trong đó:

- Đất quốc phòng 60,80ha, chiếm 1,11% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Nằm trên địa bàn xã Tân Hiệp 45,02ha, Tân Thới Nhì 11,29ha, Thới

Trang 39

- Đất cụm công nghiệp 62,64ha, chiếm 1,14% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố toàn bộ trên địa bàn xã Xuân Thới Sơn

- Đất thương mại, dịch vụ27,69ha, chiếm 0,5% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở hầu hết các xã

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 347,66ha, chiếm 6,34% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở hầu hết các xã

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 1.675,11ha, chiếm 30,54% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố

ở hầu hết các xã

- Đất có di tích lịch sử, văn hóa 9,13ha, chiếm 0,16% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố chủ yếu trên địa bàn xã Xuân Thới Thượng 9,04ha, còn lại Xuân Thới Sơn 0,09ha

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 39,97ha, chiếm 0,73% diện tích đất phi nông nghiệpcủa huyện Phân bố chủ yếu ở xã Đông Thạnh 39,95ha (bãi rác Đông Thạnh) và phần còn lại 0,02ha ở thị trấn Hóc Môn

- Đất ở nông thôn 2.704,52ha chiếm 49,32% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố hầu hết trên địa bàn các xã

- Đất ở đô thị 101,79ha, chiếm 1,85% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố toàn bộ trên địa bàn thị trấn Hóc Môn

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 12,63ha, chiếm 0,23% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở hầu hết các xã

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 12,67ha, chiếm 0,231% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố ở Xuân Thới Thượng 10,80ha, Tân Hiệp 0,89ha, Tân Thới Nhì 0,82ha, Trung Chánh 0,05ha và thị trấn Hóc Môn 0,12ha

- Đất cơ sở tôn giáo 28,08ha, chiếm 0,51% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố hầu hết ở các xã

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 130,87ha, chiếm 2,38% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở các xã

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 0,16ha chiếm 0,003% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở xã Tân Hiệp

- Đất sinh hoạt công đồng 3,39ha, chiếm 0,06% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở hầu hết các xã

Trang 40

24

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 4,02ha, chiếm 0,07% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố ở các xã: Đông Thạnh 3,34ha, Tân Thới Nhì 0,62ha, Tân Xuân 0,06ha

- Đất cơ sở tín ngưỡng 6,79ha, chiếm 0,12% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện và phân bố ở hầu hết các xã

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 192,03ha, chiếm 3,5% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố ở các xã: Tân Hiệp 0,53ha, Nhị Bình 118,25ha, Đông Thạnh 49,95ha, Xuân Thới Sơn 17,36ha, Xuân Thới Thượng 5,94ha

- Đất có mặt nước chuyên dùng 10,46ha, chiếm 0,19% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố chủ yếu ở các xã Tân Hiệp 5,88ha, Tân Thới Nhì 2,22ha, Xuân Thới Sơn 2,17ha và Xuân Thới Thượng 0,19ha

- Đất phi nông nghiệp khác 47,45ha, chiếm 0,86% diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Phân bố ở các xã Nhị Bình 0,52ha, Đông Thạnh 44,79ha, Tân Thới Nhì 0,01ha, Xuân Thới Đông 0,21ha và Trung Chánh 1,92ha

2.2.1.3 Đất chưa sử dụng

Hiện trạng trên địa bàn có 7,03ha đất chưa sử dụng, chiếm 0,06% diện tích tự nhiên Phân bố trên địa bàn xã Tân Hiệp 0,12ha, Nhị Bình 0,65ha, Đông Thạnh 5,84ha, Tân Thới Nhì 0,29ha và Bà Điểm 0,13ha Định hướng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sẽ đưa phần diện tích này vào sử dụng

2.2.2 Đánh giá biến động đất đai

Bảng 2.4: Biến động đất đai giai đoạn 2011-2016 của huyện Hóc Môn

Hiện trạng năm 2016 Diện tích 2011

Tăng (+); Giảm (-) (ha) Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w