1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý chất thải sinh hoạt ở các chung cư trên địa bàn quận tân phú thành phố hồ chí minh

109 181 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tồn tại song song chung cư cũ và mới dẫn đến tình trạng không đồng bộ trong công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt, nếu như không có cách xử lý, thu gom, quản lý tốt thì lượ

Trang 1

nơi ở của mọi người dân thì quận Tân Phú đã và đang xây dựng, hình thành và phát triển

33 nhà ở chung cư bao gồm 16 chung cư mới được xây dựng cũng như cơ sở hạ tầng còn tương đối tốt và 17 chung cư bị hư hỏng xuống cấp đang cần thẩm định, đánh giá chất lượng Đây là mô hình thích hợp nhất đối với sự phát triển của một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh vì chúng tiết kiệm được một diện tích đất khá lớn và cùng với các công trình phụ trợ như công viên, siêu thị, nhà trẻ, phòng gym, Tuy nhiên, tồn tại song song chung cư cũ và mới dẫn đến tình trạng không đồng bộ trong công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt, nếu như không có cách xử lý, thu gom, quản lý tốt thì lượng rác thải sẽ phát sinh ngày càng nhiều gây mất mỹ quan đô thị và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống trong khu vực chung cư

Kết quả khảo sát thực tế hiện nay cho thấy, quận Tân Phú có 3 loại hình thức thu gom rác thải chung cư: thu gom rác theo từng căn hộ, thùng rác được đặt tại mỗi tầng của chung cư, ống xả rác đứng Nhìn chung thì quy trình thu gom rác tại chung cư giống nhau nhưng qua khảo sát thì tác giả nhận thấy giai đoạn lưu trữ và vận chuyển rác tại các chung cư không hoàn toàn giống nhau mà chia thành 2 nhóm:

Đề tài đã đưa ra được những giải pháp nhằm khắc phục và cải thiện hơn trong công tác thu gom rác thải tại các chung cư trên địa bàn quận Đưa ra những giải pháp về quản lý thu gom, những giải pháp kỹ thuật như đề xuất mô hình phân loại và quản lý chất thải rắn; hệ thống ống xả rác kết hợp phân loại rác; thiết bị thu gom, vận chuyển rác và gas cùng một hố; máy khử mùi rác thải tại các hầm chứa rác Bên cạnh đó, còn đưa ra những giải pháp về mặt tuyên truyền, giáo dục ý thức của người dân giúp cư dân nhận biết được cách phân loại rác tại nguồn, tổ chức các buổi tập huấn lồng ghép vào các chương trình cộng đồng như trung thu, quốc tế thiếu nhi,…góp phần tích cực vào công tác quản lý môi trường nói chung và từng khía cạnh môi trường nói riêng

Trang 2

housing demand of all residents, Tan Phu district has been building, forming and developing 33 apartment houses including 16 newly built apartments as well as relatively good infrastructure and 17 damaged apartments are in need of appraisal and quality assessment this is the most suitable model for the development of a large city such as Ho Chi Minh City, because they save a large area of land and along with auxiliary buildings such as parks, supermarkets, kindergartens, gyms, However, the old and new condominiums in the same time lead to the asynchronous situation in the collection of solid waste If there is no way to handle, collect and manage well, waste will be distributed More and more causing the beauty of the city and affecting the health

of the people of the city

According to the current survey results, Tan Phu district has three types of garbage collection: apartment garbage collection, garbage cans at each floor of the apartment building, standing garbage pipes In general, the process of garbage collection

in the apartment is the same, but through the survey, the author found that the storage and transportation of garbage in the apartment is not quite the same but divided into two groups:

• Group I: Garbage collection system by vertical pipe

• Group II: Garbage collection for each apartment and garbage can be placed at each floor of the apartment

There are some problems with the storage and collection process: the old garbage collection system has not been upgraded, garbage is not classified right at the source, not equipped with deodorization equipment in garbage bins, lack of manpower

in management and monitoring of collection, rude collection means to disperse garbage during collection process, collection process is inconsistent,

The topic has been proposed solutions to overcome and improve the garbage collection in the apartment in the district Introduce solutions for collection management, technical solutions such as the proposed classification and management

of solid waste; litter system combined waste sorting; garbage and gas collection and transportation facilities; Deodorizer in garbage vaults In addition, there are solutions for awareness and propaganda of people to help residents understand how to sort waste

at the source, organize training sessions integrated into community programs such as Mid-Autumn Festival, International Children's Day, etc., contributing positively to the

Trang 3

TP.HCM, Ngày… Tháng… Năm 2017

Nhận xét của giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 4

TP.HCM, Ngày… Tháng… Năm 2017

Nhận xét của giáo Viên Phản Biện

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vi

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4

1.1 ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4

1.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 5

1.2.1 Nguồn gốc 5

1.2.2 Thành phần chất thải rắn 6

1.2.3 Khối lượng chất thải rắn 8

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 11

1.3.1 Môi trường đất 11

1.3.2 Môi trường nước 11

1.3.3 Môi trường không khí 12

1.3.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và mỹ quan đô thị 12

1.4 CÁC CÔNG TÁC THU GOM VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH Ở VIỆT NAM 13

1.4.1 Công tác thu gom rác ở Việt Nam 13

1.4.2 Phương pháp xử lý CTRSH ở Việt Nam 15

1.5 CÔNG TÁC THU GOM VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH TRÊN THẾ GIỚI 17

Trang 6

1.5.1 Công tác thu gom rác trên thế giới 17

1.5.2 Phương pháp xử lý CTRSH trên thế giới 19

CHƯƠNG 2 22

HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 22

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN PHÚ 22

2.1.1 Vị trí địa lý 22

2.1.2 Đơn vị hành chính 23

2.1.3 Dân số 25

2.1.4 Tình hình xã hội 28

2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 29

2.2 HIỆN TRẠNG CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 30

2.2.1 Tình hình vệ sinh chung về môi trường của các chung cư: 30

2.2.2 Quy hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn quận Tân Phú 33

2.3 THỐNG KÊ TÌNH TRẠNG CÁC CHUNG CƯ 33

2.4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 38

2.5 CÔNG TÁC THU GOM CTRSH 41

2.5.1 Tổ chức các lực lượng thu gom 41

2.5.2 Quy trình thu gom chất thải rắn 46

2.5.3 Hệ thống trung chuyển và vận chuyển 48

2.6 THU PHÍ VỆ SINH VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 51

2.6.1 Hiện trạng thu phí trên địa bàn quận Tân Phú 51

2.6.2 Những vấn đề còn tồn đọng trong công tác thu phí vệ sinh và phí BVMT 53 2.7 TÍNH TOÁN DỰ BÁO LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH TRONG TƯƠNG LAI 54

2.7.1 Dự đoán dân số ở quận Tân Phú đến năm 2025 54

2.7.2 Dự đoán khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở quận Tân Phú đến năm 2025 55

Trang 7

CHƯƠNG 3 58

KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTRSH TẠI CÁC CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 58

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI 10 CHUNG CƯ CỤ THỂ 58

3.1.1 Thông tin 10 chung cư 58

3.1.2 Khối lượng và mức phát sinh RTSH tại các chung cư 60

3.1.3 Hiện trạng quản lý CTRSH tại các chung cư 63

3.2 HỆ THỐNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CTRSH TẠI CHUNG CƯ 65

CHƯƠNG 4 78

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TẠI CÁC CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 78

4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TẠI CÁC CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 78

4.1.1 Những mặt chưa làm được 78

4.1.2 Những mặt làm được 79

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CTRSH TẠI CÁC CHUNG CƯ 79

4.2.1 Giải pháp quản lý công tác thu gom 79

4.2.2 Giải pháp phân loại rác tại nguồn (PLRTN) 81

4.2.3 Giải pháp về mặt tuyên truyền, giáo dục 90

KẾT LUẬN 92

KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

NĐ-CP Nghị định - Chính Phủ

TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính

LCQ-TNMT-TC-CT Liên Cơ Quan - Tài nguyên Môi trường - Tài chính - Cục

TT-BXD Thông tư - Bộ Xây dựng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 - Nguồn gốc và thành phần phát sinh chất thải rắn 5

Bảng 1.2 - Tỷ lệ % CTRSH theo thành phần chất thải 7

Bảng 1.3 - Khối lượng CTRSH từ năm 2011-2016 9

Bảng 1.4 - Phần trăm khối lượng nguồn thải CTRSH quận Tân Phú 10

Bảng 2.1 – Thống kê các phường trong quận Tân Phú 23

Bảng 2.2 - Dân số trung bình năm của quận Tân Phú (ĐVT: người) 26

Bảng 2.3 – Thống kê dân số các phường của quận Tân Phú 27

Bảng 2.4 Thống kê quận Tân Phú năm 2014-2016 28

Bảng 2.5 - Tốc độ phát triển và cơ cấu 5 ngành chủ yếu có giá trị kinh tế lớn 29

Bảng 2.6 - Danh sách các chung cư có cơ sở hạ tầng còn tương đối tốt (từ năm 2012 - đến nay) trên địa bàn quận Tân Phú 34

Bảng 2.7 - Danh sách các chung cư cũ kỹ, xuống cấp trên địa bàn quận Tân Phú 36

Bảng 2.8 – Số hộ vệ sinh dân lập và số hộ lấy rác theo từng phường của quận Tân Phú 43

Bảng 2.9 – Tổng hợp các phương tiện thu gom của lực lượng rác dân lập trên địa bàn quận Tân Phú 44

Bảng 2.10 – Mức phí vệ sinh đối với hộ dân chỉ sử dụng nhà để ở, không hoạt động kinh doanh 51

Bảng 2.11– Tổng thu phí vệ sinh và phí BVMT đối với chất thải rắn thông thường 52

Bảng 2.12 - Dự báo dân số tính toán được trong giai đoạn 2017-2025 55

Bảng 2.13 - Lượng rác thải tính toán được trong giai đoạn 2017-2025 56

Bảng 3.1 - Thông tin các chung cư khảo sát 59

Bảng 3.2 - Kết quả khảo sát đo đạc từng chung cư được trình bày cụ thể như sau: 60

Bảng 3.3 - Tình hình quản lý CTRSH tại các chung cư trên địa bàn quận Tân Phú 63

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 - Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5

Hình 1.2 – Thành phần CTRSH trên địa bàn quận Tân Phú 8

Hình 1.3 - Biểu đồ thể hiện phần trăm (theo khối lượng) các nguồn 10

Hình 2.1 - Trụ sở Ủy ban nhân dân quận Tân Phú 22

Hình 2.2 – Các bãi rác tự phát, các vựa ve chai quanh khu vực chung cư 32

Hình 2.3 – Sơ đồ tổng quan hệ thống quản lý CTRSH quận Tân Phú 38

Hình 2.4 - Sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý CTRSH quận Tân Phú 39

Hình 2.5 - Xí nghiệp vận chuyển số 2 – Trạm trung chuyển Tống Văn Trân 40

Hình 2.6 - Thu gom CTRSH bằng xe lam, thùng 660L 42

Hình 2.7 – Thu gom CTRSH bằng thùng 660L 45

Hình 2.8 - Thu gom CTRSH bằng xe ép rác kín 45

Hình 2.9 - Quy trình thu gom, vận chuyển rác quận Tân Phú 46

Hình 2.10 – Một số điểm hẹn trên địa bàn quận Tân Phú 49

Hình 2.11 – Tổng thu phí vệ sinh và phí BVMT 52

Hình 3.1 - Sơ đồ thu gom rác tại các khu chung cư thu gom bằng hình thức ống rác đứng 66

Hình 3.2 – Hệ thống thu gom tại chung cư Sài Gòn Town 67

Hình 3.3 – Hệ thống thu gom rác tại khu căn hộ cao tầng 584 68

Hình 3.4 – Hệ thống thu gom rác ống đứng 70

Hình 3.5 - Sơ đồ thu gom rác tại các chung cư theo hình thức thùng rác đặt tại mỗi tầng 72

Hình 3.6 – Hệ thống thu gom tại chung cư Phú Thạnh, Investco Babylon 73

Hình 3.7 – Thu gom theo hình thức thùng rác từng căn hộ 74

Hình 3.8 – Thu gom theo hình thức thùng rác đặt tại mỗi tầng 76

Hình 4.1 – Mô hình phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 82

Hình 4.2 – Túi rác Polymer dễ phân hủy 84

Hình 4.3 – Hệ thống phân loại rác 85

Hình 4.4 – Thiết bị thu gom, vận chuyển rác và gas cùng một hố 86

Hình 4.5 – Máy khử mùi rác thải 89

Trang 11

Hình 4.6 – Nguyên lý xử lý mùi bằng ozone 90

Trang 12

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị lớn nhất cả nước có tốc độ đô thị hóa khá cao, mức độ gia tăng dân số đáng kể cộng với quá trình phát triển ngành công nghiệp ngày càng gia tăng Các khu công nghiệp có xu hướng phân bố tại các khu vực gần trung tâm Thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông phát triển Việc phát triển các khu công nghiệp như vậy sẽ tạo ra nhu cầu lớn về lao động, vượt quá khả năng đáp ứng của địa phương dẫn đến tình trạng di dân từ ngoại thành về các khu vực này, bất kể khả năng không thể cung cấp nhà ở Điều này dẫn đến việc gia tăng các khu nhà ổ chuột gần các kênh rạch, khu chung cư, nhà ở tập thể, Kết quả dẫn tới sự xuống cấp nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng, sự thoái hóa về mặt môi trường nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng

Các hoạt động của con người từ đời sống sinh hoạt hàng ngày, nhu cầu sản xuất, thương mại, dịch vụ… đều thải ra môi trường một lượng chất thải rắn tương ứng có chứa các tác nhân gây ô nhiễm Nếu không được kiểm soát và quản lý tốt, chất thải rắn sinh hoạt sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề nan giải về vấn đề ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị Để bảo vệ môi trường và duy trì được điều kiện sống trong lành, chất thải rắn cần được kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt

Quận Tân Phú, tuy là một quận ven mới được thành lập từ năm 2003 với tổng diện tích tự nhiên là 1.600,97 ha và dân số 481.182 người, Quận đang trong tiến trình

đô thị hóa nhanh chóng với tốc độ phát triển kinh tế cao đã tập trung một lượng cư dân khá lớn, đây là một nguyên nhân không nhỏ góp phần làm gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của Thành phố nói chung và của quận nói riêng Trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của quận đã được cải thiện đáng kể

Để đáp ứng nhu cầu nhà ở trong quá trình đô thị hóa hiện nay Hiện nay Quận Tân Phú đã và đang xây dựng, hình thành và phát triển 33 nhà ở chung cư, đây là mô hình thích hợp nhất đối với sự phát triển của một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên sự phát triển này đã gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng đòi hỏi quận Tân Phú phải có các chương trình đáp ứng phù hợp để bảo vệ môi trường, hỗ trợ cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội được thực hiện một cách bền vững

Từ hiện trạng nêu trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra là quản lý chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả nhất, nhằm giảm thiếu ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân

trong chung cư và khu vực xung quanh Đề tài “ Đánh giá hiện trạng thu gom và đề

Trang 13

xuất giải pháp cải thiện rác thải sinh hoạt ở các chung cư trên địa bàn quận Tân Phú” được thực hiện với mục tiêu cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường

hiện nay, đánh giá tình hình phát triển và những nguồn tác động điển hình lên môi trường Đồng thời, nhận định và đánh giá về công tác quản lý môi trường, những việc

đã làm được cũng như là những thách thức vẫn còn tồn tại từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp với mong muốn từ thực tế đề tài có thể đề xuất được những giải pháp cải thiện góp phần tích cực vào công tác quản lý môi trường quận nói chung và từng khía cạnh môi trường nói riêng Với đề tài này, để quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt thì việc thu gom, lưu trữ và phân loại rác tại nguồn là vấn đề ưu tiên hàng đầu

Hy vọng rằng, đề tài sẽ là một trong những nguồn thông tin, dữ liệu hữu ích giúp đưa ra những hành động tích cực để kịp thời phục vụ công tác quản lý CTRSH tại các chung cư trên địa bàn TPHCM nói chung, bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Khảo sát hiện trạng CTRSH tại các chung cư trên địa bàn quận Tân Phú

- Thống kê và đưa ra kết quả, nhận xét tình hình thực tế thông qua phiếu khảo sát

- Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại các chung cư trên địa bàn quận Tân Phú

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận nhằm cải thiện môi trường gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan về rác thải sinh hoạt ở khu chung cư

- Tìm hiểu công tác quản lý môi trường ở quận Tân Phú nói chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu chung cư nói riêng

- Khảo sát 10 chung cư tại các khu vực cụ thể trên địa bàn quận

- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cải thiện cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống tại các khu chung cư

- Nhận diên những hạn chế trong công tác quản lý hiện nay

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu : Chất thải rắn sinh hoạt

- Phạm vi nghiên cứu : Các chung cư khu vực quận Tân Phú

Trang 14

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập dữ liệu : Thu thập và kế thừa có chọn lọc các cơ sở dữ liệu

có liên quan đến đề tài từ các nguồn như là giáo trình, internet, báo cáo tổng hợp,…

- Phương pháp khảo sát thực tế : Sử dụng phần mềm excel để thống kê, tính toán các số liệu ghi nhận được

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia : thực hiện theo hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn và tham khảo ý kiến của các cán bộ làm công tác quản lý chất thải rắn

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

- Giải quyết được các vấn đề về lưu trữ và thu gom CTRSH tại các chung cư trên địa bàn quận

- Nâng cao được hiệu quả của hệ thống quản lý CTRSH tại các chung cư

- Tăng mỹ quan và chất lượng môi trường sống cho cư dân trong và xung quanh khu vực chung cư

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT

1.1 ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN

(Theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính Phủ ban hành về việc quản lý chất thải và phế liệu)

 Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

 Chất thải rắn thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại

 Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

 Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực

tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau

 Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi

xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển

 Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi

sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải

 Cơ sở phát sinh chất thải là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải

 Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải

 Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các loại phương tiện sau khi thu gom tại các

hộ gia đình, chủ nguồn thải, từ công tác quét dọn vệ sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sang xe cơ giới chuyên dụng có tải trọng lớn Các điểm hẹn bao gồm điểm tập kết trên đường hoặc các điểm tập kết tại các chủ nguồn thải lớn (chợ, chung cư, công viên)

 Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu trữ CTRSH tạm thời để trung chuyển lên

xe và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung

Trang 16

1.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.2.1 Nguồn gốc

Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt động mà chất thải rắn được phân chia thành các loại như sau:

( Nguồn: Báo cáo tổng hợp Chất thải rắn sinh hoạt quận Tân Phú, năm 2016 )

Hình 1.1 - Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Bảng 1.1 - Nguồn gốc và thành phần phát sinh chất thải rắn

NGUỒN

PHÁT SINH

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung cư Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa,

giấy, carton, nhựa, vải, nilon, rác vườn, gỗ, đồ linh kiện điện tử, thủy tinh, lon, đồ hộp, các chất độc hại, thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng, nhớt, lốp xe

Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách

Cơ quan, công

sở

Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan Chính phủ, viện nghiên cứu

Thực phẩm thừa, bao bì, giấy, dụng

cụ học tập, nhựa, hóa chất, chất thải nguy hại

Khu công cộng (nhà ga,…)

Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp

CTRSH

Trang 17

Gỗ, sắt, thép, bê tông, thạch cao, sành sứ, gạch, bụi, xà bần

Dịch vụ công

cộng, đô thị

Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí, công viên, bãi tắm

Giấy, nilong, rác quét đường, cành cây, lá cây, xác động vật

Nhà máy xử lý

chất thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác

Bùn, tro

Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế tạo,

công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, rác thải sinh hoạt

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây

ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rửa, sản phầm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại

( Nguồn: Báo cáo tổng hợp Chất thải rắn sinh hoạt quận Tân Phú, năm 2016 )

1.2.2 Thành phần chất thải rắn

CTRSH quận Tân Phú có thành phần tương tự như thành phần CTRSH của Tp.HCM Thành phần CTRSH quận Tân Phú như thực phẩm thừa, giấy, carton, nilon, nhựa, vải, gỗ, cao su mềm, thủy tinh, lon đồ hộp, sắt, kim loại màu, sành sứ, xà bần, tóc, pin, than tổ ong Thành phần chính của CTRSH là thực phẩm dư thừa chiếm 75-80% khối lượng CTRSH

Trang 19

Hình 1.2 – Thành phần CTRSH trên địa bàn quận Tân Phú

Nhận xét:

Nhìn chung thành phần CTRSH trên địa bàn quận có thành phần đa dạng, trong

đó rác thực phẩm chiếm phần trăm khối lượng cao nhất 79%, rác còn lại chiếm tỉ lệ 21% bao gồm một số thành phần như Nilon, giấy, nhựa, bìa cứng, báo,… Có thể tận dụng làm nguyên liệu tái chế Bên cạnh các thành phần trên còn có các thành phần như kim loại, cao su, da, vải vụn,… là những thành phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường chiếm một tỉ lệ nhỏ và không đáng kể

1.2.3 Khối lượng chất thải rắn

Quận Tân Phú với khoảng 112.322 hộ dân và 6.524 cơ sở kinh doanh và dịch vụ

ăn uống đã thải ra một lượng rác rất lớn, khối lượng rác thu gom trong một ngày trên địa bàn quận khoảng 264,7 tấn/ngày

Với khối lượng rác thải sinh hoạt như trên có thể tính bình quân mỗi hộ thải ra trong một ngày trung bình 2,5 kg/hộ/ngày và bình quân đầu người phát thải 0,55 kg/người/ngày

Xà bần Gỗ

Carton Kim loại màu Styrofoam

Trang 20

Bảng 1.3 - Khối lượng CTRSH từ năm 2011-2016

(Nguồn:Chi cục thống kê quận Tân Phú, năm 2016 )

Với quá trình đô thị hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng trên địa bàn quận thì khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn ngày càng nhiều Theo số liệu thống kê của Báo cáo hiện trạng Môi trường quận Tân Phú thì khối lượng rác thải hiện nay đã tăng lên từ 245 tấn/ngày (2015) lên đến khoảng 265 tấn/ngày (2016) Khối lượng rác phát sinh, được thu gom hằng ngày và thay đổi theo các tháng khác nhau trong năm, đặc biệt

là trong những ngày lễ, tết hay những ngày có chiến dịch vệ sinh khu phố “ 15 phút vì Thành phố Xanh - Sạch - Đẹp” Các số liệu ở đây chưa tính đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cơ sở y tế trên địa bàn

Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom vận chuyển bình quân trên địa bàn quận tổ chức đấu thầu giai đoạn 2011-2016 là 265 tấn/ngày Trong tổng 265 tấn thì

hộ vệ sinh dân lập thu gom 45 tấn vận chuyển về trạm trung chuyển Tống Văn Trân và Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Thành phố thu gom khoảng 220 tấn được vận chuyển thẳng về nhà máy xử lý của Công ty cổ phần Vietstar

Khối lượng CTRSH trên địa bàn quận Tân Phú gồm nhiều thành phần khác nhau tùy theo nguồn phát sinh

Trang 21

Bảng 1.4 - Phần trăm khối lượng nguồn thải CTRSH quận Tân Phú

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt quận Tân Phú, năm 2016)

Hình 1.3 - Biểu đồ thể hiện phần trăm (theo khối lượng) các nguồn Nhận xét:

Qua biểu đồ ta thấy phần trăm rác từ các hộ gia đình là nhiều nhất chiếm 52%, rác đường phố chiếm 13%, rác chợ chiếm 14% và rác từ các nguồn khác chiếm khoảng 21%

Rác chợ 14%

Rác đường phố 13%

Rác sinh hoạt

từ các hộ gia đình 52%

Rác từ các nguồn khác 21%

Trang 22

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài, gây bệnh cho người và sức khỏe

Rác thải ảnh hưởng đến môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng và sử dụng theo từng loại

1.3.1 Môi trường đất

Chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Tại các bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh cũng như không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn dẫn đến chất thải rắn dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất

Rác được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất, trong môi trường hiếu khí

và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp chúng sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành ra các sản phẩm như CO2, CH4, H2O…

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất

sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng tự phân hủy như nhựa, cao

su, túi nilon đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi, mọi chỗ Đây chính là thủ phạm của môi trường vì cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ 10 năm đến cả nghìn năm Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất Túi nilon làm tắt nghẽn các đường ống dẫn nước thải, gây ngập lụt Nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiu của đất

1.3.2 Môi trường nước

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nước

Trang 23

mặt, nước ngầm trong khu vực Ngoài ra hiện tượng rác trên đường phố không được thu gom, gặp trời mưa rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị ô nhiễm

Mặt khác lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng

tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh thoát nước Ở các bãi chôn lấp rác nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chảy ra đất sau đó ngấm xuống đất gây ra ô nhiễm tầng nước ngầm

Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc

ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng

1.3.3 Môi trường không khí

Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta

là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rửa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi khuẩn, các chất độc lẫn trong rác thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2 gây ô nhiễm môi trường không khí

1.3.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và mỹ quan đô thị

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường

mà còn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và mỹ quan đô thị

Hiện tượng rác vứt bừa bãi sẽ là nơi rất lý tưởng cho vi khuẩn, vi sinh vật và các loài côn trùng phát triển Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống xung quanh Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc bệnh da liễu, viêm phế quản, sốt xuất huyết… cao hơn hẳn những người sống ở khu vực khác

Chẳng những vậy, những công nhân vệ sinh, những người làm công việc thu nhặt phế liệu từ bãi rác nếu không được trang bị đầy đủ sẽ gặp phải một số rác thải nguy hại

từ y tế, công nghiệp như kim tiêm, ống chích, mầm bệnh… hay các vật liệu thủy tinh, sành, sứ sẽ rất nguy hiểm và dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa, ung thư, sida và các bệnh nguy hại khác

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như gây ô nhiễm không

Trang 24

khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng trung gian truyền bệnh cho con người

Rác thải chưa qua xử lý được thải ra lưu vực sông ngày càng nhiều, kéo theo việc gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành du lịch nói chung Nhất là du lịch sông nước hiện đang chiếm 80% lượng khách đến Việt Nam Hiện nay, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố, công viên, những nơi công cộng nhất là tại các khu vực chợ đã làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan đô thị

Bên cạnh đó, việc không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội

1.4 CÁC CÔNG TÁC THU GOM VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH Ở VIỆT NAM

1.4.1 Công tác thu gom rác ở Việt Nam

( Theo bài báo cáo của GS.TS.Lê Văn Khoa về Hiện trạng môi trường trên thế giới – Trường ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN )

TPHCM Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh chất thải rắn đô thị hằng năm tại TpHCM là rất cao Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường, mỗi ngày trên địa bàn TpHCM đổ ra khoảng 5.800 - 6.200 tấn rác thải sinh hoạt, 500 - 700 tấn chất thải rắn công nghiệp, 150 - 200 tấn chất thải nguy hại, 9 - 12 tấn chất thải y tế Nguồn chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu phát sinh từ các nguồn: Hộ gia đình, trường học, chợ, nhà hàng, khách sạn…

Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh: 7.500 - 8.000 tấn/ngày (2,7 – 2,9 triệu tấn/năm) Trong đó, khối lượng thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp khoảng 7.000 – 7.200 tấn/ngày, phần còn lại là phế liệu được mua bán để tái chế

Tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm: 7% - 8%

Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của TpHCM: 0,98 kg/người/ngày

Tình hình thu gom vận chuyển: Tỷ lệ thu gom CTRSH khu vực nội thành của

TpHCM đạt tỷ lệ 100% (trong đó tỷ lệ trực tiếp từ các hộ dân trong nội thành khoảng 95%, khoảng 5% còn lại là các hộ dân không chuyển giao trực tiếp mà để rác dọc theo tuyến đường, các thùng rác công cộng, trên các con kênh) Còn tại khu vực ngoại thành,

tỷ lệ thu gom trực tiếp từ các hộ dân khoảng 70 – 80%, do khu vực ngoại thành còn nhiều khu đất trống như ao, vườn nên một bộ phận không nhỏ người dân khu vực ngoại thành tự xử lý rác còn lại trong khu đất của mình, hoặc vứt ra ngoài các khu đất trống,

ít nhiều gây ra tình trạng ô nhiễm cục bộ

Trang 25

Tỷ lệ thu gom: Theo thống kê của Sở TNMT cho thấy, 60% khối lượng chất thải

rắn của TpHCM do hệ thống thu gom dân lập thực hiện, 40% khối lượng còn lại do các hợp tác xã và công ty dịch vụ công ích đảm nhận

Trang thiết bị thu gom: Toàn TpHCM hiện có hơn 200 xe tải nhỏ, 1.000 xe 3

bánh, 4 bánh tự chế để thu gom chất thải rắn và hơn 2.500 thùng 660L

Nhân lực: Có 4.000 người thu gom chất thải rắn dân lập và 1.500 người thu gom

trong các hợp tác xã, công ty dịch vụ công ích

Toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của TpHCM được xử lý tại 2 khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi (huyện Củ Chi) và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước (huyện Bình Chánh) với các công trình, nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Trong đó:

 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước do Công ty TNHH xử

lý chất thải rắn Việt Nam (VWS) làm chủ đầu tư có diện tích 128ha đang tiếp nhận và

xử lý 5.000 tấn/ngày

 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi: nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tái chế nhựa và làm phân compost do Công ty Vietstar – Lemna của Hoa Kỳ làm chủ đầu tư, xử lý 1.200 tấn/ngày; Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tái chế nhựa, làm phân compost và đốt chất thải còn lại do Công ty cổ phần Tâm Sinh Nghĩa làm chủ đầu tư, xử lý 1.000 tấn/ngày

Thành phố đang hoàn thành và triển khai cơ bản quy hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn TpHCM đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 Tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng tại các Khu liên hợp xử lý chất thải của Thành phố Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các công trường, nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại 2 khu liên hợp xử lý chất thải nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng ô nhiễm mùi tại các bãi chôn lấp Tham mưu, đề xuất UBND Thành phố xem xét cấp kinh phí lắp đặt hệ thống quan trắc tự động đối với các trạm xử lý nước thải trong các Khu liên hợp xử lý chất thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, phát hiện, ngăn chặn các hiện tượng ô nhiễm xảy

ra và đưa ra hướng giải quyết, khắc phục kịp thời

TpHCM cũng từng bước áp dụng và đẩy mạnh công nghệ thông tin vào giám sát quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thành phố Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn, xây dựng mạng lưới và tra xuất dữ liệu, xác định tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thành phố

Trang 26

Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong thành phố do 3 đơn vị thực hiện:

[1] Hệ thống công lập do Công ty TNHH MTV Môi trường – Đô thị TPHCM &

22 Công ty Dịch vụ Công ích quận/huyện thực hiện (cho đến nay chỉ còn khu vực Bình Tân và Tân Phú là quận không có Công ty Dịch vụ Công ích)

[2] Hệ thống dân lập do lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập thực hiện, lực lượng này nằm ngoài hoặc trong khoảng 30 nghiệp đoàn thu gom

[3] Hợp tác xã thu gom chất thải rắn (quận 2, 4, 6, Gò Vấp, Thủ Đức)

1.4.2 Phương pháp xử lý CTRSH ở Việt Nam

a Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học

Sản xuất phân hữu cơ (compost)

 Khái niệm :

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu cho quá trình

 Quy trình :

Rác hữu cơ  cân  bãi tập kết  dùng cẩu, băng chuyền  băng tải phân loại thủ công  sàng quay  máy tách từ (thu kim loại)  băng tải  (thêm nước vào) nhà ủ phân VSV sau đó chỉnh N,P,K (độ ẩm trong vòng khoảng 50-60%, nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 55oC, thời gian trong vòng 21 ngày)

 Ưu điểm :

- Giảm lượng chất thải phát sinh (khoảng 50% lượng chất thải sinh hoạt)

- Tạo ra sản phẩm phân hữu cơ phục vụ cho trồng trọt (thay thế một phần cho phân hóa học, tạo độ xốp cho đất, sử dụng an toàn, dễ dàng)

- Góp phần cải tạo đất (giúp tăng độ mùn, độ tơi xốp của đất)

- Tiết kiệm bãi chôn lấp, giảm ảnh hưởng gây ô nhiễm môi trường của chất thải rắn

- Vận hành đơn giản, dễ bảo trì và kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Giá thành để xử lý tương đối thấp

 Nhược điểm :

- Yêu cầu diện tích đất để xây dựng nhà xưởng lớn

- Chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa ổn định

- Gặp nhiều khó khăn khi tiêu thụ sản phẩm

- Mức độ tự động của công nghệ không cao

Trang 27

- Việc phân loại còn mang tính thủ công nên thường ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc

Sản xuất khí sinh học (phân hủy yếm khí)

Khí sinh học là khí được tạo ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí, trong đó chúng ta sử dụng metan là khí đốt

b Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt

 Khái niệm :

Là quá trình oxy hóa chất thải rắn bằng oxy không khí ở điều kiện nhiệt độ cao

và là một phương pháp được sử dụng phổ biến của các nước phát triển trên thế giới

Những chất đốt được : dung môi, dầu thải, bùn dầu, chất thải bệnh viện, dược phẩm quá hạn, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chất dẻo, cao su, sơn, keo, các hợp chất PVCs, PCBs…

Những chất không nên đốt : là các chất không cháy được, chất thải phóng xạ, chất thải dễ nổ…

 Ưu điểm :

- Phương pháp này giảm được thể tích và khối lượng của chất thải từ 70-90% so với chất thải ban đầu (Giảm một cách nhanh chóng, thời gian lưu trữ ngắn)

- Có thể đốt tại chỗ không cần phải vận chuyển đi xa

- Nhiệt tỏa ra của quá trình đốt có thể sử dụng cho các quá trình khác

- Kiểm soát được ô nhiễm không khí, giảm tác động đến môi trường không khí

- Có thể sử dụng phương pháp này để xử lý phần lớn các chất hữu cơ nguy hại

- Yêu cầu diện tích nhỏ hơn so với phương pháp xử lý bằng sinh học và chôn lấp

- Ô nhiễm nước ngầm ít hơn đối với phương pháp xử lý bằng chôn lấp

- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải rắn

- Giảm thể tích tối đa sau khi xử lý, cho nên tiết kiệm được diện tích chôn

- Tro thải ra sau khi đốt thường là những chất trơ

 Nhược điểm :

- Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao

- Chi phí đầu tư ban đầu lớn

- Không phải mọi chất thải đều có thể đốt được

- Phải bổ sung nhiên liệu cho quá trình đốt

c Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp

 Khái niệm:

Trang 28

Theo Quy định của TCVN 6696-2000, định nghĩa bãi chôn lấp hợp vệ sinh: “ Khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm và các công trình phụ trợ như : trạm xử lý nước rác, khí thải, cung cấp điện….”

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề trên

Trong phương pháp xử lý chất thải rắn thì chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Chất đem đi chôn là những chất không tái chế, không làm phân hữu cơ, hay được thải ra từ các quá trình làm phân hữu cơ, đốt, quá trình khác,… Ở Việt Nam hiện tại trên 90% rác thu gom được đều xử lý bằng phương pháp chôn lấp

Bãi chôn lấp có thể được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau:

+ Bãi chôn lấp rác sinh hoạt

+ Bãi chôn lấp chất thải công nghiệp

+ Bãi chôn lấp chất thải nguy hại

+ Bãi trôn lấp tro xỉ

- Đòi hỏi diện tích lớn

- Các lớp đất phủ thường hay bị gió thổi và phát tán đi xa

- Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhiễm nước ngầm

1.5 CÔNG TÁC THU GOM VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH TRÊN THẾ GIỚI

1.5.1 Công tác thu gom rác trên thế giới

Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu và áp dụng công nghệ

xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau Ví dụ, 23 khu phố

ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng

Trang 29

vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng

Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm, xếp thứ 8 trên thế giới Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác Nước này đã sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả

để đốt những vật liệu khó cháy Ngoài ra, 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế, đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET) PET là vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật Nhiều công ty Nhật Bản đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới Chai lọ PET chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi, thảm và áo mưa

Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành

2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước Nhiều quốc gia cũng đang trong quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới

mô hình quản lý chất thải rắn Trong khi đó, tại Bangkok (Thái Lan), việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt

ô nhiễm

Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế được Các địa phương có thể đổ chất thải có thể tái chế được ở những trung tâm tái chế, mà không phải trả lệ phí Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đưa chất thải có thể tái chế được vào lò đốt

Trang 30

Tại nhà máy Vestforbraending ở Copenhagen, nhà máy xử lý chất thải kiểu mới lớn nhất của Đan Mạch, xe tải chở chất thải phải dừng lại ở trạm cân xe trước khi vào nhà máy

đổ rác Rác được kiểm tra ngẫu nhiên để phát hiện chất thải có thể tái chế được và những người vi phạm bị phạt rất nặng Morten Slotved, thị trưởng thành phố Horsholm, địa phương có thu nhập tính theo đầu người cao nhất Đan Mạch, cho biết nhà máy này đã giúp làm giảm chi phí sưởi ấm và nâng cao giá trị các ngôi nhà của người dân địa phương

Ở thành phố Horsholm (Đan Mạch), chỉ có 4% rác thải được đưa tới bãi rác và 1%, gồm hoá chất, sơn và chất thải điện tử, được chuyển tới bãi chôn rác đặc biệt 61% chất thải của thành phố được tái chế và 34% được đốt trong nhà máy biến chất thải thành năng lượng Những nhà máy này đã sử dụng nhiều thiết bị sàng lọc mới, để loại ra những chất có thể gây ô nhiễm trước khi đưa rác vào lò đốt Mức ô nhiễm trong khói của các nhà máy này thấp hơn tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt của châu Âu từ 10 đến 20% Những chất thải có thể gây ô nhiễm được xử lý theo phương pháp riêng, chứ không phải đem chôn

1.5.2 Phương pháp xử lý CTRSH trên thế giới

Công nghệ xử lý CTR trên thế giới hiện nay có rất nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp truyền thống vẫn tiếp tục được sử dụng như:

- Công nghệ chôn lấp chất thải

- Công nghệ thiêu đốt

- Những năm gần đây công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế biến rác thải hữu

cơ làm phân compost (phân ủ) phát triển rất mạnh Đây là công nghệ phổ biến nhất trên thế giới hiện nay, nhằm tái chế, tái sử dụng chất thải, góp phần giảm thiểu lượng phát sinh CTR và BVMT Ở Châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại chất thải rắn tại nguồn và xử lý tốt, đạt được hiệu quả cao về kinh tế và môi trường Tại các quốc gia như Đan mạch, Anh, Hà Lan, Đức việc quản lý chất thải được thực hiện rất chặt chẽ, công tác thu gom và phân loại rác đã trở thành nề nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp…được thu gom vào các thùng chứa riêng Đặc biệt rác thải nhà bếp, có thành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng, đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy chế biến phân compost Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đươc đặt cố định trong khu dân cư

Trang 31

- Ở Nhật Bản, việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970

Tỷ lệ tái chế CTR ở Nhật đạt rất cao Hiện nay, tại các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần rác khó phân hủy Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:

+ Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đến nhà máy chế biến

+ Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế + Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi

có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư

Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ - Canada

 Nội dung công nghệ:

Ở các vùng của Mỹ - Canada có khí hậu ôn đới thường áp dụng phương pháp xử

lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn như sau: Rác thải được tiếp nhận và tiến hành phân loại Rác thải hữu cơ được nghiền và bổ sung vi sinh vật, trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời Chất thải được lên men từ 8 – 10 tuần lễ, sau đó sàng lọc và đóng bao

 Ưu điểm:

- Thu hồi được sản phẩm làm phân bón

- Tận dụng được nguồn bùn là các phế thải của Thành phố hoặc bùn ao

- Cung cấp được nguyên liệu tái chế cho các ngành công nghiệp

- Kinh phí đầu tư và duy trì thấp

 Nhược điểm:

- Hiệu quả phân hủy hữu cơ không cao

- Chất lượng phân bón được thu hồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao

- Không phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác, không đảm bảo được vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm

- Diện tích đất sử dụng quá lớn

Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức

 Nội dung công nghệ: Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với

thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể như sau: Rác thải ở các gia đình

đã được phân loại, ở những nơi công cộng chưa được phân loại triệt để, được tiếp nhận

và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các

Trang 32

thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ

 Ưu điểm:

- Xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường

- Thu hồi sản phẩm là khí đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy

- Thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất

- Cung cấp nguyên liệu tái chế cho các ngành công nghiệp

 Nhược điểm:

- Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao

- Chất lượng phân bón thu hồi không cao

Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Trung Quốc

Nội dung công nghệ: Ở những thành phố lớn thường áp dụng công nghệ trong

các thiết bị kín Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín (hầm ủ) sau 10 – 12 ngày, hàm lượng các khí H2S, CH4, SO2,…giảm được đưa ra ngoài ủ chín Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ

 Ưu điểm:

- Rác được ủ từ 10 – 12 ngày đã giảm mùi của khí H2S, sau đó mới đưa ra ngoài

xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại đối với người lao động

- Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng đến tầng nước ngầm

- Thu hồi được sản phẩm tái chế

- Rác vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây mùi và ảnh hưởng đến tầng nước ngầm

vì đã được oxy hóa trong hầm ủ

- Thu hồi được sản phẩm làm phân bón

 Nhược điểm:

- Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý triệt để các vi khuẩn gây bệnh

- Thao tác vận hành phức tạp

- Diện tích hầm ủ rất lớn không được phân loại, diện tích nhà máy lớn

- Kinh phí đầu tư ban đầu lớn

Trang 33

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN PHÚ

2.1.1 Vị trí địa lý

Quận Tân Phú là quận nội thành mới được thành lập của Thành Phố Hồ Chí Minh Trước năm 2003, quận Tân Phú là phần đất phía Tây của quận Tân Bình Quận Tân Phú được thành lập vào ngày 02/12/2003 theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ

Là quận có dân số cao, tính đến năm 2016 dân số toàn quận có 481.182 người với tổng diện tích tự nhiên là 16,0698 km2 (trong đó đất nông nghiệp là 7,98%, đất ở 48,49% và dân nhập cư các tỉnh thành đến chiếm 43,53%) Tân Phú là quận có tốc độ

đô thị hóa nhanh, tập trung nhiều cơ sở, doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh và có đầy

đủ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, xây dựng, xây lắp, giao thông vận tải…

Địa chỉ trụ sở UBND quận Tân Phú: 70A Thoại Ngọc Hầu, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 2.1 - Trụ sở Ủy ban nhân dân quận Tân Phú

(Nguồn:Tác giả thực hiện 23/5/2017)

Trang 34

 Địa giới hành chính của quận:

+ Phía Đông: giáp Quận Tân Bình

+ Phía Tây: giáp Quận Bình Tân

+ Phía Nam: giáp các Quận 6,11

+ Phía Bắc: giáp Quận 12

2.1.2 Đơn vị hành chính

Tổ chức hành chính của quận Tân Phú chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Tân Quý, Sơn Kỳ, Tân Thành, Phú Thạnh, Hòa Thạnh, Phú Thọ Hòa, Phú Trung, Hiệp Tân và Tân Thới Hòa Trong quận có 112.322

hộ dân, 68 khu phố và 1.152 tổ dân phố:

Bảng 2.1 – Thống kê các phường trong quận Tân Phú

STT Phường Diện tích tự

nhiên (km 2 )

Vị trí tiếp giáp

1 Tân Sơn Nhì 1,1773 Phía Đông giáp quận Tân Bình

Phía Tây giáp phường Tân Quý

Phía Nam giáp phường Tân Thành

Phía Bắc giáp các phường Tây Thạnh, Sơn Kỳ

2 Tây Thạnh 3,5673 Phía Đông giáp quận Tân Bình

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp Phường Sơn Kỳ, Tân Sơn Nhì

Phía Bắc giáp quận 12

3 Sơn Kỳ 1,12 Phía Đông và Bắc giáp phường Tây

Thạnh

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp phường Tân Sơn Nhì, Tân Quý

Trang 35

Phía Tây giáp Bình Tân

Phía Nam giáp phường Phú Thọ Hòa Phía Bắc giáp phường Sơn Kỳ

5 Tân Thành 0,9949 Phía Đông giáp quận Tân Bình

Phía Tây giáp phường Tân Quý

Phía Nam giáp phường Phú Thọ Hòa, Hòa Thạnh

Phía Bắc giáp phường Tân Sơn Nhì

6 Phú Thọ

Hòa

1,2322 Phía Đông giáp phường Hòa Thạnh

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp phường Phú Thạnh

Phía Bắc giáp phường Tân Quý, Tân Thành

7 Phú Thạnh 1,14 Phía Đông giáp phường Hòa Thạnh

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp phường Hiệp Tân

Phía Bắc giáp phường Phú Thọ Hòa

8 Phú Trung 0,8965 Phía Đông giáp quận Tân Bình

Phía Tây và Bắc giáp phường Hòa Thạnh Phía Nam giáp quận 11

9 Hòa Thạnh 0,9308 Phía Đông giáp phường Phú Trung

Trang 36

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp phường Tân Thới Hòa Phía Bắc giáp phường Phú Thạnh

11 Tân Thới

Hòa

1,129 Phía Đông giáp quận 11

Phía Tây giáp quận Bình Tân

Phía Nam giáp quận 6

Phía Bắc giáp phường Hòa Thạnh, Hiệp Tân

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tân Phú, năm

2016)

2.1.3 Dân số

Tổng dân số toàn Quận hiện nay khoảng 481.182 người, mật độ dân số toàn quận khoảng 31.006 người/km2 Đây là quận có mật độ dân cư thuộc loại trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh chiếm trên 5% số dân toàn thành phố

Trong những năm qua do đặc thù là một Quận ven đang trong quá trình đô thị hóa nên áp lực tăng dân số tăng tương đối cao Dân cư Tân Phú phân bố không đều, có

sự chênh lệch về mật độ dân số giữa các phường Tỷ lệ chênh lệch về mật độ dân số giữa phường cao nhất 48.450 người/km2 và thấp nhất 15.071 người/km2 Xét trong nội

bộ Quận thì phường có mật độ dân số thấp nhất : phường Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Thới Hòa, Hiệp Tân, Hòa Thạnh Đây là những phường có diện tích đất khá lớn theo quy hoạch phát triển đô thị, Quận đang tập trung đầu tư tạo lực hút để dịch chuyển các luồng

Trang 37

dân cư về đây, hình thành các khu đô thị mới hoặc xây dựng phát triển thành các Trung tâm thương mại & Dịch vụ của Quận

Dân số những năm qua của quận Tân Phú tăng khá nhanh và sẽ còn tăng nữa trong những năm tới Nguyên nhân tăng dân số ở quận một mặt do tăng tự nhiên, mặt khác là do dân nhập cư từ các nơi khác đến Sự di chuyển của người dân đến đây cũng nói lên phần nào tiềm năng phát triển kinh tế của Quận

Quận Tân Phú có diện tích tự nhiên 16,0698 km2 , số dân là 481.182 người gồm

có 112.322 hộ thuộc 68 khu phố và 1152 tổ dân phố Sau đây là bảng thống kê chi tiết các dân số qua các năm của quận Tân Phú

Bảng 2.2 - Dân số trung bình năm của quận Tân Phú (ĐVT: người)

(Nguồn: Chi cục thống kê quận Tân Phú, năm 2016 )

Nhận xét: Dân số của quận Tân Phú tăng lên từ năm 2009-2016 và còn tăng nữa

trong tương lai Dân cư tăng lên, cũng đồng nghĩa với việc lượng rác thải phát sinh trên địa bàn ngày càng nhiều Nếu như không có cách xử lý, thu gom, quản lý tốt thì lượng rác thải sẽ phát sinh ngày càng nhiều gây mất mỹ quan đô thị và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cuộc sống của người dân thành phố

Trang 38

Bảng 2.3 – Thống kê dân số các phường của quận Tân Phú

STT Phường Dân số (người) Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê quận Tân Phú, 2016)

Trang 39

2.1.4 Tình hình xã hội

Theo kết quả điều tra dân số năm 2016, toàn quận có 481.182 người ( trong đó

nữ chiếm 51,63%; nam chiếm 48,37%), 112.322 hộ dân, 1.152 tổ dân phố và 68 khu phố, mật độ dân số là 31.006 người/km2 Tân Phú là quận mới đô thị hóa, dân số biến động cơ học lớn

Bảng 2.4 Thống kê quận Tân Phú năm 2014-2016

( Nguồn: Niên giám thống kê quận Tân Phú, năm 2016 )

Với dân số đông, mật độ dân số cao cộng thêm một lượng lớn dân cư vãng lai dẫn đến phát sinh nhu cầu lớn về nhà ở, trường học, y tế,… và chăm sóc sức khỏe Các

tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng lớn đến tinh thần cũng như là sức khỏe của người dân sống trong khu vực Những bệnh truyền nhiễm liên tục xuất hiện trong những năm gần đây như cao huyết áp, ung thư, tâm thần, cũng đã xuất hiện ở khu vực Tân Phú

Về mặt giáo dục, quận Tân Phú có đầy đủ các hệ thống trường học từ mầm non đến bậc trung học phổ thông, một số trường đại học và cao đẳng thu hút một lượng lớn sinh viên tập trung về học tập và làm việc

Hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế, phòng khám được trang bị đầy đủ các cán bộ có chuyên môn và trang thiết bị đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe kịp thời của người dân

Chất lượng cuộc sống con người càng được nâng cao, do đó các dịch vụ, cơ sở

hạ tầng được quận Tân Phú chú trọng và ngày càng đầu tư nâng cấp, xây dựng phục vụ cho cuộc sống của người dân trên địa bàn quận

Trang 40

2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế

Toàn quận có 5 loại hình kinh tế: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể Có tất cả 39 ngành nghề, tổng giá trị sản xuất theo ngành trên địa bàn quận tính đến năm 2016 là 29.308.008 (đơn vị tính: triệu đồng)

Trên địa bàn quận hiện có 3.975 cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Bảng 2.5 - Tốc độ phát triển và cơ cấu 5 ngành chủ yếu có giá trị kinh tế lớn

( Nguồn: Niên giám thống kê quận Tân Phú, năm 2016 )

Bên cạnh đó, quận Tân Phú đã trang bị đầy đủ các hệ thống siêu thị như Aeon, Big C, Coop, ; nhà hàng, khách sạn, các cửa hàng tiện lợi và các dịch vụ ăn uống đa dạng phục vụ nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng Quận Tân Phú trong giai đoạn gần đây là một vị trí đắt đỏ được các nhà đầu tư địa ốc, chung cư quan tâm rất nhiều

Quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng trên địa bàn quận Tân Phú, đi kèm đó là sự phát triển vượt bậc về các ngành kinh tế của quận trong những năm vừa qua Tân Phú hứa hẹn là quận đầy tiềm năng và phát triển trong tương lai không xa

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm