Đề xuất giải pháp đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải đáp ứng những yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đến năm 2030 - Đáp ứng được các quy định về chế độ kha
Trang 1chảy chung) Mạng lưới thoát nước dùng mương nắp đan là chủ yếu Hệ thống thoát nước trong thành phố cũ kỹ, thiếu đồng bộ Bên cạnh đó, kết cấu công trình lại sử dụng chung cho cả thoát nước mưa lẫn với thoát nước thải Mặc dù hệ thống này thường xuyên được nạo vét nhưng việc thoát nước vẫn quá tải Ở nhiều khu vực, cống thoát nước đã có từ rất lâu nên xuống cấp, không đáp ứng được lượng nước thải hàng ngày từ trong các khu dân
cư đổ ra, nhất là mùa mưa khi tất cả lượng nước đều quy về một mối cống xả Điều này rất dễ làm tắc nghẽn dòng chảy bởi rác và cát ứ đọng, đồng thời lượng nước mưa nhiều cũng không thể nhanh chóng thoát hết Tại các phường, xã vùng ngoại ô, hệ thống cống thoát nước chung nếu có cũng không đáp ứng được yêu cầu, bởi số lượng đường cống hiện nay nhỏ hơn rất nhiều so với quy định và lại phân bố không đều Bên cạnh đó, hệ thống các mương, suối trong thành phố gần đây bị thu hẹp do người dân lấn chiếm, dẫn đến giảm khả năng tiêu thoát nước Đây là những tồn tại đã làm nhiều điểm dân cư trong thành phố bị ngập úng mỗi lần có mưa lớn Thường sau mỗi cơn mưa lớn là nhiều tuyến đường bị chìm trong nước
Như vậy để tình trạng này không diễn ra thì cần phải sớm có biện pháp thiết kế xây dựng các hệ thống xử lý nước thải để chấm dứt tình trạng này, qua đó góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân
Là một sinh viên ngành cấp thoát nước, em đã ý thức rõ được tầm quan trọng của hệ thống thoát nước Chính vì thế em quyết định chọn nghiên cứu về hệ thống thoát nước cho khu đô thị mới với đề tài “Thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu đô thị mới S1, phía Tây Tp.Hà Nội.” làm đề tài đồ án tốt nghiệp phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp với những tài liệu thực tế liên quan đến đồ án, các tài liệu sử dụng trong đồ án bản thân em nhận thấy các kết quả đạt được sau:
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và hiện trạng hệ thống thoát nước khu đô thị S1 Trên
cơ sở các tài liệu thu thập được tiến hành vạch ra phương án thoát nước thải
Tính toán thiết kế thuỷ lực mạng lưới thoát nước thải
Đưa ra các phương án bố trí công trình trong trạm xử lý nước thải của lưu vực đặc trưng Phương án chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và đảm bảo yêu cầu cho phép của luật bảo vệ môi trường
Trang 2Do thời gian làm đồ án và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự nhận xét, đánh giá của các thầy cô và những ý kiến đóng góp của các bạn
Trang 3rainwater) The drainage network is mainly used for ditches Drainage in the city is old, lack of synchronism In addition, the structure of the structure is used for both drainage and waste water drainage Although the system is regularly dredged, drainage is still overloaded In many areas, drainage sewers have long been degraded and can not meet the daily discharge from the residential areas, especially in the rainy season when all the water is allocated to a sewer Discharge This is very easy to block flow by rubbish and stagnant sand, and at the same time much rainfall can not escape quickly In suburban wards and communes, the common drainage system, if any, does not meet the requirements, as the current number of sewers is much smaller than the regulation and is unevenly distributed In addition, the system of ditches and streams in the city recently narrowed by the people encroachment, resulting in decreased ability to drain water These are the shortcomings that have caused many people in the city to be flooded each time there is heavy rain Often after each heavy rain, many roads are submerged in water Therefore, in order to prevent this situation, it is necessary to have measures to design wastewater treatment systems in order to put an end to this situation, thereby contributing
to improving the lives of people
As a graduate student in drainage and sewerage, she is well aware of the importance of the drainage system Therefore, I decided to study the drainage system for the new urban area with the topic "Design of waste water drainage system for new urban area S1, West
of Ha Noi." Graduation demonstrates the effort in learning and synthesizing his or her specialized knowledge
In the process of graduation project with the actual documents related to the project, the materials used in the project itself find the following results:
Study on natural conditions and current status of urban sewerage system S1 On the basis of the collected data, the waste water drainage plan was drawn up
Calculation of hydraulic design of wastewater drainage network
Introduce the layout of works in the wastewater treatment plant of the basin The plan
is suitable to the socio-economic conditions of the locality and ensures the requirements
of environmental protection law
Calculate the design of the works in the wastewater treatment plant under the selected
Trang 4Due to the limited time and experience of the project, the graduation project can not avoid the shortcomings I look forward to receiving the comments, reviews of teachers and your comments
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC 13
1.1 Điều kiện tự nhiên 13
1.1.1 Vị trí địa lí 13
1.1.2 Đặc điểm địa hình 13
1.1.3 Khí hậu, địa chất, thủy văn 13
1.1.4 Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình 14
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.2.1 Diện tích và phân chia hành chính 14
1.2.2 Dân số và mật độ dân số 14
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 16
1.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kĩ thuật 17
1.3.1 Hiện trạng hệ thống giao thông 17
1.3.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước 17
1.3.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước 17
1.4 Quy hoạch và phát triển thị trấn 18
1.4.1 Định hướng phát triển không gian kiến trúc 18
1.4.2 Định hướng phát triển không gian cảnh quan 18
1.4.3 Định hướng phát triển hạ tầng 19
1.4.4 Quy hoạch cấp điện 22
1.4.5 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc 24
1.4.6 Quy hoạch san nền 24
1.4.7 Quy hoạch thoát nước mưa 24
1.4.8 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 25
1.4.9 Quy hoạch phát triển cấp nước 27
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 28
2.1 Các số liệu cơ bản 28
2.1.1 Các loại tài liệu liên quan 28
2.1.2 Nước thải từ các công trình công cộng 28
Trang 62.1.3 Nước thải công nghiệp 29
2.2 Xác định lưu lượng tính toán 29
2.2.1 Diện tích của các khu vực trong vùng nghiên cứu 29
2.2.2 Xác định dân số và mật độ dân số 30
2.2.3 Xác định lưu lượng nước thải tính toán của khu vực dân cư 30
2.2.4 Xác định lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng 31
2.2.5 Lưu lượng nước thải của xí nghiệp công nghiệp 33
2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 40
2.3.1 Nguyên tắc vạch tuyến 40
2.3.2 Phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước 41
2.4 Tính toán mạng lưới thoát nước 41
2.4.1 Tính toán diện tích tiểu khu 41
2.4.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống 44
2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước 49
2.5.1 Nguyên tắc tính toán 49
2.5.2 Các công thức thuỷ lực 49
2.5.3 Phương pháp tính toán thuỷ lực mạng lưới 50
2.5.4 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên 50
2.5.5 Các bảng tính thủy lực 52
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 55
3.1 Tổng quan về nước thải và các phương pháp xử lý nước thải 55
3.1.1 Tổng quan về nước thải khu đô thị S1 55
3.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 55
3.2 Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý 57
3.2.1 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 57
3.2.2 Đề xuất và lựa chọn công nghệ 57
3.2.2.1 Công suất trạm xử lý nước thải 57
3.2.2.2 Thông số nước thải đầu vào và quy chuẩn nước sau xử lý 58
3.2.2.3 Mức độ xử lý nước thải cần thiết 62
3.2.2.4 Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 63
Trang 73.2.2.5 Phân tích ưu, nhược điểm của mỗi phương án 68
3.2.3 Tính toán lưu lượng nước thải 70
3.2.4 Tính toán thiết kế các công trình trong trạm xử lý 70
3.2.4.1 Ngăn tiếp nhận nước thải 70
3.2.4.2 Mương dẫn nước thải 71
3.2.4.3 Lưới chắn rác tinh 72
3.2.4.4 Bể lắng cát 74
3.2.4.5 Bể lắng ngang đợt 1 79
3.2.4.6 Bể lọc sinh học cao tải ( Biophin cao tải ) 84
3.2.4.7 Bể lắng ngang đợt 2 91
3.2.4.8 Bể mê tan 94
3.2.4.9 Trạm khử trùng nước thải 98
3.2.4.10 Máng trộn vách ngăn đục lỗ 102
3.2.4.11 Bể tiếp xúc ngang 103
3.2.4.12 Thiết bị đo lưu lượng 104
3.2.5 Thuyết minh tổng thể trạm xử lý 107
3.2.5.1 Thuyết minh mặt bằng tổng thể trạm xử lý 107
3.2.5.2 Tính toán cao trình công trình xử lý 108
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI 110
4.1 Xác định công suất của trạm bơm 110
4.2 Xác định dung tích bể thu 110
4.3 Xác định áp lực công tác của bơm 113
4.3.1 Xác định Hđh 113
4.3.2 Xác định hh 113
4.3.3 Xác định hđ 113
4.4 Chọn máy bơm 114
4.5 Tính toán ống đẩy làm việc khi có sự cố 114
4.6 Cống xả sự cố 114
4.7 Các thiết bị trong trạm bơm 115
4.7.1 Ống thông hơi 115
Trang 84.7.2 Song chắn rác thô 115
4.7.3 Ống thu nước rò rỉ 118
4.7.4 Ống thu nước mưa ở mái 118
CHƯƠNG 5 SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒ ÁN 119
5.1 Hiện trạng môi trường 119
5.2 Đánh giá tác động môi trường 120
5.2.1 Nguồn gây tác động 120
5.2.2 Đối tượng chịu tác động 121
5.3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
BÀI HỌC BẢN THÂN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 14
Bảng 2.1 tài liệu dân cư 28
Bảng 2.2 quy mô thải nước các công trình công cộng 28
Bảng 2.3 quy mô thải nước công nghiệp 29
Bảng 2.4 lưu lượng nước thải khu dân cư 31
Bảng 2.5 thống kê lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng 33
Bảng 2.6 biên chế công nhân trong xí nghiệp công nghiệp 34
Bảng 2.7 lưu lượng nước thải sản xuất mỗi ca 34
Bảng 2.8 lưu lượng đặc trưng của nước thải sản xuất 35
Bảng 2.9 thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt và tắm của công nhân trong xn 36
Bảng 2.10 phân phối nước thải sinh hoạt của công nhân theo từng giờ 37
Bảng 2.11 tổng hợp lưu lượng nước thải đô thị 38
Bảng 2.12 diện tích các tiểu khu 42
Bảng 2.13 thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến cống chính a - txl 46
Bảng 2.14 thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến cống kiểm tra 1 - k 47
Bảng 2.15 thống kê lưu lượng nước thải theo tuyến cống kiểm tra 8 - l 48
Bảng 2.16 tính toán thủy lực tuyến cống chính a-tb 52
Bảng 2.17 tính toán thủy lực tuyến cống kiểm tra 1-k 53
Bảng 2.18 tính toán thủy lực tuyến cống kiểm tra 8-l 54
Bảng 3.1 bảng tổng hợp lưu lượng nước thải 58
Bảng 3.2 các chỉ tiêu chất thải bẩn tính cho 1 người/ngày 58
Bảng 3.3 số liệu thành phần nước thải 59
Bảng 3.4 phân tích ưu nhược điểm của 2 phương án 68
Bảng 3.5 hiệu xuất cần thiết xử lý nước thải theo phương án đã chọn (pa1) 69
Bảng 3.6 kích thước ngăn tiếp nhận bằng bê tông cốt thép 71
Bảng 3.7 tính toán thuỷ lực của mương dẫn nước thải 71
Bảng 3.8 thông số thiết kế của lưới chắn rác với khe hở n = 3mm 72
Bảng 3.9 kich thước bể lắng cat 76
Bảng 3.10 các thông số liên quan đến bể lắng cát 77
Trang 10Bảng 3.11 thông số đập tràn đỉnh rộng 78
Bảng 3.12 thông số sân phơi cát 78
Bảng 3.13 các thông số liên quan đến chiều dài bể lắng ngang đợt 1 80
Bảng 3.14 thông số bế lắng ngang đợt i 82
Bảng 3.15 các thông số của bể liên quan đến cặn lắng 83
Bảng 3.16 chiều cao xây dựng bể lắng ngang đợt 1 84
Bảng 3.17 các thông số của bể biophin cao tải 86
Bảng 3.18 thông số cấu tạo bể biophin cao tải 87
Bảng 3.19: thông số liên quan đến tính toán vận tốc không khí trong ống 88
Bảng 3.20 kích thước đường ống hệ thống tưới 89
Bảng 3.21 vị trí các lỗ so với trục trung tâm trong bể biophin cao tải 90
Bảng 3.22 áp lực cần thiết của hệ thống tưới 90
Bảng 3.23 thể tích hỗn hợp cặn trong bể mê tan 95
Bảng 3.24 độ ẩm trung bình hỗn hợp cặn trong bể mê tan 96
Bảng 3.25 kích thước cơ bản của 1 bể mê tan 96
Bảng 3.26 xác định khả năng lên men lớn nhất của hỗn hợp cặn a 98
Bảng 3.27 các thông số liên quan đến lượng clo hoạt tính cần dùng 99
Bảng 3.28 đặc tính clorato thiết kế 100
Bảng 3.29 thông số thùng chứa nước clo 100
Bảng 3.30 các kích thước của thiết bị đo lưu lượng 105
Bảng 5.1 nguồn và đối tượng chiệu tác động 120
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 biểu đồ lưu lượng nước thải theo giờ 39
hình 3.1 sơ đồ công nghệ chi tiết txlnt phương án 1 64
hình 3.2 sơ đồ công nghệ chi tiết txlnt phương án 2 66
hình 3.3 sơ đồ sân phơi cát 79
hình 3.4 sơ đồ bể lắng ngang đợt 1 84
hình 3.5 chi tiết bể biophin cao tải 91
hình 3.6 sơ đồ máng trộn vách ngăn có lỗ 103
hình 4.1 biểu đồ tích lũy nước chảy đến và bơm đi 111
Trang 12LLNT: lưu lượng nước thải
NTSH: nước thải sinh hoạt
NTCN: nước thải công nghiệp
QCVN: quy chuẩn Việt Nam
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khu vực đô thị S1 hiện tại sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước bẩn và nước mưa chảy chung) Mạng lưới thoát nước dùng mương nắp đan là chủ yếu Hệ thống thoát nước trong thành phố cũ kỹ, thiếu đồng bộ Bên cạnh đó, kết cấu công trình lại
sử dụng chung cho cả thoát nước mưa lẫn với thoát nước thải Mặc dù hệ thống này thường xuyên được nạo vét nhưng việc thoát nước vẫn quá tải Ở nhiều khu vực, cống thoát nước đã có từ rất lâu nên xuống cấp, không đáp ứng được lượng nước thải hàng ngày từ trong các khu dân cư đổ ra, nhất là mùa mưa khi tất cả lượng nước đều quy về một mối cống xả Điều này rất dễ làm tắc nghẽn dòng chảy bởi rác và cát ứ đọng, đồng thời lượng nước mưa nhiều cũng không thể nhanh chóng thoát hết Tại các phường, xã vùng ngoại ô, hệ thống cống thoát nước chung nếu có cũng không đáp ứng được yêu cầu, bởi số lượng đường cống hiện nay nhỏ hơn rất nhiều so với quy định và lại phân
bố không đều Bên cạnh đó, hệ thống các mương, suối trong thành phố gần đây bị thu hẹp do người dân lấn chiếm, dẫn đến giảm khả năng tiêu thoát nước Đây là những tồn tại đã làm nhiều điểm dân cư trong thành phố bị ngập úng mỗi lần có mưa lớn Thường sau mỗi cơn mưa lớn là nhiều tuyến đường bị chìm trong nước
Như vậy để tình trạng này không diễn ra thì cần phải sớm có biện pháp thiết kế xây dựng các hệ thống xử lý nước thải để chấm dứt tình trạng này, qua đó góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân
Là một sinh viên ngành cấp thoát nước, em đã ý thức rõ được tầm quan trọng của hệ thống thoát nước Chính vì thế em quyết định chọn nghiên cứu về hệ thống thoát nước cho khu đô thị mới với đề tài “Thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu đô thị mới S1, phía Tây Tp.Hà Nội.” làm đề tài đồ án tốt nghiệp phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em
2 Mục đích đề tài
Đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên chuyên ngành cấp thoát nước quen với công tác thiết kế hệ thống thoát nước ngoài thực tế
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện
Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng các kiến thức đã học từ nhà trường vào thực tế, nghiên cứu các giải pháp thiết kế CTN theo hướng phát triển bền vững
Trang 14Rèn luyện ý thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc áp lực cao để làm quen khi giải quyết vấn đề thực tế
Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đô thị S1-Hà Nội, góp phần đưa nền kinh tế phát triển theo kịp tốc độ chung của cả nước, từng bước cải thiện đời sống của người dân lao động, cải tạo bộ mặt đô thị ổn định đời sống kinh tế xã hội Xây dựng hệ thống thoát nước thải nhằm đáp ứng nhu cầu thoát nước thải và chất lượng nước của đô thị
3 Yêu cầu của đề tài
Trước khi làm đồ án môn học phải nghiên cứu kỹ phần lý thuyết đã học, các tài liệu cần thiết cho quá trình thiết kế
Trên cơ sở phần lý thuyết đã được học trên lớp, các tài liệu tham khảo có thể tự mình tính toán thiết kế một hệ thống thoát nước thải cho khu dân cư, đô thị cụ thể theo yêu cầu của đề tài
Đề xuất giải pháp đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đến năm 2030
- Đáp ứng được các quy định về chế độ khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên Quốc gia
- Đưa ra được các giải pháp đầu tư hợp lý trên cơ sơ hiện trạng và quy hoạch phát triển của đô thị với tổng mức đầu tư hợp lý, phù hợp với các điều kiện chung của
đô thị
- Đề xuất phương án khả thi về nguồn vốn đầu tư
- Có tác động tích cực đối với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu đô thị mới S1, phía Tây Tp.Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chỉ nghiên cứu thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu đô thị mới S1, phía Tây
Tp Hà Nội
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
Trang 15- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tham khảo tài liệu thiết kế hệ thoát thoát nước thải
- Phương pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến của chuyên gia nghành cấp thoát nước
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được
từ đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp
- Phương pháp tính toán: lựa chọn phương án thiết kế và thiết bị nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng
- Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm AutoCad và các phần mềm chuyên nghành
số liệu hiện trạng hệ
thống thoát nước khu
đô thị mới S1, phía Tây
Tp Hà Nội
Viết đề cương cho đề
tài, dự kiến cấu trúc
thuyết minh đồ án tốt
nghiệp
Tính toán thiết hệ
thống thoát nước cho
khu đô thị S1, phía Tây
Tp Hà Nội
Vẽ hoàn thiện hệ
thống thoát nước thải,
các công trình chi tiết
trên hệ thống thoát
nước, mặt bằng, mặt
Trang 16cắt,…
Chỉnh sửa hoàn chỉnh,
nộp đồ án
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: đồ án được thực hiện trên cơ sở thông tin thực tế về đặc điểm, cấu trúc, thiết kế So sánh các phương án thiết kế từ đó đề xuất phương án thiết kế và tính toán phù hợp Do vậy kết quả thiết kế mang ý nghĩa khoa học và phù hợp với thực
tế, số liệu đủ độ tin cậy
Ý nghĩa thực tiễn: giải quyết được nhu cầu thu gom nước thải của khu đô thị Đồng thời xử lý được chất lượng nước
Trang 17CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lí
- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch phân khu đô thị S1 nằm ở phía Tây thành phố trung tâm, thuộc chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 (khu vực phía Nam sông Hồng)
- Phân khu đô thị S1 thuộc địa giới hành chính các xã Liên Hồng, Hạ Mỗ, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập huyện Đan Phượng và các xã Thượng Cát, Tây Tựu, Liên Mạc huyện Từ Liêm
- Giới hạn cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS;
+ Phía Tây đến vành đai xanh phía tây đường Vành đai 4;
+ Phía Đông giáp vành đai xanh thuộc Phân khu đô thị GS;
+ Phía Nam giáp nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS
- Giới hạn nghiên cứu: khu đô thị S1 – Hà Nội
1.1.2 Đặc điểm địa hình
- Địa hình tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu phần lớn là đất canh tác nông nghiệp, xen kẽ là các khu dân cư làng xóm hiện có, không có sông, hồ lớn, địa hình tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ Bắc xuống Nam
+ Cao độ nền khu vực ruộng canh tác: từ 5.5 - 8.5m
+ Cao độ nền khu vực làng xóm hiện có: từ 6.5 - 10,0m
1.1.3 Khí hậu, địa chất, thủy văn
- Khu vực nghiên cứu cùng chung với khí hậu của thủ đô Hà Nội
- Trong vùng bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa
- Nhiệt độ trung bình là: 23,5°C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 28,7°C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6°C
- Độ ẩm không khí trung bình năm: 84%
Trang 18- Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1.670mm
- Số giờ nắng trung bình năm: 1640 giờ
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, gió chủ yếu là gió Đông Nam, nhiệt độ cao nhất 38°C;
+ Mùa lạnh: từ tháng 11 đến hết tháng 3, gió chủ yếu là gió Đông Bắc; trời rét, khô, nhiệt độ thấp nhất là 8°C;
+ Mùa mưa, độ ẩm có lúc đạt 100%, độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%; bão thường xuất hiện trong tháng 7 & 8, cấp gió từ 8 – 10, có khi giật đến cấp 12
1.1.4 Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình
- Địa chất thuỷ văn: khu vực nghiên cứu nằm khoảng giữa đồng bằng Hà Nội– Ba
Vì, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Hồng, sông Đăm và sông Nhuệ
- Địa chất công trình: theo tài liệu dự báo của Viện khoa học địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam, khu vực này nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8 Vì vậy các công trình khi xây dựng cần đảm bảo an toàn cho cấp động đất nói trên
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Diện tích và phân chia hành chính
Đô thị S1-Hà Nội có diện tích 960 ha
1.2.2 Dân số và mật độ dân số
(Quy mô dân số phân khu đô thị S1 phù hợp với quy mô dân số tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt)
Bảng 1.1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
(ha)
Chỉ tiêu (m 2 /người, hs)
Tỷ lệ (%)
Trang 194.3 Đường phố, điểm đỗ - dừng xe khu
6 Đất cơ quan, viện nghiên cứu,
C Đất xây dựng ngoài phạm vi khu
Trang 20Tổng cộng 960 118,93 100,00
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Khu đô thị S1 là khu đô thị có diện tích tự nhiên nhỏ nhất so với các khu trong toàn
Tp Hà Nội Nhưng với lợi thế của huyện Đan Phượng là huyện ven đô “nhất cận thị, nhị cận giang”, những năm qua, Đan Phượng không ngừng tận dụng, phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh này cho phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (13,3%/năm, mức tăng bình quân của tỉnh là 9,8%/năm), cơ cấu kinh
tế chuyển dịch ngày càng hợp lý và toàn diện, đời sống của người dân được cải thiện
rõ rệt
Huyện Đan Phượng là một vùng đất nông nghiệp với lợi thế là khí hậu ôn hoà, ruộng vườn phì nhiêu, có truyền thống sản xuất nông nghiệp với trình độ thâm canh cao Những năm gần đây, huyện đã có xu hướng giảm diện tích đất lúa chuyển sang phát triển trang trại, vườn trại, vườn ruộng, dành quỹ đất cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Mặc dù diện tích đất có giảm nhưng năng suất và sản lượng luôn ổn định, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích không ngừng tăng lên Hiện nay, đây là một trong những địa phương cung cấp rau, quả cho thị trường Hà Nội và các thị trường lân cận, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Đan Phượng cũng đã xây dựng được các vùng sản xuất cây con tập trung như vùng sản xuất lúa chất lượng cao Đan Phương, Song Phượng; vùng sản xuất rau Phương Đình, Song Phượng, Đan Phượng; vùng trồng ngô ngọt Song Phượng, Trung Châu; vùng trồng dưa chuột Phương Đình; vùng trồng cây ăn quả Thượng Mỗ, Phương Đình…
Huyện Đan Phượng cũng là vùng đất bãi và có diện tích đồng cỏ lớn nên thích hợp cho ngành chăn nuôi Mô hình chăn nuôi ruộng - vườn - trại ngày càng phát triển trên địa bàn, cho thu nhập từ 50 -100 triệu đồng/ha, thậm chí có vùng lên đến 300 triệu đồng/ha
Đan Phượng cũng là địa phương phát triển mạnh về công nghiệp, thương mại và dịch vụ, với tốc độ phát triển gần 30%/năm, tập trung vào các ngành chế biến lâm sản, thực phẩm, đồ uống, dệt may và sản xuất vật liệu xây dựng Để đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển công nghiệp, Đan Phượng đã và đang tích cực triển khai xây dựng các
Trang 21cụm, điểm công nghiệp: cụm công nghiệp Tân Lập, cụm công nghiệp thị trấn Phùng, điểm công nghiệp Đan Phượng, Phương Đình, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội…
Huyện lị cách trung tâm Hà Nội 22 km trên quốc lộ 32, gần sông Đáy, là vị trí thuận lợi cho Đan Phượng trong việc giao lưu, trao đổi hàng hoá với các vùng miền lân cận
1.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kĩ thuật
1.3.1 Hiện trạng hệ thống giao thông
Ngoài Quốc lộ 32 đang nâng cấp, toàn huyện chỉ có khoảng 5km đường nhựa, còn lại là đường đất, bê tông và đường cấp phối
1.3.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước
Do vị trí khu vực đô thị nằm ở bên của sông Hồng và nên nguồn nước sử dụng chủ yếu của người dân được chính là từ sông Hồng qua nhà máy nước mặt sông Hồng Ngoài ra giếng khoan, nước mưa,… cũng là cách để lấy nước sử dụng ở đây Tuy nhiên số lượng cũng như chất lượng nước ở đây cũng không ổn định Ví dụ như khi mùa khô còn chưa vào cao điểm thì nhiều khu dân cư đã thiếu nước sinh hoạt và phải
đi mua nước sạch để dùng Ngoài ra với khu dân cư sử dụng giếng khoan để lấy nước thì chất lượng nước cũng không đảm bảo, đặc biệt là những khu vực gần bãi rác, đây cũng là một điểm nóng về ô nhiễm chất độc màu da cam/ dioxin Nhìn chung vấn đề cấp nước ở đây vẫn còn nhiều điều cần giải quyết để nước sạch có thể đến với mọi người, mọi nhà
1.3.3 Hiện trạng hệ thống thoát nước
Khu vực đô thị S1 hiện tại sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước bẩn và nước mưa chảy chung) Mạng lưới thoát nước dùng mương nắp đan là chủ yếu Hệ thống thoát nước trong thành phố cũ kỹ, thiếu đồng bộ Bên cạnh đó, kết cấu công trình lại
sử dụng chung cho cả thoát nước mưa lẫn với thoát nước thải Mặc dù hệ thống này thường xuyên được nạo vét nhưng việc thoát nước vẫn quá tải Ở nhiều khu vực, cống thoát nước đã có từ rất lâu nên xuống cấp, không đáp ứng được lượng nước thải hàng ngày từ trong các khu dân cư đổ ra, nhất là mùa mưa khi tất cả lượng nước đều quy về một mối: cống xả Điều này rất dễ làm tắc nghẽn dòng chảy bởi rác và cát ứ đọng, đồng thời lượng nước mưa nhiều cũng không thể nhanh chóng thoát hết Tại các phường, xã vùng ngoại ô, hệ thống cống thoát nước chung nếu có cũng không đáp ứng được yêu cầu, bởi số lượng đường cống hiện nay nhỏ hơn rất nhiều so với quy định và lại phân bổ không đều Bên cạnh đó, hệ thống các mương, suối trong thành phố gần đây bị thu hẹp do người dân lấn chiếm, dẫn đến giảm khả năng tiêu thoát nước Đây là
Trang 22những tồn tại đã làm nhiều điểm dân cư trong thành phố bị ngập úng mỗi lần có mưa lớn Thường sau mỗi cơn mưa lớn là nhiều tuyến đường bị chìm trong nước
1.4 Quy hoạch và phát triển thị trấn
1.4.1 Định hướng phát triển không gian kiến trúc
Đồ án quy hoạch được nghiên cứu và thiết kế với ý tưởng đưa cấu trúc mặt nước, cây xanh làm yếu tố cảnh quan chủ đạo trong đô thị, thông qua các tuyến cây xanh trải dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam tạo sự kết nối hệ thống cây xanh trong đô thị với hệ thống cây xanh sinh thái sông Hồng ở phía Bắc đô thị và các hệ thống cây xanh của nêm xanh, vành đai xanh Hình thành các lõi trung tâm của không gian đô thị S1 theo dạng “tuyến” bám dọc các trục đường chính của đô thị với hướng Tây Bắc - Đông Nam, hội tụ hướng về không gian Đô thị Trung tâm của Hà Nội
Đô thị được tổ chức với các khối nhà cao tầng ở khu vực trung tâm đô thị tạo nên
bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị và giải quyết lớn khối lượng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực Không gian đô thị có chiều cao và mật độ thấp dần về phía Bắc và phía Nam của đô thị tạo sự chuyển tiếp, hài hòa với không gian, cảnh quan sinh thái sông Hồng
Không gian trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc trục lõi trung tâm tạo được sự hài hòa giữa các công trình thương mại, chung cư cao tầng với khu nhà ở sinh thái thấp tầng, làng xóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác
Đối với các làng xóm cũ, cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, sân vườn lớn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống
Phát triển đô thị mới kết nối với các khu dân cư làng xóm hiện có tạo không gian chuyển tiếp; dành quỹ đất cho cây xanh, kết nối hạ tầng kỹ thuật, bổ sung hạ tầng xã hội cho dân cư hiện có
Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng của các dự án và hiện trạng, điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chung hủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 phù hợp với thực tế
1.4.2 Định hướng phát triển không gian cảnh quan
Tổ chức bảo vệ cảnh quan, di sản văn hóa:
Bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa Thăng Long - Hà Nội Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị và bảo tồn các giá trị văn hóa, các làng nghề truyền thống, các cụm di tích
Trang 23và di tích đơn lẻ Khoanh vùng bảo vệ và có quy chế kiểm soát chặt chẽ các hoạt động bảo tồn di tích, hoạt động xây dựng, khai thác du lịch, tham quan theo quy định
Tổ chức bảo vệ cảnh quan không gian đô thị:
Xác định hệ thống trung tâm đô thị S1: trung tâm các ô quy hoạch (khu ở), trung tâm các đơn vị ở và định hướng sự phát triển cho trung tâm các nhóm nhà ở
Hệ thống cây xanh, sông hồ, cây xanh công viên tập trung, cây xanh thể dục thể thao, cây xanh cảnh quan đường phố được gắn kết với khu vực làng xóm hiện có, các vùng cảnh quan tự nhiên và văn hóa lịch sử Tạo sự liên kết không gian cảnh quan dựa trên các yếu tố tự nhiên và văn hóa truyền thống (mạng lưới sông hồ, sinh thái nông nghiệp, đa dạng sinh học, làng xóm truyền thống ) với hệ thống cây xanh công viên mặt nước chung của khu vực Tạo sự liên hệ thuận lợi với mạng lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật và kết nối đô thị S1 với các vùng chức năng khác
Đối với khu vực nằm trong ranh giới quy hoạch hai bên tuyến đường Tây Thăng Long cần được nghiên cứu đảm bảo yếu tố đặc trưng, đại diện, điển hình, nhất quán về
tổ chức không gian, phong cách kiến trúc, kiến trúc cảnh quan, kiến trúc công trình cũng như các chi tiết kiến trúc đô thị khác Trong quá trình triển khai nghiên cứu lập quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng trong ranh giới quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Tây Thăng Long, khuyến khích sử dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới để
áp dụng
1.4.3 Định hướng phát triển hạ tầng
Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đô thị S1 đến năm 2030 và dự báo cho
2050, dự kiến cơ cấu kiến trúc xây dựng đô thị và các qui phạm hiện hành Mạng lưới giao thông đô thị được hoạch định đáp ứng nhu cầu phát triển khu vực cho đến năm
2030
Giao thông đối ngoại
- Đường sắt quốc gia: tuyến đường sắt vành đai phía Tây Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc dự kiến xây dựng ở dải phía tây đường vành đai 4 Trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1 chỉ xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt và vị trí ga Phùng với quy mô ga dự kiến rộng 12ha - 23 ha Quy mô ga cụ thể
sẽ căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành hệ thống giao thông và quy hoạch đường sắt khu đầu mối Thành phố Hà Nội được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Đường bộ: tuyến đường vành đai 4 phía tây phân khu S1 được xác định chức năng
là đường cao tốc vành đai đô thị Đoạn từ nút giao đường vành đai 4 với đường trục Tây Thăng Long đến hết ranh giới Phân khu đô thị S1 hướng đi cầu Hồng Hà
Trang 24có hướng tuyến và chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B= 120m (bao gồm thành phần đường cao tốc 6 làn xe và đường song hành hai bên có quy mô 2 - 4 làn xe Các hành lang để bố trí cây xanh, các tuyến đường sắt quốc gia và công trình hạ tầng kỹ thuật, theo đúng quy hoạch chi tiết đường vành đai 4 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt
Giao thông đối nội
- Đường sắt đô thị: theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đã được duyệt, trong khu vực quy hoạch phân khu S1 dự kiến có 02 tuyến đường sắt đô thị đi qua
- Tuyến đường sắt đô thị số 4: xây dựng dọc theo hành lang tuyến đường trục Tây Thăng Long và tuyến đường cấp khu vực qua khu vực trung tâm phân khu S1 Dự kiến bố trí 05 nhà ga và 01 Depo (với diện tích khu Depot khoảng 24,44ha)
- Tuyến đường sắt đô thị số 7: xây dựng dọc theo hành lang của tuyến đường vành đai 3,5 Trên tuyến dự kiến bố trí 01 nhà ga
- Việc xác định tuyến đi ngầm hay nổi và vị trí, quy mô cụ thể của các nhà ga sẽ được cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt
đô thị trình cấp thẩm quyền phê duyệt
- Các tuyến đường cấp đô thị:
+ Tuyến đường trục Tây Thăng Long: nối từ trung tâm Tây Hồ Tây qua phân khu
đô thị S1 đi các huyện Đan Phượng Phúc Thọ, Sơn Tây Đoạn qua phân khu S1
có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B= 60,5 m;
+ Tuyến đường vành đai 3.5 đoạn qua phân khu S1 bề rộng mặt cắt ngang điển hình B= 60m;
+ Các tuyến đường liên khu vực có chiều rộng cắt ngang điển hình B=40-50m
- Các tuyến đường cấp khu vực: các tuyến đường chính khu vực: có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m - 45m
- Các tuyến đường khu vực: có mặt cắt ngang điển hình B= 20-24m Riêng tuyến đường khu vực đi qua khu trung tâm xã Tân Hội mở rộng dải phân cách trung tâm
để dự trữ bố trí đường sắt đô có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=40m
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Tại các khu vực xây dựng mới, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng 13 - 17m với lòng đường rộng 7m, hè hai bên rộng 3-5m Khi đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có, tùy từng khu vực có thể được thu hẹp cục bộ mặt cắt ngang song vẫn phải đảm bảo số làn đường theo quy định
Trang 25- Các nút giao thông :
+ Các nút giao thông khác mức liên thông được áp dụng thiết kế tại các nút giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị hoặc giữa các đường chính đô thị với nhau Riêng nút giao đường trục Tây Thăng Long với đường vành đai 4,
có thể nghiên cứu xây dựng cầu vượt trực thông trên đường trục Tây Thăng Long;
+ Các nút giao khác mức trực thông dạng cầu vượt hoặc chui được áp dụng thiết
kế tại các nút giao giữa đường bộ và tuyến đường sắt quốc gia, giữa các tuyến đường trục chính đô thị, chính đô thị với hệ thống đường liên khu vực Chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính, trục chính đô thị;
+ Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao bằng
- Trạm dừng đỗ xe buýt:
Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường cấp đô thị và cấp khu vực, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m
- Giao thông:
+ Các trung tâm vận tải đa phương thức: được bố trí tại khu vực các ga đường sắt
đô thị, kết nối các tuyến đường sắt đô thị với mạng lưới xe buýt; có thể kết hợp với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công trình công cộng quy mô lớn hoặc
bố trí thành khu đất riêng;
+ Trạm trung chuyển xe buýt: được bố trí tại khu vực có nhiều tuyến xe buýt (các ngã giao nhau giữa các tuyến đường cấp đô thị), kết nối các tuyến xe buýt; có thể kết hợp với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công trình công cộng hoặc
bố trí thành khu đất riêng;
+ Các bãi đỗ xe công cộng: bố trí thành 16 bãi đỗ xe công cộng tập trung với tổng diện tích khoảng 15,31 ha (chiếm 3% diện tích đơn vị ở) Quy mô diện tích trung bình mỗi bãi đỗ xe khoảng 0,22ha - 2,15 ha đất tùy theo quỹ đất thực tế Đối với các khu chức năng đô thị xây mới, trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch tiếp theo phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu đỗ xe trung bình cho cả khu vực khoảng 4m2- 5m2/người Vị trí, quy mô và công suất của các bãi đỗ xe sẽ được xác định chính xác ở các giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo Khuyến khích áp dụng hình thức đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi) để tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng chỉ tiêu diện tích đỗ xe cho khu vực
Trang 26Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng, cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo trên cơ sở nhu cầu thực tế Các bãi
đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh Ngoài ra còn bố trí trên cơ sở tận dụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ
- Các chỉ tiêu đạt được:
+ Diện tích đất giao thông cấp khu vực trở: 273.8 ha (23,02 %);
+ Mật độ mạng lưới đường cấp đô thị: 2,25 km/km2;
+ Diện tích bãi đỗ xe tập trung: 15,31 ha (3% đất đơn vị ở)
1.4.4 Quy hoạch cấp điện
a Nguồn cấp
Khu vực được cấp nguồn từ trạm 110/22KV Đan Phượng công suất 2x40MVA (xây dựng mới tại ô quy hoạch B1) và Trạm 110/22KV Chèm công suất 3x63MVA (trạm hiện có cải tạo phía Đông Bắc phạm vi lập quy hoạch)
b Mạng lưới điện cao thế
Xây dựng tuyến cáp 220KV, 110KV Hà Đông - Chèm dọc theo đường vành đai 3,5 Xây dựng tuyến cáp 110KV dọc theo đường trục Tây Thăng Long cấp nguồn cho Trạm 110/22KV Đan Phượng Tuyến cáp này được nối thông với trạm biến áp 500/220KV Đan Phượng
c Tiêu chuẩn cấp điện
+ Công cộng dịch vụ thương mại thành phố: 450 KV/ha;
+ Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo : 450 KV/ha;
+ Phục vụ cho công cộng, trường học, nhà trẻ, cây
xanh, đường giao thông trong khu ở, đơn vị ở:
25 % điện sinh hoạt;
Trang 27+ Công trình đầu mối HTKT: 200 KV/ha;
(Đối với chỉ tiêu cấp điện cho đất công cộng thành phố: để đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất tại các ô đất nêu trên, đồ án đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu so với chỉ tiêu đã xác định tại đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố từ 200KV/ha lên thành 450KV/ha)
d Dự báo nhu cầu sử dụng điện và phân vùng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện cho phân khu S1: khoảng 118.019KV
- Trạm 110/22KV Đan Phượng cấp các ô quy hoạch phía Tây Bắc đường quy hoạch B=50m từ đê sông Hồng đi quốc lộ 32
- Trạm 110/22KV chèm cấp cho các ô quy hoạch còn lại
- Mạng lưới các tuyến cáp trục, cáp nhánh 22KV và giữa các tuyến cáp nhánh không quá 500-600m và kết nối với các trạm hạ thế 22/0,4KV trong các khu quy hoạch có bán kính phục vụ xa nhất không quá 300m
f Các trạm biến áp 22/0,4KV
- Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp điện áp 6/0,4KV, 10/0,4KV và 35/0,4KV được cải tạo nâng cấp công suất trạm và chuyển đổi thành trạm 22/0,4KV đảm bảo phù hợp với nhu cầu phụ tải và quy hoạch sử dụng đất
- Dự kiến xây dựng 97 trạm biến áp (22/0,4KV), với tổng diện tích đất xây dựng trạm biến áp khoảng 4850 m2 (vị trí, số lượng và công suất các trạm biến áp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm
Trang 28quyền phê duyệt)
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt
g Mạng hạ thế 0,4kv chiếu sáng đèn đường
Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng, đi ngầm Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt
1.4.5 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ Nam Thăng Long và Hoài Đức
- Dự báo số lượng thuê bao: khoảng 85.563 số
- Xây dựng 02 tổng đài vệ tinh và cải tạo 01 tổng đài vệ tinh hiện có với tổng dung lượng khoảng 85.567 số Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ
- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch
- Xây dựng các tuyến cáp từ tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng
và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt)
1.4.6 Quy hoạch san nền
- Cao độ nền H = 7,0m - 7.2m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên)
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất
- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước
- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng
1.4.7 Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu
Trang 29là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5 năm
- Phân khu đô thị được chia thành 3 lưu vực thoát nước chính như sau: Lưu vực 1A nằm phía Đông khu đô thị, giáp với hành lang xanh dọc theo đường vành đai 4 Hướng thoát nước chính của lưu vực này thoát về mương quy hoạch T4 chạy song song với đường vành đai 4 xuống phía Nam và nối thông với hệ thống sông Đăm kéo dài nằm trong phân khu GS Lưu vực 1B nằm phía Tây đường vành đai 3.5, có diện tích lớn nhất và hệ thống hồ điều hòa kết hợp với mương quy hoạch chảy theo hai hướng: chảy cưỡng bức về phía Bắc ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Trung;
tự chảy về phía Nam ra sông Đăm Lưu vực 1C nằm phía đông đường Vành đai 3.5, hướng thoát nước chính là về sông Đăm phía Nam và chảy ra sông Nhuệ
- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT Đối với các khu vực làng xóm, xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực
1.4.8 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
a Thoát nước thải
Nhu cầu thu gom xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước
- Nguyên tắc thu gom, xử lý nước thải:
+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị;
+ Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải;
+ Đối với khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa;
+ Nước thải của các khu bệnh viện được cho phép xử lý trước bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, đảm đủ
đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực + Nước thải công nghiệp, xí nghiệp, làng nghề sản xuất đa phần là các nghành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ, với nồng độ ô nhiễm không quá cao, nhiễm bẩn ít nên được xử lý trước bằng trạm xử lý cục bộ riêng Sau khi xử lý cục bộ, hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp, sản xuất có chứa các chất bẩn tương tự như trong nước thải sinh hoạt thì được cho phép dẫn
chung vào mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt của khu vực
Trang 30+ Các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm chuyển bậc cần sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định Vị trí, quy mô, công suất các trạm bơm chuyển bậc sẽ được xác định cụ thể và có thể điều chỉnh để phù hợp trong các giai đoạn tiếp theo
- Hướng thoát và nhà máy xử lý nước thải: nước thải trong phân khu quy hoạch thoát theo lưu vực phía Tây đường vành đai 3.5 thoát về trạm xử lý nước thải nằm trong phạm vi quy hoạch phân khu GS, phía Nam khu vực
- Công suất xác định theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô được duyệt của nhà máy xử lý nước thải thuộc phân khu GS là 50.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 10 ha (sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm ÷ D800mm và các trạm bơm chuyển bậc để dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải thuộc phân khu GS
b Quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường
- Tổng khối lượng chất thải rắn của khu quy hoạch khoảng 156tấn/ngày, được phân loại từ nguồn thải theo nhóm (nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế, nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy, nhóm chất thải nguy hại xử lý tập trung theo quy định)
- Phương thức thu gom: theo khu vực xây dựng (nhà cao tầng, nhà thấp tầng, khu vực công trình công cộng, cơ quan, trường học, công viên cây xanh, đường trục chính ) tuân thủ quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị Vị trí các điểm trung chuyển rác của khu vực sẽ được xác định cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo
c Nhà vệ sinh công cộng
Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị
d Nghĩa trang
Các nghĩa trang của địa phương hiện có từng bước ngừng chôn cất và di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Thành phố Trong giai đoạn quá độ, các ngôi mộ hiện có được tậpkết vào nghĩa trang tập trung hiện có đủ điều kiện cách ly vệ sinh môi trường (nằm trong khu vực quy hoạch xác định là đất cây xanh - TDTT), được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ
Trang 31thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (không được hung táng mới)
1.4.9 Quy hoạch phát triển cấp nước
a Nguồn nước
Nguồn cấp nước chính cho phân khu S1 là từ Nhà máy nước mặt sông Đà (Công suất hiện tại là 300.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2020 là 600.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.200.000 m3/ngày đêm); nhà máy nước mặt sông Hồng (Công suất đến năm 2020 là 300.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 450.000 m3/ngày đêm)
Dự báo nhu cầu dùng nước: Qmax khoảng 54.950 (m3/ng.đ)
b Mạng lưới cấp nước
Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn F300mm ÷ F1500mm trên cơ sở phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và quy hoạch chuyên ngành cấp nước Hà Nội (thông số cụ thể của các tuyến ống sẽ được xác định chính xác theo quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt)
Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối F150mm - F250mm được thiết kế đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng một số điểm đấu thích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập cấu trúc theo dạng mạch vòng
c Cấp nước chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính từ F100 trở lên thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt
Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực
Trang 32CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 2.1 Các số liệu cơ bản
2.1.1 Các loại tài liệu liên quan
Tài liệu quy hoạch các khu đô thị mới
Bảng 2.1 Tài liệu dân cư
Khu vực Mật độ dân số (người/ha) Tiêu chuẩn thải nước ( l/ng,ngđ)
2.1.2 Nước thải từ các công trình công cộng
Theo quy hoạch và phát triển hệ thống thoát nước thải của khu đô thị, nguyên tắc thu gom và xử lý nước thải đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị Trong đó nước thải của các khu bệnh viện được cho phép xử lý trước bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, đảm đủ đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực
Thực tế lưu vực thoát nước trong khu vực nghiên cứu có rất nhiều các hạng mục công trình công cộng Nhưng để đơn giản hoá sơ đồ mạng và tính toán thuỷ lực thoát nước, ta chỉ xét các công trình công cộng trong thành phố tham gia thải nước với lưu lượng từ các điểm thải nước tập trung đó là trường học và bệnh viện
Bảng 2.2 Quy mô thải nước các công trình công cộng
Loại công trình
công cộng
Quy mô (% dân số)
Tiêu chuẩn thải nước (l/ng,ngđ)
Trang 332.1.3 Nước thải công nghiệp
Theo quy hoạch và phát triển hệ thống thoát nước thải của khu đô thị, nguyên tắc thu gom và xử lý nước thải đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị Trong đó, nước thải công nghiệp, xí nghiệp đa phần là các nghành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ, với nồng độ ô nhiễm không quá cao, nhiễm bẩn ít nên được cho phép xử
lý trước bằng trạm xử lý cục bộ riêng Sau khi xử lý cục bộ, hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp, sản xuất có chứa các chất bẩn tương tự như trong nước thải sinh hoạt thì được dẫn chung vào mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt của khu
vực
- Mặt bằng tính toán thoát nước vùng nghiên cứu có 1 khu công nghiệp
- Tổng số công nhân làm việc các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp chiếm 19.4%
- Lưu lượng nước thải sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp CN (QSX)chiếm 14.5% lưu lượng nước thải của khu dân cư (QSH)
Bảng 2.3 Quy mô thải nước công nghiệp
Ca
I (%)
Ca
II (%)
Ca III (%)
N (%)
BT (%)
N (%)
BT (%)
2.2 Xác định lưu lượng tính toán
2.2.1 Diện tích của các khu vực trong vùng nghiên cứu
Diện tích tự nhiên của khu dân cư khu vực là Ftn:
- Từ bản đồ quy hoạch thành phố, đo được diện tích tự nhiên của các khu dân cư:
Ftn= 960 (ha)
- Diện tích của các khu vực sau khi trừ đi diện tích ao hồ, đường xá, sông ngòi, công viên là: Fth= 519.33 (ha)
Trang 342.2.2 Xác định dân số và mật độ dân số
a Dân số tính toán
Toàn khu vực tính toán cho trạm xử lý:
N= Ptn Ftn= 86×960 = 82,560 (người) Trong đó:
+ N: Dân số toàn khu vực;
+ Ptn: Mật độ dân số tự nhiên của toàn khu vực
2.2.3 Xác định lưu lượng nước thải tính toán của khu vực dân cư
a Lưu lượng nước thải trung bình
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày
Qtb.ngd =N × q
82,560 200 1000
= 16,512 (m /ngđ) Trong đó: q là tiêu chuẩn thải nước của 1 người trong 1 ngày đêm ( l/ng,ngđ)
- Lưu lượng nước thải trung bình giờ
b Lưu lượng nước thải tính toán lớn nhất
- Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất
Trang 35Qmax.s =N × q × Kc
86400 = Qtb.s × Kc = 191.1 × 1.577 = 301 (l/s) Trong đó: K : hệ số không điều hòa chung, tra theo bảng 2, TCVN 7957:2008 ta được Kc= 1.577
Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải khu dân cư
Số lượng dân cư (người)
TC nước thải l/ng/ngđ
2.2.4 Xác định lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng
Các công trình công cộng bao gồm: các trường học, bệnh viện
a Lưu lượng nước thải các bệnh viện
- Số người điều trị tại bệnh viện
Tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện : 275 (l/ng/ngđ )
Hệ số không điều hoà giờ K = 2.5 Số giờ làm việc 24 giờ (Từ 0 đến 24 giờ)
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày:
3
Trang 36- Lưu lượng nước thải trung bình giờ:
- Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất:
b Lưu lượng nước thải của các trường học
- Số học sinh tính toán được lấy bằng 23% dân số của khu vực:
N= 23% × 82,560 = 18,989 (người) Thiết kế 8 trường học
- Tiêu chuẩn thải nước của trường học q = 20 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hoà giờ K = 1.8 Số giờ làm việc 12 giờ (từ 6 đến 18 giờ)
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày:
- Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất:
BV h tb
3
BV s tb
BV h
m ax
BV s
Trang 37Số người
TCNT (l/ng/ngđ) Kh
2.2.5 Lưu lượng nước thải của xí nghiệp công nghiệp
a Biên chế công nhân trong xí nghiệp công nghiệp
Tổng số công nhân làm việc trong các XNCN là:
NCN = pCN × N = 19.4% × 82,560 = 16,011 (người)
Đối với xí nghiệp
- Số người trong phân xưởng nóng là: N1 = 35% × 16,011 = 5,604 (người)
- Số người trong phân xưởng bình thường là:
N1 = 65% × 16,011= 10,407 (người)
- Số người tắm trong phân xưởng nóng là: 85% ×5,604 = 4484 (người)
- Số người tắm trong phân xưởng bình thường là:
50% ×10,407 = 5204 (người)
- Số công nhân trong ca I là = 50% ×16,011 = 8,006 (người)
- Số công nhân trong ca II là = 30% ×16,011 = 4,803 (người)
3
Trang 38- Số công nhân trong ca III là = 20% ×16,011 = 3,202 (người)
Lập bảng tình hình biên chế công nhân trong xí nghiệp công nghiệp (bảng 2.6)
Bảng 2.6 Biên chế công nhân trong xí nghiệp công nghiệp
b Lưu lượng nước thải sản xuất
Lưu lượng nước thải sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp và dịch vụ trong đô thị
có thể tạm tính theo tỷ lệ % so với lượng nước thải từ dân cư của đô thị:
+ r: tỷ lệ (phần trăm) lượng nước thải sản xuất bị nhiểm bẩn của xí nghiệp
Thống kê lượng nước thải sản xuất theo ngày, theo ca của xí nghiệp và lập thành bảng 2.7; sau đó tính toán các lưu lượng đặc trưng của nước thải sản xuất (bảng 2.8)
Bảng 2.7 Lưu lượng nước thải sản xuất mỗi ca
Tên
nhà
máy
Lưu lượng nước thải ( /ngđ)
Trang 39Bảng 2.8 Lưu lượng đặc trưng của nước thải sản xuất
c Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong xí nghiệp công nghiệp
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt trong xí nghiệp công nghiệp
- Phân xưởng bình thường (phân xưởng lạnh) lấy bằng 25 (l/ng/ca)
- Phân xưởng nóng lấy bằng 35 (l/ng/ca)
- Lượng nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng của xí nghiệp:
+ Đối với phân xưởng bình thường:
QSH1ca =25 × N1
1000 (m /ca) + Đối với phân xưởng nóng:
QSH2ca =35 × N1
1000 (m /ca) Trong đó:
+ N1, N2 : số người làm việc ở phân xưởng bình thường và phân xưởng nóng trong ca đang xét;
+ QcaSH, QcaSH ∶ lượng nước thải sinh hoạt ở phân xưởng bình thường và phân xưởng nóng ở ca đang xét
d Lưu lượng nước thải do tắm trong xí nghiệp công nghiệp
- Tiêu chuẩn nước thải do tắm trong xí nghiệp công nghiệp:
+ Phân xưởng bình thường lấy bằng 40 l/ng/ca;
+ Phân xưởng nóng lấy bằng 60 l/ng/ca
- Lượng nước thải do tắm mỗi ca Q ở các phân xưởng các xí nghiệp:
+ Đối với phân xưởng bình thường:
3
3
T ca
Trang 40QT1ca =40 × NT1
1000 (m /ca) + Đối với phân xưởng nóng:
QT1ca =60 × NT2
1000 (m /ca) Trong đó:
+ NT1, NT2 : số người tắm ở phân xưởng bình thường và phân xưởng nóng ở ca đang xét;
+ QcaT1, QT2ca ∶ lượng nước thải do tắm ở phân xưởng bình thường và phân xưởng nóng ở ca đang xét
Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân xí nghiệp (bảng 2.9) và phân phối theo các giờ (bảng 2.10)
Bảng 2.9 Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt và tắm của công nhân trong XN
Nxn (người)