1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí

93 341 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

60 CHƯƠNG 4:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH ..... Tất cả lượng chất thải thu

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

6.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3

7.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

8.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 4

1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN 5

1.2.1 Kinh tế 5

1.2.2 Môi trường 6

1.2.3 Xã hội 6

1.3 KINH NGHIỆM PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI 7

1.3.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ- Canada 8

1.3.2 Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức 10

1.3.3 Công nghệ xử lý rác phân bón của Trung Quốc 12

1.4 CÁC BÀI HỌC RÚT RA TỪ NHỮNG KINH NGHIÊM QUỐC TẾ 14

1.4.1 Sự tham gia của cộng đồng 14

1.4.2 Sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và xã hội 15

1.4.3 Xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ, có nhiệt tâm tình nguyện khuyến cáo, vận động thu gom, phân loại rác thải tại nguồn 15

1.5 THỰC HIỆN THÍ ĐIẾM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN Ở VIỆT NAM 16

1.5.1 Hiện trạng phân loại rác tại nguồn ở một số đô thị 16

1.5.2 Kết quả thực hiện thí điểm 17

CHƯƠNG 2:HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 18

2.1 TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH CHÁNH 18

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 19

2.2 NGUỒN PHÁT SINH, THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN 24

2.2.1 Nguồn phát sinh 24

Trang 2

2.3.1 Hệ thống lưu trữ tại nguồn 29

2.3.2 Hệ thống thu gom 30

2.3.3 Hoạt động trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn 38

2.4 CHI PHÍ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN 43

2.4.1 Đối tượng thu phí và mức phí 44

2.5.2 Thu và quản lý phí 46

2.5 CÁC VẤN ĐỀ TỒN ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH 46

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 48

3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ, THU GOM CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI KHU VỰC KHẢO SÁT 49

3.2 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 56

3.3 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN ĐIẠ BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 60

CHƯƠNG 4:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 70

4.1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ DÂN CƯ 70

4.1.1 Phân tích và lựa chọn các đối tượng truyền thông 70

4.1.2 Mục tiêu của truyền thông 70

4.1.3 Nguồn lực cần thiết 71

4.1.4 Thực hiện chiến dịch truyền thông 72

4.1.5 Kiểm tra và kế hoạch trong tương lai 73

4.2 KẾ HOẠCH TẬP HUẤN TUYÊN TRUYỀN VIÊN NÒNG CỐT 73

4.2.1 Đối với nhân viên Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Bình Chánh 74

4.2.2 Đối với công nhân thu gom rác dân lập 74

4.2.3 Đối với các trường học trên địa bàn huyện Bình Chánh 75

4.2.4 Đối với các tổ chức đoàn thể tại huyện Bình Chánh 75

4.3 BUỔI TUYÊN TRUYỀN ĐẾN VỚI CÁC HỘ DÂN 75

4.3.1 Đối với các hộ dân 76

4.3.2 Đối với trẻ em và thành thiếu niên 77

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 78

KẾT LUẬN 78

KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 1 82

PHỤ LỤC 2 85

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

QĐ-TNMT-UBND Quyết định Tài nguyên Môi trường Uỷ

ban nhân dân

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada (ủ đống có đảo trộn) 9

Hình 1.2: Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ của CHLB Đức 11

Hình 1.3: Công nghệ xủ lý rắc thải sinh hoạt của Trung Quốc 13

Hình 2.1: Bản đồ ranh giới huyện Bình Chánh 18

Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh 20

Hình 2.3: Thùng rác tại các hộ dân 29

Hình 2.4: Thùng rác tại các khu công cộng 30

Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức và quản lý chất thải rắn huyện Bình Chánh 32

Hình 2.6: Phương tiện thu gom 34

Hình 2.7: Rác thải hộ dân trước giờ thu gom tại mặt tiền đường Nguyễn Hữu Trí 35

Hình 2.8: Rác thải Chợ Đệm tại điểm tập kết 35

Hình 2.9: Thùng rác đặt tại khuôn viên trường tiểu học, cơ quan 36

Hình 2.10: Thùng rác được đặt tại bệnh viện Nhi Thành phố, xã Tân Kiên 36

Hình 2.11: Nhà lưu trữ rác của trường tiểu học Phạm Hùng 37

Hình 2.12: Nhà rác của Bệnh viện Nhi thành phố, xã Tân Kiên 37

Hình 2.13: Bên trong nhà rác Bệnh viện Nhi Thành phố 38

Hình 2.14: Sơ đồ vận chuyển rác dân lập của huyện Bình Chánh 39

Hình 3.1: Dung tích thùng rác hiện hữu được sử dụng tại các hộ dân 49

Hình 3.2: Thời gian đổ rác tại các hộ gia đình 50

Hình 3.3: Đánh giá của người dân về chi phí thu gom rác 51

Hình 3.4: Xe lấy rác của tổ thu gom rác dân lập trên các tuyến đường 52

Hình 3.5: Thành viên thực hiện phân loại rác sơ bộ trước khi thải bỏ tại hộ gia đình 53 Hình 3.6: Cách người dân thải bỏ rác thải sinh hoạt hàng ngày 54

Hình 3.7: Nguyên nhân người dân bỏ không đúng nơi quy định 55

Hình 3.8: Sự quan tâm của người dân về chương trình phân loại rác tại nguồn 56

Hình 3.9: Phương tiện truyền thông về chương trình PLCTRSH tại nguồn được người dân quan tâm 57

Hình 3.10: Sự quan tâm của người dân về phương pháp xử lý chất thải ở địa phương 58 Hình 3.11: Sự hiểu biết về phân loại rác từ người dân 59

Hình 3.12: Đánh giá của hộ dân về mức độ cần thiết của chương trình PLRTN 60

Hình 3.13: Ý kiến của người dân về chương trình 61

Hình 3.14: Mong muốn hỗ trợ của chính quyền từ hộ dân 62

Hình 3.15: So sánh tỉ lệ tham gia của người dân khi có sự hỗ trợ túi và thùng đựng rác và không có sự hỗ trợ túi và thùng đựng rác từ chính quyền 64

Hình 3.16: Tỉ lệ hộ dân tham gia khi có sự hỗ trợ một phần phí thu gom rác từ chính quyền 65

Hình 3.17: Tỉ lệ hộ dân tham gia khi có sự hỗ trợ về kiến thức phân loại rác thải sinh hoạt từ chính quyền 66 Hình 3.18: Tỉ lệ người dân tham gia với vai trò là tình nguyện viên cho chương trình67

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả chung về tình hình dân cư trên địa bàn huyện Bình Chánh 21

Bảng 2.2: Nguồn gốc phát sinh trên địa bàn huyện Bình Chánh 24

Bảng 2.3: Thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện Bình Chánh 25

Bảng 2.4: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2016 27

Bảng 2.5: Phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt 33

Bảng 2.6: Các trạm trung chuyển trên địa bàn Huyện 39

Bảng 2.7: Các điểm hẹn lấy rác trên địa bàn huyện Bình Chánh 43

Bảng 2.8: Mức phí đối với hộ gia đình 44

Bảng 2.9: Mức phí đối với ngoài hộ gia đình 45

Bảng 3.1: Số hộ phỏng vấn 48

Bảng 4.1: Số lượng các trường và đại diện tham gia lớp tập huấn 75

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh kế và xã hội con người ngày càng tiến bộ, phát triển và hoàn thiện hơn, của cải vật chất con người tạo ra là vô cùng phong phú Tuy nhiên, bên cạnh những sản phẩm con người tạo ra để phục vụ cho cuộc sống của mình thì chất thải là một dạng vật chất không mong muốn của con người Chất thải ngày càng nhiều và mỗi một ảnh hưởng xấu hơn đến con người cũng như hệ sinh thái Con người đã nhận thấy được điều này, chính vì vậy đã và đang tìm mọi cách, mọi phương tiện để giảm đến mức tối đa tác hại của chất thải

Thành phố Hồ Chí Minh đang chịu áp lực lớn bởi ba tác động môi trường gồm: nước thải với gần 1,8 triệu m3 mỗi ngày, khí thải từ 7,9 triệu phương tiện giao thông

và 839 nguồn khí thải công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường khoảng 8.300 tấn mỗi ngày và rất nhiều nguồn thải khác Để xảy ra tình trạng ô nhiễm như vậy một phần là do quản lý nhà nước chưa tốt, chưa quản lý được tổ thu gom rác, thiết bị thu gom rác quá cũ, thô sơ, một số phương tiện vận chuyển rác đã cũ, việc kết nối giữa thu gom tại nguồn và vận chuyển không đồng bộ Đáng chú ý là công nghệ xử lý rác hiện nay chủ yếu là chôn lấp chiếm nhiều diện tích đất, phát sinh ô nhiễm về mùi và nước rỉ rác Chủ trương của Thành phố phấn đấu đến năm 2020 giảm tỉ lệ chôn lấp rác thải xuống còn dưới 60% bởi hiện nay tỉ lệ chôn lấp chiếm đến 76%

Bình Chánh là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh với dân số 637.428 người năm 2016, ước tính lượng chất thải phát sinh mỗi ngày là 260 tấn/ngày Tất cả lượng chất thải thu gom đều được mang đi chôn lấp, việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là một trong những cách xử lý đơn giản nhất, tuy nhiên hiện nay đã cho thấy nhiều bất cập từ việc chôn lấp chất thải như ô nhiễm không khí, nước ngầm, đất, chi phí lớn, diện tích bãi chôn lấp phải rộng…

Vậy, tại sao chúng ta không thực hiện Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

với các ưu điểm như: tạo nguồn nguyên liệu sạch để chế biến phân compost và sản xuất phân hữu cơ; tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên thông qua việc nâng cao hiệu quả của quá trình tái sinh và tái chế; giảm chi phí xử lý chất thải rắn; giảm diện tích bãi chôn lấp; giảm ô nhiễm môi trường; làm sạch đẹp thành phố Nhưng không phải ai cũng nhận thức đầy đủ về công tác phân loại rác tại nguồn, đặc biệt là phía người dân – bộ phận quan trọng góp phần quyết định sự thành công của công tác phân loại rác tại nguồn, thế nên công tác tuyên truyền và vận động người dân thực hiện phân loại rác tại nguồn cần hết sức quan tâm và chú ý

Trang 7

Chính vì vậy, đề tài “Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh” được lựa chọn thực hiện

Điều tra, đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Chánh

Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về vấn đề phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn Xác định xem người dân có sẵn lòng tham gia khi chương trình được triển khai trên địa bàn huyện Bình Chánh Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia khi chương trình được triển khai trên địa bàn huyện Bình Chánh

Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh về phân loại rác thải

Tổng quan về huyện Bình Chánh và công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh

hoạt trên địa bàn huyện Bình Chánh Tìm hiểu kinh nghiệm phân loại rác và các công nghệ xử lý rác trên thế giới

Tiến hành điều tra khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về phân loại rác tại nguồn trên địa bàn huyện Bình Chánh Xử lý số liệu và luận giải kết quả qua phiếu điều tra

Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình nâng cao nhân thức về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn huyện Bình Chánh

4.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Theo phương pháp này, tất cả nguồn tài liệu được thu thập từ các cơ quan, các tài liệu được cung cấp từ các thầy cô hướng dẫn, các tài liệu thu thập từ Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh được tổng kết lại, đánh giá và lựa chọn để thu thập được những thông tin và dữ liệu cần thiết để phục vụ cho luận văn

4.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Để khảo sát ý kiến của người dân về phân loại rác tại nguồn tại huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh, bài luận văn xây dựng bảng câu hỏi về tình hình thu gom rác hiện tại cùng nhận thức và thái độ của người dân về công tác phân loại rác tại nguồn

Trang 8

kiến là những người dân thuộc nhiều thành phần dân cư khác nhau như cán bộ, nhân viên, công nhân, viên chức, lao động, buôn bán, …

4.3 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn ý kiến của những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học nói chung và phân loại rác tại nguồn Cán bộ giảng dạy của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

Tham vấn ý kiến của cán bộ quản lý về chất thải rắn sinh hoạt ở Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Bình Chánh về những nội dung của đề tài

4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Từ những số liệu ghi nhận được ở các kết quả khảo sát, từ đó tiến hành thống kê và

xử lý số liệu bằng các phần mềm như Word, Excel, … Kết quả của quá trình này là các bảng số liệu được trình bày trong luận văn

Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt

Phạm vi nghiên cứu: Người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh

Địa điểm nghiên cứu là địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Nghiên cứu về quy trình thu gom vận chuyển rác trên địa bàn huyện Bình Chánh Điều tra khảo sát, đánh giá về nhận thức và thái độ của người dân về vấn đề chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, thực hiện phân loại rác trên địa bàn huyện Bình Chánh Thời gian cụ thể là từ 21/08/2017 đến ngày 29/12/2017

8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh về phân loại chất thải rắn tại nguồn

Đánh giá nhận thức và ý thức của người dân về vấn đề thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cũng như vấn đề về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và góp phần hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1.1 Khái niệm

Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,

thương mại, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt các nhân, các khu nhà ở

(biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, …), khu thương mại và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, …), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các cơ quan hành chính nhà nước, văn phòng công ty, …) từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh, …), từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, …) của các khoa bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của các cán bộ, công nhân trong các

cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ)

Xử lý chất thải: là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không

làm ảnh hưởng đến môi trường; tái tạo lại những sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế Xử lý chất thải là một công tác quyết định đến chất lượng

bảo vệ môi trường

Phân loại chất thải rắn: Phân loại chất thải rắn (CTR) tại nguồn là phân loại các

thành phần chất thải rắn thành các thành phần riêng biệt gồm rác thực phẩm và rác còn lại (giấy, túi nilon, thùng carton, nhựa, lon, đồ hộp, kim loại, vải, …) từ nguồn phát

sinh (hộ gia đình, trường học, công sở)

Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn là một trong những phương thức hiệu quả nhất có thể thu hồi và tái sử dụng vật liệu từ CTR

Nhận thức: là thuật ngữ đề cập đến các quá trình tinh thần liên quan đến đạt được

tri thức và thông hiểu, bao gồm tư duy hiểu biết ghi nhớ, đánh giá và giải quyết vấn

đề

Thái độ: nhận thức phản ánh tái hiện hiện thực vào tư duy từ đó biểu hiện ra bên

ngoài (hành động, cử chỉ, lời nói, …) hoặc cách nghĩ, cách nhìn về một vấn đề hay hoàn cảnh là những thái độ được phản ánh từ những cách nhìn của nhận thức

1.1.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Có 3 cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt: phân loại theo nguồn gốc phát sinh,

Trang 10

a Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh

Chất thải sinh hoạt: phát sinh hằng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu du lịch, nhà

ga, trường học, công viên…

Chất thải công nghiệp: phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ (nhiều thành phần phức tạp, đa dạng trong đó chủ yếu các dạng rắn, lỏng, khí…)

Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch…

b Phân loại chất thải theo trạng thái chất thải

Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máy, xây dựng…

Chất thải trạng thái lỏng: phân bùn bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, bia rượu, nhà máy sản xuất giấy và vệ sinh công nghiệp…

Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm khí thải từ các động cơ đốt trong mấy động lực, giao thông nhà máy, xí nghiệp…

c Phân loại theo tính chất nguy hại

Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các bệnh viện trong quá trình điều trị bệnh (các loại vật phẩm gây bệnh thông thường được xử lý ở chế độ nhiệt cao, từ 1.150oC trở lên, cá biệt có loại vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt khi nhiệt độ xử lý lên tới 3.000oC trở lên…)

Kim loại nặng: các chất thải sinh ra trong qua trình sản xuất công nghiệp có thành phần As (Asen), Pb (Chì), Hg (Thủy ngân), Cd (Cadimi)… là mầm móng gây bệnh ung thư và nhiều bệnh nguy hiểm khác cho con người

Các chất phóng xạ: các chất thải các chất phóng xạ sinh ra trong quá trình xử lý giống cây trồng, bảo quản thực phẩm, khai khoáng, năng lượng, xạ trị…

(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2007)

1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN

1.2.1 Kinh tế

Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế Trước hết, nó tạo nguồn nguyện liệu sạch cho sản xuất phân compost Chất thải đô thị có 14 -16 thành phần, trong đó phần lớn có khả năng tái sinh, tái chế như nilon, thuỷ tinh, nhựa, giấy, kim loại cao su… Khối lượng chất thải rắn có thể phân huỷ (rác thải thực phẩm) chiếm khoảng 75%, còn lượng chất thải có khả năng tái sinh, tái chế chiếm khoảng 25%

Trang 11

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày ở Thành phố Hồ Chi Minh chiếm khoảng 8.300 tấn Với tỉ lệ vừa nêu thì hàng ngày khối lượng chất thải rắn thực phẩm chiếm khoảng 6.200 tấn Nếu biết tận dung rác thải thực phẩm, xã hội sẽ thu được hàng tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp rác và bán phân compost

Chi phí xử lý 1 tấn chất thải sinh hoạt là 20,9 đô la Mỹ Nếu mang chôn lấp 6.200 tấn rác thực phẩm đi chôn lấp, thành phố mất hơn 130.000 đô la Mỹ cho việc xử lý số rác này Giảm khối lượng rác mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm đáng kể Bên cạnh đó thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử lý nước rỉ rác cũng như xử lý mùi

1.2.2 Môi trường

Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn tại nguồn còn mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường Khi giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm Nhờ đó các hoạt động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt…

Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do khí của bãi chôn lấp Ở các bãi chôn lấp các khí chính gây hiệu ứng nhà kính gồm CH4, CO2,

NH3 Theo báo cáo đầu tư chương trình khu xử lý chất thải rắn Đa Phước, tương ứng với một tấn chất thải rắn sinh hoạt lưu lượng khí tạo ra là 266 m3, trong đó chủ yếu là khí CH4 Khí CH4 có khả năng tác động ảnh hưởng đến tầng ozone cao gấp 21 lần

CO2 Việc giảm chôn lấp chất thải rắn có thể phân huỷ kéo theo việc giảm lượng khí làm ảnh hưởng đến tầng ozone

Việc tận dụng chất thải rắn có thể tái sinh, tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên Thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng, chúng ta có thể sử dụng các sản phẩm tái sinh tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp Chẳng hạn, chúng ta có thể sử dụng lượng nhôm có trong chất thải rắn sinh hoạt thay vì khai thác quặng nhôm Nhờ đó, chúng ta vừa bảo tồn được nguồn tài nguyên, vừa tránh được tình trạng ô nhiễm do việc khai thác quặng nhôm mang lại

1.2.3 Xã hội

Phân loại chất thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường Để nâng cao công tác phân loại này đạt được hiệu quả như mong đợi, các ngành các cấp phải thực hiện triệt để công tác tuyên truyền hướng dẫn cho cộng đồng Lâu dần mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt cũng như tác động của nó đối với môi trường sống

Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại chính là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống Làm sạch

Trang 12

1.3 KINH NGHIỆM PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI

Theo Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS Lê Văn Khoa

Tại các quốc gia như Đan Mạch, Anh, Hà Lan, Đức việc quản lý CTR được thực hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và người dân phải chấp hành rất nghiêm quy định này Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy, chai lọ thuỷ tinh, vỏ đồ hộp … được thu gom vào các thùng chứa riêng Đặc biệt rác thải nhà bếp có những thành phần hữu cơ dễ phân huỷ được yêu cầu phân loại riêng đựng vào túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy chế biến phân compost (phân ủ) Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư

Tại Nhật Bản, trong 37 đạo luật về BVMT có 7 đạo luật về quản lý và tái chế

CTR Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970 Tỷ lệ tái chế CTR ở Nhật Bản đạt rất cao Hiện nay các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý rác khó phân huỷ Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành

3 dòng:

- Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy chế biến

- Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế

- Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới

sự giám sát của đại diện cụm dân cư

Tại Hàn Quốc cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại

giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biogas cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn lấp làm phân bón

Như vậy, tại các nước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

Trang 13

Tại Đông Nam Á, Singapo đã thành công trong công việc quản lý CTR để BVMT

Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước Các quốc gia còn lại đang trong quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mô hình quản lý CTR Tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại mấy trường học, và một số quận trung tâm để tách ra một số bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn dang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặc để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước như sau:

1.3.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ- Canada

Trang 14

b Sơ đồ công nghệ

Hình 1.1: Công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada (ủ đống có đảo trộn)

c Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

Thu hồi phân bón

Tận dụng các nguồn bùn là các chất thải của thành phố hoặc bùn ao

Cung cấp được nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp

Kinh phí: đầu tư, duy trì thấp

Lên men từ 8- 10 tuần

Tiếp nhận rác

Loại bỏ tạp chất không phải hữu cơ

Nghiền hữu cơ

Bổ sung vi sinh vật

Đánh luống Bùn

Sàng, xử lý hữu cơ Chôn lấp hữu cơ

Đóng bao phân bón

Trang 15

Nhược điểm:

Hiệu quả phân hữu cơ không cao

Chất lượng phân bón thu hồi không cao vì có lẫn các thành phần kim loại nặng ở trong bùn thải hoặc bùn ao

Không phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam (phát sinh nước rác) không đảm bảo môi trường, gây mùi, ảnh hưởng tới tầng nước ngầm

Diện tích đất sử dụng quá lớn

1.3.2 Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức

a Nội dung công nghệ

Ở Đức, một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải là áp dụng phương pháp xử lý rác thải để thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ sinh học Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, các chất thải hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực bằng thiết bị thu hồi được 64% khí mêtan (trong quá trình lên men) Khí qua lọc và được sử dụng vào việc hữu ích như: năng lượng chạy máy phát điện, chất đốt… Phần bã còn lại sau khi đã lên men được vắt khô, tận dụng làm phân bón

Trang 16

b Sơ đồ công nghệ

Hình 1.2: Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ của CHLB Đức

c Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

Xử lý triệt để đảm bảo môi trường

Thu hồi được sản phẩm khí đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp

ở khu lân cận nhà máy

Thu hồi phân bón (có tác dụng cải tạo đất)

Cung cấp nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp

Nhược điểm:

Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, kinh phí duy trì cao

Sản phẩm khí đốt cần phải phân loại, đảm bảo không lẫn tạp chất độc hoá học như:

Pb, Hg, As, Cd … để đảm bảo cho việc sử dụng chất đốt

Chất lượng phân bón thu hồi không cao

Tiếp nhận rác thải sinh hoạt

Phân loại Rác vô cơ

Trang 17

1.3.3 Công nghệ xử lý rác phân bón của Trung Quốc

a Nội dung công nghệ

Ở Trung Quốc một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc Kinh, Nam Kinh, Thượng Hải … là áp dụng phương pháp xử lý rác trong các thiết bị kín Rác được tiếp nhận đưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) sau 10 –

12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 … giảm, được đưa ra ngoài ủ chín Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân hữu cơ

Trang 18

b Sơ đồ công nghệ

Hình 1.3: Công nghệ xủ lý rắc thải sinh hoạt của Trung Quốc

c Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

Rác được ủ sau 10- 12 ngày, giảm mùi của H2S mới đưa ra ngoài, phân loại có ưu điểm giảm nhẹ độc hại với người lao động

Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng cho tầng nước ngầm

Thu hồi được sản phẩm tái chế

Tiếp nhận rác thải

Thiết bị chứa (hầm ủ kín) có bổ sung vi sinh vật, thổi khí, thu

nước rác trong thời gian 10 – 12 ngày

Ủ chín, độ ẩm 40%, thời gian 15 – 20 ngày

Sàng phân loại theo kích thước (bằng băng tải, sàng quay)

Ủ phân bón (nhiệt độ

từ 30 – 400C) trong thời gian 5 -10 ngày Đóng bao tiêu thụ

Trang 19

Chất vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây mùi và ảnh hưởng tới nước ngầm vì đã được oxy hoá trong hầm ủ

Thu hồi được thành phẩm phân bón

Nhược điểm:

Chất lượng phân bón thu hồi chưa được triệt để vì các vi sinh vật gây bệnh

Tỷ lệ thành phẩm thu hồi không cao

Thao tác vận hành phức tạp

Diện tích hầm ủ rất lớn và không được phân loại dẫn đến diện tích xây dựng nhà máy lớn

Kinh phí đầu tư ban đầu lớn

1.4 CÁC BÀI HỌC RÚT RA TỪ NHỮNG KINH NGHIÊM QUỐC TẾ

Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là kết quả của 3 yếu tố gắn bó với nhau:

1.4.1 Sự tham gia của cộng đồng

Công tác thu gom và xử lý chất thải nói riêng và công tác BVMT nói chung chỉ có thể được giải quyết một cách ổn thoả khi có sự tham gia chủ động, tích cực của cộng đồng Sự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định vấn đề, các biện pháp cách thức

cụ thể giải quyết các vấn đề môi trường do rác thải gây nên Sự tham gia của cộng đồng còn có nghĩa là việc tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng đồng trong việc BVMT nhằm đảm bảo cho họ quyền được sống trong môi trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời được hưởng những lợi ích do môi trường đem lại Để làm được việc này, các nước đã trải qua quá trình kiên trì vận động, tuyên truyền và thậm chí là cưỡng chế người dân tiến hành phân loại rác tại nguồn

Nhiều nước đã đưa vào chương trình giáo dục phổ thông kiến thức môi trường và

về thu gom phân loại rác Đặc biệt sử dụng phương pháp giáo dục trẻ em thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt tại các trường tiểu học Bên cạnh chương trình bài giảng, các thầy cô giáo có rất nhiều tranh vẽ và giáo dục trực quan về trẻ em tham gia thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt trên đường phố, tại gia đình Chính vì vậy, khi các

em lớn, ra đời, việc giữ gìn vệ sinh, vứt rác đúng chỗ, đúng thùng phân loại không chỉ

là ý thức mà còn là thói quen hàng ngày Các chuyên gia nước ngoài đều khẳng định đây là chương trình giáo dục tuyên truyền hiệu quả nhất, bền vững nhất và không thể thiếu được trong các trường phổ thông

Trang 20

1.4.2 Sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và xã hội

Sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để đủ năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác đã được phân loại sơ bộ tại nguồn Như vậy, trình độ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhận thức của cộng đồng, sự đầu tư cơ sở vật chất đạt những ngưỡng cần thiết để thực hiện xử lý, tái chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng

1.4.3 Xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ, có nhiệt tâm tình nguyện khuyến cáo, vận động thu gom, phân loại rác thải tại nguồn

Ở Cộng hoà liên bang Đức, tất cả các Bang, các khu đô thị, dân cư đều có các cơ quan công ty khuyến cáo tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói chung và đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng Họ xây dựng những tài liệu, tư liệu bài giảng cho công cộng bằng nhiều hình thức:

a Sáng tạo ra những thùng phân tách rác với những màu sắc, kí hiệu rõ rệt, đẹp, hấp dẫn, dễ phân biệt

Các loại rác được phân tách theo các sơ đồ, hình ảnh dây chuyền rất dễ hiểu, dễ làm theo, từ phân loại rác thải giấy, thuỷ tinh, kim loại, chất dẻo nhân tạo, vải và đặc biệt là rác thải hữu cơ; hoạt động tuyên truyền khuyến cáo còn được thể hiện bằng các

áp phích tuyên truyền phong phú hấp dẫn

b Tài liệu tuyên truyền khuyến cáo quảng đại dân chúng

Các áp phích, tờ rơi, thùng, túi đựng các loại rác thải được trình bày trang trí tuỳ thuộc vào đối tượng được tuyên truyền khuyến cáo và nhất là phải sử dụng màu sắc và hình ảnh dễ hấp dẫn, dễ hiểu

c Vật liệu để chứa đựng rác thải thu gom, phân loại

Các loại vật liệu này phải được công ty sản xuất theo mẫu mã, màu sắc, chữ in đồng nhất ở mỗi quốc gia, vùng/địa phương Ví dụ: thùng rác thu gom rác hữu cơ màu xanh thì túi đựng cũng màu xanh, chữ viết to, hình vẽ tượng trưng dễ nhận biết Giá thành các bao túi phải rẻ, phù hợp với khả năng trả tiền của công chúng Một số quốc gia còn phát miễn phí túi đựng rác thải hữu cơ sinh hoạt cho người dân để họ thêm phấn khởi tham gia chương trình

Ở một số nước phát triển, chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã được chế tạo đặc biệt: bằng giấy “xi măng bao bì” hoặc bằng nilon chế từ bột khoai tây Như vậy, khi thu gom túi rác thải hữu cơ sinh hoạt đem đến nơi ủ, người thu gom không phải vứt bỏ lại túi nilon nữa mà các túi giấy chất bột này sẽ cùng phân huỷ với rác

Trang 21

1.5 THỰC HIỆN THÍ ĐIẾM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN Ở VIỆT NAM 1.5.1 Hiện trạng phân loại rác tại nguồn ở một số đô thị

Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác là không ổn định, biến động phụ thuộc vào mức sống và phong cách tiêu dùng của nhân dân ở mỗi đô thị Tính trung bình tỷ

lệ phần trăm các chất hữu cơ chiếm 45- 60% tổng lượng chất thải rắn; tỷ lệ thành phần nilon, chất dẻo chiếm từ 6- 16%, độ ẩm trung bình của chất thải từ 46- 52% Để quản

lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu huỷ thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Theo các chuyên gia môi trường, nếu thực hiện phân loại rác tại nguồn (chỉ có rác vô cơ mới phải đưa đi chôn lấp) thì sẽ giảm ít nhất 50% khối lượng và các vấn đề môi trường cũng giảm nhiều

Tại Hà Nội: chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn đã triển khai từ phường

Phan Chu Trinh từ năm 2002 Các hộ gia đình được hướng dẫn phân loại rác thành 2 túi: một loại có thể làm phân compost và loại còn lại; được phát túi nilon 2 màu để phân loại rác thải tại nhà Tuy nhiên hiệu quả của Dự án chưa cao, khi Dự án kết thúc thì quá trình phân loại cũng kết thúc

Trong tuần tháng 2/2007, Công ty môi trường đô thị Hà Nội và các cơ quan hợp tác

phát triển Nhật Bản (JICA) đã tổ chức hội nghị “Sáng lập các ngôi sao 3R Hà Nội”

nhằm liên kết thiết lập mạng lưới có tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực môi trường Đây là một phần của Dự án tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu rác thải tại 4 quận nội thành Hà Nội, được gọi là Dự án 3R

Từ tháng 3/2007 thành phố Hà Nội đã tiến hành triển khai dự án phân loại rác tại nguồn áp dụng cho 4 quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình và Đống Đa

Tại Tp Hồ Chí Minh: Dự án “Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn với

phương thức phân lại rác tại nguồn” ở quận 5 với mã số: VNM 5- 20 trong chương trình ASIAnURBS được sự tài trợ của UB Châu Âu đã được triển khai từ năm 2004 và kết thúc vào tháng 9/2006 Mục tiêu của Dự án là quản lý rác thải bằng cách tiếp cận

và giải quyết trên cả 3 mặt: kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường, góp phần quan trọng về việc giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng ở Quận 5- một trong những trung tâm có mặt độ dân số cao Chương trình phân loại rác tại nguồn riêng của Thành phố Hồ Chí Minh được triển khai từ năm 2001 thí điểm tại quận 6 kết thức vào cuối năm 2009

Tại thị xã Long An đã triển khai chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn với

Trang 22

màu để hộ trợ người dân tiến hành phân loại rác dễ phân huỷ và rác có thể tái chế ngay tại các hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, trường học, cơ sở dịch vụ

1.5.2 Kết quả thực hiện thí điểm

Việc phân loại rác tại nguồn ở thành phố Hà Nội đem lại nhiều lợi ích:

- Tổng giá trị thu được từ phế liệu có thể lên tới 800 triệu đồng/ ngày

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nước

- Tiết kiệm năng lượng

- Giảm thiểu ô nhiểm môi trường nhờ giảm thiểu lượng khí CH4 và khí CO2 phát sinh từ các bãi chôn lấp, vốn là những khí gây hiệu ứng nhà kính

- Giảm tối đa lượng nước rác rò rỉ, đồng thời nước rác rò rỉ được xử lý dễ dàng hơn

- Giảm gánh nặng ngân sách chi cho công tác vệ sinh đường phố, vận chuyển và

xử lý

Điều quan trọng hơn, việc “phân loại rác tại nguồn” thì những công nhân vệ sinh môi trường không còn là những người làm công việc thu dọn vệ sinh thầm lặng mà chính họ là những người hướng dẫn gần gũi với người dân về cách thức phân loại rác tại nguồn

Tại Thành phố Hồ Chí Minh chương trình phân phân loại chất thải rắn tại nguồn được UBND thành phố chỉ đạo thực hiện tại 14 phường quận 6 từ năm 2008 và sau đó phải ngưng thực hiện do hệ thống kĩ thuật chưa đồng bộ, chưa có nhà máy tiếp nhận và

xử lý chất thải hữu cơ Mặc dù chương trình phải ngưng thực hiện nhưng kết quả thống kê cho thấy hơn 80% người dân tham gia thực hiện tốt công tác phân loại Các

tổ chức chính trị đoàn thể như: hội thanh niên, câu lạc bộ hưu trí, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, … tích cực tham gia chương trình Hội phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên tryền đến từng hộ dân về ý nghĩa chương trình cũng như cách thức phân loại chất thải rắn

Trang 23

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI

RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Theo Báo cáo Phòng tài nguyên và môi trường năm 2016

a Vị trí địa lý hành chính

Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây- Tây Nam của nội Thành phố Hồ Chí Minh Địa giới hành chính của huyện như sau:

• Phía Bắc giáp Hóc Môn

• Phía Đông giáp Quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè

• Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An

• Phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An

Hình 2.1: Bản đồ ranh giới huyện Bình Chánh

Trang 24

Bình Chánh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa

rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm chính là:

• Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,60C

• Lượng mưa trung bình năm từ 1.300mm- 1.770mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình Mưa phân bổ không đều ở các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7, 8, 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể

• Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5 %, cao nhất vào các tháng 7, 8, 9 là 80% - 90%, thấp nhất vào tháng 12 là 70%

Nhìn chung, thời tiết của Huyện với các đặc điểm khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ tương đối ổn định, thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa nên cũng có những kỳ xảy ra hạn hán và làm thiệt hại cho năng suất hoa màu trong nông nghiệp và đời sống dân sinh

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

a Kinh tế

Về cơ cấu kinh tế của Huyện là công nghiệp, xây dựng (80,8%) - thương mại dịch

vụ (16,5%) - nông nghiệp (2,7%) Tình hình kinh tế Huyện tiếp tục phát triển ổn định, hợp lý, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 19% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng định hướng, ngành công nghiệp - xây dựng: giữ vai trò động lực tăng trưởng chính (tăng bình quân 20,3%/năm); ngành thương mại - dịch vụ: thị trường hàng hóa tiếp tục phát triển, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, từng bước hình thành một số trung tâm thương mại văn minh, sạch đẹp (tăng bình quân 17,2%/năm); ngành nông nghiệp: các

mô hình chuyển đổi cây trồng tiếp tục được triển khai (hoa lan, cây kiểng, cá kiểng, rau an toàn) mang lại hiệu quả kinh tế cao bình quân đạt từ 200 triệu đồng đến 1,2 tỷ đồng/ha/năm (tăng bình quân 4,7%/năm); tốc độ tăng thu ngân sách Nhà nước đạt 7,41%

Trang 25

Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh

b Dân số

Tổng số hộ dân 155.783 hộ với 608.616 người (theo số liệu tính đến ngày 31/12/2015); số người trong độ tuổi lao động 421.855 người (chiếm 69,3%) Tỷ lệ hộ nghèo có thu nhập dưới 21 triệu đồng/hộ/năm trở xuống còn lại đầu năm 2016 là 5.172

hộ, chiếm tỷ lệ 3,32%; thu nhập bình quân đầu người đạt 40,452 triệu đồng/người/năm; cơ sở hạ tầng được đầu tư ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh

80,8

16,5

2,7

Cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh

công nghiệp - xây dựng thương mại dịch vụ nông nghiệp

Trang 26

Bảng 2.1: Mô tả chung về tình hình dân cư trên địa bàn huyện Bình Chánh

1 Tân Túc Số hộ dân: 7.502 hộ MĐDS: 2.177 người/km

2 Hiện là khu

đô thị, khu trung tâm hành chính, trung tâm Văn hoá TDTT,

y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ

2 Bình Chánh

Số hộ dân: 8.410 hộ MĐDS: 2.702 người/km2 Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chống, các hoạt mua bán tấp nập, giao thông vận chuyển thuận tiện, sôi nổi Các khu chợ, khu dân

cư hiện hữu đã và đang ngày càng khang trang hiện đại hơn

3 Bình Hưng

Số hộ dân: 24.496 hộ MĐDS: 5.822 người /km2 Nhà cửa sang sát nhau, dân cư mua bán sầm uất, không còn mang bóng dáng làng xã nông thôn, nhiều khu dân cư hiện đại sang trọng

4 Bình Lợi

Số hộ dân: 2.938 hộ MĐDS: 468 người/km2 Dân cư thưa thớt, cơ cấu lao động tập trung chủ yếu là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng; nông nghiệp vẫn giữ một phần quan trọng

5 An Phú Tây Số hộ dân: 2.650 hộ MĐDS: 2.019 người /km

2 Cơ cấu lao động phi nông nghiệp cao tập trung vào lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đa phần là người dân nhập cư

6 Hưng Long

Số hộ dân: 5.687 hộ MĐDS: 1.559 người/km2 Dân cư phân

bố không đều, tập trung dọc theo các tuyến đường chính thuận lợi cho sản xuất kinh doanh Các khu dân cư đang hình thành phát triển

7 Đa Phước

Số hộ dân: 4.861 hộ MĐDS: 965 người/km2 Dân cư phân

bố không đều, tập trung chủ yếu theo các kênh rạch, và dọc hai bên đoạn đương Quốc lộ 50, đa số phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thu công nghiệp và kinh doanh

8 Phong Phú

Số hộ dân: 7.618 hộ MĐDS: 1.413 người/km2 Quá trình đô thị hoá đang từng bước phát triển, dân cư tập trung lao động vào công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, giảm dần diện tích đất nông nghiệp

Trang 27

STT Xã/ Thị trấn Dân cư

9 Lê Minh Xuân

Số hộ dân: 12.581 hộ MĐDS: 900 người/km2 Dân số phân

bố không đều tập trung dọc theo trục đường chính, kênh rạch thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động tập trung chủ yếu vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

10 Pham Văn Hai Số hộ dân: 9.222 hộ MĐDS: 915 người/km

2 Dân cư không đều, cơ cấu lao động dần chuyển dịch sang công nghiệp, thương mại, dịch vụ

11 Qui Đức

Số hộ dân: 3.298 hộ MĐDS: 1.647 người/km2 Dân cư phân

bố không đều, tập trung chủ yếu ở kênh rạch, trục đường chính thuận lợi cho sản xuất kinh doanh Cơ cấu lao động tập trung vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

12 Tân Kiên

Số hộ dân: 14.673 hộ MĐDS: 4.600 người/km2 Quá trình

đô thị hoá nhanh đồng thời chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương theo chiều hướng thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại- dịch vụ, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho lao động, thu hút lao động nhập cư từ các nơi khác Xã không có tình trạng thất nghiệp kéo dài hay không

có việc làm

13 Tân Nhựt

Số hộ dân: 10.540 hộ MĐDS: 909 người/km2 Dân cư thưa thớt, đô thị hoá từng ngày, cơ sở hạ tầng đang được cải thiện

14 Tân Quý Tây Số hộ dân: 5.543 hộ MĐDS: 2.198 người/km

2 Cơ cấu lao động tập trung chủ yếu vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

15 Vĩnh Lộc A

Số hộ dân: 15.935 hộ MĐDS: 3.197 người/km2 Nhiều dự

án nhà ở, công trình phúc lợi xã hội đang trong quá trình triển khai thực hiện Từ nền kinh tế nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng thương mại- dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển, đời sống vật chất tinh thần ngày càng tăng cao

Trang 28

STT Xã/ Thị trấn Dân cư

16 Vĩnh Lộc B

Số hộ dân: 19.829 hộ MĐDS: 3.500 người/km2 Dân cư mua bán sầm uất, nhiều tuyến đương lắp đặt camera an ninh Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

c Giáo dục - đào tạo

Nhìn chung, tất cả nhà giáo các đơn vị công lập, ngoài công lập đều được đánh giá

chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp đúng qui trình chung

Trong năm học 2015 - 2016, ngành giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt tỷ lệ tốt nghiệp THPT toàn Huyện đạt cao nhất so với các năm trước (97,8%)

Hiện nay, bậc Mầm non có 39 trường (công lập: 20), 97 lớp, nhóm trẻ gia đình gồm 117 nhóm trẻ (Công lập: 16) và 466 lớp mẫu giáo (Công lập: 180) nhưng đa số có qui mô nhỏ, chật hẹp thiếu sân chơi cho trẻ nên ít nhiều có ảnh hưởng đến chất lượng

chăm sóc, nuôi dưỡng theo yêu cầu

Thực hiện xây dựng mới 04 công trình, 129 phòng học, với kinh phí 221,138 tỷ đồng

d Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Về công tác khám, chữa bệnh: Tổng số lần khám bệnh là 989.862/764.925lượt, tăng 224.937 lượt so với cùng kỳ 2015 Trong năm 2016, số lượng bác sĩ trên 10.000 dân đạt tỷ lệ là 4,7 bác sĩ/10.000 dân

Về tình hình phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên người: Từ đầu năm đến nay, ghi nhận có 1.174/1.987 ca bệnh, giảm 813 ca so với cùng kỳ năm 2015

Ngoài ra, còn có tình hình dịch bệnh đau mắt: trong 2016, tổng số bệnh nhân đến khám mắt tại Bệnh viện huyện Bình Chánh là 5.286 ca

Trong năm 2016, đã tiến hành thanh tra liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm với

139 cơ sở (giảm 19 cơ sở so với cùng kỳ 2015)

Tình hình thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: Ghi nhận trong 2016

có 3.599/3.485 trẻ, tăng 114 trẻ so cùng kỳ 2015

Trang 29

2.2 NGUỒN PHÁT SINH, THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN

2.2.1 Nguồn phát sinh

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn trên địa bàn huyện Bình Chánh bao gồm: Buôn bán hàng rong (rác đường), chợ, khu dân cư, khu thương mại, công trình xây dựng, người dân sống ven sông, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan Nhà nước

Bảng 2.2: Nguồn gốc phát sinh trên địa bàn huyện Bình Chánh

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung cư

Thực phẩm, giấy, cartoon, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu, nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa…

Khu thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, dịch vụ

Giấy, cartoon, túi nilon, nhựa, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ…) đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt, săm lốp, sơn thừa…

Cơ quan, công sở

Trường học, bệnh viện, văn phòng

cơ quan chính phủ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Công trình xây

dựng và phá huỷ

Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp

mở rộng đường phố cao ốc san nền xây dựng

Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi

Dịch vụ công

cộng đô thị

Hoạt động dọn vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí

Rác vườn, cành cây, cắt tỉa, chất thải chung tại khu vui chơi giải trí

Trang 30

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải

Nhà máy xử lý

chất thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác

Bùn, tro

Công nghiệp

Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến nông nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vương cây

ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, các chất độc hại

Nguồn phát sinh chủ yếu là do hoạt động của người dân, đại đa số người dân vẫn chưa có ý thức đúng đắn về việc giữ gìn vệ sinh chung, còn tùy tiện xả nước bẩn làm ảnh hưởng đến môi trường

2.2.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Trang 31

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh, 2016)

Từ bảng số liệu 2.3 có thể thấy hiện nay lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày tại Huyện là rất lớn Cho nên công tác thu gom cũng gặp nhiều khó khăn Trong đó thì thành phần chủ yếu trong chất thải hàng ngày là chất hữu cơ (79,5%) dễ phân hủy sau khi người dân thải bỏ ra môi trường bên ngoài, đây là thành phần chính có thể tái sử dụng làm phân compost, tạo ra nguồn phân bón cung cấp cho nền nông nghiệp trên địa bàn Huyện

b Khối lượng

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn chủ yếu là do lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày Với khối lượng rác thải sinh hoạt được ước tính mỗi ngày là 262,05tấn/ngày đêm và mỗi người là 0,4 kg/người/ngày được thu gom và vận chuyển đến Khu Liên Hiệp xử lý CTR Đa Phước

Trang 32

Bảng 2.4: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2016

Khối lượng CTRSH (tấn/ngày)

Tỉ lệ toàn huyện (%)

Trang 33

STT Đơn vị Khối lượng CTRSH

(tấn/ngày)

Tỉ lệ toàn huyện (%)

16,38 (tấn/ngày)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh, 2016)

Từ bảng 2.4 cho ta thấy khối lượng chất rắn sinh hoạt ở các xã có độ chênh lệch khá lớn Lượng rác phát thải lớn nhất Huyện đó là xã Bình Hưng (20,99%) vì ở xã này

có mật độ dân số tương đối cao, quá trình đô thị hoá nhanh, dân cư mua bán sầm uất Nhiều khu dân cư hiện đại và sang trọng, đời sống ngày càng nâng cao nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng ngày càng nâng cao hơn

Còn đối với xã Đa Phước khối lượng chất thải rắn phát sinh ít nhất Huyện (1,53%)

là do dân cư thưa thớt, nhiều người dân chưa ý thức được tình trạng ô nhiễm môi trường nên không chịu đăng ký thu gom, tự xử lý bằng phương pháp của mình, một số thì thu gom đưa đến bãi rác chung

Tóm lại dù lượng rác thải ít hay nhiều thì cần có công tác thu gom để giảm tình trạng những đóng rác tự phát do người dân vứt lung tung và còn nhiều vấn đề khác nữa, góp phần cải thiện môi trường, mỹ quan đô thị nơi mình sinh sống

Trang 34

2.3 CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.3.1 Hệ thống lưu trữ tại nguồn

a Tại hộ gia đình

Hiện tại các gia đình thường sử dụng các thùng chứa rác bằng nhựa được bán rộng rãi trên thị trường Tuy nhiên một số hộ gia đình vẫn còn sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc tre nứa Phương thức chứa rác trong các bao nilon cũng được sử dụng khá phổ biến

Hình 2.3: Thùng rác tại các hộ dân

b Tại khu công cộng

Tại khu công cộng thùng composit 220 lít và 660 lít đặt trên các đường phố, tại cơ quan, bệnh viện, trường học … các thùng 240 lít trên lề đường dành cho khách du lịch, khách vãng lai, khách bộ hành sử dụng Tuy nhiên ý thức của người dân chưa cao nên

họ thường đổ rác sinh hoạt vào đây làm cho các thùng 240 lít này thường bị quá tải, rác đổ tràn xuống đường gây phản ứng đối với một số hộ dân có thùng rác đặt trước nhà

Trang 35

Hình 2.4: Thùng rác tại các khu công cộng 2.3.2 Hệ thống thu gom

a Lực lượng thu gom

Lực lượng thu gom rác của Huyện được chia thành 2 hình thức:

• Tổ thu gom rác dân lập theo quyết định của UBND xã, thị trấn Tổ thu gom rác thường có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó, nhân sự của tổ có từ 3 đến 9 người Tổ thu gom rác dân lập chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND xã, thị trấn và chịu sự quản lý kiểm tra chuyên ngành về vệ sinh công cộng của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh Đây là lực lượng thu gom không thể thiếu trong công tác bảo vệ môi trường Ngoài ra còn có các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có nhiệm vụ thu gom rác các khu công nghiệp phải có giấy phép và hợp đồng kinh doanh Theo thống kê trên địa bàn huyện Bình Chánh có 111 đơn vị thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt do UBND 16 xã, thị trấn quản lý (gồm 96 tổ thu gom rác dân lập và 15 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thực hiện thu gom rác, trong đó có 16 đơn vị thu gom trên địa bàn nhiều xã, thị trấn)

• Lực lượng thu gom rác công lập là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Bình Chánh

Hiện tại việc thu gom, quét dọn vệ sinh trên các tuyến đường với tổng diện tích là 258.800m2 và toàn bộ chi phí thu gom này sẽ được công ty môi trường đô thị chi trả Tên các tuyến đường do Công ty Dịch vụ Công ích quét dọn:

Trang 36

+ Từ đường Hưng Nhơn đến đường An Phú Tây – Hưng Long

+ Từ đường Bùi Thanh Khiết – Công ty Dược United Pharmar

- Trịnh Như Khuê

- Khu vực bến xe mới chợ Bình Chánh

- Đinh Đức Thiện

- Đường An Phú Tây – Hưng Long

- Bùi Thanh Khiết

- Đường HL11 (từ Đinh Đức Thiện đến đường An Phú Tây – Hưng Long)

- Quách Điêu

- Quốc lộ 50:

+ Từ ranh giới Quận 8 đến ranh Bình Hưng – Phong Phú

+ Từ ranh giới Bình Hưng – Phong Phú đến ranh giới Đa Phước

- Đường Chánh Hưng

- Nguyễn Hữu Trí

- Trần Đại Nghĩa (Quốc lộ 1 đến cầu Cái Trung)

- Huyện Ủy + UBND Huyện

Đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện đa số là tổ rác dân lập, một

số ít do công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Bình Chánh Với tổ rác dân lập

là các tập thể, hợp tác xã, cá nhân, lực lượng dịch vụ thu gom rác dân lập hoạt động theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND Thành phố về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTR thông thường

Trang 37

Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức và quản lý chất thải rắn huyện Bình Chánh

b Phương tiện và dụng cụ thu gom

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Bình Chánh hiện đang sử dụng 09

xe ép rác, 05 xe hooklift để tiếp nhận, vận chuyển chất thải rác sinh hoạt từ các điểm hẹn về trạm ép rác kín và chuyển đến Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Đa Phước và 01

xe bồn vận chuyển nước rỉ rác từ Trạm ép rác kín Bình Chánh về công trường xử lí rác thải Gò Cát

Theo thống kê trên địa bàn huyện Bình Chánh có 111 đơn vị thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt do UBND 16 xã, thị trấn quản lý (gồm 96 tổ thu gom rác dân lập và

15 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thực hiện thu gom rác, trong đó có 16 đơn vị thu gom trên địa bàn nhiều xã, thị trấn), với số lượng phương tiện thu gia vận chuyển

và thu gom, gồm: 94 xe tải, 5 xe cải tiến, 43 xe đẩy tay, 21 xe lam, 14 xe ba gác và 8

xe ép

UBND huyện Bình Chánh

Công ty Dịch vụ Công ích huyện Bình Chánh

UBND 15 xã, thị

trấn

Hợp tác xã Môi trường Bình Chánh

Lực lượng thu gom

rác dân lập

Hộ gia đình

(chủ nguồn thải)

Hộ gia đình (chủ nguồn thải) Phòng Tài nguyên và Môi trường

huyện Bình Chánh

Trang 38

Đối với các phương tiện thô sơ và cũ như xe lam, các loại xe tải nhỏ được cơi nới thùng cao và để vận chuyển được lượng chất thải nhiều hơn sức chứa thật sự của phương tiện này Chính do nó cũ và thô sơ nên đã không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, gây bốc mùi, để rơi vãi dọc các tuyến đường vận chuyển

Dụng cụ thu gom rác thường là dụng cụ hốt rác, chổi quét, xe chà cát, xẻng xúc rác, thùng chứa và các dụng cụ bảo hộ lao động

Bảng 2.5: Phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Xe cải tiến

Xe đẩy tay

Xe lôi

Xe lam

Xe ba gác

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh,2016)

Do lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng, địa bàn thu gom mở rộng nên hàng năm Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện phối hợp cùng UBND Huyện đề xuất lên cấp trên để tân trang thêm trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu công việc

Trang 39

Hình 2.6: Phương tiện thu gom

c Phương thức thu gom

Thu gom sơ cấp

Lực lượng rác dân lập sử dụng phương tiện cá nhân đến thu gom rác tại các nguồn thải (chủ yếu là hộ dân) theo giờ đã thỏa thuận với chủ nguồn thải hay theo giờ họ quyết định Sau khi thu gom rác tại nguồn họ phân loại một số chất thải rắn có thể tái chế đem bán phế liệu Phương tiện thu gom chủ yếu bằng xe lam, xe tải nhỏ Do việc thu gom còn thiếu phương tiện thu gom cơ giới làm cho các điểm hẹn bị ùn ứ và phát sinh mùi hôi gây mất mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường và cản trở giao thông Công đoạn này được thực hiện bằng thủ công là chính nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân do thời gian tiếp xúc với chất thải kéo dài

Đối với các loại chất thải có giá trị (đồ nhựa, sắt, thép, kim loại) thông thường được người dân lưu trữ trong nhà và bán cho người mua phế liệu dạo Một số gia đình khá giả thường không lưu trữ những loại phế liệu này, họ thường bỏ chung vào rác sinh hoạt hàng ngày

Chất thải trong cơ quan, trường học được lưu trữ trong thùng chứa rác Chất thải này được thu gom bằng xe cơ giới và vận chuyển đến trạm trung chuyển sau đó được phân loại và vận chuyển đến bãi chôn lấp Đa Phước

Thu gom thứ cấp

Sau khi thu gom sơ cấp chất thải rắn được đưa đến các điểm hẹn chờ xe ép rác đến

để thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp tại đây chất thải được phân loại một lần nữa sau đó mới đưa đến chôn lấp tại Khu liên hiệp xử lý CTR

Đa Phước

Trang 40

Hình 2.7: Rác thải hộ dân trước giờ thu gom tại mặt tiền đường Nguyễn Hữu Trí

Hình 2.8: Rác thải Chợ Đệm tại điểm tập kết

Riêng tại các chợ thì rác thải hầu hết là thực phẩm, bao nilon, rác này hầu như không được phân loại mà được thu gom lại và được xe chuyên dùng thu gom về bô rác

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w