1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đánh giá khả năng hấp thụ co2 bằng cây lưỡi hổ, cây trầu bà, cây nha đam, cây lan ý và thiết mộc lan trong nhà

136 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng khả năng của m nh, luận văn đ thực hiện các việc đo đạt các s liệu vềnhiệt độ, độ ẩm và n ng độ CO2, song song v i đó th trong luận văn cũng có việc đođạc về th ng s ánh sáng trong

Trang 1

TÓM TẮT

Theo các báo cáo trư c cho thấy, chất lượng kh ng khí trong nhà ảnh hưởngkhá nhiều t i khả năng tập trung cũng như sức khỏe của con ngư i, trong cuộc s nghiện tại, trung b nh ngư i ta dành 70 -80% th i gian trong nhà để làm việc và nghỉngơi Thế nhưng ngư i ta lại khá kh ng quan tâm nhiều t i vấn đề đó Kh ng khítrong nhà sẽ do nhiều thành phn quyết định Và các th ng s về nhiệt độ, độ ẩm, CO2

sẽ quyết định 1 cách cơ bản nhất để đánh giá chất lượng trong phòng Dựa trên nhưngbài báo cáo trư c th sử dụng 1 diện tích lá cũng có thể giảm được 1 lượng n ng độ

CO2 nhất định trong 1 diện tích phòng xác định Và khóa luận này đ chứng minhđiều đó Bằng khả năng của m nh, luận văn đ thực hiện các việc đo đạt các s liệu vềnhiệt độ, độ ẩm và n ng độ CO2, song song v i đó th trong luận văn cũng có việc đođạc về th ng s ánh sáng trong phòng để xem xét về khả năng quang hợp của cây cóảnh hưởng nhiều trong mức ánh sáng th ng thư ng của trong nhà kh ng (100 - 300lux) dựa trên báo cáo của OSHA (vào buổi sáng) Và khi t i th sẽ duy tr mức sángthấp (30 - 50 lux) để xem xét khả năng của hấp thụ CO2 ở t nh trạng thiếu sáng Vàtrong khóa luận này, kết luận được các loại cây Tru Bà, Lan Ý, Thiết Mộc Lan, Lưỡi

Hổ có khả năng giảm lượng CO2 nhất định trong phòng v i mức sáng th ng thư ng.Tuy nhiên ở Nha Đam lại kh ng có sự giảm ở sáng do kết cấu quang hợp loại CAM

Và ở buổi t i th ta có thể kết luận có sự giảm ở cây Lan Ý, Nha Đam và Tru Bà.Ngoài ra 2 th ng s vi khí hậu là nhiệt độ và độ ẩm của thay đổi khi có cây trongphòng, cụ thể là nhiệt độ sẽ giảm so v i dữ liệu nên khi chưa có cây còn độ ẩm sẽ tănglên Tuy nhiên, do phòng thực hiện thí nghiệm chưa cách nhiệt t t nên 2 th ng s này

bị ảnh hưởng bởi mức ánh sáng mặt tr i chiếu vào phòng Điều này được chứng minhdựa vào tỉ s tương quan giữa ánh sáng và độ ẩm cũng như giữa ánh sáng và nhiệt độ

Từ đó ta thấy được khả năng giảm n ng độ CO2 của cây đúng, tuy nhiên đây kh ngphải là 1 biện pháp chính để có thể giảm lượng CO2trong phòng dư i các ngưỡng chophép thấp ví dụ như chuẩn III hay II của REHVA Hay nếu mu n giảm nhiệt độ

xu ng dư i TCVN 5687 th nên sử dụng các hệ th ng th ng khí kết hợp tr ng câytrong phòng sẽ hiệu quả hơn

Từ khóa: Tru Bà, Lan Ý, Lưỡi Hổ, Nha Đam,Thiết Mộc Lan

Trang 2

In the evening, we could conclude it have absorption in Spathiphyllum wallisii andAloe vera plants In other hand, the index of temperature will be lower than we don’thave plants in the room And the index of humidity will be higher than we don’t haveplants in the room But, these elements is effected by the daylights And it is proved

by the correlation coefficient of daylight and humidity or daylight and temperature.But we must consider this is not the main solution to reduce the CO2 concentration inthe indoor If we want to manage full of IAQ, we have to combine with using thevenlation system using plant to have a good result of IAQ

Keywords: Aloe vera,Dracaena fragrans,Epipremnum aureum, Sansevieriahyacinthoides, Spathiphyllumwallisi

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

….

Tp.H Chí Minh, ngày… tháng….năm 2017

Giảng viên hư ng dẫn

Thái Phương Vũ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

….

Tp.H Chí Minh, ngày… tháng….năm 2017

Giảng viên phản biện

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Gi i thiệu 1

2 Mục tiêu của luận văn 1

3 Phạm vi nghiên cứu 1

4 Nội dung của luận văn 2

5 Th i gian và địa điểm thực hiện luận văn 2

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 3

1.2 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Chất lượng kh ng khí trong nhà t t là g 4

1.2.3 Các nhân t ảnh hưởng t i chất lượng kh ng khí trong nhà 5

1.2.4 Hiện trạng chất lượng khí trong nhà hiện nay ở thế gi i và Việt Nam 5

1.3 KHÁI QUÁT VỀ CHỈ TIÊU CO2 6

1.3.1 Nghiên cứu đo CO2trong nhà 6

1.3.2 Sự ảnh hưởng của CO2đ i v i sức khỏe con ngư i 7

1.3.3 N ng độ CO2và các tiêu chuẩn so sánh v i CO2 8

1.4 KHÁI QUÁT VỀ VI KHÍ HẬU (NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM) 10

Trang 6

1.4.2 Các quy chuẩn quy định vi khí hậu (Nhiệt độ, độ ẩm) 11

1.5 NGHIÊN CỨU LOẠI BỎ CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG NHÀ CỦA THỰC VẬT 12

1.5.1 Khái quát vấn đề 12

1.5.2 Cây Thiết mộc lan (Dracaena fragrans) 13

1.5.3 Cây Lan ý (Spathiphyllum wallisii) 13

1.5.4 Cây Tru Bà (Epipremnum aureum) 14

1.5.5 Cây Lưỡi Hổ (Sansevieria hyacinthoides) 15

1.5.6 Cây Nha Đam (Aloe barbadensis) 16

1.6 GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ ĐO CO2VÀ CÁC VI KHÍ HẬU 16

1.6.1 Thiết bị đo CO2nhiệt độ độ ẩm trên thị trư ng 16

1.6.2 Nhận xét về thiết bị đo hiện nay 17

1.7 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH 17

1.7.1 Các giá trị th ng kê m tả cơ bản 17

1.7.2 Phân tích Anova 1 chiều 18

1.7.3 Phân tích tương quan 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT 21

2.2 THIẾT BỊ ĐO THỰC NGHIỆM (HT 2000 Datalogger và LX - 1128SD) 22

2.2.1 Máy đo N ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm (HT 2000 Datalogger) 22

2.2.2 Máy đo Ánh Sáng (LX - 1128SD) 24

2.3 PHÒNG THỰC HIỆN THỰC NGHIỆM 25

2.4 THÔNG SỐ CÂY 26

2.5 PHƯƠNG PHÁP ĐO - ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM 27

Trang 7

2.5.1 Phương pháp đo 27

2.5.2 Điều kiện thực nghiệm 28

2.6 TIẾN HÀNH ĐO ĐẠC 29

2.7 TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH LẠI SỐ LIỆU 30

2.8 KIỂM TRA ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA THIẾT BỊ 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC DỮ LIỆU NỀN KHI KHÔNG CÓ CÂY 32

3.1.1 Dữ liệu nền nhiệt độ 33

3.1.2 Dữ liệu nền độ ẩm 34

3.1.3 Dữ liệu nền n ng độ CO2 36

3.2 DỮ LIỆU KHI CÓ CÂY LAN Ý 37

3.2.1 Lan Ý vào buổi sáng 37

3.1.2 Lan Ý vào buổi t i 43

3.3 DỮ LIỆU KHI CÓ CÂY TRẦU BÀ 48

3.3.1 Tru bà vào buổi sáng 48

3.3.2 Tru Bà vào buổi t i 53

3.4 DỮ LIỆU CÂY THIẾT MỘC LAN 58

3.4.1 Thiết Mộc Lan vào buổi sáng 58

3.4.2 Thiết Mộc Lan vào buổi t i 63

3.5 DỮ LIỆU KHI CÓ CÂY LƯỠI HỔ 67

3.5.1 Lưỡi Hổ vào buổi sáng 67

3.5.2 Lưỡi Hổ vào buổi t i 73

3.6 DỮ LIỆU KHI CÓ CÂY NHA ĐAM 76

Trang 8

3.6.2 Nha Đam vào buổi t i 81

3.7 PHÂN TÍCH/TỔNG HỢP NỒNG ĐỘ CO2CÁC LOẠI CÂY 84

3.7.1 Dựa trên mức độ ánh sáng khác nhau ở s lượng cây cao nhất và thấp nhất 84

3.7.2 Dựa trên s lượng cây, loại cây 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACGIH: The American conference of governmental industrial hygienists - Hội đ ng Y

tế của Hoa Kỳ về y tế trong c ng nghiệp

ANOVA: Analysis of Variance - Phân tích phương sai

ASHREA: American Society of Heating, Refrigerating and Air-ConditioningEngineers- Hiệp hội kỹ sư về th ng gió, điều hòa Mỹ

ASTM: American Society for Testing and Materials- Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệuHoa Kỳ

CO2: Carbon dioxide

DIN: (Deutsches Institut für Normung) German Institute for Standardisation - Tiêuchuẩn viện khoa h c Đức

ECA: Environmental Compliance Approval Phê duyệt tuân thủ m i trư ng

EPA: U.S Environmental Protection Agency - Tổ chức bảo vệ m i trư ng Hoa KỳEEA: European Environment Agency - Cơ quan Châu Âu về bảo vệ m i trư ng

IAQ: Indoor air quality - Chất lượng kh ng khí trong nhà

IDA: International Development Association - Tổ chức phát triển qu c tế

IR: Infrared radiation - Bức xạ h ng ngoại

ISS: International Space Station - Trạm nghiên cứu qu c tế kh ng gian

NDRI: Non-Dispersive Infrared - H ng ngoại kh ng phân tán

NIOSH : The National Institute for Occupational Safety and Health - Hiệp hội qu c tế

về sức khỏe và an toàn con ngư i

OSHA: Occupational Safety and Health Administration - Cục quản lý y tế và an toànlao động

PPM: Part per million (Part per million volume) - Một phn một triệu kh i lượngQCVN: Quy chuẩn Việt Nam

REAHVA: Federation of European Heating, Ventilation and Air ConditioningAssociations - Hiệp hội về th ng gió, điều hòa của Châu Âu

RH: Relative humidity - Độ ẩm tương đ i

SBS: Sick Buiding Syndrome - Hội chứng bệnh trong nhà

SPSS: Statistical Package for the Social Sciences - Phân tích th ng kê dữ liệu

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của n ng độ CO2(www.kane.co.us) 8

Bảng 1.2 Quy chuẩn n ng độ CO2của các quy chuẩn 9

Bảng 1.3 Chuẩn nhiệt độ và độ ẩm trong TCVN 5687/2010 BXD 12

Bảng 1.4 m h nh thí nghiệm phân tích phương sai 1 yếu t 18

Bảng 1.5 m h nh ANOVA 19

Bảng 2.1 Các th ng s liên quan t i độ ẩm và nhiệt độ của máy HT 2000 Datalogger22 Bảng 2.2 Các th ng s liên quan t i n ng độ CO2của máy HT 2000 Datalogger 22

Bảng 2.3 Chi tiết th ng s máy đo ánh sáng LX - 1128SD 24

Bảng 2.4 Chi tiết các khoang đo và độ chính xác của máy 24

Bảng 2.5 Th ng s diện tích lá cây Tru Bà 26

Bảng 2.6 Th ng s diện tích lá cây Lan Ý 26

Bảng 2.7 Th ng s diện tích lá cây Thiết Mộc Lan 26

Bảng 2.8 Th ng s diện tích lá cây Lưỡi Hổ 27

Bảng 2.9 Th ng s diện tích lá cây Nha Đam 27

Bảng 2.10 Lịch đo, diện tích lá và diện tích lá/sàn chi tiết 28

Bảng 2.11 Sai s của các th ng s 31

Bảng 3.1 Dữ liệu Tru Bà 1 cây trong phòng buổi sáng (21/9) 32

Bảng 3.2 Bảng tương quan của diện tích lá cây Lan Ý và các th ng s khác (buổi sáng) 40

Bảng 3.3 Bảng th ng kê lượng CO2giảm v i s lượng cây khác nhau 44

Bảng 3.4 Bảng tương quan của diện tích lá cây Lan Ý và các th ng s khác 46

Bảng 3.5 Hệ s tương quan R của các th ng s CO2 (ppm), diện tích lá (mm2), nhiệt độ (oC) , độ ẩm (RH%) cây Tru Bà buổi sáng 51

Trang 11

Bảng 3.6 Hệ s tương quan R của các th ng s CO2 (ppm), diện tích lá (dm2), nhiệt độ(oC), độ ẩm (RH%) cây Tru Bà buổi t i 56Bảng 3.7 Hệ s tương quan giữa các th ng s về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và CO2 61Bảng 3.8 Hệ s tương quan giữa N ng độ CO2, diện tích lá, nhiệt độ và độ ẩm câyThiết Mộc Lan vào buổi t i 65Bảng 3.9 Hệ s tương quan các th ng s Ánh sáng, N ng độ CO2, diện tích lá, nhiệt

độ và độ ẩm 70Bảng 3.10 Hệ s tương quan các th ng s Ánh sáng, N ng độ CO2, diện tích lá, nhiệt

độ và độ ẩm 78Bảng 3.11 Hệ s tương quan của các th ng s cây Nha Đam (buổi t i) 83Bảng 3.12 Th ng kê m h nh ở mức s lượng cây cao nhất ở m i loại (sáng) 88Bảng 3.13 Th ng kê phương tr nh h i quy ở mức s lượng cây cao nhất ở m i loại(sáng) 89Bảng 3.14 Khả năng giảm n ng độ CO2của các loại cây v i mức lá tương ứng dựatrên phương tr nh h i quy 90Bảng 3.15 Th ng kê m h nh ở mức s lượng cây cao nhất ở m i loại (t i) 92Bảng 3.16 Th ng kê phương tr nh h i quy ở mức s lượng cây cao nhất ở m i loại 92

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

H nh 1.1 Biểu đ Bụi PM 2.5 ở các nư c so v i chuẩn của WHO (WHO 2016) 4

H nh 1.2 H nh ảnh thiết bị đo Extech SD 17

H nh 2.2 Quang phổ của CO2 23

H nh 2.3 Nguyên lý của NDIR 24

H nh 2.4 Sơ đ bản vẽ phòng thực hiện 25

H nh 2.5 M h nh 3D của phòng 26

H nh 2.6 Vị trí đặt các cây trong phòng 31

H nh 2.7 Vị trí đặt máy đo 31

H nh 3.1 Nhiệt độ của các ngày khi chưa có cây buổi sáng (dữ liệu nền) 33

H nh 3.2 Biểu đ nhiệt độ trung b nh buổi t i 34

H nh 3.3 Độ ẩm dữ liệu nền (buổi sáng) 34

H nh 3.4 Độ ẩm buổi t i 35

H nh 3.5 N ng độ CO2trong phòng buổi sáng 36

H nh 3.6 N ng độ CO2trong phòng buổi t i 36

H nh 3.7 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dn cây Lan Ý và khi khi kh ng có cây (buổi sáng) 37

H nh 3.8 N ng độ CO2của các cây trong cùng khoảng th i gian (buổi sáng) 39

H nh 3.9 Biểu đ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ khi tăng dn s lượng cây (buổi sáng).39 H nh 3.10 Biểu đ thể hiện sự thay đổi đội ẩm khi tăng dn s lượng cây (buổi sáng).40 H nh 3.11 Biểu đ tương quan giữa diện tích lá và trung b nh CO2dựa trên các mức ánh sáng cây Lan Ý buổi sáng 42

H nh 3.12 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dn cây Lan Ý và khi khi kh ng có cây (buổi t i) 43

H nh 3.13 Biểu đ CO2ở các s lượng cây khác nhau buổi t i 44

Trang 13

H nh 3.14 Biểu đ nhiệt độ ở s lượng cây khác nhau buổi t i 45

H nh 3.15 Độ ẩm ở s lượng cây khác nhau vào buổi t i 45

H nh 3.16 Biểu độ độ ẩm, diện tích lá, n ng độ CO2ở 3 diện tích lá l n nhất 47

H nh 3.17 Biểu đ trung b nh ngày đo diện tích lá trong phòng tăng dn cây Tru Bà

và dữ liệu nền trong tun khi chưa có cây 48

H nh 3.18 Biểu đ n ng độ CO2trong buổi sáng v i s lượng cây khác nhau của TruBà 49

H nh 3.19 Biểu đ độ ẩm trong buổi sáng v i s lượng cây khác nhau của Tru Bà 49

nh 3.20 Biểu đ nhiệt độ trong buổi sáng v i s lượng cây khác nhau của Tru Bà 50

H nh 3.21 Đ thị lượng CO2 trong các mức ánh sáng khác nhau ứng v i các diện tích

lá tăng dn Tru Bà 52

H nh 3.22: Biểu đ trung b nh ngày đo diện tích lá trong phòng tăng dn cây Tru Bà

và dữ liệu nền trong tun khi chưa có cây (buổi t i) 53

H nh 3.23 Biểu đ n ng độ CO2trong buổi t i v i s lượng cây khác nhau của TruBà 54

H nh 3.24 Biểu đ nhiệt độ trong buổi t i v i s lượng cây khác nhau của Tru Bà 55

H nh 3.25 Biểu đ độ ẩm trong buổi t i v i s lượng cây khác nhau của Tru Bà 55

H nh 3.26 Sự tương quan giữa diện tích lá và th ng s liên hệ nhiều đên n ng độ CO2nhất (nhiệt độ) vào ban đêm của cây Tru Bà 57

H nh 3.27 Biểu đ trung b nh nhiệt độ, độ ẩm, CO2, ánh sáng qua các ngày đo v i diệntích lá tăng đ i v i các ngày kh ng có cây 58

H nh 3.28 Biểu đ n ng độ CO2lượng cây tăng dn của Thiết Mộc Lan buổi sáng 58

H nh 3.29 Biểu đ nhiệt độ v i lượng cây tăng dn của Thiết Mộc Lan buổi sáng 59

H nh 3.30 Biểu đ độ ẩm v i lượng cây tăng dn của Thiết Mộc Lan buổi sáng 59

H nh 3.31 Biểu đ các mức sáng và diện tích lá dựa trên lượng CO2buổi sáng 62

H nh 3.32 Biểu đ trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ và độ ẩm qua các ngày đo của

Trang 14

H nh 3.33 Biểu đ 5 cây Thiết Mộc Lan v i lượng cây tăng dn buổi t i của n ng độ

CO2 64

H nh 3.34 Biểu đ 5 cây Thiết Mộc Lan v i lượng cây tăng dn buổi t i của độ ẩm 64

H nh 3.35 Biểu đ 5 cây Thiết Mộc Lan v i lượng cây tăng dn buổi t i của nhiệt độ.65

H nh 3.36 Sự thay đổi n ng độ CO2dựa trên diện tích lá và mức nhiệt độ 66

H nh 3.37 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dncây Lưỡi Hổ và khi khi kh ng có cây (buổi sáng) 67

H nh 3.38 Biểu đ n ng độ CO25 cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi

sáng) 68

H nh 3.39 Biểu đ nhiệt độ 5 cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi sáng) 69

H nh 3.40 Biểu đ độ ẩm 5 cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi sáng) 70

H nh 3.41 Sự thay đổi n ng độ CO2dựa trên diện tích lá và mức ánh sáng 72

H nh 3.42 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dncây Lưỡi Hổ và khi khi kh ng có cây (buổi t i) 73

H nh 3.43 Biểu đ n ng độ CO2các cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi

t i) 74

H nh 3.44 Biểu đ nhiệt độ các cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi t i).75

H nh 3.45 Biểu đ độ ẩm các cây Lưỡi Hổ trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi t i) 75

H nh 3.46 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dncây Nha Đam và khi khi kh ng có cây (buổi sáng) 76

H nh 3.47 Biểu đ n ng độ CO25 cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổisáng) 77

H nh 3.48 Biểu đ độ ẩm các cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi sáng).77

H nh 3.49 Biểu đ nhiệt độ các cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi sáng)78

H nh 3.50 Sự thay đổi n ng độ CO2dựa trên diện tích lá và mức ánh sáng của cây NhaĐam 80

Trang 15

H nh 3.51 Trung b nh n ng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm các ngày đo v i diện tích tăng dncây Nha Đam và khi khi kh ng có cây (buổi t i) 81

H nh 3.52 Biểu đ n ng độ CO25 cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi

t i) 82

H nh 3.53 Biểu đ nhiệt độ 5 cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi t i) 82

H nh 3.54 Biểu đ độ ẩm 5 cây Nha Đam trên cùng 1 khoảng th i gian (buổi t i) 83

H nh 3 55 Trung b nh n ng độ CO2trên mức ánh sáng của các cây ở lượng mức 1 cây(buổi sáng) 85

H nh 3.56 Trung b nh n ng độ CO2trên mức ánh sáng của các cây ở lượng mức 5 cây(buổi sáng) 85

H nh 3.57 Trung b nh n ng độ CO25 loại cây, s lượng cây, dữ liệu nền và chuẩn IIIcủa REHVA (buổi sáng) 87

H nh 3.58 Trung b nh n ng độ CO25 loại cây, s lượng cây, dữ liệu nền và n ng độquy chuẩn của DIN 1946 -2 (buổi t i) 91

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu

Cùng v i sự phát triển kh ng ngừng của khoa h c kỹ thuật, nư c ta đ và đangtừng ngày hội nhập khẳng định m nh trên trư ng thế gi i Nền c ng nghiệp, hiện đạihóa đất nư c ngày càng phát triển kèm theo đó là sự nhiễm m i trư ng dẫn đến cácthảm h a kh ng thể tránh khỏi trong tương lai Trong đó vấn đề chất lượng m i trư ng

kh ng khí đang ngày càng được quan tâm nhiều Do đó việc quản lí, giám sát, kh cphục, ngăn ngừa các hoạt động có tác động xấu đến m i trư ng trong tương lai là điềuhết sức cn thiết

Th ng thư ng con ngư i giành khoảng 3 gi để di chuyển m i ngày, có nghĩa

là giành 80-90% th i gian sinh s ng và làm việc ở trong nhà; trong đó, 8 gi m i ngày

để làm việc tại các cơ quan xí nghiệp, các th ng s vi khí hậu, CO2 là những th ng s

cơ bản lu n lu n hiện diện trong m i trư ng dễ đo đạc nhưng có ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe con ngư i và hệ sinh thái Kh ng những có tác động đến sức khỏe vàhiệu quả lao động, nhiễm m i trư ng kh ng khí trong nhà còn được xem là mộttrong những nguyên nhân chính gây nên sự hao phí năng lượng trong quá tr nh sửdụng tòa nhà (th ng qua việc sử dụng máy lạnh và các thiết bị th ng gió, chiếu sángtrong tòa nhà) và gia tăng chi phí trong việc bảo tr bảo dưỡng thiết bị

Hiện nay, vấn đề về chất lượng kh ng khí trong nhà (IAQ) đang là một vấn đềchung toàn cu, khi mà th i gian s ng của 1 ngư i ở đ thị thư ng chiếm khoảng 90 %

là ở trong nhà Thế nên chất lượng kh ng khí trong nhà cn phải được xem xét 1 cách

kỹ càng và nâng cao nó Nhưng thư ng th chất lượng kh ng khí trong nhà lại kh ngđược quan tâm 1 cách đúng mức Nhận thức được tm quan tr ng của việc nâng caochất lượng kh ng khí trong nhà như vậy nên ở trong luận văn này em xin được đề xuất

về việc sử dụng các loại cây thư ng tr ng trong nhà để nâng cao chất lượng kh ng khítương ứng Cụ thể ở đây em xin được sử dụng cây Thiết Mộc Lan (Dracaena fragrans),LanÝ(Spathiphyllum wallisii), Tru Bà(Epipremnum aureum), Nha Đam

2 Mục tiêu của luận văn

- Nâng cao chất lượng kh ng khí trong nhà để tăng cư ng sức khỏe của conngư i

- Ứng dụng các loại cây để cải thiện kh ng khí mà kh ng t n quá nhiều chi phí

- Tạo tiền đề cho các khóa luận, đ án tiếp theo bên mảng chất lượng kh ng khítrong nhà

3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 17

Thực hiện đo đạc quan tr c chất lượng kh ng khí ở trong phòng kết hợp v iviệc sử dụng 5 loại cây Thiết Mộc Lan, Lan Ý, Lưỡi Hổ, Nha Đam, và Tru Bà

4 Nội dung của luận văn

Thực hiện đặt các loại cây trong phòng sau đó tiến hành đo đạc quan tr c khi cóngư i sử dụng phòng Ta sẽ đo đạc các th ng s cơ bản của chất lượng kh ng khí như

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Có được s liệu của các th ng s cn thiết để đánh giá khả năng nâng cao chấtlượng kh ng khí trong nhà của các cây được thí nghiệm để từ đó tạo tiền đề áp dụngvào thực tế để giảm thiểu được các bệnh trong nhà (SBS)

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Làn khói độc hại đang bao phủ nhiều thành ph l n trên thế gi i thậm chí còn

có thể nh n thấy được từ trạm kh ng gian qu c tế (ISS) ISS còn cho thấy một vàituyến đư ng ở ngay thủ đ London của nư c Anh đang hứng chịu làn khói độc hạidày đặc, vượt quá mức cho phép

T nh trạng nhiễm trên toàn cu hiện nay là nguyên nhân gây ra nhiều chứngbệnh m n tính, khiến ngày càng nhiều bệnh nhân phải nhập viện Ô nhiễm còn gâynên nhiều chứng bệnh khác như hen suyễn, viêm phổi, bệnh về đư ng huyết, bệnh tim,thậm chí là chứng mất trí nh

Theo tổ chức LHQ, hiện nay thế gi i có khoảng 33 triệu trẻ em chết m i năm

do nhiễm kh ng khí, khoảng 1/3 trong s này chịu các căn bệnh liên quan như đautim và đột quỵ.Theo một bản báo cáo m i của Ủy ban V i gn 1,4 triệu cái chết donhiễm m i năm, Trung Qu c đ trở thành qu c gia bị nhiễm kh ng khí nghiêm

tr ng nhất, tiếp đến là Ấn Độ v i 645.000 ngư i chết và Pakistan v i 110.000

M i trư ng châu Âu (EEA), nhiễm hiện cũng gây nên t nh trạng khẩn cấptrong ngành y tế c ng ở châu lục này, và khiến cho khoảng 430.000 trẻ em tử vong

Ô nhiễm kh ng khí ngày càng trở nên nghiêm tr ng hơn, khiến cho s ngư ichết tăng dn theo m i năm, thậm chí còn vượt qua cả tổng s ngư i chết do virusHIV và bệnh s t rét cộng lại Ở nhiều qu c gia, s ngư i chết do nhiễm kh ng khígấp 10 ln s ngư i chết do tai nạn giai th ng

Theo một báo cáo của WHO ngày 27 tháng 9 năm 2016, đ xác nhận rằng cókhoảng 92% dân s trên thế gi i mà phải s ng trong nơi có chất lượng kh ng khí caohơn gi i hạn của WHO (bụi PM 2.5 là 10 um/m3th ng s hằng năm ) Th ng s củaWHO được dựa trên các đo đạc th ng kê bằng vệ tinh, m h nh trao đổi khí và cáctrạm quan tr c mặt đất ở hơn 3000 vị trí khác nhau cả ở ngoại và đ thị Dựa trênbáo cáo này th đ có khoảng 3 triệu cái chết có liên quan t i sự nhiễm độc kh ng khí

Trang 19

Trong năm 2012, ư c tính khoảng 6.5 triệu cái chết (11.6% tổng ngư i mấttoàn thế gi i) do cả nhiễm kh ng khí trong phòng lẫn ngoài tr i Gn 90% cái chết

do nhiễm kh ng khí diễn ra ở các nư c thu nhập thấp hoặc trung b nh, và gn 2 trên

3 diễn ra ở các nư c Đ ng Nam Á và khu vực Ấn Độ Dương

Hình 1.1 Biểu đồ Bụi PM 2.5 ở các nước so với chuẩn của WHO (WHO 2016) 1.2 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ

1.2.1 Khái niệm

Chất lượng kh ng khí trong nhà (IAQ) là một chỉ s đặc trưng về loại và slượng của các chất nhiễm trong kh ng khí có thể gây khó chịu hoặc có nguy cơ ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con ngư i hoặc động vật, hoặc thiệt hại cho thực vật (S P.Corgnati., M G da Silva et al, 2011)

1.2.2 Chất lượng không khí trong nhà tốt là gì

Dựa trên ASHRAE IAQ Guide book th một chất lượng kh ng khí trong nhà

t t là đạt được các sự cung cấp kh ng khí cho 1 kh ng gian có ngư i, mà được biếtđến như là kh ng có nhiễm độc nào liên quan t i hay gây hại t i con ngư i, gây ảnhhưởng t i sức khỏe con ngư i và cũng như kh ng có các l i than phiền về sự thoảimái Bao g m 2 phạm trù cn được xem xét là cả mức độ nhiễm trong phòng cũng

Trang 20

khỏe và thoải m i, cũng như sự tác động của các thành phn cụ thể và trong 1 h nhợp khí trong mội trư ng văn phòng th ng thư ng, cộng thêm v i sự biến thiên về độnhạy cảm của con ngư i, mà làm bất khả thi việc chỉ sử dụng 1 c ng cụ đo IAQ mà cóthể cho ra được 1 giá trị tổng hợp về IAQ trong tòa nhà.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng không khí trong nhà

a Về độ ẩm

Thực tế cho thấy, các vấn đề về IAQ thư ng liên quan l n t i độ ẩm trongphòng (ASHRAE guide book 2016) Có một s trư ng hợp dẫn t i khó khăn ở việcthay đổi lại chất lượng kh ng khí trong phòng mà kh ng t n chi phí sửa chữa Vấn đề

về độ ẩm có rất nhiều nguyên nhân, bao gm là mái nhà dột, mưa chảy qua các khecửa, thi c ng kém như là tư ng yếu kh ng đủ bảo vệ cho bên trong ở lúc nóng và độ

ẩm bên ngoài, và sự yếu kém trong việc điều khiển áp suất tòa nhà

b Không khí bên ngoài

Cũng theo như ASHRAE cho rằng, việc quản lý IAQ là dựa vào sự th ng khíbên ngoài, khi mà tỉ lệ th ng khí có thể ảnh hưởng t i m i trư ng bên trong phòng.Chúng ta cn phải biết rằng là kh ng khí bên ngoài lu n sạch hơn trong phòng Ở mộtvài trư ng hơp địa điểm (kh ng phải là điển h nh), nếu th ng khí kh ng được quantâm sẽ gây IAQ của phòng thêm tệ Kh ng khí bên ngoài bao g m lượng độc chất bênngoài như là ngu n ở tại nơi đó, là khói xe, gn các tòa nhà

c Các chất từ trong phòng

Các chất ở đây là từ các thành phn cấu trúc của tòa nhà, từ các vật nội thất bêntrong nhà, đặc biệt là từ các vật liệu m i mua mà từ ngoài đem vào khi tòa nhà đangtrong hoạt đ ng

d Các chất từ hoạt động và đồ dùng

S lượng ngư i và hoạt động ở các tòa nhà sẽ có những tác động nhất định lêncác đ dùng Do đó các vấn đề về IAQ sẽ thể hiện các sự hoạt động kh ng đúng củathiết bị, kh ng có th ng gió, ch n các vật liệu kém chất lượng

e Hệ thống lọc gió và thông khí

Hệ th ng l c khí được hiệu quả sẽ giúp kiểm soát chất lượng kh ng khí trongphòng thư ng sẽ liên quan t i kh ng khí bên ngoài

1.2.4 Hiện trạng chất lượng khí trong nhà hiện nay ở thế giới và Việt Nam

Sự nhiễm trong các đ thị th ng thư ng do các phương tiện giao th ng vậntải, Ví dụ như ở Úc (một nư c khá phát triển) th khoảng 80% ngư i s ng ở đ thị, và

Trang 21

riêng Sydney th nhiễm khí đ gây ra 2400 cái chết (EPA 2006) Thêm nữa là ngư idân s ng trong đ thị th dành ra t i 90% th i gian của m nh ở trong nhà (trư ng h c,nhà ở, c ng sở) (Cavallo et al 1997; US EPA 2000; Environment Australia (EA) 2003)khi mà n ng độ chất nhiễm có khí còn cao hơn bên ngoài (Brown 1997; Smith 1997;

EA 2003) Lý do ở đây là một phn kh ng khí bên ngoài đi vào các khí như NOx, SOx,

CO2, CO, bụi Th bên trong cũng sẽ có các khí độc như VOCs từ các thiết bị như máy

in, máy vẽ Từ đó gây ra các bệnh trong nhà như đau đu, nhức m t, mũi, cổ h ng(Carrrer et al 1999; World Health Organisation)

N ng độ CO2 có thể xem như 1 thư c đo quan tr ng để xác định chất lượng

kh ng khí trong nhà Nó sẽ trở thành 1 chất độc ở n ng độ cao Dựa trên báo cáo củaSeppanen et al (1999) sự nguy hiểm của triệu chứng bệnh trong nhà sẽ giảm khi n ng

độ CO2dư i mức 800 ppm Trong báo cáo của Seppanen và Fisk (2004) thể hiện rằng

n ng độ của CO 2 thư ng ở mức 500 đến 1500 ppm v i nhà th ng khí Keskinen vàGraeffe (1989) đ quan tr cCO 2ở phòng khách ở 19 căn nhà ở Phn Lan trong 1 tun

CO 2trung b nh khoảng 570 ppm và dao động giữa khoảng 350 t i 900 ở những hộ nhàkhác nhau Cao nhất ta có n ng độ đạt khoảng 1200 ppm

Ngoài ra ta còn có t nh trạng nhiễm độc của khí CO, Ở Pháp, hàng năm cókhoảng 10000 ca ngộ độc cấp tính khí CO v i khoảng 400 ngư i chết m i năm, theoAgnes Verrier, Viện Veille Sanitaire, Pháp Trong khi đó, ngộ độc cấp khí CO cũng làmột trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đu tại Mỹ v i 5613 trư ng hợp từnăm 1979 đến năm 1988 và 2631 ca tử vong do ngộ độc CO kh ng liên quan đến cháytrong các năm 1999-2004, theo báo cáo của Trung tâm Th ng kê Sức khỏe Qu c giaHoa Kỳ

Đ i v i ngư i lao động đang làm việc tại các tòa nhà nhất là các nhà cao tng

th khi xảy ra cháy l n, việc say khói, ngạt thở, suy h hấp do hít phải khí nóng lẫnkhí độc thoát ra từ đám khói là rất dễ xảy ra Nguyên nhân là do trong khói độc cóchứa carbon monoxit, việc hít phải khí này dễ gây suy h hấp do cơ thể bị chiếm mấtoxy Tháng 12/2011, đ có 29 c ng nhân làm việc tại tòa tháp đ i đang xây dựng củaTập đoàn Điện lực EVN, TP Hà Nội phải nhập viện cấp cứu sau khi bị ngạt khói thoát

ra từ đám cháy tòa nhà

1.3 KHÁI QUÁT VỀ CHỈ TIÊU CO2

1.3.1 Nghiên cứu đo CO2 trong nhà

Như chúng ta đ biết, Cacbon đi xít hay đi xít cacbon (các tên g i khác thankhí, anhiđrít cacbonic, khí cacbonic) là một hợp chất ở điều kiện b nh thư ng có

Trang 22

theo c ng thức hóa h c là CO2 N ng độ CO2 là một chỉ tiêu quan tr ng để xác địnhchất lượng kh ng khí trong nhà Bên cạnh là một chất độc ở n ng độ cao th nó là mộtchỉ thị của các th ng s quan trong khác v i chất lượng kh ng khí trong nhà, ví dụnhư khả năng th ng gió Dựa trên báo cáo của Seppanen et al (1999) th rủi ro bị cáctriệu chứng bệnh trong nhà thư ng giảm khi n ng độ CO2 dư i 800ppm CO2là mộtchỉ tiêu quan tr ng về việc xác định khả năng th ng gió của hệ th ng Các giá trị thực

tế tiêu biểu của CO2 trong trư ng h c và nhà là 800ppm ở Thụy Điển và có thể caohơn nhiều ln ở trư ng khi hệ th ng th ng gió kh ng đạt yêu cu Sự thay đổi của

n ng độ CO2trong ngày, tun, và năm có thể chỉ thị cho sự hữu ích của nhu cu kiểmsoát lưu th ng kh ng khí trong nhà Quá tr nh thải ra CO2trong nhà là 1 ví dụ cho sựtrao đổi chất của con ngư i và vật nu i, phân hủy của các chất hữu cơ như rác thảithức ăn và của quá tr nh đ t như đ t đèn cy

Theo báo cáo của Seppanen và Fisk (2004), n ng độ CO2 điển h nh trong nhàthư ng nằm trong khoảng 500 và 1500 cho nhà có th ng khí máy móc, và phải nhấnmạnh rằng n ng độ thư ng thay đổi nhanh và nên được đánh giá ghi nhận ngay lậptức, Trong báo cáo của Keskinen và Graeffe (1989) đ quan tr c CO2 trong phòngkhách của 19 căn hộ ở Phn Lan trong vòng 1 tun Và n ng độ trung b nh CO2 làkhoảng 570 ppm và giá trị sẽ chạy trong khoảng 350 t i 900ppm trong các phòngkhác nhau N ng độ b nh thư ng ở khoảng 1200 ppm và thư ng ở khoảng th i gianban đêm Theo báo cáo của Engval et al (2005) quan tr c n ng độ CO2ở trong phòngngủ ở 8 nhà ở Thụy Điển theo từng tiếng, th lượng CO2 thư ng ở khoảng 740ppm.Trong đêm, th n ng độ khoảng 950ppm Và n ng độ ở khoảng kh ng đổi từ nửa đêm

t i sáng, và giảm t i khi giữa trưa và sau đó lại tăng lại

Dư ng như hiện nay thư ng thiếu các đo đạt về n ng độ CO2 cho cả 1 tòa nhà

l n trong 1 khoảng th i gian dài v i các giám sát ng n hạn để phân tích sự thay đổitrong th i gian ng n hoặc dài bao g m trong các tòa nhà và các địa điểm Trong báocáo Bagge và Johansson (2008) đ thực hiện một nghiên cứu về sử dụng năng lượng

và kh ng khí trong nhà như nhiệt độ độ ẩm và CO2 v i việc ghi nhận kết quả m i 30phút trong vòng hơn 1 năm trong 18 căn nhà ở Thụy Sĩ

1.3.2 Sự ảnh hưởng của CO2 đối với sức khỏe con người

Và dựa trên sổ tay của ASHREA (2009), đ c ng b rằng có nhiều hiệu ứngtiêu cực ảnh hưởng t i sức khỏe con ngư i do CO2, Nếu n ng độ CO2đạt 1000 - 2500ppm th con ngư i sẽ trở nên mệt mỏi và bu n ngủ Nếu tăng tiếp t i 2500 - 5000 ppm,

th sức khỏe có thể ảnh hưởng nặng hơn như tăng nhịp tim, khó thở và có cách triệuchứng tương tự nhiễm độc, N ng độ cao hơn có thể gây ra đau đàu chóng mặt, bu n

Trang 23

n n hoặc thậm chí là tử vong N ng độ CO2 ở mức thấp như ở 600 - 1000 th lại

kh ng gây hại cho con ngư i

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của nồng độ CO 2 (www.kane.co.us)

N ng độ (ppm) Các triệu chứng

250 - 350 ppm N ng độ b nh thư ng

350 - 1000 ppm N ng độ đặc trưng của chỉ tiêu CO2 trong

phòng v i điều kiện trao đổi khí t t

1000 - 2000 ppm Có các ảnh hưởng bu n ngủ và kh ng khí

kém

2000 - 5000 ppm Đau đu, bu n ngủ, gây mất tập trung,

tăng nhip tim, đau đu nhẹ

5000 ppm Gi i hạn tiếp xúc làm việc của phn l n

các khung pháp lý các nư c

>40000 ppm Tiếp xúc lâu có thể gây thiếu oxi trm

tr ng và gây tổn thương n o, ngất xỉu, vàthậm chí là tử vong

1.3.3 Nồng độ CO2 và các tiêu chuẩn so sánh với CO2

a Nồng độ CO2

N ng độ CO2thư ng được thực hiện để thảo luận về mức độ th ng gió và chấtlượng kh ng khí trong nhà từ thế kỷ 18 khi mà Lavoisier gợi ý rằng CO2 tạo ra nhiềuhơn oxy là do các chất lượng kh ng khí kém trong phòng Vào khoảng 100 năm trư cPettenkofer đ gợi ý rằng các chất gây nhiễm sinh h c từ con ngư i gây ra các vấn

đề kh ng khí trong nhà, kh ng phải CO2 (Klauss 1970) Nhưng thảo luận về CO2 cóliên quan t i chất lượng kh ng khí trong nhà và th ng khí được chấp nhận khi tậptrung vào các vấn đề như tác động của CO2 đ i v i các tòa nhà dân cư, làm sao màcác n ng độ CO2 ảnh hưởng liên quan t i sự nhận nhức của ngư i dân cư ngụ trongtòa nhà Và sử dụng CO2 để đánh giá khả năng th ng khí, Sử dụng CO2 để kiểm soát

tỉ lệ th ng khí ngoài tr i

b Các tiêu chuẩn của chỉ tiêu CO 2

Trang 24

Dựa vào Quy Chuẩn Châu Âu 13779:2007, quy đinh về th ng khí và hệ th ngchất lượng kh ng khí trong phòng đ quy định 4 hạn mức cho CO2 - IDA 1 (≤ 400ppm), IDA2 (400 - 600 ppm), IDA3 (600 - 1000 ppm) và IDA 4 (>1000 ppm) Nh 4

sự phân chia này mà có thể xác định những nơi thích hợp để áp dụng các gi i hạn cnthiết IDA1: chất lượng kh ng khí trong phòng cao, IDA2: Chất lượng kh ng khí vừaphải, IDA3 chất lượng kh ng khí trong phòng trung b nh, IDA4: Chất lượng kh ngkhí ttrong phòng thấp

Trong Quy chuẩn ASHREA 62.1 - 2016 đ tổng hơp lại các gi i hạn quy địnhcủa CO2 Ở gi i hạn tiếp xúc ng n hạn th khoảng từ 18000 mg/m3t i 54 mg/m3

Các tài liệu khác về quy định n ng độ CO2 như ASTM D6245 kh ng có gi ihạn chính xác CO2, nhưng lại thể hiện rõ ràng về sự ảnh hưởng sức khỏe từ việc tiếpxúc CO2 trong khoảng 12600 mg/m3 t i 36000 mg/m3 trong vòng 30 ngày (EPA1991)

Các giá trị của n ng độ CO2 ở các quy chuẩn thư ng sẽ ở khoảng 1000 mg/m3

t i 20000 mg/m3hay hơn (gi i hạn trong c ng nghiệp) Tuy nhiên, nếu ta xem xét hếtcác tài liệu ở các nư c khác nhau các nơi thực hiện khác nhau, th giá trị thư ng sẽ

dư i 2000 mg/m3và chỉ có 1 vài nơi hơn 5000 mg/m3

Bảng 1.2 Quy chuẩn nồng độ CO2 của các quy chuẩn

OSHA Canadian NIOSH ACGIHCarbon 5000 ppm 3500 ppm 5000 ppm 5000ppm

c Nồng độ CO2 trong phòng ngủ khi ban đêm

Th ng thư ng con ngư i dành 1/3 cuộc đ i h cho việc ngủ Một s tài liệu đchứng minh và giải thích chức năng của việc ngủ, và dựa trên những tài liệu ấy, thngủ rất quan tr ng và cn thiết để trao đổi năng lượng Một s giả thuyết khác nóirằng việc ngủ giúp h i phục lại các chức năng cn thiết cho cơ thể sau 1 ngày làm việc,

và một s khác lại nói lên tm quan tr ng của việc ngủ đ i v i khả năng s p xếp trí

nh Nói đơn giản th việc ngủ rất quan tr ng và là phn kh ng thể thiếu đ i v i 1 conngư i Và cũng v thế nên m i trư ng khi ngủ là rất cn được chú tr ng Thế nhưng,

v i nhu cu hiện đại hóa và sự nóng lên toàn cu th việc th ng thoáng phòng ngủngày càng khó bởi hiện nay đều sử dụng máy lạnh Và điều đó dẫn t i nhiều bệnh lýtrong nhà như SBS ví dụ như nhức đu, mệt mỏi, sổ mũi… Vấn đề về th ng khí kém

và chất lượng trong nhà kém sẽ ảnh hưởng t i m i trư ng trong phòng ngủ, nhất làkhi phòng bị đóng cửa cả đêm Và chất lượng giấc ngủ kém cũng sẽ dẫn t i c ng suấtlàm việc ban ngày kém theo

Trang 25

Có một s yếu t ảnh hưởng t i chất lượng kh ng khí phòng ngủ, và độ thoảimái, những yếu t chính là nhiệt độ, độ ẩm và t c độ kh ng khí Và một yếu t đến từngư i trong phòng là khả năng trao đổi khí của con ngư i khi ngủ Và một trongnhững yếu t liên quan t i việc xem xét khả năng th ng gió của nhà là n ng độ CO2.

N ng độ của khí này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trao đổi khí của con ngư i

1.4 KHÁI QUÁT VỀ VI KHÍ HẬU (NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM)

1.4.1 Giới thiệu về vi khí hậu

Ở thập niên 90, 80 thế kỷ XX, ở các tiêu chuẩn, hư ng dẫn như ASHRAE

1989 , DIN (1994) và ECA (1992) Nhiệt độ và độ ẩm thư ng kh ng được cho là 1nhân t ảnh hưởng t i chất lượng kh ng khí trong phòng

Yaglou (1936) đ xem xét về tác động của nhiệt độ khi h thực hiện các nghiêncứu của h cho ASHRAE và yêu cu th ng khí Tỉ lệ th ng khí yêu cu thu được từcác thí nghiệm của h dựa trên điều kiện nhiệt độ trung hòa, Nên h đ rút ra rằngnhiệt độ là nhân t quan tr ng trong chất lượng kh ng khí, và nếu kh ng kiểm soát t t

th sẽ khiến chất lượng kh ng khí trong phòng tệ dù cho chất lượng kh ng khí đượccấp từ bên ngoài t t đến thế nào

Tác động của nhiệt độ và độ ẩm trên nhận thức về mùi và chất lượng kh ng khí

đ được nghiên cứu 1 cách kỹ càng hơn Ở đu các nghiên cứu, Kerka và Humphreys(1956) đ nghiên cứu về độ nhạy cảm v i mùi của 3 loại hơi thun và của khói thu c,

th sự nhạy cảm mùi giảm nhẹ khi có nhiệt độ tăng cao trong điều kiện áp suất hơi

nư c kh ng đổi Woods (1979) đ đánh giá lại kết quả của Kerka và Humphrey và t m

ra được rằng cư ng độ cảm nhận mùi sẽ tương ứng v i tổng nhiệt năng của kh ng khí,

và như vậy đ chứng minh được tác động của nhiệt m i trư ng trong sự cảm nhậnmùi

Trong nghiên cứu chính của Cain (1983) th sự tác động của nhiệt và độ ẩmtrong chất lượng kh ng khí được thực hiện ở cả ngư i hút thu c và kh ng hút thu c.Trong nghiên cứu, đánh giá chủ quan về cư ng độ mùi và sự chấp nhận về kh ng khínhiểm v i khói thu c được thu được ở 4 m i trư ng khác nhau: 20oC độ ẩm ≤ 50%,

23oC độ ẩm ≤ 50%, 25, 5oC độ ẩm ≤ 50% và 25.5oC RH ≤70% Dựa vào bài nghiêncứu nói trên mà tác đ đ kết luận rằng ở cả m i trư ng có và kh ng hút thu c th sựkết hợp của nhiệt độ cao (25oC) và độ ẩm cao (≥ 70%) th đều làm trm tr ng thêmcác vấn đề về mùi Tuy nhiên sự quan sát về khác biệt mùi kh ng thực quan tr ng khi

mà kh ng khí bị nhiễm bởi thu c lá ở nhiệt độ và độ ẩm khác nhau

Ở nghiên cứu khác, Berglund và Cain (1989) đ kết luận rằng ở đánh giá chủ

Trang 26

trong vài trư ng hợp đ chứng minh được sự ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm, Sự kếtluận lúc bấy gi được thực hiện v i 20 đ i tượng nghiên cứu ở 3 nhiệt độ khác nhau,

30 m i trư ng độ ẩm khác nhau và 3 tỉ lệ trao đổi chất hay hoạt động Kh ng khíđược cho là sạch và ít nhiễm độc hơn khi giảm nhiệt độ và độ ẩm Ảnh hưởng củanhiệt độ th rõ ràng hơn so v i ảnh hưởng của độ ẩm Độ ẩm có sự ảnh hưởng l n khi

có điểm sương (dewpoint) l n Chất lượng kh ng khí thư ng kh ng chấp nhận đượckhi độ ẩm l n hơn 50%

Ở một báo cáo khác của Gwosdow (1989) đ nghiên cứu về các sinh lý và phảnứng chủ quan t i máy h hấp ở 4 mức nhiệt độ khác nhau (270C, 300C, 330C và 360C)

và ở 2 mức độ ẩm khác nhau (47%, 73%) Khí được cung cấp bởi thiết bị h hấp, vànghiên cứu cho thấy sự chấp nhận kh ng khí đưa vào giảm khi nhiệt độ tăng trên

Để đánh giá 1 cách hê th ng nhất về hư ng mà nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng

t i cảm nhận chất lượng kh ng khí, Một nghiên cứu toàn diện đ được thực hiện ởĐan Mạch có tên là “Các dữ liệu Châu Âu cho ngu n gây nhiễm trong nhà” Nghiêncứu này đ nghiên cứu riêng lẻ các tác động của nhiệt độ và độ ẩm ở cả cảm nhận củacon ngư i về chất lượng kh ng khí và trong sự xả thải của các chất nhiễm từ vật liệuphòng Nó cũng đ gi i thiệu về kết quả của việc tác động của nhiệt độ và độ ẩm lên

cư ng độ mùi

1.4.2 Các quy chuẩn quy định vi khí hậu (Nhiệt độ, độ ẩm)

TCVN 5687/2010 BXD - THÔNG GIÓ- ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - TIÊUCHUẨN THIẾT KẾ

Trang 27

Bảng 1.3 Chuẩn nhiệt độ và độ ẩm trong TCVN 5687/2010 BXD

1.5 NGHIÊN CỨU LOẠI BỎ CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG NHÀ CỦA THỰC VẬT

1.5.1 Khái quát vấn đề

Các loại thực vật trong nhà cùng v i nơi mà chúng phát triển có thể làm giảmcác thành phn gây nhiễm trong nhà, đặc biệt là những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi(VOC) chẳng hạn như benzen, toluen, xylen Thực vật hấp thụ cacbon đi xít và sinh

ra khí oxy v i nư c, dù rằng ảnh hưởng về mặt s lượng là thấp Hu hết ảnh hưởng

có tác dụng quanh nơi phát triển, nhưng kể cả những ảnh hưởng này cũng có nhữnghạn chế đi cùng v i loại và s nơi cũng như dòng khí đi qua nơi đó Ảnh hưởng từthực vật trong nhà đ i v i các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi đ được nghiên cứu, thựchiện trong một phòng kín bởi NASA dành cho những ứng dụng khả thi trong việc

Thứ

tự Trạng thái laođộng

Mùa đ ng Mùa hèNhiệt độ Đ ẩm Vận t cgió(m/s) Nhiệtđộ Đ ẩm gió (m/s)Vận t c

1 Nghĩ ngơi tĩnhtại Từ 22 -24 đến 60Từ 70 đến 0,2Từ 0,1 đến 28Từ 25 đến 60Từ 70 đến 0,6Từ 0,5

2 Lao đ ng nhẹ Từ 21 -23 đến 60Từ 70 đến 0,5Từ 0,4 đến 26Từ 23 đến 60Từ 70 đến 1,0Từ 0,8

3 Lao động vừa Từ 20 -22 đến 60Từ 70 đến 1,0Từ 0,8 đến 25Từ 22 đến 60Từ 70 đến 1,5Từ 1,2

4 Lao động nặng Từ 18 -20 đến 60Từ 70 đến 1,5Từ 1,2 đển 23Từ 20 đến 60Từ 70 đến 2,5Từ 2,0

Trang 28

đương v i sự th ng thoáng mà xảy ra ở nơi sinh s ng hiệu quả về năng lượng v i t c

độ th ng thoáng rất thấp, tỷ lệ khoảng 1/10 m i gi Do đó, sự rò rỉ kh ng khí ở huhết các ng i nhà hay các tòa nhà kh ng thuộc khu dân cư, th ng thư ng sẽ loại bỏ cácchất gây nhiễm nhanh hơn là các loại thực vật do các nhà nghiên cứu báo cáo, vàthử nghiệm bởi NASA Những thực vật trong nhà hiệu quả nhất bao g m l hội, dâythư ng xuân, Nephrolepis exaltata v i khả năng hấp thụ các hợp chất sinh hóa h c

Thực vật cũng có thể làm giảm vi khuẩn trong kh ng khí, m c và làm tăng độ

ẩm Tuy nhiên, độ ẩm tăng lên có thể dẫn đến sự gia tăng m c và kể cả những hợpchất hữu cơ dễ bay hơi

Trong khi những kết quả khẳng định rằng thực vật trong nhà có thể hiệu quảkhi hấp thụ một ít những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ ngu n kh ng khí, th có mộtbài viết xem xét lại những nghiên cứu từ năm 1989 đến 2006 thực hiện trên nhữngthực vật trong nhà để làm sạch kh ng khí, tại hội nghị Healthy Buidings 2009 ởSyracuse, NY, kết luận rằng”…Những thực vật trong nhà kh ng có, hoặc chỉ có hạnchế lợi ích trong việc hấp thụ những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ kh ng khí trongnhững tòa nhà dân dụng và thương mại” V độ ẩm cao thư ng đi cùng v i sự pháttriển của m c, phản ứng dị ứng, và phản ứng h hấp, sự hiện diện của độ ẩm tăngthêm từ những thực vật trong nhà có lẽ là kh ng được mong mu n ở tất cả các cănnhà

1.5.2 Cây Thiết mộc lan (Dracaena fragrans)

Thiết mộc lan hay phát lộc, phát tài hoặc phất dụ thơm (danh pháp hai phn:Dracaena fragrans, đ ng nghĩa: Dracaena deremensis) là một loài thực vật có hoatrong h Tóc tiên (Ruscaceae) Nó là loài bản địa của Tây Phi, Tanzania và Zambianhưng hiện nay được tr ng làm cây cảnh ở nhiều nơi

Dracaena fragrans có các lá m c thành h nh nơ (hoa thị), bóng và sẫm màu,phiến lá có s c rộng nhạt màu hơn và ngả vàng ở phn trung tâm Nó là loại cây bụiphát triển chậm v i các lá có thể dài t i 1m (3ft) và rộng 10 cm (4 inch), s ng rất khỏe,chỉ cn một cành nhỏ dâm xu ng đất cũng có thể phát triển thành một cây l n Khi

tr ng trong đất nó có thể cao t i 6m (20ft) nhưng sự phát triển bị hạn chế khi tr ngtrong chậu Thiết mộc lan có hoa tr ng-nâu tím v i hương thơm, v thế mà trong tên

g i khoa h c có từ fragans (nghĩa là hương thơm)

Theo báo cáo của Jane Tarran (2007) th cây có khả năng giảm lượng CO2

xu ng 10% ở các phòng có máy lạnh và 25% v i các phòng th ng khí tự nhiên khi so

v i các phòng th ng thư ng kh ng có cây

1.5.3 Cây Lan ý (Spathiphyllum wallisii)

Trang 29

Lan ý là loại cây m c ở xứ nóng, tức là khu vực nhiệt đ i và cận nhiệt đ i Lan

ý có tên khoa h c là Spathiphyllum wallisii Loài cây cảnh này còn được g i là bạch

m n, vỹ hoa tr ng hay huệ hòa b nh v đặc điểm hoa của cây màu trăgs mu t rất đẹp.Tên tiếng Anh của lan ý là Peace Lily, loài cây này nằm trong một chi của khoảng 40loài thực vật lá mm có hoa thuộc h Araceae, lan ý có ngu n g c từ vùng khí hậunhiệt đ i của châu Mỹ và Đ ng Nam Á

Lan ý là loài hoa thân cỏ nhỏ, mộc thành bụi v i nhiều cây sát cạnh nhau, lan

ý có tuổi th khá lâu đ i, chúng sở hữu những chiếc lá l n tính từ cu ng lá phải dài t i12-65 cm và rộng 3-25 cm lá cây m c b t đu từ mặt đất, h nh lá dạng bu dục thu n

nh n đu, lá có xu hư ng rủ xu ng g c Màu lá xanh thẫm, bóng và khá dày, trên mặt

lá nổi lên những vết gân màu xanh nhạt hơn Nhiều ngư i lm tưởng hoa của lan ý làphn mo bao quanh một cái nhị nhưng thực chất, hoa của lan ý chính là cái nhị đó,hoa nhỏ m c thành cụm h nh trụ cong màu tr ng ngà hoặc vàng nhạt, bên ngoài đượcbao quanh bởi mo lá h nh gn gi ng trái tim, thư ng có màu tr ng mu t hoặc pha lẫnchút xanh nhạt

Lan ý là loài cây có thể s ng t t ở m i trư ng thiếu ánh sáng, nhưng nếu tr ngtrong nhà th nên đặt cây ở những nơi có ánh sáng t t như cửa sổ hay cửa ra vào đểđảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển t t, cây kh ng có nhu cu về nư c tư inhiều mà chỉ ở mức b nh thư ng, tức là có thể tư i 2 ngày 1 ln và kh ng quá đẫm,Lan Ý ưa khí hậu ẩm và nhiệt độ vừa phải, kh ng quá lạnh hay quá nóng Lan ý nằmtrong tập hợp s ít những loài cây có tác dụng hấp thụ những chất độc có hại lơ lửngtrong kh ng khí sinh ra từ việc đ t cháy kh ng hết những năng lượng hoá thạch vàchất hữu cơ, bao g m benzen, formaldehyde, và các chất gây nhiễm khác

1.5.4 Cây Trầu Bà (Epipremnum aureum)

Cây Tru Bà có tên khoa h c: Epipremnum aureum) là một loài thực vật có hoatrong h Ráy (Araceae) Cây tru bà có ngu n g c từ đảo Solomon, nguyên sinh ởIndonexia, ngoài tên g i Tru Bà cây còn có các tên g i khác như: Vạn Niên Thanhleo, cây s n dây Hoàng kim, Thạch Cam Tử, Tru Ba Vàng, Hoàng Tam Điệp…Cây

có khả năng hút được khí độc từ máy vi tính, loại bỏ chất gây ung thư formaldehydes

và nhiều chất hóa h c dễ bay hơi khác, là loại l c kh ng khí rất t t

T c độ sinh trưởng của cây tru bà khá nhanh, đặc biệt cây s ng t t ở bóng râm,phát triển nhanh ở nơi có khí hậu mát mẻ, hút nhiều nư c, có thể làm cây thủysinh Cây con m i được nhân gi ng có lá cỡ nhỏ, lá sẽ l n dn theo sự sinh trưởng củacây Nhánh cây tru bà dài và rũ xu ng, cây vừa và nhỏ có thể đặt ở nóc tủ hoặc trêngiá hoa, hoặc treo trang trí, để cho cành lá rũ xu ng

Trang 30

Cây cỡ l n thư ng được tr ng thành cây tổ, đặt ở sảnh, thư phòng hoặc phòngngủ là những nơi có kh ng gian tương đ i rộng Cây tru bà là một trong những loạithân dây leo, tr ng mềm mại và uyển chuyển Chậu cây tru bà có kích thư c 25-40

cm, thích hợp trang trí bàn làm việc, bàn khách, kệ tủ, tủ tài liệu, kệ sách Cây m c dại

ở rừng được khai thác tr ng làm cảnh từ lâu đ i, ưa khí hậu ẩm nóng, chịu đượcbóng Nếu được tư i nư c đều đặn, tru bà sẽ sinh trưởng dày đặc

Khả năng l c khí của cây Tru Bà đ được chứng minh qua các báo cáo củaBenjamin Hanoune về hiệu suất các cây tr ng trong nhà trong việc giảm nhiễm khí,

v i 6 cây Tru Bà được tiếp xúc v i các khí benzene trong 24 tiếng (0.5ppm, 1.5ppm,

và 3 ppm) và CO, th cho thấy khi kết thúc th giảm được trong khoảng tỉ lệ là 6.2 ±0.6 *10-4ppm/phút

1.5.5 Cây Lưỡi Hổ (Sansevieria hyacinthoides)

Cây lưỡi hổ hay còn có tên g i khác là lưỡi c p, hổ vĩ, hổ thiệt Chúng có tênkhoa h c là Sansevieria trifasciata, có ngu n g c ở vùng nhiệt đ i Tây Phi nên khảnăng chịu nóng, kh hạn rất t t, có sức s ng bền bỉ ngay cả trong điều kiện thiếu ánhsáng

Đây là loại cây cảnh được nhiều gia đ nh lựa ch n để trang trí nhà ở, bởi chúng

kh ng chỉ có ý nghĩa về mặt h nh thức mà còn tác động rất t t t i sức khỏe của conngư i

Một trong những yếu t hàng đu khiến nhiều cây lưỡi hổ được ưa chuộng ở rấtnhiều qu c gia đó chính là tính năng l c sạch kh ng khí

NASA đ c ng b cây lưỡi hổ có tác dụng thanh l c kh ng khí rất t t, chúnghấp thụ các chất gây nhiễm m i trư ng và 107 độc t , trong đó có cả các độc t gâyung thư như nitrogen oxide và formaldehyde

Cũng nh khả năng làm sạch này mà cây lưỡi hổ còn hạn chế được hội chứngnhà cao tng, hay còn g i là hội chứng nhà kín Đây là t nh trạng cơ thể bị mệt mỏikhi phải s ng và làm việc trong những chung cư cao tng hoặc văn phòng kh ngthoáng khí Chính v vậy mà hu hết các văn phòng c ng ty trong các tòa cao c đều

ưa tr ng cây lưỡi hổ để đảm bảo sức khỏe cho m i ngư i

Đặc biệt, nếu bạn đặt cây lưỡi hổ trong phòng ngủ, ban đêm chúng sẽ giảiphóng oxy, t t cho hoạt động h hấp của con ngư i Còn nếu đặt trong phòng làmviệc sẽ làm giảm stress bởi màu s c tươi sáng, tạo cảm giác thư thái

Bên cạnh đó, cây lưỡi hổ còn có tác dụng chữa ho, viêm h ng, khàn tiếng hoặcchữa viêm tai bằng cách hơ lửa cho nóng r i đem gi lấy nư c để dùng

Trang 31

Ở báo cáo của Pajaree Thongsanit về “Hiệu suất hấp thụ CO2 của cây lưỡi hổ”

đ thực hiện, Pajaree đ đo trong phòng kéo dài từ 8 tiếng từ 8h30 sáng t i 4h 30chiều, Khả năng hấp thụ là 0.49 ppm/m3/giây trong phòng kín, Ông đo v i lượng cây

là 1 ,2 ,3 ,4 ,5 tăng dn theo tứ tự như trên th thấy được rằng ở mức 4 và 5 cây, xử lýđược t i ưu nhất v i thể tích phòng 360 m3 (giảm được 22,93%) và phòng 165 m3(giảm được 28%)

1.5.6 Cây Nha Đam (Aloe barbadensis)

L hội, hay Nha đam, Long tu (có nơi g i là lưu hội, long thủ ) là tên g i cácloài cây m ng nư c thuộc chi L hội Cây Nha đam (hay còn g i là cây l hội) là mộtloại dược phẩm kỳ diệu từ thiên nhiên do các lợi ích mà nó đem lại

Cây Nha Đam có khả năng hấp thụ và l c các chất formaldehyde và benzene,các sản phẩm khí thứ cấp Ngoài ra cây Nha Đam cũng có thể sử dụng để làm lành vếtthương và vết bỏng nên thư ng được đặt ở nhà bếp ở các nhà phương Tây

1.6.1 Thiết bị đo CO2 nhiệt độ độ ẩm trên thị trường

Thiết bị đo CO2nhiệt độ độ ẩm Extech SD 800

- Kiểm tra n ng độ lượng khí carbon dioxide (CO2)

- Màn h nh LCD hiển thị đ ng th i nhiệt độ, CO2và Độ ẩm tương đ i

Trang 32

Hình 1.2 Hình ảnh thiết bị đo Extech SD.

1.6.2 Nhận xét về thiết bị đo hiện nay

Nh n chung, các thiết bị đo hiện nay khá đa dạng cũng như nhiều mức giá vàkhá chính xác, tuy nhiên do cn thiết bị có khả năng lưu được dữ liệu CO2nhiệt độ độ

ẩm theo th i gian thực nên em xin được ch n thiết bị HT2000 Datalogger v i khảnăng lưu lại được các th ng s và phù hợp v i kinh tế nhất, và phn sau sẽ nói rõ hơn

về các th ng s của máy HT 2000 Datalogger

1.7GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH

1.7.1 Các giá trị thống kê mô tả cơ bản

a Giá trị trung bình (Average)

Giá trị trung b nh: là một loại trung b nh được tính bằng cách chia tổng của mộttập hợp s cho s lượng các s trong tập hợp đó

b Giá trị trung vị (median)

Giá trị trung vị là một s tách giữa nửa l n hơn và nửa bé hơn của một mẫu,một qun thể, hay một phân b xác suất Nó là giá trị giữa trong một phân b , mà scác s nằm trên hay dư i con s đó là bằng nhau Điều đó có nghĩa rằng 1/2 qun thể

sẽ có các giá trị nhỏ hơn hay bằng s trung vị, và một nửa qun thể sẽ có giá trị bằnghoặc l n hơn s trung vị

Nếu giá trị được s p xếp từ nhỏ đến l n th giá trị trung vị là s thứ (N+1)/2

c Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

Độ lệch chuẩn, hay độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation) là một đại lượng

th ng kê m tả dùng để đo mức độ phân tán của một tập dữ liệu đ được lập thànhbảng tn s Có thể tính ra độ lệch chuẩn bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai.Khi hai tập dữ liệu có cùng giá trị trung b nh cộng, tập nào có độ lệch chuẩn l n hơn

là tập có dữ liệu biến thiên nhiều hơn Trong trư ng hợp hai tập dữ liệu có giá trịtrung b nh cộng kh ng bằng nhau, th việc so sánh độ lệch chuẩn của chúng kh ng có

ý nghĩa Độ lệch chuẩn còn được sử dụng khi tính sai s chuẩn Khi lấy độ lệch chuẩnchia cho căn bậc hai của s lượng quan sát trong tập dữ liệu, sẽ có giá trị của sai schuẩn

Ta có:độ lệch chuẩn = bình phương phương sai

Ta có c ng thức độ lệch chuẩn sau:

Trang 33

)X

(S

n i

2 i

SEM = SD(X) = Sx=

N S

1.7.2 Phân tích Anova 1 chiều

Phân tích phương sai một yếu t (còn g i là oneway anova) dùng để kiểm địnhgiả thuyết trung b nh bằng nhau của các nhóm mẫu v i khả năng phạm sai lm chỉ là5%

Ví dụ: Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính khách hàng (gi i tính, tuổi,nghề nghiệp, thu nhập…) đ i v i 1 vấn đề nào đó (thư ng ch n là nhân t phụ thuộc,vd: sự hài lòng)

Bảng 1.4 mô hình thí nghiệm phân tích phương sai 1 yếu tố

x1k

x2k::

:

x n 1

::

::

x nk

Trang 34

Giá trị thống kê F Yếu tố giữa các

H0: µ1= µ2 = µ3=… = µk Giá trị trung b nh bằng nhau

H1: µi≠ µj Ít nhất có 2 giá trị trung b nh khác nhau

Giá trị th ng kê

F = 阨

Biện luận

Nếu F < Fα(k-1; N-k) => Chấp nhận giả thuyết H0.

1.7.3 Phân tích tương quan

a Khái niệm

Là một chỉ s th ng kê đo lư ng m i liên hệ tương quan giữa hai biến s , nhưgiữa y và x Hệ s tương quan có giá trị từ -1 đến 1 Hệ s tương quan bằng 0 (haygn 0) có nghĩa là hai biến s kh ng có liên hệ g v i nhau; ngược lại nếu hệ s bằng-1 hay 1 có nghĩa là hai biến s có một m i liên hệ tuyệt đ i Nếu giá trị của hệ stương quan là âm (r <0) có nghĩa là khi x tăng cao th y giảm (và ngược lại, khi xgiảm th y tăng); nếu giá trị hệ s tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là khi x tăng

Trang 35

cao th y cũng tăng, và khi x tăng cao th y cũng giảm theo Có nhiều hệ s tươngquan , hệ s tương quan th ng dụng nhất: hệ s tương quan Pearson r, được địnhnghĩa như sau

Cho hai biến s x và y từ n mẫu, hệ s tương quan Pearson được ư c tính bằng

c ng thức sau đây:

th t t

th t th t

b Hệ số tương quan được dung đánh giá mức độ liên quan

Giá trị Mức độ liên quan

Nhỏ hơn0.1 M i tương quan thấp, kh ng đáng kể

0.2-0.3 M i tương quan thấp

0.4-0.5 M i tương quant rung b nh

0.6 – 0.7 M i tương quan cao

0.8 trở lên M i tương quan chặt chẽ

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đo thực nghiệm để t m hiểu về khả nănghấp thụ khí của các loại cây cũng như nâng cao chất lượng kh ng khí trong nhà Sauđây là sơ đ các bư c thực hiện nghiên cứu:

Lựa ch n các loạithiết bị đo

Xem xét địa điểm

thực hiện khảo sát

Lựa ch n các loại câytrong phòng phù hợp,xem xét s lượng cây

Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện phương pháp nghiên cứu.

Xây dựng kế hoạch quan tr c đo đạcLựa ch n vị trí đặt máy phù hợpTiến hành cơ sở dữ liệu nền của phòng

Đánh giá chất lượng kh ng khí trong nhà

Thu thập dữ liệuTiến hành cơ sở dữ liệu hấp thụ của các cây

Đề xuất giải pháp cải thiện

Trang 37

2.2 THIẾT BỊ ĐO THỰC NGHIỆM (HT 2000 Datalogger và LX - 1128SD) 2.2.1 Máy đo Nồng độ CO2, nhiệt độ, độ ẩm (HT 2000 Datalogger)

A Thông số nhiệt độ - độ ẩm của máy HT 2000 Datalogger.

Máy HT 2000 Datalogger có h trợ đo nhiệt độ độ ẩm, v i đơn vị đo nhiệt độ

là độ C (°C) và độ ẩm là (%RH) (h nh máy ở phụ lục 1)

Bảng 2.1 Các thông số liên quan tới độ ẩm và nhiệt độ của máy HT 2000

Datalogger Nhiệt độ

Khoảng đo -10 ~ 70 °C (14 ~ 158° F)

Độ chính xác ± 0,6°C/ ± 0,9°F ( 0 ~ 50 °C/ 32 ~ 122°F)

Độ ẩmKhoảng đo 0,1 ~ 99,9 %

Độ chính xác 3% (10 ~ 90%)

B Thông số nồng độ CO2 của máy HT 2000 Datalogger.

Máy HT 2000 Datalogger thực hiện việc đo CO2một cách dễ dàng v i s liệuchính xác cao ít sai s (sai s : ± 50 ppm) (h nh máy ở phụ lục 1)

V i phương thức hoạt động là NDIR (Non-Dispersive Infrared - Phương pháp

đo phổ h ng ngoại kh ng phân tán) mang lại hiệu quả hoạt động l n và có ổn địnhcao

Bảng 2.2 Các thông số liên quan tới nồng độ CO2 của máy HT 2000 Datalogger Carbon Đioxide (CO 2 )

Khoảng 0 t i 9999

Độ chính xác ± 50 ppm ± 5 % vùng đ c

Trang 38

Th i gian phản h i 10 giây

Là một dạng sử dụng quang phổ kh ng phân tán để giám sát CO2 Phn l n cácphân tử CO2 có khả năng hấp thụ ánh sáng h ng ngoại, gây phân tử bị đẩy đi Mộtlượng l n khí hấp thụ IR tỉ lệ thuận v i n ng độ CO2, M i phân tử CO2 đều hấp thụtia h ng ngoại ở 1 bư c sóng đại diện đó là4.26µm

Cảm ứng g m 4 phn chính là ngu n tia h ng ngoại, ng dẫn tia, l c quang phổ,thiết bị phát hiện tia h ng ngoại

Một đèn tia h ng ngoại sẽ chiếu bư c sóng của ánh sáng qua một tấm l c v i

kh ng khí phía trư c một máy phát hiện h ng ngoại, khi đó tia h ng ngoại sẽ chiếubức xạ có bư c sóng trùng v i bư c sóng hấp thụ của các phân tử CO2, ở trư c máyđếm h ng ngoại sẽ có tấm l c quang phổ và n ng độ CO2 sẽ được tính bằng mức độsuy giảm các hạt ánh sáng h ng ngoại

Hình 2.2 Quang phổ của CO 2

Trang 39

Hình 2.3 Nguyên lý của NDIR.

Độ ẩm hoạt động b nh thư ng Nhỏ hơn 85 % R.H

Kh i lượng 177 * 68*45 mm

Bảng 2.4 Chi tiết các khoang đo và độ chính xác của máy

Đơn vị Khoảng đo Độ chính xác

Lux

2000

± (4% +2 đơn vị s )

20000100000Feet- candle

200

2000 ± (4% +2 Ft - cd)

10000 ±(4% +20 Ft - cd)

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm