1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thích nghi cây dừa trên địa bàn huyện mỏ cày nam – tỉnh bến tre ứng dụng cây quyết định

93 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng mô hình cây quyết định trong đánh giá thích nghi đất đai phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện.. Trước các lý do nêu trên và tình hình thực tế về cây dừa t

Trang 1

Agriculture Organization of the United Nations)

GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

LE Đánh giá đất đai (Land Evaluation)

LR Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Requirements)

S1 Thích nghi cao (Hight Suitable)

S2 Thích nghi trung bình (Monderately Suitable)

S3 Thích nghi kém (Marginally Suitable)

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Đánh giá đất đai theo FAO 4

Sơ đồ 1.2 Quy trình đất giá đất đai theo FAO 9

Hình ảnh: Hình 1.1 Quá trình khai phá dữ liệu 11

Hình 2.1 Bản đồ các đơn vị hành chính huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 21

Hình 2.2 Bản đồ thích nghi đất đai cho cây dừa theo phương pháp FAHP 38

Hình 3.1 Các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện trên địa bàn 53

Hình 3.2 Bản đồ thích nghi đất đai cho cây dừa ứng dụng mô hình cây quyết định 71

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng phân loại khả năng thích nghi 10

Bảng 2.1 Diện tích các nhóm đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 23

Bảng 2.2 Phân cấp thích nghi loại đất huyện Mỏ Cày Nam 32

Bảng 2.3 Phân cấp thích nghi khả năng tưới huyện Mỏ Cày Nam 34

Bảng 2.4 Phân cấp thích nghi xâm nhập mặn huyện Mỏ Cày Nam 34

Bảng 2.5 Phân cấp thích nghi ngập nước huyện Mỏ Cày Nam 35

Bảng 2.6 Phân cấp thích nghi độ nhiễm phèn huyện Mỏ Cày Nam 35

Bảng 2.7 Thống kê diện tích theo cấp thích nghi 39

Bảng 2.8 Diện tích trồng dừa của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2014 41

Bảng 3.1 Thống kê đơn vị đất đai huyện Mỏ Cày Nam 49

Bảng 3.2 Thống kê năng suất từng vùng theo mô hình 56

Bảng 3.3 Kết quả tổ hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây dừa 60

Bảng 3.4 Điểm theo năng suất trung bình cây dừa của tổ hợp các yếu tố 61

Bảng 3.5 Phân cấp chỉ số thích nghi 62

Bảng 3.6 Thống kê diện tích theo cấp thích nghi 62

Bảng 3.7 Trọng số ảnh hưởng của các phương pháp 63

Bảng 3.8 Thống kê các đơn vị đất đai theo cấp thích nghi 66

Bảng 3.9 Thống kê diện tích thích nghi theo phương pháp FAHP và mô hình cây quyết định 68

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về đánh giá đất đai 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Mục đích và vai trò 4

1.1.1.3 Tổng quan lịch sử nghiên cứu đánh giá đất đai 5

1.1.2 Đánh giá đất đai theo FAO (1976) 7

1.1.2.1 Một số khái niệm trong đánh giá đất đai của FAO 7

1.1.2.2 Nguyên tắc đánh giá đất đai 8

1.1.2.3 Quy trình đánh giá đất đai 8

1.1.2.4 Phân loại khả năng thích nghi đất đai 9

1.1.2.5 Các phương pháp phân hạng khả năng thích nghi đất đai 10

1.1.3 Tổng quan về khai phá dữ liệu và mô hình cây quyết định 11

1.1.3.1 Khai phá dữ liệu 11

1.1.3.2 Mô hình cây quyết định 13

1.1.4 Phần mềm DTREG 14

1.1.4.1 Giới thiệu phần mềm DTREG 14

1.1.4.2 Tính năng của DTREG 15

1.1.4.3 Ưu điểm của DTREG 16

Trang 5

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE 21

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 22

2.1.1.3 Khí hậu 22

2.1.1.4 Thủy văn 23

2.1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên 23

2.1.2.1 Tài nguyên đất 23

2.1.2.2 Tài nguyên nước 25

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 26

2.1.2.4 Tài nguyên nhân văn 27

2.1.3 Thực trạng môi trường 27

2.2 Tình hình quản lý đất đai và đánh giá đất đai ở huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 27

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 27

2.2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 31

2.2.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân cấp 31

2.2.2.2 Một số công trình nghiên cứu đánh giá đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam……… 36

2.3 Tổng quan về cây dừa và ngành dừa trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 39

2.3.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển 39

2.3.1.1 Nguồn gốc 39

2.3.1.2 Lịch sử phát triển 39

2.3.2 Thực trạng cây dừa trên địa bàn huyện, tỉnh 40

2.3.3 Đặc điểm thích nghi 42

2.3.3.1 Khí hậu 42

2.3.3.2 Đất đai 43

2.3.4 Giá trị kinh tế 43

2.3.5 Những hạn chế về cây dừa và giải pháp 45

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 47

Trang 6

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KỸ THUẬT CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐÁNH

GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI CHO CÂY DỪA 48

3.1 Mô tả các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam 48

3.2 Các yếu tố đặc điểm đất đai có ảnh hưởng đến yêu cầu sử dụng đất của cây dừa…52 3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng theo mô hình hồi quy cây quyết định 53

3.3.1 Xây dựng mô hình hồi quy cây quyết định từ dữ liệu điều tra 53

3.3.2 Mức độ quan trọng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây dừa 54

3.4 Phân tích mô hình cây quyết định 56

3.5 Kết quả phân tích từ mô hình 59

3.6 So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả đánh giá bằng phương pháp FAHP và GIS ……… 62

3.6.1 So sánh phương pháp FAHP và phương pháp cây quyết định 62

3.6.1.1 Về cách thức thực hiện đánh giá thích nghi đất đai 62

3.6.1.2 Về trọng số ảnh hưởng các yếu tố 63

3.6.2 So sánh về kết quả nghiên cứu 63

3.7 Đánh giá chất lượng điều tra, phân tích xây dựng mô hình cây quyết định và đề xuất hướng hoàn thiện 69

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho công tác điều tra phân loại, lập bản đồ đất, đánh giá thích nghi đất đai ở phạm vi cấp tỉnh Điều đó rất có ý nghĩa trong việc nâng cao hiệu quả của các phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, từ đó là nền tảng cho phép phân bổ, sắp xếp

và bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng đất đai nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng cây trồng

Đánh giá thích nghi đất đai (Land Evaluation) là quá trình dự đoán tiềm năng đất đai khi sử dụng cho các mục đích cụ thể Đánh giá thích nghi đất đai nhằm mục đích cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho việc

sử dụng đất đai, làm căn cứ cho việc đưa ra những quyết định về việc sử dụng và quản lý đất đai một cách hợp lý (quy hoạch sử dụng đất) Ở Việt Nam cũng áp dụng đánh giá thích nghi đất đai theo FAO, tuy nhiên ngoài những hiệu quả mang lại, phương pháp này chỉ nghiên cứu về mặt tự nhiên mà chưa có đánh giá

ở khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường Vì vậy, cần tiếp tục triển khai, đánh giá các yếu tố này để việc hỗ trợ ra quyết định hoàn thiện, chặt chẽ hơn

Mô hình cây quyết định (decision tree) là một trong những kỹ thuật khai phá dữ liệu trực quan nhất, dễ hiểu nhất đối với người dùng Các đối tượng dữ liệu được phân thành các lớp, các giá trị của đối tượng dữ liệu chưa biết sẽ được

dự đoán, dự báo Tri thức được rút ra trong kỹ thuật này thường được mô tả dưới dạng tường minh, đơn giản, trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng Về phần mềm DTREG có vai trò phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, mức độ quan trọng các yếu tố đó theo mô hình hồi quy cây quyết định Từ đó đưa ra kết quả hỗ trợ người ra quyết định bố trí sử dụng đất một cách hiệu quả thông qua bản đồ được xây dựng Ứng dụng mô hình cây quyết định trong đánh giá thích nghi đất đai phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện

Ngành dừa Việt Nam là một ngành sản xuất có tiềm năng phát triển rất lớn Theo tính toán, mức tiêu thụ dầu thực vật bình quân đầu người của Việt Nam năm 2008 mới là 7 kg/người, dự báo đến năm 2018 mức tiêu thụ bình quân đầu người là 15,2 kg/người và tăng 19,4 kg/người vào năm 2025 Bên cạnh đó, ngành công nghiệp chế biến dừa đã hình thành và có chiều hướng phát triển tốt, đóng góp vào kinh tế của các tỉnh trồng dừa Chính những yếu tố thuận lợi nêu trên đã tạo điều kiện cho sự phát triển của cây dừa, thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế cao Tại huyện Mỏ Cày Nam nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung, thu nhập của người dân chủ yếu đến từ dừa Nhưng hiện nay tình hình trồng dừa tại huyện Mỏ Cày Nam cũng như các tỉnh ven biển đang gặp khó khăn trước các tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, đòi hỏi cần có những phương án sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả nhằm giữ đất cũng như đảm bảo điều kiện sinh trưởng cây trồng Do đó, việc đánh giá thích nghi cho cây dừa là yêu cầu cần thiết và đúng đắn giúp tránh đầu tư lãng phí và không hiệu quả

Trang 8

Trước các lý do nêu trên và tình hình thực tế về cây dừa tại địa phương

việc thực hiện “Đánh giá thích nghi cây dừa trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre ứng dụng cây quyết định” nhằm giúp cho các nhà quản lý tại địa

phương có cái nhìn tổng quan và khoa học về mối quan hệ giữa đất đai ở địa phương và cây dừa Từ đó giúp cho việc quy hoạch và phát triển cây dừa trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung có hiệu quả cao

và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý nhất

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục tiêu: Xác định mức độ thích nghi cây dừa bằng mô hình cây quyết định Từ đó xây dựng bản đồ thích nghi để làm căn cứ khoa học cho các công tác quy hoạch sử dụng đất hiệu quả

- So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của phương pháp FAHP và GIS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Định lượng mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên và yêu cầu sử dụng đất của cây dừa để đánh giá thích nghi đất đai cho cây dừa tại huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Phạm vi thời gian: số liệu thu thập tại địa phương từ 2011 đến 2016

- Phạm vi nội dung: đánh giá thích nghi đất đai cây dừa ứng dụng mô hình cây quyết định bằng phần mềm DTREG

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: tài liệu về điều kiện tự

nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của địa bàn nghiên cứu qua các báo cáo hàng năm; các tài liệu, số liệu về ngành nông nghiệp tại địa phương về cây dừa; báo cáo tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…

- Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu: các số liệu thu thập được ở

các cơ quan ban ngành đối với diện tích trồng cây cùng các chỉ tiêu, năng suất cây trồng kinh tế được tổng hợp thông qua bảng biểu, đồ thị,… bằng các phần

Trang 9

- Phương pháp kế thừa: kế thừa phân hạng thích nghi đất đai theo FAO làm

nền tảng để chọn lọc khung đánh giá đất đai cho nghiên cứu Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo FAO lấy các yếu tố được đánh giá ít thích hợp nhất làm yếu tố hạn chế

- Phương pháp chuyên gia: thông qua phiếu điều tra được xây dựng dựa

trên các chỉ tiêu đã lựa chọn để đánh giá, thu thập các ý kiến của các chuyên gia hoặc của những người có kiến thức trong lĩnh vực nông nghiệp, trồng trọt

- Phương pháp mô hình cây quyết định: lựa chọn các thuộc tính phân lớp

tốt nhất để tiến hành thiết lập mô hình Mô hình cây quyết định được thực hiện với biến mục tiêu và các biến dự báo

- Phương pháp so sánh: đối chứng kết quả của phương pháp ứng dụng mô

hình cây quyết định với phương pháp FAHP và GIS

5 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần:

- Đánh giá khả năng thích nghi đất đai của cây dừa tại địa phương để từ đó làm căn cứ cho hoạch định chính sách nông nghiệp trong công tác quy hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao hơn

- Lựa chọn vùng phân bố thích hợp cho cây dừa tạo sự phát triển bền vững của cây cũng như ổn định về sản lượng

- Nhận thấy được ưu và khuyết điểm của cả 2 phương pháp FAHP & GIS

và phương pháp mô hình cây quyết định khi đánh giá thích nghi đất đai cây dừa

6 Bố cục luận văn

Nội dung bài nghiên cứu được thể hiện đầy đủ trong ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của đánh giá đất đai Nội dung chủ yếu trong chương này là các khái niệm xoay quanh đánh giá đất đai Việc giới thiệu về mô hình cây quyết định cũng như phần mềm DTREG cũng được tập trung làm rõ

- Chương 2: Thực trạng quản lý đất đai và đánh giá đất đai Nội dung chương này chủ yếu giới thiệu tổng quan địa bàn huyện Mỏ Cày Nam về kinh tế

xã hội cũng như tình hình quản lý và đánh giá đất đai trên địa bàn Chương này cũng thể hiện được tình hình ngành dừa hiện nay của địa bàn thông qua những mặt thuận lợi và khó khăn

- Chương 3: Ứng dụng mô hình cây quyết định để đánh giá thích nghi Chương này tập trung xây dựng mô hình cây quyết định từ dữ liệu điều tra và từ

đó tiến hành phân tích kết quả thích nghi và so sánh với phương pháp FAHP và GIS để nhận thấy khả năng và sự thiếu sót của mỗi phương pháp, cuối cùng là

đề xuất phương hướng phát triển đúng đắn

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Đánh giá đất đai theo FAO

Tuy nhiên định nghĩa trên chỉ nêu ra một phương pháp để thực hiện đánh giá đất đai (so sánh, đối chiếu) chứ chưa nêu lên một cách chung nhất đánh giá đất đai là gì

Theo TS Nguyễn Hữu Cường trong Giáo trình đánh giá đất đai, định nghĩa: “Đánh giá đất đai là sự nhận định những tính năng của đất đai như một tài nguyên thiên nhiên, kinh tế và sản xuất nhằm mục đích xác định khả năng sản xuất của đất đai với chất lượng và giá trị khác nhau; luận chứng sử dụng đất đai hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và những lĩnh vực khác.”

1.1.1.2 Mục đích và vai trò

 Mục đích:

- Cho phép phát hiện các tiềm năng đất đai

- Trong quá trình đánh giá đất đai sẽ phát hiện ra các loại đất mới đủ phẩm chất đưa vào sử dụng Cũng trong quá trình đánh giá đất đai sẽ chọn ra vùng một

hệ thống sử dụng đất hợp lí bảo đảm cho việc sử dụng đất đai một cách vững bền

- Đánh giá đất đai cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp tăng cường độ phì nhiêu đất đai, đồng thời phát hiện những nguyên nhân làm cho năng suất cây trồng thấp kém từ đó dự kiến các phương pháp khắc phục

- Đánh giá đất đai là cơ sở khoa học quan trọng nhất cho công tác lập quy

Chất lượng đất đai (LQ) của

LMU

Yêu cầu đất đai (LR) của các

LUT

Xác định khả năng thích nghi đất đai và đề xuất sử dụng

Trang 11

 Vai trò:

Với những thông tin tư liệu đầy đủ và toàn diện cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường trong đánh giá đất đai sẽ giúp cho các phương án quy hoạch sử dụng đất hình thành mang tính khả thi bởi đã lường trước được những thuận lợi và khó khăn, đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm sử dụng đất hợp lý và đạt hiệu quả cao

1.1.1.3 Tổng quan lịch sử nghiên cứu đánh giá đất đai

Hiện nay trên thế giới có 3 phương pháp đánh giá đất chính:

- Đánh giá đất theo định tính: chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét đoán các tính chất đất đai, đưa vào sắp xếp trong hệ thống đánh giá

- Đánh giá đất theo phương pháp thông số: áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phần mềm máy tính để tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố là các thông số để tổng hợp đánh giá ALES - Automatic Land Evaluation System

- Đánh giá đất theo định lượng: dựa trên mô hình, mô phỏng làm định hướng để xác định và đánh giá

Có thể điểm qua các quan điểm và nội dung nghiên cứu đánh giá đất của một số nước trên thế giới:

+ Đánh giá đất ở Liên Xô (cũ): Liên Xô (cũ) sử dụng phương pháp đánh giá đất định tính Dựa trên các đặc tính đất đai như: khí hậu, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật nhằm đánh giá và thống kê chất lượng đất đai với mục đích xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính Phương pháp này chưa đi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng đất nông nghiệp mà chỉ mới tập trung đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa có những quan tâm cân nhắc tới các điều kiện kinh tế và xã hội

+ Đánh giá khả năng sử dụng đất của Mỹ: Dựa trên hệ thống phân loại đất soil Taxonomy, phân loại định lượng đối với các đặc tính trong các tầng chẩn đoán đặc trưng và mang tính thực tiễn cao trong quản lý và sử dụng đất Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào đặc tính và tính chất hiện tại của đất để phân loại Phương pháp này tuy không đi sâu cụ thể vào từng loại sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội, song lại rất quan tâm đến các yếu tố hạn chế bất lợi đối với sử dụng đất cũng như các biện pháp bảo

vệ đất, đây chính là điểm mạnh của phương pháp với mục đích duy trì và sử dụng đất bền vững

+ Ở nhiều nước Châu Âu: Đánh giá đất dựa trên cơ sở biến đổi phương pháp đánh giá đất của Liên Xô (cũ) và Mỹ Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên để xác định tiềm năng sản xuất của đất và nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực tế của đất đai

+ Ở Ấn Độ và một số nước Châu Phi: Thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ của các yếu tố dưới dạng phương trình toán học, dựa trên cơ sở tương quan giữa các yếu tố với năng suất

Trang 12

+ Đánh giá đất đai theo FAO: Năm 1976 “Đề cương đánh giá đất đai” được biên soạn, được nhiều nước trên thế giới vận dụng vào công tác đánh giá đất ở nước mình Đề cương và các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất của FAO mang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất cùng với những gợi ý và ví dụ minh hoạ giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác nhau tham khảo, tuỳ theo điều kiện sinh thái, đất đai và sản xuất của từng nước mà vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình Phương pháp đánh giá đất đai của FAO đã khắc phục được những nhược điểm của Mỹ, Liên Xô và hoàn chỉnh hơn FAO đánh giá riêng lẽ đối với từng loại sử dụng nên kết quả nhìn nhận, đánh giá các yếu tố được thể hiện một cách rõ ràng và cụ thể hơn Quan điểm Đánh giá đất đai của FAO:

 Đánh giá các đặc điểm, thuộc tính tự nhiên, kinh tế - xã hội của các đơn vị đất đai và loại sử dụng đất

 Đảm bảo tính thích hợp, tính hiệu quả và tính bền vững cho các loại sử dụng đất

 Công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam:

Ở Việt Nam khái niệm đánh giá đất, phân hạng đất đã có từ rất lâu qua việc phân chia “Tứ hạng điền, lục hạng thổ” Công tác đánh giá được nhiều cơ quan khoa học nghiên cứu và thực hiện Từ những bước sơ khai, ngành khoa học đánh giá đất đai đã dần dần trưởng thành và hoàn thiện cơ sở lý luận cả về khoa học và thực tiễn

Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học của Viện Nông Hoá Thổ Nhưỡng (Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đinh Văn Tỉnh ) đã tiến hành công tác đánh giá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh

Phân loại khả năng thích hợp đất đai (Land Suitability Classification) của FAO đã được áp dụng đầu tiên trong nghiên cứu “Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất hoang Việt Nam” (Bùi Quang Toản và nnk, 1985)

Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nnk, 1986) được thực hiện ở tỷ lệ 1/500.000 dựa trên Phân loại khả năng đất đai (Land capability classification) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình

Từ năm 1978, công tác đánh giá đất đai đã được biên chế thành một tổ thuộc Hội đồng Chuyên ngành Công nghệ về đất của Hội đồng Khoa học đất Quốc tế (Trần Công Tấu, Đỗ Ánh, Đỗ Đình Thuận, 1991)

Năm 1993 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá đất đai trên 09 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1:250.000 Kết quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của các vùng, khẳng định việc vận dụng nội dung và phương pháp của FAO là phù hợp trong

Trang 13

Một số tỉnh đã có bản đồ đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO, tỷ

lệ 1/50.000 và 1/100.000 như: Hà Tây (Phạm Dương Ưng và ctg, 1994), Bình Định (Trần An Phong, Nguyễn Chiến Thắng, 1994); Gia Lai-Kontum (Nguyễn Ngọc Tuyển, 1994); tỉnh Bình Phước (Phạm Quang Khánh và ctg, 1999); Bà Rịa-Vũng Tàu (Phạm Quang Khánh, Phan Xuân Sơn, 2000); Bạc Liêu (Nguyễn Văn Nhân và ctg, 2000); Cà Mau (Phạm Quang Khánh và ctg, 2001) Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã quy định việc đánh giá đất là bước bắt buộc trong công tác đánh giá đất của Viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

đã ban hành tiêu chuẩn ngành 10TCN 343-98 về quy trình đánh giá đất đai phục

vụ nông nghiệp Quy trình được xây dựng trên cơ sở nội dung và phương pháp của FAO theo điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam

Trong chương trình quy hoạch tổng thể Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Văn Nhân, năm 1996) đã áp dụng phương pháp phân hạng đánh giá đất của FAO nhằm xác định khả năng thích hợp đất đai đối với các loại hình sử dụng đất phổ biến Phương pháp này không những đánh giá toàn diện điều kiện

tự nhiên mà còn xét đất đai ở khía cạnh kinh tế xã hội

1.1.2 Đánh giá đất đai theo FAO (1976)

1.1.2.1 Một số khái niệm trong đánh giá đất đai của FAO

- Đất (Soil): Là thành phần trên cùng của vỏ Trái Đất, phần đất tơi xốp mà trên đó có các hoạt động của sinh vật Đất được tạo thành bởi 6 yếu tố (sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người)

- Đất đai (Land): Là mối quan hệ tổng hòa giữa đất và các hoạt động mang tính kinh tế - xã hội của con người trên đất

- Bản đồ đất: Là một bản đồ chuyên ngành (chuyên đề), thể hiện sự phân

bố không gian của các đơn vị đất (Soil Mapping Units) về vị trí, phân bố không gian, quy mô diện tích của từng đơn vị đất đai Kèm theo bản đồ đất là một báo cáo chú dẫn được thuyết minh đầy đủ về các thuộc tính của từng đơn vị đất

- Đơn vị bản đồ đất (Soil Mapping Unit): Tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ và

mức độ chi tiết của bản đồ đất được thành lập mà các đơn vị đất có khi tương ứng với nhóm đất (Soil Group), có khi là đơn vị đất (Soil Unit) hay là đơn vị phụ

- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU): “Đơn vị bản đồ đất

đai là một vùng hay một vạt đất trong đó có sự đồng nhất của các yếu tố tự nhiên

và có sự phân biệt của một hoặc nhiều yếu tố tự nhiên so với các vùng lân cận.”

+ Tính chất đất đai (Land Characteristic – LC): Là thuộc tính của đất đai

mà chúng ta có thể đo đếm và ước lượng được như độ dốc, tầng dày đất, thành phần cơ giới,… Tính chất đất đai được dùng để phân biệt các LMU với nhau và

để mô tả các đặc tính đất đai

+ Đặc tính đất đai (Land Quanlity – LQ) hay chất lượng đất đai: Là tính

chất phức tạp của đất đai thể hiện những mức độ thích hợp khác nhau cho một loại hình sử dụng đất cụ thể Đặc tính (chất lượng) đất đai của các LMU chính là

Trang 14

câu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất (LUT)

+ Yêu cầu đất đai (Land Requirements – LR): Là những điều kiện đất đai

cần thiết đòi hỏi cho việc bố trí một loại hình sử dụng đất cụ thể một cách ổn định và có hiệu quả

- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT): LUT hiện tại thể hiện thực

trạng sử dụng đất của một vạt/khoanh đất với những phương thức quản lý, sản xuất trong điều kiện kinh tế, xã hội và kỹ thuật được xác định

- Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS): LUS là một tập hợp các

LUT bố trí trong một điều kiện tự nhiên cụ thể, có thể là một LMU

1.1.2.2 Nguyên tắc đánh giá đất đai

- Khả năng thích hợp được đánh giá và phân cấp cho loại hình sử dụng đất

- Phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai;

- Đánh giá đất đai phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội;

- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai phải dựa trên cơ sở bền vững;

- Đánh giá bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau

1.1.2.3 Quy trình đánh giá đất đai

Quy trình đánh giá đất đai theo FAO được mô tả như sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin ban đầu của dự án cần đánh giá đất đai, lập đề cương và kế hoạch thực hiện Ở bước này cần thu thập các thông tin về đất đai tại khu vực thực hiện đánh giá (thông tin về: loại đất, thổ nhưỡng, địa hình, thành phần cơ giới, diện tích, ), thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng đất đang thực hiện những loại hình sử dụng đất (LUT) nào, năng suất cây trồng, chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận,

- Bước 2: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LUM) trên cơ sở chồng xếp các lớp thông tin đơn tính về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến chất lượng đất đai (LQ), xác định và mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU)

- Bước 3: Chọn lọc và mô tả các kiểu sử dụng đất đai dành cho việc đánh giá đất đai, trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu

- Bước 4: Xác lập và lựa chọn các hệ thống sử dụng đất (LUS) trên cơ sở

Trang 15

- Bước 5: Xác định yêu cầu đất đai (LR) của các LUT dùng cho LE

- Bước 6: Đối chiếu LR của các LUT với LQ của mỗi LMU Kết quả đối chiếu cho chúng ta kết quả là sự phân hạng khả năng thích nghi của mỗi LMU với từng LUT

THẢO LUẬN BAN ĐẦU

Xác định mục tiêu, thu thập thông tin

Địa chất Địa hình Khí hậu Nước KT-XH Sản xuất Nông-Lâm-Thủy sản

- Kiểm tra thực địa

Phân loại khả năng thích nghi đất đai

Đề xuất sử dụng đất

Tổng kết

Sơ đồ 1.2 Quy trình đánh giá đất đai theo FAO

1.1.2.4 Phân loại khả năng thích nghi đất đai

Theo hướng dẫn của FAO, phân loại khả năng thích nghi đất đai được chia thành 4 cấp:

- Bộ (Land suitability Order): Phản ánh loại thích nghi

- Lớp (Land suitability Class): Phản ánh mức độ thích nghi trong bộ

Trang 16

Bộ thích nghi được chia thành 3 lớp:

+ S1: lớp thích nghi cao

+ S2: lớp thích nghi trung bình

+ S3: lớp ít thích nghi

Bộ không thích nghi chia thành hai lớp:

+ Lớp không thích nghi ở hiện tại (N1)

+ Lớp không thích nghi vĩnh viễn (N2)

- Lớp phụ (Sub – Class): Phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị đất đai với từng loại hình sử dụng đất

- Đơn vị (Land suitability Unit): Phản ánh sự khác biệt nhỏ về mặt quản trị của các dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ

Bảng 1.1 Bảng phân loại khả năng thích nghi

S2/i S2/d S2/Sl S2/r

S2/d-1 S2/d-2 S3/d-3

N – Không

thích nghi

N1 N2

N1/i N1/d N1/r Chú thích:

S1: Rất thích nghi; S2: Thích nghi trung bình;

S3: Ít thích nghi; N: Không thích nghi

i: Khả năng tưới; d: Độ dày tầng đất; sl: Độ dốc; r: Lượng mưa; d-1: Độ dày tầng đất 50 – 70 cm

d-2: Độ dày tầng đất 30 – 50 cm

d-3: Độ dày tầng đất < 30 cm

1.1.2.5 Các phương pháp phân hạng khả năng thích nghi đất đai

- Phương pháp kết hợp chủ quan (định tính): Đánh giá phân hạng đất thông

qua các nhận xét đánh giá chủ quan của các cá nhân/chuyên gia hoặc theo ý kiến quần chúng/cộng đồng kết hợp thành phân hạng thích hợp tổng thể Nếu các ý kiến và kinh nghiệm tham khảo từ các cá nhân trong vùng nghiên cứu cho rằng vùng đó có đến 2 đặc tính đất đai được đánh giá là S2, gây ảnh hưởng có hại cho loại hình sử dụng đất thì hạng thích hợp kết hợp (tổng thể) của loại hình sử dụng

Trang 17

phương pháp này là khó thu được những ý kiến đặc biệt trùng nhau từ 2 hoặc nhiều chuyên gia đánh giá và hiếm có đủ các chuyên gia có đủ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế về tất cả các loại hình sử dụng cần nghiên cứu trong khu vực

- Phương pháp kết hợp theo điều kiện hạn chế: Đây là phương pháp logic

và đơn giản nhất, lấy các yếu tố được đánh giá là ít thích hợp nhất làm yếu tố hạn chế Mức thích hợp tổng quát của một đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình

sử dụng đất là mức thích hợp thấp nhất đã được xếp hạng của các đặc tính đất đai Ví dụ có 3 đặc tính đất đai trong đánh giá được phân hạng theo S3, S2, S1 thì phân hạng thích hợp tổng thể sẽ là S3 Phương pháp này thường được áp dụng ở những nơi mà chất lượng đất đai là quan trọng và được phân cấp ở mức không thích hợp N Các yếu tố chất lượng đất đai được mang ra xem xét đều được đánh giá là quan trọng, vì vậy cần thiết và chỉ chọn những yếu tố có hạn chế rõ rệt cho một loại hình sử dụng đất nhất định Phương pháp này có ưu điểm

là đơn giản, logic và thận trọng tuân theo quy luật tối thiểu sinh học Hạn chế của phương pháp này là sẽ nảy sinh tính máy móc, không giải thích được mối tương tác qua lại của các yếu tố

- Phương pháp toán học (định lượng): Sử dụng mô hình, công thức để tính

toán ra số liệu Điển hình là phương pháp đánh giá đất đai Docuchaev, mức độ thích hợp được biểu diễn bằng những điểm số khi so sánh năng suất trung bình trong nhiều năm của cây trồng chủ yếu Phương pháp này có tính chính xác cao, nhưng cần xây dựng cơ sở toán học phức tạp

1.1.3 Tổng quan về khai phá dữ liệu và mô hình cây quyết định

1.1.3.1 Khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu là quá trình trích xuất các thông tin có giá trị tiềm ẩn bên trong lượng lớn dữ liệu được lưu trữ trong các kho dữ liệu Khai phá dữ liệu là một bước thiết yếu trong quá trình Khám phá tri thức Quá trình này gồm các bước sau:

Hình 1.1 Quá trình khai phá dữ liệu

Trang 18

- Gom dữ liệu (gatherin);

- Trích lọc dữ liệu (selection);

- Làm sạch và tiền xử lý dữ liệu (cleansing preprocessing);

- Chuyển đổi dữ liệu (transformation);

- Phát hiện và trích mẫu dữ liệu (pattern extraction and discovery);

- Đánh giá kết quả mẫu (evaluation of result)

 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu:

Các kỹ thuật khai phá dữ liệu thường được chia thành 2 nhóm:

- Kỹ thuật khai phá dữ liệu mô tả: có nhiệm vụ mô tả về các tính chất hoặc các đặc tính chung của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hiện có Các kỹ thuật này có thể liệt kê: phân cụm (clustering), tóm tắt (summerization), trực quan hóa (visualization), phân tích sự phát hiện biến đổi và độ lệch, phân tích luật kết hợp (association rules)…;

- Kỹ thuật khai phá dữ liệu dự đoán: có nhiệm vụ đưa ra các dự đoán dựa vào các suy diễn trên dữ liệu hiện thời Các kỹ thuật này gồm có: phân lớp (classification), hồi quy (regression),

Một số kỹ thuật phổ biến thường được sử dụng để khai phá dữ liệu hiện nay là:

Khai phá luật kết hợp:

Mục tiêu của phương pháp là phát hiện và đưa ra các mối liên hệ giữa các giá trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Đầu ra của giải thuật luật kết hợp là tập luật kết hợp tìm được

Hồi quy:

Phương pháp hồi quy tương tự như là phân lớp dữ liệu, nhưng khác ở chỗ

nó dùng để dự đoán các giá trị liên tục còn phân lớp dữ liệu dùng để dự đoán các giá trị rời rạc

Trang 19

Giải thuật di truyền:

Là quá trình mô phỏng theo tiến hóa của tự nhiên Ý tưởng chính là dựa vào quy luật di truyền trong biến đổi, chọn lọc tự nhiên và tiến hóa trong sinh học

Mạng noron:

Đây là một trong những kỹ thuật khai phá dữ liệu được ứng dụng phổ biến hiện nay Kỹ thuật này phát triển dựa trên một nền tảng toán học vững vàng, khả năng huấn luyện trong kỹ thuật này dựa trên mô hình thần kinh trung ương của con người

Kết quả mà mạng noron học được có khả năng tạo ra các mô hình dự báo,

dự đoán với độ chính xác và độ tin cậy cao Nó có khả năng phát hiện ra được các xu hướng phức tạp mà kỹ thuật thông thường khác khó có thể phát hiện ra được Tuy nhiên phương pháp mạng noron rất phức tạp và quá trình tiến hành nó gặp nhiều khó khăn: đòi hỏi mất nhiều thời gian và nhiều dữ liệu, nhiều lần kiểm tra thử nghiệm

Cây quyết định:

Cây quyết định là một trong những hình thức mô tả dữ liệu trực quan nhất, dễ hiểu nhất đối với người dùng Các đối tượng được phân thành các lớp, các giá trị của đối tượng dữ liệu chưa biết sẽ được dự báo

1.1.3.2 Mô hình cây quyết định

Trong phân lớp dữ liệu hình thức trực quan của mô hình là cây quyết định

 Vai trò của cây quyết định:

- Khả năng sinh ra các quy tắc hiểu được:

Cây quyết định có khả năng sinh ra các quy tắc có thể chuyển đổi được sang dạng if…then…else, hoặc các câu lệnh SQL Đây là ưu điểm nổi bật của

kỹ thuật này Thậm chí với những tập dữ liệu lớn khiến cho hình dáng cây quyết định lớn và phức tạp, việc đi theo bất cứ đường nào trên cây là dễ dàng theo nghĩa phổ biến và rõ ràng Do vậy sự giải thích cho bất cứ một sự phân lớp hay

dự đoán nào đều tương đối minh bạch

- Khả năng xử lý với các thuộc tính liên tục và thuộc tính rời rạc:

Cây quyết định xử lý tốt với cả thuộc tính liên tục và thuộc tính rời rạc Tuy rằng với thuộc tính liên tục cần nhiều tài nguyên tính toán hơn

- Thể hiện rõ ràng những thuộc tính tốt nhất:

Các thuật toán xây dựng cây quyết định đưa ra thuộc tính mà phân chia tốt nhất tập dữ liệu đào tạo bắt đầu từ node gốc của cây Từ đó có thể thấy những thuộc tính nào là quan trọng nhất cho việc dự đoán hay phân lớp

Trang 20

 Quy trình thực hiện:

- Bước 1: Công tác chuẩn bị

Thu thập thông tin tư liệu ban đầu về đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất; xác định loại hình sử dụng đất đai và phân bố điểm điều tra khảo sát thực tế; Thiết kế mẫu phiếu điều tra thu thập thông tin và lên kế hoạch điều tra

- Bước 2: Điều tra thu thập thông tin

Khảo sát, thu thập thông tin, số liệu có liên quan bằng phiếu điều tra theo mẫu được soạn sẵn tại địa bàn nghiên cứu

- Bước 3: Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin

Dựa vào những số liệu, thông tin, dữ liệu từ phiếu điều tra tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất một cách khách quan, phân tích tổng hợp nhập vào phần mềm Excel Lưu lại dưới định dạng *.CSV

- Bước 4: Xây dựng mô hình cây quyết định

Sử dụng phần mềm DTREG phân tích bộ dữ liệu đã được nhập, xây dựng

mô hình cây quyết định Tiến hành phân tích đánh giá mô hình, rà soát, thẩm tra lại chỗ bất hợp lý để cho ra một kết quả khách quan hợp lý

- Bước 5: Phân tích, xác định phân cấp thích nghi đất đai bằng mô hình cây quyết định

Trên cơ sở cây quyết định xác định những tổ hợp các yếu tố đặc điểm đất đai và mức sản lượng cây trồng tương ứng Phân cấp thích nghi các tổ hợp này dựa theo các mức sản lượng cây trồng với các bước được quy định

1.1.4 Phần mềm DTREG

1.1.4.1 Giới thiệu phần mềm DTREG

DTREG là chương trình phân tích thống kê mạnh mẽ, có khả năng xây dựng cây quyết định phân lớp, hồi quy và máy vector hỗ trợ (SVM) để mô tả mối liên hệ giữa dữ liệu, và có thể sử dụng để dự đoán giá trị khảo sát trong tương lai

DTREG chấp nhận tập hợp dữ liệu chứa nhiều dòng với một cột cho mỗi biến Một trong các biến là biến mục tiêu, giá trị của nó được mô hình hóa và được dự đoán như là một hàm của biến dự báo DTREG phân tích giá trị và cho

ra một mô hình chỉ cách tốt nhất để dự đoán giá trị của biến kết quả dựa trên giá trị biến dự báo Ngoài việc xây dựng mô hình dự báo, DTREG còn đo chất lượng mô hình

DTREG có thể tạo những mô hình cây đơn cổ điển (SingleTree) cũng như TreeBoost, Decision Tree Forest gồm có nhiều cây DTREG cũng có thể xây dựng mô hình Support Vector Machine (SVM) và Hồi quy logictic (Logistic Regression)

Trang 21

DTREG bao gồm ngôn ngữ chuyển đổi dữ liệu (DTL: data transformation language) để chuyển đổi biến, tạo ra biến mới và chọn các dòng

để phân tích

Chương trình DTREG phân tích tập giá trị dữ liệu và tạo ra cây quyết định Cây quyết định có thể sử dụng để dự đoán giá trị của biến mục tiêu dựa trên những giá trị của những biến dự báo Giống như một cái cây thật, cây quyết định có gốc, nhánh và lá Một dự đoán được tạo bằng cách căn cứ vào cây từ gốc, theo nhánh trái hoặc phải dựa vào giá trị biến dự báo cho đến khi tới

lá Mỗi lá chỉ ra giá trị có khả năng phù hợp nhất cho biến mục tiêu đã cho bởi giá trị dự báo dẫn đến lá

Khái niệm cây quyết định đã có từ lâu, nó bắt nguồn từ khái niệm cơ bản

về quá trình suy diễn, nhưng khả năng phân tích một tập dữ liệu lớn với nhiều biến lại đòi hỏi năng lực của máy tính rất lớn mà điều này là không khả thi cho đến hiện nay, khi mà những máy tính tốc độ cao được phát triển

Kỹ thuật cây quyết định là một công cụ mạnh và hiệu quả trong việc phân lớp và dự báo Các đối tượng dữ liệu được phân thành các lớp Các giá trị của đối tượng dữ liệu chưa biết sẽ được dự đoán, dự báo Tri thức được rút ra trong

kỹ thuật này thường được mô tả dưới dạng tường minh, đơn giản, trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng

1.1.4.2 Tính năng của DTREG

- Dễ sử dụng:

DTREG là một ứng dụng thiết thực được cài đặt dễ dàng trên các hệ thống Windows bất kỳ DTREG dùng giá trị phân cách dấu phẩy những file dữ liệu để dễ dàng tạo ra hầu hết các nguồn dữ liệu bất kỳ Một khi bạn tạo những file dữ liệu của bạn, ngay khi cung cấp nó vào trong DTREG, và để DTREG làm tất cả công việc tạo cây quyết định, SVM hoặc mô hinh Logistic Regression Ngay cả những phân tích phức tạp cũng có thể thực hiện trong vài phút

- Cây phân lớp và cây hồi quy:

DTREG có thể xây dựng cây phân lớp nơi mà biến kết quả được dự đoán

là categorical và cây hồi quy khi mà biến kết quả là continuous như số lượng thu vào hoặc bán ra

Bằng cách đánh dấu (check) một button, bạn có thể điều khiển DTREG xây dựng một lớp mô hình Single-tree, một mô hình TreeBoost gồm có một chuỗi cây, Decision Tree Forest

- Tự động tỉa (pruning) cây:

DTREG sử dụng V-fold cross-validation để quyết định kích thước tối ưu của cây Thủ tục này để tránh vấn đề vượt giới hạn nơi đó cây phát sinh phù hợp tốt với dữ liệu “huấn luyện” nhưng không cung cấp dự đoán chính xác

dữ liệu mới

Trang 22

- Việc chia thay thế (Surrogate splitters) cho dữ liệu thiếu:

DTREG sử dụng một kỹ thuật tinh vi để giải quyết việc chia thay thế

dữ liệu (Surrogate splitters) trong trường hợp thiếu giá trị Điều này cho phép

những trường hợp có giá trị và một vài trường hợp thiếu giá trị được sử dụng để

dự đoán giá trị cho những trường hợp thiếu giá trị

- Trình bày trực quan cây:

DTREG có thể trình bày cây quyết định đã phát sinh trên màn hình, ghi vào file hình ảnh jpg hoặc file png để in nó Khi in DTREG sử dụng kỹ thuật tinh vi để đánh số cây qua nhiều trang

- DTREG chấp nhận dữ liệu text cũng như dữ liệu số:

Data transformation language (DTL) DTREG bao gồm một ngôn ngữ chuyển đổi dữ liệu để chuyển đổi biến, tạo các biến mới

- Lưu những thông tin đã phân tích vào Project files:

DTREG lưu tất cả những thông tin về biến, phân tích tham số cũng như bản tường thuật và cây phát sinh vào project file Sau này bạn có thể mở project file, những tham số thay đổi hoặc trả về với một tập dữ liệu khác

- Cho điểm những giá trị dự đoán:

Khi cây quyết định đã được xây dựng, bạn có thể dùng DTREG để cho điểm tập dữ liệu mới và giá trị dự đoán cho biến kết quả

- Tạo Source code tính điểm:

Chức năng “Translate” trong DTREG phát sinh source code C, C++ và SAS® để tính toán giá trị dự đoán Source code này có thể được bao gồm trong chương trình ứng dụng để thực hiện việc cho điểm vùng dữ liệu lớn

- Có khả năng rất mạnh:

Enterprise Version của DTREG có thể sử dụng không giới hạn số dòng

dữ liệu DTREG có thể xây dựng cây phân lớp với những biến dự báo có hàng trăm loại biến dự báo được sử dụng một thuật toán gom cụm hiệu quả (Nhiều chương trình cây quyết định khác hạn chế biến dự báo tối đa là 16 loại)

- Thư viện DTREG COM:

DTREG COM Library có thể được gọi từ chương trình ứng dụng để tính toán dự báo giá trị biến kết quả sử dụng cây quyết định phát sinh bởi DTREG

1.1.4.3 Ưu điểm của DTREG

- Cây quyết định được xây dựng dễ dàng: Ngay khi cung cấp tập dữ liệu vào DTREG, nó sẽ làm tất cả các công việc xây dựng cây quyết định và tỉa (rút gọn) cây một cách hiệu quả nhất

- Cây quyết định hiển thị trực quan, dễ hiểu: Trái với sự phức tạp của các

mô hình hồi quy phi tuyến, hay các mạng neural, cây quyết định cung cấp một

Trang 23

mô hình trình bày dữ liệu rõ ràng, logic Chúng có thể được hiểu và sử dụng bởi những người không có năng khiếu toán học

- Xử lý cả hai loại biến liên tục và rời rạc: Biến rời rạc như là giống, chủng tộc, tín ngưỡng tình trạng hôn nhân và vùng địa lý thì rất khó khăn để mô hình hóa bằng cách sử dụng kỹ thuật số giống như hồi quy và mạng neural Trái lại, biến rời rạc được xử lý dễ dàng bởi cây quyết định

- Có thể thực hiện phân lớp cũng như hồi quy: Giá trị dự đoán từ cây quyết định không chỉ đơn giản là giá trị số nhưng cũng có thể dự đoán những loại như

là giống đực/ cái, độc ác/ hiền lành, thường xuyên mua/ thỉnh thoảng mua v.v…

- Chấp nhận dữ liệu kiểu text cũng như dữ liệu kiểu số: Nếu bạn có những biến rời rạc với các giá trị như “nam”, “nữ”, “đã kết hôn”, v.v , không cần mã hóa chúng như là dữ liệu số

- Tự động xử lý sự tương tác giữa các biến: Có thể phân biệt ý nghĩa khác nhau giữa đàn ông/đàn bà, người sống ở miền Bắc và miền Nam v.v… Những tác động này được biết như những sự tương tác biến Cây quyết định tự động phân phối những tương tác này bằng cách chia những trường hợp và phân tích mỗi nhóm một cách riêng biệt DTREG còn nhận ra những biến quan trọng: Bằng cách xem xét những biến nào được sử dụng để chia những nút gần đỉnh của cây, có thể xem xét nhanh chóng những biến quan trọng nhất Bên cạnh đó, DTREG còn phân tích tất cả sự chia tách đã phát sinh từ mỗi biến và chọn lựa chia tách đại diện

1.2 Cơ sở pháp lý

 Luật đất đai 2013

Tại khoản 3, Điều 22 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: "Khảo sát,

đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất"

- Điều 32 Luật Đất đai 2013 quy định nội dung của “Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai” như sau:

1 Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;

c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;

d) Thống kê, kiểm kê đất đai;

đ) Điều tra, thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất;

e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất

2 Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:

a) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai;

Trang 24

b) Xây dựng bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ônhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;

c) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;

d) Xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất

- Điều 33 Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ về cơ quan chịu trách nhiệm

tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cụ thể như sau:

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;

b) Chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên

và Môi trường để tổng hợp

3 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai và điều kiện về năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai

 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT

Thông tư 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về hoạt động, nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm:

- Điều tra, đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; điều tra phân hạng đất nông nghiệp;

- Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề;

- Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất

Trang 25

 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT

Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm:

- Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

- Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

- Kỹ thuật điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;

- Kỹ thuật quan trắc, giám sát tài nguyên đất

Nội dung chương II quy định về công tác chuẩn bị điều tra, đánh giá đất đai, bao gồm:

- Xác định mục tiêu, nội dung của việc điều tra, đánh giá đất đai;

- Thu thập tài liệu phục vụ lập dự án;

- Lập đề cương dự án và dự toán kinh phí thực hiện

Nội dung chương III quy định về nội dung các bước thực hiện của các công tác điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng, cấp tỉnh lần đầu, bao gồm:

- Công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng, cấp tỉnh

- Công tác điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh

- Công tác điều tra, phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh

Nội dung chương IV quy định về nội dung các bước thực hiện của các công tác điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng, cấp tỉnh lần tiếp theo

Nội dung chương V quy định về nội dung công tác đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước lần đầu và lần tiếp theo

Chương VI quy định về nội dung công tác quan trắc giám sát tài nguyên đất, bao gồm:

- Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất

- Tổng hợp số liệu quan trắc và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa,

ô nhiễm mạnh cần giám sát

- Xây dựng báo cáo quan trắc giám sát tài nguyên đất

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Như vậy, đánh giá đất đai có vai trò quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất, nó cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các nhà khoa học xem xét, lựa chọn và đưa ra các phương án sử dụng đất hợp lý

Việc điều tra, đánh giá đất đai cũng được Nhà nước ta quan tâm, chú trọng thực hiện, được quy định trong Luật Đất đai năm 2013, khắc phục những bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể Cùng với một số nước trên thế giới, phương pháp đánh giá đất đai được Nhà nước ta áp dụng là phương pháp đánh giá đất đai theo FAO Đánh giá đất đai theo FAO tuy đã kết hợp đánh giá được mặt tự nhiên cũng như mặt bền vững nhưng phân hạng thích nghi đất đai vẫn sử dụng phương pháp hạn chế lớn nhất, phương pháp này mang tính an toàn, tuy nhiên các yếu tố thích nghi cao dễ dàng bị loại

bỏ Do đó đòi hỏi cần có những phương pháp cải thiện ra đời, như phương pháp phân tích thứ bậc AHP, phương pháp phân tích thứ bậc mờ FAHP, ứng dụng

mô hình cây quyết định

Đánh giá đất đai ứng dụng mô hình cây quyết định sử dụng phần mềm DTREG dễ dàng sử dụng với các ưu điểm của nó Tri thức được rút ra trong mô hình cây quyết định thường được mô tả dưới dạng tường minh, đơn giản, trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng Cây quyết định có thể sử dụng các biến thể hiện dưới dạng TEXT mà không nhất thiết phải chuyển về dạng số Điều này phù hợp với việc định lượng trong đánh giá đất đai Bên cạnh đó, chương trình DTREG là phần mềm đáp ứng các yêu cầu cho việc phân tích hồi quy cây quyết định Chỉ cần cung cấp tập dữ liệu vào DTREG, nó sẽ thực hiện các công việc xây dựng cây quyết định, phân tích hồi quy và tỉa dữ liệu một cách hiệu quả nhất, mô hình được trình bày dữ liệu rõ ràng, logic

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ các đơn vị hành chính huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

Huyện Mỏ Cày Nam nằm ở phía Nam tỉnh Bến Tre, có tọa độ địa lý vào khoảng 9o58’ đến 10o07’78” vĩ độ Bắc và 106o

14’ đến 106o

22’ độ kinh Đông Ranh giới hành chính huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc - Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Giồng Trôm;

- Phía Nam - Tây Nam giáp huyện Thạnh Phú và tỉnh Trà Vinh;

- Phía Đông giáp huyện Giồng Trôm;

- Phía Tây giáp tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long

Huyện Mỏ Cày Nam thuộc cù lao Minh, có hai sông lớn là sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên bao bọc hết địa bàn huyện Ngoài ra, còn có hệ thống sông rạch nội đồng chằng chịt như: sông Mỏ Cày, sông Thơm… tạo điều kiện

Trang 28

thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa giữa Mỏ Cày Nam với các huyện trong tỉnh và với các tỉnh lân cận

Bên cạnh đó, giao thông đường bộ là điều kiện thuận lợi rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của Mỏ Cày Nam Quốc lộ 57 nối huyện Thạnh Phú đi huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Chợ Lách và tỉnh Vĩnh Long; Quốc lộ 60 nối huyện

Mỏ Cày Bắc, Thành Phố Bến Tre với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long khi cầu Cổ Chiên hoàn thành

Trong tương lai huyện Mỏ Cày Nam là cửa ngõ của tỉnh kết nối các tỉnh miền Tây với trung tâm kinh tế - chính trị phía nam là Thành phố Hồ Chí Minh

Về đơn vị hành chính, huyện Mỏ Cày Nam gồm có 1 thị trấn và 16 xã Thị trấn Mỏ Cày nằm trên quốc lộ 60, cách Thành Phố Bến Tre 11 km, là trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa của huyện

Với vị trí địa lý như trên, huyện Mỏ Cày Nam có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ thương mại, công nghiệp Sự phát triển mạnh kinh tế của huyện theo hướng này sẽ nảy sinh nhu cầu về sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ và các khu, cụm công nghiệp, do đó yêu cầu

công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất đai phải đáp ứng

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Mỏ Cày Nam thuộc kiểu đồng bằng châu thổ tương đối bằng phẳng có xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Chênh lệch cao trình giữa vùng thấp nhất với vùng cao nhất vào khoảng 50 - 70 cm Một số khu vực thấp có hiện tượng ngập úng cục bộ do ảnh hưởng của triều cường trong thời gian ngắn

Trên địa bàn huyện, có thể phân biệt thành hai dạng địa hình sau:

- Vùng có cao độ từ 1,5 - 1,9m có khuynh hướng thấp dần từ sông lớn vào trong nội địa

- Vùng có địa hình trung bình có độ cao từ 1,0 – 2,0 m thường ngập nước vào các đợt triều cường từ tháng 9 - 11, nhưng đã được nhân dân lên líp lập vườn

2.1.1.3 Khí hậu

Huyện Mỏ Cày Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa có gió Tây - Tây Nam, tốc độ gió trung bình 2-3,9 m/s, xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9; Mùa khô có gió Bắc - Đông Bắc xảy ra vào tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió trung bình 2,4m/s

Nhiệt độ trung bình vào khoảng 27oC, tháng cao nhất nhiệt độ vào khoảng 30,1oC (xảy ra vào tháng 5) và thấp nhất là 26,6oC (xảy ra vào tháng 1), chênh lệch nhiệt độ tối đa giữa các tháng vào khoảng 3,5oC, chứng tỏ nền nhiệt cao và

ổn định

Trang 29

Lượng mưa trung bình khoảng 1.377 mm, thuộc loại thấp so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, lượng mưa tương phản rõ rệt giữa hai mùa

Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, phân hóa mạnh theo các tháng mùa khô và các tháng mùa mưa, trung bình 82,7 – 84,6%, nguồn nước phong phú nên rất thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện

2.1.1.4 Thủy văn

Huyện Mỏ Cày Nam có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, phân bố rộng khắp toàn huyện Các sông rạch chính có ảnh hưởng đến địa bàn huyện gồm các sông lớn như: Sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, sông Mỏ Cày, sông Thơm, sông Tân Hương… cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt

Sông rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống Hàng tháng có hai kỳ triều cường (3 và 17 âm lịch) và hai kỳ triều kém (10 và

25 âm lịch)

Địa hình có nhiều sông, rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, với hệ thống kênh rạch chằng chịt nên vào mùa khô nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, qua khỏi ranh giới huyện ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

2.1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Căn cứ vào bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bến Tre tỷ lệ 1/50.000, từ chương trình “Điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Bến Tre” do Phân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam, năm 2004 khảo sát;

Qua điều tra bổ sung “Bản đồ đất tỉnh Bến Tre 2004” cho thấy toàn huyện

có 5 nhóm đất chính như sau:

Bảng 2.1 Diện tích các nhóm đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam

Trang 30

STT Tên đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

1 Đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua P 29,57 0,73

2 Đất phù sa có tầng glây yếu hoặc trung tính,

3 Đất có đốm loang lỗ chua, glây sâu P(f)g 84,41 2,08

4 Đất có tầng loang lỗ chua, glây nông Pfg 1.899,56 46,81

5 Đất có tầng loang lỗ trên nền cát Pf/c 1.534,29 37,80

(Nguồn: Nguyễn Quang Thanh – PGĐ trung tâm Công nghệ thông tin

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre)

- Nhóm đất cát: Có diện tích là 1.101,58 ha, chiếm 4,96% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất cát giồng đã phân hóa phẫu điện (ký hiệu là Cz2), phân bố phần lớn ở các xã An Thạnh, Đa Phước Hội, Tân Hội và thị trấn Mỏ Cày

- Nhóm đất mặn: Có diện tích là 357,37 ha, chiếm 1,61% diện tích đất tự nhiên Trong đó, được chia thành các loại đất sau:

+ Đất mặn trung bình và ít điển hình (M): Có diện tích là 61,61 ha, chiếm 17,24% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở các xã Minh Đức và Hương Mỹ

+ Đất mặn trung bình và ít glây (Mg): Có diện tích là 290,00 ha, chiếm 81,15% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở các xã Hương Mỹ và An Thạnh

+ Đất mặn trung bình và ít có đốm rỉ (Mf): Có diện tích là 1,23 ha, chiếm 0,34% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở xã Hương Mỹ

+ Đất mặn trung bình và ít trên nền cát (Mc): Có diện tích là 4,53 ha, chiếm 1,27% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở xã Hương Mỹ

- Nhóm đất phèn: Có diện tích là 1.302,32 ha, chiếm 5,86% diện tích tự nhiên Trong đó được chia thành các loại đất sau:

Trang 31

+ Đất phèn hoạt động nông (Sj1): Có diện tích là 590,13 ha, chiếm 45,31% diện tích nhóm đất phèn, phân bố ở các xã Thành Thới A, Ngãi Đăng và Cẩm Sơn

+ Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Có diện tích là 712,19 ha, chiếm 54,69% diện tích nhóm đất phèn, phân bố ở các xã Hương Mỹ, Cẩm Sơn, Thành Thới A, Thành Thới B, An Thạnh và xã An Thới

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích là 4.058,40 ha, chiếm 18,28% diện tích đất

tự nhiên, trong đó chia thành các loại sau:

+ Đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua (P): Có diện tích là 29,57 ha, chiếm 0,73% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã An Thạnh, Thành Thới B và xã An Thới

+ Đất phù sa có tầng glây yếu hoặc trung tính, sâu (Pg): Có diện tích là 510,57 ha, chiếm 12,58% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã Thành Thới A, Thành Thới B, Cẩm Sơn và xã Hương Mỹ

+ Đất có đốm loang lỗ chua, glây sâu (P(f)g): Có diện tích là 84,41 ha, chiếm 2,08% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở xã Cẩm Sơn

+ Đất có tầng loang lỗ chua, glây nông (Pfg): Có diện tích là 1.899,56 ha, chiếm 46,81% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

+ Đất có tầng loang lỗ trên nền cát (Pf/c): Có diện tích là 1.5534,29 ha, chiếm 37,80% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã Đa Phước Hội, Tân Hội, thị trấn Mỏ Cày, An Thạnh, An Định, An Thới, Minh Đức và Hương Mỹ

- Nhóm đất nhân tác: Có diện tích là 12.076,39 ha, chiếm 54,38% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất phù sa lên líp, được phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

Còn lại là đất sông ngòi, kênh, rạch có diện tích là 3.311,74 ha, chiếm 14,91% diện tích đất tự nhiên

2.1.2.2 Tài nguyên nước

 Tài nguyên nước mặt:

Do vị trí nằm ở giữa các sông chính của tỉnh Bến Tre là sông Hàm Luông

và sông Cổ Chiên cùng với chế độ thuỷ văn là bán nhật triều nên nguồn nước của huyện Mỏ Cày Nam chịu ảnh hưởng của hệ thống các sông này, nguồn nước

từ các sông lớn dẫn thuỷ vào mạng lưới kênh rạch dày đặc của huyện Hệ thống sông, rạch đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước ngọt để sản xuất nông nghiệp, nhất là canh tác lúa và cây ăn trái đồng thời cũng là đường dẫn mặn xâm nhập từ biển vào nội đồng

Nguồn nước mặt trong khu vực huyện chủ yếu là nước mưa và nước sông, kênh rạch đáp ứng phần lớn nhu cầu cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện

 Tài nguyên nước ngầm:

Trang 32

+ Theo kết quả khảo sát thăm dò địa chất thuỷ văn về nước giồng cát, nước ngầm tầng nông, nước ngầm tầng sâu cho thấy: Nước giồng cát thường phân bố ở các giồng cát có độ cao từ 2,5 - 5 m, bề dày tầng nước từ 3 - 7m, có nơi đến 10 m

+ Nước ngầm tầng nông: Phân bố ở các xã Phước Hiệp, An Định và thị trấn Mỏ Cày Nước ngầm tầng nông bị nhiễm mặn và có xu hướng tăng cao trong mùa khô, tuy nhiên về mặt vi sinh tương đối sạch, phèn thấp có thể sử dụng cho sinh hoạt trong điều kiện khan hiếm nước

+ Nước ngầm tầng sâu: Nước ngầm bị nhiễm mặn hoàn toàn trên địa bàn huyện

Nhìn chung nước sông tự nhiên và nước ngầm đều thuận lợi cho sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân trong huyện

 Chất lượng nguồn nước:

Với hệ thống sông ngòi, kênh rạch phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, cho nên nguồn nước mặt ở huyện rất dồi dào, nếu khai thác tốt sẽ đảm bảo phần nào về số lượng và chất lượng phục vụ nhu cầu cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên nguồn nước mặt có thể bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân như: Nhiễm mặn từ biển theo hướng sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên; Ô nhiễm môi trường do sinh hoạt Ngoài ra môi trường nước còn bị ô nhiễm bởi tác động do hoạt động nông nghiệp (sử dụng thuốc bảo vệ thực vật),

do các chất thải từ các cơ sở sản xuất chế biến và các phương tiện giao thông thuỷ gây nên

Xâm nhập mặn là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp nhất là canh tác lúa và trồng cây ăn quả, mặt khác gây khó khăn cho huyện trong vấn đề cấp nước sinh hoạt Do đó, trong điều kiện bị nhiễm mặn từ 4 - 6 tháng trong năm, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên đều không đảm bảo nguồn nước ngọt để cung cấp nước cho canh tác nông nghiệp trong mùa khô mà phải nhờ vào tác động của hệ thống cống thuỷ lợi trên địa bàn huyện

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả khảo sát thăm dò và quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên của Sở Công nghiệp Bến Tre năm 2003 và báo cáo điều tra bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020 cho thấy: Trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam hầu như không có các loại khoáng sản có giá trị cao, nhất là trữ lượng công nghiệp Tuy nhiên cũng tồn tại một số loại có tính chất vật liệu như sét, gạch ngói và cát sông

- Sét: Là nguyên liệu sản xuất gạch ngói, qua khảo sát sơ bộ được phân bố chủ yếu ở Thị trấn Mỏ Cày (trữ lượng 695.500 m3); xã Thành Thới B (trữ lượng chưa đánh giá)

- Cát sông: Phân bố tại khu vực hai sông chính của huyện:

Trang 33

+ Sông Hàm Luông: Tập trung ở các xã: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh Đông, Tân Trung và Minh Đức

+ Sông Cổ Chiên: Tập trung ở các xã Thành Thới B, Thành Thới A và Cẩm Sơn

2.1.2.4 Tài nguyên nhân văn

Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực cù lao Minh, được bao bọc bởi hai sông lớn là Hàm Luông và Cổ Chiên, đã tạo cho Mỏ Cày Nam thành một vùng đất trù phú được phù sa bồi đắp hàng năm, người dân trong huyện có truyền thống yêu nước, huyện Mỏ Cày nói chung và Mỏ Cày Nam nói riêng được biết đến là quê hương Đồng Khởi Trên địa bàn huyện có các di tích lịch sử nổi tiếng như: Khu di tích Đồng Khởi, Chùa Tuyên Linh và các làng nghề truyền thống như: Dệt chiếu, chỉ xơ dừa

Cư dân của huyện sống thành những quần cư đông đúc tập trung ở khu vực trung tâm các xã, thị trấn và dọc theo các trục đường giao thông Về phương diện kinh tế, người dân huyện luôn phát huy tinh thần cần cù, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật kết hợp với kinh nghiệm truyền thống xây dựng nếp sông văn minh, nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển văn hóa, giáo dục

2.1.3 Thực trạng môi trường

Mang đặc điểm miền tây sông nước, đất đai chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trồng cây lâu năm), nên thực trạng môi trường của huyện Mỏ Cày Nam đến năm 2015 có chất lượng tốt Các chỉ số nước mặt, không khí và môi trường đất đều trong chuẩn cho phép Tuy nhiên, từ khi cầu Cổ Chiên và cầu Hàm Luông đưa vào sử dụng, mật độ xe cộ lưu thông qua địa bàn Mỏ Cày Nam ngày càng lớn, đặc biệt là những xe có tải trọng lớn, đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí dọc theo các tuyến quốc lộ 60 và quốc lộ 57

Bên cạnh đó, trong quá trình xây dựng và phát triển thị trấn Mỏ Cày thành

đô thị loại III, hướng tới thành lập thị xã Đồng Khởi, dân cư tập trung đông, hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp không ngừng tăng qua các năm, làm cho lượng rác thải hữu cơ do sinh hoạt đang có xu hướng ngày càng tăng nhưng chưa được thu gom, xử lý triệt để, một số lượng rác xả trực tiếp xuống kênh rạch nên lượng phế thải này trở thành một nguồn gây ảnh hưởng đến môi trường nước và môi trường đất

2.2 Tình hình quản lý đất đai và đánh giá đất đai ở huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam

Từ khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành, kèm theo đó là các văn bản hướng dẫn của Chính phủ nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật, việc quản lý Nhà nước đối với đất đai đã có nhiều tiến bộ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

và pháp lý, nhưng vẫn còn một số vấn đề bất cập

Trang 34

UBND huyện Mỏ Cày Nam đã chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường và các ngành chức năng có liên quan tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn huyện Tổ chức học tập, tìm hiểu, tuyên truyền và quán triệt nội dung của Luật đến nhân dân Trên cơ sở các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và công tác đo đạc bản đồ của Luật Đất đai năm 2013 huyện đã triển khai các công việc cụ thể như sau:

1 Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về

quản lý, sử dụng đất đai

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam đã xây dựng và trình UBND huyện Mỏ Cày Nam ban hành nhiều văn bản về quản lý đất đai Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó trong những năm qua đã được huyện thực hiện rất tốt làm cơ sở cho việc thực hiện quản lý, sử dụng đất đai được chặt chẽ, có hiệu quả

Tổ chức bộ máy, tổ chức ngành ở các cấp huyện, xã đã được thành lập, Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng đã mở nhiều lớp tập huấn cho cán bộ địa chính xã, nhưng nhìn chung trình độ chuyên môn chưa đồng bộ, cán bộ xã còn kiêm nhiệm nhiều công tác của xã

2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn thuộc huyện

Mỏ Cày; Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre Do đó địa giới hành chính giữa các xã, thị trấn trên địa bàn huyện cũng được phân định, đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính trong toàn huyện theo đúng quy định và không còn tranh chấp về địa giới hành chính, gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Với yêu cầu nhiệm vụ quản lý đất đai trong tình hình mới, đồng thời được

sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh và huyện nên công tác đo đạc bản đồ địa chính được thực hiện, toàn huyện có 16 xã và 01 thị trấn được đo đạc lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/2000; 1/1000 đối với các xã và 1/500 đối với thị trấn Mỏ Cày Tổng diện tích đo đạc địa chính của huyện là 23.077,19 ha đạt 100% tổng diện tích tự nhiên (thực hiện dự án VLAP đo vẽ và xác định lại hiện trạng sử dụng đất), cụ thể:

Đối với bản đồ địa chính của các xã được chuyển từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN2000, đồng thời được chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính, được cập nhật biến động thường xuyên Về cơ bản hệ thống bản đồ địa chính của các

Trang 35

xã, thị trấn trong huyện đáp ứng được nhu cầu quản lý, sử dụng đất của địa phương

Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và Kế hoạch số 5943/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bến Tre về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Huyện đã tổ chức thực hiện hoàn thành công tác kiểm kê đất đai

và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho 17/17 xã, thị trấn và cấp huyện đúng theo quy định Về thống kê đất đai được tổ chức thực hiện hàng năm đầy đủ

Công tác lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất được tiến hành cùng với việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Hiện huyện có bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt

4 Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện được thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2003, 2013 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thực hiện Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 02/04/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố Huyện Mỏ Cày Nam đã thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) và đã được UBND tỉnh phê duyệt Nhìn chung việc bố trí sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2015 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho ngành, lĩnh vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Qua kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhìn chung việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất đúng theo quy hoạch Tuy nhiên vẫn còn một

số trường hợp chuyển mục đích khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và không theo quy hoạch đã được phê duyệt đã được phát hiện và xử lý kịp thời

5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 64-CP, Nghị định số 163-CP và Nghị định số

85-CP về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; Nghị định 88-CP về quản lý, sử dụng đất đô thị; Chỉ thị 245/TTg về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất trong những năm qua của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được thực hiện theo đúng quy định Trên cơ sở đăng

ký quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công tác lập và quản

Trang 36

lý hồ sơ địa chính đã được tiến hành đồng bộ, đúng quy định phục vụ tốt yêu cầu quản lý đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm

2013 trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam được thực hiện thường xuyên, liên tục

Tổng số Giấy chứng nhận cấp lần đầu từ năm 2011 đến nay là: 780 giấy, diện tích 111.04 ha Tính đến nay toàn huyện cấp được 48.689 giấy chứng nhận với diện tích 17.117,55 ha Đạt 99,87 so với diện tích đất các thửa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Hiện tại qua kết quả đo đạc của dự án Vlap thì tổng số thửa đất trên địa bàn tăng nhiều do tình trạng chuyển nhượng không làm thủ tục làm phát sinh nhiều thửa đất không thực hiện việc đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung trong giai đoạn tới khối lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải cấp cho các loại đất trên địa bàn huyện là khá lớn, đặc biệt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất cho các tổ chức

7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện được triển khai khá tốt và đồng bộ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tổ chức thực hiện trên cơ sở tổng hợp

từ kết quả điều tra thực địa Do đó đảm bảo được độ chính xác, đúng với tình hình thực tế sử dụng đất ở địa phương Từ đó đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, tạo điều kiện cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn được chặt chẽ và hiệu quả hơn

8 Tình hình quản lý tài chính về đất đai

Trong những năm qua đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính về đất đai trong việc cấp quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Khảo sát, xây dựng phương án giá đất và trình Sở Tài nguyên và Môi trường xin phê hệ số điều chỉnh giá đất công trình cầu Ông Bồng, cầu Ranh Tổng, cầu Hương Mỹ, trường tiểu học An Thới, trường tiểu học Bình Khánh Đông

- Tham gia định giá đất với Tòa án 135 vụ

- Xác định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất 25 thửa đất công trên địa bàn huyện

- Thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư công trình Trạm Biến

áp 220KV Mỏ Cày

Trang 37

9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác thi hành các quy định pháp luật về đất đai đã được quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng nề nếp và đi vào ổn định Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ đến vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

10 Công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trong các năm qua, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan tiến hành nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và đã tiến hành xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định của pháp luật

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai mà còn là dịp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về luật đất đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mối quan hệ đất đai, từ đó có chính sách điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn quản lý

11 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất

Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai được tiến hành thường xuyên Công tác giải quyết về quyền sử dụng đất, khiếu nại quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đạt kết quả nhất định Hiện nay, tình hình tồn đọng trong việc thụ lý các đơn khiếu nại tranh chấp của các đối tượng sử dụng đất về cơ bản đã được thực hiện

Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được Huyện

uỷ, HĐND và UBND huyện quan tâm, chỉ đạo các ngành, UBND các xã, thị trấn giải quyết ngay từ cơ sở để thực hiện công tác hòa giải

2.2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam

2.2.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân cấp

Căn cứ vào bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bến Tre tỷ lệ 1/50.000, từ chương

trình “Điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Bến Tre” do Phân viện Quy

hoạch Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam, năm 2004 khảo sát Kế thừa nguồn tài

liệu của Nguyễn Thế Lộc trong luận văn “Ứng dụng FAHP và GIS đánh giá thích nghi đất đai cho cây dừa trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre”,

phân cấp thích nghi cho loại đất như bảng sau:

Trang 38

Diện tích (ha) Tỷ lệ

(%)

So7 Đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua

So8 Đất phù sa có tầng glây yếu hoặc trung

So10 Đất có tầng loang lỗ chua, glây nông (Pfg) S3 2.349,56 10,58

(Nguồn: Nguyễn Quang Thanh – PGĐ trung tâm Công nghệ thông tin

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre)

Bến Tre là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, được bồi đắp bởi phù sa sông Mê Kông nên đất phù sa chiếm diện tích lớn Để phục vụ cho nông nghiệp, diện tích đất được lên lip lập vườn chiếm 50% diện tích đất tự nhiên, trong đó khoảng 2/3 đất vườn được trồng dừa, còn lại trồng cây ăn quả và mía

Bản đồ đất huyện Mỏ Cày Nam (hình 1, phụ lục III)

- Nhóm đất cát: Có diện tích là 611,71 ha, chiếm 2,75% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất cát giồng đã phân hóa phẫu điện (ký hiệu là Cz2), phân bố phần lớn ở các xã An Thạnh, Đa Phước Hội, Tân Hội và thị trấn Mỏ Cày

- Nhóm đất mặn: Có diện tích là 323,71 ha, chiếm 1,46% diện tích đất tự nhiên Trong đó, được chia thành các loại đất sau:

+ Đất mặn trung bình và ít điển hình (M): Có diện tích là 57,08 ha, chiếm 17,63% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở các xã Minh Đức và Hương Mỹ

+ Đất mặn trung bình và ít glây (Mg): Có diện tích là 265,03 ha, chiếm 81,87% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở các xã Hương Mỹ và An Thạnh

+ Đất mặn trung bình và ít trên nền cát (M/c): Có diện tích là 1,60 ha, chiếm 0,49% diện tích nhóm đất mặn, phân bố ở xã Hương Mỹ

Trang 39

- Nhóm đất phèn: Có diện tích là 1.442,49 ha, chiếm 6,50% diện tích tự nhiên Trong đó được chia thành các loại đất sau:

+ Đất phèn hoạt động nông (Sj1): Có diện tích là 663,85 ha, chiếm 46,02% diện tích nhóm đất phèn, phân bố ở các xã Thành Thới A, Ngãi Đăng và Cẩm Sơn

+ Đất phèn hoạt động sâu (Sj2): Có diện tích là 778,64 ha, chiếm 53,98% diện tích nhóm đất phèn, phân bố ở các xã Hương Mỹ, Cẩm Sơn, Thành Thới A, Thành Thới B, An Thạnh và xã An Thới

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích là 4.629,95 ha, chiếm 20,85% diện tích đất

tự nhiên, trong đó chia thành các loại sau:

+ Đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua (P): Có diện tích là 29,47 ha, chiếm 0,64% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã An Thạnh, Thành Thới B và xã An Thới

+ Đất phù sa có tầng glây yếu hoặc trung tính, sâu (Pg): Có diện tích là 529,45 ha, chiếm 11,44% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã Thành Thới A, Thành Thới B, Cẩm Sơn và xã Hương Mỹ

+ Đất có đốm loang lỗ chua, glây sâu (P(f)g): Có diện tích là 84,76 ha, chiếm 1,83% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở xã Cẩm Sơn

+ Đất có tầng loang lỗ chua, glây nông (Pfg): Có diện tích là 2.349,56 ha, chiếm 50,75% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

+ Đất có tầng loang lỗ trên nền cát (Pf/c): Có diện tích là 1.636,71 ha, chiếm 35,35% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở các xã Đa Phước Hội, Tân Hội, thị trấn Mỏ Cày, An Thạnh, An Định, An Thới, Minh Đức và Hương Mỹ

- Nhóm đất nhân tác: Có diện tích là 15.199,94 ha, chiếm 68,44% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất phù sa lên líp, được phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

 Khả năng tưới:

Mang đặc trưng của vùng quê sông nước, hệ thống kênh rạch chằng chịt nên việc tưới tiêu cho cây trồng không mấy khó khăn đối với huyện, 5 con sông lớn như sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, sông Mỏ Cày, sông Thơm, sông Tân Hương đã mang lại nguồn nước dồi dào, cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng Tuy nhiên, vào mùa khô với lượng mưa ít, huyện thiếu nước ngọt, nghiêm trọng nhất là năm vừa qua (2016) cùng với tác động của nước mặn xâm nhập sâu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

Trang 40

Bảng 2.3 Phân cấp thích nghi khả năng tưới huyện Mỏ Cày Nam

Mã khả

năng tưới Khả năng tưới

Mức độ thích nghi

(Nguồn: Nguyễn Quang Thanh – PGĐ trung tâm Công nghệ thông tin

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre)

Bản đồ khả năng tưới huyện Mỏ Cày Nam (hình 2, phụ lục III)

Nhìn chung, do huyện có hệ thống sông ngòi dày đặt cho nên khả năng tưới tiêu là rất lớn, cụ thể:

- Khả năng tưới tốt với 18.665,23 ha, chiếm 84,05% diện tích đất toàn huyện ở hầu hết các xã trong huyện

- Khả năng tưới trung bình với 279,66 ha, chiếm 1,26% diện tích đất toàn huyện ở một số xã như Minh Đức, Hương Mỹ và An Thạnh

- Khả năng tưới kém với 3.262,91 ha, chiếm 14,69% diện tích đất toàn huyện ở một số xã như An Thạnh, Tân Trung, Minh Đức, Hương Mỹ, Cẩm Sơn

Bảng 2.4 Phân cấp thích nghi xâm nhập mặn huyện Mỏ Cày Nam

(Nguồn: Nguyễn Quang Thanh – PGĐ trung tâm Công nghệ thông tin

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre)

Bản đồ xâm nhập mặn huyện Mỏ Cày Nam (hình 3, phụ lục III)

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w