1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận tân bình thành phố hồ chí minh

77 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm kê đất đai là công tác quan trọng để Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Thời điểm nộp báo cáo kiểm kê đất đai các cấp 5

Bảng 2.1: Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014 24Bảng 2.2: Kết quả kiểm kê nhóm đất phi nông nghiệp tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014 25 Bảng 2.3: Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng sử dụng, quản lý đất tại phường

14, quận Tân Bình năm 2014 28 Bảng 2.4: Biến động diện tích đất đai phường 14, quận Tân Bình năm 2014 giữa hai kỳ kiểm kê 2010, 2014 30 Bảng 3.1: Kết quả điều tra thực địa các khoanh đất có sự khác nhau về loại đất giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 49 Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích các loại đất có sự khác biệt giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau khi điều tra thực địa 49 Bảng 3.3: Kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 50 Bảng 3.4: So sánh kết quả kiểm kê đất đai 2014 với kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014 27 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích theo đối tượng và quản lý đất tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014 29 Biểu đồ 3.1: Biến động diện tích các loại đất giữa BĐHTSDĐ 2014 với ảnh viễn thám 2017 tại phường 14, quận Tân Bình 51

Sơ đồ 2.1: Chỉ tiêu kiểm kê đất đai năm 2014 của phường 14, quận Tân Bình 16

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai của phường 14, quận Tân Bình 20

Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai sử dụng ảnh viễn thám 39

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 2.1: Vị trí địa lý phường 14 quận Tân Bình 13

Hình 2.2: Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014 23

Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại phường 14, quận Tân Bình 33

Hình 3.1: Giao diện phần mềm MicroStation V8i 37

Hình 3.2: Giao diện phần mềm Google Earth Pro 37

Hình 3.3: Giao diện phần mềm Global Mapper 38

Hình 3.4: Giao diện phần mềm Universal Downloader 38

Hình 3.5: Hình nền khởi động Global Mapper 40

Hình 3.6: Hộp thoại khai báo thông tin cho BĐHTSDĐ 41

Hình 3.7: Bản đồ hiện trạng trên Global Mapper sau khi khai báo thông số cho 41

Hình 3.8: Hộp thoại Configuration đặt lại hệ tọa độ cho BĐHTSDĐ 42

Hình 3.9: Hộp thoại Select Export Format 42

Hình 3.10: Bản đồ trên Google Earth 43

Hình 3.11: Hộp thoại đánh dấu vị trí tọa độ 43

Hình 3.12: Hộp thoại Universal Maps Downloader đã điền đầy đủ thông số 44

Hình 3.13: Hộp thoại Map Combiner 44

Hình 3.14: Ảnh viễn thám trên phần mềm Global Mapper 45

Hình 3.15: Hộp thoại Configuration đặt lại hệ tọa độ cho ảnh viễn thám 45

Hình 3.16: Hộp thoại Clip sử dụng để cắt ảnh viễn thám trong ArcGis 46

Hình 3.17: Hộp thoại Raster Manager 47

Hình 3.20: Chồng xếp BĐHTSDĐ 2014 lên ảnh viễn thám phường 14, quận Tân Bình 47

Hình 3.21: Những khoanh có loại đất khác được khoanh đỏ trên BĐHTSDĐ 48

Hình 3.22: Bảng Measure Area thể hiện diện tích loại đất sai khác 48

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu đồ - sơ đồ

Danh mục hình ảnh

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 5

1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai 5

1.1.1 Các khái niệm chung 5

1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai 5

1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai 6

1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai 6

1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai 6

1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay 7

1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai 8

1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai 9

1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai 10

1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai 10

1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai 10

1.2.5 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11

Tiểu kết chương 1 12

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG 14 QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 13

2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 13

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 13

2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 14

2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 14

2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh 15

2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai 15

2.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai 16

2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 19

2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã) 21

2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai 22

2.2.6 Các vấn đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh 34

Tiểu kết chương 2 35

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 36

3.1 Giải pháp về pháp lý 36

3.2 Giải pháp ứng dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai 36

3.2.1 Ảnh viễn thám và các phần mềm sử dụng trong đề tài 36

3.2.2 Quá trình thực hiện 39

3.3 Các giải pháp khác 52

Tiểu kết chương 3 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có giới hạn về số lượng, có

vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Để khai thác tiềm năng thế mạnh của đất đai phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý chặt chẽ đất đai, hướng cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Kiểm kê đất đai là công tác quan trọng để Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên

hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê

và tình hình biến động đất đai, cũng như các đối tượng sử dụng đất giữa hai lần kiểm kê, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất

đa Kiểm kê đất đai là loại hình kiểm kê chuyên ngành nhằm điều tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp (tỉnh, huyện, xã) làm cơ sở để đề xuất việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai, phục vụ việc lập quy hoạch sử dụng đất,

kế hoạch sử dụng đất, cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin cần thiết

Tuy nhiên, công tác kiểm kê đất đai qua các thời kỳ có nhiều sự điều chỉnh, làm cho kết quả kiểm kê luôn bị biến động không ngừng Chỉ tiêu kiểm kê cho các thời kỳ luôn thay đổi, không sát với tình hình thực tế dẫn đến các kết quả kiểm

kê không phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình sử dụng đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai Từ đó có những đánh giá, kết luận thiếu chính xác về hiện trạng sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất tại địa phương

Phường 14, quận Tân Bình đang ngày càng phát triển, dân cư tập trung ngày càng đông Vì vậy việc phân bố việc sử dụng đất một cách hợp lý cho tương lai là việc vô cùng quan trọng Công tác kiểm kê đất đai là cơ sở để giúp cơ quan chức năng nắm chắc quỹ đất, sự tăng giảm của các loại đất của địa phương Qua

đó giúp cho công tác quản lý của địa phương đạt hiệu quả tốt nhất và có những định hướng, phương án sử dụng đất một cách hợp lý cho tương lai

Xuất phát từ những lý do trên đề việc nghiên cứu đề tài: “Công tác kiểm

kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh” là

thực sự cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai

Từ những yêu cầu thực tế của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung về vấn đề quản lý đất đai hiện nay về đất đai Để thực hiện đề tài “Công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận Tân Bình” tác giả đã tham khảo một

số công trình đã thực hiện như sau:

Năm 2009, Trần Quốc Khánh đã nghiên cứu nội dung: “Đánh giá tình hình

quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội”, trong

luận văn thạc sĩ khoa học tại trường đại học nông nghiệp Hà Nội Nội dung đề tài

đề cập đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Long Biên,

Trang 7

thành phố Hà Nội, đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của quận Long Biên, từ

đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy những điểm tích cực, hạn chế những vấn đề còn hạn chế nhằm giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất Trong đó số liệu kiểm kê đất đai được thể hiện chi tiết theo diện tích tự nhiên, hiện trạng từng loại hình sử dụng đất theo đơn vị hành chính 14 phường theo từng nhóm đất chính và theo đối tượng quản lý, sử dụng; kiểm kê đất đai năm 2005 phân tích cụ thể biến động đất đai giai đoạn 2000–2005 và nguyên nhân tăng giảm diện tích qua các năm Tuy nhiên trong đề tài này chỉ giới thiệu từng nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng như những kết quả đạt được của nội dung đó tại địa phương chứ không đề cập riêng, chi tiết cho từng nội dung

Năm 2011, Nguyễn Nam Hoàn đã nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả

công tác thống kê, kiểm kê đất đai bằng việc xây dựng giao diện hỗ trợ cho phần mềm TK05 VERSION 2.1” trong luận văn thạc sĩ nông nghiệp tại trường đại học

nông nghiệp Hà Nội Nội dung đề tài đề cập đến những nguyên tắc, cách thức thực hiện cũng như kết quả của công tác thống kê, kiểm kê đất đai Với sự đóng góp của công nghệ thông tin hiện nay đối với xã hội cũng như vai trò của công tác thống kê, kiểm kê đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp công nghệ thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai bằng phần mềm để nâng cao hiệu quả, khắc phục những khó khăn bằng phương pháp thực hiện thủ công Với phần mềm TK05 version 2.1 là một giải pháp công nghệ hiệu quả để nhập các biểu kiểm kê, phân tích biến động đất đai cũng có cung cấp thông tin kiểm kê một cách nhanh chóng rút ngắn thời gian so với phương pháp kiểm kê truyền thống Có thể nói đây là một giải pháp công nghệ khá hiệu quả để hoàn thiện tốt hơn cho công tác kiểm kê Tuy nhiên đề tài này còn hạn chế là để duy trì hoạt động của phần mềm hiệu quả thì công tác cập nhật số liệu phải được thực hiện thường xuyên

Năm 2014, Võ Đức Thắng đã nghiên cứu nội dung: “Phân tích đánh giá

thực trạng sử dụng đất trong mối quan hệ với quy hoạch nông thôn mới phục vụ quản lý đất đai huyện Đức Hòa, tỉnh Long An”, trong luận văn thạc sĩ khoa học

tại trường đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Nội dung đề tài đề cập đến cơ sở lý

luận đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới phục vụ đề xuất

sử dụng hợp lý đất đai, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch nông thôn mớitừ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai cho mục đích quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long Trong đó số liệu thống kê, kiểm kê đất đai sử dụng là chủ yếu Các số liệu kiểm kê của huyện Đức Hòa, tỉnh Đồng Nai được thể hiện chi tiết diện tích đất tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất cũng như cơ cấu sử dụng đất của địa phương Số liệu kiểm kê của huyện Đức Hòa tỉnh Đồng Nai trong đề tài nghiên cứu này được thể hiện qua các năm kiểm kê 2000, 2005, 2010 Từ các số liệu trên là cơ sở cho việc đánh giá, phân tích những biến động đất đai của địa phương Tuy nhiên đối với đề tài này công tác kiểm kê đất đai chỉ là một trong những công tác được tác giả sử dụng chủ yếu cung cấp số liệu làm cơ sở để đánh giá hiện trạng sử dụng

Trang 8

đất chứ không đề cập chi tiết cụ thể về quy trình, phương pháp cũng như giải pháp

để hoàn thiện cho công tác kiểm kê

Các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập đến phương pháp, quy trình mang tính thủ tục và các chỉ tiêu loại đất trong kiểm kê đất đai được xác định theo loại đất đai pháp lý do đó chưa phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất Các công trình nghiên cứu chưa đề cập giải pháp cụ thể để xử lý kết quả kiểm kê đất đai không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác kiểm kê đất đai

- Nắm rõ thực trạng công tác kiểm kê đất đai tại địa phương

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác kiểm kê đất đai

- Phân tích thực trạng của công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

- Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quỹ đất đai trong phạm vi hành chính của phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh gồm các nhóm, các loại đất đai và các loại hình sử dụng đất đai, được xác định theo các tiêu chí phân loại quy định trong các văn bản pháp luật ứng với các kỳ kiểm kê đất đai

- Quy trình kiểm kê đất đai

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: Kỳ kiểm kê đất đai 2014

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kiểm kê đất đai

ở cấp xã

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu có thể được sử dụng để thực hiện luận văn gồm:

- Phương pháp thu thập và xử lý các tài liệu, số liệu: Thu thập các số liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa bàn thực hiện Dựa trên

Trang 9

các số liệu thu thập chọn lọc, xử lý để có được những số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Để đánh giá tính chính xác hiện trạng sử dụng đất, tiến hành điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất trên thực địa Từ

đó là cơ sở đối chiếu giữa bản đồ hiện trạng sử dụng đất với ảnh viễn thám của khu vực nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: từ các số liệu thu thập được như các biểu thống

kê cấp xã, báo cáo thuyết minh của địa phương về tình hình sử dụng đất tiến hành tính toán rút ra các chỉ tiêu cần thiết làm cơ sở để phân tích biến động đất đai, phân tích hiện trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp

- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất tại địa phương với các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật, so sánh số liệu kiểm kê đất đai của các năm với nhau

- Phương pháp phân tích: Từ những số liệu kiểm kê thực tế qua phân tích đưa ra nhận định, đánh giá chính xác làm cơ sở cho việc lập quy hoạch trong thời gian tới

- Phương pháp bản đồ: Dựa trên bản đồ hiện trạng dạng số trên phần mềm MicroStation, với ảnh viễn thám để thấy được sự giống và khác nhau của các loại đất Thông qua đó đánh giá được những biến động về đất đai của địa phương

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kê đất đai,

từ đó làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách sử dụng hợp lý quỹ đất đai tại địa phương

- Đánh giá được nhu cầu sử dụng đất của địa phương nghiên cứu

- Nêu ra những vấn đề bất cập liên quan tới công tác kiểm kê từ đó đưa ra những phướng án để khắc phục

7 Bố cục của luận văn

Nội dung của luận văn được trình bày trong 50 trang với kết cấu như sau:

- Mở đầu

- Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý của kiểm kê đất đai

- Chương 2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai

- Kết luận và kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai

1.1.1 Các khái niệm chung

Theo điều 3, khoản 18 Luật Đất Đai 2013 kiểm kê đất đai là việc Nhà nước

tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Theo điều 3, khoản 5 bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính

Theo điều 6 Thông tư số 28/2014/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9 Thời điểm nộp báo cáo kiểm kê đất đai các cấp được thể hiện tại bảng 1.1:

Bảng 1.1: Thời điểm nộp báo cáo kiểm kê đất đai các cấp

Cấp báo cáo Thời hạn kiểm kê đất đai

1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai

Kiểm kê đất đai là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về đất đai được cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các cấp (Khoản 8 Điều 22 Luật đất đai 2013) Kiểm kê đất đai có nhiều vai trò đối với công tác quản

Cung cấp số liệu phục vụ cho nhu cầu thông tin của các hoạt động kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học;

Trang 11

Số liệu kiểm kê là cơ sở để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý đất đai nhằm khai thác tiết kiệm, hiệu quả và bền vững cho tương lai

1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai

Thực tế quản lý đất đai ở nước ta tồn tại 2 hệ thống phân loại đất đai dựa trên các nguyên tắc phân loại khác nhau:

Nguyên tắc quan hệ: tập trung nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa các loại đất đai và những tính chất của hệ thống Nguyên tắc này được áp dụng cho tập hợp động và áp dụng trong luật đất đai 1993 Theo luật đât đai 1993: Quỹ đất đai được phân theo nguyên tắc hệ thống nên được chia thành 6 nhóm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chưa sử dụng

Nguyên tắc tương đồng: chỉ chú trọng đến khía cạnh giống nhau về chức năng nào đó của đất đai Tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng một loại không quan tâm đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ thống Nguyên tắc này áp dụng cho tập hợp tĩnh và áp dụng trong luật đất đai 2003 Theo luật đất đai 2003: Quỹ đất đai được phân theo nguyên tắc tương đồng nên được chia thành 3 nhóm chính là nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai

Trên cơ sở thừa kế Luật Đất Đai 2003, ngoài hình thức kiểm kê đất đai định

kỳ Luật Đất Đai 2013 bổ sung thêm hình thức kiểm kê chuyên đề về đất

Kiểm kê đất đai định kỳ là hình thức kiểm kê được thực hiện được thực hiện thường xuyên định kỳ 5 năm một lần, theo nội dung, phương pháp, thời gian báo cáo đã được quy định thống nhất Kiểm kê đất đai định kỳ là nột nội dung cần thiết của quản lý Nhà nước về đất đai để Nhà nước có thể nắm chắc, quản chặt quỹ đất của mình để đưa ra những chính sách, pháp luật về đất đai một cách hợp

Kiểm kê chuyên đề về đất được thưc hiện phụ thuộc yêu cầu thực tế mang tính thời điếm trong quản lý nhà nước về đất đai (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Kiểm kê đất đai theo chuyên đề không thực hiện thường xuyên, có kế hoạch và phương pháp riêng được tiến hành khi cần nghiên cứu sâu về một nội dung nào đó mà trong báo cáo định

kỳ không có Hình thức kiểm kê bổ sung này góp phần tăng cường sự kiểm soát chặt chẽ hơn nữa của Nhà nước đối với đất đai

1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai

Phương pháp kiểm kê đất đai trực tiếp: là phương pháp sử dụng các số liệu thu được từ kết quả đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đăng ký đất đai để hình thành nên số liệu kiểm kê về đất đai Như vậy, để số liệu kiểm kê theo phương pháp trực tiếp cần phải có hồ sơ địa chính Để số liệu kiểm kê đất đai có tính chính xác cao thì các hồ sơ địa chính này phải được cập nhật thường xuyên từ cấp cơ sở nên công việc kiểm kê phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trở lên Với phương

Trang 12

pháp này hồ sơ địa chính, các số liệu được thống kê từ cấp xã có vai trò khá quan trọng Bởi đây là dữ liệu đầu vào, là cơ sở để tiếp tục tổng hợp số liệu ở các cấp cao hơn

Phương pháp kiểm kê đất đai gián tiếp: là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung gian sẵn có để tính toán ra các số liệu kiểm kê đất đai Các nguồn số liệu trung gian như các biểu kiểm kê diện tích đất của kỳ trước, căn cứ vào số liệu biến động của từng loại đất để chỉnh lý số liệu gốc thành số liệu của kỳ báo cáo Tuy nhiên, phương pháp kiểm kê đất đai gián tiếp không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý nhưng đây là phương pháp duy nhất được sử dụng để kiểm kê đất đai ở những nơi chưa đủ điều kiện thành lập bản đồ địa chính Đây cũng là phương pháp

để xác định các số liệu kiểm kê của một vùng hoặc cả nước mà không cần, hoặc không có điều kiện tiến hành tuần tự các bước kiểm kê trực tiếp từ cấp cơ sở

1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay

Kỳ kiểm kê năm 2005

Thực hiện điều 53 của Luật Đất đai năm 2003, Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT Hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 được tiến hành đồng loạt trên phạm vi cả nước theo từng đơn vị hành chính các cấp xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đây là kỳ kiểm kê đất đai đầu tiên thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 của cả nước như sau: Tổng diện tích tự nhiên cả nước: 33.121.159 ha.Diện tích đất nông nghiệp là 24.822.560 ha chiếm 75%, diện tích đất phi nông nghiệp là 3.232.715 ha chiếm 10%, diện tích đất chưa

sử dụng và núi đá không có rừng cây là 5.065.884 ha chiếm 15%.

Kỳ kiểm kê năm 2010

Thực hiện điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg v/v kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 1/1/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn

Trang 13

Nhận xét

Cơ sở pháp lý qua các kỳ kiểm kê luôn có sự thay đổi Ở mỗi kỳ kiểm kê

có những văn bản hướng dẫn cụ thể riêng Với kỳ kiểm kê năm 2005 và 2010 được thực hiện dưới luật đất đai năm 2003

Ở hai kỳ kiểm kê 2005, 2010 diện tích được tính bằng phương pháp thủ công trên bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1/25.000 – 1/50.000 Diện tích đất của

cả nước cũng có nhiều sự khác biệt còn do một số tỉnh đã phát hiện, xử lý được nhiều điểm trước đây đã kiểm kê trùng hoặc sót diện tích khu vực ranh giới giữa các đơn vị hành chính các cấp

Trong tất cả các năm kiểm kê diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm nhiều nhất so với tổng diện tích của cả nước trên 50% Có thể thấy nước ta vẫn là đất nước với nền nông nghiệp là chủ yếu và là ngành kinh tế chủ lực Song trong những năm qua diện tích đất phi nông nghiệp cũng không ngừng gia tăng giúp đáp ứng được những nhu cầu của xã hội về nơi ở, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thương mại… Quỹ đất chưa sử dụng cũng giảm đáng kể đó là dấu hiệu cho thấy quỹ đất quốc gia đang dần được tận dụng nhiều hơn cho những mục đích xã hội, tránh để đất hoang, đất trống gây lãng phí

1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai

Với vai trò quan trọng của công tác kiểm kê đất đai trong quản lý Nhà nước

về đất đai Hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai của Nhà nước luôn được sự quan tâm, chỉ đạo thực hiện bằng những văn bản pháp lý cụ thể Luật đất đai 2013 là căn cứ đầu tiên và là cơ sở để ban hành các văn bản hướng thi hành

Cụ thể tại các Điều 22, 32 và 34 Luật đất đai 2013 đã khẳng định thống kê, kiểm kê đất đai là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai đồng thời quy định về định kỳ, đơn vị và trách nhiệm thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai Với Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư 28/2014/TT-BTNMT cũng đã có những hướng dẫn chi tiết công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai nhằm quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên, nguồn lực đất đai cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên phạm vi cả nước theo các quy định thống nhất Chỉ thị 21/CT-TTg quy định cụ thể về nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; giải pháp thực hiện; thời điểm thực hiện và thời hạn hoàn thành; kinh phí và tổ chức thực hiện công tác kiểm kê đất đai

Thực hiện Điều 34 của Luật đất đai năm 2013 và Chỉ thị số 21/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch số 02/KH-BTNMT nhằm hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên phạm vi cả nước Nội dung của kế hoạch số 02/KH-BTNMT quy định rõ thời

Trang 14

điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành ở từng cấp; hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014; kinh phí kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014; kế hoạch tiến hành ở từng cấp Phần phụ lục của 02/KH-BTNMT quy định

8 biểu mẫu gồm các biểu từ Biểu 01-CT21 đến Biểu 06-CT21 sử dụng để kiểm

kê hiện trạng đất trồng lúa, hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng và hiện trạng sử dụng đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao…

Bên cạnh đó trong quá trình triển khai thực hiện kiểm kê đất đai ở mỗi địa phương cũng ban hành thêm một số văn hướng dẫn thực hiện chi tiết để phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương Và các văn bản triển khai này phải bám sát theo những quy định đã ban hành

1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai

Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành, bao gồm 4 nguyên tắc chính như sau:

Thứ nhất, loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống

kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê

Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống

kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý

Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích

sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó

Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thứ hai, số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này

Thứ ba, số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước

Trang 15

Thứ tư, diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống

kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ

số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước

1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai

Theo khoản 5 điều 34 Luật Đất đai 2013 quy định trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và

công bố kết quả kiểm kê đất đai 5 năm của cả nước

1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai

Theo điều 15 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT Nội dung thực hiện kiểm kê

đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

Đầu tiên, thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê

hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê

Sau đó tiến hành điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này

Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

Từ số liệu đã tổng hợp để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản

lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất Và xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai

Theo khoản 2 điều 8 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về nội dung báo cáo kết quả kiểm kê đất đai bao gồm:

Trang 16

Báo cáo về tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Báo cáo về việc phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với 02 kỳ kiểm kê gần nhất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất; tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất; tình hình chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; tình hình tranh chấp địa giới hành chính (nếu có);

Từ đó đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai

1.2.5 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điều 8 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã UBND cấp

xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất; Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt các biểu kiểm kê, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi UBND cấp huyện

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp UBND cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch UBND cấp huyện ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi UBND cấp tỉnh

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường

Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai của cả nước

Trang 17

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh hoặc từng đơn vị hành chính cấp huyện nhằm bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo quy định tại Thông tư này Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một số công việc cụ thể trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

Do đất đai được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội cho nên các quốc gia trên thế giới nhất thiết phải tiến hành việc phân loại đất, làm căn

cứ định hướng việc sử dụng đất cho phù hợp Hệ thống phân loại đất ở Việt Nam tuân theo nguyên tắc quan hệ, nguyên tắc tương đồng ngoài ra còn phân theo loại đất đai pháp lý, loại đất đai hiện trạng, loại đất đai quy hoạch… Kiểm kê đất đai gồm kiểm kê đất đai định kỳ và kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện bằng hai cách là trực tiếp và gián tiếp Từ việc khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật đất đai 2003 đến nay mà ta thấy được lịch sử phát triển của công tác kiểm kê đất đai trong qua các kỳ kiểm kê năm 2005, 2010, 2014 Qua đó cho thấy sự khác biệt giữa các kỳ kiểm kê, với mỗi kỳ là một chính sách khác nhau với những chỉ tiêu về loại đất, về đối tượng sử dụng, quản lý đất cũng như số liệu kiểm kê cũng khác nhau

Cơ sở pháp lý của công tác kiểm kê đất đai được hoàn thiện từng ngày thể hiện trong cơ chế chính sách pháp luật Phần cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai trong Chương 1 đã giới thiệu những nội dung như: nguyên tắc, trách nhiệm thực hiện, nội dung thực hiện, kết quả thực hiện cũng như thẩm quyền phê duyệt của công tác kiểm kê đất đai

Những nguyên tắc, trách nhiệm thực hiện, nội dung thực hiện, kết quả thực hiện cũng như thẩm quyền phê duyệt của công tác kiểm kê đất đai được thể hiện đầy đủ trong luật định cũng như các văn bản hướng dẫn Nắm được những quy định đó để các ban, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan làm căn cứ, cơ sở để thực hiện để kết quả kiểm kê đất đai một cách hiệu quả, chất lượng

Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên

hồ sơ địa chính và trên thực tế về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê Kiểm kê đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng được khẳng định và đưa thành một trong những nội dung nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý

đã được giới thiệu ở Chương 1 là những nội dung cơ bản về kiểm kê đất đai ở nước ta nói chung và là tiền đề xây dựng cho nội dung của Chương 2

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG 14 QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Hình 2.1: Vị trí địa lý phường 14, quận Tân Bình

Về vị trí địa lý: Địa giới hành chính của phường được chia tách theo Nghị định 130/2003/ NĐ-CP của Chính phủ Qua đó, ranh giới phường được xác định như sau:

+ Phía đông bắc: giáp phường 13 theo đường Trường Chinh

+ Phía đông nam: giáp phường 11 và phường 12 theo đường Đồng Đen + Phía tây: giáp quận Tân Phú theo đường Âu Cơ

+ Phía nam: giáp phường 10 theo đường Vành đai trong

Phường được bao bọc bởi các trục lộ chính: Trường Chinh, Âu Cơ, Đồng Đen

Trang 19

Về địa hình: địa hình phường 14 có dạng địa hình đồng bằng tương đối phẳng, cao trung bình từ 4-5 m so với mực nước biển

Về khí hậu: có 2 mùa rõ rệt nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt lượng trung bình và cả lượng mưa trung bình cao Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Về nhiệt độ: tương đối ổn định, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC

2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội

- Về văn hóa – giáo dục

+ Phường hiện có 6/8 khu phố đăng ký xây dựng khu phố văn hóa, trong

đó có 3 khu phố (1, 2, 8) được Thành phố công nhận là khu phố văn hóa, các khu phố còn lại đều đạt khu phố xuất sắc

+ Phường đăng ký thực hiện 6 tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn hóa, kết quả bình xét đạt 97,3% hộ gia đình văn hóa năm 2004

+ Phát huy vai trò trách nhiệm của hội khuyến học phường, phổ biến tuyên truyền luật phổ cập giáo dục tiểu học, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em đảm số trẻ em đến diện tuổi đi học đều được đến trường

- Về xã hội:

+ Dân số phường trên 28.000 nhân khẩu, có 8 khu phố và 109 tổ dân phố + Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, tình hình an ninh trật tự ổn định, cơ sở hạ tầng về trường học, trạm y tế, đường xá cống rãnh được nâng cấp khang trang, sạch đẹp

+ Nhân dân tích cực cùng với chính quyền tham gia đẩy lùi các loại tệ nạn

xã hội

2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Phường 14 là một trong những phường trung tâm của quận Tân Bình, phường có các trục đường chính như Trường Chinh, Đồng Đen và con đường Âu

Cơ giáp ranh với quận Tân Phú là những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc đi lại Với sự quản lý chuyên nghiệp của cán bộ phường từ khi được thành lập đến nay, phường đã nhanh chóng ổn định bộ máy nhân sự từ phường đến khu phố, tổ

Trang 20

dân phố Nhân dân trong phường đã từng bước xây dựng địa phương ngày càng phát triển trên các lĩnh vực như Kinh tế - Xã hội

Dù là một phường còn khá trẻ chỉ mới được thành lập vào năm 2003 nhưng phường 14, quận Tân Bình đang ngày càng khẳng định vị trí của mình với mức tăng trưởng kinh tế của của phường vẫn tăng hàng năm, đời sống người dân được ổn định Đây là lý do giúp phường thu hút được sự đầu tư phát triển kinh doanh thương mại, dịch vụ của các thành phần kinh tế cũng như tạo sự yên tâm cho người dân sinh sống tại phường

Tuy nhiên sự gia tăng dân số mỗi năm đặt ra những thách thức đặt ra cho phường như vấn đề về ô nhiễm môi trường, vấn đề dân số, đặc biệt là vấn đề về việc phân bố quỹ đất của địa phương Chính vì thế đòi hỏi phường cần có sự phân chia về quỹ đất của một cách hợp lý, những giải pháp phù hợp về công tác quản

lý, sử dụng đất hiệu quả Nắm chắc được quỹ đất của địa phương là cơ sở để điểu chỉnh những biến động, cũng như đưa ra được những giải pháp phát triển toàn diện, bền vững cho phường trong tương lai

2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 14 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai

Hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai 2014 tại phường 14 quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh gồm có:

+ Bản đồ bản đồ địa chính phường đã được chuẩn hóa được cập nhật biến động tại quận và thành phố;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

+ Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai

+ Kết quả kiểm kê đất đai của các tổ chức đang quản lý, sử dụng theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ

+ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường;

+ Hồ sơ địa giới hành chính thành lập theo chỉ thị 364/CT;

+ Hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai) + Hồ sơ về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các công trình, dự án có liên quan đến phường, thực hiện trong giai đoạn 2011-2014;

+ Hệ thống biểu kiểm kê đất đai của xã các năm 2005 và 2010;

+ Hệ thống biểu thống kê đất đai của xã các năm 2011, 2012, 2013;

+ Tài liệu khác có liên quan đến quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn (hồ sơ thanh tra đất đai, giải quyết vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp về đất đai,…)

Trang 21

+ Các văn bản hướng dẫn nhằm giúp các địa phương trên địa bàn tỉnh hoàn thành tốt công tác kiểm kê đất đai

Các hồ sơ, tài liệu được sử dụng cho kỳ kiểm kê đất đai 2014 của địa phương khá đầy đủ và mỗi loại hồ sơ, tài liệu này đều hỗ trợ trong việc đưa ra kết quả kiểm kê đất đai Nguồn tài liệu của các tài liệu, hồ sơ này được Sở Tài nguyên

và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tân Bình và Ủy ban nhân dân phường 14 cung cấp Nên nên chất lượng, độ chính xác và tính pháp lý cao Vì vậy kết quả có được của kỳ kiểm kê 2014 là đáng tin cậy

2.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai

Kỳ kiểm kê đất đai 2014 được thực hiện theo điều 10 của Luật đất đai 2013 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai của kỳ kiểm kê 2014 được quy định cụ thể tại các điều 9,

10, 11, 12 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT

Tiêu chí phân loại đất đai trong kỳ kiểm kê 2014 của phường 14, quận Tân Bình được thể hiện theo sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Chỉ tiêu kiểm kê đất đai năm 2014 của phường 14, quận Tân Bình

2.2.2.1 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng

Chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng được chia thành ba nhóm đất chính bao gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Với mỗi nhóm đất được chia thành các chỉ tiêu nhỏ như sau:

- Nhóm đất NN

- Nhóm đất PNN

- Nhóm đất chưa sử dụng

- Loại đối tượng sử dụng đất

- Loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất

Trang 22

+ Đất trồng cây lâu năm;

- Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

+ Đất quốc phòng;

+ Đất an ninh;

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức

sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;

+ Đất cơ sở tôn giáo;

+ Đất cơ sở tín ngưỡng;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác

Trang 23

- Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây

Riêng đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển có thể có thêm chỉ tiêu đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

2.2.2.2 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất

- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:

+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

+Tổ chức trong nước gồm:

Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;

Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;

Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế);

+ Tổ chức nước ngoài gồm:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu

tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;

Trang 24

+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:

Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để

sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản

+ Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;

+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm:

Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT)

2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)

Công tác kiểm kê đất đai của phường 14, quận Tân Bình được thực hiện theo quy trình của pháp luật quy định tại điều 22 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT Và được thể hiện bằng sơ đồ 2.2 như sau:

Trang 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai của phường 14, quận Tân Bình

Xây dựng kế hoạch, phương án

Chuẩn bị nhân lực, thiết bị,

tài liệu

Phổ biến công việc đến cán

bộ, tuyên truyền đến người dân

Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng

- In ấn bản đồ, biểu mẫu

Trường hợp có tranh chấp cần làm việc với UBND của các đơn vị hành chính liên quan

(2)

(3)

(4)

- Rà soát từ các hồ sơ đã thu thập

- Thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa

- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất dạng số

- Tính diện tích các khoanh đất

- Lập các bảng biểu theo mẫu quy định

- Lập BĐHTSDĐ

- Xây dựng báo cáo thuyết minh

(1)

Trang 26

Từ sơ đồ 2.2 cho thấy quy trình kiểm kê đất đai của phường 14 bao gồm hai công tác là công tác chuẩn bị và công tác tổ chức

- Công tác chuẩn bị

(1) Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê trên địa bàn phường 14;

(2) Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm

(4) Phổ biến công việc đến cán bộ, tuyên truyền đến người dân;

(5) Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất;

+ Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ

+ Xây dựng báo cáo thuyết minh;

(4) Kiểm tra, nghiệm thu, hoàn thiện, in và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai

2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai (cấp xã)

Công tác tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của phường 14, quận Tân Bình

là bước tiến hành kiểm kê đất đai trong địa giới phường theo đúng mục đích sử

dụng tại thời điểm thực hiện kiểm kê và được thực hiện theo những bước cụ thể

Trang 27

- Tiến hành xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số Tính toán diện tích các khoanh đất

Bước 3:

- Có được kết quả diện tích các khoanh đất lập bảng liệt kê danh sách các khoanh đất phục vụ cho kỳ thống kê, kiểm kê đất đai Tổng hợp số liệu trên điền vào các biểu thống kê, kiểm kê cấp xã

- Từ số liệu đó phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê

Bước 4:

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết minh Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã

2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai

Nội dung chi tiết của các biểu 01/KKĐĐ, 02/KKĐĐ được thể hiện tại

Trang 28

đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đây là một trong những loại bản đồ quan trọng và cần thiết phải có trong các kỳ kiểm kê đất đai nói chung và

kỳ kiểm kê đất đai năm 2014 nói riêng

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Hình 2.2: Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai tại phường 14, quận Tân Bình

năm 2014 Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai của phường 14, quận Tân Bình năm

2014 gồm có 300 khoanh đất Mỗi khoanh đất thể hiện cụ thể mục đích sử dụng bằng mã các loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý bằng các mã được quy định tại thông tư 28/2014/TT-BTNMT, thể hiện diện tích của mỗi khoanh đất Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê là cơ sở để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa bàn phường 14, quận Tân Bình năm 2014

Trang 29

2.2.5.2 Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất

Kết quả kiểm kê theo mục đích sử dụng của phường 14, quận Tân Bình năm 2014 được thể hiện tại bảng 2.1 với những chỉ tiêu về loại đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT

Bảng 2.1: Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất tại phường 14,

quận Tân Bình năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 46.01 57.35 2.2 Đất chuyên dùng CDG 33.77 42.10 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.69 0.86 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 0.16 0.2 2.2.3 Đất an ninh CAN 0.26 0.32 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.98 3.72 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8.91 11.11 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 20.77 25.89 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.26 0.32 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.12 0.15 2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 0.06 0.08 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Bảng 2.1 đã thể hiện được diện tích theo mục đích sử dụng của phường 14, quận Tân Bình Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng năm 2014 ta thấy được trong 80,22 ha đất tự nhiên có:

Trang 30

+ Đất nông nghiệp diện tích 0 ha, chiếm 0% diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp diện tích 80.22 ha, chiếm 100 % diê ̣n tích tự nhiên + Đất chưa sử dụng 0 ha, chiếm 0% diê ̣n tích tự nhiên

Do phường 14, quận Tân Bình không có diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng nên tổng diện đơn vị hành chính cũng là tổng diện tích của đất phi nông nghiệp Kết quả kiểm kê đất đai của nhóm đất phi nông nghiệp được thể hiện

chi tiết tại bảng 2.2

Bảng 2.2: Kết quả kiểm kê nhóm đất phi nông nghiệp tại phường 14, quận

Tân Bình năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

1.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT

1.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 46.01 57.35 1.2 Đất chuyên dùng CDG 33.77 42.10 1.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.69 0.86 1.2.2 Đất quốc phòng CQP 0.16 0.2 1.2.3 Đất an ninh CAN 0.26 0.33 1.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.98 3.72 1.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS

1.2.4.2 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH

1.2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH

1.2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0.68 0.84 1.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 1.20 1.49 1.2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 1.10 1.37 1.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH

1.2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

1.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK

1.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8.91 11.11 1.2.5.1 Đất khu công nghiệp SKK

1.2.5.2 Đất cụm công nghiệp SKN

1.2.5.3 Đất khu chế xuất SKT

1.2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 0.57 0.71 1.2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 8.34 10.40 1.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

1.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX

1.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 20.77 25.89 1.2.6.1 Đất giao thông DGT 19.72 24.58 1.2.6.2 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

1.2.6.3 Đất công trình công cộng khác DCK

1.2.6.4 Đất thủy lợi DTL 0.01 0.01 1.2.6.5 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT

1.2.6.6 Đất danh lam thắng cảnh DDL

1.2.6.7 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0.07 0.09

Trang 31

Thứ tự Loại đất Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

1.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

1.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Qua số liệu kiểm kê đất phi nông nghiệp năm 2014 tại phường 14, quận Tân Bình được thể tại bảng 2.2 có thể thấy diện tích cụ thể của từng loại đất như sau:

- Đất ở đô thi ̣ là 46.01 ha chiếm 57.35% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất chuyên dùng là 33.77 ha chiếm 42.1% diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó:

+ Đất xây dựng tru ̣ sở cơ quan là 0.69 ha chiếm 0.86% diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Đất quốc phòng là 0.16 ha chiếm 0.2 % diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Đất an ninh là 0.26 ha chiếm 0.33 % diện tích đất phi nông nghiệp; + Đất xây dựng công trình sự nghiệp là 2.98 ha chiếm 3.72% diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 8.91 ha chiếm 11.11% diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng là 20.77 ha chiếm 25.89% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất cơ sở tôn giáo là 0.26 ha chiếm 0.32% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất cơ sở tín ngưỡng là 0.12 ha chiếm 0.16% diện tích đất phi nông nghiệp;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 0.06 ha chiếm 0.07% diện tích đất phi nông nghiệp

Cơ cấu diện tích đất của từng chỉ tiêu trong nhóm đất phi nông nghiệp so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp hay tổng diện của đơn vị hành chính phường

14, quận Tân Bình được thể hiện bằng biểu đồ 2.1 Biểu đồ 2.1 là biểu đồ tròn mỗi chỉ tiêu loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp được thể hiện bằng màu sắc với những ký hiệu khác nhau trên biểu đồ

Trang 32

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp tại phường 14,

quận Tân Bình năm 2014 Nhận xét

Dựa trên biểu đồ 2.1 có thể thấy cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp, đất

ở tại đô thị chiếm tỷ lệ lớn nhất 57.35% (tương ứng 46.01 ha) Đứng thứ hai là đất

có mục đích công cộng chiếm 25.89% (tương ứng 20.77 ha), thứ ba là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 11.11% (tương ứng 8.91 ha) Cơ cấu diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 0.07% (tương ứng 0.06 ha)

Qua số liệu trên cho thấy phường 14 có thể xem là một khu dân cư đông đúc, diện tích đất ở luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với những chỉ tiêu loại đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp Tuy nhiên bên cạnh đó phường vẫn luôn chú trọng đến các công trình công cộng phục vụ cho những nhu cầu của người dân trên địa bàn Đồng thời diện tích đất sản xuất kinh doanh vẫn chiếm một tỷ lệ cao cho thấy phường vẫn thu hút được sự đầu tư của các cá nhân, tổ chức điều đó giúp

tỷ lệ phát triển kinh tế của phường luôn tăng hàng năm

2.2.5.3 Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng người sử dụng, người quản lý đất tại phường 14, quận Tân Bình năm 2014

Việc kiểm kê đất đai theo chỉ tiêu đối tượng sử dụng, quản lý đất trên địa bàn là hết sức cần thiết Bởi, thông qua kết quả kiểm kê sẽ biết được đối tượng nào đang sử dụng, quản lý bao nhiêu để dễ quản lý cũng như xử lý đúng đối tượng khi có những vi phạm xảy ra Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng sử dụng, quản lý đất phường 14, quận Tân Bình năm 2014 được thể hiện tại bảng 2.3

Đất an ninh Đất xây dựng công trình sự nghiệp Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đất có mục đích công cộng Đất cơ sở tôn giáo

Trang 33

Bảng 2.3: Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng sử dụng, quản lý đất tại

phường 14, quận Tân Bình năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

1.3 Tổ chức nước ngoài NNG

1.3.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài TVN

1.3.2 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao TNG

1.4 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài CNN

1.5 Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo CDS 0.38 0.47

2.1 UBND cấp xã UBQ 6.36 7.93 2.2 Tổ chức phát triển quỹ đất TPQ

2.3 Cộng đồng dân cư và tổ chức khác TKQ 13.50 16.83

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Qua bảng 2.3 cho thấy tổng diện tích theo đối tượng sử dụng và quản lý như sau:

Diện tích đối tượng sử dụng đất là 60.35 ha chiếm tỷ lệ 75.23%

Diện tích đối tượng quản lý đất là 19.87 ha chiếm tỷ lệ 24.77%

Trong đó diện tích đất của từng đối tượng sử dụng trên địa bàn phường 14,

quận Tân Bình trong năm 2014 được kiểm kê như sau:

- Hộ gia đình cá nhân sử dụng 45.02 ha, chiếm 56.12% diện tích tự nhiên

- Tổ chứ c kinh tế sử du ̣ng 9.95 ha, chiếm 12.40% diê ̣n tích tự nhiên

- Các cơ quan đơn vi ̣ của nhà nước sử du ̣ng 1.19 ha chiếm 1.48% diê ̣n tích tự nhiên

- Tổ chức sự nghiê ̣p sử du ̣ng 3.81 ha chiếm 4.75% diê ̣n tích tự nhiên

- Tổ chứ c tôn giáo sử du ̣ng 0.38 ha chiếm 0.47% diê ̣n tích tự nhiên

Diện tích đất của đối tượng quản lý trên địa bàn phường 14, quận Tân Bình

trong năm 2014 được thể hiện là:

- Ủy ban nhân dân phường quản lý 6.37 ha, chiếm 7.94% diện tích tự nhiên

- Tổ chứ c khác quản lý 13.50 ha chiếm 16.83% diê ̣n tích tự nhiên

Trang 34

Dựa trên kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng sử dụng, quản lý đất phường 14, quận Tân Bình năm 2014 tại bảng 2.3 Ta có thể thể hiện được cơ cấu diện tích đất của đối tượng sử dụng, quản lý đất so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường bằng biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng và quản lý đất tại

phường 14, quận Tân Bình năm 2014 Nhận xét

Dựa vào Biểu đồ 2.2 có thể nhận thấy diện tích đất mà đối tượng sử dụng

là hộ gia đình cá nhân trong nước chiểm tỷ lệ cao nhất 56.12% (tương ứng 45.02 ha) trong cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng và quản lý đất Chiếm tỷ trọng thứ hai là diện tích đất do cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý với 16.83% (tương ứng 13.5 ha) Thứ ba là diện tích đất sử dụng của tổ chức kinh tế chiếm 12.42% (tương ứng 9.96 ha) Diện tích đất sử dụng của cộng đồng dân cư và cơ

sở tôn giáo chiếm tỷ lệ thấp nhất 0.47% (tương ứng 0.38 ha)

Với dân số ngày càng tăng nhu cầu đất ở là điều cần thiết Vì vậy diện tích đất ở do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng vẫn chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng và quản lý đất

2.2.5.4 Tình hình biến động đất đai

Qua mỗi năm diện tích các loại đất luôn có những thay đổi Biết được sự tăng, giảm diện tích của các loại đất là điều cần thiết để đánh giá, phân tích được tình hình sử dụng đất của địa phương trong năm và có những hoạch định cụ thể, hợp hơn cho những năm tới Biến động diện tích đất đai tại phường 14, quận Tân Bình giữa hai kỳ kiểm kê 2010 và 2014 được thể hiện tại bảng 2.4

Cộng đồng dân cư và tổ chức khác

Trang 35

Bảng 2.4: Biến động diện tích đất đai tại phường 14, quận Tân Bình

giữa hai kỳ kiểm kê 2010 và 2014

năm 2014

So với năm 2010 Diện tích

năm 2010

Tăng(+) giảm(-)

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 46.01 46.69 -0.68 2.2 Đất chuyên dùng CDG 33.77 33.39 +0.38 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.69 0.69 0.00 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 0.16 0.16 0.00 2.2.3 Đất an ninh CAN 0.26 +0.26 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.98 1.87 +1.11 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 8.91 9.90 -0.99 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 20.77 20.78 0.01 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.26 0.06 +0.20 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.12 0.07 +0.05 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

nhà hỏa táng NTD 0.06 0.04 +0.02 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Phường 14, quận Tân Bình không có nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng vì vậy diện tích đất tự nhiên cũng là diện tích của nhóm đất phi nông nghiệp Năm 2014 diện tích đất tự nhiên là 80.22 ha; năm 2010 là 80.25 ha giảm 0.03 ha Biến động của từng loại đất cụ thể như sau:

Trang 36

+ Đất ở đô thi ̣: Năm 2014 là 46.01 ha; năm 2010 là 46.69 ha giảm 0.68 ha; + Đất xây dựng tru ̣ sở cơ quan: Năm 2014 là 0.69 ha; năm 2010 là 0.69 không thay đổi;

+ Đất quốc phòng: Năm 2014 là 0.16 ha; năm 2010 là 0.16 ha không thay

đổi;

+ Đất an ninh: Năm 2014 là 0.26 ha; năm 2010 là 0 ha tăng 0.26 ha;

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Năm 2014 là 2.98 ha; năm 2010 là

+ Đất nghĩa đi ̣a: Năm 2014 là 0.06 ha; năm 2010 là 0.04 ha tăng 0.02 ha

Nguyên nhân tăng giảm các loại đất:

Mặc dù về ranh địa giới hành chính phường 14 trong 2 kỳ kiểm kê 2010 và

2014 không thay đổi Tuy nhiên nếu tính tổng diện tích tự nhiên của phường 14 trong kỳ kiểm kê năm 2010 là: 80.25 ha Còn tổng diện tích tự nhiên của phường

14 trong kỳ kiểm kê năm 2014 là: 80.22 ha Nguyên nhân là do trong kỳ kiểm kê năm 2014 diê ̣n tích kiểm kê đất đai được tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai bằng phần mềm thống nhất của Bô ̣ Tài nguyên Môi trường còn trong kỳ kiểm kê năm 2010 được tính trên số liê ̣u cơ ho ̣c (theo hồ sơ đi ̣a giới 364 địa phương đang quản lý và sử dụng)

Phường 14, quận Tân Bình không có nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng vì vậy diện tích đất tự nhiên cũng là diện tích của nhóm đất phi nông nghiệp Diện tích đất ở của kỳ kiểm kê 2014 giảm 0.68 ha, do chuyển sang đất chuyên dùng, do đó diện diện tích đất chuyên dùng tăng 0.38 ha so với kỳ kiểm

kê năm 2010

Trong đó diện tích đất an ninh tăng 0.26 ha Đất xây dựng cho công trình

sự nghiệp cũng tăng lên 1.11 ha Do sự gia tăng của đất y tế và đất giáo dục và đất thể dục thể thao Điều đó cho thấy phường 14 ngày càng chú trọng hơn về đời sống an sinh, xã hội các nhu cầu của người dân trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân

Đất tôn giáo, tín ngưỡng tại kỳ kiểm kê 2014 tăng lên tới 0.25 ha Có thể thấy đời sống tinh thần của người dân trên địa bàn phường ngày càng tăng Với

Trang 37

các miếu, đình, chùa, nhà thờ trên địa bàn như đình Ông Bổn, chùa Thiền Quang, giáo xứ Tân Thành, đền thờ Sơn Cang, Niệm Phật Đường…

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại kỳ kiểm kê 2014 giảm 0.99 ha Nguyên nhân là do nhiều cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đã không còn hoạt động Với chủ trương di chuyển các cơ sở sản xuất ra vùng ven để tránh ảnh hưởng đến khu dân cư

Bên cạnh đó tại kỳ kiểm kê năm 2014 chỉ tiêu các loại đất được thực hiện theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Có một số chỉ tiêu bị thay đổi cũng như một số chỉ tiêu được bổ sung thêm Dẫn đến một số loại đất cũng có sự biến động

Trang 38

(Nguồn: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình)

Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại phường 14, quận Tân Bình

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm