Đề tài nêu rõ cơ sở lý luận, phân loại đất và mối liên hệ với chỉ tiêu thống kê trong việc kiểm kê đất đai; nghiên cứu khái quát về công tác kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng s
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG, BIỄU ĐỒ
A DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KKĐĐ Kiểm kê đất đai
CNVPĐKĐĐ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
TT-BTMT Thông tư – Bộ Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
B DANH MỤC BẢNG Trang
Bảng 2.1: Bảng nhóm đất theo mục đích được kiểm kê 17
Bảng 2.2: Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất năm 2014 21
Bảng 2.3: Kết quả kiểm kê nhóm đất nông nghiệp phường 6 năm 2014 22
Bảng 2.4: Kết quả kiểm kê nhóm đất phi nông nghiệp phường 6 năm 2014 24
Bảng 2.5: Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng người sử dụng, người quản lý đất phường 6 năm 201 25
Bảng 2.6: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010-2014 26
Bảng 3.1: Diện tích của các phần đất khác loại đất trong khoanh số 564 46
Bảng 3.2: Kết quả điều tra thực địa các khoanh đất có sự khác nhau về loại đất giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 47
Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích các loại đất có khác biệt giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất sau khi điều tra thực địa 48
Bảng 3.4: Kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 48
Bảng 3.5: So sánh kết quả kiểm kê đất đai 2014 với kết quả kiểm kê đất đai có sử dụng ảnh viễn thám 50
C DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên 22
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp 23
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp 25
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu đối tượng người sử dụng, quản lý đất tại phường 6 26
Biểu đồ 2.5: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010-2014 28
Biểu đồ 3.1: Kết quả kiểm kê diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp khi sử dụng bản đồ hiện trạng và khi sử dụng ảnh viễn thám 51
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang
Hình 2.1: Vị trí địa lý phường 6 13
Hình 2.2: Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai phường 6 năm 2014 20
Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phường 6 29
Hình 3.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường 6 35
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường 6 sau khi tinh gọn 35
Hình 3.3: Hộp thoại khai báo thông tin cho bản đồ 36
Hình 3.4: Hộp thoại Configuration 36
Hình 3.5: Hộp thoại Select Export Format 37
Hình 3.6: Chọn thư mục lưu kết quả 37
Hình 3.7: Hiển thị bản đồ trên Google Earth 38
Hình 3.8: Hộp thoại chứa tọa độ góc trái trên và góc phải dưới 38
Hình 3.9: Phần mềm Universal Maps Downloader đã điền tọa độ 39
Hình 3.10: Ghép các tấm ảnh nhỏ thành một file ảnh chung 39
Hình 3.11: Hộp thoại Configuration 40
Hình 3.12: Hộp thoại Select Export Format 40
Hình 3.13: Hộp thoại lưu ảnh 41
Hình 3.14: Ảnh viễn thám khu vực Phường 6 thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 41 Hình 3.15: Polygon vừa tạo 42
Hình 3.16: Hộp thoại Export Raster Data để lưu ảnh vừa cắt 42
Hình 3.17: Ảnh viễn thám đã cắt khu vực phường 6 TP Bến Tre 43
Hình 3.18: Hộp thoại Raster Manager 43
Hình 3.19: File ảnh viễn thám được đưa vào bản đồ hiện trạng 44
Hình 3.20: Hộp thoại tham chiếu bản đồ hiện trạng và ảnh 44
Hình 3.21: Phần diện tích khác được khoanh vẽ 45
Hình 3.22: Hộp thoại tính diện tích 45
Hình 3.23: Những khoanh đất sai khác giữa ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 46
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai 1
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 5 1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai 5
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai 6
1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai 6
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai 6
1.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay 7
1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai 7
1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai: 8
1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai 9
1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai 9
1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai 10
1.2.5 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
Tiểu kết chương 1 11
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG 6 THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE 13
2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 13
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 13
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 15
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 15
2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre 16
2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai 16
2.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai 17
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai 18
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai 19
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai 20
2.2.6 Các vấn đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre tỉnh Bến Tre 29
Tiểu kết chương 2 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 33
3.1 Giải pháp về pháp lý 33
3.2 Giải pháp về kỹ thuật – công nghệ 33
3.2.1 Ảnh viễn thám và các phần mềm sử dụng trong đề tài 33
3.2.2 Quá trình thực hiện 34
3.2.3 Kết quả thực hiện 46
3.3 Các giải pháp khác 52
Tiểu kết chương 3 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có giới hạn về số lượng,
có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Vì thế, chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng trưởng bền vững và phát triển kinh tế đất nước Nhà nước ta đã và đang hoàn thiện pháp luật về đất đai để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và
sử dụng đất Muốn vậy, nhà nước phải điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai nhằm nắm chắc hiện trạng sử dụng đất đai, từ đó có căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoạch định các chính sách, pháp luật đất đai phù hợp
Kiểm kê đất đai là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai từ đó kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp Đồng thời chúng ta rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai là rất cần thiết
Tuy nhiên, công tác kiểm kê đất đai qua các thời kỳ có nhiều sự điều chỉnh, làm cho kết quả kiểm kê luôn bị biến động không ngừng Chỉ tiêu kiểm kê cho các thời kỳ luôn thay đổi, không sát với tình hình thực tế dẫn đến các kết quả kiểm kê không phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình sử dụng đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất không phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai Từ đó có những đánh giá, kết luận thiếu chính xác về hiện trạng sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất tại địa phương
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre” là thực sự
cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai
Theo tìm hiểu và nghiên cứu sách báo thì có rất ít luận văn hay công trình nghiên cứu về vấn đề kiểm kê đất đai Có một vài bài viết liên quan tới thông kê, kiểm kê nhưng chủ yếu là nghiên cứu về vấn đề áp dụng công nghệ trong công tác kiểm kê bằng phần mềm, cụ thể như sau:
Năm 2013, Phạm Như Hách nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm kê đất đai”, luận văn thạc sĩ, trường đại học tài nguyên môi trường Hà Nội Đề tài nêu rõ cơ sở lý luận, phân loại đất và mối liên hệ với chỉ tiêu thống kê trong việc kiểm kê đất đai; nghiên cứu khái quát về công tác kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; giới thiệu thực trạng các quy định pháp luật và tổ chức thực hiện về thống kê, kiểm kê đất đai; nghiên cứu thực trạng chất lượng các sản phẩm kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; trình bày một số đề xuất đổi mới nội dung, phương pháp kiểm
kê đất đai và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm kê đất đai Tuy nhiên đề tài chưa đề ra giải pháp phải thực hiện cụ thể như thế nào để công tác kiểm kê đất đai được hoàn thiện hơn
Trang 6Năm 2015, Nguyễn Đức Anh đã nghiên cứu đề tài: “Thực hiện công tác thống kê ,kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015”, luận văn tốt nghiệp, trường đại học Nông Lâm Hà Nội Đề tài đề cập đến những yêu cầu thực
tế của xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối tượng sử dụng và nắm chắc được tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất đai chuyển động theo hướng tích cực Để công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 Tuy nhiên công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến phương pháp mang tính thủ tục và các chỉ tiêu loại đất trong kiểm kê đất đai được xác định theo loại đất đai pháp lý, do đó chưa phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất
Năm 2015, Nguyễn Đức Khoa tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá biến động sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” luận văn thạc sĩ, trường Đại học nông lâm thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài đề cập trong một vài năm vừa qua nước ta có dự án “xây dựng CSDL quốc gia về tài nguyên đất” với mục tiêu là xây dựng các khối thông tin về nguồn tài nguyên này CSDL đất đai khi hoàn thành sẽ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, trợ giúp hoạch định chính sách, quy hoạch tổng thể, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai Hiện nay, việc xây đụng CSDL phục vụ công tác quản lý đất đai, quản lý nguồn nước đang sử dụng rất nhiều phần mềm phong phú như Arcview, Arcgis, Mapinfo, Vilis…Mỗi phần mềm có những ưu nhược điểm riêng Chúng ta có thể kết hợp các phần mềm với nhau trong quá trình sử dụng để tổng hợp các ưu điểm và khắc phục những hạn chế của chúng nhằm mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất Tuy nhiên các công trình nghiên cứu vẫn chưa đề cập giải pháp cụ thể để xử lý kết quả kiểm kê đất đai không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất mà chỉ nêu chung chung
về vai trò và kết quả của công tác kiểm kê đất đai
Các công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến phương pháp, quy trình mang tính thủ tục và các chỉ tiêu loại đất trong kiểm kê đất đai được xác định theo loại đất đai pháp lý, do đó chưa phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất Ngoài ra, các công trình nghiên cứu vẫn chưa đề cập giải pháp cụ thể để xử
lý kết quả kiểm kê đất đai không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất mà chỉ nêu chung chung về vai trò và kết quả của công tác kiểm kê đất đai
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Nắm rõ được thực trạng công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh bến Tre
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai
Trang 73.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác kiểm kê đất đai
Phân tích thực trạng của công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quỹ đất đai trong phạm vi hành chính của phường 6, thành phố Bến Tre gồm các nhóm, các loại đất đai và các loại hình sử dụng đất đai, được xác định theo các tiêu chí phân loại quy định trong các văn bản pháp luật ứng với các kỳ kiểm kê đất đai
Quy trình kiểm kê đất đai
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu từ hiện trạng sử dụng đất: Điều tra thu thập số liệu về kinh tế xã hội thông tin, số liệu từ hiện trạng sử dụng đất Ngoài ra còn thu thập các văn bản pháp luật, báo cáo chuyên môn, số liệu về kiểm kê đất đai
Phương pháp so sánh: So sánh số liệu đã kiểm kê đất đai qua các kỳ để rút
ra biến động về đất đai qua các kỳ
Phương pháp phân tích: Phân tích nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm kê đất đai, phát hiện được vấn đề từ trong con số thống kê, dùng con số thống kê để giải thích vấn đề, rút ra kết luận
Phương pháp tổng hợp: Sắp xếp các thông tin, số liệu khoa học thành số liệu tổng hợp phản ánh hiện trạng sử dụng đất đai tại địa phương
Phương pháp bản đồ: Đối chiếu thay đổi về diện tích các loại đất qua các kỳ, ứng dụng bản đồ để thấy rõ những biến động về hiện trạng sử dụng đất tại địa phương
Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu từ hiện trạng sử dụng đất: thu thập văn bản, báo cáo số liệu tại địa phương
Trang 8Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê thu thập các số liệu, tài liệu, báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các hoạt động làm biến động đất đai tại địa phương
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Hoàn thiện các tiêu chí, căn cứ xác định loại đất đai trong kiểm kê đất đai, quy trình các bước thực hiện công tác kiểm kê đất đai
Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kê đất đai, từ
đó làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách sử dụng hợp lý quỹ đất đai tại địa phương
7 Bố cục luận văn
Nội dung của Luận văn trình bày trong 55 trang với kết cấu như sau:
- Mở đầu
- Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý của kiểm kê đất đai
- Chương 2 Thực trạng kiểm kê đất đai năm 2014 trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện kiểm kê đất đai
- Kết luận và kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1.1 Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai
1.1.1 Các khái niệm chung
Kiểm kê đất đai: là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm
kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê (Khoản18, Điều 3 Luật đất đai 2013)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: là bản đồ chuyên đề được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tế với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất, trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, được lập theo đơn vị hành chính các cấp
Thời điểm kiểm kê đất đai: là mốc thời gian được quy định cụ thể thống nhất tại tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước để tiến hành điều tra kiểm kê đất đai Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
1.1.2 Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng được khẳng định và được đưa thành 1 trong 15 nội dung nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai (Khoản 8 Điều 22 Luật đất đai 2013) Vai trò của kiểm kê đối với hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai:
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả
Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội
Phục vụ yêu cầu kế hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế
Đất đai có vai trò quan trọng liên quan đến mọi mặt hoạt động đời sống xã hội của đất nước, khi xây dựng đều phải xem xét các điều kiện về đất, số liệu thống kê đất đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bổ hợp lý các lực lượng sản xuất , là cơ sở cho việc phân vùng và quy hoạch phân bố sử dụng đất đai và xây dựng kế hoạch sử dụng đất Số liệu thống kê đất đai còn là căn cứ tính thuế sử dụng đất và phục vụ cho các ngành khác
Trang 10Số liệu thống kê đất đai làm cơ sở để dự báo chiến lược kế hoạch sử dụng đất trong tương lai
Thông qua việc phân tích tiềm năng đất đai hiện có và xu hướng biến động của các loại đất qua các năm thống kê mà từ đó có sự đánh giá, phân tích làm cơ sở định hướng việc sử dụng đất trong tương lai một cách có hiệu quả
1.1.3 Hệ thống phân loại đất đai
Thực tế quản lý đất đai ở nước ta tồn tại 2 hệ thống phân loại đất đai dựa trên các nguyên tắc phân loại khác nhau:
Nguyên tắc quan hệ: quỹ đất đai được phân thành các loại đất đai theo mục đích sử dụng chính, loại đất đai được hiểu như là một hệ thống các loại hình sử dụng đất đai có mối quan hệ qua lại tương hỗ với nhau trong quá trình
sử dụng cho một mục đích được xác định Nguyên tắc quan hệ căn cứ vào tính chất mối quan hệ qua lại giữa các loại hình sử dụng đất đai, vào những tính chất của hệ thống để phân biệt loại đất đai
Nguyên tắc tương đồng: là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là phân nhóm, tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng một loại không quan tâm đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ thống
1.1.4 Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm
kê đất đai theo chuyên đề (Theo quy định tại Điều 34 Luật đất đai năm 2013)
Kiểm kê đất đai định kỳ: Kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần
Kiểm kê chuyên đề về đất: Để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.1.5 Phương pháp kiểm kê đất đai
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để thu thập tư liệu hình thành nên các
số liệu kiểm kê đất đai Tùy theo điều kiện và nguồn dữ liệu và khả năng thu thập thông tin, các số liệu kiểm kê về đất đai sẽ được hình thành bằng phương pháp tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp
Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp hình thành nên các số liệu kiểm kê
về đất đai dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ và đăng ký đất đai Như vậy điều kiện để thực hiện kiểm kê trực tiếp là phải có các hồ sơ địa chính; các căn cứ và
cơ sở để thực hiện kiểm kê là hồ sơ địa chính được hình thành và cập nhật ở cấp
cơ sở, nên công việc kiểm kê phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trở lên
Phương pháp gián tiếp: Là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung gian sẵn có để tính toán ra các số liệu kiểm kê đất đai Phương pháp này nhìn chung không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý Tuy nhiên nó là phương pháp duy nhất
để xác định được các số liệu kiểm kê về đất đai đối với những nơi chưa có điều kiện tiến hành công tác đo đạc lập bản đồ, hoặc các thông tin biến động trong kỳ
Trang 111.1.6 Khái quát công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay
1.1.6.1 Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm 2005
Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước, theo đơn
vị hành chính, trong đó xã, phường, thị trấn (cấp xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê Kết quả kiểm kê đất đai cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai cấp huyện; kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh; kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai các vùng kinh tế và cả nước
Việc kiểm kê diện tích đất đai cấp xã được tiến hành theo đối tượng là các loại đất quy định tại Điều 13 và theo đối tượng là người sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai năm 2003 Số liệu về diện tích tính theo loại đất và người sử dụng đất phải được đối chiếu giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ địa chính
1.1.6.2 Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm 2010
Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước theo từng cấp hành chính, trong đó xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản tiến hành kiểm kê đất đai Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã là
cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước; số liệu kiểm
kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế được tổng hợp từ số liệu kiểm
kê đất đai của các tỉnh, thành phố thuộc vùng địa lý tự nhiên – kinh tế đó
Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 đã xác định đầy đủ về diện tích tự nhiên của các cấp hành chính; diện tích, số lượng chủ sử dụng đất theo các loại đất và các loại đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 9, Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003; Điều 2, Điều 3 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và hướng dẫn của
Bộ Tài nguyên và Môi trường tại thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trong đó, cần đặc biệt chú trọng kiểm kê đối với đất chuyên trồng lúa nước, đất đang sử dụng vào mục đích lâm nghiệp; diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng; diện tích đã có quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện xong việc thu hồi đất
1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê đất đai
- Luật Đất đai Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 12- Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường Về hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
- Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 21/10/2014 của UBND thành phố về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố
về ban hành kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn TP.HCM
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, chỉnh lý và xây dựng bản đồ sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường và Ủy Ban nhân dân (UBND) các cấp nhằm thực hiên theo quy định của Luật Đất Đai năm 2013
Đây là công tác trọng tâm trong năm 2015 mà cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường cùng các Ngành liên quan có trách nhiệm giúp UBND các cấp tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1.2.1 Nguyên tắc kiểm kê đất đai:
Theo đều 4 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, nguyên tắc thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:
Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của
Trang 13Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ
sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh
lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước
Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm
kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
1.2.2 Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai
Theo khoản 5 điều 34 Luật Đất đai 2013 quy định trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của
cả nước
1.2.3 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai
Theo điều 15 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, nội dung thực hiện thống kê đất đai được quy định như sau:
Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm
kê lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập bảng liệt kê
Trang 14danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.2.4 Kết quả kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay được thực hiện với chiến lược hiện đại hóa ngành, áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thống
kê, sau năm kiểm kê 2000 nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước đã quan tâm đến vấn đề này Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất kiểm kê của cả nước là 33.093.857 ha
1.2.5 Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
Theo điều 8 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm
kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 15Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai của cả nước
tế về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê Kiểm kê đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng được khẳng định và đưa thành một trong những nội dung nhiệm vụ trong quản
lý nhà nước về đất đai Do đất đai được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội cho nên các quốc gia trên thế giới nhất thiết phải tiến hành việc phân loại đất, làm căn cứ định hướng việc sử dụng đất cho phù hợp Hệ thống phân loại đất ở Việt Nam tuân theo nguyên tắc quan hệ, nguyên tắc tương đồng ngoài ra còn phân theo loại đất đai pháp lý, loại đất đai hiện trạng, loại đất đai quy hoạch… Kiểm kê đất đai gồm kiểm kê đất đai định kỳ và kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện bằng hai cách là trực tiếp và gián tiếp Công tác kiểm
kê đất đai từ Luật Đất đai 2003 đến nay được thực hiện với chiến lược hiện đại hóa ngành, áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thống kê, sau kiểm kê năm 2000 nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước đã quan tâm đến vấn đề này Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2010, tổng diện tích các loại đất kiểm
kê của cả nước là 33.093.857 ha
Cơ sở pháp lý của công tác kiểm kê đất đai được hoàn thiện từng ngày thể hiện trong cơ chế chính sách pháp luật Nguyên tắc, trách nhiệm thực hiện, nội dung thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai được quy định đầy đủ trong Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn Nhà nước cần phải đề ra các chính sách văn bản cụ thể hơn nữa để công tác kiểm kê đất đai ngày càng hoàn thiện hơn và áp dụng khoa học kỹ thuật phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội
Qua nội dung đã đề cập trong chương 1 ta thấy được:
Vai trò của kiểm kê đất đai rất quan trọng không chỉ trong quản lý nhà nước về đất đai mà còn ảnh hưởng đến các nội dung quản lý khác của nhà nước Ngoài ra, ta thấy được hệ thống phân loại, hình thức thực hiện, phương pháp kiểm kê giúp chúng ta định hình một phần nào đó về công tác kiểm kê đất đai
Trang 16Công tác kiểm kê đã qua rất nhiều bước sửa đổi để hoàn thiện hơn bằng các văn bản luật và văn bản dưới luật từ năm 2003 cho đến nay Thu về được rất nhiều thành quả để giúp cho công tác kiểm kê được tốt hơn
Kiểm kê đất đai năm 2014 có những bước thay đổi rất lớn về cơ sở pháp
lý so với năm 2010 và 2003 là kiểm kê đất đai 2014 áp dụng luật đất đai 2013 và thông tư 28/2014/TT-BTNMT nên những nguyên tắc, trách nhiệm, nội dung thực hiện kiểm kê đất đai có nhiều bước thay đổi so với những năm trước áp dụng luật đất đai 2003 và thông tư 28/2007/TT-BTNMT và thông tư 28/2004/TT-BTNMT
Tóm lại, công tác kiểm kê có vai trò rất là quan trọng giúp cho nhà nước quản lý đất đai được tốt hơn bằng những cơ sở pháp lý của mình và từ đó hoàn thiện chính sách về đất đai nói chung và công tác kiểm kê nói riêng
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 6
về thành phố Bến Tre vào tháng 4 năm 2013 do mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre)
UBND Phường 6 được thành lập vào năm 1975 và hoạt động ổn định cho đến nay Phường 6 nằm ở phía Tây Bắc của trung tâm thành phố Bến Tre, được chia thành 04 khu phố: khu phố Bình Khởi, Bình Nghĩa, Bình Thắng và khu phố Bình Lợi
Diện tích tự nhiên 157,05 ha
Dân số với 2327 hộ dân, 8118 nhân khẩu, đời sống kinh tế được đảm bảo
và phát triển ổn định
Phường 6, thành phố Bến Tre có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp xã Sơn Đông, phường Phú Tân
- Phía Nam giáp Phường 5, thành phố Bến Tre
- Phía Đông giáp Phường 4, phường Phú Khương
- Phía Tây giáp xã Bình Phú, Phường 7
(Nguồn:http://www.bando.com.vn/vi/ban-do-dia-ly-dia-phuong.html)
Hình 2.1: Vị trí địa lý phường 6
Trang 18Hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh với 04 trục lộ chính do Trung ương, tỉnh và thành phố quản lý gồm: đường Quốc lộ 60; đường Đoàn Hoàng Minh; đường Trương Định và đường Phường 6 – Bình Phú Từ hệ thống chính hẻm toả về các khu vực dân cư gồm 32 hẻm lớn, nhỏ; đường thuỷ có rạch Cái
Cá cặp suốt chiều dài 03 khu phố (Bình Thắng, Bình Nghĩa và Bình Khởi) từ sông Bến Tre đến cầu Bình Nguyên Trên địa bàn phường có 10 cơ quan, 03 trường học và 08 cơ sở thờ tự tôn giáo và 02 cơ sở thuộc tín ngưỡng dân gian đều đạt chuẩn và được công nhận cơ quan, đơn vị văn hoá
Tổ chức bộ máy: thực hiện theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày
17 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức
và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Uỷ ban nhân dân Phường 6 đã bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức hiện toàn phường có 11 cán bộ chuyên trách, 09 công chức,
32 những người hoạt động không chuyên trách phường, khu phố và 03 hợp đồng trong biên chế
- Khí hậu:
Phường 6, thành phố Bến Tre chịu ảnh hưởng của miền Tây Nam Bộ, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của biển Đông, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô (nắng) Mùa mưa
từ tháng 5–11 chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Mùa khô (nắng) từ tháng 12–4 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Nhiệt độ:
Nền nhiệt độ cao và ổn định, nhìn cung biên độ nhiệt thay đổi qua các tháng không lớn Biên độ nhiệt biến thiên trong ngày cao nhất vào mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm 27.30C Nhiệt độ cao nhất là 32.70C (tháng 3,4,5) Nhiệt độ thấp nhất là 23.10C vào tháng 12
- Lượng mưa:
Mưa theo mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa chiếm 85% cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.498,2 mm Lượng mưa vào mùa mưa 1.413,5 mm Lượng mưa trong mùa khô là 84,7 mm Chịu ảnh hượng của 2 chế độ gió chính: gió mùa Đông- Đông Bắc và Tây – Tây Nam
Gió mùa Đông Bắc xảy ra từ tháng 10 đến tháng 4, loại gió tác động nhiều nhất trong mùa khô ở Bến Tre nói chung và thành phố nói riêng, tốc độ gió bình quân 1,0 – 1,8m/s, mạnh nhất từ 7 – 14m/s
Gió mùa Tây – Tây Nam: xuất hiện trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 hàng năm, sức gió mạnh nhất vào khoảng 24m/s
- Thủy văn:
Do vị trí nằm ở khu vực hạ lưu hệ thống sông Tiền, thành phố nói chung Phường 6 nói riêng chịu ảnh hưởng bởi 2 chế độ thủy văn là triều biển và nguồn
Trang 19nước của hệ thống sông Tiền – sông Hàm Luông trực tiếp dẫn thủy vào sông Bến Tre và mạng lưới các kênh rạch
- Địa hình:
Địa hình tương đối đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 0.7 – 1.6m, với mạng lưới kênh rạch chằng chịt và là vùng đất nổi phù sa được bao bọc bởi sông Hàm Luông về phía Tây, sông Bến Tre về phía Nam
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế lao động việc làm: Tình hình kinh tế xã hội tiếp tục phát triển, một số chỉ tiêu chủ yếu tăng khá, đạt kế hoạch và vượt so với cùng kỳ Giải quyết việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội có nhiều tiến bộ, góp phần ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân
Về văn hóa giáo dục: đội ngũ giáo viên tiếp tục được tăng cường chuẩn hóa phổ cập tiểu học, trung học cơ sở được giữ vững nhiều năm liền
Lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao tiếp tục phát tiển, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục phát triển và nâng lên về chất Tỷ lệ huy động trẻ em vào trường mầm non đạt 100% Trẻ vào lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100% Tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở đạt 100% Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 87%
Về an ninh quốc phòng: công tác huấn luyện lực lượng, xây dựng các kế hoạch hàng năm và diễn tập vận hành cơ chế đạt kết quả theo yêu cầu
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phường 6, thành phố Bến Tre có vị trí then chốt là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Bến Tre nên phần lớn các cơ quan Đảng, đoàn thể, Nhà nước của tỉnh, thành phố tập trung trên địa bàn phường nên cần được bảo vệ chặt chẽ, công tác huấn luyện, xây dựng kế hoạch hàng năm diễn tập vận hành cơ chế đạt kết quả theo yêu cầu Công tác xây dựng an ninh quốc phòng của phường tương đối chặt chẽ nhằm góp phần bảo vệ ổn định về chính trị
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế trên địa bàn phường trong thời gian qua đã có phát huy được tiềm năng, thế mạnh, đáp ứng nhu cầu nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân; tốc độ phát triển tương đối ổn định, thực hiện tốt việc xử lý và khắc phục ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội Số lượng doanh nghiệp và hộ cá thể đều tăng, chứng tỏ các giải pháp thúc đẩy kinh tế phát triển của phường đã phát huy tác dụng tích cực, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh
Mặc dù phường còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, lạm phát,… ảnh hưởng đến sự phát triển của phường nhưng không tác hại lớn đến chỉ tiêu kế hoạch, do đó nền kinh tế trên địa bàn phường vẫn tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã đi vào nề nếp, ngày càng chặt
Trang 20chẽ hơn, quỹ đất đã được giao, cho thuê các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
Tuy nhiên, dân nhập cư ngày càng tăng dẫn đến tình hình quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn do tình hình biến động đất đai ngày càng nhiều
2.2 Thực trạng kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre
2.2.1 Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai
Hồ sơ, tài liệu, số liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai ở phường 6 tất cả được cung cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Về bản đồ:
Bản đồ địa chính phường 6
Bản đồ nền địa chính tỷ lệ 1:10.000 Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2015 (tham khảo)
Bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ 1:1000 xây dựng năm 1996
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai lần kiểm kê liền kề
Về sổ sách phục vụ cho công tác kiểm kê:
Những hồ sơ, tài liệu ở trên được thực hiện ở những thời điểm khác nhau
Do vậy nên các các căn cứ và các chỉ tiêu không giống nhau dẫn tới tốn thời gian để tổng hợp, phân tích
Những bộ hồ sơ về đăng ký biến động của những năm trước không được cập nhật, chỉnh lý nên ảnh hưởng tới việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất của năm kiểm kê với những kỳ kiểm kê khác nguyên nhân gây ra sự biến động đó
Về bản đồ từ trước năm 2000 được vẽ theo hệ tọa độ HN72 nên bây giờ phải chuyển về VN2000 theo quy định Nhưng khi chuyển vẫn có sự sai số về mặt tọa đồ dẫn tới sự sai xót không đáng có
Trang 212.2.2 Tiêu chí phân loại đất đai trong kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai 2014 được thực hiện theo Luật Đất đai 2013 Theo đó có 3 nhóm đất theo mục đích sử dụng chính được kiểm kê được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Bảng nhóm đất theo mục đích được kiểm kê
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 1.1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
Trang 222.2.2 Đất quốc phòng CQP
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa
2.2.3 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai
Sau khi hoàn thành đợt tập huấn trước 1 tháng kiểm kê đất đai của UBND thành phố Bến Tre tổ chức thì tiến hành những nhiệm vụ sau:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên phường 6
trình lên cho Chủ tịnh UBND phường 6 ký và nộp lên cho UBND thành phố Bến Tre xác nhận
Bước 2: Chuẩn bị nhân lực thực hiện kiểm kê gồm:
- Chủ tịnh UBND phường 6
- Hai các bộ địa chính phường 6
Bước 3: Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho việc
kiểm kê
Sau khi thu thập thì rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập thì tiến hành in ấn và phân chúng ra theo từng loại và để trong các ngăn cặp khác nhau khi đi kiểm kê trên thực địa lấy ra dễ dàng và thuận tiện
Trang 23Rà soát phạm vi địa giới hành chính, trường hợp địa giới nào đang có tranh chấp hoặc không thống nhất địa giới hành chính giữa hồ sơ địa chính với thực địa thì nộp đơn lên cấp có thẩm quyền để xác định lại Cụ thể:
+ Đối với tranh chấp địa giới hành chính giữa cấp xã thì nộp đơn lên UBND cấp huyện giải quyết
+ Đối với tranh chấp địa giới hành chính của cấp xã nhưng nằm trong tranh chấp với địa giới huyện khác thì nộp đơn lên UBND cấp tỉnh để giải quyết
+ Đối với tranh chấp địa giới hành chính của cấp xã nằm trong tranh chấp địa giới tỉnh khác thì nộp lên Bộ Tài Nguyên Môi trường và được Quốc hội giải quyết
sơ thanh tra
Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bước 5: Tiến hành kiểm kê đất đai ở thực địa
Bước 6: Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai vào các biểu theo quy định
trong Thông tư 28/TT-BTNMT và trình cho Chủ tịch UBND phường 6 xác nhận
và gửi lên Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre
2.2.4 Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai
Theo điểm a khoản 2 điều 22 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định UBND cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư này
- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm kê chuyên sâu; tính diện tích các khoanh đất
- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết min
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
Trang 24- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã
- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;
2.2.5 Kết quả thực hiện kiểm kê đất đai
2.2.5.1 Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai phường 6 năm 2014
(Nguồn: CNVPĐKĐĐ thành phố Bến Tre, 2014)
Hình 2.2 Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai phường 6 năm 2014
Về ranh địa giới hành chính phường: Địa giới hành chính của phường 6 trong 2 kỳ kiểm kê năm 2010 và năm 2015 không thay đổi Tuy nhiên, tổng diện tích tự nhiên của phường 6 trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2010 là: 157,05 ha; tổng diện tích tự nhiên của phường 6 trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2015 là: 157,19 ha Như vậy, tổng diện tích tự nhiên của phường 6 trong kỳ kiểm kê năm
2015 tăng 0,14 ha so với kỳ kiểm kê năm 2010
Nguyên nhân chênh lệch tổng diện tích giữa kỳ kiểm kê đất đai năm 2010
và kỳ kiểm kê đất đai năm 2015 là do: kiểm kê năm 2010 được thực hiện căn cứ trên bản đồ địa chính số 2005, số liệu thống kê trên cơ sở sổ dã ngoại tính ra diện tích; kiểm kê năm 2015 được dựa trên nền bản đồ địa chính số 2005 sau đó chuyển lên phần mềm TK05 thống kê ra diện tích Do khác biệt cách thực hiện qua các thời kỳ kiểm kê nên dẫn đến tổng diện tích kiểm kê đất đai năm 2010 và năm 2015 có sự khác biệt như trên
Trang 252.2.5.2 Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất:
Bảng 2.2: Kết quả kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng đất năm 2014
(Nguồn: CNVPĐKĐĐ thành phố Bến Tre, 2014)
Trang 26Biểu 2.1: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên Nhận xét: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên ở phường 6 tương đối đồng đều được thể hiện là cơ cấu diện tích đất nông nghiệp (chiếm 50.86% tương ứng với 79,95ha) và cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp (49.14% tương ứng với 77,24ha) Như vậy, tổng diện tích đất tự nhiên đóng vai trò chủ yếu là cả 2 loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp
Bảng 2.3 Kết quả kiểm kê nhóm đất nông nghiệp phường 6 năm 2014
Thứ tự Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
1.1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
Trang 27Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp
Nhận xét:
Trong cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, cơ cấu diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ lệ lớn nhất (95.67% tương ứng với 76,48 ha); ngược lại, cơ cấu diện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,01% tương ứng với 0,01 ha) Như vậy, hơn một nửa diện tích đất nông nghiệp ở phường 6 sử dụng
để trồng cây lâu năm
Trang 28Bảng 2.4 Kết quả kiểm kê nhóm đất phi nông nghiệp phường 6 năm 2014
Trang 29Biểu đồ 2.3: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp Nhận xét: Trong cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp, cơ cấu diện tích đất ở đô thị chiếm tỷ lệ lớn nhất (32.89% tương ứng với 25.4049ha) và thấp nhất là cơ cấu diện tích đất xây dựng cơ sở văn hóa (0.09% tương ứng với 0.06617ha) Đất ở chiếm tỷ lệ lớn là do hiện nay phường đang nằm trong quy hoạch tổng thể
là phường đô thị loại II nên thu hút lượng dân nhập cư ngày càng tăng
2.2.5.3 Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng người sử dụng, người quản lý đất năm 2014
Bảng 2.5: Kết quả kiểm kê đất đai theo đối tượng người sử dụng, người quản lý
1.3.2 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao TNG
2 Đối tượng quản lý đất
(Nguồn: CNVPĐKĐĐ thành phố Bến Tre, 2014)
Trang 30Biểu đồ 2.4: Cơ cấu đối tượng người sử dụng, quản lý đất tại phường 6 Nhận xét: Cơ cấu diện tích do hộ gia đình, cá nhân sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất là 75.23% ( tương ứng với 118.25ha) và thấp nhất là cơ cấu diện tích
do tổ chức phát triển quỹ đất sử dụng (0.03% tương ứng với 0.05ha) Điều này chứng tỏ quỹ đất đai ở phường 6 được phân bố cho người dân là chính, tạo nguồn thu nhập và việc làm cho người dân, góp phần phát triển kinh tế và xã hội cho xã
2.2.5.4 Tình hình biến động đất đai
Bảng 2.6: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010-2014
STT Mục đích sử dụng Mã năm 2014 Diện tích Diện tích năm So với năm 2010
Trang 31STT Mục đích sử dụng Mã năm 2014 Diện tích Diện tích năm So với năm 2010
2010 Tăng(+) giảm(-)
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1.23 1.30 -0,07
+ Đất nuôi trồng thủy sản năm 2014 tăng 0.01ha so với năm 2010
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp năm 2014 là 77.24ha so với năm
2010 58.54ha tăng lên 18.70ha Cụ thể là:
+ Đất ở năm 2014 là 25.40ha còn năm 2010 là 22.20ha, tăng lên 3.20ha + Đất chuyên dùng năm 2014 là 39.76ha so với năm 2010 là 25.42ha, tăng 14.34ha
+ Đất xây dựng cơ sở tôn giáo năm 2014 là 7.22ha so với năm 2010 là 4.38ha, tăng 2.84ha
+ Đất tín ngưỡng năm 2014 là 0.11ha so với năm 2010 tăng 0.11ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng năm 2014 là 1.23ha so với năm 2010 là 1.30ha, giảm 0.07ha
+ Đất kênh, ngòi, sông, rạch, suối năm 2014 là 3.51ha so với năm 2010 là 5.24ha, giảm 1.73ha
Trang 32Biểu đồ 2.5: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010-2014
Nhận xét:
Diện tích theo mục đích sử dụng đất giai đoạn 2010-2014 biến động như sau:
Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 98.51ha xuống 79.95ha (giảm 18.56ha), trong đó tăng nhiều nhất là đất trồng lúa (tăng 0.96ha) và giảm nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm (giảm 19.38ha) Như vậy, ngành nông nghiệp ở phường 6 đang dần chuyển dịch sang trồng lúa để chế biến và sản xuất
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 58.54ha lên 77.24ha (tăng 18.70ha) Trong đó, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng nhiều nhất (tăng 11.67ha); Đất sử dụng vào mục đích công cộnggiảm nhiều nhất (giảm 8.94ha)
Tổng diện tích đất tăng và giảm không giống nhau, tăng 18.70ha nhưng giảm chỉ 18.56ha, chênh lệch 0.14ha Nguyên nhân là do tổng diện tích tự nhiên trong kỳ kiểm kê năm 2014 tăng 0.14ha so với kỳ kiểm kê đất đai năm 2010
Trang 332.2.5.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường 6 thành phố Bến Tre năm 2014
(Nguồn: CNVPĐKĐĐ thành phố Bến Tre, 2014)
Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường 6
2.2.6 Các vấn đề tồn tại trong công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn phường 6 thành phố Bến Tre tỉnh Bến Tre
Các tiêu thức phân loại đất theo quy hoạch sử dụng đất được xét duyện đến năm 2020 của phường 6 khác các tiêu thức phân loại đất trong kiểm kê đất đai 2014 Tiêu thức phân loại đất trong kiểm kê đất đai chi tiết hơn chẳng hạn trong nhóm đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác không có trong chỉ tiêu phân loại đất trong quy hoạch cấp xã Điều này cho thấy công tác quản lý còn nhiều yếu kém đặc biệt là trong quy hoạch Quy hoạch
sử dụng đất cấp xã không phát huy tối đa được các loại đất hiện có của địa phương để đưa vào sử dụng hợp lý nhằm phát triển kinh tế theo đúng định hướng đề ra
Các chỉ tiêu kiểm kê không ổn định qua các thời kỳ do Luật đất đai thay đổi quy định các chỉ tiêu khác nhau tạo nên sự thay đổi Cân nhắc kỹ lưỡng và
am hiểu luật mới để có thể dựa trên kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước vào kỳ này
do chỉ tiêu loại đất thay đổi Chỉ tiêu đất thủy lợi được chuyển sang đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối Lực lượng kiểm kê đất đai chưa đáp ứng được chất lượng