Cần Thnĩi chung Nhiệm vụ chủ yếu của bệnh viện là khám bệnh chữa bệnh nội , ngoại trú , cấp cứu , phịng chống dịch bệnh … 1.2 Hiện trạng mơi trường tại khu vực hoạt động của bệnh viện 1
Trang 1MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÓM TẮ ĐỒ ÁN
TÓM TẮT ĐỒ ÁN BẰNG TIẾNG ANH
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM KẾT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
2 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN 8
6 YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 9
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 9
8 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 10
9 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 10
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN ĐA KHOA CẦN THƠ 11
1.1 Giới thiệu 11
1.1.1 Lịch sử hình thánh 11
1.1.2 Vị trí địa lý 11
1.1.3 Qui mô 12
Trang 21.2 Hiện trạng môi trường tại khu vực hoạt động của bệnh viện 13
1.2.1 Môi trường nước tại địa bàn hoạt động 13
1.2.2 Chất thải rắn tại địa bàn hoạt động 13
1.2.3 Môi trường không khí tại địa bàn hoạt động 14
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 15
2.1 Các chỉ tiêu cơ bản của nước thải bệnh viện 15
2.1.1 Các thông số vật lý 15
2.1.2 Các thông số hóa học 17
2.1.3 Các thông số sinh học 19
2.2 Các phương pháp xử lý nước thải Bệnh viện 19
2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 20
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa lý 22
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học 24
2.3 Đặc tính chung của nước thải bệnh viện 34
2.3.1 Nguồn gốc nước thải bệnh viện 34
2.3.2 Thành phần và tính chất nước thải một số bệnh viện 36
2.4 Một số công nghệ xử lý được áp dụng hiện nay tại các bệnh viện 40
2.4.1 Trên thế giới 40
2.4.2 Tại Việt Nam 40
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT VÀ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CẦN THƠ 43
3.1 Đề xuất và lựa chọn công nghệ 43
3.1.1 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 43
3.1.2 Đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý 44
CHÖÔNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 52
4.1 Mức độ cần thiết xử lý và thông số tính toán 52
4.1.1 Mức độ cần thiết xử lý 52
4.1.2 Xác định các thông số tính toán 53
4.2 Tính toán các công trình chính 55
Trang 34.2.1 Hố thu gom 55
4.2.2 Bể tự hoại 56
4.2.3 Bể điều hòa 59
4.2.4 Bể Anoxic 66
4.2.5 Bể Aerotank 74
4.2.6 Bể lắng II 81
4.2.7 Bể tiếp xúc ( khử trùng ) 86
4.2.8 Bể chứa bùn 90
4.2.9 Tính toán cao trình công nghệ 93
CHƯƠNG 5 : KHAI TOÁN CHI PHÍ 97
5.1 Chi phí xây dựng 97
5.1.1 Phần xây dựng cơ bản 97
5.1.2 Phần thiết bị 97
5.2 Chi phí quản lý vận hành 99
5.2.1 Chi phí nhân công 99
5.2.2 Chi phí hóa chất 99
5.2.3 Chi phí điện năng 100
5.2.4 Chi phí sửa chữa 100
5.3 Gía thành chi phí xử lý 1m3 nước thải 100
CHÖÔNG 6 : SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 101
1) Hiện trạng môi trường chung 101
2) Đánh giá tác động môi trường 102
3) Các biện pháp giảm thiểu trong quá trình thi công các hạng mục công trình 103
KẾT LUẬN 109
KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
BẢN VẼ 112
Trang 4MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại những thành phố lớn của các nước đang phát triển, song song với việc phát triển
kinh tế là vấn nạn ô nhiễm môi trường Thành phố Cần Thơ cũng không phải là một
trường hợp ngoại lệ, thành phố càng phát triển thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng
khó kiểm soát Hiện nay, Thành phố đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường
cấp bách như : ô nhiễm do khí thải, khói thải phát sinh từ các hoạt động công
nghiệp, giao thông, ô nhiễm do nước thải, rác thải sinh hoạt, nước thải từ các nhà
máy, xí nghiệp, bệnh viện… Trong đó, quản lý và xử lý nước thải đang là vấn đề cần
được quan tâm
Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của
toàn nhân loại Sự phát triển vượt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm đáp
ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người đã làm cho môi trường sống của
chúng ta đang dần dần xấu đi Thiên tai, lũ lụt, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên xảy ra thường xuyên, nghiêm trọng hơn, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống
con người Đứng trước hiện trạng môi trường sống đang bị suy thoái, sức khoẻ của
con người cũng bị đe doạ Nhiều bệnh viện đã được thành lập chỉ trong một thời
gian ngắn nhằm phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho người dân và đã gặt
hái được rất nhiều kết quả tốt đẹp
Tuy nhiên, vấn đề đáng lo ở đây là về hiện trạng môi trường chung tại các bệnh
viện lại là bài toán khó cho các cơ quan chức năng Chất thải nói chung, và nước
thải nói riêng tại các bệnh viện hầu hết vẫn chưa được xử lý cũng như chưa có chiến
lược quản lý một cách có hiệu quả Trong thời gian gần đây, chỉ một số ít bệnh viện
là có đầu tư xây dựng hệ thống xử lý Đa phần còn lại cho chảy vào hệ thống thoát
Trang 5nước chung của thành phố, thậm chí chảy tràn trên mặt đất gây ô nhiễm môi trường
đất, làm mất vẻ đẹp mỹ quan của bệnh viện nói riêng và thành phố nói chung
Với xu thế hội nhập thế giới của Việt Nam như hiện nay việc đầu tư cho chiến lược
bảo vệ môi trường nói chung và xây dựng hệ thống xử lý nước thải nói riêng là một
việc làm thiết thực nhất
Bên cạnh đó, nước thải từ các bệnh viện, với các tính chất ô nhiễm đặc trưng, đã và
đang đe dọa đến sức khỏe con người và môi trường Nước thải bệnh viện nói chung
có tính chất gần giống với nước thải sinh hoạt, nhưng xét về độc tính thì loại nước
thải này độc hại hơn nước thải sinh hoạt gấp nhiều lần Trong nước thải bệnh viện
chứa một lượng lớn các chất khí như NH3, CO2, H2S, NO3-, NO2-, phenol…, các vi
sinh vật gây bệnh như E.Coli, Streppococcus, Faecalis, Clostridium, Perfringens,
Samonella, Shigella… và một số vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ thương hàn… có thể lan
truyền vào môi trường bất cứ lúc nào, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống trong
khu vực Nước thải ô nhiễm được thải trực tiếp ra môi trường làm cho môi trường
không khí xung quanh cũng bị ảnh hưởng Nước thải có hàm lượng hữu cơ cao và
nhiều hợp chất hoá học hữu cơ, vô cơ khác có trong các loại thuốc điều trị được thải
trực tiếp vào môi trường Những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng
hữu cơ cao, phân hủy nhanh, nếu không được xử lý đúng mức thì khi tiếp xúc với
không khí và bị các yếu tố môi trường (nắng, gió, độ ẩm…) tác động sẽ gây ra mùi
hôi thối rất khó chịu, làm ô nhiễm không khí trong các khu dân cư Ô nhiễm không
khí và nguồn nước do các chất thải từ bệnh viện đã gây ra những tác động không
nhỏ đến môi trường và sức khỏe con người ở những khu vực xung quanh
Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải được thải ra ngoài, khi gặp điều kiện
môi trường thuận lợi sẽ không bị tiêu diệt mà còn sinh trưởng và phát triển mạnh
mẽ hơn, sức kháng cự mạnh hơn và càng trở nên khó tiêu diệt hơn
Trang 6Không chỉ riêng các công ty, các doanh nghiệp hay các khu công nghiệp có nước
thải ô nhiễm được thải ra từ quá trình sản xuất mà ngay cả nước thải sinh hoạt từ các
đô thị cũng phải được xử lý trước khi thoát ra môi trường Chính vì thế nước được
thải ra từ các hoạt động của bệnh viện cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép
Một số bệnh viện và Trung tâm y tế đã nâng công suất phục vụ lên đáng kể nhằm
đáp ứng nhu cầu trong việc khám chữa bệnh tăng nhanh Do đó, lượng nước thải tại
một số bệnh viện đã vượt công suất thiết kế của hệ thống xử lý Điều này gây ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng nước thải sau xử lý Vì vậy, việc tiến hành nghiên
cứu, đánh giá ô nhiễm nguồn nước thải, thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
là công việc hết sức cần thiết
Là một bệnh viện nằm ở trung tâm thành phố – bệnh viện đa khoa Cần Thơ là một
trong những bệnh viện lớn nhất thành phố cần thơ.Với đội ngũ các y bác sĩ có kinh
nghiệm, trang thiết bị hiện đại, khoa học kỹ thuật tiến bộ, trong một thời gian dài,
bệnh viện đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình một cách xuất sắc Để khẳng định
vị trí của mình trong lòng người dân và đối với bạn bè thế giới, việc đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải bệnh viện là một việc làm cần thiết nhất hiện nay
Chính vì những lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Thiết kế trạm
xử lý nước thải- bệnh viện Đa khoa Cần Thơ , quy mơ 600 giường bệnh” để thực
hiện đồ án tốt nghiệp này
2 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thiết kế trạm xử lý nước thải- bệnh viện Đa khoa Cần Thơ , quy mơ 600 giường
bệnh
3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Trang 7o Khảo sát và đánh giá tình hình hoạt động của bệnh viện;
o Tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh, đặc tính cũng như những tác động
của nước thải bệnh viện đến môi trường và đời sống con người
o Tìm hiểu hiện trạng môi trường chung của bệnh viện đặc biệt quan
tâm về vấn đề cấp thốt nước cho bệnh viện;
o Tìm hiểu các phương pháp cung cấp nước và thốt nước bệnh viện
hiện nay của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng;
o Đề xuất các phương án cấp thốt nước bệnh viện có khả năng thực thi;
o Lựa chọn phương án thích hợp nhất phù hợp với yêu cầu và thực tế;
o Tính toán, thiết kế hệ thống ;
Phạm vi của đề tài tập trung vào việc tìm hiểu tình hình hoạt động của bệnh viện
Đa Khoa Cần Thơ để có thể đánh giá hiện trạng môi trường chung đặc biệt là nước
thải tại bệnh viện , từ đó đưa ra phương an thích hợp
Giới hạn của đề tài: Do thời gian thực hiện còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung
vào việc xử lý nước thải nenø bỏ qua các khía cạnh môi trường khác Bên cạnh đó đề
tài chỉ mang tính chất “xử lý đường ống”, chưa thể áp dụng sản xuất sạch hơn vào
để tiết kiệm nguồn tài nguyên nước
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận
Xử lý chất thải đặc biệt là nước thải trong giai đoạn này là biện pháp hữu
hiệu nhất để tạm thời giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường như hiện nay
Đứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên nước, việc xử lý nước thải sau
khi sử dụng nhằm các mục đích khác nhau như sinh hoạt, sản xuất là một
Trang 8việc làm rất cần thiết Trạm xử lý nước thải được xây dựng phải dựa trên bộ
tiêu chuẩn Việt Nam để phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của nước ta
Tính chất nước thải trước khi thải vào môi trường phải đạt mức độ cho phép
nhằm đảm bảo nguồn tiếp nhận có khả năng pha loãng nồng độ ô nhiễm đến
mức cao nhất Với nhu cầu xã hội như hiện nay, bộ tiêu chuẩn Việt Nam về
giới hạn cho phép của nước thải thay đổi theo xu hướng ngày càng cao những
đòi hỏi về chất lượng nguồn nước Chính vì thế, việc thay đổi, cải tiến, cũng
như nâng cấp các hệ thống đã được xây dựng là một nhu cầu thiết yếu
Hệ thống xử lý nước thải một mặt có thể giảm mức độ ô nhiễm môi trường,
mặt khác có thể giúp các đơn vị tái sử dụng lại nguồn nước tiết kiệm nguồn
tài nguyên góp phần giảm chi phí sử dụng mang lại lợi nhuận lâu dài cho
bệnh viện
Phương pháp cụ thể
Nghiên cứu tư liệu: thu thập và biên hội số liệu về tình hình nước thải y tế
và các hệ thống xử lý nước thải y tế và các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Phương pháp khảo sát thực tế bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ; tình hình thải
nước thải; mức độ ô nhiễm trong nước thải bệnh viện nói chung và bệnh viện Đa
Khoa Cần Thơ nói riêng
Phương pháp thiết kế trạm xử lý nước thải theo yêu cầu đã đặt ra
Dùng các phần mềm tin học để tính toán và thiết kế hệ thống : Word,
Excel Autocad, Equation 3.0
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Tìm hiểu hiện trạng môi trường chung của bệnh viện đa khoa Cần Thơ
đặc biệt quan tâm về vấn đề cung cấp nước và thốt nước;
Trang 9 Tìm hiểu các phương pháp cấp thốt nước bệnh viện hiện nay;
Đề xuất các phương án cấp thoat nước bệnh viện có khả năng thực thi;
Lựa chọn phương án thích hợp nhất phù hợp với yêu cầu và thực tế;
Tính toán, thiết kế hệ thống cấp thốt nước bệnh viện đa khoa Cần Thơ
trên công nghệ đề xuất
6 YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
Các số liệu đưa ra đảm bảo tính cập nhật , chính xác và cĩ độ tin cậy cao Số liệu phân
tích đàm bảo độ chính xác , trung thực
Tính tốn về hệ thống xử lý nước thải mới đảm bảo xử lý nước thải đạt QCVN
28/2010/BTNMT và điều kiện thực tế của bênh viện
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa của đồ án:
Đồ án mơn học nhằm giúp cho các sinh viên chuyên ngành Cấp thốt nước làm
quen với cơng tác tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải ngồi thực tế
Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng các kiến thức đã học từ nhà
trường vào thực tế, bước đầu làm quen với việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế,
quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nước
Rèn luyện về ý thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc áp lực cao để
làm quen khi giải quyết vấn đề thực tế
Ý nghĩa kinh tế - xã hội:
Nâng cao chất lượng xử lý nước thải cho bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ, tạo điều
kiện giúp đỡ cho các cơng ty cấp thốt nước tự chủ về tài chính, đồng thời thực
hiện các nghĩa vụ cơng ích và chính sách xã hội
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật do ơ nhiễm nguồn nước
gây ra, nhằm tạo mơi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội một cách
bền vững
Ý nghĩa khoa học kỹ thuật mơi trường – cấp thốt nước:
Tạo tiền đề phát triển khoa học kỹ thuật trong việc xử lý nước
Gĩp phần làm cho ngành cấp thốt nước ngày càng phát triển rộng rãi hơn
Trang 108 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Công việc
Thời gian Tuần 1 Tuần 2 - 3 Tuần 4-7 Tuần 8-16 Tuần17-18
Viết đề cương cho đề
tài, dự kiến cấu trúc
Hoàn thành được trạm xử lý nức thải bênh viện có khả năng đưa vào hoạt động được
và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Trang 11CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN ĐA KHOA CẦN THƠ
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Lịch sử hình thánh
Ngày 21-9, UBND thành phố Cần Thơ tổ chức lễ khánh thành và đưa vào sử dụng
Bệnh viện Ða khoa TP Cần Thơ Ðồng chí Lê Hồng Anh, Ủy viên Bộ Chính trị,
Thường trực Ban Bí thư dự và cắt băng khánh thành
Hình 1.1 : Lễ khánh thành bệnh viện
Bệnh viện đa khoa TP Cần Thơ được xây dựng trên diện tích hơn 2.4 ha, cĩ tổng vốn
đầu tư hơn 850 tỷ đồng, quy mơ 500 giường, gồm 10 tầng nổi, một tầng hầm và bãi
đáp máy bay lên thẳng trên sân thượng
Bệnh viện cĩ 18 khoa lâm sàng, năm khoa cận lâm sàng, tám phịng chức năng với
tổng số cán bộ, y - bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên gần 600 người (khoảng 50% số cán
bộ cĩ trình độ sau đại học)
Hiện Chính phủ Việt Nam và Cộng hịa Pháp đã ký kết Nghị định thư hỗ trợ nguồn
vốn ODA trị giá 19,5 triệu ơ-rơ (tương đương khoảng 526 tỷ đồng) để mua sắm thiết
bị y tế cho bệnh viện Với nguồn nhân lực chất lượng và trang thiết bị hiện đại, bệnh
viện sẽ triển khai nhiều kỹ thuật cao, như phẫu thuật tim hở, can thiệp nội mạch, mở
rộng phẫu thuật nội soi chuyên sâu, hồi sức nâng cao, xây dựng trung tâm lọc thận lớn
nhất vùng gĩp phần phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sĩc sức khỏe cho
người dân TP Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sơng Cửu Long
1.1.2 Vị trí địa lý
Bệnh viện tọa lạc tại trung tâm của Thành phố Cần Thơ
Địa chỉ : Số 4 Châu Văn Liêm –P.An Lạc – Quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ
Điện thoại : (0292) 3 721 235 Fax: (0292) 3 721 235
Email : info@bvcantho.vn
Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sơng Mê Kơng và ở vị trí trung tâm đồng
bằng châu thổ Sơng Cửu Long, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km, cách thành
Trang 12phố Cà Mau hơn 150 km, cách thành phố Rạch Giá gần 120 km, cách biển khoảng hơn
80 km theo đường nam sơng Hậu (quốc lộ 91C)
Thành phố Cần Thơ cĩ tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích
tồn vùng và dân số vào khoảng 1.400.200 người, mật độ dân số tính đến 2015 là 995
người/km²
Cần Thơ là thành phố lớn thứ tư của cả nước, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất
của cả vùng hạ lưu sơng Mê Kơng
1.1.3 Qui mơ
Bệnh viện được thành lập trước năm 1895 với quy mơ 200 giường bệnh , sau thời
gian trãi qua các biến cố lịch sử ,nhiều lần chia cách địa phận , và đổi tên bệnh viện tới
nay đã xây dựng và tu sữa đổi tên thành Bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ với qui mơ 600
giường bệnh trên tổng diện tích 8997.23 m2
, diện tích sàn sử dụng là 49.646,5 m2 , đất sân bãi và cây xanh là 32.54 %, chiều cao xây dựng tối đa là 54.10m
Các hạng mục xây lắp của bệnh viện gồm khối nhà chính của bệnh viện 1 tầng hầm và
10 tầng lầu :
Tầng hầm là khu đậu xe
Tầng trệt là khu vực cấp cứu , khu X-Quang , siêu âm , sãnh chính , phịng
tuyên truyền, khoa dinh dưỡng
Lầu 1 : khu khám bệnh nhân ngoại trú
Lầu 2: khu vực phịng mổ , khu tiết liệu , khu thanh trùng – trung tâm nội soi
Lầu 3: phịng điện lạnh , dùng sân thượng khoa phục vụ , chức năng , giặt ủi ,
hậu trường
Lầu 4 : khu hành chính bệnh viện
Lầu 5 : khoa y học dân tộc , khoa bỏng , khoa chấn thương chỉnh hình
Lầu 6,7,8,9 : khu phịng bệnh nội trú
Khối khu nhiễm gồm 1 tầng và 4 tầng lầu (diện tích xây dưng là 524.4m2 )
Trang thiết bị y tế của Bệnh viện đa khoa Cần Thơ do Pháp tài trợ , đã được thủ tướng
chính phủ phê duyệt đưa vào danh mục tài trợ ODA tại quyết định số 1556 ngày
05/09/2013 , phê duyệt dự án trang thiết bị bệnh viện đa khoa Cần Thơ
Trang 13Số giướng bệnh : 600 giường và hơn 450 cán bộ cơng nhân viên , bao gồm : thạc sĩ ,
chuyên khoa cấp 1 , Bác sĩ , Dược sĩ , và một số Đại học khác …Các quy định về giờ
giấc và chế độ làm việc ( bảo hiểm xã hội , làm việc theo ca , đau ốm …) sẽ được cơng
ty thực hiện đúng trên cơ sở phù hợp với Luật lao động do nhà nước Việt Nam ban
hành
Hiện nay , Bệnh viện đa khoa Cần Thơ đang hoạt động dưới sự quán lý , chỉ đạo ,
hướng dẫn và kiểm tra của sở Y tế Tp Hồ Chí Minh về chuyên mơn riêng , và sự quản
lý , chỉ đạo của UBND Tp Cần Thnĩi chung
Nhiệm vụ chủ yếu của bệnh viện là khám bệnh chữa bệnh nội , ngoại trú , cấp cứu ,
phịng chống dịch bệnh …
1.2 Hiện trạng mơi trường tại khu vực hoạt động của bệnh viện
1.2.1 Mơi trường nước tại địa bàn hoạt động
Nước thải của bệnh viện đa khoa Cần Thơ bao gồm các loại khác nhau như :
Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên của bệnh
viện;
Nước thải sinh hoạt của CBCNV trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân
nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh;
Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh;
Nước thải thải ra từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy
phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hoà không khí )
1.2.2 Chất thải rắn tại địa bàn hoạt động
Bên cạnh những vấn đề ô nhiễm do nước thải, một vấn đề khác về môi trường rất
đáng quan tâm trong quá trình hoạt động của bệnh viện là chất thải rắn
Các chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của bệnh viện có thể được
xem là chất thải nguy hại cần có biện pháp quảùn lý thích hợp
Chất thải rắn của bệnh viện chủ yếu là :
Trang 14 Chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh: gồm các loại bệnh phẩm vứt
bỏ sau các ca phẫu thuật, bông băng, chăn màn, dụng cụ y khoa sau khi sử
dụng (ống tiêm, ống chuyền, kim tiêm, vỏ ống thuốc thủy tinh, chai lọ đựng
thuốc ) Đây được đánh giá là chất có mức ô nhiễm cao, chứa nhiều vi
trùng gây bệnh, dễ gây tác động xấu đến môi trường và con người Ngoài ra
còn có thể kể đến các loại bao bì y tế
Rác sinh hoạt của CBCNV bệnh viện và thân nhân bệnh nhân
Bên cạnh đó còn gồm cả các loại cặn bùn sinh ra do quá trình xử lý nước
thải, các tàn tro sinh ra sau mỗi hành trình vận hành lò đốt rác
Bệnh viện đã ký hợp đồng với công ty môi trường đô thị, công ty này có trách nhiệm
thu gom và tiêu hủy
1.2.3 Mơi trường khơng khí tại địa bàn hoạt động
Trong quá trình hoạt động của bệnh viện, 2 nguồn chủ yếu có khả năng gây ô
nhiễm môi trường không khí là:
Hoạt động của các phương tiện lưu thông trong khuôn viên bệnh viện Tuy
nhiên lượng xe cộ cho phép lưu thông trong bệnh viện có giới hạn nên mức độ
gây ô nhiễm không khí cũng không đáng kể
Khí thải từ các hoạt động sinh hoạt khác của con người: các hoạt động sinh
hoạt của con người cũng gây ra ô nhiễm môi trường không khí như sản phảm
cháy do đốt nhiên liệu phục vụ bữa ăn, bụi và khói thải do hoạt động vận tải,
khói thuốc do hút thuốc lá
Ngoài ra, việc sử dụng máy phát điện cũng góp phần gây ô nhiễm tiếng ồn
Nhìn chung vấn đề môi trường của bệnh viện chủ yếu là quan tâm về nước và chất
thải rắn, đặc biệt là nước thải
Trang 15CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
2.1 Các chỉ tiêu cơ bản của nước thải bệnh viện
2.1.1 Các thơng số vật lý
Chất rắn : các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại như : bông băng, các
bộ phận cơ thể bị bệnh của người cắt lọc ra… (có kích thước rất nhỏ nên không thể
thu gom được)
a Chất rắn tổng cộng (SS)
Chất rắn là những thành phần không hoà tan trong nước Chúng được chia ra làm
hai loại theo kích thước của chúng:
Chất rắn có kích thước rất nhỏ có thể qua lọc có đường kính < 1µm
Chất rắn có kích thước >1µm
Về bản chất hoá học, chúng có thể là những hạt chất hữu cơ, vô cơ, hoặc là những
xác của VSV nguyên sinh động vật hay phiêu sinh vật
Các chất rắn có trong nước được đánh giá qua những thông số cơ bản sau:
Tổng số chất rắn (TS)
Tổng số chất rắn được xác định bằng phương pháp đo trọng lượng khô còn lại sau
khi đem sấy khô 1lít ở nhiệt độ 1030C đến trọng lượng không đổi
Tổng số chất rắn được biểu thị bằng mg/l hay g/l
Chất rắn lơ lửng (SS)
Trong nước thải gồm các chất không tan hoặc lơ lửng và các hợp chất đã được hoà
tan vào trong nước Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng cách lọc một thể
tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc và sấy khô giấy lọc ở 1050C đến trọng
lượng không đổi Độ chênh lệch khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc mẫu và sau
khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất rắn lơ lửng có trong
một thể tích mẫu đã được xác định
Trang 16Các chất rắn có thể lắng được là những chất rắn mà chúng có thể được loại bỏ bởi
quá trình lắng và thường được biểu diễn bằng đơn vị mg/l
b Mùi
Sinh ra do quá trình thối rữa các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại do
việc thu gom chất thải không triệt để
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trước các
phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thải không được
vận hành tốt Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó
chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được toả ra khi nước thải bị
phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí
c Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật, đến sự hoà tan
của oxy trong nước Nhiệt độ còn là một trong những thông số quan trọng liên quan
đến quá trình lắng các hạt cặn, do nhiệt độ có ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng
và do đó có liên quan đến lực cản của quá trình lắng các hạt cặn trong nước thải
d Độ màu:
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm, hoặc
do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy chất hữu cơ Đơn vị đo độ
màu thông dụng là Platin – Coban (Pt-Co)
Độ màu là một thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng để
đánh giá trạng thái chung của nước thải Nước thải sinh hoạt để chưa quá 6 giờ
thường có màu nâu nhạt Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại
nước thải đã bị phân hủy một phần Nếu xuất hiện màu xám sẫm hoặc đen, nước
thải coi như đã bị phân huỷ hoàn toàn bởi các vi khuẩn trong điều kiện yếm khí
Hiện tượng nước thải ngã màu đen thường là do sự tạo thành các sulfide khác nhau,
đặc biệt là sunlfide sắt Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sản sinh ra dưới các
Trang 17điều kiện yếm khí kết hợp với một kim loại hoá trị hai có trong nước thải chẳng hạn
như sắt
e Độ đục
Độ đục của nước thải là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước
thải tạo nên Đơn vị đo độ đục thông dụng là NTU
Giữa độ đục và hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ban đầu (chưa xử lý) chưa có
mối quan hệ đáng kể nào, tuy nhiên mối quan hệ này thể hiện rõ ở nước sau khi ra
khỏi bể lắng đợt 2
2.1.2 Các thơng số hĩa học
Thành phần hữu cơ : thành phần hữu cơ chủ yếu có trong nước thải là một số chất
sinh ra trong quá trình phân rã tự nhiên các chất hữu cơ từ các bệnh phẩm
Thành phần vô cơ : chủ yếu là thành phần vô cơ có trong các dung dịch thuốc dùng
trong quá trình điều trị
pH
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hoà hay tính axit hoặc tính kiềm, được
tính bằng nồng độ của ion hydro ( pH =– lg[H+]) Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất
trong quá trình sinh hoá bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay
đổi pH Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự
dao động của trị số pH
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động
để oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải
BOD là một trong những thông số cơ bản đặc trưng, là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện
dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá
sinh hoá (các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học)
Trang 18 Nhu cầu oxy hoá học (COD)
Nhu cầu oxy hoá học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá toàn bộ các chất hữu
cơ, một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hoá có trong nước thải, kể cả các chất
hữu cơ không bị phân hủy sinh học
Chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hoá BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hoá các
chất hữu cơ khó bị phân oxy hoá và các chất vô cơ có thể bị oxy hoá có trong nước
thải, nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy cần phải xác định nhu cầu oxy hoá học
(COD mg/l) để oxy hoá hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải Trị số COD luôn
luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD trên BOD luôn thay đổi tuỳ thuộc vào tính
chất của nước thải Tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ
Nitơ
Hai dạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat Bởi vì amoni
tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hoá và các vi sinh vật nước, rong tảo dùng nitrat
làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả ra sông,
hồ, quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát triển nhanh
của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước
Phốt pho
Phốt pho cũng giống như nitơ, là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và phát triển
trong các công trình xử lý nước thải Phốt pho là chất dinh dưỡng đầu tiên cần thiết
cho sự phát triển của thực vật nước, nếu nồng độ phốt pho trong nước thải xả ra
sông, suối hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng Phốt pho có thể ở
dạng photphat vô cơ hay phosphat hữu cơ và bắt nguồn từ chất thải là phân, nước
tiểu, urê, phân bón trong nông nghiệp và từ các chất tẩy rửa dùng trong sinh hoạt
hằng ngày
Trang 19 Oxy hoà tan
Nồng độ oxy hịa tan (DO) trong nước thải trước và sau khi xử lý là chỉ tiêu rất quan
trọng đặc biệt là trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí Trong các cơng trình xử lý
sinh học hiếu khí thì lượng oxy hịa tan cần thiết từ 1.5-2mg/l để quá trình oxy hĩa
diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp khơng rơi vào tình trạng yếm khí.Trong nước thải
sau xử lý lượng oxy hĩa khơng được nhỏ hơn 4mg/l đối với nguồn nước dung để cấp
nước ( loại A) và khơng nhỏ hơn 6mg/l đối với nguồn nước dùng để nuơi cá
2.1.3 Các thơng số sinh học
Hai nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải và phân và nước tiểu và từ đất.Tế bào vi
sinh hình thành từ chất hữu cơ cĩ thể coi tập hợp vi sinh là một phần của tổng chất hửu
cơ cĩ trong nước thải Bao gồm các vi sinh vật , vi khuẩn gây bệnh Rất nhiều bệnh cĩ
thể lan truyền qua vi khuẩn gây bệnh trong nước thải
Các vi sinh vật vi khuẩn gây bệnh như : tả , lỵ , thương hàn …
Ngồi ra cịn cĩ trong nước thải thốt ra từ khu giặt giũ của bệnh viện : chứa
các chất tẩy rửa , trong đĩ cĩ hai nguyên tố Nito, photpho là thành phần
chính của loại nước thải này Chúng là nguồn cung cấp dinh dưỡng chất do
vi sinh vật trong quá trình xử lý.Tuy nhiên ,nếu khơng được xử lý đúng tiêu
chuẩn thì chúng sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hĩa cho nguồn tiếp nhận
2.2 Các phương pháp xử lý nước thải Bệnh viện
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện được thiết kế nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Giảm nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho
phép của Việt Nam đã ban hành
Phù hợp với điều kiện mặt bằng và diện tích cho phép, với địa hình của
bệnh viện so với môi trường xung quanh
Phù hợp với khả năng đầu tư
Các số liệu kháo sát tại các bệnh viện của TS KHKT GS Nguyễn Xuân Nguyên
(khảo sát tình trạng quản lý chất thải, xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các
bệnh viện trong chương trình dự án điểm toàn quốc) cho thấy các tác nhân gây ô
Trang 20nhiễm chủ yếu có mặt trong nước thải bao gồm nồng độ chất rắn lơ lửng SS (mg/l),
các chất hữu cơ thông qua BOD, COD (mg/l) và số lượng các vi trùng gây bệnh có
giá trị trung bình như sau:
Bảng 2.1 Giá trị các chỉ tiêu nước thải bệnh viện STT Chỉ tiêu Khoảng giá trị Giá trị điển hình
04 Tổng Coliform, MNP/100ml 106 – 109 106 - 107
Như vậy nhìn chung nước thải của các bệnh viện có chứa nhiều tạp chất hữu cơ hàm
lượng BOD5 tương đối cao và tỉ số BOD/COD ½, ngoài ra nước thải bệnh viện còn
chứa nhiều chất tẩy rửa, mầm bệnh vi khuẩn và một số hoá chất sử dụng trong xét
nghiệm hàng ngày đều là những nhân tố gây ô nhiễm môi trường nước Do đó đối
với nước thải bệnh viện nói chung, phương pháp xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí kèm
theo khử trùng là phù hợp Để tăng cường quá trình thủy phân tạp chất hữu cơ tăng
cường mật độ vi sinh có ích cho quá trình phân hủy chất thải cần sử dụng chế phẩm
BIOWC 96 và DW 97 là tổ hợp vi sinh và enzime được sản xuất tại Việt Nam có tác
dụng phân hủy nhanh các chất thải hữu cơ trong nước thải bệnh viện
2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học
Mục đích của phương pháp này là loại bỏ tất cả các tạp chất thô không tan và một
phần các chất không hoà tan ở dạng lơ lửng ra khỏi môi trường nước trước khi áp
dụng các phương pháp hoá lý hoặc các phương pháp sinh học bằng các quá trình
gạn, lọc và lắng
Trang 21Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước lớn và tỷ trọng lớn trong nước
được gọi chung là phương pháp cơ học
Các công trình xử lý cơ học gồm :
a Điều hoà lưu lượng dòng chảy
Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống thu gom chảy về nhà máy xử lý
thường xuyên dao động theo các giờ trong ngày Bể điều hoà có nhiệm vụ cân bằng
lưu lượng và nồng độ nước thải nhằm đảm bảo hiệu suất cho các công đọan xử lý
tiếp theo
Có 2 loại bể điều hoà
o Bể điều hoà lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đừơng chuyển động
của dòng chảy ;
o Bể điều hoà lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vận chuyển
của dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy
Tuỳ theo điều kiện đất đai, và chất lượng nước thải, khi mạng cống thu gom là
mạng cống chung thường áp dụng bể điều hoà lưu lượng để tích trữ được lượng nước
sau cơn mưa
b Quá trình lắng
Lắng là quá trình chuyển động của những loại tạp chất ở dạng huyền phù thô xuống
dưới đáy nguồn nước thải nhờ tác dụng của trọng lực Dựa vào chức năng, vị trí có
thể chia bể lắng thành các loại : bể lắng cát, bể lắng đợt 1
c Phương pháp lọc
Nhằm để tách các dạng tạp chất phân tán kích thước nhỏ ra khỏi nước thải mà các
bể lắng không thể loại được chúng Người ta tiến hành quá trình lọc này nhờ các
vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại Quá trình lọc có
Trang 22thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng hay áp suất cao
trước vách ngăn hay áp suất chân không sau vách ngăn
d Bể vớt dầu mỡ
Thường áp dụng khi XLNT có chứa dầu mỡ, tách các tạp chất nhẹ
Nhược điểm của phương pháp này chỉ loại bỏ được các tạp chất rắn thô 60% các hạt
huyền phù và giảm BOD đến 20% nhưng không tách được các chất gây ô nhiễm ở
dạng keo và hoà tan
2.2.2 Phương pháp xử lý hĩa lý
Là quá trình một số hoá chất và bể phản ứng nhằm nâng cao chất lượng nước thải
để đáp ứng hiệu quả xử lý của các công đoạn sau
XLNT bằng phương pháp hoá học – lý hoá gồm các phương pháp sau:
Phương pháp trung hoà
Nước thải có chứa axit hoặc kiềm cần được trung hoà với độ pH = 6.5 – 8.5 trước
khi thải vào hệ thống cống chung hoặc trước khi dẫn đến các công trình xử lý khác
Trung hoà nước thải được thực hiện bằng nhiều cách : Trung hoà bằng cách trộn lẫn
chất thải ,trung hoà bằng cách bổ sung tác nhân hoá học
Phương pháp oxy hoá – khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hoá mạnh như clo ở
dạng khí và hoá lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, oxy không
khí, ozon, Trong quá trình oxy hoá các chất độc hại trong nước thải được chuyển
thành các chất ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một năng
lượng lớn các tác nhân hoá học Do đó quá trình oxy hoá hoá học chỉ được dùng
Trang 23trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể
tách bằng những phương pháp khác
Bể keo tụ tạo bông
Khi chất keo tụ cho vào nước và nước thải, các hạt keo bản thân trong nước bị mất
tính ổn định tương tác với nhau, kết cụm lại hình thành các bông cặn lớn, dễ lắng
Quá trình keo tụ – tạo bông thường áp dụng để khử màu, giảm hàm lượng cặn lơ
lửng trong xử lý nước thải
Quá trình tuyển nổi
Quá trình này được ứng dụng để loại ra khỏi nước các tạp chất phân tán không tan
và khó lắng Người ta sử dụng phương pháp này để xử lý nước thải trong các ngành
sản xuất như chế biến dầu mỡ, da và dùng để tách bùn hoạt tính sau khi xử lý hoá
sinh
Quá trình này được thực hiện bằng cách sục khí nhỏ vào pha lỏng Các khí đó kết
dính với các hạt lơ lửng và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo
theo hạt cùng nổi lên trên mặt nước tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn
trong nước lúc ban đầu
Quá trình hấp phụ
Quá trình này được sử dụng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất
hữu cơ hoà tan sau khi xửu lý sinh học cũng như xử lý cục bộ Các chất hấp phụ
gồm: than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của một số qui trình sản xuất (tro
xỉ, mạt cưa )
Quá trình trao đổi ion
Phương pháp này ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi các kim loại như: kẽm, đồng,
crôm, thủy ngân cũng như các hợp chất của asen, phốt pho, xianua, các chất
Trang 24phóng xạ Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch
nước cao
Bản chất của quá trình trao đổi ion là một quá trình tương tác của dung dịch với pha
rắn trong nước thải, mà nó có tính chất trao đổi ion
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học
Là phương pháp dùng vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủy sinh học các hợp
chất hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng thối rữa thành các chất ổn định với sản
phẩm cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác
Mục đích của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là làm sạch nước
thải sinh hoạt cũng như nước thải sản xuất khỏi các chất hữu cơ hoà tan, các chất
độc hại, vi khuẩn và virut gây bệnh và một số chất vô cơ như H2S, các Sunfit,
amoniac, nitơ đến nồng độ cho phép theo tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận
Phương pháp này dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu
cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số
chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng,
chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên
sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh
vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá
Phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại: xử lý hiếu khí và xử lý yếm khí
trên cơ sở có oxy hoà tan và không có oxy hoà tan
Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được phân chia thành 2
nhóm:
Trang 25 Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự
nhiên như hồ sinh vật, cánh đồng tưới cánh đồng lọc Quá trình xử lý diễn ra chậm
chủ yếu dựa vào nguồn vi sinh vật và oxy có sẵn trong đất và nước;
Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân
tạo như bể lọc sinh học, bể hiếu khí có bùn hoạt tính, đĩa quay sinh học, bể UASB,
bể metan
Các phương pháp sinh học có những ưu điểm sau:
Có thể xử lý nước thải có nhiễm bẩn hữu cơ tương đối rộng;
Hệ thống có thể tự điều chỉnh theo phổ các chất nhiễm bẩn và nồng độ
các chất nhiễm bẩn;
Thiết kế và trang thiết bị đơn giản
Bên cạnh đó vẫn tồn tại một số nhược điểm như sau:
Đầu tư cơ bản cho việc xây dựng khá tốn kém;
Phải có chế độ công nghệ làm sạch đồng bộ và hoàn chỉnh;
Các chất hữu cơ khó phân hủy cũng như các chất có độc tính ảnh hưởng
đến thời gian và hiệu quả làm sạch Các chất có độc tính tác động đến quần thể
sinh vật làm giảm hiệu suất xử lý của quá trình;
Có thể làm loãng nước thải có nồng độ chất bẩn cao, như vậy sẽ làm
tăng lượng nước thải
Hiện nay do hạn chế về diện tích nên các hệ thống xử lý nước thải bằng phương
pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo chiếm đa số
a Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học (bể Biôphin) là công trình XLNT điều kiện nhân tạo nhờ các vi sinh
vật hiếu khí Nước thải dẫn vào bể bằng hệ thống phân phối nước, nước sẽ được lọc
qua lớp vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật
Trang 26Quá trình xử lý diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt của bể và thấm qua lớp vật
liệu lọc Ở bề mặt của lớp vật liệu lọc và các khe hở ở giữa chúng các cặn bẩn được
giữ lại và tạo thành màng – gọi là màng vi sinh vật Lượng oxy cần thiết để oxy hoá
các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải ở bể lọc được cung cấp bằng phương pháp tự
nhiên hoặc nhân tạo Vi sinh vật hấp thụ chất hữu cơ và nhờ có oxy, quá trình oxy
hoá được thực hiện Những màng vi sinh vật chết sẽ cùng với nước ra khỏi bể và
được giữ lại ở bể lắng đợt II
b Bể Aerotank
Bể Aeroten là công trình làm bằng bêtông, bêtông cốt thép với mặt bằng thông
dụng là hình chữ nhật Hỗn hợp bùn và nước thải cho chảy suốt chiều dài của bể
Công nghệ xử lý nước thải bằng bể Aerotank là tạo điều kiện hiếu khí và có thể bổ
sung một số chất dinh dưỡng thích hợp cho vi sinh vật nước thải phát triển để tạo thành
bùn có hoạt tính cao, nếu trong nước thải thiếu các chất này Để đảm bảo có oxy thường
xuyên và nước được trộïn đều với bùn hoạt tính, người ta cung cấp oxy bằng hệ thống
thổi khí hoặc cung cấo oxy tinh khiết, kết hợp với hệ thống khuấy trộn.Theo quá trình
nước thải từ bể Aerotank đến bể lắng vi sinh vật tạo bông và kết lại cùng các chất
huyền phù cũng như các vật thể được hấp thụ trong bùn hoạt tính Bùn hoạt tính hồi lưu
được trộn với nước thải ở đầu vào bể Aerotank Hiệu suất xử lý hiếu khí có thể đạt
tới 85 – 95% BOD, loại các hợp chất N tới 40% và coliform tới 60 – 90%
2.2.3.1 Xử lý bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Các phương pháp sinh học XLNT trong điều kiện tự nhiên dựa trên khả năng làm
sạch sinh học trong môi trường đất, nước Có thể bao gồm một số phương pháp sau:
a Hồ sinh vật
Trang 27Hồ sinh vật là các thủy lực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn, mà ở đấy sẽ diễn ra
quá trình chuyển hoá các chất bẩn Quá trình này diễn ra tương tự như tự làm sạch
trong mộ số hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các vi khuẩn và tảo
Hồ sinh vật có ưu điểm :
Đây là phương pháp rẻ nhất, đễ thiết kế và xây dựng, dễ vận hành không
đòi hỏi cung cấp năng lượng (sử dụng năng lượng mặt trời);
Có khả năng làm giảm các vi sinh vật ô nhiễm , kể cả vi sinh vật gây
bệnh xuống tới mức thấp nhất;
Khả năng loại được các hữu cơ, vô cơ tan trong nước;
Hệ vi sinh vật hoạt động ở đây chịu đựng được nồng độ các kim loại nặng
tương đối cao (>30mg/l)
Những hồ sinh học này cũng có một số nhược điểm cơ bản như:
Thời gian xử lý tương đối dài ngày
Đòi hỏi mặt bằng rộng
Và trong quá trình xử lý phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,
như trong mùa đông các quá trình sinh học xảy ra trong nước chậm sẽ kéo dài
thời gian xử lý gặp các cơn mưa sẽ làm tràn nước thải gây ô nhiễm cho các
nguồn nước khác
Căn cứ vào đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh vật mà người ra phân biệt
thành các loại hồ:
Hồ sinh vật hiếu khí: quá trình xử lý nước thải xảy ra trong điều kiện đầy
đủ oxy Người ta phân biệt loại hồ này này làm hai nhóm:
Hồ làm thoáng tự nhiên: oxy cung cấp cho quá trình oxy hoá sinh hoá chủ yếu do sự khuếch tán không khí và quá trình quang hợp của các thực vật
nước trong hồ trong khoảng 3 12 ngày
Trang 28Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: nguồn oxy cung cấp cho quá trình sinh hoá là các thiết bị như bơm khí nén hoặc máy khuấy cơ học Độ sâu của hồ có
thể là 2 4.5m, thời gian lưu nước trong hồ khoảng từ 1 3 ngày
Hồ sinh vật kỵ khí: là loại ao sâu, ít có hoặc không có điều kiện hiếu khí,
quá trình XLNT xảy ra dưới sự tham gia của hàng trăm loại vi sinh vật kị khí bắt
buộc hoặc tùy tiện Các vi sinh vật này lấy oxy từ các hợp chất như nitrat, sunfat,
để tiến hành hàng loạt các biến đổi để chuyển hoá các chất hữu cơ có trong nước
thải thành các axit hữu cơ, các loại ancol, H2S, CH4, CO2, nước, Hiệu suất xử lý
có thể làm giảm hàm lượng BOD đến 70% Tuy nhiên trong quá trình xử lý tạo ra
mùi hôi thối khó chịu nên loại hồ này chỉ dùng trong nước thải công nghiệp có hàm
lượng chất hữu cơ đậm đặc
Hồ sinh vật tùy tiện : là loại kết hợp cả hiếu khí và kỵ khí Hồ thường sâu 1
2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và vi sinh vật tùy nghi Trong hồ thường
xảy ra hai quá trình song song là quá trình oxy hoá hiếu khí các chất nhiễm bẩn hữu
cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng Đặc điểm của hồ này theo chiều sâu chia
làm 3 vùng : lớp trên là vùng hiếu khí, lớp giữa là vùng trung gian, còn lớp dưới là
vùng kị khí Chiều sâu của hồ 0.9 1.5m
b Cánh đồng tưới – cánh đồng lọc
Cánh đồng tưới là những khoảng đất canh tác có thể tiếp nhận và xử lý nước thải
XLNT trong điều kiện này diễn ra dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, không khí,
vi sinh vật và các hoạt động sống của chúng Các loại chất thải sẽ bị hấp thu và giữ
lại trong đất, sau đó các loại vi khuẩn có sẵn trong đất sẽ phân hủy chúng thành các
chất đơn giản và cây trồng hấp thụ chúng dễ dàng Nước thải thấm vào đất một
phần được cây trồng sử dụng một phần bổ sung cho nguồn nước ngầm sau khi được
lọc qua lớp đất
Trang 29 Ưu điểm của phương pháp XLNT trong điều kiện tự nhiên là:
Đây là phương pháp rẻ nhất, dễ thiết kế và xây dựng, dễ vận hành và
không đòi hỏi cung cấp năng lượng (sử dụng năng lượng mặt trời)
Có khả năng làm giảm các vi sinh vâït ô nhiễm, kể cả vi sinh vật gây bệnh
đến mức thấp nhất
Khả năng loại được các chất hữu cơ, vô cơ tan trong nước
Hệ vi sinh vật hoạt động ở đây chịu đựng được nồng độ các kim loại nặng
tương đối cao
Phục hồi đất bạc màu
Nhược điểm là:
Diện tích xây dựng lớn
Thời gian xử lý tương đối dài
Trong quá trình xử lý phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như trong mùa đông
các quá trình sinh học xảy ra trong nước chậm sẽ kéo dài thời gian xử lý hoặc gặp
các cơn mưa lớn sẽ làm tràn nước thải gây ô nhiễm cho các nguồn nước khác
2.2.3.2 Xử lý bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
a Bể lọc sinh học:
Bể lọc sinh học (bể Biôphin) là công trình XLNT điều kiện nhân tạo nhờ các vi sinh
vật hiếu khí Nước thải dẫn vào bể bằng hệ thống phân phối nước, nước sẽ được lọc
qua lớp vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật
Quá trình xử lý diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt của bể và thấm qua lớp vật
liệu lọc Ở bề mặt của lớp vật liệu lọc và các khe hở ở giữa chúng các cặn bẩn được
giữ lại và tạo thành màng – gọi là màng vi sinh vật Lượng oxy cần thiết để oxy hoá
các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải ở bể lọc được cung cấp bằng phương pháp tự
nhiên hoặc nhân tạo Vi sinh vật hấp thụ chất hữu cơ và nhờ có oxy, quá trình oxy
Trang 30hoá được thực hiện Những màng vi sinh vật chết sẽ cùng với nước ra khỏi bể và
được giữ lại ở bể lắng đợt II
Vật liệu lọc là các vật liệu có độ xốp cao, khối lượng riêng nhỏ và bề mặt riêng lớn
như đá cuội, đá dăm, vòng gốm, các loại polymer
Cấu tạo của bể gồm:
Phần chứa vật liệu lọc
Hệ thống phân phối nước đảm bảo tưới đều lên toàn bộ bề mặt bể
Hệ thống dẫn nước và thu nước sau khi lọc
Hệ thống phân phối khí
Dựa vào khả năng làm việc của bể mà người ta phân loại bể:
Bể Biôphin nhỏ giọt: Được xây dựng dưới dạng hình tròn hay hình chữ nhật
Đặc điểm riêng của bể loại này là kích thước của các hạt vật liệu lọc dao động 25 –
30mm và tải trọng tưới nước nhỏ (0.5 – 1m3/m3VLL) Hiệu suất xử lý theo BOD đạt
90%, được áp dụng cho các hệ thống có công suất từ 20 – 1000m3/ngđ
Bể biôphin cao tải: hoạt động giống bể biôphin nhỏ giọt chỉ khác là ở bể
biôphiin cao tải chiều cao công tác và tải trọng tưới nước lớn hơn Vật liệu lọc có
kích thước 40–60mm, được áp dụng cho các hệ thống có công suất < 50000m3/ngđ
Ưu điểm của quá trình lọc này:
Xử lý nước có độ nhiễm bẩn cao
Rút ngắn thời gian xử lý
Đồng thời có thể xử lý hiệu quả nước cần có quá trình khử nitrat hoặc
phản nitrat hoá
Trang 31 Nhược điểm: không khí ra khỏi lọc thường có mùi hôi thối và xung quanh lọc
có nhiều ruồi muỗi
b Bể Aerotank
Bể Aeroten là công trình làm bằng bêtông, bêtông cốt thép với mặt bằng thông
dụng là hình chữ nhật Hỗn hợp bùn và nước thải cho chảy suốt chiều dài của bể
Nguyên lý cơ bản của phương pháp là tạo điều kiện hiếu khí cho quần thể vi sinh
vật có trong nước thải phát triển tạo thành bùn hoạt tính Để thoả mãn điều kiện này
người ta phải sục khí qua hệ thống nén hoặc thổi khí Nước thải trong bể sẽ được
cung cấp không khí và lượng oxy sẽ được hoà tan nhiều hơn đảm bảo yêu cầu oxy
hoá các chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí và tùy nghi Trường hợp nước nghèo
nguồn N và P thì phải bổ sung cho các chất này nhằm đảm bảo cho bùn có hoạt
tính, nghĩa là cho bùn tạo thành tốt, có khả năng oxy hoá cao các chất hữu cơ
Công nghệ XLNT bằng bể Aerotank là tạo điều kiện hiếu khí và có thể bổ sung một số
chất dinh dưỡng thích hợp cho vi sinh vật nước thải phát triển để tạo thành bùn có hoạt
tính cao, nếu trong nước thải thiếu các chất này Để đảm bảo có oxy thường xuyên và
nước được trộïn đều với bùn hoạt tính, người ta cung cấp oxy bằng hệ thống thổi khí
hoặc cung cấo oxy tinh khiết, kết hợp với hệ thống khuấy trộn
Theo quá trình nước thải từ bể Aerotank đến bể lắng vi sinh vật tạo bông và kết lại
cùng các chất huyền phù cũng như các vật thể được hấp thụ trong bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính hồi lưu được trộn với nước thải ở đầu vào bể Aerotank Trong bể
Aerotank có thể xây các vách ngăn và nước thải có bùn hoạt tính sẽ chảy theo chiều
dài của dòng chảy Không khí được đưa vào đồng đều theo suốt chiều dài của bể
Aerotank Có trường hợp bùn hồi lưu được hoạt hoá trong một bể riêng, có bổ sung
các chất dinh dưỡng và chế độ sục khí, khuấy trộn thích hợp, sau đó mới đưa trở lại
bể Aerotank
Trang 32Hiệu suất xử lý hiếu khí có thể đạt tới 85 – 95% BOD, loại các hợp chất N tới 40%
và coliform tới 60 – 90%
Bể Aerotank thông thường: nước thải qua chắn rác vào lắng sơ bộ rồi hoà với bùn
hồi lưu vào đầu cùng của bể Aerotank Không khí sục đồng đều theo suốt chiều dài
của bể Quá trình xảy ra trong bể gồm sự hấp phụ các cặn vẫn lơ lửng, các tế bào vi
sinh vật, kết bông lại trong bùn hoạt tính mới hình thành và các chất hữu cơ bị oxy
hoá Bùn hoạt tính thừa được lấy ra ở bể lắng thứ cấp
Hình 2.5 Hoạt động bể Aerotank thông thường
Bể Aerotank theo bậc: đây là phương pháp cải tiến của phương pháp trên Nước thải
sau lắng 1 được đưa vào bể ở nhiều điểm tương ứng, do đó nhu cầu oxy sẽ giảm
dần Quá trình công nghệ này được sử dụng có kết quả đối với nước thải thành phố
Với biện pháp thổi khí kéo dài, thời gian nước lưu lại trong bể đủ lớn để oxy hoá
hoàn toàn lượng chất bẩn
Hình 2.6 Bể Aerotank theo bậc
Trang 33Bể Aerotank có thiết bị khuấy trộn: quá tình xử lý gần như liên tục cho nước thải
vào bể Aeroten có thiết bị khuấy trộn Nước và bùn được quay vòng lại đưa vào bể
ở nhiều điểm Việc cung cấp oxy được thực hiện đồng đều theo chiều dài của bể kết
hợp kết hợp với khuấy đảo làm cho các hạt bùn phân tán đều trong nước tiếp xúc
với các chất ô nhiễm làm tăng khả năng oxy hoá của cả quá trình
Bể Aerotank ổn định – tiếp xúc: quá trình xử lý nước được thực hiện qua hai bể : bể
ổn định bùn hoạt tính và bể tiếp xúc Bùn hoạt tính hồi lưu được đưa vào bể ổn định
như là giai đoạn nhân giống trong công nghệ lên men công nghiệp Khi lượng bùn
hoạt tính mới được tạo thành đủ số lượng và đảm bảo độ tuổi sinh lí sẽ được đưa
sang bể tiếp xúc với nước thải sau lắng và quá trình oxy hoá các chất nhiễm bẩn
mới thực sự xảy ra ở bể này
Ưu điểm của phương pháp là giảm 50% lượng thông khí so với phương pháp hiếu
khí cổ điển Phương pháp này được áp dụng cho xử lý nước có nhiều chất bẩn ở
dạng lơ lửng hoặc keo
Nước
thải
Hình 2.7 Bể Aerotank ổn định – tiếp xúc
Bảng 2.3: So sánh hiệu suất của các loại bể Aerotank
Lắng
1
Bể ổn định bùn Bể tiếp xúc
Lắng
1
Trang 34Thời gian lưu nước
(h)
1/3 – 2/3 Lượng bùn hồi lưu
1000 – 3000 Thời gian lưu
2.3 Đặc tính chung của nước thải bệnh viện
2.3.1 Nguồn gốc nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện là nước thải có chứa nhiều vi trùng gây bệnh, là loại nước thải
có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao Hiện nay, đa số các bệnh viện ở Việt Nam chưa có
đủ hệ thống xử lý nước thải riêng hoặc có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đạt
yêu cầu kỹ thuật Chính điều này làm cho môi trường nước ở Việt Nam bị ô nhiễm
Trang 35trầm trọng Đứng trước thực trạng trên, Quyết định số 35/1999/QĐ – TT ngày 5
tháng 3 năm 1999 Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển
thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu là: “xử lý cục bộ nước
thải bệnh viện và nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước
chung”
Trong quá trình hoạt động của bệnh viện, nước thải sinh ra trong toàn bộ khuôn viên
bệnh viện bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau:
Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên bệnh
viện;
Nước thải sinh hoạt của CBCNV trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân
nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh;
Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh;
Nước thải thải ra từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt
máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hoà không khí )
a Nước thải sinh hoạt
Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện: ăn
uống, tắm rửa, vệ sinh từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn
tin Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt trong bệnh viện cũng giống như
nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư: có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ hoà
tan (các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi trùng
b Nước thải do các hoạt động khám và điều trị bệnh
Loại nước thải này có thể nói là loại nước thải có mức ô nhiễm hữu cơ và chứa
nhiều vi trùng gây bệnh nhất trong số các dòng thải nước của bệnh viện Nước thải
loại này phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau trong bệnh viện: giặt, tẩy
quần áo bệnh nhân, khăn lau chăn mền drap cho các giường bệnh, súc rửa các vật
Trang 36dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, vệ sinh lau chùi làm sạch các phòng
bệnh và phòng làm việc
c Nước thải từ các công trình phụ trợ
Hoạt động của bệnh viện đòi hỏi phải sử dụng một lượng nước nhất định để phục vụ
cho các máy móc và thiết bị phụ trợ Tuỳ theo tính chất sử dụng mà mức độ ô
nhiễm khác nhau như nước thải giải nhiệt máy phát điện dự phòng có nhiệt độ cao
hơn so với ban đầu nhưng vẫn có thể khống chế nằm dưới mức cho phép thải
(<450C)
Nhìn chung nước thải bệnh viện đặc trưng là chứa nhiều mầm bệnh đặc biệt là các
bệnh truyền nhiễm Một số khu vực có mức độ nhiễm vi sinh gây bệnh, cặn lơ lửng,
các chất hữu cơ rất cao như:
Nước thải khu mổ: chứa máu và các bệnh phẩm
Nước thải khu xét nghiệm: chứa nhiều vi trùng gây bệnh khác nhau
Giá trị BOD, COD, cặn ở khu này vượt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép Ngoài ra
nước thải còn có khả năng nhiễm xạ từ các khu X – Quang, rửa phim Việc XLNT
bị nhiễm phóng xạ rất khó khăn và tốn kém (do chu kì phân hủy các chất phóng xạ
khá lâu) Đây là loại chất thải nguy hại nên cần được thải và xử lý riêng biệt
Trang 37 COD (mg/l) : 350 – 420
Tổng Nitơ (mg/l) : 30 –40
Tổng Phốt pho (mg/l) : 3 – 5
Tổng Coliform (MNP/ 100ml) : 104 – 109
Đứng trước tình hình đó, các cấp chính quyền cũng như ban lãnh đạo của các bệnh
viện đã đầu tư nhiều cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện
như: bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Nguyễn Trãi, bệnh viện Truyền máu và huyết
học
Thống kê bảng thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện lớn
trong tp.HCM
Thành phần và tính chất nước thải hỗn hợp (không tính nước mưa) của một số bệnh
viện ở khu vực Tp.HCM được thể hiện qua các bảng 6, 7, 8, 9, 10
Bảng 2.4: Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Trưng
Vương
Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Nồng độ
3 Nhu cầu oxy sinh học (BOD5) mg/l 124
6 Tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 3,5
Trang 38Bảng 2.5 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Nguyễn Tri Phương
(Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996)
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Nồng độ
3 Nhu cầu oxy sinh học (BOD5) mg/l 114
6 Tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 3,2
Bảng 2.6 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Nguyễn
Trãi (Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996)
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Nồng độ
3 nhu cầu oxy sinh học (BOD5) mg/l 126
6 tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 3,2
Trang 398 E.Coli MPN/100 ml 2,6 x 104
Bảng 2.7 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
(Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996.)
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị đo Nồng độ
3 nhu cầu oxy sinh học (BOD5) mg/l 104
6 tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 2,5
Như vậy, nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện
được đưa ra trong bảng 10
Bảng 2.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện
Trang 40Một trong những phương pháp xử lý nước thải được ứng dụng trên thế giới hiện nay
là phương pháp dùng khí ozone Ozone là nguồn tài nguyên phong phú có tính chất
oxy hoá mạnh, có khả năng khử màu, khử mùi đặc biệt còn có thể tiêu diệt vi sinh
vật ttong nước thải
Hình 2 6 Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng cách sử dụng tia ozone
Nguồn: www.suniair.com/index.htm 2.4.2 Tại Việt Nam
Nhìn chung ở Việt Nam, việc sử dụng các phương pháp sinh học, dựa vào khả năng
tự phân hủy của vi sinh vật được áp dụng nhiều trong xử lý nước thải