Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất Đai 2013 theo hướng đảm bảo quyền lợi hơn cho người bị thu hồi đất, cụ thể như việc quy định giá đất bồi thường được xác đinh t
Trang 1TN-MT: Tài nguyên và Môi trường
UBND: Ủy ban nhân dân
VPĐKĐĐ: Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 2Bảng 2.7: Bảng chiết tính giá trị bồi thường của hộ Vũ Thị Kim Kiều 43 Bảng 2.8: Bảng chiết tính giá trị bồi thường của hộ Ngô Hữu Cường 50 Bảng 2.9: Bảng kết quả bồi thường về đất tính đến ngày 7/10/2016 55 Bảng 2.10: Bảng kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tính
Bảng 2.11: Bảng kết quả hỗ trợ tính đến ngày 7/10/2016 56
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa 20
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đât 6
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất Đai 2003 đến nay 8
1.1.3.1 Từ khi có Luật Đất Đai 2003 đến trước khi Luật Đất Đai 2013 có hiệu lực 8
1.1.3.2 Từ khi có Luật Đất Đai 2013 đến nay 9
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành 10
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 12
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 14
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất 15
Tiểu kết chương 1 18
Chương 2: Thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Trường THCS Tân Phong tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 19
2.1 Tổng quan về dự án 19
2.1.1 Tìm hiểu về địa bàn 19
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiện 19
2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 19
2.1.1.3 Đơn vị hành chính Thành phố Biên Hòa 20
2.1.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Biên Hòa 21
2.1.2 Tổng quan dự án 21
Trang 42.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án (Phụ lục số 1) 24
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 29
2.3.1 Phân loại hồ sơ 29
2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 30
2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về đất/ được hỗ trợ thu hồi đất 30
2.3.2.2 Căn cứ xác định được bồi thường/không được bồi trường về tài sản 31
2.3.2.3 Căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ 33
2.3.2.4 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường trước khi cơ quan có thẩm quyền ký quyết định bồi thường cho người bị thu hồi đất 34
2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 55
Tiểu kết chương 2 57
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bồi thường xử lý hồ sơ bồi thương và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Trường THCS Tân Phong, tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 58
3.1 Những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường dự án và giải pháp chung 58
3.1.1 Những khó khăn và giải pháp về giá 58
3.1.2 Những khó khăn và giải pháp về cải cách thủ tục hành chính trong công tác bồi thường, hỗ trợ 59
3.1.3 Những khó khăn và giải pháp về chính sách 60
3.1.4 Những khó khăn và giải pháp về tổ chức và nhân sự 61
3.2 Giải pháp cụ thể 62
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất của hộ ông bà Nguyễn Thị Hồng-Nguyễn Văn Dy 62
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất hộ bà Vũ Thị Kim Kiều 63
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất hộ ông Ngô Hữu Cường 64
Tiểu kết chương 3 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 6tồn tại của dân tộc và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Để làm được điều đó, nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích
sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, Nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại
Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc
Biên Hòa là thành phố công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, nằm ở khu vực Đông Nam bộ, Việt Nam Thành phố Biên Hòa là đô thị loại I, là đầu mối giao thông lớn trong vùng kinh tế phía Nam, hiện là thành phố trực thuộc tỉnh có
Trang 7dân số đông nhất cả nước với hơn 1 triệu người, có dòng sông Đồng Nai chảy qua Hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa có rất nhiều dự án lớn nhỏ đang được triển khai đồng loạt song một số dự án vẫn còn vướng mắc mặt bằng vì chưa giải phóng mặt bằng được Đặc biệt trong tình hình hiện nay với tốc độ đô thị hoá mạnh mẽ trên địa bàn quận thì nhu cầu về quỹ đất sạch là hết sức quan trọng để tạo đà cho việc kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào trong địa bàn nhằm thúc đẩy nền kinh tế của thành phố Tuy nhiên tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được trên địa bàn thành phố hiện nay còn có nhiều khó khăn vướng mắc cả về mặt chủ quan và khách quan mà đặc biệt là một thành phố phát triển như Biên Hòa, thành phố có rất nhiều dự án đầu tư đang triển khai, thu hồi rất nhiều đất của cá nhân và tổ chức
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế
Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý
hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Trường THCS Tân Phong tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai” là thực sự cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Hiện nay, công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là một nội dung quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai khi thu hồi đất Trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước kéo theo nhu cầu phát triển của các ngành nghề lĩnh vực làm cho các hoạt động về đất đai ngày càng sôi nổi trong đó đặc biệt là công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Ngoài những mặt tích cực mà nó mang lại thì cũng có không ít những vấn
đề tiêu cực nảy sinh Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, những bài báo phân tích vấn đề này nhằm khắc phục những hạn chế yếu kém và hoàn thiện hơn về chính sách trong lĩnh vực bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Cụ thể như:
- Đề tài: “Thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay” năm 2014, Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Cao Hải Yến
Đề tài đã nêu ra tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn Hà Nội trong những năm qua từ đó đánh giá những tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống và việc làm của hộ dân bị thu hồi thông qua ba dự án được nghiên cứu Do dự án thực hiện còn chậm trễ đã gây khốn đốn cho những người
bị thu hồi đất Xuất phát từ những khó khăn đó, bài luận văn cũng đã đưa ra được những giải pháp khắc phục
Trang 8- Với đề tài : “Đánh giá việc thực hiện bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất để triển khai một số dự án tại Huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, của các tác giả Đặng Tiến Sĩ Nghiên cứu sinh khoa Quản lý Đất đai Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Phạm Thị Tuyền Ban Quản lý khu Kinh tế Quảng Ninh, Đặng Hùng Võ khoa Địa lý Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đỗ Thị Tám khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam” Năm 2014
Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tại huyện Vân Đồn Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp so sánh và tổng hợp về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư của 2 dự án trọng điểm tại huyện Vân Đồn Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện đúng tiến
độ, đúng pháp luật và được đại đa số người bị thu hồi đất đồng ý Một số tồn tại
là giá bồi thường thấp hơn giá thị trường; phương án bồi thường chủ yếu bằng tiền; Các giải pháp đề xuất là cần thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, đặc biệt
là đăng ký biến động đất đai; đa dạng hoá phương án bồi thường; xây dựng chính sách hỗ trợ dài hạn và tạo việc làm; có hướng dẫn sử dụng các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ một cách hiệu quả
- Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Thu Thuỷ trường Đại học Thương mại
Hà Nội với đề tài “Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với đối tượng bị thu
hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội” Năm 2013
Luận văn đi sâu tìm hiểu một cách có hệ thống, toàn diện và tập trung về pháp luật bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong đó tập trung đi vào thực tiễn về tình hình bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm Bên cạnh đó, Luận văn cũng nghiên cứu những quy định mới, so sánh với những quy định cũ để thấy được những ưu điểm cũng như hạn chế trong bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Từ đó đề xuất những định hướng và các giải pháp cụ thể góp phần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và trên địa bàn huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội nói riêng
- Từ các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề
về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung, còn việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
- Mục tiêu:
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
Đánh giá mặt tích cực, hiệu quả và những khó khăn, tồn tại trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại thành phố Biên Hòa thực hiện
dự án trường THCS Tân Phong
Trang 9Đề xuất, kiến nghị giải pháp giải quyết những khó khăn, tồn tại, bất cập trong công tác Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn thành phố Biên Hòa thực hiện dự
án trường THCS Tân Phong
Đề xuất giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn thành phố Biên Hòa thực hiện dự án trường THCS Tân Phong
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian trên địa bàn phường Tân PHong thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến 2017
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào vấn đề bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Trường THCS Tân Phong tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập các tài liệu hồ sơ xử lý bồi thường và hỗ trợ, số liệu các bảng tổng hợp về bồi thường, hỗ trợ của dự án tại các phòng, ban trong thành phố như: Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Biên Hòa, ban quản lý dự án thành phố Biên Hòa, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Biên Hòa
Trang 10- Phương pháp thống kê
Thống kê lại các tài liệu số liệu đã thu thập để nắm bắt được số lượng hồ
sơ bồi thường và hỗ trợ thu hồi đất, tài sản, tài sản và đất
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phân tích cụ thể các vấn đề liên quan đến công tác phân loại và xử lý hồ
sơ, tổng hợp lại để đưa ra những hồ sơ xử lý đúng theo quy định của pháp luật, phù hợp lợi ích của nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân
- Phương pháp so sánh
Là phương pháp so sánh các trường hợp khác nhau trong bồi thường thiệt hại ở dự án xây dựng Trường THCS Tân Phong
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 1.1.1 Các khái niệm chung
- Khái niệm và bồi thường
Trong thu hồi đất cần thiết tiến hành bồi thường để mang lại cái lợi ích cho người có đất bị thu hồi Như vậy bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
- Khái niệm về hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước ta đã ban hành chính sách, hỗ trợ dành cho người bị thu hồi đất, từng bước hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện ngày càng tốt hơn cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất
- Khái niệm về thu hồi
Thu hồi đất là một việc làm thường xuyên của Nhà nước vì mục đích quốc phòng an ninh; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng và cấc mục đích phát triển kinh tế Nhà nuớc thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất Song song với lợi ích của người có đất bị thu hồi thì người có đất bị thu hồi phải thực hiện những nghĩa vụ đối với Nhà nước Do đó quyền chung của người sử dụng đất được hiểu như sau: Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Người sử dụng đất hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất Người sử dụng đất hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp Người sử dụng đất được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp Người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai Người sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan Người sử dụng đất thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trang 12theo quy định của pháp luật Người sử dụng đất thực hiện các biện pháp bảo vệ đất Người sử dụng đất tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan Người sử dụng đất tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất Người sử dụng đất giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn
sử dụng
- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất Đai 2013
có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước đây Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất Đai 2013 quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
- Vị trí và vai trò của thu hồi đất
Sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội trước hết đặt ra phải xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng kĩ thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới điện quốc gia, những yếu tố này là điều kiện rất cơ bản để phát
Trang 13triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch… Để thực hiện những công trình xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng - an ninh,lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia trên thì Nhà nước cần phải có mặt bằng
để thực hiện dự án Thế nhưng đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích của Nhân dân, bắt buộc Nhà nước phải thu hồi đất của người sử dụng đất Vì vậy, công tác thu hồi đất giữ vị trí quan trọng trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Vị trí và vai trò của bồi thường
Khi Nhà nước thu hồi đất sẽ gây ảnh hưởng một cách nghiệm trọng đến cuộc sống của người dân cả tinh thần lần vật chất Thu hồi đất làm cho người dân mất đất, mất tư liệu sản xuất, có thể mất cả chỗ ở và sẽ gặp phải những khó khăn trong thời gian dài.việc thu hồi đất mà chưa có giải pháp phát triển bền vững dẫn đến tình trạng bần cùng hóa người nông dân, khiến họ không có đất sản xuất, phải di cư tự phát tới các đô thị làm thuê, làm bốc vác, khai thác khoáng sản hoặc đi xuất khẩu lao động Không có chỗ ở ổn định thì con người
sẽ không có điều kiện tốt nhất cho việc học tập, lao động Điều này cho thấy, thu hồi đất không còn chỉ là một bài toán về phát triển kinh tế mà còn đặt ra nhiều câu hỏi về xã hội, quản lý dân cư, sự chênh lệch khoảng cách giàu nghèo Vì vậy, vai trò của việc bồi thường đất là trả cho người có đất bị thu hồi và các chủ thể bị thiệt hại trong quá trình thu hồi đất những thiệt hại về quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất và những thiệt hại khác do việc thu hồi đất gây ra
- Vị trí và vai trò của hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất được thực hiện cùng với công tác bồi thường, thể hiện sự quan tâm của nhà nước với người dân có đất bị thu hồi Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của người dân sau khi mất đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, góp phần ổn định cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng.Vai trò của hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là trợ giúp người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất, đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người
Trang 14thu hồi đất Các quyền này chỉ được thực hiện trong thời gian được giao đất, sử dụng đất đúng mục đích được giao Đây chính là căn cứ cho quyền sử dụng đất được đền bù khi nhà nước thu hồi đất
Chính phủ quy định khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời gian Sau khi có Luật Đất Đai được ban hành, nhà nước ban hành các văn bản dưới luật cụ thể hoá các điều luật liên quan đến công tác GPMB, đền bù như sau:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai 2003;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương hướng xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Ngoài ra, để cho công tác GPMB, đền bù và bố trí tái định cư được thuận lợi hơn, tại điều 56 Luật Đất Đai 2003 quy định: “Giá đất do nhà nước quy định
để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và tiền thu đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có quyền sử dụng đất, đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất’’
1.1.3.2 Từ khi có Luật Đất Đai 2013 đến nay
Luật Đất Đai 2013 ra đời tiếp tục kế thừa những những quy định còn phù hợp của Luật Đất Đai 2003 đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ phù hợp với thực tiễn Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất Đai 2013 theo hướng đảm bảo quyền lợi hơn cho người bị thu hồi đất, cụ thể như việc quy định giá đất bồi thường được xác đinh tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trên cơ sở xây dựng giá đất cụ thể bằng các phương pháp hệ số điều chỉnh, so sánh, thặng dự… Ngoài văn bản Luật 2013, Nhà nước còn đưa các quy định đi vào thực tiễn bằng các nghị định, thông tư cụ thể như:
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT: Quy định chi tiết về một số nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP: Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Ngoài ra, quy định cụ thể các hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của
Trang 15hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hay hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở…
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Luật Đất Đai năm 2013 được quy định tại 2 điều (Điều 41, 42 và 43) và trên thực tế không thể thể chế, truyền tải hết các quy định mang tính nguyên tắc để thực hiện thống nhất khi xử lý những vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư tại các địa phương, các bộ, ngành Khắc phục hạn chế này, Luật Đất Đai năm 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88) Trong đó quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào
đó thống nhất thực hiện Nội dung cụ thể nguyên tắc bồi thường như sau:
Căn cứ Điều 74, Luật Đất Đai 2013, quy định cụ thể nguyên tắc bồi thường về đất: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật;
Bồi thường về tài sản gắn liền với đất được quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 nội dung như sau: Căn cứ vào Điều 88 của Luật Đất Đai 2013 thì khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
- Bồi thường về đất được quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 nội dung như sau: Căn
cứ điều 75 của Luật Đất Đai 2013, các trường hợp được bồi thường về đất được quy định cụ thể như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 16đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp;
+ Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp;
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Điều kiện được bồi thường về tài sản gắn liền với đất được đất được quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai
số 13/2003/QH11 nội dung như sau: Điều 89 và Điều 90, Điều 92 Luật Đất Đai
2013
Trang 17Điều 89 Luật Đất Đai 2013: Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài
sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường Khi
Nhà nước thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh
doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
Điều 90 Luật Đất Đai 2013:
1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi
thường thực hiện theo quy định sau đây: Đối với cây hàng năm, mức bồi thường
được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của
cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất Đối
với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây
theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền
sử dụng đất Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa
điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di
chuyển, phải trồng lại Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý,
chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền
bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định
của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
2 Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: Đối với vật nuôi là thủy sản
mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu
hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp
có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di
chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Điều 92 Luật đất đai 2013 quy định về trường hợp Nhà nước thu hồi đất
không được bồi thường tài sản gắn liền với đất bao gồm: Tài sản gắn liền với đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tị điểm a, b, d, đ, e, khoản 1
Điều 64 và khoản b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này Tài sản gắn liền với đất
được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu
hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng Các trường hợp
nằm ngoài quy định trên sẽ được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất
- Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đất được quy định và hướng
dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số
13/2003/QH11 nội dung như sau tại Khoản 1, Điều 83, Luật Đất Đai 2013 thì
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo
quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ Việc hỗ trợ phải bảo
đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật
Trang 18- Các hình thức hỗ trợ được quy định cụ thể ở khoản 2, Điều 83, Luật Đất Đai 2014 như sau:
+ Hỗ trợ ổn định đời sống: Hộ gia đình cá nhân nếu đủ điều kiện được hỗ trợ thì mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương;
+ Hộ trợ ổn định sản xuất: Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp
vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp; Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó;
+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: nếu hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thì sẽ được hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng loại hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi;
+ Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở được quy định như sau: Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp;
+ Hỗ trợ khác: Ngoài việc các khoản hỗ trợ trên thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp
hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trang 191.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo các sở, ban ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện: Lập phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;
+ Phê duyệt hoặc phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ Phê duyệt giá đất, ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy định các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái định cư, phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo thẩm quyền được giao;
+ Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp luật quy định;
+ Quyết định hoặc phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền;
+ Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư
- UBND huyện (thành phố) có trách nhiệm:
+ Quyết định thu hồi đất có hộ gia đình cá nhân;
+ Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
- UBND xã có trách nhiệm:
+ Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư của dự án;
+ Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi;
Trang 20+ Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng
- Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Phối hợp với UBND cấp xã lấy ý kiến về phương án bồi thường theo hình thức họp dân trực tiếp, đồng thời niêm yết công khai phương án tại UBND
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất
- Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
- Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
Trang 21có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất Đai
2013 Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
- Bước 3: Lập phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên
đất
- Bước 4: Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
- Bước 5: Hoàn chỉnh phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 22- Bước 6: Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường
UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật Đất Đai năm
2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có)
và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất Đai 2013
- Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật Đất Đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi
- Bước 8: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất Đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người
Trang 23bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
Tiểu kết chương 1
Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là công tác đầu tiên mang tính quyết định đối với tiến độ dự án, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà nói chung cũng như của quốc gia nói riêng Cũng chính thực tế này, có rất nhiều sinh viên, tác giả quan tâm nghiên cứu đến đề tài
này Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhằm giúp đỡ người dân ổn định đời sống, sản xuất và phát triển Thời điểm hiện tại, chính sách bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất Đai 2013, Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, các hình thức bồi thường, hỗ trợ để cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với đối tượng bị ảnh hưởng để đảm bảo quyền lợi của họ Quy định của Luật ngày càng được thay đổi, bổ sung phù hợp, chia sẻ với khó khăn của người dân, đồng thời các chính sách này động viên người dân bàn giao mặt bằng nhanh chóng và hướng người dân đến cuộc sống bằng hoặc tốt đẹp hơn trước khi thu hồi đất Về trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm 9 bước thực hiện tuần tự từ bước 1 đến 8 Tổ chức làm nhiệm vụ xử lý
hồ sơ bồi thường, hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các bước theo đúng quy định của pháp luật để việc bàn giao đất diễn ra đúng theo kế hoạch đã xây dựng từ trước
Trang 24Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN TRƯỜNG THCS TÂN PHONG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Tổng quan về dự án
2.1.1 Tìm hiểu về địa bàn
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiện
Thành phố Biên Hòa nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai, Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu, Nam giáp huyện Long Thành, Đông giáp huyện Trảng Bom, Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh Nằm 2 bên bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30
km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km (theo Quốc lộ 51)
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chính vì vậy thời tiết thành phố Biên Hòa chia thành 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 10, mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm từ khoảng 25,4 °C đến 27,2 °C
Tổng diện tích tự nhiên: 154,67 km2, chiếm 2,62% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Thành phố Biên Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh, là TP công nghiệp lớn của cả nước, là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam nói riêng và của quốc gia nói chung, có vai trò, vị trí trọng yếu về an ninh, quốc phòng của khu vực miền Đông Nam bộ
Đây cũng là đô thị cấp vùng loại I, là đô thị vệ tinh của TP.HCM có tốc
độ đô thị hóa rất cao, trên 70% Sau 22 năm là đô thị loại II, đến nay, TP Biên Hòa đã trở thành đô thị loại I khang trang với hạ tầng ngày càng phát triển, là đô thị đông dân thứ 3 cả nước với trên 1 triệu người (sau Hà Nội và TP.HCM), có thu nhập bình quân đầu người (GDP) cao gấp hơn 2 lần so với trung bình cả nước, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn TP năm 2014 đạt 3.251,6 tỷ đồng Hàng năm có hàng chục ngàn lao động di cư đến Biên Hòa đã khiến dân
số thành phố tăng chóng mặt, gây áp lực lên hạ tầng cũng như các vấn đề giải quyết việc làm
Trang 252.1.1.3 Đơn vị hành chính Thành phố Biên Hòa
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa
Trang 26Thành phố Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính gồm: 23 phường: Trung Dũng, Thanh Bình, Hòa Bình, Tam Hòa, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân Tiến, Tân Hòa, Hố Nai, Thống Nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hòa Tân Vạn, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 7 xã: Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Hóa An, An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước
2.1.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Biên Hòa
a Thuận lợi
- Khí hậu thành phố Biên Hòa khá ôn hòa với đặc trưng nhiệt đới gió mùa
rõ nét: gồm hai mùa mưa và nắng với nhiệt độ quanh năm biến động nhỏ, lượng mưa tương đối cao So với cả nước, khí hậu của vùng tương đối điều hòa, ít khắc nghiệt và ít bị thiên tai;
- Nguồn lao động dồi dào đáp ứng cho thành phố;
- Cùng với chính sách đầu tư phát triển các ngành, các thành phần kinh tế, huyện cũng đã từng bước xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, tiến tới chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng
gia tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỉ trọng nông nghiệp
- Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, mức độ sử dụng đất rất khác nhau trong từng khu vực đã tạo ra những áp lực đối với vấn đề sử dụng đất, đặc biệt là đất ở thành phố Biên Hòa
2.1.2 Tổng quan dự án
Dự án trường THCS Tân Phong thu hồi khoảng 15.777 m2
tại phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tổng số hộ giải tỏa 39 hộ Trong đó
có giải tỏa trắng: 23; giải tỏa 1 phần: 16
Dự án trường THCS Tân Phong được thực hiện từ 12/05/2011 và kéo dài cho tới nay Dự tính là sẽ hoàn thành trong năm 2017 chậm nhất 2018
Dự án bị thu hồi đất chủ yếu là:
- Đất ở đô thị (ODT): 2.188,5 m2;
- Đất nông nghiệp trồng cây hang năm (LUK, BHK): 10.467,9 m2;
- Đất trồng cây lâu năm (LNK): 1.281 m2;
Trang 27- Đất trồng rừng sản xuất (RSM): 408,5 m2;
- Đất ở kết hợp với đất 9 nghiệp (ODT+LNK): 713,1 m2;
- Đất giao thông (không bồi thường): 718 m2
Vị trí, ranh giới thửa đất được xác định theo tờ Trích lục và đo chỉnh lý bản đồ địa chính khu đất số 96/BĐĐC/2011, tỷ lệ 1/500 do Công ty Cổ phần Trịnh Gia thực hiện ngày 17/12/2011, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai kiểm tra ngày 30/12/2011
Lý do thu hồi đất: Đầu tư xây dựng Trường THCS Tân Phong tại phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa (thuộc trường hợp được Nhà nước thu hồi đất
để thưc hiện dự án theo quy định tại Điều 39 của Luật Đất Đai ngày 26/11/2003 của Chính phủ về việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng)
Căn cứ pháp lý để lập phương án:
- Căn cứ theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND, ngày 22/12/2014 của
UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019;
- Căn cứ LĐĐ 2013 đã được thông qua;
- Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Căn cứ Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Căn cứ Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Căn cứ Thông báo thu hồi đất số 957/TB-UBND ngày 12/05/2011 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Tân Phong tại phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa
Các thông tin tổng quan về dự án có thể được tổng hợp qua các bảng sau:
Trang 28Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất trong đợt 1
STT Đối tƣợng
SDĐ
Tổng số khu đất bị thu hồi
17
13 5606.8
Tổng
17
13 5606.8
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Biên Hòa năm 2017)
Trong bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất thì tổng số khu đất bị thu hồi là 17 thửa của 13 hộ gia đình với diện tích là 5606.08 m2 Cụ thể với đất
ở thì ta có 3 thửa của 3 hộ gia đình bị thu hồi với diện tích là 185 m2
còn với đất nông nghiệp thì ta có 14 thửa của 10 hộ gia đình bị thu hồi với diện tích là 5421.8 m2
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền
Loại tài sản
Nhà ở Công trình xây dựng không phải
6
6 1.334.667.000
8
4 12.805.000
Tổng
13
9 1.347.472.000
6
6 1.334.667.000
8
4 12.805.000
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Biên Hòa năm 2017)
Trong bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất thì tổng số khu đất bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất là 13 thửa của 9
hộ với tổng số tiền bồi thường là 1.345.472.000 đồng Cụ thể với loại tài sản là nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thì có 6 thửa của 6 hộ gia đình
Trang 29với tổng số tiền bồi thường 1.334.667.000 đồng còn với loại tài sản cây lâu năm thì có 8 hộ của 4 hộ với tổng số tiền bồi thường là 12.805.000 đồng Trong đó có một hộ gia đình vừa được bồi thường về loại tài sản nhà ở và vừa được bồi thường về cây trồng
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ
trong đợt 1
STT
Đối tượng SDĐ
Loại hỗ trợ
Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất
Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Các loại hỗ trợ khác
1
Hộ GĐ-
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Biên Hòa năm 2017)
Trong bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ trong đợt 1 thì có 9 hộ gia đình được nhận hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghể và tìm kiếm việc làm Đối với các loại hỗ trợ khác trong đó bao gồm có thưởng và các loại
hỗ trợ khác thì có 12 hộ gia đình được nhận khoản này
2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án (Phụ lục số 1) Căn cứ theo quyết định số 53/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Bước 1: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Sau khi có thông báo thu hồi đất số 957/TB-UBND của UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Tân Phong có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Cụ thể Ngày 11/4/2012 Trung tâm Phát triển Quỹ đất (hoặc Hội đồng Bồi thường) có thư mời số 743/GM-TTPTQĐ (HĐBT) mời các hộ dân tham dự buổi kiểm kê vào ngày 17/4/2012 Hoàn tất công tác kiểm kê vào ngày 9/10/2012 Chậm 165 ngày Về công tác xác nhận nguồn gốc nhà đất và ngày 17/10/2012 Trung tâm phát triển Quỹ đất (hoặc Hội đồng Bồi thường) chuyển phường Tân Phong xác nhận nguồn gốc đất của các hộ dân thuộc dự án Ngày 4/10/2013 UBND phường Tân Phong hoàn tất xác
Trang 30nhận nguồn gốc đất cho các hộ thuộc dự án Thời gian thực hiện là 413 ngày, chậm 398 ngày so với quy định tại Điều 14 quy định kèm theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 3/4/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai Ngày 5/11/2013 Trung tâm phát triển Quỹ đất có văn bản số 5121/TTPTQĐ gửi VPĐKĐĐ tỉnh Đồng Nai về việc thẩm tra nguồn gốc đất của các hộ dân thuộc dự án Ngày 19/2/2014 Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai xác nhận nguồn gốc đất của các hộ dân bị thu hồi Thời gian thực hiện là 106 ngày, chậm 96 ngày so với quy định tại Điều 15 quy định kèm theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 3/4/2012 của UBND tỉnh (Trách nhiệm thuộc về VPĐKĐĐ)
- Bước 2: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ
Căn cứ vào quy định của Luật Đất Đai 2013, Nghị định số
47/2014/NĐ-CP ngày ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của LĐĐ; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư của chính phủ cùng với Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; xem xét điều kiện các trường hợp được bồi thường, không được bồi thường để tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ Từ diện tích đất đai, số lượng tài sản trên đất đã được tiến hành kiểm kê, đo đạc trên thực tế, áp dụng các quyết định ban hành về giá, xác định giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể là ngày 06/04/2015 UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quyết định số 801/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án giá đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thuộc dự án Từ đó, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân
Tổng số hộ ảnh hưởng 39 hộ Trong đó có giải tỏa trắng: 23; giải tỏa 1 phần: 16
Áp dụng theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND, ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019
Giá đất bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thuộc dự án xây dựng Trường THCS Tân Phong, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, như sau:
Đất ở tại đô thị vị trí 2 đường Nguyễn Văn Hoài: 3.074.000 đồng/m2
Đất nông nghiệp (LUK, BHK, RSM): 626.000 đồng/m2
Phương án bồi thường, hỗ trợ thể hiện cụ thể họ tên, địa chỉ của người có đất bị thu hồi; diện tích, loại đất, nguồn gốc của đất bị thu hồi, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại, các căn cứ xác định giá tiền bồi thường, bảng tính giá trị bồi thường
Trang 31Sau đó, trình phòng tài nguyên và môi trường thành phố Biên Hòa thẩm định theo tờ trình số 459/TTr-HĐBT về việc thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ dự án xây dựng Trường THCS Tân Phong tại phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa (đợt 1), UBND thành phố Biên Hòa phê duyệt
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ đợt 1: 8.213.125.000 (Tám tỉ, hai trăm mười ba triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng), bao gồm:
- Chi phí cho công tác bồi thường (2%): 161.042.000 đồng
- Bước 3: Lập, trình thẩm định phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức lập phương án bồi thường để
trình thẩm định trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày hoàn tất
việc thẩm tra xác nhận của Ủy ban nhân dân phường Tân Phong Nội dung của
phương án bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, sau đây gọi tắt là Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp phường Tân Phong tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tại trụ sở UBND cấp phường Tân Phong, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND và đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp phường Tân Phong; đại diện những người có đất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng
ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND phường Tân Phong nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Toàn dự án tiếp nhận những ý kiến cụ thể sau:
- Ý kiến không đồng ý với giá đất;
- Ý kiến về giá cây trồng thấp hơn so với thực tế;
- Ý kiến xem xét lại về phần hỗ trợ chênh lệch giá
Từ những ý kiến thắc mắc trên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức đối thoại, giải đáp thắc mắc, khiếu nại đối với những trường hợp không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 32Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp là 25 (hai năm) ngày, kể
từ ngày niêm yết tại UBND phường Tân Phong và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày thực hiện xong việc
tổ chức lấy ý kiến đóng góp về phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồi thường theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trình cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định Cụ thể là phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa thẩm định
- Bước 4: Thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường
Ngay sau khi phương án bồi thường được thẩm định theo tờ trình số 459/TTr-HĐBT, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo và lập danh sách gồm tên đối tượng, số tờ, số thửa, diện tích cần thu hồi kèm theo thông báo thu hồi đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồi thường chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai rồi lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường trong cùng 01 (một) ngày Cụ thể là phê duyệt phương án bồi thường theo quyết định số 6127/QĐ-UBND của UBND thành phố Biên Hòa ngày 7/10/2016 về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đầu tư xây dựng Trường THCS Tân Phong tạo phường Tân Phong, Tp.Biên Hòa (đợt 1)
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ đợt 1: 4.066.560.000 (Bốn tỉ, không trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm sáu mươi ngàn đồng), bao gồm:
- Chi phí cho công tác bồi thường (2%): 79.736.000 đồng
- Bước 5: Công khai phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện chi
trả bồi thường
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày có quyết định số 6127/QĐ-UBND của UBND thành phố Biên Hòa ngày 7/10/2016 về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đầu tư xây dựng Trường THCS Tân Phong tạo phường Tân Phong, Tp.Biên Hòa (đợt 1), phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa
Trang 33ban hành Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày có quyết định Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp phường Tân Phong phổ biến và thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ dự án xây dựng Trường THCS Tân Phong tạo phường Tân Phong, Tp.Biên Hòa (đợt 1) số 2247/TTPTQĐ ngày 21/6/2016, tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường Tân Phong ngày 24/6/2016 và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai chi nhánh thành phố Biên Hòa (gọi tắt là Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Biên Hòa) phối hợp các đơn vị có liên quan tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ cho người dân
Người có đất bị thu hồi chịu trách nhiệm tự tháo dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất và bàn giao đất được bồi thường, hỗ trợ đúng thời gian quy định
có đất thu hồi thực hiện
Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày người có đất thu hồi đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 nội dung tại Điều 71 Luật Đất đai 2013
Trang 342.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và
hỗ trợ
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Nhóm bồi thường và hỗ trợ khi thu
hồi đất
Nhóm bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất
- Có 4 hồ sơ hộ gia đình
- Các tiêu chí để được bồi thường về
đất thì việc bồi thường được thực hiện
bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, cần có
các giấy tờ pháp lý chứng minh dựa
theo quy định của Điều 75, Điều 77
Luật Đất Đai 2013
- Các tiêu chí để được hỗ trợ khi thu
hồi đất dựa theo quy định của, Điều
19: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản
xuất khi nhà nước thu hồi đất; Điều
20: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm đối với trường
hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp
kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình,
cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở Nghị
có các giấy tờ pháp lý chứng minh dựa theo quy định của Điều 75, Điều
77 Luật Đất Đai 2013
- Các tiêu chí để được bồi thường về tài sản là các tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu của họ và cần có các giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, tiêu chí này được xác định theo Điều
89, Điều 90 LĐĐ 2013 và Điều 6 Quyết định 54 của UBND tỉnh Đồng Nai về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai)
- Các tiêu chí để được hỗ trợ khi thu hồi đất dựa theo quy định của, Điều 19: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất; Điều 20: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình,
cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Điều 32: Thưởng cho đối tượng chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật
về thu hồi đất của Quyết định 54 của
UBND tỉnh Đồng Nai
Trang 352.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ
2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về đất/ được hỗ trợ thu hồi đất
● Hồ sơ bồi thường về đất
- Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn cứ Khoản 1 Điều 75 LĐĐ 2013: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Căn cứ Điểm a, Khoản 1 Điều 77 LĐĐ 2013: Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế
● Hồ sơ không được bồi thường về đất
- Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn cứ vào điều 82 LĐĐ 2013:
+ Các trường hợp quy định tại khoán 1 Điều 76 của luật này;
+ Đất được nhà nước giao để quản lý;
+ Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại điều 64 và các điểm a, b,
c và d khoản 1 điều 65 luật này;
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 luật này
● Hồ sơ được hỗ trợ thu hồi đất
- Căn cứ vào điểm a, khoản 1, Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền;
Hỗ trợ khác: Thưởng cho đối tượng chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật về thu hồi đất (thưởng di dời): căn cứ Điều 32 Quyết định 54;
Trang 36Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
và bàn giao đất đúng thời gian quy định của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì được thưởng, với mức thưởng được tính lũy tiến theo tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ
2.3.2.2 Căn cứ xác định được bồi thường/không được bồi trường về tài sản
● Hồ sơ được bồi thường về tài sản
- Bồi thường về nhà và vật kiến trúc (Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11căn cứ theo Điều 89 LĐĐ 2013 và điều 6 Quyết định 54 của UBND tỉnh Đồng Nai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình
có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành
- Bồi thường về cây trồng vật nuôi (Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn
cứ theo Điều 90 LĐĐ 2013)
+ Đối với cây trồng: Với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất Với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất Với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại Với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
Trang 37● Hồ sơ không được bồi thường về tài sản
- Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn cứ vào Điều 92 LĐĐ 2013:
+ Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
+ Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng
● Ngoài việc được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ cho người dân là một việc làm cần thiết để động viên, chia sẻ với khó khăn đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất Tuy nhiên, có nhiều lọai hỗ trợ và tùy thuộc vào từng đối tượng, từng điều kiện của người dân mà có sự hỗ trợ phù hợp
Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Căn cứ vào khoản 7, điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, điều 12 Quyết định 54, các trường hợp được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội công bố tại thời điểm có quyết định thu hồi đất;
- Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Căn cứ vào điểm b, Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; điều
13, quyết định 54, các hồ sơ được xem xét hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất khi thuộc các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc;
- Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm có nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề;
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở
- Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích;
Trang 38Căn cứ vào điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 17 Quyết định 54 quy định các trường hợp thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được xem xét hỗ trợ;
- Hỗ trợ khác
2.3.2.3 Căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ
(Căn cứ vào quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)
- Giá bồi thường cây lâu năm: Căn cứ Điều 6 chương II Quyết định 55/2014
Bảng 2.4: Bảng giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng
Lúa, bắp, khoai mì,
(Nguồn: Quyết định 55/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)
- Giá bồi thường vật kiến trúc: Căn cứ Điều 4 Quyết định UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai
55/2014/QĐ-Bảng 2.5: 55/2014/QĐ-Bảng giá của một số vật kiến trúc có trong dự án
500.000 Tường xây cao trên 2m, trang trí đẹp Đồng/m2
450.000 Tường xây cao dưới 1,6m Đồng/m2
224.000 Miếu thờ dọc đường, bàn thiên Đồng/cái 600.000 Nền coment đá dăm dày 10cm, sân bê tông Đồng/m2
113.000
Trang 39(Nguồn: Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Biên Hòa năm 2017)
- Giá bồi thường tài sản khác: Căn cứ Điều 5 Quyết định 55/2014
Đồng hồ điện chính: 1.040.000 Đồng/cái
Đồng hộ nước chính: 2.500.000 Đồng/cái
Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 220.000 Cái
2.3.2.4 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường trước khi cơ quan có thẩm quyền ký quyết định bồi thường cho người bị thu hồi đất
● Hồ sơ bồi thường của hộ ông (bà) Nguyễn Thị Hồng - Nguyễn Văn
Dy được bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất (xem phụ lục số 2)
Điều kiện bồi thường về đất
- Căn cứ vào giấy chứng nhận số AH466420 ngày 15/01/2007… của hộ ông (bà) Nguyễn Thị Hồng-Nguyễn Văn Dy
- Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn cứ Khoản 1 Điều 75 Luật Đất Đai 2013: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Hồ sơ của hộ ông (bà) Nguyễn Thị Hồng - Nguyễn Văn Dy đủ điều kiện bồi thường về đất khi UBND thành phố Biên Hòa thu hồi đất ở của ông (bà)
Điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất
- Dựa theo quy định và hướng dẫn chi tiết Luật Đất Đai số 45/2013/QH13 thay thế Luật Đất Đai số 13/2003/QH11 căn cứ theo Điều 89 LĐĐ 2013:
+ Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế
+ Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 40theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ;
+ Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang
sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành
- Căn cứ Điều 6 Quyết định 54 của UBND tỉnh Đồng Nai về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1 Về khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định như sau:
a) Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình dưới 50% (năm mươi phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình bằng (=) 30% (ba mươi phần trăm) giá trị hiện có của nhà, công trình đó, nhưng mức bồi thường không quá 60% (sáu mươi phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;
b) Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình từ 50% (năm mươi phần trăm) đến dưới 75% (bảy mươi lăm phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình bằng (=) 20% (hai mươi phần trăm) giá trị hiện có của nhà, công trình đó, nhưng mức bồi thường không quá 82% (tám mươi hai phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;
c) Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình từ 75% (bảy mươi lăm phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành trở lên thì khoản tiền tính bằng tỷ
lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình bằng (=) 10% (mười phần trăm) giá trị hiện có của nhà, công trình đó, nhưng mức bồi thường không quá 100% (một trăm phần trăm) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại
2 Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
Hồ sơ của ông bà Nguyễn Thị Hồng - Nguyễn Văn Dy đủ điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất