- Năm 2015, Bùi Thị Thuý Hường thực hiện luận văn với đề t i “ ánh giá thực trạng v đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở h
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ ẢNG IỂU
Bảng 2.1: Bảng hệ th ng sông su i chính của huyện ơn Dương 23
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất ng nh nông nghiệp thời k 2011 – 2015 24 Bảng 2.3 Hiện trạng dân s huyện ơn Dương năm 2014 25 Bảng 2.4: T ng hợp s liệu đăng kí, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ &
Bảng 2.6: T ng hợp s liệu đăng ký chuyển quyền sử d ng đất to n
huyện ơn Dương trong 2 năm 2015- 2016
Sơ đ 2.2 Quy trình đăng ký biến động, cấp GCN 32
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VI T TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ ẢNG IỂU MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 Lý do c ọn đề tà 1
2 Tìn ìn n n cứu l n quan đến ả quyết côn tác đăn ký, cấp ấy c ứn n ận quyền sử dụn đất, quyền sở ữu n à ở và tà sản k ác ắn l ền vớ đất 2
3 Mục t u và n ệm vụ của n n cứu 3
4 Đố tượn và p ạm v n n cứu 4
5 P ươn p áp n n cứu 4
6 Ý n ĩa t ực t ễn của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận của đăn ký, cấp ấy c ứn n ận quyền sử dụn đất quyền sở ữu n à ở và tà sản k ác ắn l ền vớ đất 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí v vai trò của công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV trong hệ th ng quản lý nhà nước về đất đai 10
1.1.3 Lược sử công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV từ Luật đất đai 2003 đến nay 11
1.2 Căn cứ p áp lý của đăn ký cấp ấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ t eo p áp luật đất đa ện àn 13
1.2.1 Nguy n tắc đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV 13
1.2.1.1 Nguy n tắc đăng ký đất đai 13
1.2.1.2 Nguy n tắc cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV 14
1.2.2 iều kiện đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV 14
1.2.2.1 iều kiện đăng ký đất đai 14
1.2.2.2 iều kiện cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV 15
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 16
1.3 Trìn tự và t ủ tục àn c ín trong công tác đăn ký, cấp ấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 17
T ểu kết C ươn 1: 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA ÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH L M ĐỒNG 21
Trang 42.1 K á quát về địa bàn n n cứu cơ quan t ực ện đăn ký cấp ấy
CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 21
2.1.1 Khái quát về địa b n huyện ơn Dương, t nh Lâm ng 21
2.1.2 ặc điểm kinh tế, xã hội 23
2.1.3 Tình hình quản lí đất đai, nhất l tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất 25
2.1.4 Các cơ quan thực hiện công tác đăng ký, cấp CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV tr n địa b n huyện ơn Dương 27
2.2 Quy trình thực hiện đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 28
2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai lần đầu 28
2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận 30
2.2.3 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai biến động 32
2.3 Côn tác p ân loạ và xử lý cụ t ể ồ sơ ả quyết đăn ký cấp ấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 34
2.3.1 Phân loại h sơ 34
2.3.2 Xử lý h sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất 38
2.4 Kết quả ả quyết côn tác đăn ký cấp ấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 42
2.4.1 Nhu cầu về đăng ký, cấp giấy tại địa phương 42
2.4.2 Kết quả giải quyết công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV trong 2 năm 2015 -2016 43
2.4.3 Những thuận lợi v khó khăn trong công tác đăng ký, cấp giấy giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV tại địa phương 48
T ểu kết C ươn 2 50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA ÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH L M ĐỒNG 51
3.1 G ả p áp c un 51
3.1.1 Giải pháp ho n thiện hệ th ng h sơ địa chính 51
3.1.2 Giải pháp ho n thiện công tác quản lí 51
3.1.3 Giải pháp ho n thiện về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ 52
3.1.4 Giải pháp ho n thiện về chính sách pháp luật 53
3.1.5 Giải pháp nâng cao nhận thức cho người dân 54
3.2 G ả p áp cụ t ể tron v ệc xử lí ồ sơ 54
3.2.1 Giải pháp ho n thiện công tác xử lý h sơ đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV lần đầu 54
3.2.2 Giải pháp ho n thiện công tác xử lý h sơ đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV biến động 58
T ểu kết C ươn 3 61
K T LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5PHỤ LỤC
Trang 6h ng đem lại lợi nhuận cao cho các nh đầu tư Hiện nay thị trường bất động sản đang rất phát triển, đất đai ng y c ng có giá trị kinh tế cao
Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu to n dân do nh Nh nước đại diện quản lý nhằm đảm bảo việc sử d ng đất đai một cách đầy đủ hợp lý, tiết kiệm v có hiệu quả cao nhất ể quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi v nghĩa v của người sử d ng đất, Nh nước tiến h nh cho đăng ký đất đai v cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền
sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất cho người sử d ng đất
ăng ký đất đai l bắt buộc đ i với người sử d ng đất v người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất thực hiện theo y u cầu của chủ sở hữu ăng ký đất đai, nh ở v t i sản khác gắn liền với đất g m đăng ký lần đầu v đăng ký biến động, được thực hiện tại t chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký tr n giấy hoặc đăng ký điện tử v có giá trị pháp lý như nhau
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung l Giấy chứng nhận) l một chứng thư pháp
lý chứng nhận quyền sử d ng đất hợp pháp, được cấp cho người sử d ng đất để
họ y n tâm chủ động sử d ng đất có hiệu quả cao nhất v thực hiện các quyền, nghĩa v sử d ng đất theo pháp luật ể thực hiện t t việc cấp giấy chứng nhận thì các chủ d ng đất phải tiến h nh k khai, đăng ký ban đầu đ i với diện tích của mình đang sử d ng Thông qua đăng ký đất đai sẽ xác lập m i m i quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử d ng đất đai giữa Nh nước v người sử d ng đất v đăng ký đất đai l cơ sở để thiết lập h sơ địa chính v tiến tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất
Giấy chứng nhận l chứng cứ pháp lý do cơ quan nh nước có thẩm quyền cấp cho người sử d ng đất, người sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền tr n đất nhằm m c đích đảm bảo quyền của người sử d ng đất, người sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền tr n đất hợp pháp v quản lý chặt chẽ quỹ đất Nh nước cấp Giấy chứng nhận cho người sử d ng đất hợp pháp l nhằm xác lập quyền v nghĩa v của người được nh nước giao đất, cho thu đất ng thời qua việc cấp Giấy chứng nhận nh nước đạt được m c ti u quản lý ngu n t i nguy n đất của qu c gia Nếu việc cấp Giấy chứng nhận chậm không những l m ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý t i nguy n đất đai của nh nước v l m thất thoát ngu n thu ngân sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền
v lợi ích hợp pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động
Trang 72
ngu n v n vay tín d ng từ thế chấp quyền sử d ng đất
Tuy nhi n, người sử d ng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau
về ngu n g c như: do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng giấy tay, xây dựng không phép, lấn chiếm,… dẫn đến việc đăng ký xét cấp giấy chứng nhận gặp nhiều khó khăn ể công tác đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận được thực hiện đúng thời gian quy định, đảm bảo quyền lợi của người sử d ng đất, tránh trường hợp khiếu nại, thì công tác phân loại, xử lý h sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghi m túc
Huyện ơn Dương l huyện miền núi thuộc t nh Lâm ng, cách trung tâm T nh l th nh ph Lạt 32 km về phía ông ơn Dương l một huyện sản xuất rau m u lớn nhất t nh Lâm ng Ng y nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã giúp cho sản lượng rau m u ng y một tăng, đời s ng của nhân dân cũng bắt đầu được cải thiện, mọi người ng y c ng có nhu cầu về đất đai như một t i sản Cùng với đó l sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã tác động mạnh đến nhu cầu sử d ng đất của người dân ảnh hưởng lớn đến công tác quản
lý đất đai của địa phương Do đó công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất giữ vai trò vô cùng quan trọng v cần thiết cho việc quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của huyện, đ ng thời nâng cao được hiệu quả sử d ng đất, l động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Chính vì vậy, việc thực hiện đề t i “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Đơn Dương, tỉnh m Đồng” l thực sự cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu l n quan đến giải quyết côn tác đăn ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đất
Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu
nh ở v t i sản khác gắn liền với đất l một việc l m cần thiết v tất yếu của
Nh nước trong công tác quản lý đất đai
Các đề t i thực hiện nghi n cứu khoa học được thực hiện ở một s b i luận văn như:
- Năm 2011, luận án tiến sĩ luật học của tác giả ặng Anh Quân “Hệ
th ng đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam v Th y iển” Luận án chủ yếu nghi n cứu, đánh giá hệ th ng đăng ký đất đai theo pháp luật Việt Nam
v hệ th ng đăng ký đất đai theo pháp luật Th y iển từ đó rút ra kết luận so sánh hai hệ th ng đăng ký ề xuất các hướng cải tiến hệ th ng đăng ký đất đai Việt Nam từng bước ho n thiện
- Năm 2014, Trần Thị Chung Thuỷ nghi n cứu đề t i “ ánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v
t i sản khác gắn liền với đất tr n địa b n xã Nghĩa Thuận, thị xã Thái Ho , t nh Nghệ An” với nội dung chính l tìm hiểu, đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất tại
Trang 83
xã Nghĩa Thuận; ánh giá hiệu quả v hạn chế trong công tác cấp GCN, từ đó
đề xuất phương pháp giải quyết khó khăn trong công tác cấp GCN tr n địa b n
xã Nghĩa Thuận
- Năm 2014, Vũ Thị Tạo nghi n cứu đề t i “ ánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất tr n địa b n phường Hạ ình, quận Thanh Xuân, th nh ph H Nội” với nội dung chính l đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tr n địa
b n nghi n cứu; ưa ra một s giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất v t i sản gắn liền với đất tr n địa b n phường Hạ ình, quận Thanh Xuân
- Năm 2015, Bùi Thị Thuý Hường thực hiện luận văn với đề t i “ ánh giá thực trạng v đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với
đất tr n địa b n huyện Thanh Oai, th nh ph H Nội” với nội dung chính nhằm
góp phần cải cách thủ t c h nh chính, thực hiện t t hơn nữa chức năng dịch v công của Nh nước về đăng ký đất đai, giải quyết được những hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, ph c v cho công tác quản
lý Nh nước về đất đai tr n địa b n huyện Thanh Oai
Các công trình nghi n cứu n u tr n ch đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguy n tắc, quy trình, phương pháp v căn cứ pháp lý nói chung, đưa ra các s liệu minh chứng cho thấy sự tiến bộ v ng y c ng ho n thiện hơn trong công tác K , cấp GCN chưa đề cập đến việc xử lý h sơ trong công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV c thể thì chưa được
l m rõ để thấy được những khó khăn m cán bộ th lý h sơ gặp phải tại địa bàn, nhằm thấy được những vướng mắc, bất cập trong quá trình áp d ng luật đất đai trong công tác K v cấp GCNQSD
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
- M c ti u:
Nắm chắc các văn bản đã học, đ ng thời biết cách t ng hợp v phân loại
h sơ đăng ký cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV ngo i thực tế; xác định được căn cứ pháp lý, nguy n tắc, đ i tượng, điều kiện đăng ký cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành Qua đó so sánh giữa các văn bản nghi n cứu với công việc thực tế, thấy được những thuận lợi v khó khăn trong công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV tại địa phương, từ đó đề xuất một s giải pháp nhằm giải quyết những t n đọng v ho n thiện hơn trong công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV tại địa phương
Trang 94
TSKGLV tại địa b n huyện ơn Dương, t nh Lâm ng
Giải pháp xử lý h sơ trong công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD ,
QSHNƠ & TSKGLV tại địa b n huyện ơn Dương, t nh Lâm ng
4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
- i tượng nghi n cứu:
Quyền lợi v nghĩa v của người sử d ng đất
Thẩm quyền của đơn vị quản lý nh nước về đất đai
Nguy n tắc, quy trình v phương pháp thực hiện đăng ký cấp giấy
Phạm vi thời gian: giai đoạn năm 2015 đến tháng 4 2017
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung v o vấn đề đăng ký, cấp giấy
CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV lần đầu v đăng ký biến động cấp giấy
CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV đ i với trường hợp chuyển m c đích sử d ng
đất, tặng cho quyền sử d ng đất, chuyển nhượng quyền sử d ng đất đ i với đ i
tượng l hộ gia đình, cá nhân
5 P ươn p áp n n cứu
Phương pháp điều tra: Thu thập các thông tin, s liệu, t i liệu v những
thông tin cần thiết tại các phòng ban thuộc Sở T i nguy n v Môi trường, Phòng
T i nguy n v Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện ơn Dương, qua mạng
Internet, sách…
Phương pháp th ng k : sử d ng để th ng k các s liệu có li n quan đến
vấn đề bao g m các s liệu bảng biểu về điều kiện kinh tế – xã hội, dân s , diện
tích, s lượng h sơ cấp giấy có li n quan, từ đó l m cơ sơ cho việc đánh giá
công tác thực hiện tại địa phương
Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý luận v thực tế của công tác
K , cấp GCNQSD , lập h sơ địa chính ở địa phương, từ đó rút ra những
nhận định v kết luận
Phương pháp phân tích, t ng hợp: dùng để hệ th ng hoá những t i liệu
ban đầu thu thập được theo từng giai đoạn, theo đ i tượng nghi n cứu v phân
tích các chủ trương chính sách của ảng v Nh nước qua từng giai đoạn cấp
GCN v lựa chọn giải pháp t t nhất, giúp t ng hợp các kết quả rút ra những
đánh giá, nhận xét những thuận lợi v khó khăn trong công tác cấp giấy GCN thời gian quan
Trang 105
6 Ý n ĩa t ực t ễn của luận văn
L m rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý h sơ đăng ký cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV Từ đó thấy được những thiếu xót trong công tác đăng ký, cấp GCN tại địa phương; đ ng thời rút ra được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân
Vận d ng các quy định pháp luật đất đai hiện h nh đề xuất được các giải pháp xử lý h sơ đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV đảm bảo được thực hiện quyền v nghĩa v của người sử d ng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nh nước được chặt chẽ hiệu quả
7 Kết cấu của luận văn
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận v pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất
- Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất tại địa b n huyện
ơn Dương, t nh Lâm ng
- Chương 3: Giải pháp ho n thiện công tác xử lý h sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất tại địa b n huyện ơn Dương, t nh Lâm ng
- Kết luận
- Danh m c t i liệu tham khảo
- Ph l c
Trang 116
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận của đăn ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ đất
1.1.1 Các khái niệm chung
Đăn ký đất đa
ăng ký đất đai l một thủ t c h nh chính thiết lập HS C đầy đủ v cấp giấy chứng nhận hợp pháp cho người sử d ng đất hợp pháp nhằm xác lập m i quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nh nước v người sử d ng đất, l m cơ sở để Nh nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật v bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử d ng đất
Theo iều 3 Luật ất đai năm 2013: “ ăng ký đất đai, nh ở, t i sản khác gắn liền với đất l việc k khai v ghi nhận tình trạng pháp lý về QSD , QSHNƠ & TSKGLV v quyền quản lý đất đ i với một thửa đất” đăng ký đất đai bao g m hai hình thức l đăng ký lần đầu v đăng ký biến động
Đăn ký lần đầu
ăng ký lần đầu l đăng ký được t chức thực hiện lần đầu ti n tr n phạm
vi cả nước để thiết lập hệ th ng HS C ban đầu cho to n bộ đất đai, tiến tới cấp giấy chứng nhận cho tất cả các chủ sử d ng đất có đủ điều kiện ăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp: được nh nước giao đất, cho thu đất; người đang sử d ng đất m chưa có GCN
Đăn ký b ến độn
ăng ký biến động được thực hiện đ i với những trường hợp đã được cấp GCN nhưng có nhu cầu thay đ i nội dung tr n GCN hoặc h sơ địa chính đã thiết lập L hoạt động thường xuy n của cơ quan h nh chính nh nước nhằm cập nhật những thông tin biến động về đất đai để đảm bảo cho hệ th ng HS C luôn phản ánh đúng hiện trạng sử d ng đất
G ấy c ứn n ận quyền sử dụn đất quyền sở ữu n à ở và tà sản
k ác ắn l ền vớ đất
Nói đến “Quyền sử d ng” l nói đến quyền khai thác công d ng v hưởng hoa lợi, lợi tức từ một đ i tượng t i sản Quyền sử d ng đất đai ph thuộc v o điều kiện kinh tế – xã hội, phong t c tập quán, truyền th ng pháp luật của mỗi
qu c gia do đó có quy định khác nhau Luật đất đai Việt Nam 2013 quy định
“ ất đai thuộc quyền sở hữu to n dân do Nh nước đại diện chủ sở hữu v th ng nhất quản lý Nh nước trao quyền sử d ng đất cho người sử d ng đất theo quy định của Luật n y” ( iều 4), đ ng thời iều 17 quy định “Nh nước trao quyền
Trang 127
sử d ng đất cho người sử d ng đất thông qua hình thức giao đất; cho thu đất thu tiền thu đất h ng năm, cho thu đất thu tiền thu đất một lần cho cả thời gian thu , công nhận quyền sử d ng đất”
Qua đó, “Quyền sở hữu nh ở” cũng có nghĩa l quyền được hưởng hoa lợi, lợi tức v những lợi ích khác m chủ sử d ng đất đã đầu tư tr n đất v nh ở thật sự có giá trị khi nó gắn liền với đất hợp pháp
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất (gọi tắt l GCN) l chứng thư pháp lý để Nh nước xác nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở, t i sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất
Vì vậy, GCN l cơ sở pháp lý để Nh nước công nhận v bảo hộ quyền sử
d ng đất của người sử d ng đất Trong pháp luật về đất đai, GCN có vai trò quan trọng, l căn cứ để xây dựng các quy định c thể, như các quy định về đăng
ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai GCN không những buộc người sử d ng đất phải nộp nghĩa v t i chính m còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất đai bị thu h i GCN còn giúp xử lí vi phạm về đất đai
Quyền lợ và n ĩa vụ của n ườ sử dụn đất
Theo iều 166 v 170 của Luật đất đai 2013 quy định quyền chung v nghĩa v chung của người sử d ng đất như sau:
iều 166 Quyền chung của người sử d ng đất
ược cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất
Hưởng th nh quả lao động, kết quả đầu tư tr n đất
Hưởng các lợi ích do công trình của Nh nước ph c v việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
ược Nh nước hướng dẫn v giúp đỡ trong việc cải tạo, b i b đất nông nghiệp
ược Nh nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
ược b i thường khi Nh nước thu h i đất theo quy định của Luật n y Khiếu nại, t cáo, khởi kiện về những h nh vi vi phạm quyền sử d ng đất hợp pháp của mình v những h nh vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
iều 170 Nghĩa v chung của người sử d ng đất
Sử d ng đất đúng m c đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử
d ng độ sâu trong lòng đất v chiều cao tr n không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất v tuân theo các quy định khác của pháp luật có li n quan
Trang 138
Thực hiện k khai đăng ký đất đai; l m đầy đủ thủ t c khi chuyển đ i, chuyển nhượng, cho thu , cho thu lại, thừa kế, tặng cho quyền sử d ng đất; thế chấp, góp v n bằng quyền sử d ng đất theo quy định của pháp luật
Thực hiện nghĩa v t i chính theo quy định của pháp luật
Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không l m t n hại đến lợi ích hợp pháp của người sử d ng đất có li n quan
Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất Giao lại đất khi Nh nước có quyết định thu h i đất, khi hết thời hạn sử
d ng đất m không được cơ quan nh nước có thẩm quyền gia hạn sử d ng
Theo iều 179 của Luật đất đai 2013 quy định quyền v nghĩa v của hộ gia đình, cá nhân sử d ng đất như sau:
iều 179 Quyền v nghĩa v của hộ gia đình, cá nhân sử d ng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân sử d ng đất nông nghiệp được Nh nước giao trong hạn mức; đất được Nh nước giao có thu tiền sử d ng đất, cho thu đất trả tiền thu đất một lần cho cả thời gian thu , được Nh nước công nhận quyền sử
d ng đất; đất nhận chuyển đ i, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa
kế thì có các quyền v nghĩa v sau đây:
Quyền v nghĩa v chung quy định tại iều 166 v iều 170 của Luật này;
Chuyển đ i quyền sử d ng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
Chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định của pháp luật;
Cho t chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngo i đầu tư tại Việt Nam thu quyền sử d ng đất;
Cá nhân sử d ng đất có quyền để thừa kế quyền sử d ng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật
Hộ gia đình được Nh nước giao đất, nếu trong hộ có th nh vi n chết thì quyền sử d ng đất của th nh vi n đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
Trường hợp người được thừa kế l người Việt Nam định cư ở nước ngo i thuộc đ i tượng quy định tại khoản 1 iều 186 của Luật n y thì được nhận thừa
kế quyền sử d ng đất; nếu không thuộc đ i tượng quy định tại khoản 1 iều 186 của Luật n y thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
Tặng cho quyền sử d ng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 iều 174 của Luật n y; tặng cho quyền sử d ng đất đ i với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngo i thuộc đ i tượng quy định tại khoản 1 iều 186 của Luật này;
Trang 14Trường hợp đất thuộc diện thu h i để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu
tư tr n đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thu quyền sử d ng đất, góp v n bằng quyền sử d ng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân được Nh nước cho thu đất thu tiền thu đất h ng năm có các quyền v nghĩa v sau đây:
Quyền v nghĩa v chung quy định tại iều 166 v iều 170 của Luật này;
Bán t i sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thu ; người mua tài sản được Nh nước tiếp t c cho thu đất theo m c đích đã được xác định;
ể thừa kế, tặng cho t i sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thu ; người nhận thừa kế, người được tặng cho t i sản được Nh nước tiếp t c cho thu đất theo m c đích đã được xác định;
Cho thu t i sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thu theo quy định của pháp luật về dân sự;
Thế chấp bằng t i sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thu tại t chức tín d ng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại t chức kinh tế khác hoặc
cá nhân theo quy định của pháp luật;
Góp v n bằng t i sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thu trong thời hạn thu đất với t chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngo i để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp v n bằng t i sản được Nh nước tiếp t c cho thu đất theo m c đích đã được xác định
3 Hộ gia đình, cá nhân thu lại đất trong khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền v nghĩa v sau đây:
Trường hợp thu đất, thu lại đất trả tiền thu đất một lần cho cả thời gian thu thì có quyền v nghĩa v quy định tại khoản 1 iều n y;
Trường hợp thu đất, thu lại đất trả tiền thu đất h ng năm thì có quyền
v nghĩa v quy định tại khoản 2 iều n y
4 Hộ gia đình, cá nhân được Nh nước giao đất, cho thu đất m được miễn, giảm tiền sử d ng đất, tiền thu đất thì có quyền v nghĩa v như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử d ng đất, tiền thu đất
5 Hộ gia đình, cá nhân sử d ng đất thu của t chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 iều n y thì có quyền v nghĩa v theo quy định của pháp luật về dân sự
Trang 15UBND cấp t nh cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV cho t chức,
cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngo i, doanh nghiệp có v n đầu
tư nước ngo i thực hiện dự án đầu tư; t chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
UBND cấp t nh được ủy quyền cho cơ quan t i nguy n v môi trường cùng cấp cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV
UBND cấp huyện cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đ ng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngo i được sở hữu nh ở gắn liền với QSD ở tại Việt Nam
i với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nh ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng m thực hiện các quyền của người sử
d ng đất, chủ sở hữu t i sản gắn liền với đất hoặc cấp đ i, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nh ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan t i nguy n v môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.1.2 Vị trí và vai trò của côn tác đăn ký, cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đa
Vị trí và va trò của đăn ký đất đa
ăng ký đất đai l m cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu to n dân đ i với đất đai, l điều kiện đảm bảo để Nh nước nắm chắc v quản lý chặt chẽ to n bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh th ; bảo đảm cho đất đai được sử d ng đầy đủ, hợp
lý, tiết kiệm v có hiệu quả cao nhất
Bằng việc lập h sơ địa chính v cấp Giấy chứng nhận, đăng ký đất đai
đã r ng buộc về trách nhiệm pháp lý của cơ quan quản lý nh nước về đất đai v người sử d ng đất trong việc chấp h nh pháp luật đất đai H sơ địa chính v Giấy chứng nhận cung cấp thông tin đầy đủ nhất v l cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử d ng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa v m người sử d ng đất phải tuân thủ theo pháp luật; nghĩa v t i chính về sử d ng đất, nghĩa v bảo vệ v sử d ng đất đai
có hiệu quả
Ch có thực hiện đăng ký đất đai, thiết lập hệ th ng h sơ địa chính đầy đủ chi tiết tới từng thửa đất tr n cơ sở thực hiện đ ng bộ với các nội dung: đo đạc lập bản đ địa chính, quy hoạch sử d ng đất, giao đất, cho thu đất, chuyển m c đích sử d ng đất, định giá đất thì Nh nước mới thật sự nắm chắc được tình hình đất đai trong to n bộ phạm vi lãnh th h nh chính các cấp v thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
Vị trí và va trò của cấp ấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Trang 1611
Cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV l căn cứ pháp lý đầy đủ để
giải quyết m i quan hệ về đất đai, cũng l cở sở pháp lý để nh nước công nhận
v bảo hộ quyền sử d ng đất của họ
Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV có vai trò quan trọng, l căn cứ
để xây dựng các quyết định c thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai
Thông qua việc cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV nh nước có thể quản lý đất đai tr n to n lãnh th , kiểm soát được việc mua bán, giao dịch
tr n thị trường v thu được ngu n t i chính lớn hơn nữa Hơn nữa, nó l căn cứ trong việc lập quy hoạch kế hoạch dử d ng đất v l tiền đề phát tiền kinh tế xã hội
Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV l căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, l tiền đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử
d ng đất, y n tâm đầu tư tr n mảnh đất của mình Bằng việc cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV thì người sử d ng đất hợp pháp có quyền lớn hơn đ i với mảnh đất mình đang sử d ng, c thể l các quyền sau: chuyển đ i, chuyển nhượng, cho thu , thế chấp, thừa kế, v góp v n li n doanh bằng đất đai, trong khuôn kh m pháp luật cho phép iều n y có tác d ng tích cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử d ng đất đai
1.1.3 Lược sử côn tác đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ từ Luật đất đa 2003 đến nay
* Giai đoạn 2003 đến trước khi áp dụn Luật đất đa 2013
Luật đất đai 2003 v các văn bản hướng dẫn thi h nh đã quy định trình tự, thủ t c cấp giấy CNQSD cho hộ gia đình, cá nhân đang sử d ng đất tại xã, thị trấn: người dân nộp h sơ tại UBND cấp xã – UBND xã kiểm tra h sơ, sau đó chuyển cho VP K quyền sử d ng đất cấp huyện kiểm tra h sơ đủ điều kiện (không đủ điều kiện) trích l c bản đ – chuyển h sơ đến chi c c thuế xác định NVTC v chuyển người sử đất d ng thực hiện NVTC v gửi PTNMT kiểm tra trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCN
Các GCN được cấp, lưu h nh trong giai đoạn n y bao g m:
GCNQSD (s đỏ) được cấp cho khu vực ngo i đô thị (nông thôn) được quy định tại Nghị định 64-CP ng y 27 09 1993 của chính phủ v thông tư s 346/1998/TT-TC C ng y 16 03 1998 của T ng c c địa chính
GCNQSHNƠ v quyền sử d ng đất ở (s h ng) được quy định tại Nghị định s 60-CP ng y 5 07 1994 của chính phủ về quyền sử d ng nh ở v quyền
sử d ng đất ở tại đô thị
Ng y 19 10 2009 Chính phủ ban h nh Nghị định s 88 2009 N -CP v
ng y 21 10 2009 bộ T i nguy n v Môi trường ban h nh thông tư s
17 2009 TT-BTNMT về cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV Theo như hai văn bản n y thì s h ng v s đỏ được nhập lại th nh một GCN gọi l “ Giấy
Trang 1712
chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất” do Bộ T i nguy n v Môi trường phát h nh theo một mẫu th ng nhất trong
cả nước đ i với mọi loại đất, nh ở v t i sản khác gắn liền với đất Việc ban
h nh hai văn bản tr n tạo điều kiện cho việc cấp GCN được theo một mẫu th ng nhất với những quy định chi tiết, c thể giúp cho cán bộ thực hiện công tác cấp giấp được thuận lợi v nhanh chóng hơn, đ ng thời người dân cũng sẽ không còn nhầm lẫn về các loại s
* G a đoạn từ k áp dụn Luật đất đa 2013 đến nay
Luật đất đai 2013 được thông qua v o ng y 29 11 2013 tại k họp lần thứ
6 Qu c hội khóa XIII v có hiệu lực từ ng y 01 07 2014 Luật đất đai 2013 thể hiện sự đ i mới về chính sách đất đai Trong thời k n y đã quy định c thể, đầy
đủ nội dung quản lý Nh nước về đất đai Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm của người sử d ng đất cũng như các cơ quan thực hiện công tác quản lý đất đai Luật đất đai 2013 ra đời đã có nhiều thay đ i quan trọng, trong đó thể hiện sự thay
đ i lớn về công tác đăng ký v cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV
Việc đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV đã được thực hiện hiệu quả hơn rất nhiều nhờ cơ chế một cửa thủ t c dễ d ng hơn, tiết kiệm thời gian cho người sử d ng đất Trong giai đoạn thực hiện Luật đất đai 2013, quy trình thực hiện công tác cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV được thực hiện theo Nghị định 43 2014 N -CP Người sử d ng đất nộp h sơ tại bộ phận tiếp nhận hoặc UBND xã, sau khi kiểm tra h sơ chuyển cho Chi nhánh
VP K , sau khi cán bộ kiểm tra h sơ đủ điều kiện chuyển h sơ đến Phòng TNMT kiểm tra, tách h sơ chuyển chi c c thuế (đ i với h sơ không đủ điều kiện, thực hiện trả h sơ, góp ý b sung ho n ch nh h sơ để đăng ký lại) – chi
c c thuế sau khi xác định NVTC chuyển về VP K trả thông báo thuế cho người sử d ng đất đi thực hiện NVTC Phòng TNMT kiểm tra h sơ trình UBND huyện (đ i với cấp giấy lần đầu), VP K (cấp đ i GCN) ký duyệt GCN – VP K trao trả GCN cho người dân
Trong giai đoạn n y vẫn sử d ng mẫu GCN ban h nh theo nghị định s
88 2009 N -CP theo một mẫu th ng nhất trong cả nước đó l giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất
Luật ất đai 2013 có hiệu lực thi h nh, cùng với các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi h nh Luật đã đáp ứng kịp thời các vấn đề bức thiết m thực tế đang đòi hỏi ã t ng kết đánh giá được thực tiễn quá trình thi h nh Luật đất đai 2003 v nghi n cứu những kinh nghiệm qu c tế phù hợp, đã có nhiều thay đ i quan trọng Trong đó thể hiện sự thay đ i rất lớn về công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV , góp phần phát huy ngu n lực t i nguy n v môi trường cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, ngăn ngừa, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực đất đai, đưa công tác quản lý nh nước về đất đai tr n cả nước đi v o nề nếp
Ngày 6-1-2017, Chính phủ đã ban h nh Nghị định s 01 2017 N -CP sửa
đ i, b sung một s điều của Nghị định s 43 2014 N -CP quy định chi tiết thi
Trang 1813
h nh Luật ất đai; Nghị định s 44 2014 N -CP quy định về giá đất; Nghị định
s 47 2014 N -CP quy định về b i thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nh nước thu
h i đất v có hiệu lực thi h nh từ ng y 3-3-2017 Nội dung của nghị định n y có nhiều điểm mới được sửa đ i, b sung tạo thuận lợi cho người dân v doanh nghiệp trong việc xin cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV ặc biệt l việc rút ngắn thủ t c h nh chính trong quy trình đăng ký, cấp GCN cho cá nhân
v t chức
Nghị định 01 2017 N -CP của Chính phủ mở ra những hướng giải quyết tích cực đ i với vấn đề còn khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp của Luật đất đai năm 2013 i với việc đăng ký đất đai, cấp GCN, Nghị định đã sửa đ i,
b sung 8 nội dung áng quan tâm l các nội dung về quy định b sung giấy tờ khác về QSD lập trước 15 10 1993 để l m cơ sở xem xét cấp GCN; quy định không y u cầu điều kiện phải có nh ở khi cấp GCN đ i với trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền trước ng y 1 7 2004; Quy định việc cấp GCN cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch v thương mại thuộc sở hữu của chủ đầu tư; Quy định việc cấp GCN các hạng m c công trình Li n quan đến thủ t c
h nh chính cũng được sửa đ i, b sung 4 nhóm nội dung Trong đó, đáng lưu ý
3 nội dung g m thời gian thực hiện thủ t c h nh chính về đất đai đều giảm so với trước đây; quy định b sung việc xác định nghĩa v t i chính của người sử
d ng đất trong thực hiện thủ t c h nh chính về đất đai; B sung các thủ t c h nh chính trong lĩnh vực đất đai còn thiếu
1.2 Căn cứ pháp lý của đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ t eo p áp luật đất đa ện hành
1.2.1 Nguyên tắc đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 1.2.1.1 Nguyên tắc đăn ký đất đa
Một hệ th ng đăng ký đất đai ho n ch nh cần có 4 nguy n tắc cơ bản sau: Nguy n tắc đăng nhập h sơ: Nguy n tắc đăng nhập h sơ có nghĩa l một biến động về quyền đ i với các loại đất đai, đặc biệt l khi mua bán chuyển nhượng, sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu chưa được đăng nhập v o h sơ đăng
ký đất đai
Nguy n tắc đ ng thuận: Nguy n tắc đ ng thuận cho rằng người được đăng ký với tư cách l chủ thể đ i với quyền phải đ ng ý với việc đăng nhập các thông tin đăng ký hoặc thay đ i các thông tin đã đăng ký trước đây trong h sơ đăng ký
Nguy n tắc công khai: Nguy n tắc công khai cho rằng h sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, kiểm tra Các thông tin đăng
ký phải chính xác v tính pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ
Nguy n tắc chuy n biệt hóa: Nguy n tắc chuy n biệt hóa h m ý rằng trong đăng ký đất đai, chủ thể l người có quyền đăng ký v đ i tượng l đất đai
v bất động sản phải được xác định một cách rõ r ng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý
Trang 1914
1.2.1.2 Nguyên tắc cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Nguy n tắc cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV được quy định tại iều 98 Luật ất đai năm 2013 g m 5 nguy n tắc sau:
Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV được cấp theo từng thửa đất, có thể cấp một Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
Thửa đất có nhiều người chung QSD , sở hữu chung nh ở, TSKGLV thì Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV phải ghi đầy đủ t n của những người có chung QSD , người sở hữu chung nh ở, TSKGLV v cấp cho mỗi người một GCN; trường hợp các chủ sử d ng, chủ sở hữu có y u cầu thì cấp chung một GCN v trao cho người đại diện
Người sử d ng đất, chủ sở hữu nh ở, TSKGLV được nhận Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV sau khi đã ho n th nh NVTC theo quy định của pháp luật Trường hợp người sử d ng đất, chủ sở hữu nh ở, TSKGLV không thuộc đ i tượng phải thực hiện NVTC hoặc được miễn, được ghi nợ NVTC v trường hợp thu đất trả tiền thu đất h ng năm thì được nhận Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
Trường hợp QSD hoặc QSD , QSHNƠ & TSKGLV hoặc QSHNƠ & TSKGLV l t i sản chung của vợ v ch ng thì phải ghi cả họ, t n vợ v họ, t n
ch ng v o Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV , trừ trường hợp vợ v ch ng
có thỏa thuận ghi t n một người Trường hợp QSD hoặc QSD , QSHNƠ & TSKGLV hoặc QSHNƠ & TSKGLV l t i sản chung của vợ v ch ng m GCN đã cấp ch ghi họ, t n của vợ hoặc ch ng thì được cấp đ i sang Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV để ghi cả họ, t n vợ v họ, t n ch ng nếu có
y u cầu
Trường hợp có sự ch nh lệch diện tích giữa s liệu đo đạc thực tế với s liệu ghi tr n giấy tờ quy định tại iều 100 của Luật n y hoặc GCN đã cấp m ranh giới thửa đất đang sử d ng không thay đ i so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSD , không có tranh chấp với những người sử d ng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đ i Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV diện tích đất được xác định theo s liệu đo đạc thực tế Người sử d ng đất không phải nộp tiền sử d ng đất đ i với phần diện tích ch nh lệch nhiều hơn nếu có Trường hợp đo đạc lại m ranh giới thửa đất có thay đ i so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSD v diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi
tr n giấy tờ về QSD thì phần diện tích ch nh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV theo quy định tại iều 99 của Luật n y
1.2.2 Đ ều kiện đăn ký, cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ 1.2.2.1 Đ ều kiện đăn ký đất đa
Theo khoản 3, 4 iều 95 Luật đất đai 2013:
Trang 2015
* ăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
Thửa đất được giao, cho thu để sử d ng;
Thửa đất đang sử d ng m chưa đăng ký;
Thửa đất được giao để quản lý m chưa đăng ký;
Nh ở v t i sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
* ăng ký biến động đất đai được thực hiện trong các trường hợp sau: Người sử d ng đất thực hiện quyền chuyển đ i, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thu , cho thu lại quyền sử d ng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp v n bằng quyền sử d ng đất theo quy định của Luật ất đai;
Người nhận chuyển quyền sử d ng đất;
Người sử d ng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử d ng đất được cơ quan nh nước có thẩm quyền cho phép đ i t n, chuyển m c đích sử d ng đất, thay đ i thời hạn sử d ng đất hoặc có thay đ i đường ranh giới thửa đất;
Người được sử d ng đất theo bản án hoặc quyết định của To án nhân dân, quyết định thi h nh án của cơ quan thi h nh án, quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan nh nước có thẩm quyền đã được thi h nh
1.2.2.2 Đ ều kiện cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Theo quy định tại iều 99, Luật đất đai 2013 nh nước cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV cho những trường hợp sau đây:
Người đang sử d ng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 v 102 của Luật đất đai 2013;
Người được Nh nước giao đất, cho thu đất từ sau ng y Luật n y có hiệu lực thi h nh;
Người được chuyển đ i, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử d ng đất, nhận góp v n bằng quyền sử d ng đất; người nhận quyền sử d ng đất khi xử lý hợp đ ng thế chấp bằng quyền sử d ng đất để thu
h i nợ;
Người được sử d ng đất theo kết quả hòa giải th nh đ i với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi h nh án của cơ quan thi h nh án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, t cáo
về đất đai của cơ quan nh nước có thẩm quyền đã được thi h nh;
Người trúng đấu giá quyền sử d ng đất;
Người sử d ng đất trong khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người mua nh ở, t i sản khác gắn liền với đất;
Người được Nh nước thanh lý, hóa giá nh ở gắn liền với đất ở; người
Trang 2116
mua nh ở thuộc sở hữu nh nước;
Người sử d ng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử d ng đất hoặc các
th nh vi n hộ gia đình, hai vợ ch ng, t chức sử d ng đất chia tách, hợp nhất quyền sử d ng đất hiện có;
Người sử d ng đất đề nghị cấp đ i hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan t ực ện đăn ký cấp Giấy c ứn
n ận
Ủy ban n ân dân cấp x
Trường hợp người sử d ng đất nộp h sơ tại UBND xã thì UBND cấp xã
có trách nhiệm như sau kiểm tra h sơ v thực hiện các công việc sau:
Xác nhận ngu n g c v thời điểm sử d ng đất, tình trạng tranh chấp sử
d ng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Thông báo cho Chi nhánh VP K thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử d ng đất nộp (nếu có)
đ i với nơi chưa có bản đ địa chính
Lấy ý kiến khu dân cư, ni m yết công khai kết quả kiểm tra h sơ, tình trạng tranh chấp, ngu n g c v thời điểm sử d ng đất tại tr sở UBND xã trong thời hạn 15 ng y
Xem xét ý kiến phản ánh về nội dung công khai, gửi h sơ đến Chi nhánh
VP K
C n án VPĐKĐĐ cấp uyện
Chi nhánh VP K cấp huyện có trách nhiệm như sau:
Trường hợp người sử d ng đất nộp h sơ tại Chi nhánh VP K thì Chi nhánh VP K gửi h sơ về UBND xã để thực hiện các công việc tr n
Kiểm tra h sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận v o đơn đăng ký Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký v o h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
Gửi s liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định v thông báo thu nghĩa
v t i chính, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được ghi nợ theo quy định; chuẩn bị h sơ để cơ quan t i nguy n v môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận; cập nhật b sung việc cấp Giấy chứng nhận v o h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình,
cá nhân nộp h sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp
Trang 2217
UBND cấp uyện
UBND huyện có trách nhiệm xem xét h sơ, ký quyết định, ký GCN
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăn ký, cấp giấy
CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ
Quy địn về ồ sơ
* Quy định tại iều 8, Thông tư 24 2014 TT-BTNMT
ơn đăng ký, cấp Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV theo Mẫu s
ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nh ở, công trình xây dựng đã có sơ đ phù hợp với hiện trạng nh ở, công trình đã xây dựng);
Chứng từ thực hiện nghĩa v t i chính; giấy tờ li n quan đến việc miễn, giảm nghĩa v t i chính về đất đai, t i sản gắn liền với đất (nếu có)
Nộp ồ sơ và trả kết quả t ực ện t ủ tục àn c ín về đất đa
* Quy định tại iều 60 của Nghị ịnh 43 2014 N -CP
Cơ quan tiếp nhận h sơ v trả kết quả giải quyết thủ t c đăng ký đất đai,
t i sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đ i, cấp lại GCN l CNVP K hoặc
VP K Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đ ng dân cư có nhu cầu nộp
h sơ tại UBND cấp xã thì UBND xã nơi có đất tiếp nhận h sơ v trả kết quả; trong thời hạn 03 ng y l m việc kể từ ng y nhận đủ h sơ UBND cấp xã phải chuyển h sơ đến CNVP K
ịa phương đã t chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận h sơ
v trả kết thì việc tiếp nhận h sơ v trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của UBND cấp t nh
Việc trả kết quả giải quyết thủ t c h nh chính được thực hiện như sau: Kết quả giải quyết thủ t c h nh chính phải trả cho người sử d ng đất, chủ
sở hữu t i sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ng y l m việc kể từ
ng y có kết quả giải quyết, trừ trường hợp phải thực hiện NVTC li n quan đến thủ t c h nh chính thì việc trao Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV được thực hiện sau khi người sử d ng đất, chủ sở hữu TSGLV nộp chứng từ ho n
th nh NVTC theo quy định; trường hợp được miễn NVTC li n quan đến thủ t c
h nh chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn NVTC; Trường hợp h sơ không đủ điều kiện giải quyết thì
cơ quan nhận h sơ có trách nhiệm trả lại h sơ v thông báo rõ lý do không
Trang 2318
đủ điều kiện giải quyết
T ờ an t ực ện t ủ tục àn c ín về đất đa
Theo iều 61 Nghị định 43 2014 N -CP quy định về thời gian thực hiện
thủ t c đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV lần đầu l
không quá 30 ngày, trường hợp đăng ký b sung t i sản gắn liền với đất không
quá 20 ng y kể từ ng y nhận được h sơ hợp lệ i với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng th m 15 ng y
Trìn tự t ủ tục đăn ký đất đa tà sản ắn l ền vớ đất cấp G ấy
CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu và đăn ký bổ sun đố vớ tà
sản ắn l ền vớ đất
Theo iều 70 Nghị định 43 2014 N -CP quy định trình tự, thủ t c đăng
ký đất đai, t i sản gắn liền với đất, cấp Giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV
lần đầu v đăng ký b sung đ i với t i sản gắn liền với đất như sau:
1 Người SD nộp 01 bộ h sơ theo quy định để l m thủ t c đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị đăng ký đất đai, t i sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền sở hữu nh ở v t i
sản khác gắn liền với đất thì UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra h sơ v
thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử d ng đất so với
nội dung k khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại iều 100
của Luật ất đai v iều 18 của Nghị định 43 2014 N -CP thì xác nhận ngu n
g c v thời điểm sử d ng đất, tình trạng tranh chấp sử d ng đất, sự phù hợp với
quy hoạch
b) Trường hợp chưa có bản đ địa chính thì trước khi thực hiện các công
việc tr n, UBND cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (Chi
nhánh) thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính
thửa đất do người sử d ng đất nộp (nếu có);
c) Ni m yết công khai kết quả kiểm tra h sơ, xác nhận hiện trạng, tình
trạng tranh chấp, ngu n g c v thời điểm sử d ng đất tại tr sở UBND cấp xã v
khu dân cư nơi có đất, t i sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét
giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai v gửi h sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đ ng dân cư nộp h sơ tại Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi h sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến
xác nhận v kết quả ni m yết công khai theo quy định;
b) Trích l c bản đ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đ địa chính hoặc đã có bản đ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử
d ng đất đã thay đ i hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử
Trang 24để cơ quan t i nguy n v môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận; cập nhật b sung việc cấp Giấy chứng nhận v o h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp h
sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người SD
4 Cơ quan T i nguy n v Môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra h sơ v trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; Trường hợp thu đất thì trình UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thu đất; ký hợp đ ng thu đất v trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sau khi đã ho n th nh nghĩa v t i chính
b) Chuyển h sơ giải quyết cho VP K
5 Trường hợp người sử d ng đất đã đăng ký đất đai m nay có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; VP K , cơ quan t i nguy n v môi trường thực hiện các công việc quy định tại điểm g Khoản 3 v Khoản 4 iều n y
Trang 2520
Tiểu kết C ươn 1:
Qua những lý luận tr n ta phân biệt được giữa đăng ký lần đầu v đăng ký biến động, nắm được những khái niệm cần thiết về công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV v để thực hiện được công tác n y thì cần phải nắm vững về cơ sở lý luận v pháp lý của pháp luật quy định về đăng ký, cấp GCN Nhận thức đúng, đủ về trình tự thủ t c, m c đích, vai trò v tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV , cũng như có sự hiểu biết về các quyền lợi v nghĩa v , thẩm quyền v trách nhiệm của
cơ quan thực hiện để đáp ứng được đầy đủ đúng với y u cầu v quy định của pháp luật
Nhìn chung các vấn đề xoay quanh đến công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV như việc đăng ký lần đầu, cấp giấy chứng nhận, quyền lợi v nghĩa v của chủ sử d ng đất, thẩm quyền thực hiện của từng
cơ quan quản lí đất đai, cũng như các trình tự, thủ t c h nh chính xử lý h sơ trong công tác đăng ký, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV đều được quy định c thể trong các văn bản pháp quy v được ứng d ng v o thực tế của địa phương, đảm bảo việc thực hiện đúng chức năng được phân công của các cơ quan tham gia, phát huy hiệu quả l m việc t t nhất
Trang 2621
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG,
TỈNH L M ĐỒNG 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu cơ quan t ực hiện đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.1.1 Khái quát về địa bàn uyện Đơn Dươn tỉn Lâm Đồn
(Nguồn: P n n u n v r n huyện Đơn D ơn )
Hìn 2.1 ản đồ àn c ín uyện Đơn Dươn
Trang 27Huyện cũng có các tuyến đường giao thông như: Qu c Lộ 27 l đầu m i thông thương với các t nh Duy n Hải Miền Trung, Qu c Lộ 20 kéo d i xuy n
su t chiều d i của huyện v n i v o trung tâm thành ph Lạt
Vị trí địa lý
Huyện ơn Dương l cửa ngõ phía ông của t nh Lâm ng Phía Bắc giáp th nh ph Lạt v huyện Lạc Dương; phía ông, ông Nam giáp t nh Ninh Thuận; phía Tây, Tây Nam giáp huyện ức Trọng
Lượng mưa: Xem xét s liệu quan trắc của trạm Li n Khương v các trạm
đo mưa trong Huyện cho thấy lượng mưa trung bình năm v o khỏang 1.600 mm, nhưng tr n 91% lượng mưa cả năm tập trung chủ yếu v o 6 tháng mùa mưa
Trang 2823
ản 2.1 ản ệ t ốn sông suố c ín của uyện Đơn Dươn
(km)
Rộng (m)
Diện tích (ha)
1 Sông a Nhim D’Ran, Thạnh Mỹ 40 30 6,0750
8 Su i Nghĩa Hiệp Quãng Lập, Ka ô 7 3 0,2332
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đơn D ơn )
Tà n uy n rừn
Huyện ơn Dương có diện tích rừng tự nhi n l 34.871,61 ha chiếm 90.94% diện tích đất lâm nghiệp, rừng tr ng có diện tích 2.097,85 ha, chiếm 5,47% diện tích đất lâm nghiệp, khả năng về kinh tế lâm nghiệp trong vùng khá lớn với nhiều trữ lượng gỗ quý có giá trị kinh tế cao
Rừng huyện ơn Dương rất đa dạng về hệ thực vật v động vật hoang dã,
độ che phủ tr n 60% diện tích tự nhi n, đặc biệt khu vực thượng ngu n h a Nhim chủ yếu l rừng nguy n sinh, có độ che phủ khá cao, tr n 74% Các khu vực khác có độ che phủ thấp hơn như: Tu Tra 22%, Ka ơn 30,4%, thị trấn Thạnh Mỹ 35,07%
Tà n uy n đất
T ng diện tích đất tự nhi n theo đơn vị hành chính của UBND huyện ơn Dương l 61.031,97 ha ất nông nghiệp của huyện ơn Dương chiếm đa s so với t ng diện tích tự nhiên, c thể là 56.545,20 ha, chiếm 92,65% t ng diện tích
tự nhi n ất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp so với t ng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, c thể là 3.980,86 ha, chiếm 6,52% t ng diện tích tự nhiên
Hiện trạng sử d ng đất năm 2015 của huyện ơn Dương (Ph l c I)
2.1.2 Đ c đ ểm k n tế x ộ
Thực trạng phát triển kinh tế
Về nông nghiệp: Giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp chiếm hơn 76%
giá trị t ng sản lượng t n ngành kinh tế, trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì
tr ng trọt chiếm 84,48 %, chăn nuôi 15,52 %, thủy sản 0,4% T ng doanh thu ngành nông nghiệp năm 2015 l : 700.307 triệu đ ng
Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Huyện, diện tích đất nông nghiệp là 55.207,8061 ha, chiếm 90,60% diện tích tự nhiên toàn Huyện Năng suất cây tr ng trong khu vực nói chung khá thuận lợi
do đất đai m u mỡ, có khả năng cho sản xuất, sản lượng cao nhưng do mức độ
Trang 2924
đầu tư chăm sóc chưa đúng mức như việc áp d ng những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hết sức hạn chế, phương pháp sản xuất chủ yếu là thủ công chưa chủ động trong việc nước tưới cho lúa v hoa m u n n năng suất đạt được chưa cao
Về lâm n ệp Diện tích đất lâm nghiệp trong to n Huyện l 38.344,790
ha Trong đó rừng tự nhi n l 34.871,61 ha, chiếm 90.94% diện tích đất lâm nghiệp, diện tích rừng tr ng l 2.097,85 ha chiếm 5,68 % diện tích đất lâm nghiệp Khả năng về kinh tế lâm nghiệp trong vùng khá lớn với nhiều trữ lượng
gỗ quý có giá trị kinh tế cao
ản 2.2 G á trị sản xuất n àn nôn n ệp t ờ k 2011 – 2015
2011 2012 2013 2014 2015
I T ng GTSX (Giá so sánh) Tỷ đ ng 317 343 369 394 420 Nông nghiệp Tỷ đ ng 308 334 358 384 410
II T ng GTSX
(Giá hiện hành) Tỷ đ ng 414 457 519 576 594 Nông nghiệp Tỷ đ ng 403 446 506 561 572
(N uồn: P n ốn k u ện Đơn D ơn )
Về côn n ệp t ểu t ủ côn n ệp và xây dựn
Ng nh công nghiệp đã đạt được t c độ tăng trưởng khá cao trong thời gian gần đây nhưng quy mô còn nhỏ, mới ch chiếm 8,26% trong cơ cấu GDP toàn Huyện, thấp hơn so với bình quân to n T nh (21,18%) Giá trị sản xuất (GTSX) của ng nh trong thời k 2005 – 2008 tăng 14,3%, trong đó công nghiệp khai thác có xu hướng giảm v chiếm 3,6% GTSX Ng nh, công nghiệp chế biến tăng 13,7% chiếm đến 55,7%, công nghiệp sản xuất điện, nước tăng 21,6%, chiếm 40,7%
To n Huyện có c m công nghiệp Ka ô đã được UBND t nh ph duyệt quy hoạch với quy mô 47,2 ha, hiện mới có 3 nh đầu tư hoạt động với diện tích lấp đầy khoảng 23,3%, tập trung công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp cơ khí nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ti u dùng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng v các nh máy không có nhu cầu vùng nguy n liệu
T ng s cơ sở sản xuất công nghiệp tr n địa b n Huyện (tính đến cu i năm 2008) l 530 cơ sở, tập trung nhiều TT D’Ran, TT Thạnh Mỹ và các xã
Trang 30v được thể hiện qua bảng sau:
ản 2.3 H ện trạn dân số uyện Đơn Dươn năm 2014
Stt Xã - Thị Trấn Diện tích
(km2)
Dân s ( người)
Mật độ dân s (người km2)
Qua th ng k năm 2014 cho thấy to n Huyện có 50.516 người trong độ
tu i lao động, trong đó s người có khả năng lao động l 49.506 người, s người mất khả năng lao động l 1.010 người Lao động nông nghiệp chiếm 84%, công nghiệp v xây dựng chiếm 8%, thương mại - dịch v chiếm 7% Ngu n lao động
ng nh nông nghiệp tuy d i d o nhưng còn ở trình độ thấp
Giao thông: Toàn huyện có 2 Qu c lộ chính là Qu c lộ 27 chạy từ Phan
Rang đến ngã ba Phi nôm và Qu c lộ 20 từ D’Ran đi th nh ph Lạt
Qu c lộ 27 d i 32 km, rộng 12 m tính từ ranh giới t nh Bình Thuận đến hết xã ạ Ròn, mặt đường rãi b tông nhựa rộng 6m Qu c lộ 20 d i 8 km, rộng
10 m, mặt đường rải nhựa rộng 4,5 m, tính từ ngã ba TT D’Ran đến ranh giới thành ph Lạt
2.1.3 Tìn ìn quản lí đất đa n ất là tìn ìn đăn ký cấp ấy
c ứn n ận quyền sử dụn đất quyền sở ữu n à ở và tà sản k ác ắn l ền
vớ đất
Kể từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành cùng với việc ban
Trang 3126
hành các Nghị định để hướng dẫn việc thi hành Luật đất đai như: Nghị định
43 2014 N -CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ v các văn bản dưới Luật khác
đ i với lĩnh vực đất đai, công tác quản lý đất đai tr n địa bàn huyện ơn Dương ngày càng chặt chẽ hơn trước nhiều Việc ban h nh các văn bản dưới Luật đã kịp thời ch đạo thực hiện công tác quản lý đất đai tại địa phương ng y c ng đi vào nề nếp, quy củ, bài bản, chính xác và khoa học hơn
Đăn ký cấp ấy c ứn n ận quyền sử dụn đất quyền sở ữu n à
ở và tà sản k ác ắn l ền vớ đất Huyện ơn Dương đã nhận được rất nhiều
các văn bản dưới Luật từ UBND t nh ch đạo việc t chức thực hiện các nội dung quản lý Nh nước về đất đai, trong đó có li n quan chặt chẽ đến việc đăng
ký, cấp GCN tr n địa bàn các xã, thị trấn trong Huyện Công tác đăng ký, cấp GCN được ảng ủy, Chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm, ch đạo sát sao
đ i với UBND các xã, thị trấn Những năm qua thực hiện sự quan tâm ch đạo
ấy, công tác đăng ký, cấp giấy lần đầu cho các hộ gia đình ng y c ng được đẩy mạnh, tạo điều kiện giải quyết h sơ một cách nhanh chóng, nhân dân tr n địa bàn không có ý kiến thắc mắc hay khiếu nại, khiếu kiện gì về công tác đăng ký cấp giấy tr n địa bàn huyện ơn Dương
Từ năm 2013 đến hết năm 2014, t ng s hộ đăng ký, cấp GCN lần đầu trên toàn huyện là 774 hộ với t ng diện tích l 183,73 ha Trong đó, s hộ đăng
ký v đã được cấp GCN là 739 hộ, đạt 94,50% (so với t ng s hộ đăng ký) với
t ng diện tích l 173,63 ha, đạt 94,20% (so với t ng diện tích đăng ký) S hộ không đủ điều kiện cấp GCN là 35 hộ, với t ng tiện tích (đăng ký) l 10,10 ha
ại đa s các hộ đăng ký lần đầu trong năm n y đều được cấp GCNQSD , tỷ lệ
s hộ không đủ điều kiện cấp GCN là rất thấp ch chiếm 5,40% t ng s hộ đăng
ký Trong quá trình đăng ký, cấp GCN đã đáp ứng được khá t t nhu cầu của người sử d ng đất, tuy nhiên vẫn còn một s ít t n đọng trong quá trình cấp GCN c thể từ năm 2013 đến hết năm 2014 t n đọng 35 GCNQSD trong đó
t n đọng chủ yếu thuộc địa b n thị trấn Thạnh Mỹ 5 GCN v xã Ka ô 4 GCN
i đôi với việc đăng ký, cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thì công tác cấp đ i, cấp lại GCN do đăng ký biến động của người dân cũng được thực hiện đầy đủ v đạt được những kết quả rất khả quan Kết quả cấp đ i, cấp lại GCN tr n địa bàn huyện ơn Dương trong giai đoạn từ năm 2013 đến hết năm 2014 t ng s hộ đăng ký biến động là 6.584 hộ Trong đó s hộ đăng ký biến động do chuyển nhượng quyền sử d ng đất chiếm gần gấp 3 lần các loại biến động khác, c thể là 4.938 hộ Các trường hợp biến động khác như: Chuyển
m c đích sử d ng đất, thế chấp quyền sử d ng đất, thừa kế, tặng cho quyền sử
d ng đất … chiếm 1.646 hộ
C uyển n ượn quyền sử dụn đất Huyện ơn Dương hiện nay đang
là một địa phương đang chuyển mình phát triển hòa chung với sự phát triển đi lên của toàn t nh, vì thế thị trường về quyền sử d ng đất hiện nay rất sôi động và nhộn nhịp Nhân dân chuyển nhượng quyền sử d ng đất rất nhiều Bình quân
h ng năm tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện ơn Dương đã tiếp nhận khoảng hơn 2.000 trường hợp chuyển quyền sử d ng đất
Trang 32Cũng từ lý do như tr n dẫn đến việc các hộ người đ ng bào dân tộc thiểu
s không còn đất ở n n đã lén lút xây dựng nhà ở trái phép tr n đất nông nghiệp, đất vườn trong khu dân cư không xin phép chuyển m c đích sử d ng, gây khó khăn, phức tạp và tạo áp lực cho việc quản lý của chính quyền địa phương
ặc biệt với sự chuyển mình mạnh mẽ của huyện ơn Dương thì tình hình biến động đất đai ng y c ng tăng, c thể từ năm 2014 đến 11 2016 diện tích đất nông nghiệp chuyển sang 28,35 ha trong đó chuyển sang m c đích đất ở l nhiều nhất với 15,25 ha Sự thay đ i m c đích sử d ng đất ng y c ng tăng cao,
do đó huyện ơn Dương luôn luôn đẩy mạnh công tác đăng ký v cấp giấy để
ph c v cho việc quản lí quỹ đất đai của địa phương
Quy oạc kế oạc sử dụn đất: huyện ơn Dương đã tiến h nh công
tác lập quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất theo giai đoạn quy hoạch, mỗi giai đoạn
l 5 năm cho 08 xã v 02 thị trấn (đã được UBND t nh ph duyệt) Giai đoạn 1
từ 2005 đến 2010, giai đoạn 2 từ 2010 đến 2015 Trong mỗi giai đoạn có phân
k kế hoạch chi tiết từng năm một Công tác lập v thực hiện quy hoạch, kế hoạch của địa phương được thực hiện tương đ i t t Tuy nhi n trong quá trình triển khai thực hiện cũng gặp phải những khó khăn, vướng mắc v phải trình UBND t nh ph duyệt điều ch nh quy hoạch để phù hợp hơn với tình hình mới
T an tra k ểm tra và xử lý các v p ạm về đất đa Công tác thanh
tra, kiểm tra về việc quản lý v sử d ng đất đai tr n địa b n huyện được thực hiện một cách thường xuy n, nghi m túc v có hiệu quả, đúng pháp luật H ng năm UBND Huyện luôn ch đạo các phòng ban chuy n môn cùng UBND các
xã, thị trấn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm li n quan đến việc quản lý, sử d ng đất đai Mặc dù vẫn còn những trường hợp vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử d ng đất đai như sử d ng đất sai m c đích, tự ý chuyển m c đích sử d ng đất m không xin phép chính quyền địa phương (trong trường hợp theo quy định phải xin phép), lấn chiếm đất đai … nhưng không có
v n o nghi m trọng, ch ở mức độ v khung xử lý h nh chính của cấp Huyện
2.1.4 Các cơ quan t ực hiện côn tác đăn ký cấp CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ tr n địa bàn uyện Đơn Dươn
Việc áp d ng cơ chế một cửa và một cửa li n thông tr n địa b n huyện đã
Trang 33UBND cấp x
Kiểm tra h sơ, xác nhận hiện trạng sử d ng đất; xác nhận ngu n g c và thời điểm sử d ng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hộp với quy hoạch đ i với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về QSD
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra h sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, ngu n g c và thời điểm sử d ng đất tại tr sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi h sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
C n án VPĐKĐĐ uyện Đơn Dươn
Kiểm tra h sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận v o đơn đăng ký
Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký v o h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
Gửi s liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định v thông báo thu nghĩa
v tài chính, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được ghi nợ theo quy định; chuẩn bị h sơ để cơ quan t i nguy n v môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận; cập nhật b sung việc cấp Giấy chứng nhận vào h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được
cấp, cập nhật việc cấp giấy chứng nhận vào h sơ địa chính
Phòng Tà n uy n và Mô trườn uyện Đơn Dươn
Phòng Tài nguy n v Môi trường huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc:
Kiểm tra h sơ v trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận
Chuyển h đã giải quyết cho Chi nhánh VP K
U ND uyện Đơn Dươn :
UBND quận có trách nhiệm ký giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV
2.2 Quy trình thực hiện đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.2.1 Quy trình thực hiện đăn ký đất đa lần đầu
Trang 3429
Bước 6
(Nguồn: P n n u n v r n huyện Đơn D ơn )
Sơ đồ 2.1 Quy trìn đăn ký cấp GCN lần đầu
Quy trình thực hiện đăng ký đất đai lần đầu tại huyện ơn Dương được thực hiện theo Quyết định s 2029 Q -UBND ban h nh ngày 23 tháng 9 năm
2015 của UBND t nh Lâm ng
ước 1: Người sử d ng đất nộp h sơ tại Bộ phận tiếp nhận v trả kết quả
huyện hoặc nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu
ước 2 Sau khi nhận h sơ Chi nhánh VP K có trách nhiệm kiểm tra
xác minh nội dung k khai, xác định định điều kiện để được đăng kí; lấy ý kiến của UBND cấp xã (cho trường hợp sử d ng đất của hộ gia đình, cá nhân về hiện trạng sử d ng đất, ngu n g c, thời điểm sử d ng đất, tình trạng tranh chấp đất)
v công khai kết quả Sau đó ghi ý kiến về việc đủ hay không đủ điều kiện để h
sơ được đăng kí v cấp GCN r i gửi đến phòng TNMT ký, cấp GCN
Trường hợp h sơ đủ điều kiện thì Chi nhánh VP K đ ng thời l m trích l c trích đo s liệu địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa v t i chính (nếu có như tiền sử d ng đất hoặc tiền thu đất, lệ phí trước bạ hay thuế thu nhập) v gửi thông báo thuế cho người sử d ng đất Chi nhánh VP K chuẩn bị h sơ để cơ quan phòng TNMT trình kí cấp GCN, sau đó b sung việc
ước 1
BP TN & TKQ
Trả kết quả cấp GCN cho
người SD
Trang 3530
cấp GCN v o s địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao GCN cho người được cấp
ước 3 Phòng TNMT có trách nhiệm kiểm tra lại h sơ tr n cơ sở ý kiến
của Chi nhánh VP K , trình UBND huyện kí các quyết định, GCN
ước 4 Người sử d ng đất nhận kết quả tại nơi đã nộp h sơ ban đầu l
Chi nhánh VP K (hoặc một s cơ quan theo quy định) Khi h sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện v đã có kết quả giải quyết thì Chi nhánh
VP K phải có trách nhiệm thông báo, trả h sơ hoặc trao GCN cho người sử
d ng đất trong thời hạn không quá 3 ng y l m việc Kết quả của hoạt động
K sẽ được cập nhật, ghi nhận v o h sơ địa chính do cơ có thẩm quyền lưu giữ
2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận
Dựa v o phạm vi đề t i xử lý h sơ cho đ i tượng l hộ gia đình, cá nhân
quy trình cấp Giấy chứng nhận tại địa phương được thực hiện theo Quyết định
s 2029 Q -UBND ban h nh ngày 23 tháng 9 năm 2015 của UBND t nh Lâm
ng như sau:
ước 1 Người sử d ng đất nộp h sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc
tại BP TN&TKQ giải quyết thủ t c h nh chính thuộc UBND cấp huyện
ước 2 Sau khi tiếp nhận h sơ cán bộ th lý kiểm tra h sơ; xác nhận
hiện trạng sử d ng đất, hiện trạng t i sản gắn liền với đất so với nội dung k khai đăng ký; xác nhận ngu n g c v thời điểm sử d ng đất, tình trạng tranh chấp đất Ni m yết công khai kết quả kiểm tra h sơ tại tr sở UBND xã và khu dân
cư nơi có đất, t i sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ng y; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai v gửi h sơ đến Chi nhánh
VP K cấp huyện nơi có đất
ước 3 Chi nhánh VP K thực hiện trích l c bản đ ; thẩm tra xem
xét h sơ đăng ký , xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN QSD v o đơn đăng ký;
ước 4 Chi nhánh VP K chuyển thông tin địa chính cho cơ quan
Thuế để xác định các nghĩa v t i chính
ước 5 Cơ quan Thuế xác định NVTC phải thực hiện, lập thông báo gửi
cho hộ gia đình, cá nhân theo địa ch , s điện thoại trong h sơ để thực hiện
ước 6 Sau khi thực hiện xong nghĩa v t i chính hộ gia đình, cá nhân
nộp hóa đơn đã thực hiện nghĩa v t i chính cho BP TN&TKQ giải quyết thủ t c
h nh chính để kiểm tra; chuyển đến Chi nhánh VP K để in GCN những trường hợp đủ điều kiện; Thực hiện cập nhật, đăng ký v o h sơ địa chính, ch nh
lý cơ sở dữ liệu đất đai
Phòng TNMT thẩm định trình UBND cấp huyện ký giấy CNQSD
UBND cấp huyện, ký giấy chứng nhận quyền sử d ng đất âaaaaaaaaaa sss
aa aa ước 7 Người sử d ng đất nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận v trả kết
quả giải quyết thủ t c h nh chính theo thời hạn trả h sơ ghi tr n giấy bi n nhận,
Trang 36
1 Công chức BP TN &
TKQ
Xem xét, tiếp nhận h sơ viết bi n nhận v o s theo dõi, lập phiếu kiểm soát v chuyển h sơ cho Chi nhánh VP K
ý kiến cơ quan quản lý nh nước về t i sản (đ i với việc cấp t i sản)
4 Chi c c thuế Ban h nh thông báo thực hiện nghĩa v t i chính,
chuyển thông báo cho người sử d ng đất 5
5 Công chức BP TN &
TKQ
Kiểm tra chứng từ thực hiện nghĩa v t i chính
v chuyển chứng tư cho Chi nhánh VP K 1/2
6 Vi n chức Chi nhánh VP
K
Viết giấy chứng nhận QSD v lập Tờ trình cấp giấy chứng nhận trình lãnh đạo 2
7 Lãnh đạo Chi nhánh VP
K
Xem xét h sơ, ký Tờ trình cấp giấy chứng nhận
v chuyển h sơ cho Phòng T i nguy n v Môi trường
1
8 Công chức PTNMT
Thẩm tra h sơ, lập Tờ trình v tham mưu UBND huyện Quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất
3
9 Lãnh đạo PTNMT Xem xét, ký Tờ trình v chuyển h sơ cho VP
10 Lãnh đạo VPH ND
12 Văn thư UBND huyện V o s đóng dấu phát h nh văn bản chuyển
15 Công chức BP TN&TKQ V o s theo dõi, trả kết quả v thu phí, lệ phí 1/2
(Nguồn: P n n u n v r n huyện Đơn D ơn )
Trang 3732
2.2.3 Quy trình thực hiện đăn ký đất đa b ến động
Bước 6
(Nguồn: P n n u n v r n u ện Đơn D ơn )
Sơ đồ 2.2: Quy trìn đăn ký b ến độn cấp GCN
* Quy trìn xử lý ồ sơ c uyển mục đíc sử dụn đất p ả x n p p của cơ quan n à nước có t ẩm quyền đố vớ ộ a đìn cá n ân
ược thực hiện theo Quyết định s 2029 Q -UBND ban h nh ng y 23 tháng 9 năm 2015 của UBND t nh Lâm ng như sau:
ước 1 Người xin CM SD nộp h sơ trực tiếp tại UBND xã nơi có đất
hoặc BP TN & TKQ giải quyết thủ t c h nh chính thuộc UBND huyện
Cán bộ tiếp nhận h sơ kiểm tra tính pháp lý v nội dung h sơ, viết giấy
bi n nhận h sơ, hẹn ng y trả kết quả; trường hợp h sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì lập Phiếu hướng dẫn để người đến nộp h sơ l m lại theo quy định
Trường hợp người xin CM SD nộp h sơ tại UBND xã, trong thời hạn
3 ng y l m việc, UBND xã chuyển h sơ đến Phòng TNMT
ước 2 Phòng TNMT trong thời hạn 7 ng y l m việc, chủ trì ph i hợp
với UBND cấp xã, các cơ quan chức năng thuộc huyện thẩm tra xem xét h sơ kiểm tra tính phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất h ng năm cấp huyện v xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết, thẩm định nhu cầu
ước 1
BP TN & TKQ
Trả kết quả cấp GCN cho
người SD
Trang 3833
chuyển m c đích sử d ng đất; lập họa đ chuyển m c đích sử d ng đất; dự thảo quyết định, trình UBND cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển m c đích sử
d ng đất Trường hợp không đủ điều kiện, Phòng TNMT có văn bản thông báo
n u rõ lý do không được chuyển m c đích v trả h sơ cho chủ sử d ng đất
UBND cấp huyện, trong thời hạn 2 ng y l m việc, ký quyết định chuyển
m c đích sử d ng đất
Phòng TNMT, trong thời hạn 2 ng y l m việc kể từ khi nhận được quyết định CM SD , chuyển thông tin địa chính kèm theo đơn xin ghi nợ của hộ gia đình, cá nhân trường hợp chuyển m c đích sang đất ở (nếu có) cho cơ quan
Thuế để xác định các NVTC khi CM SD
ước 3 Cơ quan Thuế, trong thời hạn 3 ng y l m việc, xác định nghĩa v
t i chính phải thực hiện, lập thông báo gửi cho hộ gia đình, cá nhân theo địa ch ,
s điện thoại trong h sơ để thực hiện
Trường hợp được ghi nợ tiền sử d ng đất thì cơ quan thuế phải lập s theo dõi nợ v thanh toán nợ tiền sử d ng đất theo quy định
ước 4 Sau khi thực hiện xong nghĩa v t i chính (trừ trường hợp được
ghi nợ tiền sử d ng đất), hộ gia đình, cá nhân nộp hóa đơn đã thực hiện nghĩa v
t i chính kèm theo thông báo của cơ quan Thuế, văn bản về miễn, giảm tiền sử
d ng đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) cho BP TN & TKQ giải quyết thủ
t c h nh chính để kiểm tra Trường hợp được ghi nợ tiền sử d ng đất thì người
sử d ng đất nộp thông báo của cơ quan Thuế v văn bản về miễn, giảm tiền sử
d ng đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
Chi nhánh VP K , trong thời gian 2 ng y l m việc, xác nhận thay đ i vào GCN Trường hợp được ghi nợ tiền sử d ng đất thì nội dung nợ tiền sử d ng đất được ghi tr n GCN
ước 5 Người xin CM SD nhận kết quả tại BP TN & TKQ giải quyết
thủ t c h nh chính thuộc UBND cấp huyện theo thời hạn trả h sơ ghi tr n giấy
bi n nhận, nộp lệ phí (nếu có)
Trường hợp nộp h sơ tại UBND cấp xã thì gửi kết quả cho UBND cấp xã
để trả kết quả Người xin CM SD nhận kết quả tại UBND cấp xã
Trường hợp nhận thay, thì người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền
* Quy trìn xử lý ồ sơ c uyển n ượn quyền sử dụn đất t n c o quyền sử dụn đất đố vớ ộ a đìn cá n ân
ước 1 Người sử d ng đất nộp 01 bộ h sơ thực hiện quyền của người
sử d ng đất, chủ sở hữu t i sản gắn liền với đất
Cán bộ tiếp nhận h sơ kiểm tra tính pháp lý v nội dung h sơ, viết giấy
bi n nhận h sơ, hẹn ng y trả kết quả; trường hợp h sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì lập Phiếu hướng dẫn để người đến nộp h sơ l m lại theo quy định
Trang 3934
ước 2 Chi nhánh VP K : Cập nhật cơ sở dự liệu địa chính v thực
hiện kiểm tra h sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì chuyển thông tin địa chính tới chi c c thuế để xác định nghĩa v t i chính
ước 3 Cơ quan Thuế xác định nghĩa v t i chính phải thực hiện, lập
thông báo gửi cho hộ gia đình, cá nhân theo địa ch , s điện thoại trong h sơ để thực hiện
ước 4 Sau khi thực hiện xong nghĩa v t i chính hộ gia đình, cá nhân
nộp hóa đơn đã thực hiện nghĩa v t i chính cho BP TN & TKQ giải quyết thủ
t c h nh chính để kiểm tra v chuyển cho Chi nhánh VP K
Chi nhánh VP K xác nhận nội dung biến động v o GCN đã cấp chuyển cho BP TN & TKQ
Trường hợp cấp mới GCN thì quét h sơ; gửi file về VP K Văn phòng đăng ký đất đai ký kiếm tra v in GCN trình lãnh đạo Sở ký GCN
VP K v o s theo dõi cấp giấy, quét v sao y GCN, gửi kết quả tới Chi nhánh VP K để giao cho người sử d ng đất
ước 5 Người sử d ng đất nhận kết quả tại BP TN & TKQ giải quyết thủ
t c h nh chính theo thời hạn trả h sơ ghi tr n giấy bi n nhận, nộp lệ phí (nếu có)
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ ải quyết đăn ký cấp giấy CNQSDĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.3.1 Phân loại hồ sơ
H sơ đăng kí đất đai, cấp giấy CNQSD , QSHNƠ & TSKGLV tại huyện ơn Dương được phân loại như sau:
(N uồn: n n PĐ ĐĐ u ện Đơn D ơn )
Sơ đồ 2.3: P ân loạ ồ sơ
Trang 4035
T u c í p ân loạ ồ sơ n ư sau
Hồ sơ đăn ký là loạ ồ sơ đăn ký lần đầu
Theo khoản 3 iều 95 Luật ất đai 2013 đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện đ i với những trường hợp h sơ nộp m th nh phần h sơ chưa có GCN v một s loại giấy tờ khác thể hiện thông tin về thửa đất đang sử d ng, người sử d ng đất chưa được cấp GCN nay l m h sơ xin đăng ký cấp GCN C thể trong những trường hợp sau:
Thửa đất được giao, cho thu để sử d ng; Thửa đất đang sử d ng m chưa đăng ký; Thửa đất được giao để quản lý m chưa đăng ký; Nh ở v t i sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
Hồ sơ đăn ký là loạ ồ sơ đăn ký b ến độn
Theo khoản 4 iều 95 Luật ất đai 2013 h sơ đăng ký biến động l h
sơ thuộc các trường hợp đã được cấp GCN hoặc đã đăng ký m có thay đ i sau đây:
Người sử d ng đất, chủ sở hữu t i sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đ i, chuyển nhượng, cho thu , cho thu lại, thừa kế, tặng cho QSD , t i sản gắn liền với đất; thế chấp, góp v n bằng QSD , t i sản gắn liền với đất;
Người sử d ng đất, chủ sở hữu t i sản gắn liền với đất được phép đ i t n; thay đ i về hình dạng, kích thước, diện tích, s hiệu, địa ch thửa đất; thay đ i
về t i sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; chuyển m c đích sử d ng đất; thay đ i thời hạn sử d ng đất;
Chuyển từ hình thức Nh nước cho thu đất thu tiền thu đất h ng năm sang hình thức thu đất thu tiền một lần cho cả thời gian thu ; từ giao đất không thu tiền sử d ng đất sang hình thức thu đất; từ thu đất sang giao đất có thu tiền
sử d ng đất theo quy định của Luật n y
Chuyển QSD , QSHNƠ & TSKGLV của vợ hoặc của ch ng th nh QSD chung, QSHTS chung của vợ v ch ng; Chia tách QSD , QSHNƠ & TSKGLV của t chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ v ch ng hoặc của nhóm người sử d ng đất chung, nhóm chủ sở hữu t i sản chung gắn liền với đất;
Thay đ i QSD , QSHNƠ & TSKGLV theo kết quả hòa giải th nh về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đ ng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nh nước có thẩm quyền
về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, t cáo về đất đai, quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định thi h nh án của cơ quan thi h nh án đã được thi h nh; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSD phù hợp với pháp luật;
Xác lập, thay đ i hoặc chấm dứt QSD hạn chế thửa đất liền kề; thay đ i
về những hạn chế quyền của người sử d ng đất
Hồ sơ cấp GCN lần đầu