Nước thải từ các khu công nghiệp xuất phát từ 3 nguồn chính: nước thải sản xuất, nước mưa và phần lớn là nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợ
Trang 1TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nội dung chính đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dự án
mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial - chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 500 m3/ ngày” Nước thải được xử lý cục bộ ở hầm tự hoại sau đó được tiếp nhận tại hệ thống xử lý của dự án Với các thông số ô nhiễm đầu vào bao gồm: BOD (250mg/l), COD (350mg/l), Amoni (80mg/l), Phophat (8mg/l), SS (220mg/l), Coliform (5 × 104 MNP/100ml) Hệ thống xử lý của dự án trong quá trình thiết kế phải đảm bảo tiêu chí sau: nước thải sau
xử lý phải đạt cột A QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Phương pháp xử lý nước thải chính được đề xuất thiết kế cho đồ án này là phương pháp sinh học gồm 2 bể Aerotank và Anoxic Công nghệ xử lý nước thải được đề xuất là Song chắn rác Bể thu gom Bể điều hòa Bể lắng 1 Bể Anoxic Bể Aerotank
Bể lắng 2 Bể khử trùng Nước thải sinh hoạt của dự án qua hầm tự hoại đến song chắn rác để giữ lại các tạp chất thô, loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn ra khỏi nước thải Tiếp theo nước sẽ được dẫn đến bể thu gom, sau đó được bơm qua bể điều hòa để
ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trước khi đưa vào các công trình phía sau Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể lắng I, nước từ lắng I được dẫn qua bể Anoxic sau đó qua bể Aetotank Tiếp theo, nước được dẫn tới bể lắng II nhằm lắng, tách bùn hoạt tính Nước từ bể lắng II sẽ qua bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây hại Cuối cùng, nước sau xử lý đảm bảo đạt cột A QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận Tổng chi phí xử lý 1m3 nước thải là 3.500 (VNĐ) và tổng chi phí đầu
tư là 3.089.359.000 (VNĐ) Hiệu suất của công nghệ đề xuất đạt được đối với các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải là: COD là 94,8%, BOD là 94,1%, SS đạt 88,6%, tổng N
là 86,1%, tổng P là 25 %, và bảo đảm nước thải đầu ra đạt yêu cầu cần phải xử lý
Trang 2ABSTRACT
The main content of graduation thesis "Design of wastewater treatment system for phase 3 expansion project of Tae Kwang Vina Industrial - My Tho branch in Trung An industrial cluster, My Tho, Tien Giang province, capacity 500 m3 / day " Wastewater treated locally in septic tanks is then received at the treatment system of the project Input parameters include: BOD (250mg/l), COD (350mg / l), Ammonium (80mg / l), Phosphate (8mg / l), SS (220mg / l), Coliform (5 × 104 MNP / 100ml) The treatment system of the project in the design process must ensure the following criteria: wastewater after treatment must reach column A QCVN 14: 2008 / BTNMT before discharging into the receiving source The main wastewater treatment method proposed for this project is a biological method consisting of two Aerotank and Anoxic tanks.The proposed wastewater treatment technology is coarse screen the collection tank the conditioning tank the clarifier I the anoxic tank the Aerotank the clarifer II
tank mode disinfection Domestic waste water from the septic tank to coarse screen can to retain the impurities, remove the large solids from the sewage Following water will be taken to the collection tank, which is then pumped through the air conditioning tank to stabilize the flow and concentration of pollutants before being fed into the backyard Wastewater from the conditioning tank is pumped into the settling tank I, then the water is passed through the anoxic tank and then through the Aerotank Next, the water is led to the sedimentation tank II for settling, separating the activated sludge Water from sedimentation tank II will pass through the disinfection tank to remove harmful microorganisms Finally, Water after treatment to ensure that column A QCVN 14: 2008 / BTNMT will be discharged into the receiving source The total cost of processing 1m3 of waste water is 3,500 (VND) and the total investment cost is 3,089,359,000 (VND) The efficiency of the proposed technology was 94.8% for COD, 94.1% for BOD, 88.6% for SS, 86.1% for N, total P is 25%, and ensure the output of wastewater meets the needs of treatment
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 4
1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN 4
1.1.1 Chủ dự án 4
1.1.2 Vị trí địa lý 4
1.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án 5
1.1.4 Công nghệ sản xuất 6
1.2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.2.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 11
1.2.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 12
1.2.4 Điều kiện kinh tế-xã hội 14
1.3 NƯỚC THẢI TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 14
1.3.1 Nước thải trong giai đoạn trước mở rộng 14
1.3.2 Nước thải sau giai đoạn mở rộng 15
Trang 41.3.3 Nguồn gây tác động đến môi trường nước 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 17
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 17
2.1.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạt 17
2.1.2 Đặc tính nước thải sinh hoạt 17
2.1.3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 18
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 21
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 21
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa – lý 30
2.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 35
2.2.4 Xử lý hoàn thiện 47
2.3 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở VIỆT NAM 48
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 52
3.1 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT 52
3.2 THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI SINH HOẠT 53
3.3 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 54
3.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 55
3.4.1 Phương án 1 55
3.4.2 Phương án 2 57
3.4.3 So sánh 2 phương án 59
3.5 HIỆU SUẤT QUA CÁC CÔNG TRÌNH 60
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH 62
4.1 SONG CHẮN RÁC 62
4.1.1 Tính toán 62
4.1.2 Tính toán song chắn rác 62
4.1.3 Thông số thiết kế song chắn rác 65
4.2 HỐ THU GOM 65
Trang 54.2.1 Kích thước hố thu gom 65
4.2.2 Thiết bị lắp trong hố (Bơm nước thải) 66
4.2.3 Thông số thiết kế hố thu gom 67
4.3 BỂ ĐIỀU HÒA 67
4.3.1 Kích thước bể điều hòa 67
4.3.2 Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa 68
4.3.3 Hệ thống dẫn nước thải vao 70
4.3.4 Thông số thiết kế bể điều hòa 71
4.4 BỂ LẮNG ĐỢT I (BỂ LẮNG ĐỨNG) 72
4.4.1 Tính toán kích thước bể lắng 72
4.4.2 Tính máng thu nước 74
4.4.3 Máng răng cưa 75
4.4.4 Xác định lượng bùn sinh ra 76
4.4.5 Đường ống dẫn nước vào và ra 77
4.4.6 Thông số thiết kế bể lắng 1 78
4.5 BỂ AEROTANK 78
4.5.1 Các thông số tính toán cơ bản cho bể Aerotank 79
4.5.2 Tính toán bể Aerotank 83
4.5.3 Tính toán lượng bùn dư thải bỏ mỗi ngày 84
4.5.4 Tính toán lưu lượng bùn thải 85
4.5.5 Xác định tỉ lệ bùn tuần hoàn 85
4.5.6 Xác định lượng khí cấp cho bể Aerotank 86
4.5.7 Máy thổi khí 86
4.5.8 Thiết bị phân phối khí 87
4.5.9 Đường ống dẫn khí 87
4.5.10 Đường ống dẫn nước ra 88
4.5.11 Bơm nước thải tuần hoàn 89
4.5.12 Thông số thiết kế bể Aerotank 90
Trang 64.6 BỂ ANOXIC 90
4.6.1 Thể tích bể Anoxic 90
4.6.2 Kích thước bể Anoxic 91
4.6.3 Tính toán máy khuấy 92
4.6.4 Đường ống dẫn nước bể Anoxic 92
4.6.5 Thông số thiết kế bể Anoxic 93
4.7 BỂ LẮNG ĐỢT II (BỂ LẮNG ĐỨNG) 93
4.7.1 Tính toán kích thước bể 94
4.7.2 Tính máng thu nước 96
4.7.3 Máng răng cưa 97
4.7.4 Tính toán đường ống dẫn nước thải 98
4.7.5 Tính toán bơm bùn 99
4.7.6 Thông số thiết kế bể lắng 2 100
4.8 BỂ TIẾP XÚC KHỬ TRÙNG 100
4.8.1 Tính toán 101
4.8.2 Tính lượng hóa chất 102
4.8.3 Thông số thiết kế bể khử trùng 103
4.9 BỂ CHỨA BÙN 103
4.9.1 Lượng bùn sinh ra từ các bể: 103
4.9.2 Thể tích bể chứa bùn: 104
4.9.3 Bơm bùn 104
4.9.4 Thông số thiết kế bể chứa bùn 104
4.10 BỂ NÉN BÙN 105
4.10.1 Tính toán kích thước bể 105
4.10.2 Tính toán bơm bùn 106
4.10.3 Thông số thiết kế bể nén bùn 107
4.11 MÁY ÉP BÙN BĂNG TẢI 108
4.11.1 Tính toán máy ép 108
Trang 74.11.2 Tính toán hóa chất 108
CHƯƠNG 5 DỰ TOÁN KINH PHÍ 110
5.1 DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN 110
5.2 DỰ TOÁN KINH PHÍ THIẾT BỊ 111
5.3 DỰ TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH 114
5.3.1 Dự toán chi phí hóa chất 114
5.3.2 Chi phí điện năng 114
5.3.3 Chi phí nhân công 116
5.3.4 Chi phí sữa chữa và bảo dưỡng 116
5.3.5 Chi phí khấu hao 116
5.3.6 Chi phí xử lý 1m3 nước thải 116
5.4 TỔNG CHI PHÍ XỬ LÝ 117
5.4.1 Tổng chi phí đầu tư 117
5.4.2 Suất đầu tư 117
CHƯƠNG 6 VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 118
6.1 KHỞI ĐỘNG HTXLNT 118
6.2 KIỂM SOÁT THÔNG SỐ VẬN HÀNH 119
6.3 SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 119
6.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NGUYÊN TẮC AN TOÀN LAO ĐỘNG 122
6.5 KIỂM TRA BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG 123
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí địa lý của dự án 5
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất của nhà máy sau khi nâng công suất 6
Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Tiền 12
Bảng 1.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 13
Bảng 2.1 Đặc tính nước thải sinh hoạt 18
Bảng 3.1 Bảng hệ số không điều hòa 53
Bảng 3.2 Thành phần nước thải sinh hoạt 54
Bảng 3.3 Hiệu suất qua các công trình 60
Bảng 4.1 Các thông số của song chắn rác 65
Bảng 4.2 Thống kê tóm tắt thông số thiết kế hố thu gom 67
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế bể điều hòa 71
Bảng 4.4 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 1 78
Bảng 4.5 Các thông số thiết kế của bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn 80
Bảng 4.6 Các kích thước điển hình của bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn 83
Bảng 4.7 Các thông số thiết kế bể Aerotank 90
Bảng 4.8 Tóm tắt các thông số thiết kế bể Anoxic 93
Bảng 4.9 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 100
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể khử trùng 103
Bảng 4.11 Thông số thiết kế bể chứa bùn 104
Bảng 4.12 Thông số thiết kế bể nén bùn 107
Bảng 5.1 Chi phí các hạng mục công trình .110
Bảng 5.2 Bảng chi phí thiết bị .111
Bảng 5.3 Bảng chi phí hóa chất 114
Bảng 5.4 Chi phí điện năng 114
Bảng 5.5 Chi phí nhân công 116
Bảng 6.1 Các chỉ số cần phân tích .119
Bảng 6.2 Các sự cố thường gặp .120
Bảng 6.3 Lịch kiểm tra hệ thống hàng tuần 123
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình may mũi giày 7
Hình 1.2 Quy trình in lụa 8
Hình 1.3 Quy trình ép cao tầng 9
Hình 1.4 Quy trình dán vật liệu 9
Hình 1.5 Quy trình chuẩn bị may 10
Hình 1.6 Quy trình thêu 10
Hình 1.7 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 14
Hình 2.1 Song chắn rác 21
Hình 2.2 Song chắn rác cơ khí 22
Hình 2.3 Bể lắng cát 24
Hình 2.4 Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng 24
Hình 2.5 Bể lắng đứng 25
Hình 2.6 Bể lắng ngang 26
Hình 2.7 Bể lắng ly tâm 27
Hình 2.8 Bể điều hòa 29
Hình 2.9 Bể keo tụ 31
Hình 2.10 Bể tuyển nổi 32
Hình 2.11 Hồ sinh vật 37
Hình 2.12 Cánh đồng tưới 38
Hình 2.13 Cấu tạo bể aerotank 40
Hình 2.14 Mương oxy hóa 41
Hình 2.15 Bể UASB 44
Hình 2.16 Bể khử trùng 47
Hình 2.17 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của khách sạn Equatorial 48
Hình 2.18 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt C.Ty CP SX TM Nam Hoa 50
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 55
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 57
Hình 4.1 Hệ số động học nitrat hóa bùn hoạt tính ở 200C 81
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
- BOD (nhu cầu oxi sinh học): Lượng oxi cần thiết cho vi sinh vật sử dụng để oxi hóa
các chất hữu cơ có trong nước thải
- BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
- BXD: Bộ Xây Dựng
- COD (nhu cầu oxi hóa học ): Lượng oxi cần thiết để oxi hóa chất hữu cơ có trong
nước thải bởi các tác nhân hóa học
- CTR: Chất thải rắn
- HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
- KCN: Khu công nghiệp
- MLSS: Nồng độ vi sinh vật/ bùn hoạt tính trong bể
- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Trang 11MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình đô thị hóa – hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng, các khu công nghiệp không ngừng được mở rộng và xây dựng mới Sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp thường gắn liền với việc sản sinh và thải ra môi trường lượng nước thải khổng lồ, có mức độ ô nhiễm cao, gây nguy hại ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và con người
Nước thải từ các khu công nghiệp xuất phát từ 3 nguồn chính: nước thải sản xuất, nước mưa và phần lớn là nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợ trong khu công nghiệp Nước thải sinh hoạt xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt, làm gia tăng mức độ ô nhiễm của nguồn tiếp nhận do các chất hữu cơ và phosphat có trong nước thải… Trước những tác động trên thì việc xử lý các chất thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải cần được xử lý trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
Việc xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở khu công nghiệp là một việc làm cần thiết, phù hợp với nhu cầu đầu tư và hợp tác của các doanh nghiệp, đồng thời giảm chi phí
xử lý nước thải cho từng xí nghiệp và cũng tạo điều kiện quản lý dễ dàng cho nhà nước Việc lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải phù hợp với năng suất xử lý nước thải sinh hoạt của khu công nghiệp và đảm bảo đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải là điều hết sức cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với mục tiêu củng cố những kiến thức đã học, trang bị thêm những hiểu biết cần thiết nhất cho công việc sau này,được sự giúp đỡ của
PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước
thải cho dự án mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial - chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 500 m 3 / ngày”
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
“Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dự án mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial - chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 500 m3/ ngày” đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 14:2008/BTNMT, cột A) trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng
Trang 123 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (không pha nước mưa) cho dự án mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial - chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 500 m3/ ngày
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc tính toán, thiết kế HTXLNT cho dự án mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial - chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung
An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 500 m3/ ngày
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
- Lập bản thuyết minh tính toán bao gồm:
Giới thiệu về : Dự án mở rộng giai đoạn 3 công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial – chi nhánh Mỹ Tho tại cụm công nghiệp Trung An, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Tổng quan về: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải
Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện hiện tại (2 phương án)
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải theo phương án chọn
Khai toán chi phí xây dựng và vận hành của hệ thống xử lý nước thải thiết kế trên
Xây dựng phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải này
- Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phương án chọn
- Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, theo bùn, bao gồm cao độ công trình)
- Vẽ chi tiết ít nhất 5 công trình đơn vị hoàn chỉnh
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt, tìm hiểu
thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho
các khu dân cư qua các tài liệu chuyên ngành
Trang 13- Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm cuả công nghệ xử lý hiện có và đề
xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp
- Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị
trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vân hành trạm xử lý
- Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình
đơn vị trong HTXLNT
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề sự ô nhiễm của nước thải sinh hoạt
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp lân cận, sinh viên tham quan, học tập
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN
1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1.1 Chủ dự án
Chủ Dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN TAE KWANG VINA INDUSTRIAL – CHI
NHÁNH MỸ THO
Địa chỉ liên hệ: CCN Trung An, xã Trung An, Thành phố Mỹ Tho Tiền Giang
Điện thoại: 0613.836421 và 0733.956.340; Fax: 0613836435 và 0733.956.341
Người đại diện theo pháp luật:
- Ông Nam Jung Dae
- Chức danh: Tổng Giám đốc
- Hộ chiếu số M62641603, ngày cấp 7/9/2010, nơi cấp: Hàn Quốc
- Địa chỉ hiện tại: Số 107 Tôn Duật Tiên, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
1.1.2 Vị trí địa lý
Nằm ở Cụm công nghiệp Trung An, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Vị trí tiếp giáp của dự án sau khi nâng công suất như sau:
- Phía Đông: giáp đường số 1 trong Cụm công nghiệp (bên kia đường là Công ty Cổ
phần nhựa Mê Kông và Công ty TNHH giặt tẩy Nhà Bè);
- Phía Tây: giáp đường số 4 trong Cụm công nghiệp (bên kia đường hiện là nhà xe
của Công ty được Công ty Phát triển hạ tầng các thu công nghiệp Tiền Giang thỏa thuận cho thuê);
- Phía Nam: giáp đường số 2 trong Cụm công nghiệp (bên kia đường là Công ty
TNHH Công Sơn);
- Phía Bắc: giáp với tường Cụm Công nghiệp (sau tường rào là nhà dân)
Tọa độ xác định ranh giới khu đất thực hiện dự án:
Trang 15Bảng 1.1 Tọa độ vị trí địa lý của dự án
Các đối tượng xung quanh dự án:
- Dự án nằm trong CCN Trung An đã được xây dựng hoàn chỉnh đường nội bộ, đồng
thời dự án tiếp giáp đường tỉnh 864 nên khá thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm
- Dự án nằm trong cụm công nghiệp nên trong bán kính 1km không có rừng, khu dự
trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới
- Đối tượng kinh tế xã hội xung quanh khu vực thực hiện dự án chủ yếu là các nhà
máy đang hoạt động tại CCN như: Công ty Cổ phần nhựa Mê Kông, Công ty TNHH giặt tẩy Nhà Bè, Công ty TNHH Công Sơn, Công ty Cổ phần may Sông Tiền,…
- Mặc dù nằm trong CCN Trung An nhưng vị trí của Công ty cách khu dân cư gần
nhất khoảng 50m về phía Tây và Phía Bắc
- Trong phạm vi bán kính 1km của dự án không có công trình văn hóa, tôn giáo, các
di tích lịch sử
1.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án
1.1.3.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Đầu tư mở rộng nhà xưởng, lắp đặt thêm máy móc thiết bị để phục vụ công suất tối đa 35.000.000 đôi/năm
Tạo nguồn lợi chính đáng cho Công ty Sản xuất dựa trên tiêu chí hạn chế đến mức thấp nhất và không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm
Góp phần nâng cao tay nghề và tạo công ăn việc làm cho khoảng 9.850 lao động tại địa phương và các vùng lân cận So với số lượng CBCNV của công ty trước mở rộng là 4.350 thì đây là 1 bước tiến vượt bậc
Tăng kim ngạch xuất nhập khẩu góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang
Trang 16Bảng 1.2 Nhu cầu lao động làm việc tại dự án
STT Khu vực sản xuất Số lao động hiện tại Số lao động sau khi nâng công suất
1.1.3.2 Quy mô các hạng mục công trình của dự án
Nhà máy hiện hữu của Công ty được thực hiện tại 2 khu đất có tổng diện tích là 44.113
m2 (diện tích lần lượt là 28.877,6 m2 và 15.235,4 m2)
Để đáp ứng nhu cầu nâng công suất, Công ty sẽ tiến hành thuê thêm đất để xây dựng
mở rộng thêm Nhà máy với diện tích mở rộng là 9.186,1 m2
Như vậy, dự án “Nâng công suất nhà máy sản xuất bán thành phẩm của giày tại Mỹ Tho, tổng công suất 35.000.000 đôi/năm” của Công ty Cổ phần Tae Kwang Vina Industrial – Chi nhánh Mỹ Tho có tổng diện tích là 53.229,1 m2, có cơ cấu sử dụng đất như sau:
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất của nhà máy sau khi nâng công suất
(Nguồn: TL [1])
1.1.4 Công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất bán thành phẩm của giày (mũ giày) của Công ty như sau:
- Quy trình may mũi giày
Trang 171.1.4.1 Quy trình may mũi giày
Da
Lạng da (mép) CTR
Vải
Cắt giống mẫu Bụi, CTR
Chuyển chi tiết lên chuyền
Loại bỏ các phần dư chi tiết
CTR
CTR, ồn
Tiếng ồn
CTR, ồn
Mùi keo, keo thải
Hơi dung môi
Mùi keo, keo thải
CTR, ồn
Bàn chải thải, CTNH
Sản phẩm lỗi
CTR, ồn Hơi dung môi
Hình 1.1 Quy trình may mũi giày
Trang 181.1.4.2 Quy trình in lụa
Hình 1.2 Quy trình in lụa
Trang 191.1.4.3 Quy trình ép cao tầng
Hình 1.3 Quy trình ép cao tầng
1.1.4.4 Quy trình dán vật liệu
Hình 1.4 Quy trình dán vật liệu
Trang 201.1.4.5 Quy trình chuẩn bị may
Hình 1.5 Quy trình chuẩn bị may
1.1.4.6 Quy trình thêu
Hình 1.6 Quy trình thêu
(Nguồn: TL [1])
Trang 211.2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Nhà máy nằm trong Cụm công nghiệp Trung An, gần Tỉnh lộ 864, Quốc lộ 1A, Quốc
lộ 60, tuyến đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương cách thành phố Hồ Chí Minh 70km nên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu từ trụ sở chính của Công ty tại Khu công nghiệp Biên Hoà II, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Ranh giới hành chính xã Trung An được xác định như sau:
- Phía Tây và Bắc giáp huyện Châu Thành;
- Phía Đông giáp P.5, P.6, P.10 – thành phố Mỹ Tho;
- Phía Nam giáp sông Tiền và huyện Châu Thành
1.2.1.2 Địa chất, địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, được chia thành 2 khu vực:
- Khu vực ngoại thành: cao độ trung bình mặt ruộng từ +1.00m đến + 1,3m; cao độ
của các khu vườn thổ cư +1,7m đến +2,3m
- Khu vực nội thành: cao độ mặt đường + 3,1 đến + 3,2m, cao nhất là đường Hùng
Vương + 3,4m
1.2.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Dự án nằm ở tỉnh Tiền Giang nên khí hậu mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo
và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân năm cao Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04, mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11
1.2.2.1 Điều kiện thủy văn/hải văn
Chế độ thủy văn trong vùng chịu ảnh hưởng của lượng nước thượng nguồn sông Tiền
và chế độ bán nhật triều Biển Đông Thành phố Mỹ Tho có hệ thống kênh rạch chằng chịt
và nhiều rạch nhỏ, quan trọng nhất là sông Bảo Định với chiều rộng là 15 – 20 m, chiều dài khoảng 4 km Phía Nam sông Tiền chảy qua thành phố từ Tây sang Đông với chiều dài 7,6
km, chiều rộng 270 m, độ sâu trung bình 6 - 9 m
Sông Tiền là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115km qua lãnh thổ Tiền Giang, cao trình đáy sông từ -6m đến -16m, bình quân -9m, độ dốc đáy đoạn Cái Bè - Mỹ Thuận
Trang 22khá lớn (10 - 13%) và lài hơn về đoạn hạ lưu (0,07%) Sông có chiều rộng 600 - 1.800m, tiết diện ước vào khoảng 2.500 - 17.000m2 và chịu ảnh hưởng thủy triều quanh năm Lưu lượng mùa kiệt (tháng 4) khoảng 130 - 190m3/s
Sông Tiền chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông: trong 1 ngày có 2 đỉnh (1 thấp, 1 cao) và 2 chân triều (cũng 1 thấp, 1 cao), hàng tháng có
2 lần nước rong (triều cường) và 2 lần nước kém (triều kém) Tại Mỹ Tho, theo tài liệu quan trắc nhiều năm, biên độ lớn nhất vào kỳ triều cường ghi nhận được là 3,50 m và vào
kỳ triều kém là 1,50 m
1.2.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường
1.2.3.1 Môi trường nước
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận, Công ty kết hợp với Trung tâm tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động để tiến hành lấy mẫu nước tại khu vực nhà máy
Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Tiền
QCVN 08- MT:2015/BTNMT Giá trị giới hạn Cột A2
Trang 23Vị trí: tại vị trí cách điểm xả thải của CCN Trung An ra sông Tiền 10 mét về phía giữa dòng
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước mặt sông Tiền có nồng độ nằm
trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2)
1.2.3.2 Môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, Công ty kết hợp với Trung tâm tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động để tiến hành
đo đạt chất lượng môi trường không khí như sau:
Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
Nhận xét: Từ kết quả phân tích và so sánh các kết quả phân tích được với các Tiêu
chuẩn chất lượng không khí QCVN 05:2013/BTNMT cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Điều này cho thấy, môi trường không khí xung quanh của khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởi khí thải của các hoạt động sản xuất và giao thông
1.2.3.3 Tài nguyên sinh vật
CCN Trung An mặt bằng đã được san lấp hoặc xây dựng, các loài động vật trên cạn trong khu vực này không còn tồn tại, thực vật thì chỉ là loài cây bụi nhỏ và cây cảnh lấy bóng mát do một số nhà máy và chủ đầu tư CCN đã trồng Khu vực lân cận xung quanh CCN thì đa số là vật nuôi gia đình, không có động vật hoang dã, quý hiếm cần được bảo
vệ
Trang 241.2.4 Điều kiện kinh tế-xã hội
Kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp – xây dựng và nông nghiệp Tốc độ phát triển kinh tế bình quân 12%/năm; thu nhập bình quân đầu người 3.395 USD/năm
Về văn hóa nghệ thuật, là nơi có những công trình kiến trúc tôn giáo … là nơi sản sinh
ra nhiều danh tài cải lương…
Toàn xã dân số là 12.028 người, mật độ dân số đạt 2.077 người/km²
(Nguồn: TL [1])
1.3 NƯỚC THẢI TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
1.3.1 Nước thải trong giai đoạn trước mở rộng
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình vệ sinh của cán bộ, công nhân viên của Nhà máy như rửa tay, dội nhà vệ sinh tại các nhà vệ sinh của khu vực sản xuất, văn phòng của nhà máy hiện hữu (Khu A, B) với khối lượng phát sinh khoảng 195 m3/ngày đêm, sẽ được thu gom xử lý bằng các cụm bể tự hoại 3 ngăn trước đưa về 02 hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy hiện hữu
Nước thải phát sinh từ nhà ăn có khối lượng phát sinh khoảng 108 m3/ngày đêm sẽ được đấu nối trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy mới xây
Hai hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy hiện hữu, bao gồm:
- Hệ thống 1 công suất 200 m3/ngày đêm (được bố trí tại Khu A);
- Hệ thống 2 công suất 500 m3/ngày đêm (được bố trí tại Khu B);
Nhiệm vụ tiếp tục xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của CCN Trung An
Nhà máy hiện hữu đã bố trí 04 khu vực bể tự hoại tổng thể tích 216 m3 tại Khu A, 02 khu vực bể tự hoại tổng thể tích 108 m3 tại Khu B
Trang 251.3.2 Nước thải sau giai đoạn mở rộng
Ước tính khối lượng nước được sử dụng cho từng mục đích của Nhà máy sau khi nâng công suất như sau:
- Nước cấp sinh hoạt:
Với số lượng công nhân tối đa của Nhà máy nâng công suất là 9.850 người Theo tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp từ 25 – 45 lít/người/ngày (TCXDVN 33:2006 - Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) Khối lượng nước thải sinh hoạt được ước tính như sau:
Qsh = 9.850 x 45 lít/người/ngày ≈ 443 m3/ngày
- Nước cấp cho nhà ăn:
Nhà máy nâng công suất sẽ tiếp tục có hoạt động nấu ăn phục vụ cho công nhân
viên Tiêu chuẩn cấp nước 25 lít/suất ăn (Theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988)
Lượng nước cấp cho căn tin là:
QNA = 9.850 suất ăn/ngày x 25 lít/suất ăn ≈ 246 m3/ngày
- Nước tưới cây, rửa đường: Khoảng 8 m3 ngày
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy hiện hữu và sau khi nâng công
suất STT Mục đích sử dụng Đơn vị Nhà máy hiện hữu Nhà máy sau khi nâng công suất
(Nguồn: TL [1])
Nước thải phát sinh từ nhà ăn: tại giai đoạn nâng công suất có khối lượng phát sinh
tối đa 226 m3/ngày đêm cũng sẽ được đấu nối trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung 500m3 nêu trên đã được xây dựng tại nhà khu B
Trang 26lý bằng bể tự hoại 3 ngăn trước đưa về hệ thống xử lý thải tiếp tục xử lý đạt đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của CCN Trung An Đối với nhà máy nâng công suất, Công ty sẽ bố trí thêm 02 khu vực bể tự hoại
1.3.3 Nguồn gây tác động đến môi trường nước
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt có nồng độ chất hữu cơ cao, khi tích tụ lâu ngày nếu không được tập trung xử lý đúng cách, các chất hữu cơ này sẽ bị phân hủy thành CO2, N2, H2O, CH4,
NH3,… gây mùi hôi thối, ảnh hưởng xấu đến môi trường Các chất sinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh hoạt chính là yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa cho nguồn tiếp nhận
Nước thải sinh hoạt và chất bài tiết là nguồn chứa nhiều loại virus, vi khuẩn, giun sán gây bệnh cho con người Do đó, khi nước thải sinh hoạt thấm vào đất là nguồn ô nhiễm cho môi trường đất và nước ngầm của khu vực
Nước thải nhà ăn
Nước thải từ nhà ăn chứa nồng độ chất hữu cơ và có lẫn dầu mỡ nếu không có biện pháp xử lý lượng dầu mỡ này sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, ngăn cản quá trình
khuếch tán oxy vào trong nước làm ảnh hưởng đến thủy sinh vật
(Nguồn: TL [1])
Trang 27CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải sinh hoạt
2.1.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được hình thành trong qua trình hoạt động sống của con người như: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh các nhân, nước nhà bếp,…và các hoạt động khá không phải là sản xuất Nước thải sinh hoạt thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ
sở sản xuất
Khối lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc:
- Dân số
- Tiêu chuẩn cấp nước
- Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước
- Loạt hình sinh hoạt
- Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại
thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có
sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành
và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm
2.1.2 Đặc tính nước thải sinh hoạt
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nito, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…);
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
- Lưu lượng nước thải
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
- Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống
- Điều kiện khí hậu
Trang 28Bảng 2.1 Đặc tính nước thải sinh hoạt
2.1.3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
2.1.3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vao nguồn gốc nước thải ngoài ra Đặc điểm chung của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối
ổn định Các thành phần này bao gồm 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ , ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều các vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải là các vi khuẩn và virut gây bệnh như: các vi khuẩn gây bệnh
tả, lỵ, thương hàn…
Thành phần nước thải được chia làm 2 nhóm chính:
- Thành phần vật lý
- Thành phần hóa học
Thành phần vật lý: Biểu thị dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các kích thước khác
nhau, được chia làm 3 nhóm:
Trang 29- Nhóm 1: gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải, giấy, cành lá
cây, sạn, sỏi, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng (𝛿 > 10−1𝑚𝑚) và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt (𝛿 = 10−1− 10−4𝑚𝑚)
- Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo (𝛿 = 10−4− 10−6𝑚𝑚)
- Nhóm 3: gồm các chất bẩn ở dạng hòa tan có 𝛿 < 10−6𝑚𝑚; chúng có thể ở dạng ion hoặc phân tử: Hệ một pha – dung dịch thật
Thành phần hóa học: Biểu thị dạng các chất trong nước thải có các tính chất hóa học
khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
- Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân ly…(khoảng 42%
đối với nước thải sinh hoạt);
- Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã bài
tiết…(chiếm khoảng 58%)
Các chất Nito: Ure, protein, amin, acid amin…
Các hợp chất nhóm hydrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulose…
Các hợp chất có chứa photpho, lưu huỳnh
- Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
2.1.3.2 Tính chất nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt thông thường chiếm khoảng 80% lượng nước được cấp cho sinh hoạt Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có
cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm nồng độ chất hữu
cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450mg/l theo trọng lượng khô
Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Ngoài ra, nước thải sinh hoạt thường chứa các thành phần dinh dưỡng cao Nhiều trường hợp lượng chất dinh dưỡng này vượt qua nhu cầu phát triển của vi sinh vật dùng trong xử
lý bằng phương pháp sinh học Trong các công trình xử lý nước theo phương pháp sinh học, lượng dinh dưỡng cần thiết trung bình tính theo tỷ lệ BOD5 : N : P = 100:5:1 Các chất hữu cơ có trong nước thải không phải được chuyển hóa hết bởi vi sinh vật mà có khoảng
20 – 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra chung với bùn lắng
Trang 302.1.3.3 Tác hại đến môi trường
Tác hại đến môi trường nước thải do các thành phần ô nhiễm trong nước thải gây ra
- COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu
hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu
ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống
thủy sinh vật nước
- Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ
độc thức ăn, vàng da,…
- Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước
quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa (sự phát triển bùng phát cả các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó ban ngày nồng độ oxy rất cao do qúa trình hô hấp của tảo thải ra)
- Màu: mất mỹ quan
- Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt
2.1.3.4 Bảo vệ nguồn nước mặt khỏi sự ô nhiễm do nước thải
Nguồn nước mặt là sông hồ, kênh rạch, suối, biển, nơi tiếp nhận nước thải từ khu dân,
đô thị, khu công nghiệp hay các xí nghiệp công nghiệp Một số nguồn nước trong số đó là nguồn nước ngọt quý giá, sống còn của đất nước, nếu bị ô nhiễm do nước thải thì chúng ta phải trả giá rất đắt và hậu quả không lường hết Vì vậy, nguồn nước phải được bảo vệ khỏi
sự ô nhiễm do nước thải
Ô nhiễm nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưa xử lý xả vào nguồn nước làm thay đổi các tính chất hóa lý và sinh học của nguồn nước Sự có mặt các chất độc hại
xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào điều kiện xáo trộn và pha loãng của nước thải với nguồn Sự có mặt của các vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh, đe dọa tính an toàn vệ sinh nguồn nước
Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:
- Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước
Trang 31- Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo quy định bằng cách áo dụng công
nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước Ngoài ra, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Song chắn rác thô
Hình 2.1 Song chắn rác
Nguyên lý cấu tạo
Các song chắn được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn, nghiêng một góc 60 – 70% Thanh song chắn có thể có tiết diện tròn, vuông hoặc hỗn hợp Thanh song chắn có tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật bị giữ lại Do đó
Trang 32thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc ở phía sau và cạnh tròn ở phía trước hướng đối diện với dòng chảy
Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta chia song chắn thành 2 loại: song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh tù 10 – 25 mm Để tính kích thước song chắn, dựa vào tốc độ nước thải chảy qua khe giữa các thanh, thường lấy bằng 0,8 – 1 m/s
Nguyên lý hoạt động
Dùng để giữ lại các tạp chất thô như: giấy, rác, túi nilon, vỏ cây và các tạp chất lớn
có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động bình thường
- Đơn giản, rẻ tiền, dễ lắp đặt
- Giữ lại được các vật lớn
- Phải có hệ thống xử lý rác thứ cấp
- Nếu trong nước thải số lượng rác nhiều sẽ gây hiện tượng va thủy lực làm xê dịch
hoặc sai lệch thiết bị cào, kẹt răng xích…
Song chắn rác cơ khí
Hình 2.2 Song chắn rác cơ khí
Trang 33 Nguyên lý cấu tạo
Song chắn rác cơ khí còn được gọi là lược rác tự động được chế tạo hoàn toàn bằng thép không gỉ chịu được sự ăn mòn hóa chất Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và chuyển đi bằng các chiếc lược đặc biệt ở phần phía trên Là loại song chắn rác kiểu mới có thể lọc rác có kích cỡ khác nhau tuỳ theo khe hở của lưới lọc (1mm, 3mm, 5mm, )
- Lắp đặt dễ dàng và nhanh chóng
- Lược chải được phủ lớp chống acid, chịu mài mòn cao Dễ thu và vận chuyển rác
- Dễ vận hành, an toàn cao, chi phí thấp và bảo dưỡng đơn giản
- Công suất xử lý ổn định, vận hành hoàn toàn tự động
2.2.1.2 Lưới lọc
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thước mắt lưới từ 0,5 – 1,0
mm
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rống hình trụ quay tròn (hay còn gọi
là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình đĩa
2.2.1.3 Bể lắng cát
Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than, cát …… ra khỏi nước thải Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng
Có 3 loại bể lắng cát: bể lắng cát ngang (cả hình vuông và hình chữ nhật), bể lắng cát thổi khí và bể láng cát dòng xoáy
Trang 34Hình 2.3 Bể lắng cát
2.2.1.4 Bể lắng
Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước hoặc tiếp tục theo dòng nước đến công trình xử lý tiếp theo Dùng những thiết
bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn ) tới công trình xử lý cặn Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt nhất có thể loại đến 90 – 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng
ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học
Thông thường trong bể lắng, người ta thường phân ra làm 4 vùng:
- Vùng phân phối nước vào
Trang 35Dựa vào chức năng: vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt 1 trước
công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học
Dựa vào nguyên tắc hoạt động: người ta có thể chia ra các loại bể lắng như: bể
lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục
Dựa vào cấu tạo: có thể chia bể lắng thành các loại như sau: bể lắng đứng, bể lắng
Cấu tạo
Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng Bể lắng được chia thành 2 vùng: vùng lắng có hình dạng hình trụ hoặc hình hộp ở trên vùng chứa, nén cặn có hình dạng côn ở phía dưới, cặn được đưa ra ngoài theo chu kỳ bằng ống qua van xả cặn
Trang 36 Ưu điểm
- Hiệu quả xử lý cao, ít tốn diện tích xây dựng
- Đối với loại thứ 1 không cần bể phản ứng bởi vì quá trình phản ứng và tạo bông xảy
ra trong điều kiện tiếp xúc ngay trong lớp cặn lơ lửng của bể lắng
- Kết cấu phức tạp, chi phí xây dựng cho loại thứ 2 tốn kém
- Chế độ quản lý chặt chẽ, đòi hỏi công trình làm việc liên túc suốt ngày đêm
- Nhạy cảm với sự giao động lưu lượng và nhiệt độ của nước
ở máng cuối bể
Trang 37 Ưu điểm
- Gọn, có thể làm hố thu cặn ở đầu bể và cũng có thể làm nhiều hố thu cặn dọc theo
chiều dài của bể
- Hiệu quả xử lý cao
Trang 38 Phạm vi sử dụng
Bể lắng ly tâm được dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 20.000 m3/ngàyđêm
- Có thiết bị gạt bùn nên đáy bể có độ dốc nhỏ hơn so với bể lắng đứng
- Chiều cao công tác nhỏ
- Khi xả cặn vẫn làm việc bình thường, tháo cặn liên tục và dễ dàng
- Đường kính lớn nên hiệu quả lắng cặn kém
- Cấu tạo phức tạp
- Chi phi năng lượng cao
- Vận hành đòi hỏi chi phí cao
2.2.1.5 Bể vớt dầu mỡ
Các công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại
bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới các công trình xử lý) Vì vậy, ta phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công tình phía sau Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liêu lọc trong bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong qua trình lên men cặn
Đối với thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi
2.2.1.6 Bể lọc
Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải
đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc
và rửa lọc Đối với ngành thủy chế biến thủy sản thì bể lọc ít được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng à cần thu hồi một số thành phần quý hiếm có trong nước thải Các loại bể lọc được phân loại như sau:
- Lọc qua vách lọc
- Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt
Trang 39đó bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải cà nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học
Hình 2.8 Bể điều hòa
Nguyên lý cấu tạo
Cấu tạo bể điều hòa khá đơn giản, bể điều hòa có thể có thêm hệ thống thổi khí hoặc khuấy trộn nhằm đồng đều dòng thải, oxy hóa sơ bộ các chất hữu cơ và tránh sự phát sinh
vi khuẩn kị khí phân hủy gây mùi hôi thối
Nguyên lý hoạt động
Sử dụng hệ thống khuẩy trộn cơ học và sục khí để điều hòa nồng độ nước thải Điều hòa pH, nồng độ các ion bằng cách dùng hóa chất, dùng nước thải Nhờ sục khí và khuấy trộn nên có khả năng xử lý một phần chất hữu cơ Dùng hệ thống bơm hoặc van để điều chỉnh lưu lượng
Phạm vi sử dụng
Khi hệ số không điều hòa K >= 1,4 thì nên xây dựng bể điều hòa để đảm bảo các cho các công trình xử lý làm việc ổn định và đạt được giá trị kinh tế
Trang 402.2.1.8 Hiệu quả của phương pháp xử lý cơ học
Có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30% Để tăng hiệu suất công tác của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ, thoáng gió đông tụ sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 40-50 % theo BOD
Giai đoạn xử lý cơ học nước thải công nghiệp thông thường có bể điều hòa về lưu lượng
và nồng độ bấn của nước thải
Trong số các công trình xử lý cơ học có thể kể đến bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể lắng trong có ngăn phân huỷ là những công trình vừa để lắng vừa để phân huỷ cặn lắng
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa – lý
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh
Phương pháp hóa – lý chủ yếu được ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là : keo tụ, đông
tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc …
2.2.2.1 Phương pháp keo tụ và đông tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ Để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm tăng vận tốc lắng của chúng Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trung hoà điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ (coagulation), còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation)
Phương pháp keo tụ