1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thực phẩm công ty masan với công suất 2200m3 ngày đêm

114 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 10,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của công ty chế biến thực phẩm sẽ phát sinh một khối lượng chất thải rắn lớn và một lượng nước thải với nồng độ các chất ô nhiễm tương đối cao.. Do đó, việc đầu tư xây dựng trạ

Trang 1

MỤC LỤC



LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

HƯƠNG TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ Á PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 4

1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 4

1.1.1 Giới thiệu về ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam 4

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm 6

1.1.3 Ô nhiễm môi trường do nước thải ngành chế biến thực phẩm và sự cần thiết phải xử lý 7

1.2 TỔNG QU N Á PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 9

1.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 9

1.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý và hóa học 13

1.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 17

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÃ ÁP DỤNG 27

HƯƠNG GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG TY MASAN 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP MASAN 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.2 Vị trí địa lý 31

Trang 2

2.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC

PHẨM CÔNG TY MASAN 31

Nước thải sinh hoạt 31

Nước thải sản xuất 31

2.3 CÁC CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ÔNG TY M S N ĐÃ THỰC HIỆN 32

2.3.1 Công trình xử lý bụi, khí thải 32

3 ông trình lưu trữ, xử lý chất thải rắn 32

3.3 ông trình lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại 33

2.3.4 Công trình xử lý nước thải 34

2.3.5 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các công trình bảo vệ môi trường khác 37

2.3.6 Trồng cây xanh 38

HƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Á ÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 39

3 ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 39

3 ơ sở lựa chọn sơ đồ công nghệ 39

3 Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thực phẩm công ty Masan 40

3 .3 So sánh ưu, nhược điểm sơ đồ công nghệ 46

3 TÍNH TOÁN Á ÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 48

3.2.1 Hố thu gom 49

3.2.2 Song chắn rác tinh 50

3.2.3 Bể điều hòa 50

3.2.4 Bể tuyển nổi 55

3.2.5 Bể MBBR 62

3.2.6 Bể lắng đợt 2 69

Trang 3

3.2.7 Bể trung gian 74

3.2.8 Bồn lọc áp lực 75

3.2.9 Bể khử trùng 81

3.2.10 Bể chứa bùn 83

3.2.11 Máy ép bùn 84

3.3 DỰ TOÁN KINH PHÍ 86

3.3.1 Phần hệ thống 86

3.3.2 Chi phí vận hành và quản lý hệ thống 94

3.3.3 Gía thành xử lý một mét khối nước thải 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 99

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ



Hình song chắn rác 10 Hình 1.1

Mô hình bể vớt dầu mỡ 11 Hình 1.2

Sơ đồ phân loại bể điều hòa 11 Hình 1.3

Bể lắng ngang 12 Hình 1.4

Bể lắng đứng 12 Hình 1.5

Thiết bị lọc áp lực 13 Hình 1.6

Tạo bông cặn 14 Hình 1.7

Bể tuyển nổi 15 Hình 1.8

Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật hiếu khí 18 Hình 1.9

Bể UASB 22 Hình 1.10

Bể Aerotank 25 Hình 1.11

Mương oxi hóa 26 Hình 1.12

Sơ đồ làm việc của bể SBR 26 Hình 1.13

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thực phẩm công ty Agrex Sài Gòn.Hình 1.14

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Bảng 1.1 Nồng độ trung bình một số loại nước thải công nghiệp thực phẩm 7

Bảng 1.2 Thành phần tính chất nước thải sản xuất công ty chế biến thực phẩm Agrex Sài Gòn 28

Bảng 2.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải chế biến thực phẩm công ty Masan 32

Bảng 2.2 Hệ thống PCCC của Nhà máy đã được lắp đặt bao gồm: 38

Bảng 3 So sánh ưu, nhược điểm 2 sơ đồ công nghệ 46

Bảng 3 So sánh ưu nhược điểm của bể Aerotank và MBBR 46

Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý của từng công trình đơn vị 47

Bảng 3.4 Hệ số không điều hòa chung 48

Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể điều hòa 54

Bảng 3.6 Thông số tính toán thiết kế cho bể tuyển nổi khí hòa tan 55

Bảng 3.7 Thông số thiết kế bể tuyển nổi 62

Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể MBBR 69

Bảng 3.9 Thông số thiết kế bể lắng đợt II 73

Bảng 3.10 : Thông số thiết kế bể trung gian 75

Bảng 3.11 Tổng số chụp lọc 78

Bảng 3.12 Thông số bể lọc áp lực 81

Bảng 3.13 thông số thiết kế bể khử trùng 83

Bảng 3 Kích thước của các bể cần xây dựng 86

Bảng 3.15 Khối lượng BTCT cần thi công 87

Bảng 3.16 Tổng số thép cần sử dụng 90

Bảng 3.17 Chi phí mua thiết bị cho từng hạng mục công trình 91

Bảng 3 8 hi phí năng lượng vận hành hệ thống 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



BOD Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand)

COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO Nồng độ oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)

TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)

TDS Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)

MLSS Cặn lơ lửng của hỗn hợp bùn (Mixed Liquor Suspended Solids)

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực Ngành công nghiệp cũng ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục

vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên, với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ dẫn đến việc cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch Phần lớn thiết bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn, quy trình công nghệ chưa triệt để

Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu mặc đẹp hằng ngày cho con người thì còn nhu cầu được ăn ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng để có sức khỏe tốt cũng dần được cải thiện Vì

lí do đó mà ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần đáp ứng nhu cầu về ăn uống hằng ngày cho con người Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế mà ngành công nghiệp thực phẩm mang lại cho đất nước thì các vấn đề liên quan đến môi trường mà ngành này gây ra rất đáng quan tâm, đặc biệt là môi trường nước

Tỉnh ình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, là nơi thu hút được nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài Chính vì vậy, trong thời gian qua tốc độ phát triển kinh tế tại đây rất cao, các nhà máy, khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều hơn Các công ty chế biến thực phẩm xuất hiện ngày càng nhiều hơn để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu sống hằng ngày của con người, cải thiện chất lượng sống của con người

Và việc ra đời của công ty chế biến thực phẩm Masan ngoài việc góp phần giải quyết các vấn đề lao động trong nước còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước Sự phát triển lớn mạnh không ngừng của công ty chế biến thực phẩm Masan sẽ

là một nguồn lực thúc đẩy kinh tế phát triển đồng thời kéo theo đó là sự gia tăng các vấn đề môi trường

Tuy nhiên, cũng như tất cả các nhà máy khác, các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động của các nhà máy đang là nỗi bức xúc của chính quyền và người dân nên cần được giải quyết Hoạt động của công ty chế biến thực phẩm sẽ phát sinh một khối lượng chất thải rắn lớn và một lượng nước thải với nồng độ các chất ô nhiễm tương đối cao Lượng nước thải này nếu không được xử lý một cách triệt để trước khi xả thải ra ngoài môi trường sẽ dẫn đến việc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước tiếp nhận, gây

Trang 8

ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy vực và chất lượng môi trường sống của người dân xung quanh

Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thực phẩm Masan để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một điều cấp thiết và phải tiến hành đồng thời với quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng hính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành

thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thực

phẩm công ty Masan với công suất 2200m3 ngày.đêm” với mong muốn tìm hiểu và

trau dồi kinh nghiệm quá trình tính toán thiết kế cho một công trình xử lý nước thải cụ thể

2 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài là thiết kế trạm hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thực phẩm công ty Masan Đề xuất biện pháp xử lý thích hợp, hiệu quá để đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn xả thải cho phép góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp

Dựa vào thành phần, tính chất của nước thải lựa chọn công nghệ, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thực phẩm công ty Masan nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, đạt quy chuẩn QCVN 40 - 2011 cột A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng

3 Đối tượng và phạm vi thiết kế

- Đối tượng thiết kế là nước thải tập trung của nhà máy chế biến thực phẩm công

ty Masan , các giải pháp xử lý nước thải có tính khả thi để giảm thiểu chất ô nhiễm trong nước thải của công ty chế biến thực phẩm Masan trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

- Phạm vi và địa điểm thiết kế:

Đề tài được tiến hành tại công ty chế biến thực phẩm Masan Giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thực phẩm Masan Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất thuộc công ty chế biến thực phẩm Masan

4 Nội dung

- Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải chế biến thực phẩm

- Tổng quan về ô nhiễm môi trường do nước thải chế biến thực phẩm

Trang 9

- Lựa chọn công nghệ, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước chế biến thực phẩm công ty Masan

- Tính toán kinh tế cho công trình

5 Phương pháp thực hiện

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng hợp tài liệu: Tìm hiểu những công nghệ xử

lý nước thải dành cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trong các sách ,báo, phương tiện thông tin…và tổng hợp chúng lại

Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý, thiết bị hiện có và

đề xuất công nghệ xử lý nước thải, thiết bị lắp đặt cho phù hợp

Phương pháp tính toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm uto ad để mô tả kiến trúc các công trình đơn

Định hướng cho công việc và nghề nghiệp của tương lai

Rèn luyện cho sinh viên thêm nhiều kỹ năng thiết thực như tìm kiếm, tổng hợp, làm việc với áp lực cao, tính đúng giờ…

Thực tiễn:

Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn về môi trường nhằm giải quyết được vấn

đề ô nhiễm do nước thải chế biến thực phẩm gây ra

Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như an quản lý Nhà máy chế biến thực phẩm, công ty, Khu công nghiệp

Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC

So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp chế biến thực phẩm nước ta là ngành

có truyền thống lâu đời nhưng sự phát triển của ngành này còn rất chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước và tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, sự đóng góp của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm vào sự phát triển kinh tế đất nước và cải thiện nhu cầu thực phẩm cho nhân dân là không nhỏ, có thể kể đến đó là việc nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu nói chung, kim ngạch xuất khẩu nông sản nói riêng (mặc dù chỉ dừng lại ở việc sơ chế , như là: xuất khẩu gạo, cà phê và hạt điều đứng thứ hai thế giới; hạt tiêu đứng thứ nhất thế giới,… ên cạnh những thành quả của ngành chế biến nông sản, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển còn khá khiêm tốn so với tiềm năng của đất nước Lý do thì có nhiều, song tựu trung lại bao gồm: liên kết lỏng lẻo từ khâu sản xuất thu gom đến giết mổ, chế biến; công nghệ sản xuất lạc hậu; máy móc thiết bị lỗi thời; đầu tư vào lĩnh vực này còn nhiều bất cập, hạn chế; giết mổ, chế biến nhỏ lẻ, phân tán; đầu vào có chất lượng không cao, thiếu ổn định Một lý do không thể không kể đến là tập tục tự giết mổ, chế biến các sản phẩm chăn nuôi tận dụng phục vụ cho tiêu dùng của gia đình còn phổ biến

Là nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển lâu đời, hằng năm, Việt Nam sản xuất

ra khối lượng nông sản rất lớn Tuy nhiên, đặc điểm của sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là sản phẩm tươi sống, khó bảo quản, dễ hư hỏng, tính mùa vụ cao, vì vậy, tình trạng thất thoát sau thu hoạch là rất đáng kể, sản phẩm tiêu hao nhiều, chất lượng suy giảm do thiếu công cụ bảo quản, chế biến Đối với chăn nuôi, do tập quán chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ cùng với tình trạng giết mổ, chế biến thủ công, thô sơ, tràn lan, nên khi có dịch bệnh xảy ra, một mặt chúng ta không kiểm soát chặt chẽ được nguồn lây bệnh và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm Mặt khác, do tâm lý e ngại bệnh tật, không có công nghiệp chế biến mà thị trường sản phẩm này gần như bị đóng băng còn người chăn nuôi thì bị tổn thất nặng Hơn thế nữa, nhà nước phải chi ra lượng tiền lớn rất lớn để phòng và chống dịch nhằm đảm bảo tính mạng cho con người và khôi phục lại tình trạng sản xuất

Mặc dù hàng năm ngành chăn nuôi nước ta sản xuất ra tổng sản lượng thịt lớn, song tỷ

lệ qua chế biến mới đạt khoảng 8% Đây là con số rất thấp, phản ánh thực trạng công

Trang 11

nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta còn rất sơ khai, cũng như tập quán tiêu dùng của người dân về thực phẩm tươi sống còn phát triển

Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành công nghiệp, sử dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến thành những sản phẩm công nghiệp có giá trị cao

Công nghiệp chế biến thực phẩm rất đa dạng về ngành nghề, sản phẩm, về quy trình công nghệ, mức độ chế biến,… ăn cứ vào sự giống nhau về công dụng cụ thể của sản phẩm cũng như nguyên liệu chế biến thì công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành kinh tế - kỹ thuật sau:

- Ngành chế biến lương thực: xay sát, sản xuất mì ăn liền, cháo gói, làm bánh, bún;

- Ngành chế biến thủy hải sản

- Ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa;

- Ngành chế biến nước giải khát: bia, nước ngọt, nước khoáng, chè,…;

- Ngành chế biến đường, bánh kẹo;

- Đồ hộp rau, quả;

Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có vai trò rất quan trọng không chỉ với bản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn: thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hình thành các vùng thâm canh, sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn và tạo điều kiện quan trọng cho thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Thông qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên gấp nhiều lần Mặt khác, qua chế biến, từ một sản phẩm nông nghiệp, có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm rất khác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng mới cho sản phẩm nông nghiệp, từ đó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân

và là nguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lưu hàng hóa với các nước, đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước

Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần rất quan trọng vào việc giải quyết vấn đề việc làm cho lực lượng lao động, từ đó tăng thu nhập cho dân cư Ở khía cạnh khác, chính công nghiệp chế biến thực phẩm tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, làm giảm sự phụ thuộc của yếu tố thời gian, thời vụ và khoảng cách đối với tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm còn làm tăng nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn hính vì vậy mà nhà nước ta đang cố gắng đầu tư để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm hơn Hiện nay, cũng có khá nhiều nhà máy chế biến thực phẩm xuất hiện và tạo được chỗ đứng trên thị trường nhà nước cũng

Trang 12

như quốc tế như: công ty TNHH MTV Công nghiệp Masan, công ty CPCBTP Con heo vàng,…

Nguồn gốc phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường trong quá 1.1.2.

trình sản xuất, chế biến thực phẩm

a Ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn gây ô nhiễm không khí tại khu vực xưởng chế biến gồm:

- Phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm: sinh khí NOx, SOx, CO, CO2,

b Ô nhiễm tiếng ồn

Quá trình sản xuất phát ra tiếng ồn từ máy nổ quay băng tải, tiếng va chạm các dụng

cụ sản xuất, tiếng ồn của bơm, môtơ Ngoài ra hoạt động giao thông cũng gây ra tiếng

ồn

c Ô nhiễm chất thải rắn

Nguồn chất thải rắn từ nhà máy chế biến thực phẩm phát sinh trong hoạt động sản xuất

và sinh hoạt của công nhân viên tại công ty

Các chất thải rắn phát sinh như: giẻ lau dính TNH như dầu nhớt, dung môi, keo, mực in; bao bì kim loại dính CTNH; bao bì bằng nhựa dính chất thải như dầu nhớt, dung môi, hóa chất; pin ắc quy chì thải; bóng đèn huỳnh quang thải; chất thải lây nhiễm; hộp mực in; keo; phôi cháo; mì vụn… Các sản phẩm dư thừa gồm có phân gia súc, lòng ruột, máu, da động vật, lông và các thành phần hữu cơ khác

Ảnh hưởng của chất thải rắn sản xuất đến môi trường:

Các chất thải rắn này theo dòng nước thải thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận, ô nhiễm môi trường không khí do mùi từ các chất thải này bốc lên, gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống khu vực xung quanh

và các công nhân trong công ty

d Ô nhiễm môi trường nước

Nước thải nhà máy chế biến thực phẩm được chia làm 3 loại:

- Nước thải sản xuất

Trang 13

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

Nước thải sinh hoạt của nhà máy tạo ra do các hoạt động tắm rửa, nước thải nhà bếp, nhà vệ sinh… Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các loại vi khuẩn, các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng,…

Nước mưa chảy tràn: lượng nước mưa chảy tràn từ nhà máy phụ thuộc vào mùa Lượng nước mưa chảy tràn và nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị thường có chứa các chất lơ lửng do cuốn theo đất cát, máu, mỡ, các mảnh thải rắn nhỏ thất thoát bị rửa trôi

Nước thải sản xuất trong nhà máy chế biến thực phẩm, đặc biệt là chế biến thịt cá thường bị ô nhiễm nặng do các thành phần hữu cơ như máy, mỡ, protein cũng như Nito, Phospho, các chất tẩy rửa, chất bảo quản… Do hàm lượng chất hữu cơ cao, giàu chất dinh dưỡng, nước thải từ các nhà máy này rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển đồng thời dễ bị lê men gây mùi hôi thối

Nước thải của ngành chế biến thực phẩm chứa chủ yếu các chất thải hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật hoặc là các sản phẩm từ quá trình lên men

Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất

Bảng 1.1 Nồng độ trung bình một số loại nước thải công nghiệp thực phẩm

Ngành

SX pH COD (mg/l) BOD (mg/l) SS (mg/l)

N Hữu cơ (mg/l)

Lưu lượng (m 3 /tấn sp)

(Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, PGS.Ts Nguyễn Văn

Phước, NXB ĐH quốc gia TPHCM)

Ô nhiễm môi trường do nước thải ngành chế biến thực phẩm và sự cần 1.1.3.

thiết phải xử lý

Trang 14

- Sữa và các sản phẩm từ sữa

- Rượu, bia và nước giải khát

- Dầu thực vật

- ánh kẹo

- hế biến thực phẩm ăn nhanh

- hế biến thịt thủy hải sản

- Đường và các sản phẩm từ đường

- hế biến đồ hộp…

Nước thải chế biến thực phẩm có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử

lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thực phẩm có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm ác nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và

vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thực phẩm

sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau:

a Các chất hữu cơ

ác chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thực phẩm chủ yếu là dễ bị phân hủy Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 5 % bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

b Tác động của chất rắn lơ lửng

ác chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu hất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…

c Tác động của các chất dinh dưỡng (N, P)

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến

Trang 15

cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước

Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2  3 mg/l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ monia không vượt quá 1mg/l

d Vi sinh vật

ác vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt on người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính

Mùi hôi tanh ở khu vực sản xuất tuy không có độc tính cấp, nhưng trong điều kiện phải tiếp xúc với thời gian dài người lao động sẽ có biểu hiện đặc trưng như buồn nôn, kém ăn, mệt mỏi trong giờ làm việc

1.2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Hiện nay có rất nhiều công trình xử lý nước thải với công nghệ khác nhau Vì thế, việc lựa chọn đúng quy trình công nghệ và thiết bị xử lý nước thải để đạt được các tiêu chuẩn theo yêu cầu và tiết kiệm chi phí trong xây dựng cũng như quản lý được xem như là một nhiệm vụ hàng đầu

Một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều công trình và thiết bị hoạt động nối tiếp theo các đặc tính kỹ thuật Thường được chia ra làm ba loại:

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng

xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilon, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn

Phân loại:

Trang 16

Các loại song chắn rác:

- Song chắn rác thô: SCR cố định, S R di động

- Song chắn rác mịn: cố định, di động, đĩa, trống quay, đai

- Lưới lọc

Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia làm 2 loại:

- Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60-100mm

- Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10-25mm

1.2.1.3 Bể vớt dầu

Bể vớt dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ nước thải công nghiệp) nhằm tách các tạp chất nhẹ, đối với nước thải sinh hoạt có hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc xử lý được thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi

Trang 17

Để đảm bảo hòa trộn đều nồng độ các chất bẩn trong nước thải và ngăn ngừa sự lắng, trong bể điều hòa cần đặt các thiết bị khuấy trộn

- Bể điều hòa ngoài dòng thải: chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó

Vị trí tốt nhất để đặt bể điều hòa cần xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý, phụ thuộc vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom cũng như đặc tính của nước thải

Trang 18

- Bể lắng đợt : Được đặt trước công trình xử lý sinh học, dùng để tách các chất rắn, chất lơ lửng không hòa tan Bể lắng có cấu tạo mặt bằng là hình chữ nhật hay hình tròn, được thiết kế để loại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn Bể lắng được chia làm bốn vùng: vùng phân phối nước vào, vùng lắng các hạt cặn, vùng thu nước ra, vùng chứa và cô đặc cặn Có các loại bể lắng như: bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể ly tâm

- Bể lắng đợt : được đặt sau công trình xử lý sinh học dùng để lắng các cặn vi sinh, bùn làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Dựa vào chiều dòng chảy của nước trong bể, có thể chia bể lắng thành các loại giống như bể lắng cát: gồm bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng ly tâm

Trang 19

Dùng lọc để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ ra khỏi nước thải, mà các bể lắng không thể loại bỏ được chúng.Người ta tiến hành quá trình lọc nhờ các vật liệu lọc, vách ngăn xốp cho phép chất lỏng đi qua và giữ các tạp chất lại.Người ta thường dùng cát thạch anh, than cốc hoặc sỏi thậm chí cả than nâu, than bùn hoặc than gỗ để làm vật liệu lọc Việc lựa chọn vật liệu lọc này tùy thuộc vào các loại nước thải và điều kiện địa phương

a Keo tụ tạo bông

Đây là quá trình thô hóa các hạt phân tán và chất nhũ tương, phương pháp keo tụ hiệu quả nhất khi được sử dụng để tách các hạt keo phân tán có kích thước 1-100m Trong

xử lý nước thải sự keo tụ diễn ra dưới ảnh hưởng của chất bổ sung gọi là chất keo tụ Chất keo tụ trong nước tạo thành các bông hydroxit kim loại, lắng nhanh trong trường trọng lực, các bông này có khả năng hút các hạt keo và hạt lơ lửng kết hợp chúng với nhau, bởi vì các hạt keo có điện tích âm yếu còn các bông cặn có điện tích dương yếu nên giữa chúng có sự hút lẫn nhau

Chất keo tụ thường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hỗn hơp của chúng

Trang 20

Các muối nhôm được làm chất đông tụ là : Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)5Cl, KAl(SO4).12H2O và NH4Al(SO4)2.12H2O

Trong số đó phổ biến nhất là Al2(SO4)3 nó hoạt đông hiệu quả khi pH = 5-7,5, nhôm sunfat tan tốt trong nước và có giá thành tương đối rẻ, nó được sử dụng ở dạng khô hoặc dạng dung dịch 50%

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục bọt khí nhỏ thường là không khí) vào trong pha lỏng ác khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi tập hợp các bóng khí

và hạt đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt khí chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu Tuyển nổi với tách không khí từ nước thải phân biệt thành:

 Tuyển nổi chân không

 Tuyển nổi không áp

 Tuyển nổi có áp hoặc bơm hỗn hợp không khí nước

Trang 21

Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc 2 pha không hòa tan là pha rắn (chất hấp phụ) với pha khí hoặc pha lỏng Dung chất (chất bị hấp thụ) sẽ đi qua từ pha lỏng pha khí đến pha rắn cho đến khi nồng độ dung chất trong dung dịch được cân bằng Các chất hấp phụ thường được sử dụng: than hoạt tính, tro, xỉ, mạt cưa, silicegen, keo nhôm

d Trao đổi ion

Phương pháp này có thể khử tương đối triệt để các tạp chất ở trạng thái ion trong nước như: Zn, u, r, Ni, Hg, Mn,… cũng như các hợp chất của Asen, Phospho, Cyanua, chất phóng xạ Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị và đạt được mức

độ làm sạch cho nên được dùng nhiều trong việc tách muối trong xử lý nước thải

1.2.2.2 Phương pháp hóa học

Là phương pháp dùng hóa chất để chuyển đổi các hợp chất hoặc các chất hòa tan trong nước thải thành các chất có tính trơ về mặt hóa học hoặc thành các hợp chất kết tửa để loại chúng ra khỏi nước thải

a Phương pháp trung hòa

Nước thải sản xuất của nhiều ngành công nghiệp có thể chứa axit hoặc kiềm.Để ngăn chặn hiện tượng xâm thực và để tránh cho quá trình sinh hóa ở các công trình làm sạch

và nguồn nước không bị phá hoại, ta cần phải trung hòa nước thải Trung hòa còn

Trang 22

nhằm mục đích tách loại một số kim loại nặng ra khỏi nước thải Mặt khác nước thải được xử lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH

về 6.5 – 8.5

b Phương pháp oxy hóa khử

Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như clo ở dạng khí và hóa lỏng, dioxit clo, clorat canxi và natri, pemanganat kali, bicromat kali, peoxithydro (H2O2), oxy của không khí, ozon, pyroluzit(MnO2)

Trong quá trình oxy hóa, các chất độc trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước, gồm có các quá trình như:

 Oxy hóa bằng clo:

Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất.Người ta sử dụng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metysufit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải

Khi choclo tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng sau:

Cl2 + H2O => HOCl + HCl

HOCl  H+ +OCl

- Oxy hoá bằng peoxy hydro (H2O2)

Peoxy hydro là một chất lỏng không màu và có thể trộn lẫn với nước ở bất kỳ tỷ lệ nào H2O2 được dùng để oxy hóa nitrit,các andehit, phenol, xyanua, các chất thải chứa lưu huỳnh và chất nhuộm màu mạnh

c Phương pháp khử trùng

Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank) số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1- % Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng Chlor hoá, Ozon hoá, điện phân, tia cực tím…

 Khử trùng bằng phương pháp hlor hóa

hlor cho vào nước thải dưới dạng hơi hoặc lorua vôi Lượng Chlor hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là:10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m3 sau xử lý sinh học hoàn toàn Clor phải được trộn đều với nước và để đảm bảo hiệu quả khử trùng, thời gian tiếp xúc giữa nước và hoá chất là 3 phút trước khi nước thải ra nguồn

 Phương pháp hlor hóa nước thải bằng Clorua vôi

Trang 23

Áp dụng cho trạm nước thải có công suất dưới 1000 m3 ngđ ác công trình và thiết bị dùng trong dây chuyền này là các thùng hoà trộn, chuẩn bị dung dịch Clorua vôi, thiết

bị định lượng máng trộn và bể tiếp xúc

 Phương pháp Ozon hóa

Ozon hóa tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hoá bằng Ozon cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng của nước Bằng Ozon hoá có thể xử

lý phenol, sản phẩm dầu mỏ, H2S, các hợp chất Asen, thuốc nhuộm… Sau quá trình Ozon hoá số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99% Ngoài ra, Ozon còn oxy hoá các hợp chất Nito, Photpho… Nhược điểm chính của phương pháp này là giá thành cao và thường được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước cấp

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

1.2.3.

Phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học là dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi

là quá trình oxy hóa sinh hóa

Có thể phân loại các phương pháp sinh học dựa trên các cơ sở khác nhau, song nhìn chung có thể chia chúng thành 2 loại chính sau:

Phương pháp hiếu khí: là phương pháp xử lý sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí

Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng 20-400C

Phương pháp yếm khí: là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí, và trong môi trường không có oxy

Ngoài ra có thể chia chúng thành:

- Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên

- Xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo

1.2.3.1 Công trình xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên

ơ sở của phương pháp này dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồn nước Các công trình đặc trưng : cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học…

ơ chế hoạt động : cho nước thải thấm qua lớp đất bề mặt thì cặn được giữ lại, nhờ có oxy và các vi khuẩn hiếu khí mà quá trình oxy hóa diễn ra

Trang 24

a Cánh đồng tưới và bãi lọc

Nguyên tắc hoạt động: việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới, cánh đồng lọc dựa trên khả năng giữ các cặn nước trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ cĩ oxy trong các lỗ hỏng và mao quản của lớp đất mặt, các VSV hiếu khí hoạt động phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn Càng sâu xuống, lượng oxy càng ít và quá trình oxy hĩa các chất hữu cơ giảm xuống dần

Phương pháp này chỉ được dùng hạn chế ở những nơi cĩ lượng nước thải nhỏ, vùng đất khơ cằn, xa khu dân cư, độ bốc hơi cao và đất luơn thiếu độ ẩm

- Cĩ mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này cĩ chiều sâu cạn (0.15 ÷ 0.45m)

- Tối ưu lượng oxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1.5m

Tảo

Vi khuẩn

Tảo mới

Chất hữu cơ

Năng lượng mặt trời

Vi khuẩn mới

PO ,H O 4

3 2 3- 2

Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật hiếu khí

Hình 1.9.

 Hồ sinh vật kỵ khí

ĩ độ sâu trên 3m với sự tham gia của hàng trăm chủng loại vi khuẩn kỵ khí bắt buộc

và kỵ khí khơng bắt buộc Các vi sinh vật này tiến hành hàng chục phản ứng hố sinh

Trang 25

học để phân huỷ và biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản

dễ xử lý Hiệu suất giảm BOD trong hồ có thể lên đến 70%.Tuy nhiên nước thải sau khi ra khỏi hồ vẫn có BOD cao nên loại hồ này chỉ chủ yếu áp dụng cho xử lý nước thải công nghiệp rất đậm đặc và dùng làm hồ bậc 1 trong tổ hợp nhiều bậc

 Hồ tùy tiện

Hồ được chia thành ba ngăn:

- Ngăn bề mặt  vi khuẩn và tảo sinh sống cộng sinh

- Ngăn đáy  tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí

- 3 Ngăn trung gian  chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy nghi

Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao (dao động 70 – 140 kgBOD5/ha/ngày)

1.2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học nhân tạo

a Quá trình xử lý sinh học kỵ khí

Phương pháp xử lý kỵ khí là phương pháp xử lý sử dụng các nhóm vi sinh vật kỵ khí

để oxi hóa các chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải trong điều kiện không có không khí Sản phẩm của quá trình phân hủy này là O2, H2O, N2, CH4,…

Mục đích: Khử các chất hữu cơ OD, OD

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau :

Vi sinh vật + Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới

Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo giai đoạn :

- Giai đoạn 1 : Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử

- Giai đoạn 2 : Acid hóa

- Giai đoạn 3 : Acetate hóa

- Giai đoạn 4 : Methane hóa

a1 Các yếu tố ảnh hưởng

Có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quá trình sinh học xử lý kỵ khí như: thời gian lưu, nhiệt độ, pH, tính chất của chất nền, các chất dinh dưỡng đại lượng và vi lượng, các chất gây độc, sự khuấy đảo hỗn hợp phân hủy và kết cấu hệ thống

 Thời gian lưu

Trang 26

Thời gian lưu bùn SRT là thông số quan trong được lựa chọn làm thông số thiết kế

bể phân hủy, thời gian lưu bùn khoảng 12-15 ngày

Nếu thời gian lưu bùn trong bể quá ngắn thì lượng vi sinh vật bị loại bỏ sẽ lớn hơn lượng vi sinh vật được tạo thành

Thời gian thủy lực HRT cũng là một thông số quan trọng Nếu thời gian thủy lực ngắn thì áp suất riêng phần của khí hydro sẽ tăng lên, gây ức chế các sinh vật metan và ảnh hưởng đến chất lượng khí sinh học Thời gian lưu thủy lực trong khoảng từ 4-12 giờ, tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm

 Nhiệt độ

Tùy theo từng loại VSV kỵ khí mà có vùng nhiệt độ ảnh hưởng khác nhau Đối với vi sinh vật metan thì nhiệt độ tối ưu trong khoảng 35-550C Khi nhiệt độ <100C thì vi khuẩn metan hầu như không hoạt động

Vào mùa hè, nhiệt độ cao nên các VSV sẽ hoạt động mạnh hơn, nên quá trình xử lý sẽ tốt hơn so với nhiệt độ vào mùa đông

 pH

Trong quá trình xử lý kỵ khí, các giai đoạn phân hủy có ảnh hưởng qua lại trực tiếp với nhau, làm thay đổi tốc độ quá trình phân hủy chung pH của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động, sinh sản và phát triển của VSV Khoảng pH tối ưu dao động từ 6,5-8,5

Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra thuận lợi khi nước thải có đầy đủ nguồn cacbon, nito, photpho và một số nguyên tố vi lượng với một tỷ lệ thích hợp

Vì vậy, pH là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu xuất quá trình

xử lý nước thải

 Tính chất của chất nền

Hàm lượng tổng chất rắn (TS) của mẫu ủ có ảnh hưởng lớn đến hiệu xuất xử lý Nếu hàm lượng chất rắn quá cao thì sẽ không đủ để hòa tan các chất cũng như không đủ để pha loãng các chất trung gian dẫn đến việc làm giảm hiệu quả sinh khí

Hàm lượng tổng chất rắn bay hơi VS của mẫu thể hiện bản chất của chất nền, bao gồm những chất dễ phân hủy đường, tinh bột… và những chất khó phân hủy(xenlulo, dầu mỡ ở hàm lượng cao)

 Các chất dinh dưỡng đại lượng và vi lượng

Các chất dinh dưỡng đại lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trong quá trình phân hủy kỵ khí là N và P

Trang 27

Để đảm bảo năng suất sinh khí, nguyên liệu phối trộn nên đạt tỷ lệ C/N từ 5: đến 30:1 bởi vì các vi khuẩn sử dụng carbon nhanh hơn các vi khuẩn sử dụng đạm 5 đến

30 lần, và tỷ lệ của N P là 7: , trong đó N và P phải ở dạng dễ hấp thụ bởi VSV Các nguyên tố khác như K, Mg, a, Na… cũng quan trọng trong quá trình sinh khí nhưng

N được coi là nhân tố quyết định

 Các chất gây độc

Các kim loại nặng và kim loại nhẹ được coi là chất dinh dưỡng vi lượng nếu hiện diện với nồng độ đủ thấp và sẽ coi là chất độc nếu nồng độ của chúng vượt quá ngưỡng cho phép

Đối với chất nền chứa nhiều nito, sự tạo thành và tích tụ amoni (NH4+) và amoniac (NH3) mang cả tính tích cực và tiêu cực NH4+ có thể được VSV sử dụng như là chất dinh dưỡng nhưng trong khi đó NH3 lại gây ức chế và gây độc cho quá trình phân hủy

Cả hai dạng NH4+ và NH3 đều gây ảnh hưởng đến quá trình nhưng ở những nồng độ khác nhau Nếu tổng nồng độ NH4+ và NH3 trong nước thải quá cao thì sẽ trở thành chất gây ức chế cho cả quá trình xử lý, và nồng độ của 2 chất này thay đổi tùy thuộc vào pH và nhiệt độ

 Sự khuấy đảo hỗn hợp khi phân hủy

Việc khuấy đảo hỗn hợp phân hủy sẽ làm tăng sự phân bố đồng đều và khả năng tiếp xúc của giữa vi khuẩn với chất nền và các chất dinh dưỡng, đồng thời có tác dụng điều hòa nhiệt độ tại mọi điểm trong bể phân hủy, giúp tránh tình trạng nhiệt độ tăng cao hay giảm thấp không đồng đều

 Kết cấu kệ thống

Các bể phân hủy theo mẻ không khuấy trộn, không gia nhiệt và thời gian lưu dài 3

-60 ngày): sản lượng khí và tốc độ nạp chất nền thấp vì xảy ra hiện tượng phân tầng trong bể Loại bể có kết cấu này cho phép tốc độ nạp chất nền cao, được gia nhiệt và

có thời gian lưu khoảng 15 ngày, khuấy trộn hoàn chỉnh, nồng độ chất nền khoảng 15% Vì vậy mà loại bể này có hiệu quả phân hủy cao và chất lượng khí sinh học thu được tốt

10-a2 Các công trình sinh học kỵ khí

 Bể UASB

UASB là một trong những phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

kỵ khí được ứng dụng rộng rãi nhờ các đặc điểm sau:

- Cả 3 quá trình: Phân hủy – Lắng bùn – Tách khí được đặt chung trong một công

Trang 28

- Tạo thành các loại hạt bùn kỵ khí có mật độ VSV cao và tốc độ lắng vượt xa do

có lớp bùn hiếu khí lơ lửng

Bể U S được chia làm 2 vùng:

- Vùng lắng: được đặt nằm trên vùng phân hủy kỵ khí Nước thải sau khi phân hủy

sẽ di chuyển lên vùng này để lắng cặn

- Vùng chứa bùn phân hủy kỵ khí (không chiếm quá 60% thể tích bể): là lớp bùn chứa các VSV kỵ khí có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nước thải được chảy vào vùng này để xử lý

Nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được hân phối đồng đều ở đó , sau

đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học hạt nhỏ ( bông bùn ) và các chất hữu cơ được tiêu thụ ở đó

Các bọt khí Metan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí để dẫn ra khỏi

Trang 29

- Lượng bùn sinh ra ít, cho phép vận hành với tải trọng cao, giảm diện tích công trình

Nhược điểm:

- Giai đoạn xây dựng lâu

- Dễ bị sốc tải khi chất lượng nước vào biến động

- Bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại

- Khó hồi phục sau thời gian ngừng hoạt động

b Quá trình xử lý sinh học hiếu khí

Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng những VSV hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ thích hợp có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp oxy liên tục Quá trình phân hủy chất hữu cơ của VSV hiếu khí có thể mô tả bằng sơ đồ:

Hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí bao gồm 2 quá trình:

- Quá trình dinh dưỡng: VSV sử dụng các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, các nguyên tố khoáng vi lương kim loại làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển

- Quá trình phân hủy: VSV oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan hoặc ở dạng các hạt keo phân tán nhỏ thành nước và CO2 hoặc tạo ra các chất khí khác

b1 Các yếu tố ảnh hưởng

Qúa trình xử lý sinh học hiếu khí chịu ảnh hưởng của nồng độ bùn hoạt tính, tức là chỉ

số bùn Nếu chỉ số bùn càng nhỏ thì nồng độ bùn cho vào công trình xử lý càng lớn hoặc ngược lại Đồng thời, nồng độ oxi cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Trong xử lý sinh học hiếu khí, tải trọng hữu cơ thường thấp hơn so với kỵ khí nên nồng độ các chất bẩn hữu cơ trong nước thải khi qua bể aeroten có BOD toàn phần phải ≤ mg l và khi qua bể lọc sinh học thì OD ≤ 5 mg l

Thông thường thì các nguyên tố vi lượng như K, Na, Mg, a, Mn, Fe… thường có đủ trong nước thải và tùy theo hàm lượng của cơ chất trong nước thải mà sẽ có yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau

Trang 30

Các nguyên tố dinh dưỡng cần phải được duy trì ở một nồng độ thích hợp:

Do bùn hoạt tính có khả năng hấp thụ muối các kim loại sẽ làm cho bùn bị trương phồng khó lắng do sự hoạt động mạnh của các vi khuẩn dạng sợi Vì vậy mà nồng độ của các chất độc hại và các kim loại trong nước phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép

pH và nhiệt độ môi trường là các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xử lý sinh học nước thải Mỗi loại VSV sẽ có một khoảng pH tối ưu và nhiệt độ thích hợp khác nhau Khoảng nhiệt độ thích hợp của mỗi loại VSV sẽ phụ thuộc vào cơ chất, pH, nồng độ men, chủng men

Ngoài ra thì quá trình xử lý sinh học hiếu khí còn phụ thuộc vào nồng độ của muối vô

cơ, lượng chất lơ lửng chảy vào bể xử lý cũng như các loài VSV và cấu trúc các chất bẩn hữu cơ

b2 Các công trình sinh học hiếu khí

 Bể bùn hoạt tính (Aerotank)

Bể bùn hoạt tính (bể aerotank) là bể phản ứng sinh học được làm hiếu khí bằng cách thổi khí nén và khuấy đảo cơ học làm cho các VSV tạo thành các hạt bùn hoạt tính lơ lửng trong khắp pha lỏng

Bể bùn hoạt tính là một trong những phương pháp xử lý sinh học hiếu khí được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Ưu điểm của

bể này là dễ xây dựng và vận hành Tuy nhiên do bể này sử dụng bơm để tuần hoàn bùn nh m ổn định lại nồng độ bùn hoạt tính ở trong bể nên khi vận hành dễ tốn năng lượng

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm sạch nước thải trong bể aerotank : DO, pH, nhiệt độ, thành phần dinh dưỡng, nồng độ cơ chất, các chất có tính độc hại có trong nước thải, nồng độ các chất lơ lửng ở dạng huyền phù

Bể aerotank được phân loại theo chế độ thủy động lực dòng chảy vào, chế độ làm việc của bùn hoạt tính, cấu tạo aerotank…

Ưu điểm:

- Đạt được mức độ xử lý triệt để

- Thời gian khởi động ngắn

- Ít tạo mùi hôi

- Có tính ổn định cao trong quá trình xử lý

Trang 31

Bể Aerotank

Hình 1.11.

 Mương oxy hóa

Là một dạng aerotank cải tiến khuấy trộn hoàn chỉnh trong điều kiện hiếu khí kéo dài, nước chuyển động tuần hoàn trong mương

Thường sử dụng với nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD20 từ 1000-5000 mg/l

Mương oxi hóa được chia làm 2 nhóm chính là liên tục và gián đoạn

Ưu điểm:

- Mương oxi hóa đơn giản, chi phí vận hành thấp, chi phí đầu tư nhỏ hơn lần so với bể lọc sinh học

- Hiệu quả xử lý BOD, nito, photpho cao

- Ít bị ảnh hưởng bởi sự dao động lớn về chất lượng và lưu lượng

Nhược điểm:

- Do yêu cầu kỹ thuật nên hạn chế khả năng ứng dụng của mương oxi hóa cho các

xí nghiệp nhỏ, và các khu dân cư < 7 người

- Có thể xảy ra sụp lỡ đất tại điểm gần máy thổi khí và các khúc quanh

- Đòi hỏi diện tích xây dựng lớn

- Thời gian lưu nước kéo dài

- Lượng oxi cung cấp cho mương lớn

Trang 32

Mương oxi hóa

Hình 1.12.

 Bể hiếu khí gián đoạn – SBR (Sequeancing Batch Reactor)

Bể SBR là bể phản ứng làm việc theo mẻ dạng công trình xử lý bùn hoạt tính nhưng giai đoạn sục khí và lắng được thực hiện trong cùng một bể, hoạt động theo chu kỳ gián đoạn Hệ thống SBR là hệ thống xử lý sinh học nước thải chứa hợp chất hữu cơ

và nito cao

ác bước xử lý trong chu kỳ hoạt động được thực hiện như sau:

Sơ đồ làm việc của bể SBR

Hình 1.13.

Pha làm đầy filling : nước thải được đưa vào bể S R đủ một lượng đã quy định trước, nước thải vào sẽ mang một lượng thức ăn cho các vi sinh vật trong bùn hoạt tính, tạo môi trường có các phản ứng sinh hóa xảy ra Nước đưa vào bể có thể làm việc theo 3 chế độ: làm đầy tĩnh, khuấy trộn hoặc thông khí

Pha sục khí (khử BOD) (reaction): các quá trình nitrit hóa, nitrat hóa và phân giải các hợp chất hữu cơ được tiến hành nhờ vào việc cung cấp khí trong bể Trong pha này

Trang 33

còn xảy ra quá trình nitrat hóa, amoniac trong nước thải sẽ được chuyển hóa thành nitrit và nitrat

Pha lắng trong (settling): sau khi quá trình oxi hóa xảy ra, các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng được diễn ra trong môi trường tĩnh hoàn toàn ông bùn được lắng xuống đáy bể và nước nổi lên trên tạo lớp màng phân các bùn và đặc trưng, đồng thời sẽ xảy ra quá trình phản nitrat, nitrat và nitrit được tạo ra ở pha trên sẽ bị khử nito

Xả cặn dư và xả nước ra discharge : nước nổi trên bề mặt sau một thời gian lắng sẽ được tháo ra khỏi bề S R , lượng cặn dư cũng được xả ra theo

Chờ tiếp nhận nước thải mới, thời gian chờ có thể phụ thuộc vào thời gian vận hành

Ưu điểm:

- Không cần bể lắng và tuần hoàn bùn

- Trong pha làm đầy, bể S R đóng vai trò như bể cân bằng vì vậy bể SBR có thể chịu được tải trọng cao và sốc tải

- Ít tốn diện tích xây dựng do các quá trình cân bằng cơ chất, xử lý sinh học và lắng được thực hiện trong cùng một bể

- TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao

- Quá trình kết bông tốt do không có hệ thống gạt bùn cơ khí

- Hệ thống có điều khiển hoàn toàn tự động

- hi phí đầu tư và vận hành thấp

- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị (các thiết bị ít) mà không cần phải tháo nước cạn bể Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, mô-tơ, máy thổi khí, hệ thống thổi khí

- Có thể hạn chế được sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi thông qua việc điều chỉnh tỷ số F/M và thời gian thổi khí trong quá trình làm đầy

Nhược điểm:

- Nếu như quá trình lắng bùn xảy ra sự cố thì sẽ dẫn bùn trôi ra theo đường ống

- Người vận hành phải có kỹ thuật cao

- Có thể xảy ra quá trình khử nitrat trong pha lắng nếu thời gian lưu bùn dài Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng bùn nổi do bị khí nito đẩy lên và xảy ra nghiêm trọng vào những ngày có nhiệt độ cao

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÃ

ÁP DỤNG

a Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thực phẩm Agrex Sài Gòn

Trang 34

Bảng 1.2 Thành phần tính chất nước thải sản xuất công ty chế biến thực

phẩm Agrex Sài Gòn

Thông số Chế biến

rau rủ

Chế biến thủy sản

Rửa khay Nước thải tổng

ể lắng 2

ể lọc cát

ể khử trùng Clorine

Nước thải sau

XL đạt tiêu chuẩn loại

Trang 35

Nước thải ể gom Song chắn

rác tinh ể điều hòa ể tuyển nổi

ể S R

ể khử trùng Nguồn tiếp

nhận

Trang 36

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

CÔNG TY MASAN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP MASAN

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.

Tên công ty: Công ty TNHH MTV Công nghiệp Masan

Tên giao dịch: Masan Industrial One Member Company Limited

Tên viết tắt: MSI CO.,LTD

Chủ tịch công ty: Ông Phạm Hồng Sơn

Điện thoại: 0650 372 9911

Fax: 0650 372 9912

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Địa chỉ trụ sở chính: lô 06, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A, thị xã Dĩ n, tỉnh Bình Dương

Ngành, nghề kinh doanh:

STT Mã Ngành Tên ngành

1 1075 Sản xuất món ăn và thức ăn chế biến

2 1010 Chế biến bảo quản các sản phẩm từ thịt

3 1702 Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa

4 2220 Sản xuất bao bì từ Plastic

5 6810 ho thuê nhà xưởng

6 1104 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

7 4633 uôn bán đồ uống (không bán buôn trong KCN)

ông ty Masan được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 462033000226, chứng nhận lần đầu ngày 10/06/2002 Chứng nhận thay đổi lần thứ 6 vào ngày 06/05/2010 Vốn điều lệ: 5 đồng; trong đó ông ty TNHH MTV Thực phẩm Masan góp 500.000.000.00 đồng bằng 100% vốn điều lệ

Vốn pháp định: 6 đồng

Trang 37

Hiện nay, do nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sản xuất và chế biến thực phẩm ngày càng tăng cao về số lượng và chất lượng nên công ty đang thực hiện dự án nâng cấp công nghệ để nâng công suất lên Mục tiêu và quy mô của dự án:

Mục tiêu và quy mô đăng ký ngày 9 : sản phẩm và mì cháo đóng gói 5 3 tấn sản phẩm năm; các loại nước chấm và gia vị 145.200 tấn sản phẩm năm; sản xuất

đồ uống không cồn, nước khoáng 247.104 tấn sản phẩm năm

Vị trí địa lý

2.1.2.

Địa chỉ thực hiện dự án: lô 06, lô 7.4A khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A, thị xã Dĩ

An, tỉnh ình Dương ông ty nằm trong K N Tân Đông Hiệp A có diện tích đất sử dụng là 110.000 m2 nên rất thuận lợi về cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, giao thông vận tải,…

Nhà xưởng của công ty hiện đã được xây dựng trên lô đất có diện tích là 110.000 m2bao gồm văn phòng, nhà xưởng sản xuất, nhà bảo vệ, đường giao thông, nhà xe, cây xanh, trạm xử lý nước thải,…

2.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG TY MASAN

Nước thải sinh hoạt

2.2.1.

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu cơ cao từ nhà vệ sinh Nước thải sinh hoạt được tập trung và xử lý để không gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt vì khi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy gây ra mùi khó chịu

Nước thải sản xuất

2.2.2.

Tùy vào khu vực sản xuất mà nước thải có những tính chất và đặc điểm khác nhau

Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nhà máy chế biến thực phẩm công ty Masan thể hiện qua các chỉ tiêu pH, SS, BOD5, COD, tổng N, tổng P Nước thải từ các khâu sản xuất sẽ được tách riêng biệt theo hệ thống thoát nước riêng và được xử lý trước khí xả thải ra ngoài môi trường

Trang 38

Bảng 2.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải chế biến thực phẩm công

ty Masan

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Giá trị

Nước thải đầu vào

Nước thải đầu ra

TC thải loại A QCVN

(Nguồn:Báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành

của dự án mở rộng và nâng công suất nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm”)

2.3 CÁC CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG TY MASAN ĐÃ THỰC HIỆN

Công trình xử lý bụi, khí thải

Công trình lưu trữ, xử lý chất thải rắn

2.3.2.

Trang 39

a Chất thải rắn sinh hoạt

ông ty MSI đã trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đậy dung tích 660 lít,

240 lít, < 5 lít để chứa rác thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên ông ty đã ký hợp đồng thu gom với ông ty TNHH Môi trường Kim Hoàng Phú thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt/công nghiệp số HĐ-MSI ký ngày

26/03/2014, với tần suất thu gom rác 1 lần/1 ngày

b Chất thải rắn sản xuất

Đối với các chất thải rắn sản xuất thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất đều được thu gom tập trung vào nhà chứa rác thải tập trung của Nhà máy Nhà chứa rác được xây dựng kiên cố có diện tích 310 m2

, tường bao quanh, nền BTCT và lợp mái tôn để ngăn ngừa thấm nước ảnh hưởng đến các khu vực khác; trong nhà chứa rác được chia thành các ngăn, mỗi loại chất thải được chứa trong một ngăn Mỗi ngăn chứa đều có bảng hiệu ghi rõ các loại rác thải lưu trữ tạm Công ty MSI đã ký hợp

đồng với các đơn vị thu gom, xử lý chất thải như sau:

- Bã mắm, dầu shorterning, chất thải có hàm lượng muối cáo, dầu vớt cống, bùn thải, sa tế phế: Nhà máy MSI đã ký với công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường ình Dương thu gom, vận chuyển, xử lý theo hợp đồng

3 HĐ-MSI ngày 01/09/2014

- Phôi cháo, mì vụn, các loại phế liệu: ông ty MSI đã ký với Công ty TNHH Môi trường Kim Hoàng Phú thu gom, vận chuyển, xử lý theo hợp đồng số HĐ-MSI ký ngày 26/03/2014

Đối với bùn thải: Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải được ép qua máy ép bùn Một phần sử dụng để bón cây trong khuôn viên Nhà máy, phần còn lại ông ty đã

ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường ình Dương thu gom, vận chuyển, xử lý theo hợp đồng 3 HĐ-MSI ngày 01/09/2014

Công trình lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại

2.3.3.

Công ty MSI tiếp tục sử dụng nhà chứa rác thải nguy hại có diện tích 18m2 Trong nhà chứa rác thải nguy hại, các thùng chứa rác có nắp đậy và dán nhãn phân loại từng loại rác thải nguy hại

ông ty MSI đã ký hợp đồng với ông ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải nguy hại với tần suất 3 tháng/lần (hợp đồng số 939-1213/MSI-MTDT ký ngày 31/12/2013) Toàn bộ chất thải nguy hại đã được Công

ty MSI thu gom, phân loại, dán nhãn, lưu giữ trong nhà chứa chất thải nguy hại và ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý đúng theo quy định về quản lý chất thải nguy hại

Trang 40

tại Thông tu số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

Công trình xử lý nước thải

2.3.4.

Nhà máy cũ của công ty đã có hệ thống xử lý nước thải với công suất 2.200m3/ngày đêm với nước thải đầu ra đạt chuẩn cột A, QCVN 40:2011/BTNMT, hệ số Kq=0,9, Kf=1 Nước thải sau xử lý của Nhà máy được xả th ng ra kênh T5 sau đó ra suối Siệp ông ty đã lắp đặt hoàn thành trạm quan trắc nước thải tự động để quan trắc liên tục các thông số pH, TSS, OD và lưu lượng của nước thải trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận ông ty đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh ình Dương cấp giấy phép

xả nước thải vào nguồn nước số 138/GP-UBND ngày 28/8/2015

Đối với lượng nước thải có nồng độ muối cao phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom riêng và chở ra ngoài xử lý chứ không đưa về hệ thống xử lý nước thải nhằm tránh hiện tượng làm chết vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải ông ty MSI đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường ình Dương thu gom, vận chuyển, xử lý theo hợp đồng số 3 HĐ-MSI

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w