Hơn nữa điều này còn giúp củng cố niềm tin của người bị thu hồi đất vào đường lối, chủ trương, chính sách; pháp luật của Đảng và Nhà nước; đồng thời loại trừ cơ hội để kẻ xấu lợi dụng, t
Trang 1DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 2DANH MỤC BẢNG HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Đà Lạt 21
Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch dự án 22
Sơ đồ 2.1: Quy trình tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ 28
Bảng 2.1: Tổng hợp các khu đất bị thu hồi đất 23
Bảng 2.2: Tổng hợp khu đất bị thu hồi đất có tài sản gắn liến với đất 23
Bảng 2.3: Tổng hợp các khu đất bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ 24
Bảng 2.4: Hoa màu, cây lâu niên phải giải tỏa 32
Bảng 2.5: Chi tiết phần diện tích nhà 32
Bảng 2.6: Đơn giá bồi thường về đất của ông Trương Đức Phúc 34
Bảng 2.7: Đơn giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất 35
Bảng 2.8: Tổng hợp cây ngắn ngày được bồi thường 39
Bảng 2.9: Tổng hợp cây dài ngày được bồi thường 39
Bảng 2.10: Chi tiết phần diện tích nhà 39
Bảng 2.11: Đơn giá bồi thường về đất của ông Trần Thanh Lành 41
Bảng 2.12: Đơn giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất 42
Bảng 2.13: Kết quả bồi thường về đất tính đến ngày 27/03/2017 45
Bảng 2.14: Kết quả chi trả bồi thường tài sản gắn liền với đất tính đến ngày 27/03/2017 46
Bảng 2.15: Kết quả hỗ trợ tính đến ngày 27/03/2017 46
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG HÌNH VÀ SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay 8
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành 9
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 9
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 11
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 12
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 13
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHU DÂN CƯ TÁI ĐỊNH CƯ 5B TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 3 VÀ PHƯỜNG 4 THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 19
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 27
2.3.1 Phân loại hồ sơ 27
2.3.2 Căn cứ pháp lý trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 28
2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường/không bồi thường về đất 28
2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về tài sản 29
Trang 42.3.2.2.Căn cứ xác định hồ sơ được hỗ trợ về đất 29
2.3.2.4 Đơn giá áp dụng trong phương án bồi thường 30
2.3.3 Xử lý hồ sơ 31
2.3.3.1 Xử lý một bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cụ thể: Hộ của ông Trương Đức Phúc được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất (kèm phụ lục số II) 31
2.3.3.2 Xử lý một bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cụ thể: Hộ của ông Trần Thanh Lành được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất (kèm phụ lục số III) 38
2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 46
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHU DÂN CƯ TÁI ĐỊNH CƯ 5B 50
3.1 Giải pháp chung 50
3.2 Giải pháp cụ thể 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 5Đà lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên,
ở độ cao 1500m so với mặt nước biển và diện tích tự nhiên là: 393,29km2 Là đô thị loại 1 được thủ tướng chính phủ công nhận năm 2009 Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng
do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm,… Do đó, việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ là công việc không thể thiếu, là công việc cấp bách hàng đầu để
có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Để làm được điều đó, nhà nước nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng phải đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/ cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất,… Trong quá trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại
Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến
Trang 6tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc
Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường, Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý
hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất Vì
vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án khu dân cư - tái định cư 5B trên địa bàn phường 3 và phường 4 tại Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng” là thực sự
Bài luận văn tốt nghiệp đã tìm hiểu tình hình đời sống của người dân trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn nghiên cứu cho thấy được sự thay đổi của đời sống người dân khi có dự án thu hồi đất đi qua, nghiên cứu, đánh giá các chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Bên cạnh đó, đã đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi trong thời điểm hiện tại và cả tương lai
Đề tài thứ hai: “Nghiên cứu dư luận xã hội về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2015” tác giả Hoàng Trọng Nhân
Đề tài nghiên cứu thực trạng về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ trong thu hồi đất đối với các dự án trên địa bàn Đề tài thấy được những bất cập, tồn tại trong việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai và những ý kiến trái chiều của người dân nơi đây Từ đó, bài luận văn đã đề xuất được giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người dân khi bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đông Hà nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung
Đề tài thứ ba: “Đánh giá trình tự, thủ tục bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Phấn
Tổ chức thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải phóng trên địa bàn thành phố Đà Lạt như điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp với thực tế, tăng cường trách nhiệm của hệ thống chính trị trong công tác bồi
Trang 7thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác thu hồi đất Đối với những dự án lớn quan trọng thì xem xét thành lập một tổ công tác từ thành phố đến xã phường để theo dõi, nắm tình hình, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh nhằm tập trung đẩy nhanh tiến độ dự án
Các dự án, đề tài nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về căn cứ lý luận và pháp lý nói chung, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất còn việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải trên địa bàn khi thực hiện các dự án
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn Thành phố Đà Lạt thực hiện dự án
Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn thành phố Đà lạt thực hiện dự án khu dân cư- tái định cư 5B trên địa bàn phường 3 và phường 4 Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian phường 3 và phường 4 Thành phố Đà Lạt
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 2011 đến 2017
Pham vi nội dung: Tổng hơp nghiên cứu, phân loại, xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc dự án khu dân cư tái định cư 5B
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
Thu thập các tài liệu, số liệu tại các phòng ban: Phòng tài nguyên và môi trường, ban quản lý dự án, trung tâm phát triển quỹ đất,… về dự án khu dân cư tái định cư 5B
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án
7 Kết cấu của luận văn
Nội dung của Luận văn trình bày trong 60 trang với kết cấu như sau:
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án khu dân cư tái định cư 5B trên địa bàn phường
3 và phường 4 Thành phố Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
1.1.1 Các khái niệm chung
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu, do
đó bên cạnh việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các hộ gia đình, cá nhân,
tổ chức thì Nhà nước cũng có quyền thu hồi đất trong những trường hợp quy định tại Luật Đất đai 2013 Thu hồi đất là việc chấm dứt quyền sử dụng đất của một chủ thể trên một đơn vị điện tích đất nhất định thông qua quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền Do đó, khi đất bị thu hồi một điều hiển nhiên
là lợi ích của người SDĐ sẽ bị xâm hại Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ có đất bị thu hồi, thì đi kèm với việc thu hồi đất là việc Nhà nước tiến hành bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định Trong đó:
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp đỡ, tạo điều kiện cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển, vượt qua những khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất
* Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất: Khi Nhà nước thu hồi đất giúp tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức cao và bền vững, có điều kiện để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần vào công cuộc “xóa đói, giảm nghèo” và tạo tiền đề cho các bước phát triển tiếp theo
Về phía người sử dụng đất, thực hiện tốt bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ giúp cho họ và các thành viên khác trong gia đình nhanh chóng ổn định cuộc sống để tập trung sản xuất góp phần cải thiện và nâng cao mức sống Hơn nữa điều này còn giúp củng cố niềm tin của người bị thu hồi đất vào đường lối, chủ trương, chính sách; pháp luật của Đảng và Nhà nước; đồng thời loại trừ
cơ hội để kẻ xấu lợi dụng, tuyên truyền, kích động quần chúng nhân dân khiếu kiện, đối đầu với chính quyền nhằm gây mất ổn định tình hình trật tự an toàn xã hội và làm đình trệ sản xuất;
Người sử dụng đất có nghĩa vụ phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Người có đất thu hồi có nghĩa vụ thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư;
Trang 10Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
* Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất:
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước đây Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Trung tâm phát triển quỹ đất có thẩm quyền:
+ Tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quý đất; tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư
+ Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Tổ chức việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền:
+ Thẩm định phê duyệt phương án
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất
Trang 111.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
- Vị trí và vai trò của thu hồi đất:
Thu hồi đất vừa là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, là công
cụ hữu hiệu bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai Ở phương diện này, các quy định hiện hành về thu hồi đất có thể được coi là hợp lý Tuy nhiên, xét ở góc độ quản lý kinh tế, thu hồi đất là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho quá trình điều phối đất đai Ở mặt này, thu hồi đất có thể được xem như một loại “giao dịch” của thị trường đất đai Dù giao dịch này mang tính “cưỡng bức” nhưng vẫn có thể là một loại quan hệ “hàng hóa - tiền tệ”, khi mà người SDĐ được bồi thường những thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra Để thu hồi đất không còn là một sự “cản trở” đối với giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch (đặc biệt là trường hợp sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội), các quy định về trường hợp thu hồi đất, bồi thường cho người có đất bị thu hồi phải được quy định phù hợp Điều này pháp luật đất đai vẫn chưa làm được, ngay cả các quy định mới nhất trong Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy định thi hành
Xét trong mối quan hệ giữa Nhà nước và người SDĐ, thu hồi đất là một quá trình “ngược” so với hoạt động giao đất, cho thuê đất Khi bị thu hồi đất, người SDĐ không còn QSDĐ với đất bị thu hồi và đương nhiên không còn quyền “chiếm hữu”, tác động vào diện tích đất đó nữa Do đó, việc thu hồi đất trước hết có tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai vì nó sẽ làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những chủ thể vi phạm pháp luật đất đai Thu hồi đất là một “khâu” quan trọng của quá trình điều phối đất đai Là một quốc gia đang phát triển, việc “luân chuyển” đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ mục đích này sang mục đích khác rất thường xuyên xảy ra Do đó, thu hồi đất là hoạt động hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước để thực hiện quá trình này
- Vị trí và vai trò của bồi thường:
Bù đắp lại khoản lợi ích vật chất mà người có đất bị thu hồi bị mất bởi lẽ
họ là người có quyền sở hữu quyền sử dụng đất trong trường hợp này và nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho họ
Tạo cơ sở pháp lý cho người bị thu hồi đất được nhà nước bảo vệ khi quyền lợi của họ có thể bị xâm phạm một cách trái pháp luật của các chủ thể khác trong xã hội
Trang 12Các chính sách hỗ trợ cũng nhằm ổn định cuộc sống và việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi, tạo được công ăn việc làm cho người dân, giúp người dân giảm bớt được những khó khăn trong khoàng thời gian ổn định cuộc sống Đồng thời tạo tâm lý đồng thuận, chấp hành nâng cao sự tin tưởng của người dân vào các chính sách về đất đai của nhà nước khi được hỗ trợ hợp lý
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay
Qua các thời kì phát triển của đất nước, Luật đất đai cùng với các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất cũng dần thay đổi, ngày càng đạt nhiều thành tựu đặc biệt là trong giai đoạn khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay, cụ thể là:
Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành
Luật đất đai đầu tiên được Quốc hội ban hành và thông qua vào năm 1987 đánh dấu vai trò quan trọng của công tác quản lý đất đai ở nước ta Tuy nhiên mãi đến khi Luật Đất đai 2003 ra đời thì vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mới được khẳng định Luật Đất đai năm 2003 đã quy định cụ thể về các trường hợp thu hồi đất: thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; phát triển kinh tế; việc thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi;…
Để hướng dẫn việc thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, Luật Đất đai 2003 đã ban hành một số văn bản như: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định về bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hổ trợ và tái định cư; Thông tư 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;…
Ngoài ra, UBND mỗi tỉnh, thành phố còn ra các Quyết định hướng dẫn, quy định chi tiết, cụ thể việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với từng địa phương Có thể thấy công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất có vai trò hết quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp hóa hiện đại hóa Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất giai đoạn Luật Đất đai 2003 vẫn còn một số bất cập cụ thể như: giá đất để tính bồi thường còn thấp; thẩm quyền thu hồi đất vẫn còn chưa thỏa đáng, chưa có quy định cụ thể nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;…
Sau khi luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành
Nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai
2013 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ VI và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014
Trang 13Luật đất đai 2013 quy định rõ các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất hoạt động; làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất; cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại được quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất
Bên cạnh đó, ban hành các văn bản luật thay thế các văn bản của luật
2003 như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định
về bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Như vậy, Luật Đất đai 2013 ra đời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định, chính sách mới nhằm tháo gở những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm
2003, đưa chính sách về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đi vào cuộc sống
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
- Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất:
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, khắc phục bất cập và điều tiết hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, đồng thời giảm thiểu và hạn chế các khiếu kiện của công dân trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi bị thu hồi đất Luật Đất đai năm
2013 tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định, đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm
2003 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất căn cứ điều 74 Luật Đất đai 2013 như sau:
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường
Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
Việc bồi thường phải dân chủ khách quan, tức là phải đảm bảo khi người dân bị thu hồi đất mà có các đủ điều kiện nhận bồi thường, họ phải được bồi
Trang 14thường Đây là quyền liên quan tới lợi ích chính đáng mà không một ai hay tổ chức cá nhân nào không cho họ thực hiện
- Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất căn cứ điều 88 Luật Đất đai 2013 như sau:
Luật đất đai 2013 bắt đầu xem xét bồi thường về đất không chỉ với tư cách là tài sản mà còn là tài nguyên và tư liệu sản xuất Trên thực tế, ngoài ý nghĩa là tài sản, đất đai còn là tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất và nguồn sống của con người Vì vậy, nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản được thực hiện trong hai trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản; Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
- Bồi thường về đất: Căn cứ vào điều 75 Luật Đất đai 2013 điều kiện để được bồi thường về đất là:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 15quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
mà chưa được cấp
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 92 Luật đất đai 2013 quy định về Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất (bao gồm: tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này; tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.)
Các trường hợp nằm ngoài quy định trên sẽ được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất, bao gồm các trường hợp sau:
Tài sản gắn liền với đất được tạo lập hợp pháp và tạo lập trước khi khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 89 Luật Đất đai 2013
Đồi với bồi thường về cây trồng vật nuôi được quy định tại khoản 1 khoản
2 điều 90 Luật Đất đai 2013
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất
- Nguyên tắc hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất:
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật
- Các hình thức hỗ trợ:
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
Trang 16thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường)
có trách nhiệm căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm thẩm định và trình
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm kê cho từng dự án cụ thể, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình
và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương
- UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất UBND huyện có trách nhiệm thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất
-UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để
Trang 17người có đất thu hồi thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai
2013
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: người có đất thu hồi không chấp hành quyết
Trang 18định kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau: tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế
Bước 3: Lập Phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất
Phương án tái định cư: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm
tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền Dự
án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất Khu tái định cư được lập cho một hoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư
Bước 4: Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Trang 19Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng
ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
Bước 5: Hoàn chỉnh Phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6:Thu hồi đất Phê duyệt Phương án bồi thường
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có)
và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Trang 20Trường hợp cơ quan, tổ c hức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước
Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước Về vấn đề này, Nghị định 47/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng quy định rõ tại Điều 30, cụ thể là: khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính này được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được
bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó
Bước 8: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện
Trang 21cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người
bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế
và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế Trường hợp người
bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản,
tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán; lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu
Tiểu kết chương 1:
Nội dung chương 1 đã giới thiệu qua lược sử công tác bồi thường hỗ trợ của Nhà nước từ Luật đất đai 2003 đến nay Qua Luật Đất đai 2013 thấy sự thay đổi phù hợp giúp người dân vượt qua khó khăn, đồng thời các chính sách này vận động người dân bàn giao mặt bằng nhanh chóng và hướng đến cuộc sống tốt đẹp hơn và trình bày cụ thể cơ sở lý luận; cơ sở pháp lý; điều kiện và nguyên tắc bồi thường về đất và tài sản;trình tự thủ tục để thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Ngoài ra trong chương 1 cho chúng ta thấy bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là công tác có ảnh hưởng lớn đến sự
Trang 22phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung và quốc gia nói riêng Bởi vậy nghiên cữu về công tác bồi thường, hỗ trợ rất được sự quan tâm vì nó giúp người dân hiểu biết và ổn định đời sống và phát triển khi Nhà nước thu hồi đất
Tổ chức làm nhiệm vụ xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các bước theo đúng quy định pháp luật
Trang 23Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHU DÂN CƯ TÁI ĐỊNH CƯ 5B TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 3 VÀ PHƯỜNG 4 THÀNH PHỐ
ĐÀ LẠT 2.1 Tổng quan về thành phố và dự án
2.1.1 Tổng quan về thành phố Đà Lạt
a Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Thành phố Đà Lạt rộng 394,64km2
, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, Với
độ cao 1.500 mét so với mực nước biển và được các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng bao quanh, nên được thừa hưởng một khí hậu miền núi ôn hòa và dịu mát quanh năm Đà lạt bao gồm 12 phường, được định dạng bằng số thứ tự từ 1 đến 12, và 4 xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung và Trạm Hành Thành phố
Đà Lạt có tọa độ địa lý 11°48′36″ đến 12°01′07″ vĩ độ bắc và 108°19′23″ đến 108°36′27″ kinh độ đông, địa giới hành chính được xác định như sau:
Phía đông và đông nam tiếp giáp huyện Đơn Dương
Phía bắc tiếp giáp với huyện Lạc Dương
Phía tây tiếp giáp với huyện Lâm Hà
Phía tây nam tiếp giáp với Đức Trọng
b Điều kiện kinh tế - xã hội
- Thuận Lợi
Thành phố Đà lạt nắm giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Lâm Đồng Nền kinh tế thiên về các lĩnh vực du lịch, dịch vụ và nông nghiệp Ở Việt Nam, Đà Lạt từ lâu đã là một thành phố du lịch nổi tiếng Khí hậu mát mẻ, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú giúp thành phố mỗi năm thu hút hàng triệu du khách tới thăm viếng và nghỉ dưỡng Nhờ điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp, Đà Lạt còn là vùng đất trồng nhiều chè và cà phê, ngoài ra nhờ thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi, Đà Lạt có điều kiện để phát triển nhiều loại cây ôn đới
- Khó khăn
Hiện nay, Thành phố Đà Lạt là đô thi loại I, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển như: Hệ thống cở sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, trình độ dân chí còn bất cập so với định hướng phát triển kinh
tế du lịch và dịch vụ, đời sống nhân dân tuy được nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhưu cầu chung Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm
tỷ lệ thấp Do khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt nên mùa mưa kéo dài ảnh hưởng đến hoa màu
Trang 24Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Đà Lạt
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
B
Trang 252.1.2 Tổng quan về dự án
Hình 2.2: Bản đồ quy hoach dự án
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
Dự án xây dựng khu dân cư 5B, trên địa bàn phường 3, phường 4 thành phố Đà Lạt theo Văn bản số số 2720/UBND-ĐC ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v Điều chỉnh chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án khu dân cư tái định cư 5B, phường 3, phường 4, thành phố Đà Lạt Với tổng diện tích đất thu hồi là: 35,3285ha liên quan đến khoảng 230 hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1: ( Chia làm 3 đợt)
* Đợt 1 (27 hộ gia đình cá nhân)
- Phê duyệt chi trả: Đã phê duyệt được cho 27 hộ với tổng số tiền đã được phê duyệt là 39.309.838.420đ, trong đó chi phí bồi thường cho 27 hộ dân là 38.496.148.500đ chi phí thiết lập và thẩm định phương án là: 786.196.768đ Hiện nay Trung tâm phát triển quỹ đất đã phối hợp và chi trả được cho 26 hộ gia đình với số tiền chi trả là: 28.012.692.500đ Trong tông 27 hộ gia đình cá nhân với tổng diện tích là: 59.836,14m2
hiện nay thì có 26 hộ đã bàn giao mặt bằng toàn bộ, còn lại hộ ông Cao Quảng Long đã bàn giao 10.878.41m2
/ 11.987,70m2 Tổng diện tích bàn giao là 59.836,14m2/ 60.945,43m2 đạt tỷ lệ 99%.)
* Đợt 2
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tổng thể trước ngày 26/12/2016 để có
cơ sở lập kế hoạch vay vốn Rà soát hồ sơ kiểm định
Trang 26Phối hợp với UBND phường 3 phường 4, tổ chức xét nguồn gốc nhà, đất của 61/109 hộ (phường 3: 36 hộ, phường 4: 25 hộ) thời gian trong tháng 4/2017
Điều tra khảo sát thu thập thông tin xây dựng phương án giá đất trình thẩm định phê duyệt
Hoàn thành phương án phê duyệt đợt 2 công khai phương án
Chủ trì chi trả tiền bồi thường theo phương án đợt 2
cá nhân thực hiện theo hình thức kêu gọi nhà đầu tư thực hiện theo yêu cầu tiến
độ kế hoạch của nhà đầu tư Và thực hiện xây dựng giá đất cụ (thị trường) trình thẩm định, phê duyệt để thực hiện tính toán bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định theo Luật Đất đai năm 2013
Các thông tin tổng quan về dự án nghiên cữu trong đợt 1 của giai đoạn 1
có thể được tổng hợp qua các bảng sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp các khu đất bị thu hồi đất (Phụ lục I)
STT Đối tượng SDĐ
Tổng số khu đất bị thu hồi (hộ)
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
Bảng 2.2: Tổng hợp khu đất thu hồi đất có tài sản gắn liến với đất (Phụ lục I)
Loại tài sản
Nhà
ở (hộ)
Công trình xây dựng không phải là nhà ở (hộ)
Cây lâu năm/rừng sản xuất (hộ)
Hệ Thống Điện/nước/điện thoại (hộ)
Trang 27Bảng 2.3: Tổng hợp các khu đất bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ (Phụ lục I)
Loại hỗ trợ
Hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không hợp pháp (hộ)
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (hộ)
Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất (hộ)
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án
Căn cứ vào Quyết định số 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Bước 1: Giới thiệu địa điểm
Bước 2: Thông báo công khai đồ án quy hoạch của dự án
Bước 3: Thông báo thu hồi đất
Bước 4: Quyết định thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ
Bước 5: Phổ biến kế hoạch khảo sát đo đạc cho người sử dụng đất
Bước 6: Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ
Bước 7: Họp dân phổ biến kế hoạch kiểm định
Bước 8: Kê khai kiểm định thực tế hiện trường ( thực hiện theo mục a, điểm 3, điều 44 QĐ số 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất theo trình
tự, thủ tục sau đây:
Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phát tờ kê khai theo mẫu cho người bị thu hồi đất, đồng thời hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện việc kê khai và nộp bản photo các giấy tờ, liên quan về nhà, đất hoặc hướng dẫn xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng nhà, đất theo quy định;
tờ khai phải có các nội dung chủ yếu cụ thể như sau:
Trang 28+ Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu
sử dụng, các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
+ Số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi;
+ Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương),
số lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trên thửa đất bị thu hồi;
+ Nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có);
Người kê khai phải tự viết kê khai, ký tên và ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ) trên các tờ kê khai Nội dung đã viết nếu có tẩy xóa thì người kê khai phải ký xác nhận (hoặc điểm chỉ) kế bên nội dung tẩy xóa này
Kết quả kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng phải được thông qua có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm, kiểm tra tại hiện trường, của người bị thu hồi đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật) và các thành phần tham gia: đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường và lãnh đạo thôn, buôn, tổ dân phố nơi có diện tích đất bị thu hồi; lãnh đạo Tổ chức được giao thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, Chủ đầu tư và những thành phần liên quan khác (nếu có) Nội dung ghi việc kiểm đếm phải rõ ràng, đầy đủ, khách quan, số liệu không được sửa chữa, tẩy xóa;
Trường hợp người bị thu hồi đất cố ý không ký vào biên bản kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng mà không có lý do chính đáng thì số liệu điều tra có đầy đủ chữ ký xác nhận của các thành viên Tổ công tác, xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Đối với trường hợp người bị thu hồi đất không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc gây cản trở, không hợp tác với Tổ công tác kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng mà không có lý do chính đáng thì Tổ công tác kiểm kê phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ đầu tư lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiện có để thực hiện việc niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bước 9: Tổ chức xét họp nguồn gốc sử dụng đất và kết hợp điều tra số lao động trong độ tuổi, số nhân khẩu, số người được hưởng trợ cấp xã hội, tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi trên tổng diện tích đất hộ gia đình được giao sử dụng
Bước 10: Lập hồ sơ thu hồi đất lẽ của hộ gia đình cá nhân và tổ chức có đất thu hồi
Bước 11: Xác định giá đất ở trung bình khu vực dự án đất thu hồi
Bước 12: Xác định hệ số K của thị trường
Bước 13: Xác minh các nghĩa vụ tài chính người dân có đất thu hồi còn
nợ nhà nước
Trang 29Bước 14: Xác minh trường hợp đất thu hồi đất có nguồn gốc đất nằm trong ranh giới địa phận định nông lâm
Bước 15: Xác định về điều kiện nhà ở, đất ở của hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi
Bước 16: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ ( thực hiện theo mục b, điểm
3, điều 44 QĐ 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Sau khi hoàn tất công tác kê khai, kiểm kê hiện trạng, xác định loại đất và
đã có đầy đủ hồ sơ về nguồn gốc, quá trình sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất, của người bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất, tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, khu vực (đối với đất nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư (nếu có);
- Việc di dời mồ mả (nếu có);
- Việc bố trí tái định cư, trong đó: nêu rõ nguyên tắc, đối tượng, địa điểm
bố trí tái định cư, đơn giá đất bố trí tái định cư, tổng số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư (kèm theo danh sách các hộ gia đình, cá nhân đuợc bố trí tái định cư);
- Đối với những dự án thu hồi đất sản xuất nông nghiệp phải thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho những thành viên trong độ tuổi lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thì phải có phương án đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp kèm theo
Bước 17: Công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ ( thực hiện theo mục c, điểm 3, điều 44 QĐ 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết
Bước 18: Hoàn thành phương án bồi thường, hỗ trợ ( thực hiện theo mục
d, điểm 3, điều 44 QĐ 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Trang 30- Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định;
- Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức hợp dân để giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh để có được sự đồng thuận của đa số trước khi chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định;
- Phương án hoàn chỉnh trình thẩm định là phương án phải đảm bảo đầy
đủ các nội dung và số liệu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, về việc đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho những lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp
bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp Trường hợp trong quá trình hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu có phát sinh những chế độ chính sách, đơn giá đất, giá tài sản tính bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi hoàn chỉnh phương án trình thẩm định
Bước 19: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ trình phê duyệt
- Thời gian thẩm định cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và trả
hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường; thời gian phê duyệt và trả hồ sơ là
05 ngày làm việc
Bước 20: Công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ Bước 21: Tổ chức chi trả bổi thường, hỗ trợ ( thực hiện theo điểm 6, điều
44 QĐ 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức được giao thực
hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Trang 31Giới thiệu địa điểm, thông báo thu hồi đất
Biên bản kiểm định, thực hiện đo đạc, kiểm tra khối lượng, chất lượng công trình, và cây cối
Xác minh nguồn gốc, kết hợp điều tra số nhân khẩu,
số lao động
Xác định giá, xác định nghĩa vụ tài chính
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ Công khai dự thảo phương án
Hoàn thành, thẩm định, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ
Tổ chức chi trả bồi thường
Sơ đồ 2.1 Quy trình thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ
- Qua sơ đồ 2.1 Cho ta thấy quy trình thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất của địa phương thực hiện rất sát với trình tự của Nhà nước Tuy vậy từng vùng từng địa phương có yếu tố khách quan khác nhau nên có quy trình khác nhau, quy trình trên có những bổ sung điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa phương
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 2.3.1 Phân loại hồ sơ
Căn cứ kết quả bồi thường, hỗ trợ và của dự án, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND thành phố Đà Lạt phê duyệt và căn cứ vào Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và phương án bồi thường hỗ trợ ta có thể phân loại hồ sơ bồi
Trang 32thường, hỗ trợ thành loại sau:Hồ sơ được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất có 27 hồ sơ.
* Tiêu chí để hồ sơ được bồi thường về đât và tài sản gắn liền với đất Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kích thước các cạnh thửa đất theo GCNQSDĐ và theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất hiện trạng tương đối trùng khớp nhau, hình dạng thửa đất không thay đổi
Các hộ được bồi thường về đất đều có giấy tờ hợp pháp và không có tranh chấp
Nhà ở, công trình vật kiến trúc có Giấy phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường
Cây trông phải đang trong giai đoạn sinh trưởng và được trông trước khi
có quyết định thu hồi đất
2.3.2 Căn cứ pháp lý trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ
2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường/không bồi thường về đất
* Hồ sơ được bồi thường
Căn cứ để xác định giá bồi thường về đất:
- Căn cứ điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Quyết định số 46/2010/QĐ-UB ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt
- Tất cả các hộ gia đình đã được cấp GCN QSDĐ, đã được giao đất ổn định trước tháng định trước tháng 7 năm 2004 không có tranh chấp được UBND
xã xác nhận hoặc được kê biên theo diện vắng chủ được Ủy ban nhân dân xã xác nhận đủ điều kiện bồi thương có đất bị thu hồi thì được bồi thường theo quy định của pháp luật
* Hồ sơ không được bồi thường
- Căn cứ vào điều 75, 76, 82 Luật Đất Đai 2013, các hồ sơ sau không được bồi thường về đất:
Căn cứ điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý;
- Căn cứ xác định hồ sơ:
- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm
Trang 33- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình cá nhân
2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về tài sản
+ Bồi thường đối với cây trồng
Điều 90, Luật Đất Đai quy định bồi thường đối với cây trồng trong những trường hợp sau;
- Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất
- Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất
- Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại
- Đối với cây rừng trồng bằng vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý
- Căn cứ Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 16/06/2009 của UBND
tình Lâm Đồng “ V/v ban hành về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
+ Hồ sơ không được bồi thường về tài sản
Điều 92, Luật đất đai 2013 quy định:
+ Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng
+ Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;
2.3.2.2.Căn cứ xác định hồ sơ được hỗ trợ về đất
Ngoài việc được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ cho người dân là một việc làm cần thiết để động viên, chia sẻ với khó khăn đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất Tuy nhiên, có nhiều lọai hỗ trợ
và tùy thuộc vào từng đối tượng, từng điều kiện của người dân mà có sự hỗ trợ phù hợp
* Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Trang 34Căn cứ vào khoản 7, điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, điều 19 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng., các trường hợp được hỗ trợ ổn định đời sống
và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội công bố tại thời điểm có quyết định thu hồi đất
- Căn cứ vào Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
* Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Căn cứ vào điểm b, Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; điều
20, quyết định 12, các hồ sơ được xem xét hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất khi thuộc các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc
- Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm có nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề
- Căn cứ vào điều 24 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
2.3.2.4 Đơn giá áp dụng trong phương án bồi thường
Đơn giá mặt tiền đường Trần nhân Tông theo Quyết định số UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng là: 1.116.000 đồng
46/2010/QĐ-Đơn giá mặt tiền đường An Sơn theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng là: 819.000 đồng
Đơn giá mặt tiền đường Triệu Việt Vương theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng là: 2.268.000 đồng
Trang 352.3.3 Xử lý hồ sơ
2.3.3.1 Xử lý một bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cụ thể: Hộ của ông Trương Đức Phúc được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất (kèm phụ lục số II)
Theo như hồ sơ ông Trương Đức Phúc ngụ tại: Tổ 70, khu phố 6, phường
3 thành phố Đà Lạt với diện tích thu hồi 1492,00m2, tại thử số 6, tờ bản đồ số
31, phường 3 thành phố Đà Lạt Thửa dất đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử đất số 0062/2009 về quyền sử dụng đất của ông Trương Đức Phúc
Căn cữ điều 69 luật đất đai 2013 và quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, các bước xử lý hồ sơ bồi thường của ông Trương Đức Phúc như sau:
Thành phần hồ sơ thể hiện chi tiết ở phu lục II
Sơ đồ 2.2: Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ ông Trương Đức Phúc
Thông báo công khai đồ án quy hoạch dự án, thông báo thu hồi đất
Kê khai kiểm định thực tế hiện trường
Tổ chức xét họp nguồn gốc sử dụng đất
Xác định giá đất ở trung bình khu vực dự án đất thu hồi của hộ ông Trương Đức Phúc
Công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ
Hoàn thành phương án bồi thường, hỗ trợ
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ trình phê duyệt
Tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ
Trang 36Bước 1: Thông báo công khai đồ án quy hoạch dự án, thông báo thu hồi đất
Thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng cơ sợ hạ tầng khu dân cư tái định cư 5B trên địa bàn phường 3 phường 4 thành phố Đà Lạt
Căn cứ khoản 3, điều 62 luật đất đai 2013
Căn cứ quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 28/03/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ văn bản số 5352/UBND-XD ngày 07/09/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc tổ chức thực hiện đầu tư dự án khu quy hoach dân cư 5B thành phố Đà Lạt
Căn cứ Công văn số 2247/UBND-ĐC ngày 19/04/2010 của UBND tỉnh
Lâm Đồng V/v thông báo thu hồi đất để triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng
khu dân cư số 5B thuộc phường 3 phường 4 thành phố Đà Lạt
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt thông báo thu hồi đất hộ ông (bà) Trương Đức Phúc như sau:
- Địa chỉ thường chú: Tổ 70 khu phố 6, phường 3 thành phố Đà Lạt
- Diện tích đất dự kiến thu hồi là: 1492,0m2
- Thuộc thửa số 6 tờ bản đồ số 31, phường 3, thành phố Đà Lạt
- Loại đất đang sử dụng là: Đất sản xuất nông nghiệp
Bước 2: Kê khai kiểm định thực tế hiện trường ( thực hiện theo mục a, điểm 3, điều 44 QĐ số 36 ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Sau khi UBND thành phố Đà Lạt ra thông báo thu hồi đất số UBND ngày 29/11/2016 thông báo thu hồi đất của hộ ông Trương Đức Phúc Tổ công tác kiểm định thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt thực hiện việc đo đạc kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng các hạng mục công trình, cây cối hoa màu bị giải tỏa như sau:
610/TB-Bảng 2.4: Hoa màu, cây lâu niên phải giải tỏa
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
Trang 37Bảng 2.5: Chi tiết phần diện tích nhà
phận giống nhau
ĐVT Khối lượng tường phần Khối
lượng toàn phần
Tỷ lệ còn lại (%)
30% hàng rào)
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
Bước 3: Tổ chức xét họp nguồn gốc sử dụng đất và kết hợp điều tra số lao
động trong độ tuổi, số nhân khẩu, số người được hưởng trợ cấp xã hội, tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi trên tổng diện tích đất hộ gia đình được giao sử dụng ( xem xét hồ sơ của hộ ông Trương Đức Phúc đủ điều kiện bồi thường hay không)
Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0062/2004 về quyền sử dụng đất của ông Trương Đức Phúc đối với thửa đất số 6, tờ bản đồ số 31, với diện tích là: 1492.00m2
thời hạn sử dụng là tháng 10/2043
Trang 38- Căn cứ pháp lí để xem xét trường hợp hộ ông Trương Đức Phúc: Căn cứ vào những quy định tại Điều 77, Điều 75 Luật Đất đai 2013;
- Kết quả xử lí: Đất bị thu hồi của hộ ông Trương Đức Phúc là đất nông nghiệp đã sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004 và người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đã có GCN QSDĐ, đồng thời diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của bà nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật đất đai do đó hộ ông Trương Đức Phúc được bồi thường diện tích đất nông nghiệp thực tế bị nhà nước thu hồi và giá bồi thường được tính theo đơn giá quy định của UBND tỉnh Lâm Đồng
Bước 4: Xác định giá đất ở trung bình khu vực dự án đất thu hồi của hộ ông Trương Đức Phúc Lập phương án bồi thường, hỗ trợ
- Bồi thường về đất
Căn cứ điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ phương án bồi thường số 997/TB/TTPTQĐ đã được trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt phê duyệt ngày 11 tháng 11 năm 2011
Căn cứ pháp lý tính giá bồi thường cho khu đất bị thu hồi: Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đền bù của UBND tỉnh Lâm Đồng và đơn giá các loại đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành cho dự án và kết quả kiểm kê về đất trong biên bản kiểm kê thu hồi đất của hộ gia đình ông Trương Đức Phúc ta có bảng số liệu như sau:
Bảng 2.6: Đơn giá bồi thường về đất của ông Trương Đức Phúc
tích (m 2 )
Đơn gía (đồng)
Thành tiền (đồng)
Tỷ lệ bồi thường (%)
Tiền bồi thường (đồng)
Tổng dt đất thu hồi thửa số 6,
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
- Kết quả tính bồi thường: Theo ta thấy thủa đất bị thu hồi của ông Trương Đức Phúc thuộc thửa số 6, tờ bản đồ 31, tổ 70 khu phố 6, phường 3, thành phố Đà Lạt Đất của ông Trương Đức Phúc toàn là đất nông nghiệp với
Trang 39diện tích la: 1492.00m2, tổng giá trị bồi thường về đất của hộ gia đình ông Trương Đức Phúc là: 747.492.000đ/m2
- Bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Căn cứ điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ pháp lý tính giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất: Căn cứ Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 16/06/2009 của UBND tình Lâm Đồng
“ V/v ban hành về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” ta có bảng số liệu như sau:
Bảng 2.7: Đơn giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Nội dung ĐVT Số lượng Đơn gía Thành tiền Tỷ lệ
bồi thường (%)
Tiền bồi thường
Trang 40Nội dung ĐVT Số
lượng
Đơn gía Thành tiền Tỷ lệ bồi
thường (%)
Tiền bồi thường
Mô tơ(tính phí vận
chuyển)
Dây điện đồng Md 1.400,00 16.930 23.702.000 100 23.702.000 Ống nhựa đen Md 350,00 5.000 1.750.000 100 1.750.000 Trụ sắt Md 84,00 78.980 6.634.320 100 6.634.000 Ống nước sắt tráng kẽm Md 50,00 142.710 7.135.500 100 7.136.000
Bi BT đá Bi 18,00 556.500 10.017.000 100 10.017.000
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Lạt, năm 2017)
- Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất: kết quả chi trả bồi thường
về tài gắn liền với đất la: 294.793.425 đồng
- Chính sách hỗ trợ
Căn cứ điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Quyết định số UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
12/2015/QĐ-Hồ sơ của ông Trương Đức Phước đủ điều kiện nhận hỗ trợ khi thu hồi đất nhưng yêu cầu bổ xung tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp và số nhân khẩu trong
hộ gia đình cá nhân để có cở sơ hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống
Bước 5: Công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ
- Sau khi xử lý tất cả hồ sơ, Hội đồng bồi thường hỗ trợ của dự án tiến hành lập dự thảo phương án bồi thường hỗ trợ với nội dung quy định điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và đính kèm với Bảng chiết tính Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án phối hợp với UBND phường 3 tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án tổ chức đối thoại với ông Trương Đức Phúc Hai bên thông nhất với nguồn gốc pháp lý thửa đất, đồng