1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng đường đh 704 từ xã thanh an định hiệp đến xã minh hòa huyện dầu tiếng tỉnh bình dương

159 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 17,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất: - Quyền lợi của người bị thu hồi đất: + Được bồi thường về đất, tài sản c trên đất và hưởng các chính sách hỗ trợ, tái định cư khi Nhà n

Trang 1

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTGPMB Bồi thường giải ph ng mặt bằng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

LĐĐ Luật đất đai

KT-XH Kinh tế - xã hội

TNMT Tài nguyên môi trường

TTPTQĐ Trung tâm phát triển quỹ đất

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 2

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng 17 Hình 2.2: Bản đồ dự án Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 19 Hình 2.3: Sơ đồ quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại dự án (2016) 23

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng dự toán kinh phí thực hiện phương án bồi thường (Đợt 1) 21 Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất 21 Bảng 2.3: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất c tài sản gắn liền với đất 22 Bảng 2.4: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ 22 Bảng 2.5: Bảng áp giá bồi thường về đất của hộ ông Trần Văn Tân 35 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chính sách hỗ trợ cho hộ ông Trần Văn Tân 35 Bảng 2.7: Bảng áp giá bồi thường về đất của hộ gia đình ông Phạm Văn Rơ 39 Bảng 2.8: Bảng áp giá bồi thường về công trình phụ - vật kiến trúc của hộ

Phạm Văn Rơ 40 Bảng 2.9: Bảng áp giá bồi thường về cây trái, hoa màu 40 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chính sách hỗ trợ cho hộ ông Phạm Văn Rơ 41 Bảng 2.11: Bảng áp giá bồi thường công trình phụ hộ ông Nguyễn Đức Điền 44 Bảng 2.12: Kết quả bồi thường về đất tính đến ngày 20/3/2017 46 Bảng 2.13: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tính đến ngày

20/3/2017 46

Bảng 2.14: Kết quả hỗ trợ tính đến ngày 20/3/2017 47

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4

7 Bố cục luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6

1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 6

1.1.1 Các khái niệm chung 6

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 7

1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay 8

1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành 10

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 11

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 12

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐH 704 TỪ XÃ THANH AN, ĐỊNH HIỆP ĐẾN XÃ MINH HÒA HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG 17

2.1 Tổng quan về dự án 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Dầu Tiếng 17

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

2.1.3 Khái quát về dự án 19

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 23

Trang 4

2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 27

2.3.1 Phân loại hồ sơ 27

2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 28

2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường, hỗ trợ 28

2.3.2.2 Căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ 32

2.3.2.3 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tại dự án 32

2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐH 704 TỪ XÃ THANH AN, ĐỊNH HIỆP ĐẾN XÃ MINH HÒA HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 49

3.1 Giải pháp chung để hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 49

3.1.1 Giải pháp xây dựng một mạng lưới cung cấp thông tin về quy hoạch 49

3.1.2 Giải pháp xây dựng giá bồi thường về đất sát với giá thị trường 49

3.1.3 Giải pháp giảm bớt các thủ tục hành chính và quy trình thực hiện 50

3.1.4 Giải pháp tăng cường sự quản lý của các cơ quan Nhà nước 50

3.1.5 Giải pháp tăng cường công tác tư vấn, thẩm định giá của các Công ty, Trung tâm chuyên về thẩm định giá 51

3.1.6 Giải pháp về nhân sự 51

3.1.7 Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Pháp luật đất đai của người dân 52

3.2 Giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 52

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất 52

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất 53

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất 55

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, x i mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đ ,

để c thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng kh khăn Hay n i cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác c hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản

Để làm được điều đ , nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng

xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng c hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đ , nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích

sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước c chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất

Tuy nhiên, người sử dụng đất c được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất c thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (c người được miễn, c người được giảm và c người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đ , chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại

Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc

Trong những năm gần đây, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh đáp ứng nhu cầu công nghiệp h a - hiện đại h a đất nước với mục tiêu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước

Trang 6

2

công nghiệp theo hướng hiện đại Cùng với đ , việc bồi thường đất đai, hỗ trợ và tái định cư là hiện tượng mà Nhà nước phải đối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế - chính trị - xã hội

Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 từ xã Thanh An, Định Hiệp đến

xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng là một dự án quan trọng của huyện, theo quy hoạch dự án c tổng diện tích đất thu hồi 46436,8 m2 trên địa bàn xã Thanh An,

xã Định Hiệp thuộc huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Dự án do Ban quản lý

dự án huyện Dầu Tiếng làm chủ đầu tư với mục tiêu đô thị h a đường giao thông nông thông g p phần cải thiện môi trường, từng bước nâng cao điều kiện sinh hoạt, kinh tế văn h a nông thôn, g p phần phát triển kinh tế địa phương Việc thu hồi đất để nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 c tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Chính sách đất đai đã c những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất C thể n i, xử lý hồ

sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất Chính vì

vậy, việc thực hiện đề tài: “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 từ

xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” là thực sự cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm vừa qua, trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn đã

c rất nhiều những nghiên cứu về công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Cụ thể như sau:

Đề tài thứ nhất: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh” luận văn tốt nghiệp Đại học năm 2015 của Phạm Thị Diệu Thúy trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nội dung của đề tài: đề tài đã nêu rõ tình hình thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi bị thu hồi đất cũng như việc xác định các đối tượng nào được hưởng các hỗ trợ khác theo quy định của Nhà nước Bên cạnh đ đã thấy rõ những điểm tồn tại trong quá trình thực hiện gặp phải những

ý kiến trái chiều

Đề tài thứ hai: “Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ của một số dự án trên địa bàn TP Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang” luận văn tốt nghiệp Đại học năm 2015 của Trần Đức Tú, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nội dung của đề tài: nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về chính sách bồi thường, hỗ trợ trong thu hồi đất, nghiên cứu trình tự, thủ tục bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, đề xuất những giải pháp hoàn thiện nội dung và triển khai thực

Trang 7

3

hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ người dân bị thu hồi đất ở các dự án trên địa bàn Đề tài chủ yếu nghiên cứu, trình bày trình tự, thủ tục bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa đề cập đến vấn đề của đề tài đang nghiên cứu đ chính là phân loại hồ sơ và công tác xử lý hồ sơ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Đề tài thứ ba: “Đánh giá tác động của thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh” luận văn tốt nghiệp Đại học năm 2015 của Đinh Quốc Phương, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nội dung của đề tài: điều tra tình hình đời sống của người dân trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải ph ng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn, đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân c đất bị thu hồi trong thời điểm hiện tại và cả tương lai Đề tài chỉ nêu trọng tâm vào tình hình đời sống trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất, các chính sách bồi thường tác động đến người dân, chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đối với từng vấn đề, đối với hoàn cảnh cụ thể của địa phương

Qua những đề tài nghiên cứu trên, ta c thể thấy được chủ yếu nghiên cứu

về trình tự, thủ tục, quy trình bồi thường, những khía cạnh khác nhau tại các địa phương; đánh giá những vấn đề, những vướng mắc trong công tác bồi thường; đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp giải quyết những vấn đề bất cập tồn tại trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Tuy nhiên, vẫn chưa

đi sâu vào nghiên cứu việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

- Mục tiêu:

Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Trang 8

4

Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai

Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

- Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 với nội dung nghiên cứu tập trung vào vấn đề xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐH 704 trên địa bàn huyện Dầu Tiếng

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu, tài liệu c liên quan đến việc bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, sách, mạng, phục vụ cho việc nghiên cứu

Phương pháp thống kê: Từ những tài liệu, số liệu thu thập được c liên quan đến dự án, sau đ dùng phương pháp thống kê tập hợp các số liệu để c cái nhìn tổng quát về tình hình và thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thực tế Từ đ thấy được ưu, nhược điểm của quá trình phân loại,

xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện

dự án đầu tư, c cái nhìn tổng quan nhất về tình hình và thực trạng trong công tác bồi thường, hỗ trợ tại khu vực thu hồi đất để thực hiện dự án Nâng cấp mở rộng đường ĐH 704 trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong trong các lĩnh vực c liên quan đến các vấn đề của dự án, tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn thuộc khoa quản lý đất đai, ý kiến của các cán bộ Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng về việc bồi thường, hỗ trợ cũng như công tác phân loại và xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cho dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704

Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh những số liệu đã thống kê được, làm cơ sở để thực hiện phân tích chính xác gồm: trường hợp nào được bồi thường về đất hay không được bồi thường về đất; trường hợp nào được bồi thường về tài sản hay không được bồi thường về tài sản; trường hợp nào được bồi thường cả đất lẫn tài sản gắn liền với đất

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm

Trang 9

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Nâng cấp mở rộng đường ĐH 704

từ xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

- Kết luận

- Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 10

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

1.1.1 Các khái niệm chung

- Khái niệm về bồi thường: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá

trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Bồi

thường thiệt hại khi thu hồi đất là việc khôi phục lại giá trị tài sản trên đất,

nguồn sinh sống, lợi ích vật chất và tinh thần theo nghĩa rộng cho người sử dụng

đất bị ảnh hưởng do quá trình triển khai thực hiện dự án

- Khái niệm về đền bù: Đền bù khi Nhà nước thu hồi đất là sự đền trả lại

tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng, trong quy hoạch

xây dựng thiệt hại gây ra c thể là thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất

- Khái niệm về hỗ trợ: là việc Nhà nước trợ giúp cho người c đất thu hồi

để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển thông qua đào tạo nghề mới, bố trí

việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

- Khái niệm về thu hồi: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng

đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người

sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất:

- Quyền lợi của người bị thu hồi đất:

+ Được bồi thường về đất, tài sản c trên đất và hưởng các chính sách hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai

+ Được nhận thông báo thu hồi đất và dự họp phổ biến việc thực hiện Thông báo thu hồi đất

+ Được g p ý kiến về dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư + Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

- Nghĩa vụ của người bị thu hồi đất:

+ Người bị thu hồi đất c nghĩa vụ phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải ph ng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc về đất

và tài sản gắn liền với đất để lập phương án bồi thường

+ Khi nhận được quyết định thu hồi đất, người bị thu hồi đất chủ động thực hiện việc di dời giải tỏa trả lại đất bị thu hồi cho nhà nước theo đúng thời gian quy định

Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất

Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trang 11

7

hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 c hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng c một số thay đổi so với trước đây Đ là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê c nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài c chức năng ngoại giao, doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất c cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai

Mỗi công tác trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai đều c vai trò vị trí nhất định tạo nên tính quan trọng của hệ thống này do đ hệ thống quản lý nhà nước về đất đai là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hệ thống quản lý nhà nước

a Vị trí và vai trò của thu hồi đất:

Thu hồi đất c một vị trí vô cùng quan trọng là một công cụ pháp lí hết sức cần thiết trong công tác quản lí đất đai nhằm để thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của nhà nước đối với đất đai Việc thu hồi đất trước hết c tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai vì n sẽ làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những chủ thể vi phạm pháp luật đất đai Thu hồi đất là một bước quan trọng của quá trình điều phối đất đai Là một quốc gia đang phát triển, để phục vụ cho các lợi ích chung của xã hội việc luân chuyển đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ mục đích này sang mục đích khác rất thường xuyên xảy ra

Do đ , thu hồi đất là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước để thực hiện quá trình này

Trang 12

8

b Vị trí và vai trò của bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:

Khi Nhà nước thu hồi đất sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân

cả tinh thần lần vật chất Thu hồi đất làm cho người dân mất đất, mất tư liệu sản

xuất, c thể mất cả chỗ ở và sẽ gặp phải những kh khăn trong thời gian dài

Với quan niệm truyền thống của người Việt Nam “An cư lập nghiệp” thì việc bị mất đất đai, nhà cửa thực sự là một “cú sốc” đối với người bị thu hồi đất

Do vậy, họ sẽ phản ứng rất gay gắt, quyết liệt nếu không được bồi thường thỏa đáng Các khiếu kiện về đất đai n i chung và khiếu kiện về bồi thường, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất n i riêng tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị cho nên Việc giải quyết tốt vấn đề bồi thường về đất là thực hiện tốt chính sách

an dân để phát triển kinh tế xã hội g p phần vào việc duy trì, củng cố sự ổn định

về chính trị

Hơn nữa bồi thường về đất cũng giúp củng cố niềm tin của người bị thu hồi đất đối với đường lối, chủ trương, chính sách; pháp luật của Đảng và Nhà nước

Thực hiện tốt công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là điều kiện

để doanh nghiệp sớm c mặt bằng triển khai các dự án đầu tư g p phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh doanh ở nước ta

c Vị trí và vai trò của hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

Song hành với các chính sách bồi thường, tái định cư sau khi thu hồi đất

là các chính sách về hỗ trợ Các chính sách hỗ trợ nhằm ồn định cuộc sống và việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi, tạo được công ăn việc làm cho người dân, giúp người dân giảm bớt được những kh khăn trong khoảng thời gian ổn định cuộc sống Đồng thời tạo tâm lý đồng thuận, chấp hành nâng cao sự tin tưởng của người dân vào các chính sách về đất đai của nhà nước khi được hỗ trợ hợp lý

1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay

Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2003 đến trước khi luật đất đai 2013

có hiệu lực thi hành

Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 để thay thế Luật đất đai 1993 và c hiệu lực từ ngày 01/07/2004 đã quy định sửa đổi bổ sung rõ hơn về vấn đề bồi thường và hỗ trợ tái định cư, để cụ thể h a các quy định này ngày 03/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

về bồi thưởng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tiếp theo đ Bộ tài chính ra thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 179/2004/NĐ-CP Các văn bản này c những sửa đổi, bổ sung đáng chú ý sau đây: Quy định rõ các trường hợp người bị Nhà nước thu hồi đất được bồi thường về đất và bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất và các trường hợp người bị thu hồi đất không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thường

Trang 13

9

thiệt hại về tài sản trên đất; Quy định nguyên tắc công khai, minh bạch khi thu hồi đất; Quy định chính sách hỗ trợ, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới cho người bị thu hồi đất nông nghiệp mà không c đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất

Tiếp đ , ngày 25/05/2007, Chính phủ đã cho ban hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai

Do đây là công việc liên quan trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của người dân nếu các quy định không được xử lý và sửa đổi thường xuyên thì sẽ tiềm ẩn nguy

cơ tranh chấp khiếu kiện kéo dài, gây mất ổn định về chính trị

Nhận thức được vấn đề này, ngày 03/08 /2009 Chính phủ ban hành Nghị định 71/2009/NĐ-CP gồm 3 chương 41 điều quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Nghị định này c hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2009 quy định cụ thể về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đáp ứng nhu cầu hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai, giải quyết những bất cập của pháp luật trước đây và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật.Nhìn chung Luật Đất đai 2003 đã c những đổi mới nhằm g p phần tháo dỡ những vướn mắc trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm trước đ

Mặc dù thường xuyên được sửa đổi, bổ sung song cũng chỉ giải quyết được một số vấn đề đồng thời nảy sinh đã bộc lộ một số khiếm khuyết nhất định trong lĩnh vực bồi thường hỗ trợ tái định cư như: Giá đất để tính tiền bồi thường

là thấp hơn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tên thị trường, quy trình thủ tục rờm rà, phức tạp gây phiền nhiễu cho người dân và làm chậm tiến

độ của dự án

Giai đoạn sau khi luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đến nay

Để khắc phục các khiếm khuyết trên ngày 29/11/2013 Luật đất đai 2013 được Quốc hội thông qua và bắt đầu c hiệu lực từ 01/07/2014, thay thế Luật đất đai 2003 Để hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất theo quy định của luật đất đai mới Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và c hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014 thay thế cho Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Đồng thời thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng được ban hành để thay thế cho Thông tư số 116/2004/TT-BTC Những quy định mới của Luật đất đai 2013 về công tác bồi thường hỗ trợ

c nhiều điểm mới tích cực giúp giải quyết nhiều vướn mắc trong các chính sách trước đây như: Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; Về thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: UBND cấp tỉnh c thể ủy quyền cho UBND cấp huyện thực hiện quyết định thu hồi đất và phê duyệt

Trang 14

10

phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp khu vực đất thu hồi c đối tượng thuộc thẩm quyền của tỉnh và của huyện để bảo đảm việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được nhanh ch ng và hiệu quả; Giá đất để tính bồi thường là giá đất cụ thể theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi (giá thị trường) do UBND tỉnh quyết định đối với từng dự án

1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

a Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất (Điều 74 Luật đất đai 2013)

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu c đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được bồi thường

Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất c cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không c đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật

b Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất (Điều 88 Luật đất đai 2013)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất

bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường

Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà c thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

a Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất (Căn cứ Điều 75, Luật Đất đai 2013)

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, c Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc c đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà c Giấy chứng nhận hoặc c đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Trang 15

11

- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và c Giấy chứng nhận hoặc c đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất c thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, c Giấy chứng nhận hoặc

c đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

- Tổ chức được Nhà nước giao đất c thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không c nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, c Giấy chứng nhận hoặc c đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này

đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

b Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất được tạo lập hợp pháp và tạo lập trước khi khi c thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước c thẩm quyền

Đối với bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều 89 Luật đất đai 2013

Đồi với bồi thường về cây trồng vật nuôi được quy định tại khoản 1 khoản

2 điều 90 Luật đất đai 2013

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất

a Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (Căn cứ Khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2013)

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và

Trang 16

12

đúng quy định của pháp luật

b Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được quy định tại Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở được quy định tại Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở được quy định tại Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở được quy định tại Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Hỗ trợ khác được quy định tại Điều 23 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

a Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và UBND cấp tỉnh

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý c dự án đầu

tư phải thu hồi đất c trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ; phối hợp với UBND cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng (sau đây được viết tắt là GPMB) trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nghị định này

UBND cấp tỉnh c trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tại địa phương

Bộ Tài nguyên và Môi trường c trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị

định này, giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của UBND cấp tỉnh

b Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng phối hợp thực hiện nhiệm

vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định theo thẩm quyền

- Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải ph ng mặt bằng theo đúng quy định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước c thẩm quyền

Trang 17

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự

án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và

Xã hội lập phương án đào tạo, chuyển đổi và tìm kiếm việc làm cho người trong

độ tuổi lao động tại địa phương;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền

- Ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan c thẩm quyền;

- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình và kếtquả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương trước ngày 20 tháng 11 hàng năm

c Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án

- Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc xác nhận điều kiện được bồi thường theo Điều 6 của Quy định này liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của hộ gia đình, cá nhân c đất thu hồi tại địa phương; phối hợp chặt chẽ với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng trong quá trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải ph ng mặt bằng tại địa phương

- Phối hợp với cơ quan, đơn vị c liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng, mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất

d Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Tiếp nhận hồ sơ về dự án, quy hoạch, mốc giới, phạm vi giải ph ng mặt bằng của các chủ đầu tư dự án

- Lập hồ sơ pháp lý về thu hồi đất, giải ph ng mặt bằng theo quy hoạch

- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xây dựng chi tiết kế hoạch, tiến độ giải ph ng mặt bằng ngay sau khi c thông báo thu hồi đất của cấp c thẩm quyền để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt

- Liên hệ với Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường để chuẩn bị

Trang 18

14

quỹ nhà, quỹ đất tái định cư thực hiện dự án

- Lập và trình Ủy ban nhân dân cấp c thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thực hiện trích chuyển cho các đơn vị theo quy định

- Chủ động phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi c đất bị thu hồi để tổ chức công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư theo đúng quy định hiện hành; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí

để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện

- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư và nhận bàn giao mặt bằng; trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước thì khấu trừ số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước vào tiền bồi thường, hỗ trợ và thay mặt hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Trước khi c quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước c thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người c đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người c đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực c đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi c đất thu hồi

Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản c trên đất

UBND cấp xã c trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất c trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 3: Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng c trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất

Bước 4: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,

Trang 19

15

GPMB c trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi c đất thu hồi tổ chức lấy

ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy ý kiến:

tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực c đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi c đất thu hồi

Bước 5: Hoàn chỉnh Phương án

Trên cơ sở ý kiến g p ý của các đối tượng c đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp c thẩm quyền phê duyệt

Bước 6: Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Quyết

định thu hồi đất và tổ chức triển khai thực hiện

Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp c thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 ra quyết định thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày

Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người c đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi c đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người c đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013

Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường

Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước c thẩm quyền c hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức c trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường,

hỗ trợ cho người c đất thu hồi

Bước 8: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người c đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013

Tiểu kết chương 1:

Công tác bồi thường và hỗ trợ luôn gắn liền với quá trình giải ph ng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Công tác bồi thường hết sức phức tạp và kh thực hiện vì n không những ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực giải tỏa mà còn ảnh hưởng đến toàn xã hội Do đ , tìm hiểu thực trạng bồi thường, hỗ trợ nhằm rút ra những kinh nghiệm để công tác bồi thường tái định cư trong dự án được đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với pháp luật và thỏa mãn được nguyện vọng của

Trang 20

16

người c đất bị thu hồi

Chương 1 đã trình bày được các khái niệm cơ bản của công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, đồng thời nêu rõ các cơ sở lý luận của vấn đề vị trí, vai trò của việc thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư, quy trình thủ tục để thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư Qua đ chúng ta thấy được công tác bồi thường, hỗ trợ ngày càng hoàn thiện qua nhiều lần thay đổi chỉnh sửa, bổ sung về chính sách và quy trình, đồng thời những quy định về bồi thường hỗ trợ hiện tại đã khắc phục được những vướng mắc kh khăn gặp phải trong quá trình thực hiện công tác của thời kỳ trước Quy trình thủ tục thực hiện công tác ngày càng chặt chẽ, tránh được các thủ tục rườm rà, đồng thời vẫn đảm bảo tính công khai minh bạch của công tác bồi thường, hỗ trợ Trách nhiệm thực

hiện của các cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được phân chia rõ ràng, logic đảm bảo tính chặt chẽ từ cấp trên xuống cấp thấp

Trang 21

17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐH 704 TỪ XÃ THANH AN, ĐỊNH HIỆP ĐẾN XÃ MINH HÒA HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Tổng quan về dự án

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Dầu Tiếng

- Dầu Tiếng là một huyện thuộc tỉnh Bình Dương, huyện nằm ở phía tây bắc tỉnh Bình Dương

 Phía Bắc giáp huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước

 Phía Đông giáp huyện Bàu Bàng và đông nam là thị xã Bến Cát cùng thuộc tỉnh Bình Dương

 Phía Tây là hồ Dầu Tiếng thuộc huyện Dương Minh Châu và tây nam

là huyện Trảng Bàng, cùng thuộc Tây Ninh

 Phía Nam là huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

- Huyện Dầu Tiếng c : 1 thị trấn và 11 xã với tổng diện tích 719 km2 và dân số là 115.780 người (năm 2012) Huyện lỵ là thị trấn Dầu Tiếng nằm trên đường tỉnh lộ 744 cách Thành phố Thủ Dầu Một 50 km về hướng tây bắc và cách hồ Dầu Tiếng 7 km về hướng nam Tỉnh lộ 240 theo hướng đông nam đi Bến Cát, tỉnh lộ 239 theo hướng đông bắc đi Chơn Thành

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Dầu Tiếng, 2016)

Trang 22

18

Địa hình:

- Vùng đất Dầu Tiếng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Dầu Tiếng c nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp c lượn s ng yếu, vùng c địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi …

C một số núi thấp, như núi núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò) và một số đồi thấp

Khí hậu:

- Khí hậu ở Dầu Tiếng cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng n ng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đ là khí hậu nhiệt đới gi mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đ dứt hẳn Những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm C những trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Dầu Tiếng hầu như không

c bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần Nhiệt độ trung bình hàng năm

ở Dầu Tiếng từ 260C-270C Nhiệt độ cao nhất c lúc lên tới 39,30C và thấp nhất

từ 160C-170C (ban đêm) và 180C vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm

Thuỷ văn:

- Chế độ thủy văn trên địa bàn huyện Dầu Tiếng chịu ảnh hưởng lớn bởi lưu lượng nước trên sông Sài Gòn và việc vận hành hồ Dầu Tiếng Sông Sài Gòn bắt nguồn từ khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia, chảy qua ranh giới phía Tây của huyện Dầu Tiếng với chiều dài khoảng 55 km Hồ Dầu Tiếng c dung tích thiết kế khoảng 1,5 tỷ m3

nước, chủ yếu trên địa phận các huyện Dầu Tiếng, Dương Minh Châu và Tân Châu (Tây Ninh), Hớn Quản (Bình Phước)

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tăng trưởng kinh tế:

- Tổng sản phẩm trong huyện ước đạt 1.040 tỷ 763 triệu đồng, đạt 44,5%

so kế hoạch (tăng 10,96% so cùng kỳ) Trong đ giá trị sản xuất nông nghiệp đạt

250 tỷ 463 triệu đồng, đạt 30,07% so kế hoạch (tăng 6,2% so cùng kỳ); giá trị sản xuất công nghiệp đạt 352 tỷ 088 triệu đồng, đạt 48,67% so kế hoạch (tăng 15,9% so cùng kỳ); giá trị thương mại dịch vụ đạt 438 tỷ 212 triệu đồng, đạt 56% so kế hoạch năm 2014 (tăng 10% so cùng kỳ)

+ Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

Công nghiệp

- Đến nay toàn huyện c 198 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Đã lắp đặt được 500 điện kế, tỷ lệ hộ sử dụng điện trên toàn huyện đạt 99,81% Thường xuyên kiểm tra các hoạt động sử dụng điện, qua kiểm tra đã phát hiện và xử phạt 05 vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện với tổng số

tiền 32 triệu đồng

Trang 23

19

Nông nghiệp

- Diện tích cây cao su trên địa bàn huyện là 50.755 ha (diện tích cao su tiểu điền 21.600 ha, chiếm 42,5%), diện tích vườn cây đưa vào khai thác là 38.315 ha (vườn cây khai thác tiểu điền 17.565 ha) Tổng diện tích gieo trồng các loại cây lương thực và hoa màu đạt 1.922 ha (giảm 5,42% so với cùng kỳ), trong đ diện tích lúa xuống giống đạt 520 ha, giảm 17,46% so cùng kỳ

Văn hóa xã hội

- Đảm bảo cấp phát và giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách cho các đối tượng Bàn giao 21 căn nhà tình thương, nhà đại đoàn kết với tổng số tiền

578 triệu đồng Toàn huyện c 624 hộ nghèo (chiếm tỉ lệ 2,06%) và 500 hộ cận nghèo (chiếm tỉ lệ 1,65%) theo tiêu chí mới của tỉnh (giai đoạn 2015-2016)

Giáo dục - Đào tạo

- Từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Toàn huyện hiện c 17 trường đạt chuẩn quốc gia Hoàn thành nhiệm vụ năm học; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc Tiểu học đạt 100% (tăng 0,1% so cùng kỳ); bậc trung học cơ sở đạt 98,8% (tăng 0,2% so cùng kỳ); tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 100% (tăng 0,35%); tốt nghiệp hệ bổ túc trung học phổ thông đạt 100% (tăng 20,83% so cùng kỳ)

2.1.3 Khái quát về dự án

Hình 2.2: Bản đồ dự án Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, 2016)

Trang 24

20

Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 từ xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng (đoạn từ Thanh An đến Định Hiệp)

Thời gian thực hiện: 2015 - 2018

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Dầu Tiếng

Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước

Địa điểm - hiện trạng thực hiện dự án: xã Thanh An, xã Định Hiệp, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Phương án giải ph ng mặt bằng: phạm vi giải tỏa của công trình từ tim đường hiện hữu thiết kế ra mỗi bên 6,5 m

Dự án gồm 3 đợt (đợt 1 từ xã Thanh An đến xã Định Hiệp; đợt 2 qua xã Định An; đợt 3 qua xã Minh Hòa) Bài luận văn chỉ tập trung nghiên cứu đợt 1 của dự án (từ xã Thanh An đến xã Định Hiệp)

Đợt 1 của dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 được thực hiện căn cứ theo Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 5/10/2015 của UBND huyện Dầu Tiếng về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình: Nâng cấp, mở rộng đường

ĐH 704 từ xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng (đoạn

từ Thanh An đến Định Hiệp)

Theo tiến độ bồi thường giải ph ng mặt bằng đến tháng 6/2016, Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng đã lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ cho 16 hồ sơ Trong đ c :

+ 02 (hai) hồ sơ của tổ chức (Nông trường Thanh An và Nông trường Đoàn Văn Tiến)

+ 14 (mười bốn) hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân

- Tổng diện tích đất thu hồi: 46436,8m2, toàn bộ diện tích đất thu hồi là đất nông nghiệp Trong đ :

+ Diện tích đất của tổ chức: 32610,9m2 (gồm: phần đất đường hiện hữu 17310,4 m2, phần đất nông nghiệp 15300,5m2)

+ Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân: 13825,9m2 (gồm: đất trồng cây lâu năm 8162,3m2, đất trồng lúa 5663,6m2

)

- Tài sản hiện c trên đất: Công trình phụ, vật kiến trúc, cây cao su,

- Việc di dời mồ mả: 0 cái

Phương án bồi thường, hỗ trợ cụ thể đợt 1:

Trang 25

21

- Tổng giá trị dự toán bồi thường (đợt 1): 2.492.309.911 đồng/16 hồ sơ

(Hai tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, ba trăm lẻ chín ngàn, chín trăm mười một đồng)

Trong đ :

- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho 16 hồ sơ: 2.450.648.880 đồng

- Kinh phí phục vụ bồi thường: 41.661.031 đồng

Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Nhà nước

Đơn vị thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng

Bảng 2.1: Bảng dự toán kinh phí thực hiện phương án bồi thường (Đợt 1)

ĐVT: đồng

A Kinh phí bồi thường: (a+b+c+d+e) 2.450.648.880

B Kinh phí thực hiện bồi thường giải tỏa 41.661.031

Tổng kinh phí thực hiện: (A+B) 2.492.309.911

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, 2016)

Các bảng tổng hợp dưới đây sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về đợt 1 của dự án Nâng cấp mở rộng đường ĐH 704 trên địa bàn huyện Dầu Tiếng

Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất

STT Đối tượng SDĐ Tổng số khu đất

bị thu hồi

Loại đất

Đất nông nghiệp (Khu đất)

Trang 26

22

Qua bảng 2.2 c thể thấy trong dự án c tất cả 15 khu đất bị thu hồi (13 khu đất của hộ gia đình, cá nhân và 2 khu đất của tổ chức), toàn bộ diện tích đất thu hồi là đất nông nghiệp Tổng diện tích đất thu hồi là 46436,8m2 Trong đ , diện tích đất thu hồi của tổ chức là 32610,9m2, diện tích đất thu hồi của hộ gia đình cá nhân là 13825,9m2

Tổng số tiền bồi thường về đất là 834.723.780 đồng

Bảng 2.3: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất c tài sản gắn liền với đất

STT Đối tượng

SDĐ

Tổng số khu đất bị thu hồi có tài sản gắn liền với đất

Loại tài sản

Nhà ở (khu đất)

Công trình xây dựng không phải là nhà ở (khu đất)

Cây trái, hoa màu (khu đất)

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, 2016)

Qua bảng 2.3, c tất cả 13 khu đất bị thu hồi c tài sản gắn liền với đất (11 khu đất của hộ gia đình, cá nhân và 2 khu đất của tổ chức) Cụ thể:

- Nhà ở: 2 khu đất của tổ chức (Tổng số tiền bồi thường về nhà ở là 159.786.000 đồng)

- Công trình phụ: 7 khu đất của hộ gia đình, cá nhân; 2 khu đất của tổ chức (Tổng số tiền bồi thường về công trình phụ là 70.269.100 đồng)

- Cây trái, hoa màu: 11 khu đất của hộ gia đình, cá nhân; 2 khu đất của tổ chức (Tổng số tiền bồi thường về cây trái, hoa màu là 714.200.000 đồng)

Bảng 2.4: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, 2016)

Dựa vào bảng 2.4, toàn bộ 13 khu đất bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân đều được nhận hình thức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm với tổng số tiền hỗ trợ là 671.670.000 đồng

Trang 27

23

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án

Căn cứ vào Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án được tiến hành theo các bước sau:

(9) (1)

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại dự án (2016)

Cụ thể các bước được tiến hành như sau:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Sau khi chủ đầu tư dự án gửi đến UBND huyện Dầu Tiếng hồ sơ đề nghị

tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải ph ng mặt bằng của dự án trên,

UBND huyện Dầu Tiếng giao nhiệm vụ cho các phòng ban và UBND các xã Thanh An, Định Hiệp nơi c đất thu hồi tham mưu xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, UBND huyện Dầu Tiếng chuyển hồ sơ

đã tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư dự án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để đơn vị này thẩm định tham mưu UBND huyện ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định

Xây dựng kế hoạch thu

hồi đất, điều tra, khảo

sát, đo đạc, kiểm đếm

Thông báo thu hồi đất

Kiểm kê đất đai, tài

Hoàn chỉnh phương án

Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện

Tổ chức chi trả bồi thường

Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Trang 28

24

Bước 2: Thông báo thu hồi đất

Trước khi c quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, UBND huyện Dầu Tiếng phải ra thông báo thu hồi đất cho người c đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người c đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực c đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND các xã Thanh An, Định Hiệp, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi c đất thu hồi

Bước 3: Kiểm kê đất đai, tài sản c trên đất

UBND các xã Thanh An, Định Hiệp c trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất c trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tiến hành lập “Biên bản kiểm kê số lượng thực tế GPMB” đối với từng

hộ gia đình bị ảnh hưởng Thể hiện cụ thể các đối tượng kiểm kê, đo đạc, thể hiện rõ diện tích thu hồi, diện tích còn lại, loại đất vào biên bản, thống kê số lượng các loại cây trồng, tài sản trên đất

Thành phần tham gia kiểm kê: Đại diện Trung tâm Phát triển Quỹ đất;

Người bị thu hồi đất, Đại diện chủ đầu tư; Đại diện UBND các xã c đất bị thu hồi; Trưởng hoặc ph trưởng ấp

Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực c đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các

xã Thanh An, Định Hiệp và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người

sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải

ph ng mặt bằng thì Chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người c đất thu hồi c trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người c đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai 2013

Bước 4: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng bồi thường hoàn thành Biên bản họp xét, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư

Trang 29

25

Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình bày rõ các cơ sở pháp lý của Nhà nước cũng như của địa phương để làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng Nội dung chính là phương pháp tính toán bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án

Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thể hiện:

- Căn cứ pháp lý lập dự án

- Tên dự án: Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 từ xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng (đoạn từ Thanh An đến Định Hiệp)

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Dầu Tiếng

- Đơn vị thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư: Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Dầu Tiếng

- Tổng số hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được bồi thường: 16 hồ sơ

- Họ và tên, địa chỉ của người c đất thu hồi;

- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện c của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

- Diện tích đất thu hồi: 46436,8 m2

- Các căn cứ tính toán tiền bồi thường về đất

- Các căn cứ tính toán tiền bồi thường về tài sản và chính sách hỗ trợ

- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ (đợt 1) của dự án: là 2.492.309.911 đồng cụ thể:

+ Tổng giá trị bồi thường về đất là 834.723.780 đồng;

+ Tổng kinh phí bồi thường về tài sản là 944.255.100 đồng;

+ Tổng kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ là 671.670.000 đồng

- Kinh phí phục vụ công tác bồi thường: 41.661.031 đồng

- Chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Sau đ , trình Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Dầu Tiếng thẩm định, UBND huyện Dầu Tiếng phê duyệt

Bước 5: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến đ ng g p của người

dân về dự thảo phương án

Sau khi phương án bồi thường đã được thẩm định, phê duyệt Hội đồng bồi thường tiến hành niêm yết công khai phương án đã lập tại UBND các xã Thanh An, Định Hiệp nhằm công khai phương án bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng và tiếp nhận ý kiến thắc mắc, khiếu nại của người dân để bổ sung, sửa đổi hoàn thiện phương án giúp tiến độ thực hiện dự án được đảm bảo

Hội đồng bồi thường c trách nhiệm tổng hợp ý kiến đ ng g p bằng văn

Trang 30

26

bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi c đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn c ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh

phương án trình cơ quan c thẩm quyền

Thời gian ít nhất tiếp nhận ý kiến đ ng g p của người dân trong khu vực

c đất bị thu hồi là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết

Bước 6: Hoàn chỉnh phương án

Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Trung tâm Phát triển Qũy đất

huyện Dầu Tiếng c trách nhiệm tổng hợp ý kiến đ ng g p bằng văn bản, nêu rõ

số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đ ng g p đến Phòng TNMT huyện Dầu Tiếng để thẩm định với nội dung:

+ Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi

+ Dự kiến số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất

+ Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

+ Dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư, phương thức tái định cư

+ Dự kiến kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

+ Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư + Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển

Bước 7: Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện

Sau khi nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Dầu Tiếng thẩm định báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 từ xã Thanh An, Định Hiệp đến xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng (đoạn từ Thanh An đến Định Hiệp) thống nhất trình chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng ra quyết định phê duyệt

Chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng ra quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày

Ban BTGPMB c trách nhiệm phối hợp với UBND các xã Thanh An, Định Hiệp phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi c đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người c đất thu hồi, trong đ ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu c ), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu c ) và thời gian bàn giao đất đã thu

Trang 31

27

hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng

Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người c đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng thì UBND xã, Ủy ban mặt trận tổ quốc các xã Thanh An, Định Hiệp,

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải ph ng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người c đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013

Bước 8: Tổ chức chi trả bồi thường

Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Dầu Tiếng phối hợp cùng Chủ đầu tư

và UBND các xã Thanh An, Định Hiệp tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân theo phương án đã được phê duyệt

Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người c đất thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai 2013 và Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất c hiệu lực thi hành phải hoàn tất chi trả tiền bồi thường,

hỗ trợ Trường hợp người c đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước

Bước 9: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người c đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013

2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 2.3.1 Phân loại hồ sơ

Trong dự án c tất cả 16 hồ sơ bị ảnh hưởng, trước khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng bị thu hồi đất, Hội đồng bồi thường tiến hành lập hồ sơ cho từng đối tượng, từng hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng và theo đ phân loại ra các trường hợp cụ thể nhằm g p phần cho công tác bồi thường, hỗ trợ thực hiện khách quan, chính xác, không chồng chéo, thiếu s t từ đ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi của người dân Căn cứ vào Biên bản kiểm kê số lượng thực tế GPMB, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ trong dự án được chia ra làm 3 loại:

- Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất không được bồi thường, hỗ trợ về tài sản: 02 hồ sơ

- Hồ sơ được bồi thường về tài sản không được bồi thường về đất: 03 hồ

- Hồ sơ vừa bồi thường, hỗ trợ về đất vừa bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất: 11 hồ sơ

Trang 32

Bồi thường, hỗ trợ về tài sản c : 14 hồ sơ

+ Bồi thường về nhà ở, xưởng: 02 hồ sơ (của tổ chức)

+ Bồi thường về công trình phụ, vật kiến trúc: 09 hồ sơ (2 hồ sơ của tổ chức; 7 hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân)

+ Bồi thường về cây cối, hoa màu c : 13 hồ sơ (2 hồ sơ của tổ chức; 11

hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân)

2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ

2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường, hỗ trợ

a Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường và không được bồi thường

về đất

Hồ sơ được bồi thường về đất

Căn cứ Điều 75 Luật Đất đai 2013, Điều 6 Quyết định số UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định

51/2014/QĐ-về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương quy định điều kiện được bồi thường về đất như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, c Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc c đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà c Giấy chứng nhận hoặc c đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai mà chưa được cấp

Hồ sơ không được bồi thường về đất

Căn cứ vào Điều 82 của Luật Đất đai 2013 và Điều 5 của Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương Các hồ sơ sau không được bồi thường về đất gồm những trường hợp sau:

- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân;

Trang 33

c công với cách mạng;

- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

- Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức;

- Đất được Nhà nước giao để quản lý;

- Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b,

c, d tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013;

- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

b Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường và không được bồi thường

về tài sản

Hồ sơ được bồi thường về tài sản

+ Bồi thường về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất

Căn cứ Điều 89 Luật Đất đai 2013; Điều 41 Quyết định số UBND ngày 18/12/2014 các hồ sơ sau được xem xét bồi thường:

51/2014/QĐ Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn

kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình c tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế

- Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo

dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang

sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình c tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành

+ Bồi thường đối với cây trồng

Căn cứ Khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai 2013; Điều 42 Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bồi thường đối với cây trồng trong những trường

Trang 34

30

hợp sau:

- Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương

và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

- Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện c của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

- Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng c thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

- Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm s c, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm s c, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ

và phát triển rừng

Hồ sơ không được bồi thường về tài sản

Căn cứ Điều 92 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất:

- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này

- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi c thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước c thẩm quyền

- Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng

- Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường

c Căn cứ xác định hồ sơ được hỗ trợ và không được hỗ trợ về đất

Ngoài việc được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ cho người dân là một việc làm cần thiết để động viên, chia sẻ với kh khăn đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất Tuy nhiên, c nhiều loại hỗ trợ

và tùy thuộc vào từng đối tượng, từng điều kiện của người dân mà c sự hỗ trợ phù hợp

Hồ sơ được hỗ trợ về đất

+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ vào điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, điều 29 Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 35

31

khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Các trường hợp được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Cụ thể như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

- Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đ ;

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi c đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đ ;

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình,

cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và c nguồn thu nhập

ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đ ;

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất

+ Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 30, Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, các hồ

sơ được xem xét hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất khi thuộc các trường hợp sau:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không c đất để bồi thường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

- Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm c nhu cầu được đào tạo chuyển đổi nghề

- Mức hỗ trợ 50.000 đồng/m2 đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại

Trang 36

Ngoài việc hỗ trợ như trên thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm c chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người c đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

Hồ sơ không được hỗ trợ về đất

Cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) không được hỗ trợ ổn định đời sống

và sản xuất, không được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm

2.3.2.2 Căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ

a Căn cứ xác định giá bồi thường, hỗ trợ về đất

Đơn giá đất được xác định căn cứ vào Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Mức hỗ trợ được xác định căn cứ Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

b Căn cứ xác định giá bồi thường, hỗ trợ về tài sản

Căn cứ xác định giá Bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.3.2.3 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tại dự án

Ứng với 3 loại hồ sơ đã phân loại ở trên, chọn ra 3 bộ hồ sơ đại diện để thực hiện việc xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tại dự án

Trường hợp 1:

Xử lý hồ sơ đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất, không được bồi thường, hỗ trợ về tài sản của hộ ông Trần Văn Tân (kèm theo phụ lục 1)

Trang 37

33

Hộ ông Trần Văn Tân là đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất trồng lúa thửa đất số 393, tờ bản đồ số 10 tại xã Thanh An Diện tích thu hồi là 27,6m2

Thửa đất của hộ ông Trần Văn Tân đã được UBND huyện Dầu Tiếng cấp GCNQSDĐ

số H02786/QĐ-UB ngày 25/09/2007 Hồ sơ của ông Trần Văn Tân đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất trong dự án

Căn cứ vào Điều 69 Luật đất đai 2013 và Điều 49 Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương, các bước xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất được tiến hành như sau:

Bước 1: Hộ gia đình c đất bị thu hồi thực hiện kê khai, nộp hồ sơ và trình bày nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Hộ ông Trần Văn Tân thực hiện tự kê khai diện tích đất nông nghiệp nằm trong diện tích thu hồi, tài sản, công trình phụ, cây trái hoa màu c trên đất để phục vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Hồ sơ mà hộ ông Trần Văn Tân nộp cho tổ công tác kiểm kê: GCN quyền

sử dụng đất số H02786 do UBND huyện Dầu Tiếng cấp ngày 25/09/2007

Nguyện vọng của hộ ông Trần Văn Tân là được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền với mức giá hợp lý

Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản c trên đất

Sau khi UBND huyện Dầu Tiếng ra thông báo thu hồi đất số UBND ngày 23/4/2016 Thông báo thu hồi đất được gửi trực tiếp cho hộ ông Trần Văn Tân và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Thanh An

117/TB-Ngày 11/5/2016 tổ kiểm kê đã đến thửa đất số 393 tờ bản đồ số 10 thuộc quyền sử dụng của ông Trần Văn Tân tọa lạc tại ấp Cà Tong, xã Thanh An tiến hành khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, kiểm kê tài sản hoa màu trên đất

Tổ kiểm kê đã tiến hành đo đạc, kiểm đếm đất và tài sản trên đất của hộ ông Trần Văn Tân Qua quá trình xác minh kiểm kê thực địa, tổ công tác kiểm

kê lập biên bản xác định trong đ c bảng tổng hợp kết quả kiểm kê như sau:

+ Công trình phụ, vật kiến trúc: Không c

+ Cây trái, hoa màu: Không c

Kết quả kiểm kê hoàn toàn trùng khớp với bản tự kê khai trước đ của hộ ông Trần Văn Tân vì vậy ông Tân đã đồng ý với kết quả kiểm kê Các bên đồng

ý ký vào biên bản kiểm kê Kết thúc buổi kiểm kê lập biên bản điều tra khảo sát

c xác nhận của tổ công tác kiểm kê và chủ hộ ông Trần Văn Tân

Trang 38

34

Bước 3: Xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi, xem xét hộ ông Trần Văn

Tân c đủ điều kiện hay không đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ về đất

- Nguồn gốc thửa đất bị thu hồi: Dựa vào GCNQSDĐ mà hộ ông Trần Văn Tân đã nộp cho tổ công tác kiểm kê để xác định nguồn gốc thửa đất, năm

1997 ông Trần Văn Tân c nhận thừa kế thửa đất do cha, mẹ để lại để sử dụng, thửa đất số 393 trong tờ bản đồ số 10 của xã Thanh An đã được cấp GCNQSDĐ

số 02786 do UBND huyện Dầu Tiếng cấp ngày 25/09/2007

- Căn cứ pháp lý để bồi thường, hỗ trợ về đất cho hộ ông Trần Văn Tân:

+ Căn cứ pháp lý để bồi thường về đất

Căn cứ vào Điều 75, Luật Đất đai 2013 và khoản 1, Điều 6 Quyết định số

51/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương

Thửa đất của hộ ông Trần Văn Tân thuộc thửa 393, tờ bản đồ số 10 xã Thanh An đã được UBND huyện Dầu Tiếng cấp GCN quyền sử dụng đất số

02786 ngày 25/09/2007 Đối chiếu với quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quyết định

số 51/2014/QĐ-UBND nêu trên thì phần đất thu hồi 27,6m2 của hộ ông Trần Văn Tân đủ điều kiện để được bồi thường về đất nông nghiệp

- Kết luận: Hồ sơ của hộ ông Trần Văn Tân đủ điều kiện được nhận bồi

thường, hỗ trợ trong dự án

Thửa đất bị thu hồi của hộ ông Trần Văn Tân là đất nông nghiệp c

GCNQSDĐ đồng thời diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong hạn mức

giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật đất đai do

đ hộ ông Trần Văn Tân được bồi thường 100% diện tích đất nông nghiệp thực

tế bị nhà nước thu hồi và giá bồi thường được tính theo đơn giá quy định của UBND tỉnh Bình Dương

Đồng thời hộ ông Trần Văn Tân còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề

và tìm kiếm việc làm bằng tiền

Bước 4: Tính giá bồi thường, hỗ trợ về đất cho thửa đất bị thu hồi của hộ

ông Trần Văn Tân

Căn cứ pháp lý tính giá bồi thường về đất

Đơn giá bồi thường về đất của hộ ông Trần Văn Tân được tính căn cứ theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

Trang 39

Tổng tiền bồi thường là: 27,6 x 60.000 = 1.656.000 đồng

Bảng 2.5: Bảng áp giá bồi thường về đất của hộ ông Trần Văn Tân

Đơn giá (đ/m2)

Tỷ lệ bồi thường (%)

Thành tiền (đ)

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chính sách hỗ trợ cho hộ ông Trần Văn Tân

TT Chính sách hỗ trợ ĐVT lượng Số Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)

1

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và

tìm kiếm việc làm

m2 27,60 50.000 1.380.000

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng, 2016)

Bước 5: Tổ chức lấy ý kiến người c đất bị thu hồi về dự thảo Phương án

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và hoàn chỉnh Phương án

Sau khi đã xử lí tất cả các hồ sơ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án tiến hành lập Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nội dung được quy định tại điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và đính kèm với Bảng áp

Trang 40

36

giá Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án phối hợp với UBND xã Thanh An tổ chức niêm yết công khai dự kiến Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và dự kiến Bảng áp giá tại Trụ sở UBND xã Thanh An để người dân xem sau đ tổ chức họp trực tiếp với người dân để tiếp thu và xử lí ý kiến đ ng

g p Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản c xác nhận của UBND xã Thanh An, UBMTTQ xã Thanh An

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ dự án tổ chức đối thoại với ông Trần Văn Tân Hai bên thống nhất với nguồn gốc pháp lý thửa đất, đồng ý với đơn giá bồi thường dự kiến của Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự thảo Bảng

áp giá của hộ ông Trần Văn Tân Kết thúc đối thoại lập biên bản xác nhận ông Trần Văn Tân thống nhất vấn đề về giá đối với Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự kiến Bảng áp giá tính bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Trần Văn Tân

Bước 6: Thẩm định và phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư Ra Quyết định thu hồi đất và Quyết định bồi thường, hỗ trợ

Trong dự án nâng cấp mở rộng đường ĐH 704 đối tượng bị thu hồi đất c

cả hộ gia đình, cá nhân và tổ chức do đ căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 66 Luật đất đai 2013 và Khoản 3, Điều 49 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND thì UBND huyện Dầu Tiếng c thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho dự án và ban hành quyết định thu hồi đất sau khi được UBND tỉnh ủy quyền Vì vậy cơ quan thực hiện thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở đây là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Dầu Tiếng, Trung tâm phát triển quỹ đất c nhiệm vụ tổng hợp hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Dầu Tiếng tiến hành thẩm định

Hồ sơ thẩm định bao gồm: Biên bản kiểm kê; Thông báo thu hồi đất, Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; Trích lục bản đồ thửa đất; Bảng tổng hợp giá trị bồi thường

Dựa trên Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự kiến do Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng lập trước đ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Dầu Tiếng tiến hành thẩm định phương án trước khi trình UBND huyện phê duyệt UBND huyện Dầu Tiếng ra quyết định số 234/QĐ-UBND, ngày 3/6/2016 về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự

án Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 704 (đợt 1- đoạn từ xã Thanh An đến xã Định Hiệp) sau khi c tờ trình đề nghị phê duyệt của phòng TN&MT huyện Dầu Tiếng số 07/TTr-TNMT ngày 18/05/2016

Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 3/6/2016 về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Dầu Tiếng tại tờ trình số 118/TTr-TTPTQĐ ngày 24/06/2016 và ý kiến thống nhất của Phòng TNMT huyện Dầu Tiếng, UBND huyện Dầu Tiếng ra Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 17/07/2016 về việc bồi thường, hỗ trợ đối với hộ ông Trần Văn Tân với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 3.036.000 đồng

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm