Để quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, Nhà nước tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ, QSHNO &TSKGLVĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận năm 2016 37 Bảng 2.2: Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ năm 2014 đến tháng 10/2016 38
Trang 3DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp GCN tại huyện Thuận Nam, Ninh
Thuận 20
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
7 Kết cấu dự kiến của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Pháp luật đất đai hiện hành 10
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 14
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN 18
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 18
2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ tại huyện Thuận Nam, Tỉnh Ninh Thuận 19
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 23
2.3.1 Phân loại hồ sơ 23
2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 24
Trang 5a) Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu đủ
điều kiện 25
b) Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu không đủ điều kiện: 31
2.4 Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 35
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN 40
3.1 Giải pháp chung 40
3.1.1 Giải pháp hoàn thiện về chính sách pháp luật 40
3.1.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 41
3.1.3 Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ 41
3.1.4 Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận 42
3.1.5 Giải pháp nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân 42
3.2 Giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 42
3.2.1 Giải pháp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận không đủ điều kiện của ông Nguyễn Ngọc Dũng và bà Trần Thị Huệ 42
3.2.2 Giải pháp cho hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận không đủ điều kiện của ông Võ Minh 45
KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Để quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, Nhà nước tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và
có giá trị pháp lý như nhau
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Để thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận thì các chủ dụng đất phải tiến hành kê khai, đăng ký ban đầu đối với diện tích của mình đang sử dụng Thông qua đăng
ký đất sẽ xác lập mối mối quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ
sơ địa chính và tiến tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ) là chứng cứ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất nhằm mục đích đảm bảo quyền của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất
Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ là chứng thư pháp lý, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho “người sử dụng đất” nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất
Nhà nước cấp Giấy Chứng nhận (GCN) cho người sử dụng đất hợp pháp
là nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất Đồng thời qua việc cấp GCN nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất của quốc gia Nếu việc cấp GCN chậm không những làm ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý tài nguyên đất đai của nhà nước và làm thất thoát
Trang 72
nguồn thu ngân sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động nguồn vốn vay tín dụng từ thế chấp quyền sử dụng đất
Để công tác đăng ký xét cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ được thực hiện đúng thời gian quy định, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, tránh trường hợp khiếu nại, thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ phải thực hiện nhanh chóng và nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật
Thuận Nam là một huyện mới được thành lập gần 8 năm nay Về cơ bản, các hoạt động tổ chức, quản lý Nhà nước đã được đưa vào quy củ tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót đặc biệt là ở khâu quản lý đất đai nên công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Việc tìm hiểu quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp GCN cũng như những khó khăn, vướng mắc xảy ra trong quá trình xử lý và đề ra phương hướng giải quyết nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN, hạn chế tranh chấp, khiếu nại rất quan trọng
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận” là thực sự cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tình hình cấp giấy chứng nhận có thể kể đến như sau:
- Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân, 2013, Nguyễn Thị Minh, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Trong đề tài này tác giả đã đánh giá được thực trạng của các quy định liên quan đến cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cho hộ gia đình cá nhân theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai Thông qua đối chiếu với thực tiễn
đã đánh giá được những tích cực và hạn chế trong các quy định về cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ, đồng thời kiến nghị những biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm bất cập, bổ sung những quy định còn thiếu để nâng cao tính thống nhất giữa các quy định của pháp luật, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về đất đai, về cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đạt được hiệu quả cao hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các giao dịch bất động sản
- Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đối với khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, 2014, Đinh Thị Ngọc Vĩnh, Đại học Khoa học tự
nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 83
Đề tài đã đánh giá được thực trạng cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đối với các khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội thông qua quy trình và kết quả cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đối với khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội Qua đó chỉ ra được những hạn chế và tích cực trong công tác cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đối với các khu tái định cư, đồng thời đề xuất các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả trong công tác cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đối với các khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu
- Đồ án tốt nghiệp: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, 2014, Nguyễn Thị Tốt, Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
Đề tài nghiên cứu một số quy định chung của công tác cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ, kết quả cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Trên cơ sở kết quả đạt được đã chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những khó khăn, bất cập còn tồn tại tại địa bàn nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên, ở những mức độ và phạm
vi khác nhau đều đã đề cập và giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung cũng như chỉ ra được những khó khăn, bất cập còn tồn tại trong công tác cấp GCN và hệ thống pháp luật đất đai, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận còn việc xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ đã và đang gặp phải tại địa bàn nghiên cứu
Tuy nhiên, đặt trong bối cảnh luật đất đai 2013 cùng với hàng loạt các thông tư, nghị định mới ra đời với những thây đổi mới trong các quy định về cấp GCN và quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp GCN sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình cấp GCN cũng như các giải pháp được đề xuất trước đó
Do vậy, trên cơ sở tiếp thu, phân tích và kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó, đề tài này tiếp tục đi sâu phân tích về quy trình xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp GCN cũng như tình hình cấp GCN trên địa bàn nghiên cứu, đồng thời đưa ra đánh giá chung về vấn đề cấp GCN và đề xuất giải pháp thực hiện cho phù hợp với thực tiễn và pháp luật đất đai tại thời điểm hiện tại
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ; xác định được căn cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện
Trang 94
đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ
& TSKGLVĐ tại địa bàn huyện Thuận Nam
- Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ tại địa bàn huyện Thuận Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ& TSKGLVĐ
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập các tài liệu, số
liệu, bản đồ, hồ sơ địa chính, hồ sơ đăng ký cấp GCN trên địa bàn huyện Thuận Nam để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến
hành thống kê, lập bảng biểu tổng hợp số liệu qua các các năm để nắm bắt được tổng quan tình hình công tác đăng ký cấp GCN trong giai đoạn 2014 - tháng 10 năm 2016
- Phương pháp so sánh: Phân tích và so sánh để đưa ra đánh giá về quy
trình, thủ tục trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã thu
thập được tiến hành phân tích nhằm đánh giá công tác cấp GCN, từ đó thấy được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 105
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các anh chị
đi trước và ý kiến của những người có chuyên môn về quản lý đất đai để học tập
và ứng dụng vào chuyên đề
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký cấp giấy, đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả
7 Kết cấu dự kiến của luận văn
Nội dung của Luận văn được trình bày với kết cấu như sau:
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
- Kết luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 111.1.1 Các khái niệm chung
- Khái niệm về đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp GCN cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm thiết lập mối quan hệ pháp
lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trường bất động sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
- Khái niệm về đăng ký lần đầu
Đăng ký lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Đăng ký đất đai lần đầu được tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCN cho tất cả các chủ sử dụng đất có điều kiện
- Khái niệm về đăng ký biến động
Đăng ký biến động là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thây đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật
Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với những trường hợp đã được cấp GCN hoặc đã hoàn thành đăng ký đất đai lần đầu cho mọi trường hợp
có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã được thiết lập
- Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
Trang 127
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Quyền lợi của người sử dụng đất:
Người sử dụng đất hợp pháp sẽ được nhà nước công nhận, cấp Giấy CNQSĐ, QSHNƠ &TSGLVĐ Từ đó người sử dụng đất được hưởng tất cả các nguồn lợi trên đất từ chính kết quả lao động và đầu tư của mình trên đất Đồng thời, người sử dụng đất cũng được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị người khác lấn chiếm, xâm phạm cũng như được bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
+ Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất:
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là những hành vi do pháp luật đất đai quy định, buộc người sử dụng phải thực hiện theo nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của xã hội và của cá nhân, tổ chức sử dụng đất Các nghĩa vụ chung
có của người sử dụng đất có thể nói đến như: sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, kê khai đăng ký đất đai, thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ đất,…
- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ:
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp Giấy
CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ là việc pháp luật xác lập quyền hạn cho các
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai khi thực hiện đăng ký cấp Giấy GCN Các
cơ quan chức năng này căn cứ vào thẩm quyền được pháp luật đất đai quy định
sẽ thực hiện đăng ký cấp GCN cho từng đối tượng sử dụng đất cụ thể
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai làm cơ sở để bảo vệ chế độ toàn dân với đất đai
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước
về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai
Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa
Trang 138
vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính về
sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả
- Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin theo yêu cầu của quản lý đất như: Tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý…
Với những yêu cầu về thông tin đất đai đó qua việc thực hiện đăng ký đất đai, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất trên cơ sở thực hiện đồng bộ các nội dung: Đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, phân hạng và định giá đất,… Nhà nước mới thực sự quản
lý được tình hình đất đai trong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như :
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất
- Công tác điều tra, đo đạc
- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng
- Công tác giao đất, cho thuê đất
- Công tác phân hạng và định giá đất
Vị trí và vai trò của cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ Giấy CNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa
vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi Đối với Nhà nước GCNQSDĐ còn giúp xử lý các vi phạm về đất đai
Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn lợi tài chính lớn hơn nữa
Hơn thế nữa, GCNQSDĐ còn giúp xác lập mối quan hệ về đất đai, là tiền
đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất yên
Trang 14Luật đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn có liên quan như Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành luật đất đai, tiếp đến là Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ, Đã thể hiện được quan điểm đổi mới khá rõ nét về vấn đề đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, rút ngắn thời gian, điều kiện về đăng
ký và cấp Giấy chứng nhận dễ dàng hơn
* Các loại Giấy chứng nhận đã cấp trong giai đoạn này:
- “Sổ trắng”: Được cấp theo quy định tại Nghị định 02-CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ về ban hành điều lệ thống nhất quản lý nhà cửa ở các thành phố, thị xã, thị trấn và Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước
- “Sổ hồng”: Là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (nội thành, nội thị xã, thị trấn) được quy định tại Nghị định 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- “Sổ đỏ”: Là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn) được quy định tại Nghị định 64-CP của Chính phủ ngày 27/09/1993 và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính.
- “Sổ xanh”: Là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Lâm Trường cấp để quản lý, khai thác và trồng rừng có thời hạn” hay nói cách khác “sổ xanh” là giấy xác nhận cho thuê đất của Lâm Trường
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được ban hành theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ
Trang 1510
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của BTNMT
Công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Luật Đất Đai 2013
Ngày 29/11/2013, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Đất đai 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
Luật đất đai 2013 đã tổng kết và đánh giá được thực tiễn trong quá trình thi hành luật đất đai 2003 và nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế phù hợp, đã
có nhiều thây đổi quan trọng Trong đó thể hiện sự thây đổi rất lớn về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Luật đất đai 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ra đời thể hiện quan điểm đổi mới rõ nét thủ tục hành chính về đất đai, thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận đơn giản, gọn nhẹ, rút ngắn thời gian, quy trình
* Các loại Giấy chứng nhận đã cấp trong giai đoạn này:
- Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Nguyên tắc đăng ký đất đai
Một hệ thống đăng ký đất đai tốt nhất cần có 4 nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ; Nguyên tắc đồng thuận; Nguyên tắc công khai và Nguyên tắc chuyên biệt hóa
* Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ:
Trang 1611
Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ có nghĩa là một biến động về quyền đối với các loại đất đai, đặc biệt là khi mua bán, chuyển nhượng sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu chưa được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai
Việc thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp xác lập được quyền của người
sử dụng đất Dựa trên cơ sở đó, nhà nước sẽ nắm chắc và quản chặt hơn quỹ đất đai đang quản lý
* Nguyên tắc đồng thuận:
Nguyên tắc đồng thuận cho rằng người được đăng ký với tư cách là chủ thể đối với quyền phải đồng ý với việc đăng nhập các thông tin đăng ký hoặc thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong hồ sơ đăng ký
* Nguyên tắc công khai:
Nguyên tắc công khai cho rằng hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, kiểm tra Các thông tin đăng ký phải chính xác và tính pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ
* Nguyên tắc chuyên biệt hóa:
Nguyên tắc chuyên biệt hóa hàm ý rằng trong đăng ký đất đai, chủ thể là người có quyền đăng ký và đối tượng là đất đai và bất động sản phải được xác định một cách rõ ràng, đơn giản, bất biến về pháp lý
Nguyên tắc cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa đất Trong trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất mà có nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất đó
Đối với thửa đất có chung quyền sử dụng đất thì khi cấp GCN phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu nhà ở, tài khác gắn liền với đất và cho cấp cho mỗi người 01 GCN Trong trường hợp các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất chỉ được nhận GCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
Đối với trường hợp thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải khi cấp GCN phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trang 1712
Trong trường hợp GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN khác để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu như có yêu cầu
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc trên GCN
đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật đất đai
1.2.2 Điều kiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Điều kiện đăng ký đất đai:
Đăng ký đất đai gồm có đăng ký lần đầu và đăng ký biến động Việc thực hiện đăng ký đất đai lần được thực hiện khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất mà chưa kê khai đăng ký với cơ quan quản lý đất đai và cũng chưa được cấp GCNQSDĐ
Việc thực hiện đăng ký biến động chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất đã được cấp GCN hoặc đã kê khai đăng ký lần đầu nhưng trong quá trình sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có sự thây đổi về diện tích, hình dáng, kích thước, địa chỉ thửa đất hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản với đất, chuyển mục đích sử dụng đất…
Điều kiện cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ (đối với hộ gia đình, cá nhân)
Hộ gia đình cá nhân được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất và có đủ một trong các giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai, hoặc không có một trong các giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai nhưng đã sử dụng ổn định từ trước ngày 1/07/2004, được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan
Trang 1813
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thực hiện đăng ký đất đai, đăng ký tài sản gắn liền với đất, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai, thực hiện việc luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký cấp GCN khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện
Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN vào đơn đăng ký; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi; hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai niêm yết kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý Nhà nước đối với loại tài sản đăng
ký trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định
Gửi thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp GCN
Thực hiện cập nhật, chỉnh lý thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Kiểm tra hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp GCN, giao hồ sơ đã giải quyết, GCN và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai và lưu trữ theo quy định
- Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 19Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và xây dựng kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai:
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phần
hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật đất đai
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục theo quy định của pháp luật đất đai
- Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai 2013; Phòng TN & MT tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai 2013; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng
ký đất đai
Đối với nơi chưa thành lập VPĐKĐĐ thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài còn VPĐKQSDĐ cấp huyện sẽ tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp
hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Riêng đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại GCN mà hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp tại xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND phải chuyển hồ sơ đến VPĐKĐĐ
Trang 20- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao GCN được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất Trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ
có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết
- Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai:
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN và trường hợp đăng ký, cấp GCN cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu
tư xây dựng là không quá 30 ngày Riêng trường hợp đăng ký, cấp GCN bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày
- Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất:
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ theo quy định thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ
Trang 2116
theo quy định thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) thực hiện các công việc như sau: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại VPĐKĐĐ thì gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định;
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của
tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ vào đơn đăng ký;
Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKĐĐ;
Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
Trang 2217
Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ; cập nhật bổ sung việc cấp CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp
Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho VPĐKĐĐ
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ thì nộp đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
Tiểu kết chương 1:
Nhìn chung, chương 1 chủ yếu nêu lên những cơ sở lý luận và pháp lý của việc đăng ký đất đai, cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ Trong đó phân định rõ đăng ký lần đầu, đăng ký biến động và thể hiện rõ trình tự, thủ tục trong công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Theo đó:
Đăng ký lần đầu được thực hiện đối với thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc đang sử dụng mà người sử dụng chưa thực hiện kê khai đăng ký, chưa được cấp GCN Sau khi đăng ký và được ghi nhận, người sử dụng đất sẽ được cấp GCN, được công nhận và được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên thửa đất đã được đăng ký, cấp GCN
Đăng ký biến động được thực hiện đối với thửa đất đã được cấp GCN hoặc đã thực hiện đăng ký lần đầu nhưng trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi về diện tích, kích thước, địa chỉ,… hoặc người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất,…
Các trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp GCN trên
nền tảng của luật đất đai 2013 đã được thực hiện theo hướng đơn giản, rút gọn quy trình, thời gian và chi phí thực hiện nên sẽ được tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất khi thực hiện kê khai, đăng ký cấp GCN và cho
cả cán bộ thụ lý khi giải quyết hồ sơ đăng ký cấp GCN
Trang 2318
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
* Vị trí địa lý
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận có tọa độ địa lý :
Trang 2419
* Dân số
Dân số toàn huyện theo kết quả điều tra năm 2014 là 55187 người, trong
đó nam có 26749 người, nữ có 27538 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.38% Mật độ dân số bình quân 97.76 người/km2
* Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2014 số người trong độ tuổi có khả năng lao động là 32467 người, chiếm 58.83% dân số toàn huyện Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 31759 người chiếm 57.55% dân số và 97.82% lao động trong độ tuổi
2.1.2 Các cơ quan thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trên địa bàn huyện Thuận Nam, Ninh Thuận
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Kiểm tra, xác minh hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký
+ Thực hiện niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất
+ Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai
+ Thực hiện việc luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
+ Tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển đến + Thẩm định hồ sơ, lập tờ trình đề xuất hướng giải quyết
+ In vẽ và dự thảo Giấy chứng nhận
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
+ Thẩm tra lại toàn bộ hồ sơ mà Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đã chuyển qua
+ Lập tờ trình đề xuất UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Trang 2520
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp GCN tại huyện Thuận Nam,
Ninh Thuận
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Hộ gia đình, cá nhân lập và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả hoặc tại UBND xã Bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN gồm có các giấy tờ sau:
+ Đơn đăng ký cấp GCN
+ Trích lục bản đồ địa chính
+ Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Gửi hồ sơ cho UBND xã xác nhận
- Thẩm định hồ sơ, xác nhận điều kiện hay không đủ cấp GCN vào đơn đăng ký
- Chuyển thông tin đến cơ quan thuế
- In GCN và chuyển hồ sơ cho Phòng TN & MT
- Vào sổ cấp GCN, sao lưu GCN, cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình, trình UBND huyện
- Tiến hành lấy ý kiến khu dân cư, lập danh sách công khai
- Niêm yết, công khai kết quả
- Lập tờ trình và chuyển
hồ sơ đăng ký cấp GCN đến CNVPĐKĐĐ
Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai
Phòng Tài nguyên Môi trường
UBND cấp huyện
Hộ gia đình, cá nhân Kho bạc
Trang 2621
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ
+ Bản sao sộ hộ khẩu, chứng minh nhân dân người sử dụng đất
- Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Căn cứ quy định về thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả, Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ xem xét hồ sơ và phân công cho cán bộ thực hiện
- Cán bộ được phân công cập nhật hồ sơ vào Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn của Bộ, UBND tỉnh, cán bộ được phân công tiến hành xem xét, kiểm tra và thẩm định hồ sơ với các nội dung yêu cầu như sau:
+ Kiểm tra mức độ đầy đủ, phù hợp của bộ hồ sơ
+ Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết
- Đối với các hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ được phân công dự thảo văn bản về việc chuyển trả hồ sơ đăng ký cấp GCN có trình bày rõ lý do tại sao
hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ xét duyệt và gửi lại cho bên nộp hồ sơ, thông báo rõ lý do không chấp thuận cấp GCN
Bước 4: Chuyển thông tin đến chi cục Thuế
Trang 2722
- Đối với các hồ sơ sau khi thẩm định đạt yêu cầu, bộ phận chuyển thuế sẽ gửi toàn bộ thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Bước 5: Lập Tờ trình, in Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Đối với các hồ sơ sau khi thẩm định đạt yêu cầu, cán bộ được phân công
lập Tờ trình và viết Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trình Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ kiểm tra xét duyệt
- Sau khi Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ duyệt xong, toàn bộ hồ sơ và GCN được bàn giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường
Bước 6: Trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra
- Sau khi tiếp nhận, Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phân công chuyên viên thụ lý
- Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết
hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra lại toàn bộ các nội dung do CNVPĐKĐĐ thực hiện
- Trường hợp cần thiết phải xác minh tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra
- Kết thúc quá trình thẩm tra hồ sơ, chuyên viên thụ lý lập tờ trình về việc cấp GCN, trình Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký duyệt với bộ hồ
sơ bao gồm:
+ Hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
+ Tờ trình
+ Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
+ Biên bản kiểm tra thực địa (nếu có)
Bước 7: Trình UBND Huyện ký cấp GCN
Sau khi Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ký vào tờ trình về việc cấp GCN, toàn bộ hồ sơ được chuyển đến UBND Huyện để xem xét ký cấp Giấy chứng nhận Sau đó, toàn bộ hồ sơ được chuyển lại cho CNVPĐKĐĐ
Bước 8: Cập nhật, bổ sung vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
- Sau khi được UBND huyện ký cấp GCN, CNVPĐKĐĐ cập nhật bổ
sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, sao lưu GCN
- Chuyển kết quả đã giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả
để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp
* Quy định thời gian giải quyết
Trang 2823
Thời gian chuẩn của quy trình là không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định (không kể thời gian công khai tại UBND cấp
xã 15 ngày và thời gian hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính)
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Theo quy mô và tính chất, hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ được chia thành hai dạng: Hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu và hồ sơ đăng ký cấp GCN đối với trường hợp biến động
- Hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu là hồ sơ được nộp khi người sử dụng đất đang sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng mà thửa đất đó chưa được đăng ký cấp GCN
- Hồ sơ đăng ký cấp GCN đối với trường hợp biến động là hồ sơ được nộp khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận nhưng trong quá trình
sử dụng, thửa đất đã được cấp GCN của họ có sự thây đổi về hình dáng, kích thước, mục đích, diện tích, địa chỉ thửa đất,… hoặc khi họ thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Đối với hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu, thành phần hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK
+ Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người đăng ký
+ Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
và đối chiếu)
+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp tài sản
là nhà ở như: Giấy phép xây dựng nhà ở, hợp đồng mua bán nhà ở (Bản sao
có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và đối chiếu)
+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối trường hợp tài sản là công trình xây dựng (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
và đối chiếu)
+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với trương hợp chứng nhận tài sản rừng sản xuất là rừng trồng (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và đối chiếu)
Trang 2924
+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.)
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán
bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và đối chiếu)
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
* Một số hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu tại địa phương
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu đủ điều kiện:
+ Hồ sơ của hộ bà Trần Thị Hạnh
+ Hồ sơ của ông Võ Văn Thứ và bà Phạm Thị Ánh
+ Hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng
+ Hồ sơ của ông Nguyễn Văn Sáng và bà Hồ Thị Hạnh
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu chưa đủ điều kiện:
+ Hồ sơ của ông Nguyễn Ngọc Dũng và bà Trần Thị Huệ (Nguồn gốc nhận tặng cho không đúng)
+ Hồ sơ của ông Võ Minh (Có đến 02 giấy tờ cho đất nông nghiệp cùng một nội dung nhưng chữ ký khác nhau và không cùng một thời điểm)
+ Hồ sơ của ông Nguyễn Công Thuấn (Không phù hợp với quy hoạch) + Hồ sơ của hộ ông Hoàng Công Lễ (Thửa đất đề nghị cấp GCN đã được cấp GCN)
2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Căn cứ xác định hồ sơ đất đai được đăng ký và được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ (Lần đầu)
Hồ sơ đất đai được đăng ký và được cấp GCN lần đầu được gọi chung là
hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cấp GCN Để xác định được hồ sơ đất đai nào đủ điều kiện, hồ sơ đất đai nào không đủ điều kiện cấp GCN cần căn cứ vào hồ sơ đăng ký cấp GCN mà hộ gia đình, cá nhân đã nộp đến cơ quan thực hiện đăng
ký cấp GCN để xem xét xem hồ sơ đã có đầy đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật đất hay chưa, nguồn gốc sử dụng đất của thửa đất đăng ký có
Trang 30là một trong những căn cứ quan trọng mang tính quyết định việc được cấp hay không được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành 1 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu trước khi cơ quan có thẩm quyền
ký quyết định cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cho người sử dụng đất
a) Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
lần đầu đủ điều kiện:
Hồ sơ của hộ bà Trần Thị Hạnh (Phụ lục I)
Bộ hồ sơ của hộ bà Trần Thị Hạnh, sinh năm 1971, CMND số:
264203032 cấp ngày 30/3/1999 tại Công an tỉnh Ninh Thuận Địa chỉ: Thôn Lạc Nghiệp 2, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Hộ bà Trần Thị Hạnh đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đối với thửa đất số 228a, thuộc tờ bản đồ địa chính số 28c, địa chỉ thửa đất tại Thôn Lạc Nghiệp 2, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận với diện tích 70 m2, sử dụng vào mục đích để ở Nguồn gốc thửa đất: Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Phạm Tư Đất do ông Phạm Tư sử dụng năm 1990
*Trình tự xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu của cho hộ bà Trần Thị Hạnh như sau:
Bước 1:
Bà Trần Thị Hạnh nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND xã Cà Ná vào ngày 24/9/2014 Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu
- Giấy chuyển nhượng đất ở - nhà ở (bản chính)
Trang 3126
tiếp nhận hồ sơ cho bà Trần Thị Hạnh Sau đó tiến hành kiểm tra, lập biên bản
về việc kiểm tra hiện trạng và xác minh nguồn gốc sử dụng đất, lấy ý kiến của khu dân cư và thực hiện niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của thửa đất mà hộ bà Trần Thị Hạnh đăng ký cấp giấy GCN Cụ thể như sau:
- Về việc lấy ý kiến của khu dân cư: UBND xã Cà Ná đã phối hợp với công chức địa chính xã và trưởng thôn Lạc Nghiệp 2 tổ chức cuộc họp lấy ý kiến tại khu dân cư Lạc Nghiệp 2 vào ngày 25/09/2014 với sự tham gia của 02 người
đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay của thửa đất mà hộ bà Hạnh đang đăng ký cấp GCN (thửa đất số 288a) là bà Nguyễn Thị Hồng Hưng và bà Nguyễn Thị Hồng
Cuộc họp đã thống nhất xác định nguồn gốc sử dụng thửa đất là “Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Phạm Tư Đất do ông Phạm Tư sử dụng năm 1990” và tình trạng tranh chấp là “không có tranh chấp”
- Về việc kiểm tra hiện trạng và xác minh nguồn gốc sử dụng đất: UBND
xã Cà Ná đã xuống kiểm tra và xác minh trực tiếp tại thực địa nhà bà Hạnh vào ngày 26/09/2014 và lập biên bản về việc kiểm tra hiện trạng và xác minh nguồn gốc sử dụng đất trong cùng ngày
Biên bản đã đi đến thống nhất về hiện trạng là “có nhà trên đất”, “đất sử dụng có ranh rào rõ ràng”, “hiện nay đất sử dụng không bị tranh chấp hay khiếu nại gì” và nguồn gốc sử dụng đất là “Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Phạm Tư năm 2003 Đất do ông Tư sử dụng ổn định năm 1990”
- Về việc niêm yết công khai: UBND xã Cà Ná đã thực hiện niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của thửa đất mà hộ Hạnh đăng ký cấp GCN tại UBND xã Cà Ná trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày 29/09/2014 đến ngày 13/10/2014
Kết thúc tất cả các công việc trên, UBND xã Cà Ná đã lập tờ trình về việc cấp GCN trình Phòng TN & MT huyện Thuận Nam và VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam xem xét cấp GCN cho hộ bà Hạnh vào ngày 14/10/2014, kèm theo các giấy tờ mà UBND xã đã thực hiện cùng toàn bộ hồ sơ của bà Hạnh chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả của trực thuộc VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam
Bước 4:
Trang 3227
VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của bà
Hạnh tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ Nội dung cụ thể như sau:
- Căn cứ vào khoảng 02 Điều 101 của LĐĐ 2013 ta thấy rằng: Hộ bà Trần Thị Hạnh đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ
2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND xã Cà Ná xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nên hộ bà đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ
- Căn cứ vào khoảng 01 Điều 82 của NĐ 43/2014/NĐ-CP, thửa đất mà gia đình bà Hạnh đang sử dụng có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng QSDĐ của ông Phạm Tư vào năm 2003 (tức trước ngày 01/01/2008 theo Luật quy định) Hơn nữa, thửa đất này trước đây được ông Phạm Tư sử dụng ổn định từ năm
1990 và chưa được cấp GCN nên sau khi chuyển nhượng cho bà Hạnh thì bà Hạnh đủ điều kiện được cấp GCN lần đầu theo đúng quy định của pháp luật
- Căn cứ Điều 70 của NĐ 43/2014/NĐ-CP quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ của bà Trần Thị Hạnh đã được xử lý theo đúng trình tự, thủ tục
Từ những cơ sở pháp lý nêu trên, VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam lập biên bản thẩm định và xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ của hộ bà Trần Thị Hạnh là đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 06/11/2014
Bước 5:
Sau khi thẩm định xong, hồ sơ đề nghị cấp GCN của hộ bà Trần Thị Hạnh được xác nhận là đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nên VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam chuyển thông tin địa chính của bà Hạnh đến Chi cục thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính vào ngày 06/11/2014
Bước 6:
Chi cục thuế tiếp nhận thông tin địa chính từ VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam chuyển qua, tiến hành xác định và ban hành thông báo về việc thu nghĩa vụ tài chính gửi cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam để giao cho người sử dụng đất vào ngày 18/11/2014
Sau khi hộ bà Trần Thị Hạnh thực hiện xong nghĩa vụ tài chính VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiến hành in giấy CNQSDĐ và chuyển toàn
bộ hồ sơ của bà Hạnh cho Phòng TN & MT huyện Thuận Nam vào ngày 04/12/2014
Bước 7:
Phòng TN & MT huyện Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm tra lại toàn bộ các nội dung do VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam thực
Trang 3328
hiện đến ngày 09/12/2014 Sau đó lập Tờ trình về việc cấp GCN, trình Lãnh đạo Phòng TN & MT huyện Thuận Nam xem xét, ký duyệt
Bước 8:
Sau khi Lãnh đạo Phòng TN & MT huyện Thuận Nam ký duyệt tờ trình
về việc cấp GCN, toàn bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN của bà Hạnh được chuyển đến UBND huyện Thuận Nam để Lãnh đạo UBND huyện xem xét ký giấy chứng nhận Sau đó hồ sơ được chuyển lại cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam vào ngày 10/12/2014
Bước 9:
VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết xong tiến hành vào sổ cấp GCN, sao lưu GCN, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau đó chuyển kết quả đã giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả để trao trả Giấy chứng nhận cho hộ bà Hạnh
Hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng (Phụ lục II)
Bộ hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng, sinh năm 1942, CMND số: 264039557 cấp ngày 22/11/2001 tại Công an tỉnh Ninh Thuận Địa chỉ cư trú tại Thôn Hòa Thủy, xã Phước Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Hộ ông Huỳnh Bằng đăng ký cấp GCN đối với thửa đất số 33, thuộc tờ bản đồ địa chính số 14, địa chỉ thửa đất tại Thôn Bầu Ngứ, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận với diện tích 11.758 m2, sử dụng vào mục đích đất trồng cây hàng năm khác Nguồn gốc thửa đất là đất nông nghiệp khai hoang sử dụng ổn định năm 1975
*Trình tự xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu của hộ ông Huỳnh Bằng như sau:
Bước 1:
Ông Huỳnh Bằng nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND xã Phước Dinh vào ngày 17/04/2014 Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu
Trang 3429
dân cư và thực hiện niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của thửa đất mà
hộ ông Huỳnh Bằng đăng ký cấp GCN Cụ thể như sau:
- Về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất: UBND xã Phước Dinh đã xuống kiểm tra và xác minh trực tiếp tại thực địa thửa đất nông nghiệp nêu trên của hộ ông Huỳnh Bằng vào ngày 22/04/2014 và lập biên bản về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trong cùng ngày
Biên bản đã đi đến thống nhất về hiện trạng là “đất trống, không có cây trồng, “hiện nay thửa đất sử dụng không tranh chấp khiếu nại, phù hợp với quy hoạch”
- Về việc họp xét nguồn gốc đất để cấp GCN: UBND xã Phước Dinh đã
tổ chức cuộc họp xét cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Huỳnh Bằng vào ngày 09/05/2014 với sự tham gia của Phó chủ tịch UBND xã, công chức địa chính xã
và các thành viên Hội đồng Đăng ký đất đai xã
Sau khi đã bàn bạc, thảo luận, cuộc họp đã thống nhất ý kiến về nguồn gốc sử dụng đất: “Đất nông nghiệp khai hoang sử dụng ổn định năm 1975” như
hộ ông Huỳnh bằng đã trình bày và đồng ý xét cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Huỳnh Bằng với diện tích 11.758 m2.
- Về việc niêm yết công khai: UBND xã Phước Dinh đã thực hiện niêm yết công khai trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ của hộ ông Huỳnh Bằng tại UBND xã Phước Dinh và trụ sở Ban quản lí các thôn trong thời gian 15 ngày
kể từ ngày 12/05/2014 đến ngày 29/05/2014
Kết thúc thời hạn niêm yết công khai, xét thấy không có khiếu nại gì về thửa đất mà hộ ông Huỳnh Bằng đề nghị cấp GCNQSDĐ nên UBND xã Phước Dinh đã lập tờ trình về việc cấp GCNQSDĐ trình UBND huyện Thuận Nam và VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam xem xét cấp GCNQSDĐ cho
hộ ông Huỳnh Bằng vào ngày 30/05/2014, kèm theo danh sách công khai, các giấy tờ mà UBND xã đã thực hiện cùng toàn bộ hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả của thuộc VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam
Bước 3:
Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả của thuộc VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng do công chức địa chính xã Phước Dinh chuyển lên vào ngày 09/09/2014 tiến hành ghi vào Sổ tiếp nhận và giao trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho công chức địa chính
xã sau đó lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý thủ tục hành chính và chuyển toàn
bộ hồ sơ của ông Bằng đến VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam để giải quyết
Bước 4:
Trang 3530
VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của ông
Bằng tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ Nội dung cụ thể như sau:
- Căn cứ vào khoảng 02 Điều 101 của LĐĐ 2013 ta thấy rằng: Hộ ông Huỳnh Bằng đang sử dụng đất nhưng không có các giấy tờ quy định tại Điều
100 của LĐĐ 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND xã Phước Dinh xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) của huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận nên hộ ông Huỳnh Bằng đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ
- Căn cứ vào điểm a khoảng 05 Điều 20 của NĐ 43/2014/NĐ-CP ta thấy rằng: Thửa đất trên đang được hộ ông Huỳnh Bằng trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích đăng ký không vượt hạn mức sử dụng đất nông nghiệp theo quy định nên đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo hình thức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Căn cứ Điều 70 của NĐ 43/2014/NĐ-CP quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ của ông Huỳnh Bằng đã được xử lý theo đúng trình tự, thủ tục
Từ những cơ sở pháp lý nêu trên, VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam lập biên bản thẩm định và xác nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ của hộ ông Huỳnh Bằng là đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 16/09/2014
Bước 5:
Sau khi thẩm định xong, hồ sơ đề nghị cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ của hộ ông Huỳnh Bằng được xác nhận là đủ điều kiện cấp CNQSDĐ nên VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam chuyển thông tin địa chính của hộ ông Huỳnh Bằng đến Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính vào ngày 16/09/2014
Bước 6:
Chi cục thuế tiếp nhận thông tin địa chính từ VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam chuyển qua tiến hành xác định và ban hành thông báo về việc thu nghĩa vụ tài chính gửi cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam
để giao cho người sử dụng đất vào ngày 16/09/2014
Sau khi hộ ông Huỳnh Bằng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiến hành in GCN và chuyển toàn bộ hồ sơ của hộ ông Huỳnh Bằng cho Phòng TN & MT huyện Thuận Nam vào ngày 22/09/2014
Bước 7:
Trang 3631
Phòng TN & MT huyện Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm tra lại toàn bộ các nội dung do VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam thực hiện đến ngày 25/09/2014 Sau đó lập Tờ trình về việc cấp GCN, trình lãnh đạo Phòng TN & MT huyện Thuận Nam xem xét, ký duyệt
Bước 8:
Sau khi Lãnh đạo Phòng TN & MT huyện Thuận Nam ký duyệt tờ trình
về cấp GCN, toàn bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN của hộ ông Huỳnh Bằng được chuyển đến UBND huyện Thuận Nam để Lãnh đạo UBND huyện xem xét ký cấp giấy chứng nhận Sau đó toàn bộ hồ sơ được chuyển lại cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam vào ngày 01/10/2014
Bước 9:
VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết xong tiến hành vào sổ cấp GCN, sao lưu GCN, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau đó chuyển kết quả đã giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả để trao trả Giấy chứng nhận cho hộ ông Huỳnh Bằng
b) Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu không đủ điều kiện:
Hồ sơ của ông Nguyễn Ngọc Dũng (Phụ lục III)
Bộ hồ sơ của ông Nguyễn Ngọc Dũng, sinh năm 1988, CMND số:
264337881 cấp ngày 03/06/2014 tại Công an tỉnh Ninh Thuận và bà Trần Thị Huệ, sinh năm 1992, CMND số: 264404514, cấp ngày 03/06/2014 tại Công an tỉnh Ninh Thuận Địa chỉ cư trú tại Thôn Lạc Tân 3, xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Ông Dũng và bà Huệ đăng ký cấp GCN tại thửa đất số 943 (tách từ thửa 690), tờ bản đồ địa chính số 28d, diện tích: 109 m2 Địa chỉ thửa đất tại thôn Lạc Tân 3, xã Phước Diêm Nguồn gốc thửa đất là nhận tặng cho từ cha ruột Nguyễn Văn Thạnh vào năm 2007
* Qúa trình xử lý hồ sơ của ông Nguyễn Ngọc Dũng và bà Trần Thị Huệ được thực hiện như sau:
Bước 1:
Ông Dũng và bà Huệ nộp 01 bộ hồ sơ xin đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ tại UBND xã Phước Diêm vào ngày 25/04/2016 Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu
- Đơn xin xác nhận nguồn gốc sử dụng đất
- Trích lục bản đồ địa chính
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Trang 37- Kiểm tra hiện trạng, xác minh nguồn gốc đất và lập biên bản về việc xác minh, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất đối với thửa đất 943, tờ bản đồ số 28d mà ông Dũng và bà Huệ đăng ký cấp GCN vào ngày 26/04/2016
- Thực hiện lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất đối thửa đất nêu trên vào ngày 26/04/2016
- Lập biên bản niêm yết công khai về việc cấp GCN vào ngày 28/04/2016
- Tiến hành công bố công khai danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ tại UBND xã Phước Diêm trong thời gian 15 ngày
kể từ ngày 28/04/2016 đến ngày 13/05/2016
Kết thúc quá trình công bố công khai, UBND xã Phước Diêm lập tờ trình
về việc cấp GCN đối với thửa đất mà ông Dũng và bà Huệ đăng ký cấp GCN, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ và các giấy tờ được thực hiện tại UBND xã Phước Diêm đến VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam để xử lý
Bước 3:
Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả thuộc VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của ông Dũng và bà Huệ do UBND xã Phước Diêm chuyển lên vào ngày 14/07/2016 ghi vào Sổ tiếp nhận và giao trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho địa chính xã Phước Diêm sau đó lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý thủ tục hành chính và chuyển toàn bộ hồ sơ của ông Dũng và
bà Huệ cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam
Bước 4:
VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của ông Dũng và bà Huệ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ của ông Minh Qua quá trình thẩm định hồ sơ VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam phát hiện
có sự sai lệch về nguồn gốc như sau:
Ngày 22/07/2016, VPĐKĐĐ Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam đã làm việc trực tiếp với bà Trần Thị Huệ (vợ ông Nguyễn Ngọc Dũng) thì bà Huệ cho biết thửa đất nêu trên là do ông Nguyễn Văn Thạnh (Cha ruột của ông Nguyễn Ngọc Dũng) tặng cho vợ chồng bà vào năm 2010 sau khi bà và ông Dũng kết hôn để xây dựng nhà ở Sau đó vợ chồng bà có dựng tạm một căn nhà cót để ở, đến năm 2014 vợ chồng bà mới tháo dỡ căn nhà tạm để xây căn nhà cấp 4 kiên
cố và sử dụng ổn định từ đó cho đến nay
Trang 38 Hồ sơ của ông Võ Minh (Phụ lục IV)
Bộ hồ sơ của ông Võ Minh, sinh năm 1977, CMND số: 264115990 cấp ngày 10/01/1997 tại Công an tỉnh Ninh Thuận Địa chỉ cư trú tại Khu phố 10, phường Đông Hải, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Ông Minh đăng ký cấp giấy CNQSDĐ tại thửa đất số 13,56 (thửa 56 tách
từ thửa 14), tờ bản đồ địa chính số 09 và thửa đất số 21(Tách từ thửa số 11), tờ bản đồ địa chinh số 02 với tổng diện tích là 12.295 m2 sử dụng vào mục đích đất trồng cây hàng năm khác Địa chỉ thửa đất tại thôn Từ Thiện, xã Phước Dinh Nguồn gốc thửa đất là nhận tặng cho ngày 06/02/2004 từ chị ruột là Võ Thị Tính Bà Võ Thị Tính nhận chuyển nhượng năm 2003 từ ông Nguyễn Thành Nam, ông Nguyễn Thành Nam khai hoang sử dụng 1977
*Qúa trình xử lý hồ sơ của ông Võ Minh được thực hiện như sau:
Bước 1:
Ông Võ Minh nộp 01 bộ hồ sơ xin đăng ký, cấp GCN tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam vào ngày 13/09/2016 Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu
- Giấy tặng cho đất nông Nghiệp
- Giấy sang nhượng đất rẫy
Trang 3934
Bước 3:
VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam căn cứ vào Điều 8 Thông
tư 24/2014/TT-BTNMT tiến hành kiểm tra thành phần hồ sơ sau đó chuyển cho UBND xã Phước Dinh tiến hành xác minh hiện trạng, lấy ý kiến khu dân cư, công bố công khai,
Bước 4:
UBND xã Phước Dinh tiếp nhận hồ sơ của ông Võ Minh do VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam chuyển xuống đã tiến hành kiểm tra, xác nhận hồ sơ và thực hiện các công việc gồm:
- Lập biên bản về việc kiểm tra hiện trạng đối với thửa đất số 13,56 (thửa
56 tách từ thửa 14) và thửa đất số 21(Tách từ thửa số 11) vào ngày 15/09/2016
- Cập nhật, bổ sung biên bản làm việc về việc xác minh nguồn gốc đất đối với thửa đất số 13,56 (thửa 56 tách từ thửa 14) và thửa đất số 21(Tách từ thửa số 11) đã được thực hiện trước đó vào ngày 17/11/2012 để làm cơ sở pháp lý
- Tiến hành họp xét và lập biên bản về việc họp xét cấp giấy CNQSDĐ vào ngày 16/09/2016
- Lập danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp GCN và tiến hành công bố công khai danh sách này trong thời gian 15 ngày kể từ ngày 19/9/2016 đến ngày 04/01/2016 tại địa điểm UBND xã Phước Dinh
- Lập tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho ông Võ Minh vào ngày 11/10/2016
Kết thúc quá trình, cán bộ địa chính xã Phước Dinh tổng hợp lại hồ sơ của ông Võ Minh và tất cả các giấy tờ được thực hiện tại UBND xã chuyển lại cho VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam xử lý
Bước 5:
VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam tiếp nhận hồ sơ của ông Minh từ UBND xã Phước Dinh chuyển lên vào ngày 14/10/2016 đã tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ của ông Võ Minh Qua quá trình thẩm định hồ sơ VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam phát hiện có vướng mắc về nguồn gốc như sau:
Theo hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ của ông
Võ Minh và đối chiếu với hồ sơ trích đo tại VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam thì có 02 giấy tờ tặng cho về quyền sử dụng đất nông nghiệp (Giấy viết tay) giữa ông Võ Minh và bà Võ Thị Tính (Chị ruột) Qua xem xét 02 giấy
tờ tặng cho đất nông nghiệp này VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam nhận thấy cả 02 giấy tờ tặng cho này tuy có cùng một nội dung nhưng không cùng một thời điểm và chữ ký khác nhau Hơn nữa, địa chỉ thửa đất tặng cho cũng không đúng với đơn vị hành chính của huyện Cụ thể:
Trang 4035
Giấy thứ nhất tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa bà Võ Thị Tính và ông Võ Minh vào ngày 06/02/2004 thể hiện địa chỉ thửa đất tặng cho tại thôn Từ Thiện, xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Giấy thứ hai tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa bà Võ Thị Tính và ông Võ Minh vào ngày 10/09/2005 nhưng lại thể hiện địa chỉ thửa đất tặng cho tại thôn Từ Thiện, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Như vậy có thể thấy rằng 02 giấy tờ tặng chô đất nông nghiệp nêu trên là
do hộ dân tự ý viết ngược thời điểm tặng cho đất vì huyện Thuận Nam được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/09/2009 trên cơ sở chia tách từ huyện Ninh Phước theo Nghị Quyết số 26/2009/NQ-CP ngày 10/06/2009 của Chính Phủ
Từ lý do trên, VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam đưa ra kết luận hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Võ Minh không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoảng 1 Điều 82 Nghị địn 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Do đó, VPĐKĐĐ Ninh Thuận – Chi nhánh Thuận Nam lập văn bản trả lời cho ông Võ Minh được biết vào ngày 31/10/2016, đồng thời chuyển trả lại toàn bộ hồ sơ cho ông và đề nghị ông liên
hệ với UBND xã Phước Dinh để được hướng dẫn lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận đúng theo quy định của pháp luật đất đai
2.4 Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ
& TSKGLVĐ
Trong 10 tháng năm 2016, Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh Thuận Nam đã tiếp nhận 490 hồ sơ Trong đó đã thẩm định trình phòng Tài nguyên và Môi trường phúc tra tham mưu Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 463 hồ sơ/160.36 ha (Đất nông nghiệp: 152.66 ha, Đất ở: 7.70 ha) Trong đó:
+ 352 hồ sơ giải quyết trước hẹn, chiếm tỷ lệ 76%
+ 53 hồ sơ đã giải quyết nhưng trễ hẹn, chiếm tỷ lệ 11.5% Nguyên nhân
là do xác minh lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; có văn bản chuyển cho UBND xã giải trình nguồn gốc đất; phòng Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình cho UBND huyện trễ; UBND huyện ký GCN chậm
+ 58 hồ sơ giải quyết đúng hẹn, chiếm 12.5% (Trong đó có 35 hồ sơ đã thẩm định giải quyết đúng hẹn nhưng hộ dân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính)
+ 10 hồ sơ đang trong thời gian giải quyết
+ 17 hồ sơ có văn bản trả hồ sơ vì chưa đủ điều kiện cấp GCN;
Số hồ sơ trả về do không đủ và chưa đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ với nhiều lý do khác nhau nhưng hầu hết thường tập vào những lý do sau đây: