Khái niệm về đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ ph
Trang 1ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai lần đầu……… 20
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu………22
Sơ đồ 2.3 Quy trình thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động……….25
Sơ đồ 2.4 Quy trình thực hiện đăng ký biến động khi có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận……… 27
Bảng
Bảng 2.1 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận năm 2016…38 Bảng 2.2 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đến tháng 5/2017……… 39 Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ năm 2016 đến tháng 5/2017………41
Trang 3ra của cải vật chất nuôi sống bản thân mình Trong sản xuất nông nghiệp đất đai
là tư liệu sản xuất quan trọng và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Đồng thời đất đai còn phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống con người, đất đai là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng và các công trình công cộng… Vì vậy đất đai là cơ sở để con người tồn tại và là cơ sở để phát triển các ngành sản xuất và các hệ sinh thái môi trường, là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiêp hoá hiện đại hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây
áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó Đặt biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý của Nhà nước về đất đai
có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội Một trong những công cụ
để Nhà nước quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất là tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) là một chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ
sử dụng đất theo pháp luật Để thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận thì các chủ dụng đất phải tiến hành kê khai, đăng ký ban đầu đối với diện tích của mình đang sử dụng Thông qua đăng ký đất đai sẽ xác lập mối mối quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và tiến tới việc cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp là nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
Trang 42
Đồng thời qua việc cấp Giấy chứng nhận nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất của quốc gia Nên việc cấp Giấy chứng nhận chậm không những làm ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý tài nguyên đất đai của nhà nước và làm thất thoát nguồn thu ngân sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu
tư thông qua huy động nguồn vốn vay tín dụng từ thế chấp quyền sử dụng đất
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng thửa đất, từng đối tượng sử dụng, huyện Cam Lâm đã xác định đăng ký cấp Giấy chứng nhận là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo
vệ quyền lợi cho người sử dụng Thời gian qua huyện Cam Lâm đã chú trọng công tác xử lý hồ sơ trong công tác cấp Giấy chứng nhận, đồng thời tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để người dân thực hiện các thủ tục hoàn thành cấp Giấy chứng nhận
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau
về nguồn gốc như: do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng giấy tay, xây dựng không phép, lấn chiếm,… dẫn đến việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận gặp nhiều khó khăn Để công tác đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận được thực hiện đúng thời gian quy định, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, tránh trường hợp khiếu nại, thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghiêm túc
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp giấy Giấy chứng nhận trên cả nước nói chung và huyện Cam Lâm nói riêng Được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Hoàng Thị Thu
Hoài, em tiến hành thực hiện đề tài: “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Lĩnh vực đất đai cũng như công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận là mối quan tâm của những người đã và đang trong ngành quản lý đất đai nói chung Chính vì vậy có rất nhiều bài luận văn viết về công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả Sau đây em xin giới thiệt một vài luận văn về tình hình nêu trên
Luận văn “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” thực hiện năm 2015 của Thạc sĩ khoa học Bùi Thị Thúy Hường, Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Nội dung quan trọng của bài luận văn là đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện
Trang 5ra những bất cập, hạn chế của pháp luật về vấn đề này đồng thời đề xuất bổ sung, sửa đổi một số quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận và các giải pháp thi hành ở thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” thực hiện năm 2014 của Thạc sĩ khoa học Đinh Thị Ngọc Vĩnh, Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Nội dung quan trọng của bài luận văn là đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Như vậy, ta có thể thấy các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung, còn việc xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý
hồ sơ gặp phải tại địa bàn Hiện tại, trên địa bàn huyện Cam Lâm chưa có luận văn nào viết về đề tài liên quan đến việc đăng ký đất đai và cấp giấy Giấy chứng
nhận Do đó, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa” có ý nghĩa rất quan trọng
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận ; xác định được căn cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
+ Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
Trang 64
+ Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
+ Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
+ Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian: Huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa, thời gian từ năm 2016 đến tháng 5/2017 với nội dung nghiên cứu tập trung vào vấn đề đăng kí lần đầu, đăng ký biến động (chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho) trong cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu
có liên quan đến lĩnh vực đất đai, hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và các số liệu về công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Cam Lâm
Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu về diện tích, quy mô, số hồ sơ được tiếp nhận và đã giải quyết qua từng năm, số hộ được cấp Giấy chứng nhận
Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã thu thập và lập bảng biểu tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra kết quả đạt được, những mặt chưa đạt được với yêu cầu đặt ra; ngoài ra tổng hợp số liệu để đánh giá một cách toàn diện về kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Phương pháp so sánh: so sánh quy trình làm việc của địa phương có gì khác so với Luật đất đai 2013, so sánh các số liệu về công tác cấp Giấy chứng nhận trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 5/2017
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký cấp giấy, đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả
Trang 71.1.1 Các khái niệm chung
Trong tình hình hiện nay, để quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao thì công tác đăng ký đất đai là một yêu cầu tất yếu
Khái niệm về đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trường bất động sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Theo quy mô và tính chất, đăng ký đất đai được chia thành hai loại: đăng ký lần đầu và đăng ký biến động
Khái niệm về đăng ký lần đầu
Đăng ký lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp một loại Giấy chứng nhận nào hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
Khái niệm về đăng ký biến động
Đăng ký biến động là việc thực hiện đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp
Khái niệm về Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Trong đó, quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Do đó, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Sau khi hoàn thành đăng ký đất đai, người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp
Trang 86
luật Theo điều 166 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền được cấp
Giấy chứng nhận cũng như được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp Bên cạnh đó, người sử dụng đất còn được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai 2013 Ngoài ra, người dân còn được quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất
đai
Song song với các quyền lợi trên, người sử dụng đất cần phải có nghĩa vụ tuân theo các quy định của pháp luật về đất đai Điều 170 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan Bên cạnh đó, người sử dụng đất cần thực hiện
kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện các biện pháp bảo vệ đất Ngoài ra, người sử dụng đất cần tiến hành tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan cũng như các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất Khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng thì người sử dụng đất phải giao lại đất cho Nhà nước
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Để thực hiện tốt công tác cấp Giấy chứng nhận, Nhà nước cần phải tối ưu
hóa công tác cấp Giấy chứng nhận từ trung ương đến địa phương Theo Điều
105 Luật đất đai 2013, cơ quan chức năng thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận bao gồm: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cơ quan TNMT Trong đó, UBND cấp tỉnh cấp giấy Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ngoài ra, UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan TNMT cùng cấp cấp Giấy chứng
nhận UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, giấy
Trang 97
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng thì do cơ quan TNMT thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trong hệ
thống quản lý Nhà nước về đất đai
Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký đất đai Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đất vì đăng ký đất đai làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất; đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, biết mục đích sử dụng từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và quản lý của những thay đổi này để đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất; đăng ký đất còn là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai như công tác điều tra, đo đạc, công tác quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất, cho thuê đất, công tác phân hạng và định giá đất…vì các công tác này là cơ sở khoa học để xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất, nguồn gốc…để người sử dụng kê khai đăng ký
Sau khi đăng ký đất đai, người sử dụng đất sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình Cấp Giấy chứng nhận cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng nghĩa với việc tăng cường thiết chế Nhà nước trong quản lý đất đai Cấp Giấy chứng nhận
là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước và người sử dụng đất vì: cấp Giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ; Giấy chứng nhận có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định
cụ thể, như các quyết định về đăng ký, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai; Giấy chứng nhận không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi
bị thu hồi; Giấy chứng nhận còn giúp xử lý vi phạm về đất đai; thông qua việc cấp Giấy chứng nhận, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa; Giấy chứng nhận là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
Do đó công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 108
1.1.3 Lược sử công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ Luật Đất đai 2003 đến nay
a Giai đoạn từ Luật đất đai 2003 đến trước Luật đất đai 2013 ra đời
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 trên cơ
sở quán triệt nội dung và tinh thần của Nghị quyết Trung ương 7 của Đại hội Đảng lần thứ IX và chính sách quản lý đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đã có nhiều thay đổi quan trọng Trong đó công tác đăng
ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung thể hiện sự thay đổi nhiều nhất Luật đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn có liên quan đã thể hiện quan điểm đổi mới khá rõ nét về vấn đề đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất như cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, rút gắn thời gian, điều kiện về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận dễ dàng hơn Trong thời kỳ này có một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có liên quan đến công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, để dễ dàng hơn trong công tác điều hành và quản lý đất đai nên Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 để hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 Nghị định này quy định cụ thể phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ
Cũng trong thời gian này, Bộ TNMT đã ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” này bìa có màu đỏ, với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất (có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…) nên gọi là sổ đỏ Ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trước đó Bộ Xây dựng đã ban hành “Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở
và quyền sở hữu đất ở” bìa có màu hồng nên gọi là sổ hồng Tuy nhiên, mỗi một loại giấy chứng nhận được cấp theo một trình tự, thủ tục khác nhau; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất liên quan cũng có ít nhiều khác biệt, đồng thời hoạt động quản lý đất đai của Nhà nước đối với từng loại đất và tài sản trên đất cũng bị tách rời, thuộc nhiều cơ quan khác nhau, gây khó khăn trong việc kiểm soát biến động đất đai Để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận với mong muốn tạo thuận tiện cho người sử dụng đất, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thống nhất việc quản lý đất đai và tài sản gắn liền với đất, không phụ thuộc loại đất, mục đích sử dụng đất do đó ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ TNMT ban hành thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Theo đó, hai loại Giấy chứng nhận nói
Trang 119
trên sẽ do Bộ TNMT phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thực tế hiện nay vẫn đang lưu hành 3 loại giấy tờ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sở hữu đất ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Cả 3 đều có giá trị pháp lý như nhau
Trình tự đăng ký cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại UBND xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để thực hiện các công việc sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng TNMT trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy
Luật Đất đai 2003 ra đời, đã theo sát thực tiễn và đưa ra những giải pháp phù hợp với với tình hình diễn biến phức tạp của thị trường đất đai, giúp cho các quan điểm nghị quyết của Đảng được thể chế hoá khá đầy đủ và cụ thể rõ ràng hơn, đổi mới chính sách pháp luật về đất đai phù hợp với đường lối phát triển thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động đổi mới thị trường bất động sản trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Luật đất đai 2003 được ban hành nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giải quyết những vướng mắt mà Luật đất đai giai đoạn trước chưa giải quyết được
Thông qua việc đổi mới, sửa đổi bổ sung nghị định, thông tư , nghị quyết này nhằm tạo lập một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, giúp phục vụ cho công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận nói riêng và đáp ứng cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nói chung
b Giai đoạn từ Luật đất đai 2013 đến nay
Ngày 29/11/2013, tại kỳ hợp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật đất đai năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 thể hiện sự đổi mới về chính sách đất đai; đã thể chế hóa đầy đủ quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Trong thời kỳ này đã luật hóa và quy định cụ thể, đầy đủ các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước đại
Trang 1210
diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
cụ thể hóa chế độ quản lý và sử dụng đất đai bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Luật đất đai 2013 đã tổng kết đánh giá được thực tiễn quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 và nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế phù hợp, đã có nhiều thay đổi quan trọng Trong đó thể hiện sự thay đổi rất lớn về công tác đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
Luật đất đai 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan thể hiện quan điểm đổi mới rõ nét về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận như sau:
Luật quy định đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý là bắt buộc; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động; quy định đăng ký đất đai được thực hiện bằng hình thức trên giấy và bổ sung quy định đăng ký trên mạng điện tử và đều có giá trị pháp lý như nhau; quy định các trường hợp kê khai đăng ký đều được ghi vào sổ địa chính, nếu không được cấp Giấy chứng nhận thì được tạm thời thì được sử dụng cho đến khi Nhà nước
có quyết định xử lý Việc quy định hình thức đăng ký điện tử sẽ góp phần tích cực vào cải cách hành chính và tránh được sách nhiễu phiền hà khi người dân trực tiếp đăng ký
Bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài snar chung của nhiều người thì cấp mỗi người một Giấy chứng nhận hoặc cấp chung một Giấy chứng nhận; trường hợp là tài sản chung của vợ và chồng thì Giấy chứng nhận ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng, nếu Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu
Quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đất được Giấy chứng nhận; cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhận, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, đặc biệt là Luật đất đai năm 2013 đã giao Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp Giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắt trên thực tiễn
Sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, để dễ dàng hơn trong công tác điều hành và quản lý đất đai nên Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 để hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 Cụ thể trình tự đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký tại Văn phòng ĐKĐĐ Sau khi nhận hồ sơ, văn phòng đăng ký có trách nhiệm kiểm tra xác minh nội dung kê khai; xác định điều kiện để được đăng ký; lấy ý kiến của UBND cấp xã (cho trường hợp sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân về hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp…) và
Trang 1311
công khai kết quả theo quy định tại khoản 2 Điều 70 NĐ 43/2014/NĐ-CP Sau
đó, ghi ý kiến về việc đủ hay không đủ điều kiện để hồ sơ được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận rồi gửi đến cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì Văn phòng ĐKĐĐ đồng thời làm trích lục, trích đo số liệu địa chính và gửi thông báo thuế nhận được từ cơ quan thuế cho người sử dụng đất Văn phòng ĐKĐĐ chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, sau đó cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp
Ngoài ra, ngày 19/05/2014 Bộ TNMT đã ban hành hàng loạt thông tư như Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính
Ngày 29/3/2016, Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quyết định
số 781/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và đã sửa đổi, bổ sung quy chế này theo Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 09/8/2016
Ngày 06/01/2017, Nghị định 01/2017/NĐ-CP được Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
Sự thay đổi này sẽ giúp cho công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hiện một cách thuận lợi, gỡ bỏ những thủ tục rườm rà, phức tạp gây khó khăn cho người dân nói riêng đồng thời giúp quan điểm, chính sách biện pháp của Đảng và nhà nước được cải thiện nhằm phục vụ một cách tối ưu trên con đường phát triển của đất nước
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Đăng ký đất đai có 4 nguyên tắc cơ bản sau: nguyên tắc đăng nhập hồ sơ, nguyên tắc đồng thuận, nguyên tắc công khai, nguyên tắc chuyên biệt hóa
Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ là một biến động về quyền đối với đất đai, đặc biệt
là khi mua bán chuyển nhượng, sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu chưa được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai Nguyên tắc đồng thuận là người được đăng ký với
tư cách là chủ thể đối với quyền phải đổng ý với việc đăng nhập các thông tin
đăng ký hoặc thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong hồ sơ đăng ký
Nguyên tắc công khai là hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, kiểm tra Các thông tin đăng ký phải chính xác và tính pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ Nguyên tắc chuyên biệt hóa là trong đăng
ký đất đai, chủ thể là người có quyền cần đăng ký và đối tượng là đất đai và bất
động sản phải được xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý
Trang 1412
Việc tuân thủ các nguyên tắc trên đảm bảo cho hệ thống đăng ký đất đai thực sự
có hiệu lực và hiệu quả, làm đơn giản hóa các giao dịch và giảm bớt các khiếu
kiện về chủ quyền đối với đất đai
Ngoài các nguyên tắc đăng ký đất đai đã được nêu trên còn có các nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận mà theo Điều 98 Luật đất đai 2013 cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cần phải tuân thủ như:
Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa đất, trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó;
Nếu thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy
đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận
và trao cho người đại diện;
Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhờ ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp;
Nếu quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người, còn nếu là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu;
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có; trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013
Trang 1513
1.2.2 Điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Để Nhà nước quản lý tốt về đất đai, đầu tiên đòi hỏi người sử dụng đất phải đăng ký đất đai với các điều kiện cơ bản sau: đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp
lý như đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm quyền quy định, thiết lập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của Bộ TNMT; đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ TNMT với chất lượng cao nhất về các loại thông tin như diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất, hạng đất; thực hiện triệt để, kịp thời như mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu biến động dưới mọi hình thức đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp sử dụng đất nào mà không đăng ký, đảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ Trong mọi trường hợp việc đăng ký đất đều phải được thực hiện ngay sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép biến động đất đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, các quyền của người sử dụng đất luôn dược bảo vệ và thực hiện đúng pháp luật
Ngoài ra, để người sử dụng đất được thực hiện quyền cấp Giấy chứng nhận thì thửa đất đó phải phù hợp với các điều kiện chung sau: còn trong thời hạn sử dụng đất, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, không nằm trong vùng quy hoạch
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất: những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan
có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây được hiểu là những giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận ruộng đất…; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, bao gồm: văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành…; các loại giấy
tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ, bao gồm: sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; giấy tờ có
Trang 1614
nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép…
Trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại điều 100 nêu trên, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004 mà không vi phạm pháp luật đất đai (như không lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ công trình công cộng như giao thông, đê điều, hệ thống thoát nước hay sử dụng đất sai mục đích…) nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Để thực hiện tốt công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận, Nhà nước đã tối
ưu hóa việc thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ trung ương đến địa phương một cách thống nhất và chặt chẽ
UBND xã tiếp nhận hồ sơ theo quy định của thủ tục hành chính về đất đai
từ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ chuyển đến; thẩm tra, xác định vị trí, khu vực, thông tin thửa đất; lấy ý kiến khu dân cư; tổ chức công khai lấy ý kiến đối với các hồ sơ thuộc dạng phải thực hiện công khai theo quy định của pháp luật tại trụ sở UBND cấp xã, đồng thời xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; xác nhận đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; luân chuyển hồ sơ và trả kết quả theo quy định
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, xác nhận điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan, ban, ngành trong trường hợp cần thiết để cơ quan, ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
để làm căn cứ xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của các cơ quan, ban ngành, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện các thủ tục cần thiết theo yêu cầu để được cấp Giấy chứng nhận; cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính theo quy định; cung cấp thông tin địa chính cho các cơ quan, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật; in Giấy chứng nhận, chuẩn bị
hồ sơ để Phòng TNMT trình UBND huyện, thành phố ký Giấy chứng nhận
Phòng TNMT huyện có nhiệm vụ giải quyết các hồ sơ về lĩnh vực đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc, bản đồ, địa giới hành chính
Trang 1715
UBND huyện cấp Giấy chứng nhận (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng
nhận
- Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 62 như sau: Bộ TNMT quy định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Nghị định này; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định tại Nghị định 43
- Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là Sở TNMT đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai; Phòng TNMT đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng ĐKĐĐ Nơi chưa thành lập Văn phòng ĐKĐĐ thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ
Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các
cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 này thực hiện việc tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của UBND cấp tỉnh
Trang 1816
Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết
-Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy đinh rõ tại Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013, cụ thể một vài trường hợp quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau: thời gian thực hiện giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất
là không quá 15 ngày; thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận là không quá 30 ngày; còn đối với chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày…
- Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận được quy đinh tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì thì UBND xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng ĐKĐĐ gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định
Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để chuyển cho cơ quan TNMT
Trang 1917
Cơ quan TNMT thực hiện các công việc sau: Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Văn phòng đăng ký đất đai sao lưu hồ sơ rồi chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND dân xã để trao cho người được cấp giấy
- Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của huyện Cam Lâm được quy định tại Quyết định 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa
Tiểu kết chương 1
Qua những phần đã nêu trong chương 1 giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ
sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận Từ khi
có Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 ra đời hỗ trợ cho công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận rất nhiều Tổng hợp các khái niệm về việc đăng ký đất đai một cách chi tiết, nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo Luật đất đai hiện hành Giúp chúng ta biết được tầm quan trọng hay nói cách khác là vị trí, vai trò to lớn của đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai Tìm hiểu lược sử hình thành và phát triển của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ khi có Luật đất đai 2003 ra đời cho đến nay được chia ra làm hai giai đoạn là từ Luật đất đai 2003 cho đến trước khi Luật đất đai 2013 ra đời và Luật đất đai 2013 ra đời cho đến nay; mỗi giai đoạn đều có những Thông tư, Nghị định và Luật đất đai hiện hành đi kèm nhằm làm rõ những vấn đề liên quan đến công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận Từ khi có Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 ra đời hỗ trợ cho công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận rất nhiều Giúp ta nắm rõ và phân biệt được đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai, điều kiện, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận Ngoài ra, trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy Giấy chứng nhận cũng được sửa đổi, bổ sung một cách phù hợp và hoàn thiện hơn, gỡ
bỏ những thủ tục rườm rà, phức tạp, giúp công việc thực hiện một cách dễ dàng
và nhanh chóng, đảm bảo nhiều thuận lợi trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận ở địa phương đạt hiệu quả cao
Trang 2018
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy
chứng nhận
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Cam Lâm là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Khánh Hòa, được thành lập
vào ngày 11-4-2007 (theo Nghị định số 65/2007/NĐ-CP của Thủ tướng chính
phủ) trên cơ sở tách ra từ thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh
Vị trí đất đai của huyện nằm ở tọa độ địa lý từ 11055’30” đến 12009’50”
vĩ độ Bắc và từ 1080
57’0” đến 109014’30” kinh độ Đông
Phía Đông giáp Biển Đông
Phía Tây giáp huyện Khánh Vĩnh và huyện Khánh Sơn
Phía Nam giáp thành phố Cam Ranh
Phía Bắc giáp thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh
(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm )
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Cam Lâm
Trang 2119
Huyện gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Cam Đức và 13 xã) với diện tích tự nhiên 550,26 km2, dân số 105.759 người (năm 2014) bằng 10,5% diện tích và 8,7% dân số toàn tỉnh Khánh Hòa Về quy mô, huyện xếp thứ 4 về diện tích và thứ 5 về dân số trong 9 huyện, thị xã và thành phố
2.1.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Nhìn chung, huyện Cam Lâm có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội như vùng biển rộng, bờ biển dài - đẹp và đầm Thủy Triều có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế; khí hậu hài hòa rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và có nhiều tiềm năng về đất đai; vị trí địa lý thuận lợi, nằm giữa hai trung tâm đô thị lớn của tỉnh là thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh, gần đường hàng hải quốc tế, hệ thống cảng biển gắn với đầu nút giao thông quan trọng cả về đường bộ, thủy và hàng không, lại là một trong những cửa ngõ ra biển của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội Ngoài ra, huyện có lực lượng lao động dồi dào, có môi trường thuận lợi để thu hút và phát huy các nguồn nhân lực; người dân địa phương cần cù luôn biết tiếp thu học hỏi những công nghệ mới vào sản xuất đây
là yếu tố quan trọng để xây dựng và phát triển một huyện văn minh, hiện đại trong tương lai; an ninh chính trị được giữ vững tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội Bên cạnh những điều kiện thuận lợi đó thì huyện vẫn còn một số những hạn chế như trình độ dân trí còn thấp; ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất không đồng đều; phát triển ngành và chuyển đổi nghề nghiệp còn chậm; nguồn lao động dồi dào nhưng tay nghề còn kém; bộ
máy chính quyền cơ sở một số nơi còn yếu kém
2.1.3 Các cơ quan thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn nghiên cứu
Các cơ quan thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Cam Lâm gồm: UBND huyện Cam Lâm, Phòng TNMT, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm, UBND xã, thị trấn
UBND huyện là cơ quan dịch vụ công, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký đất đai và biến động về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính và giúp Phòng TNMT trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai bằng cách ký quyết định cấp Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ qua bộ phận một cửa
Phòng TNMT là cơ quan tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện quận và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành và lĩnh vực quản lý ở địa phương thông qua việc kiểm tra hồ sơ, trình lãnh đạo UBND huyện ký
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện trực thuộc Sở TNMT chịu sự chỉ đạo quản lý của tỉnh, thành lập trên cơ sở pháp lý, đo đạc kiểm tra và bổ sung chức
Trang 2220
năng nhiệm vụ đăng ký, chính lý biến động đất đai và thực hiện thủ tục hành chính về quyền sử dụng đất Giúp làm đầu mối thực hiện thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất, cộng đồng dân cư; cụ thể: kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính, gửi số liệu qua cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
UBND xã, thị trấn là cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước có nhiệm vụ quản lý chung trên toàn xã, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
về thủ tục hành chính ở tất cả mọi lĩnh vực trong đó có lĩnh vực đất đai bằng cách thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp, nguồn gốc sử dụng đất, sự phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất
2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai lần đầu
Căn cứ vào Điều 8, Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Thành phần hồ sơ: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận một
cửa cấp huyện hoặc cấp xã, gồm: Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận theo Mẫu
số 04a/ĐK; một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
100 Luật Đất đai; bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
Trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý thì thành phần hồ sơ như sau: Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có); sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai lần đầu
Người sử dụng đất
Bộ phận một của cấp huyện
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra hiện trạng thửa đất, cập nhật hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Trang 2321
Quy trình thực hiện:
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận một cửa cấp huyện Sau khi bộ phận một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thì trong vòng 0,5 ngày chuyển
hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Sau khi nhận được hồ sơ thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra hiện trạng thửa đất (trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý), cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong vòng 4,5 ngày rồi trả kết quả cho Bộ phận một cửa cấp huyện Sau đó, Bộ phận một cửa cấp huyện trả kết quả cho người
sử dụng đất
Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã thì UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 03 ngày kể từ lúc giao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ
2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận
2.2.2.1 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp lần đầu
Căn cứ vào Điều 20, Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 1, Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Sửa đổi, bổ sung Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Thành phần hồ sơ: Người sử dụng đất nộp tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc cấp huyện 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK
- Một trong các loại giấy tờ sau: Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ (cụ thể tại Phụ lục của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa) nếu có; Một trong các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 31; Khoản
1 và 3 Điều 32; Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 33; Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ đối với trường hợp đăng ký về quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng)
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)
Trang 2422
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận nếu người thực hiện thủ tục
là người được ủy quyền (bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu)
- Các tờ khai nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận) gồm: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp có chuyển quyền; Bản tự kê khai diện tích đất ở đối với trường hợp đăng ký đất ở
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu từ lúc nộp hồ sơ cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận ở huyện Cam Lâm được thực hiện trong vòng 43 ngày (bao gồm cả thời gian niêm yết công khai hồ sơ tại địa phương 15 ngày và lấy ý kiến các cơ quan cấp phép, quản lý tài sản là 05 ngày), trình tự giải quyết như sau:
Người sử dụng đất
Trang 25tổ chức có tư cách pháp nhân
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai trong vòng 15 ngày
Bước 2: UBND xã chuyển hồ sơ tới Bộ phận một cửa cấp huyện Bộ phận
một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Trong vòng 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra hồ
sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định (vượt diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng) thì gửi Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý, cấp phép đối với tài sản đăng ký
Trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý, cấp phép đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trên Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (việc ảnh hưởng của diện tích xây dựng không đúng giấy tờ đến an toàn công trình, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nếu có, việc chấp thuận cho tồn tại tài sản)
Trong vòng 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
Trang 2624
Bước 4: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ chuyển thông tin địa chính đến
Chi cục thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định)
Bước 5: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chi cục Thuế xác
định và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai Sau khi người sử dụng đất nộp thuế thì Chi cục Thuế sẽ gửi thông báo đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 6: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã in đến Phòng TNMT
Bước 7: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng TNMT kiểm
tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện
Bước 8: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện
ký Giấy chứng nhận rồi chuyển hồ sơ kèm Giấy chứng nhận đã ký cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 9: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ sao Giấy chứng nhận, chuyển Bộ phận một cửa cấp huyện
Bước 10: Trong thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc, Bộ phận một cửa
cấp huyện trả kết quả cho UBND cấp xã
Bước 11: Trong thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc, Bộ phận một cửa
UBND cấp xã trả kết quả cho người sử dụng đất
Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu tại huyện Cam Lâm được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật cũng như Luật đất đai hiện hành
Cụ thể bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu ông Nguyễn Trần Khánh Hải tại thôn Lập Định 1, Cam Hòa, Cam Lâm, Khánh Hòa đính kèm ở phụ lục I
2.2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho một số trường hợp đăng ký biến động đất đai (gọi chung là chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
Căn cứ vào Điều 28, Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Căn cứ vào Khoản 7,8 Điều 1, Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Sửa đổi, bổ sung Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Trang 2725
Việc cấp Giấy chứng nhận cho một số trường hợp đăng ký biến động đất đai từ lúc nộp hồ sơ cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận được thực hiện tùy vào trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hay trường hợp
có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận
a) Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp:
(4)
(3)
Sơ đồ 2.3 Quy trình thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp khi đăng ký biến động
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện gồm:
- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định
Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất thì sử dụng Hợp đồng mua bán nhà
ở theo Phụ lục số 15 hoặc Hợp đồng tặng cho nhà ở theo Phụ lục số 21 kèm theo thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xậy dựng
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế
- Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng quyền
Trang 28- Đối người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền
sở hữu nhà ở gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng đất được phân lô bán nền trong dự án phát triển nhà ở thì phải nộp bản sao chứng thực (hoặc nộp bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy tờ sau:
+ Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu; hoặc
+ Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của
cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam”
Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với trường hợp này là trong vòng 10 ngày, trình tự giải quyết như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ ở bộ phận một cửa cấp
huyện
Bước 2: Bộ phận một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ rồi chuyển cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc
Bước 3: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế
Bước 4: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chi cục Thuế xác
định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo đến người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
Bước 5: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ vào Sổ theo dõi, sao (quét) giấy chứng nhận, chuyển Bộ phận một cửa cấp huyện; cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai Sau đó chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp huyện
Bước 6: Bộ phận một cửa cấp huyện trả kết quả cho người được cấp trong
thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc
Cụ thể bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất nhưng xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp của bà Lê Thị Hồng Phúc tại địa chỉ thôn Tân Phú, xã
Trang 2927
Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đính kèm ở phụ lục IV và bộ
hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất nhưng xác nhận trện thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp của bà Nguyễn Thị Thu Dung tại địa chỉ thôn Tân Lập, xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đính kèm ở phụ lục V
b) Trường hợp có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ ở bộ phận một cửa cấp
huyện
Bước 2: Bộ phận một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ rồi chuyển cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chi cục Thuế xác định nghĩa
vụ tài chính và phát hành thông báo đến người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trang 3028
Bước 3: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, sau khi người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận
Bước 4: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện
kiểm tra, ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 5: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ vào Sổ theo dõi, sao (quét) giấy chứng nhận, chuyển Bộ phận một cửa cấp huyện; cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai Sau đó chuyển kết quả ra bộ phận một cửa cấp huyện
Bước 6: Bộ phận một cửa cấp huyện trả kết quả cho người được cấp trong
thời hạn không quá 0,5 ngày làm việc
Quy trình thực hiện đăng ký biến động tại huyện Cam Lâm được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật cũng như Luật đất đai hiện hành
Cụ thể bộ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận của ông Mai Văn Lượng tại địa chỉ thôn Cửa Tùng, xã Cam An Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đính kèm ở phụ lục III
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp Giấy
chứng nhận
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận cần phải dựa theo sự phân loại hồ
sơ một cách cụ thể và chính xác để có thể xử lý các trường hợp đúng với các quy định của pháp luật nhằm mang lại lợi ích cho cả người sử dụng đất và cơ quan quản lý Nhà nước
Trên địa bàn huyện Cam Lâm từ năm 2016 đến tháng 5/2017 đã tiếp cận rất nhiều hồ sơ, đa số là hồ sơ đăng ký lần đầu và đăng ký biến động Tuy nhiên, bài luận chỉ đề cập đến những hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động
đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đối với các trường hợp chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất Để phân loại được các nhóm hồ sơ trên thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ đã đưa ra các tiêu chí sau:
Đối với hồ sơ đăng ký lần đầu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thửa đất phải có nguồn gốc đất rõ ràng; đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đất không tranh chấp, lấn chiếm; trong thời gian sử dụng; không nằm trong quy hoạch; không bị kê biên để thi hành án; hồ sơ phải có đầy đủ các giấy tờ quy định đối với trường hợp cấp lần đầu; phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
Hồ sơ đăng ký biến động đủ điều kiện đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đã cấp, hợp đồng chuyển
Trang 3129
nhượng quyền sử dụng đất, biên bản xác minh thửa đất, phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
Hồ sơ đăng ký biến động đủ điều kiện đối với trường hợp tặng cho quyền
sử dụng đất thì hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đã cấp, hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất, đơn xin xác nhận quan hệ
Hồ sơ đăng ký biến động đủ điều kiện đối với trường hợp thừa kế quyền
sử dụng đất thì hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đã cấp, giấy xác nhận quan hệ, văn bản phân chia di sản thừa kế
Còn đối với các hồ sơ đăng ký biến động chưa đủ điều kiện đối với các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho là do hồ sơ không đủ các điều kiện hoặc các giấy tờ theo quy định của từng trường hợp trên
2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận
2.3.2.1 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu
a) Xử lý hồ sơ đăng ký lần đầu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Xử lý hồ sơ đăng ký lần đầu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận của ông Nguyễn Trần Khánh Hải tại địa chỉ thôn Lập Định 1, xã Cam Hòa, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục I)
Tình huống cụ thể là ngày 10/2/2000 ông Nguyễn Hóa có mua một diện tích đất bao gồm nhà ở của bà Nguyễn Thị Ai tại thửa số 84, tờ bản đồ số 17, tại thôn Cửu Lợi 1, Cam Hòa, Cam Lâm, Khánh Hòa Đến năm 2007, ông Nguyễn Hóa có cho lại thửa đất đó bao gồm nhà ở cho con trai là ông Nguyễn Trần Khánh Hải sử dụng có giấy viết tay vào ngày 15/3/2007 Nay ông Nguyễn Trần Khánh Hải có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất trên
Ngày 26/9/2016, ông Nguyễn Trần Khánh Hải nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận dựa trên căn cứ khoản 3, Điều 95 và khoản 1, Điều 100 Luật đất đai
số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
Các loại giấy tờ có trong hồ sơ bao gồm: đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; giấy bán đất của bà Nguyễn Thị Ai; giấy tặng cho quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Hóa bản sao sổ hộ khẩu và CMND; bản tự kê khai diện tích đất ở;
tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế thu thập cá nhân
Căn cứ Điều 20 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa quy định
về thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì hồ sơ hộ gia đình ông Nguyễn Trần Khánh Hải tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp xã tiến hành kiểm tra hồ sơ căn cứ
theo khoản 1 Điều 8 và Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xác nhận đầy đủ hồ sơ để đăng ký, sau đó chuyển hồ sơ cho cán bộ địa chính xã kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký
Trang 3230
Công chức địa chính xã đã xem xét tất cả giấy tờ và thấy nội dung kê khai đúng với hiện trạng, đất đó không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và thửa đất này chưa được cấp Giấy chứng nhận và thấy đủ điều kiện để cấp
Giấy chứng nhận
Ngày 03/10/2016, UBND xã Cam Hòa lập biên bản xét duyệt của hội đồng tư vấn đăng ký đất đai, tổ chức xét duyệt đơn xin đăng ký cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trong phạm vi xã Cam Hòa, trong
đó có hộ ông Nguyễn Trần Khánh Hải
UBND xã thông báo về việc niêm yết công khai danh sách hộ dân đề nghị cấp Giấy chứng nhận (cấp lần đầu) trong 15 ngày kể từ ngày 03/10/2016
Ngày 17/10/2016, UBND xã Cam Hòa đã kết thúc việc niêm yết công khai trường hợp cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình cá nhân được niêm yết tại trụ sở UBND xã Cam Hòa và lập tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình cá nhân, trong đó có hộ ông Nguyễn Trần Khánh Hải Sau
đó cán bộ địa chính trình hồ sơ cho lãnh đạo UBND xã Cam Hòa ký xét duyệt vào đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho ông Nguyễn Trần Khánh Hải
Bước 2: UBND xã Cam Hòa gửi hồ sơ đến Bộ phận một cửa huyện Cam
Lâm Ngày 11/11/2016, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp huyện tiến hành kiểm tra hồ
sơ Sau đó chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Bước 3: Bộ phận tác nghiệp Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam
Lâm kiểm tra hồ sơ của ông Nguyễn Trần Khánh Hải đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Sau khi thẩm định hồ sơ là đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì bộ phận tác nghiệp cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Bước 4: Ngày 16/11/2016, bộ phận tác nghiệp Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ lập phiếu chuyển thông tin điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của ông Nguyễn Trần Khánh Hải gửi cho Chi cục thuế huyện Cam Lâm
Bước 5: Ngày 18/11/2016, Chi cục thuế huyện Cam Lâm thông báo nộp
tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản và nộp lệ phí trước bạ nhà đất cho ông Nguyễn Trần Khánh Hải Ngày 01/12/2016, ông Nguyễn Trần Khánh Hải đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
Bước 6: Sau khi xác nhận ông Nguyễn Trần Khánh Hải đã thực hiện
nghĩa vụ tài chính thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã in đến Phòng TNMT huyện Cam Lâm
Bước 7: Phòng TNMT huyện Cam Lâm kiểm tra hồ sơ, trình UBND
huyện Cam Lâm ký cấp Giấy chứng nhận Ngày 13/12/2016, UBND huyện Cam Lâm ký Giấy chứng nhận cho hộ ông Nguyễn Trần Khánh Hải
Trang 3331
Bước 8: UBND cấp huyện trả kết quả về cho Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Bước 9: Ngày 14/12/2016, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam
Lâm sao Giấy chứng nhận, can hồ sơ điện tử và lưu trữ hồ sơ giấy rồi chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa huyện Cam Lâm
Bước 10: Bộ phận một cửa cấp huyện trả kết quả cho UBND xã Cam
xã chuyển hồ sơ lên Bộ phận một cửa cấp huyện sớm hơn thì hồ sơ sẽ được giải quyết nhanh hơn
b) Xử lý hồ sơ đăng ký lần đầu chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Xử lý hồ sơ đăng ký lần đầu đủ không điều kiện cấp Giấy chứng nhận của ông Mang Giang tại địa chỉ thôn Phú Bình 2, xã Cam Tân, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục II)
Ông Mang Giang và bà Mang Thị Rành đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với thửa đất số 217 thuộc tờ bản đồ số 05 tại Phú Bình 2, Cam Tân, Cam Lâm, Khánh Hòa với diện tích là 747,5m2 sử dụng vào mục đích ONT+CLN, được khai hoang vào năm 1986 không giấy tờ
Ngày 13/10/2016, ông Mang Giang nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận dựa trên căn cứ khoản 3, Điều 95 và khoản 2, Điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
Các loại giấy tờ có trong hồ sơ bao gồm: đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; bản sao sổ hộ khẩu và CMND; bản tự kê khai diện tích đất ở; tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; tờ khai tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 20 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa quy định
về thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì hồ sơ hộ gia đình ông Mang Giang tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp xã tiến hành kiểm tra hồ sơ căn cứ
theo khoản 1 Điều 8 và Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xác nhận đầy đủ hồ sơ để đăng ký, sau đó chuyển hồ sơ cho
Trang 34Ngày 14/10/2016, UBND xã Cam Tân lập biên bản xét duyệt của hội đồng tư vấn đăng ký đất đai, tổ chức xét duyệt đơn xin đăng ký cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình các nhân sử dụng đất trong phạm vi xã Cam Tân, trong
đó có hộ gia đình ông Mang Giang
UBND xã thông báo về việc niêm yết công khai danh sách hộ dân đề nghị cấp Giấy chứng nhận (cấp lần đầu) trong 15 ngày kể từ ngày 14/10/2016
Ngày 31/10/2016, UBND xã Cam Tân đã kết thúc việc niêm yết công khai trường hợp cấp Giấy chứng nhận của các hộ gia đình cá nhân được niêm yết tại trụ sở UBND xã Cam Tân và lập tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình cá nhân, trong đó có hộ ông Mang Giang Sau đó các bộ địa chính trình hồ sơ cho lãnh đạo UBND xã Cam Tân ký xét duyệt vào đơn đăng
ký , cấp Giấy chứng nhận cho ông Mang Giang
Bước 2: UBND xã Cam Tân gửi hồ sơ đến Bộ phận một cửa huyện Cam
Lâm Ngày 23/11/2016, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp huyện tiến hành kiểm tra hồ
sơ Sau đó chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm để xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Bước 3: Qua kiểm tra hồ sơ Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam
Lâm nhận thấy thửa đất của ông Mang Giang về nguồn gốc là khai hoang năm
1986 không có giấy tờ Tuy nhiên, tại danh sách công khai không xác nhận là khai hoang có giấy tờ hay không, cho nên hồ sơ này không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận
Do đó, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm làm thông báo bổ sung hồ sơ và chuyển thông báo ra Bộ phận một của huyện Cam Lâm để Bộ phận một cửa huyện thông báo bổ sung hồ sơ về cho UBND xã Cam Tân và ông Mang Giang
Hồ sơ của của ông Mang Giang không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận do UBND xã Cam Tân xác định chưa rõ nguồn gốc thửa đất Sai sót này là thuộc về công chức địa chính xã Cam Tân không kiểm tra kỹ lưỡng nguồn gốc trước khi lập bảng niêm yết công khai
2.3.2.2 Xử lý hồ sơ đăng ký biến động
a) Xử lý hồ sơ đăng ký biến động đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
a 1 Xử lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của ông Mai Văn Lượng tại địa chỉ thôn Cửa Tùng,
Trang 3533
xã Cam An Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục III)
Hộ ông Nguyễn Thịnh và bà Hoàng Thị Mỹ Thanh chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất cho ông Mai Văn Lượng và bà Lê Xuân Thùy Nhi đối với thửa đất số 09, tờ bản đồ số 04 tại thôn Hiền Lương, Cam An Bắc, Cam Ranh (nay là huyện Cam Lâm), Khánh Hòa thuộc Giấy chứng nhận số L 390647 do UBND huyện Cam Ranh cấp ngày 06/9/1997
Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013, hộ ông Nguyễn Thịnh và bà Hoàng Thị Mỹ Thanh đủ điều kiện để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất trên Ông Mai Văn Lượng và bà Lê Xuân Thùy Nhi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo số chứng thực 06 với lời chứng của Phó Chủ tịch UBND xã Cam An Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa ngày 16/3/2017
Do ông Mai Văn Lượng có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nên căn cứ vào Khoản b Điều 28 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ của ông Mai Văn Lượng được tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Ngày 28/3/2017, ông Nguyễn Thịnh và ông Mai Văn Lượng nộp
01 bộ hồ sơ cho bộ phận một cửa huyện Cam Lâm, trong đó gồm: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận số L 390647; biên bản xác minh thửa đất của UBND xã Cam An Bắc; tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ ghi biên nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho ông Mai Văn Lượng và ông Nguyễn Thịnh vào ngày 17/4/2017 rồi chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác
định hồ sơ đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế vào ngày 30/3/2017 để Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo đến người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Bước 4: Sau khi ông Nguyễn Thịnh và ông Mai Văn Lượng thực hiện
nghĩa vụ tài chính vào ngày 4/4/2017 thì ngày 07/4/2017, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm cập nhật biến động vào GCN số L 390647
Bước 5: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm lập hồ sơ trình
UBND huyện cấp Giấy chứng nhận mới cho ông Mai Văn Lượng và bà Lê Xuân Thùy Nhi
Bước 6: Ngày 11/4/2017, UBND cấp huyện kiểm tra, ký cấp Giấy chứng
nhận và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ vào Sổ theo dõi, sao (quét) Giấy chứng nhận, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Bước 7: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trả kết quả cho bộ phận một cửa
huyện Cam Lâm
Trang 3634
Bước 8: Bộ phận một cửa huyện Cam Lâm trả kết quả cho ông Nguyễn
Thịnh và ông Mai Văn Lượng
Hồ sơ của của ông Mai Văn Lượng được giải quyết đúng theo trình tự và
xử lý hồ sơ ở từng cấp đúng thời gian quy định tại Khoản b Điều 28, Quyết định
số 781 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận và thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ là trước hẹn Hồ
sơ của của ông Mai Văn Lượng được giải quyết nhanh là do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra hồ sơ và gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nhanh hơn khoảng thời gian quy định và ông Mai Văn Lượng đã thực hiện nghĩa vụ tài chính sớm
a 2 Xử lý hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bà Lê Thị Hồng Phúc tại địa chỉ thôn Tân Phú, xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục IV)
Hộ ông Lê Văn Lanh tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho con ruột là bà Lê Thị Hồng Phúc đối với thửa đất số 627, tờ bản đồ số 24 tại thôn Lam Sơn, Cam Thành Bắc, Cam Lâm, Khánh Hòa thuộc Giấy chứng nhận số BG809947 do UBND huyện Cam Lâm cấp ngày 27/12/2011
Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013, hộ ông Lê Văn Lanh đủ điều kiện để thực hiện tặng cho quyền sử dụng thửa đất trên Bà Lê Thị Hồng Phúc nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo Hợp đồng tặng cho số 00000272 được lập tại Văn phòng Công chứng Ngọc Trung, 252 đường Trường Chinh, thị trấn Cam Đức, Cam Lâm, Khánh Hòa ngày 24/3/2017
Căn cứ vào Khoản a Điều 28 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ của bà Lê Thị Hồng Phúc được tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Ngày 31/3/2017, bà Lê Thị Hồng Phúc nộp 01 bộ hồ sơ cho bộ
phận một cửa huyện Cam Lâm, trong đó gồm: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận số BG809947; đơn xin xác nhận quan hệ; tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ ghi biên nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho bà Lê Thị Hồng Phúc vào ngày 14/4/2017 rồi chuyển
hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác
định hồ sơ đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế vào ngày 05/4/2017 để Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo đến bà Lê Thị Hồng Phúc
Bước 4: Ngày 12/4/2017, bà Lê Thị Hồng Phúc nôp giấy thực hiện nghĩa
vụ tài chính và bộ phận một cửa huyện tiếp tục gia hạn thời gian trả kết quả giải
Trang 3735
quyết hồ sơ thêm 10 ngày là đến ngày 26/4/2017 Ngày 13/4/2017 Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận số BG809947; sau đó cập nhật vào sổ theo dõi, sao (quét) Giấy chứng nhận
Bước 5: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trả kết quả cho Bộ phận một cửa
huyện Cam Lâm
Bước 6: Bộ phận một cửa huyện Cam Lâm trả kết quả cho bà Lê Thị
Hồng Phúc
Hồ sơ của bà Lê Thị Hồng Phúc được giải quyết đúng theo trình tự và xử
lý hồ sơ ở từng cấp đúng thời gian quy định tại Khoản a Điều 28, Quyết định số
781 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp và thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ là trước hẹn Nhưng có một vấn đề ở đây là bộ phận một cửa huyện dùng phần mềm một chiều nên mỗi khi nộp thêm giấy tờ là lại cộng thêm thời gian giải quyết hồ sơ, tính ra hồ sơ của bà Lê Thị Hồng Phúc đã giải quyết xong sớm là ngày 13/4/2017 nhưng đến ngày 26/4/2017 mới nhận được kết quả Huyện Cam Lâm nên tìm ra hướng giải quyết vẫn đề trên
a 3 Xử lý hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bà Nguyễn Thị Thu Dung tại địa chỉ thôn Tân Lập, xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục V)
Bà Nguyễn Thị Thu Dung nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất từ ông Phan Đức Hùng là chồng của bà đã mất đối với thửa đất số 300, tờ bản đồ số 03 tại thôn Tân Lập, Cam Thành Bắc, Cam Lâm, Khánh Hòa thuộc Giấy chứng nhận số BG763798 do UBND huyện Cam Lâm cấp ngày 08/08/2011
Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013, bà Nguyễn Thị Thu Dung đủ điều kiện để thừa kế quyền sử dụng thửa đất trên Bà Nguyễn Thị Thu Dung thừa kế QSDĐ theo Văn bản phân chia di sản thừa kế số 1250 được lập tại Văn phòng Công chứng Thuận An, tỉnh Khánh Hòa ngày 03/4/2017
Căn cứ vào Khoản a Điều 28 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ của bà Nguyễn Thị Thu Dung được tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Ngày 10/4/2017, bà Nguyễn Thị Thu Dung nộp 01 bộ hồ sơ cho
bộ phận một cửa huyện Cam Lâm, trong đó gồm: văn bản phân chia di sản thừa kế; giấy công nhận kết hôn; Giấy chứng nhận số BG763798; tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ ghi biên nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho bà Nguyễn Thị Thu Dung vào ngày 24/4/2017 rồi chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Trang 3836
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác
định hồ sơ đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế vào ngày 10/4/2017 để Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo đến bà Nguyễn Thị Thu Dung
Bước 4: Sau khi bà Nguyễn Thị Thu Dung thực hiện nghĩa vụ tài chính
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận số BG763798; sau đó cập nhật vào sổ theo dõi, sao (quét) Giấy chứng nhận
Bước 5: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trả kết quả cho Bộ phận một cửa
huyện Cam Lâm
Bước 6: Bộ phận một cửa huyện Cam Lâm trả kết quả cho bà Nguyễn Thị
Thu Dung
Hồ sơ của của bà Nguyễn Thị Thu Dung được giải quyết đúng theo trình
tự và xử lý hồ sơ ở từng cấp đúng thời gian quy định tại Khoản a Điều 28, Quyết định số 781 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp và thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ là trước hẹn
b) Xử lý hồ sơ đăng ký biến động chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Xử lý hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của ông Trần Kim Sơn tại địa chỉ thôn Thủy Ba, xã Cam
An Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (chi tiết hồ sơ xem tại phụ lục VI)
Hộ bà Kỳ Thị Lệ tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất cho con ruột là ông Trần Kim Sơn và con dâu là bà Nguyễn Hoàng Ánh Vi đối với thửa đất số 123, tờ bản đồ số 18 tại thôn Thủy
Ba, Cam An Bắc, Cam Lâm, Khánh Hòa thuộc Giấy chứng nhận số CD324947
do UBND huyện Cam Lâm cấp ngày 10/11/2016 và thửa đất số 157, tờ bản đồ
số 18 tại thôn Thủy Ba, Cam An Bắc, Cam Lâm, Khánh Hòa thuộc Giấy chứng nhận số CD324948 do UBND huyện Cam Lâm cấp ngày 10/11/2016
Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013, hộ bà Kỳ Thị Lệ đủ điều kiện để thực hiện tặng cho quyền sử dụng 02 thửa đất trên Ông Trần Kim Sơn và vợ là
bà Nguyễn Hoàng Ánh nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo số chứng thực 07 với lời chứng của Phó Chủ tịch UBND xã Cam An Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa ngày 16/3/2017
Do ông Trần Kim Sơn có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nên căn cứ vào Khoản b Điều 28 Quyết định số 781/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ của ông Trần Kim Sơn được tiến hành xử lý cụ thể như sau:
Bước 1: Ngày 23/3/2017, ông Trần Kim Sơn nộp 01 bộ hồ sơ cho bộ
phận một cửa huyện Cam Lâm, trong đó gồm: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
Trang 3937
đất; đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận số CD324947 và CD324948; tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ ghi biên nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho ông Trần Kim Sơn vào ngày 12/4/2017 rồi chuyển hồ
sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm
Qua kiểm tra hồ sơ Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm nhận thấy hồ sơ của ông Trần Kim Sơn thiếu đơn xác nhận quan hệ với bà Kỳ Thị Lệ, cho nên hồ sơ này không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận Do đó, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm viết giấy thông báo bổ sung hồ sơ và chuyển thông báo ra Bộ phận một của huyện Cam Lâm để Bộ phận một cửa huyện thông báo bổ sung hồ sơ về cho ông Trần Kim Sơn
Hồ sơ ông Trần Kim Sơn không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hơp đăng ký biến động do còn thiếu giấy tờ có liên quan Có thể thấy công tác tuyên truyền về trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận ở địa phương chưa có hiệu quả vì người dân vẫn chưa nắm được thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận
2.4 Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Trong năm 2016, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2016 và Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Từ bảng số liệu 2.1 cho ta thấy năm 2015, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Cam Lâm đã tiếp nhận thêm 4.774 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu; 1.122 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 295 hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất; 605 hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất Tuy nhiên, số hồ sơ trả về do
hồ sơ không hợp lệ còn rất nhiều như cấp Giấy chứng nhận lần đầu là 968 hồ sơ chiếm khoảng 1/5 số hồ sơ tổng; đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
164 hồ sơ chiếm khoảng 1/7 số hồ sơ tổng; đối với thừa kế quyền sử dụng đất là
83 hồ sơ chiếm khoảng 1/4 số hồ sơ tổng; đối với tặng cho quyền sử dụng đất là
99 hồ sơ chiếm khoảng 1/6 số hồ sơ tổng Tổng số hồ sơ thụ lý giải quyết trong năm này đối với cấp Giấy chứng nhận lần đầu là 4.279 hồ sơ; chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 1.026 hồ sơ; thừa kế quyền sử dụng đất là 233 hồ sơ; tặng cho quyền sử dụng đất là 518 hồ sơ Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu, số hồ sơ đã giải quyết là 3.967 hồ sơ (trong đó hồ sơ đã giải quyết trước hẹn chiếm 35,19%; đúng hẹn chiếm 62,62%; trễ hẹn chiếm 2,19%), số hồ sơ chưa giải quyết xong vẫn đang còn tác nghiệp là 312 hồ sơ (trong đó hồ sơ quá hẹn chiếm 3,53%, chưa đến hẹn chiếm 96,47%) Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số hồ sơ đã giải quyết là 972 hồ sơ (trong đó hồ sơ
đã giải quyết trước hẹn chiếm 19,44%; đúng hẹn chiếm 71,91%; trễ hẹn chiếm 8,64%), số hồ sơ chưa giải quyết xong là 54 hồ sơ (trong đó hồ sơ quá hẹn chiếm 3,70%; chưa đến hẹn chiếm 96,30%) Đối với trường hợp thừa kế quyền
sử dụng đất, số hồ sơ đã giải quyết là 216 hồ sơ (trong đó hồ sơ đã giải quyết
Trang 4038
trước hẹn chiếm 20,37%; đúng hẹn chiếm 68,52%; trễ hẹn chiếm 11,11%), số hồ
sơ chưa giải quyết xong là 17 hồ sơ (trong đó hồ sơ quá hẹn chiếm 5,90%; chưa đến hẹn chiếm 94,10%) Đối với trường tặng cho quyền sử dụng đất, số hồ sơ đã giải quyết là 492 hồ sơ (trong đó hồ sơ đã giải quyết trước hẹn chiếm 14,43%; đúng hẹn chiếm 77,64%; trễ hẹn chiếm 7,93%), số hồ sơ chưa giải quyết xong là
26 hồ sơ, không có hồ sơ quá hẹn