1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng công trình đường dây 220kv phan thiết phú mỹ 2 đoạn qua các xã hàm liêm, hàm hiệp huyện hàm thuận

129 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 13,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất + Quyền của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điề

Trang 1

TN và MT Tài nguyên và Môi trường

UB MTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

TTPTQĐ Trung tâm phát triển quỹ đất

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Trang 2

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất

Bảng 2.2 Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất

Bảng 2.3 Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ

Bảng 2.4 Bảng bồi thường về đất cho hộ ông Nguyễn Trung

Bảng 2.5 Bảng bồi thường về cây trái, hoa màu cho hộ ông Nguyễn Trung

Bảng 2.6 Bảng bồi thường về tài sản cho hộ ông Nguyễn Trung

Bảng 2.7 Bảng giá trị hỗ trợ cho hộ ông Nguyễn Trung

Bảng 2.8 Bảng bồi thường về đất cho hộ bà Nguyễn Thị Thanh Hoa

Bảng 2.9 Bảng giá trị hỗ trợ cho hộ bà Nguyễn Thị Thanh Hoa

Bảng 2.10 Bảng kết quả bồi thường về đất tính đến ngày 30/03/2017

Bảng 2.11 Bảng kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tính đến ngày 30/03/2017

Bảng 2.12 Kết quả hỗ trợ tính đến ngày 30/03/2017

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Hình 2.1 Bản đồ đơn vị hành chính của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Hình 2.2 Bản đồ của dự án Đường dây 220kV Phan Thiết-Phú Mỹ 2

Trang 3

iv

MỤC LỤC Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

MỤC LỤC iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5

7 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6

1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 6

1.1.1 Các khái niệm chung 6

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai 8

1.1.3 Lịch sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật đất đai 2003 đến nay 9

1.1.3.1 Từ khi có Luật Đất Đai 2003 9

1.1.3.2 Từ khi có Luật Đất Đai 2013 10

1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành 11

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 12

1.2.1.1 Nguyên tắc bồi thường về đất 12

1.2.1.2 Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất 12

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 13

1.2.2.1 Điều kiện bồi thường về đất 13

Trang 4

v

1.2.2.2 Điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất 14

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 14

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 14

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất 15

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY 220KV PHAN THIẾT- PHÚ MỸ 2 QUA CÁC XÃ HÀM LIÊM, HÀM HIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN 18

2.1 Tổng quan về dự án 18

2.1.1 Khái quát chung về huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận 18

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên: 18

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 19

2.1.2 Khái quát về dự án 20

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 24

2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 30

2.3.1 Phân loại hồ sơ 30

2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 30

2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ 30

2.3.2.2 Căn cứ tính giá trị bồi thường và hỗ trợ 33

2.3.2.3 Xử lý hồ sơ cụ thể 34

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG DÂY 220KV PHAN THIẾT- PHÚ MỸ 2 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀM LIÊM, HÀM HIỆP HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN 47

3.1 Giải pháp chung 47

3.1.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 47

3.1.2 Giải pháp hoàn thiện việc xác định giá đất tính bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 48

3.1.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 49

3.1.4 Giải pháp hoàn thiện về tổ chức và quản lý 50

Trang 5

vi

3.1.5 Giải pháp tổ chức tuyên truyền, vận động người dân tìm hiểu và nâng cao

ý thức về chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 51

3.2 Giải pháp cụ thể 52

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất 52

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản 54

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 6

là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là địa bàn phân bố dân cư và phát triển đô thị Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của dân tộc và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,

để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản và đang được Nhà nước đặc biệt quan tâm Việc quản lý quỹ đất hợp lý bao gồm việc sử dụng đúng mục đích, khai thác hiệu quả, giao đất, cho thuê đất đúng pháp luật

và thu hồi đất khi cần thiết cho lợi ích Quốc gia Việc thu hồi đất là vấn đề khá nhạy cảm, thu hồi đất đã đem lại được nhiều thành quả tích cực cho đất nước; song vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, vướng mắc gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích của người sử dụng Chính vì vậy, việc thu hồi đất là vấn đề đang được Nhà nước và người dân quan tâm hàng đầu

Huyện Hàm Thuận Bắc là vùng có mật độ dân cư đông đúc, địa phận huyện có đường quốc lộ 1A đi qua, là nơi có vị trí chiến lược được xác định là một trong những huyện tạo động lực phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung của tỉnh Bình Thuận với tiềm năng phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch; tuy nhiên những tiềm năng này cũng chưa được khai thác một cách tối ưu, hiệu quả nhất nên vùng vẫn còn thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp là trồng lúa Từ những năm gần đây, huyện đang cố gắng phát triển theo hướng Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa, nền kinh tế của huyện nhìn chung khá phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện hơn nhờ vào khai thác du lịch và việc phát triển cây thanh long phục vụ cho xuất khẩu Đời sống người dân ngày càng cải thiện, thu nhập cao hơn dẫn tới nhu cầu đời sống ngày càng cao, các cơ sở vật chất, trang thiết bị phải ngày càng hiện đại mới đáp ứng được nhu cầu tại hiện tại; các khu công nghiệp mọc lên trên địa bàn huyện ngày càng nhiều, đặc biệt việc trồng và phát triển cây thanh long cần nguồn điện lớn và ổn định đã gây áp lực rất lớn cho nguồn điện của khu vực huyện Hàm Thuận Bắc cũng như trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Nhu cầu ngày càng cao làm cho nguồn điện của địa phương bị xuống cấp, hay bị chập điện, mất điện và gây nguy hiểm cho người sử dụng cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng Thấy

Trang 7

Để làm được điều đó, huyện Hàm Thuận Bắc đã có những hành động và

kế hoạch như đề ra nhiều chính sách, biện pháp cho quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất để xây dựng công trình Tuy nhiên, việc thu hồi đất trên địa bàn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập gây ảnh hưởng tới việc giải phóng mặt bằng như người dân không đồng ý với phương án bồi thường, khiếu nại, chống đối người thi hành làm cho công trình bị trì hoãn và kém hiệu quả

Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc

Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý

hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất Chính

vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng công trình đường dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2 đoạn qua xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận” là thực sự cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng từ xưa đến nay, là một tư liệu sản xuất quan trọng bậc nhất đối với một nước nông nghiệp vẫn còn chiếm phần lớn trong nguồn thu nhập quốc dân Do đó, vấn đề đất đai luôn là vấn đề nhạy cảm

và được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý Nhà nước Trong đó, công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án

là vấn đề quan trọng nhất và luôn nảy sinh nhiều vấn đề trong quá trình giải quyết Do đó, đất đai được chọn là đề tài quan trọng và cấp bách nhất trong nhiều bài báo cáo, luận văn thạc sĩ như:

Luận văn Thạc sĩ về đề tài:” Pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, giải

phóng mặt bằng ở Việt Nam hiện nay” của Hoàng Thị Nga năm 2010 tại Trường

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Bài luận văn này chủ yếu phân tích, tìm hiểu nội hàm của các khái niệm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; nhận diện những đặc trưng cơ bản của các khái niệm này Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc xây dựng các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của pháp luật về bồi thường, hỗ

Trang 8

3

trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Xác lập định hướng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Luận văn Thạc sĩ về đề tài: ”Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối

với đối tượng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

của Đặng Thị Phương Thủy năm 2013 tại Đại Học Thương Mại Hà Nội

Bài luận văn này chủ yếu phân tích các vấn đề về hệ thống hóa cơ sở khoa học, thực tiễn về bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyên Gia Lâm, thành phố Hà Nội khi Nhà nước thu hồi đất Đánh giá tình hình thực hiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao tính khả thi của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố

Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ về đề tài:” Thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi

nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành Phố Hà Nội hiện nay” của Trần Cao

Hải Yến năm 2014 tại Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Bài luận văn này chủ yếu phân tích các vấn đề về thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Tìm hiểu tình hình thực hiện pháp luật

về bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại Thành phố Hà Nội, đưa ra những kết quả đạt được và những tồn tại, khó khăn, tìm ra nguyên nhân những tồn tại đó Đánh giá thực trạng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nói chung và đi sau nghiên cứu thực tiễn thi hành pháp luật này trên địa bàn Thành Phố Hà Nội Đưa ra những định hướng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung, còn việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn

Do đó, để tiếp cận và tìm hiểu kĩ hơn về công tác bồi thường và hỗ trợ thì

em đã chọn đề tài này Việc tìm hiểu này sẽ giúp ta hiểu rỏ hơn về quyền và nghĩa vụ khi Nhà nước thu hồi đất, đưa ra các giải pháp đề xuất để giúp cho công tác bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất được hoàn thiện hơn

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

Trang 9

4

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc để thực hiện dự án

Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn xã Hàm Liêm Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc thực

hiện dự án : “Xây dựng công trình đường dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2

đoạn qua xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận”

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

+ Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất

+ Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai

+ Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

+ Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường,

hỗ trợ trong khoảng thời gian 2016 - 2017

+ Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tập trung về công tác bồi thường, hỗ trợ nhà nước thu hồi đất tại huyện Hàm Thuận Bắc để phục vụ cho việc thực hiện dự án

+ Phạm vi nghiên cứu: Xứ lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt

hại về đất, tài sản trên đất tại dự án “ Xây dựng công trình đường dây 220kV

Phan Thiết- Phú Mỹ 2 đoạn qua xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận”

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến việc bồi thường và hỗ trợ tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Thuận Bắc, sách, mạng… phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: so sánh việc xử lý hồ sơ giữa thực tiễn và quy định của pháp luật, từ đó phát hiện ra những bất cập trong quá trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

- Phương pháp thống kê: thống kê diện tích đất thu hồi, số đối tượng bị ảnh hưởng, phân loại hồ sơ, lập bảng số liệu từ các tài liệu, số liệu đã thu thập

Trang 10

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án

7 Kết cấu của luận văn

Nội dung của Luận văn trình bày trong 59 trang với kết cấu như sau:

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp khi thực hiện

dự án: Xây dựng công trình đường dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2 đoạn qua

xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

- Kết luận

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 11

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1.1.1 Các khái niệm chung

- Khái niệm về thu hồi: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước đưa ra các quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào việc thực hiện các dự án phát triển kinh tế, nâng cao hạ tầng kĩ thuật, xây dựng các công trình công cộng hoặc phục

vụ cho an ninh quốc phòng (Khoản 11, Điều 3, LĐĐ 2013)

- Khái niệm về bồi thường: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Tùy vào quỹ đất còn lại của từng địa phương mà người có đất bị thu hồi có thể được bồi thường lại khu đất có mục đích sử dụng giống với khu đất đã bị thu hồi, hoặc cũng có thể là nhận được khoản tiền tương đương với giá trị khu đất thu hồi đó (Khoản 12, Điều 3, LĐĐ 2013)

- Khái niệm về đền bù: Đền bù khi Nhà nước thu hồi đất là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng, trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất

- Khái niệm về hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển Chính sách hỗ trợ của Nhà nước thể hiện sự quan tâm đến cuộc sống của người dân sau khi thu hồi đất, giúp người dân mau ổn định lại cuộc sống, tìm kiếm việc làm mới sau khi bị thu hồi đất (Khoản 14, Điều 3, LĐĐ 2013)

- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất + Quyền của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất:

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất quy định tại Điều 75, Luật đất đai 2013 (sau đây được viết tắt là LĐĐ) thì được bồi thường về đất (Khoản 1, Điều 74, LĐĐ 2013); đối với các trường hợp không được bồi thường về đất quy định tại Điều 76, LĐĐ 2013, người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường về đất và chi phí đầu tư còn lại vào đất (Điều 77, LĐĐ 2013); khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường (Khoản 1, Điều 88, LĐĐ 2013) nếu không thuộc trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 92, LĐĐ 2013; khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh

có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang

Trang 12

7

an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ (Điều 94, LĐĐ 2013)

Ngoài việc được bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai, người

sử dụng đất còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ (Điều 83, LĐĐ 2013)

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả (Điều 93, LĐĐ 2013)

+ Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điểm c, Khoản 1, Điều 69, LĐĐ 2013)

Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng

(Khoản 7, Điều 170, LĐĐ 2013)

- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất:

Tùy theo từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng bị thu hồi đất mà có những cơ quan thẩm quyền phụ trách thu hồi khác nhau Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước đây Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều

66 Luật Đất đai 2013 quy định:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 13

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai

- Vị trí và vai trò của thu hồi đất

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ cốt yếu

là xây dựng, phát triển và nâng cấp các cơ sở kinh tế hạ tầng, an ninh quốc phòng, hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống lưới điện quốc gia, xây dựng trường học, bệnh viện, các khu vui chơi, giải trí công cộng… nhằm mục đích phát triển kinh tế đất nước và đáp ứng nhu cầu phát triển của người dân Trong khi đó, trong thực tế quỹ đất quốc gia có giới hạn, hầu hết các diện tích đất mà Nhà nước cần lại thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, cho thuê đất, giao đất hay nhận chuyển quyền sử dụng đất Do đó, để những công trình này đi vào thực tiễn nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng - an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích Quốc gia thì Nhà nước cần phải thu hồi đất để có mặt bằng thực hiện dự án

Mặc khác, trong quá trình sử dụng đất đã có nhiều trường hợp người sử dụng đất vô ý hoặc cố ý vi phạm pháp luật đất đai, gây ảnh hưởng đến quỹ đất, hiệu quả sử dụng đất nên buộc Nhà nước phải thu hồi đất để bảo vệ quyền lợi của người dân và làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những người sử dụng bất hợp pháp

Thu hồi đất đảm bảo cho mọi diện tích đất đai được sử dụng hợp pháp đúng mục đích, đạt hiểu quả cao, hạn chế trường hợp lạm dụng đất trong quản lí của cán

bộ, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia Vì vậy, công tác thu hồi đất giữ vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Vị trí và vai trò của bồi thường

Chính sách bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị của khu đất và tài sản trên đất (nếu có) bị thu hồi giúp người dân bị thu hồi đất có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới do thu hồi đất làm cho họ bị mất đất, mất tư liệu sản xuất,

có thể mất cả chỗ ở và đối mặt với những khó khăn trong thời gian dài, gây thiệt hại lớn về mặt vật chất và tinh thần Bồi thường nhằm bù đắp lại khoản lợi ích vật chất mà người dân bị mất vì họ là những người có quyền sử dụng đất và Nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho họ

Trang 14

9

Giá đất đóng vai trò rất quan trọng trong chính sách bồi thường, các bảng giá đất được Nhà nước quy định cho từng khu vực nhằm phù hợp với giá thị trường và quy mô kinh tế từng nơi Việc quy định giá đất bồi thường hợp lý sẽ tạo điều kiện hợp tác tốt giữa người dân có đất bị thu hồi và nhà đầu tư như nhanh di dời chỗ ở giao lại mặt bằng đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư, bắt tay vào thực hiện các công trình trên đất bị thu hồi; đồng thời giảm thiểu được các trường hợp khiếu nại, tố cáo và không hợp tác, chống đối trong bồi thường

- Vị trí và vai trò của hỗ trợ

Bên cạnh những chính sách bồi thường thì chính sách hỗ trợ cũng không kém phần quan trọng đối với những hộ dân bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất, hỗ trợ nhằm chia sẽ khó khăn với người dân có đất bị thu hồi, giúp họ có thể

ổn định đời sống, ổn định nguồn thu nhập Chính sách hỗ trợ của Nhà nước thể hiện sự nhận đạo, quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của người dân sau khi mất đất và tài sản gắn liền trên đất vì mục đích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và góp phần ổn định cuộc sống của những người bị ảnh hưởng Bên cạnh

đó còn hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người bị thu hồi đất Đồng thời tạo tâm lý đồng thuận, chấp hành nâng cao sự tin tưởng của người dân vào các chính sách về đất đai của nhà nước khi được hỗ trợ hợp lý

Đặc biệt, Luật đất đai 2013 ra đời đã có nhiều hơn những chính sách hỗ trợ đối với người dân có đất thu hồi hơn, giúp họ khắc phục khó khăn hiện tại và

hỗ trợ ổn định tương lai lâu dài

1.1.3 Lịch sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật đất đai 2003 đến nay

1.1.3.1 Từ khi có Luật Đất Đai 2003

Trải qua nhiều gia đoạn lịch sử khác nhau thì nhu cầu về việc sử dụng đất cũng có sự thay đổi Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế trong gia đoạn này, quy định của LĐĐ 1993 về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không còn phù hợp Trước những yêu cầu của thực tiễn, ngày 26/11/2003 thì Luật đất đai 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/07/2004 trên cơ sở quán triệt nội dung và tinh thần của Nghị quyết Trung ương 7 của Đại hội Đảng lần thứ IX và chính sách quản lý đất đai thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt

là trong chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Luật đã quy định rõ người bị Nhà nước thu hồi đất được bồi thường bằng đất khác cùng loại hoặc được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất phù hợp trên thị trường; được

hỗ trợ khi bị thu hồi đất…

Cùng với việc ban hành LĐĐ 2003 thì Nhà nước cũng ban hành các quy định, hướng dẫn để người dân có thể hiểu và tực hiện tốt các quy định liên quan đến công tác BTHT khi Nhà nước thu hồi đất Cụ thể như: Nghị Định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà

Trang 15

Từ khi LĐĐ 2003 ra đời đã đánh dấu được sự phát triển trong công tác quản lí Nhà nước, cho thấy được chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đã từng bước hoàn thiện theo hướng tích cực nhằm tạo điều kiện tốt tốt hơn cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn tồn tại nhiều bất cập, khó khăn trong công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ như: Việc kiểm kê xác định nguồn gốc đất còn nhiều sai sót, trình tự thẩm quyền thu hồi không đúng quy định; giá đất tính bồi thường còn thấp chưa sát với thị trường, năng lực của tư vấn về giá đất còn thấp, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, tạo việc làm mới, chuyển đổi nghề cho người dân có đất bị thu hồi chưa được chú trọng quan tâm; Việc tổ chức thực hiện bồi thường và hỗ trợ thiếu minh bạch, thiếu công khai, dân chủ…

Qua những điều trên, có thể thấy LĐĐ 2003 ra đời mang lại nhiều điều tích cực cho công tác quản lí hơn so với những bộ Luật trước đây nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại nhiều khó khăn và do đó đòi hỏi cần phải có một bộ Luật mới hoàn thiện hơn, khắc phục được những mặt hạn chế của Luật 2003

1.1.3.2 Từ khi có Luật Đất Đai 2013

Từ những vấn đề bất cập mà LĐĐ 2003 chưa giải quyết được, thì LĐĐ

2013 được ban hành nhằm khắc phục các tình trạng vướng mắc, bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất Luật Đất Đai 2013 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ VI và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014

đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gở những hạn chế, bất cập của Luật đất đai năm 2003, đưa chính sách về bồi thường và hỗ trợ trong Nghị quyết số 19/NQ-TW đi vào cuộc sống

Luật Đất Đai 2013 trên cơ sở của Luật 2003 và cập nhật, bổ sung, sửa đổi các bất cập của Luật 2003 LĐĐ 2013 có những điểm mới nổi bật và tiến bộ hơn Luật 2003 như: Đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, giảm thiểu khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng; quy định cụ thể các hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hay hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở…; quy định việc bồi thường

về đất đối với từng loại đất, từng đối tượng cụ thể, bồi thường về đất, chi phí đầu

tư vào đất còn lại; Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường

về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh

tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà

Trang 16

+ Bổ sung và làm rõ những trường hợp được Nhà nước bồi thường và không được bồi thường về đất, tài sản găn liền với đất; quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đất

+ Bổ sung quy định về bồi thường do bị hạn chế khả năng sử dụng đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

+ Bổ sung quy định về xử lý khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ theo hướng việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Từ những quy định chung đã được nêu một cách rỏ ràng, cụ thể cho từng loại đối tượng, từng loại đất cụ thể thì các cơ quan thẩm quyền lấy đó làm căn

cứ để thực hiện vì mục đích phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điểm nổi bật của Luật 2013 là đã cho áp dụng hệ số giá điều chỉnh từng cho dự án riêng nhằm hạn chế sự chênh lệch về giá thị trường với giá đất được BTHT khi thu hồi đất Đồng thời Luật cũng ban hành các văn bản luật thay thế

các văn bản của luật 2003 như: Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 37/2014/TT-

BTNMT quy định về bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…

Như vậy, LĐĐ 2013 đã kế thừa và phát huy những điểm mạnh, mặt tích

cực và khắc phục, bổ sung các điểm hạn chế, bất cập của LĐĐ 2003 Từ đó, LĐĐ ngày càng được hoàn thiện, đầy đủ và đảm bảo lợi ích cho người sử dụng

đất hơn, góp phần cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn 1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành

Để thuận lợi hơn cho công tác bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất theo pháp luật thì Nhà nước đã xây dựng và ban hành các bộ luật, các văn bản luật Tuy nhiên, theo thời gian thì nhu cầu sử dụng đất, yêu cầu thu hồi đất cũng có nhiều thay đổi nên Nhà nước đã tiến hành chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với thực tại Đồng thời ở mỗi địa phương thì UBND tỉnh, thành phố lại tiến hành đưa ra các quyết định liên quan đến bồi thường và hỗ trợ cho phù hợp với địa phương dựa trên các văn bản luật do Nhà nước ban hành nhằm giúp cho việc bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất diễn ra đúng pháp luật, minh bạch, công bằng, đạt hiệu quả cao và hạn chế được các khiếu nại tranh chấp liên quan Có thể nói đến một số bộ luật và quyết định sau:

- Luật Đất đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009;

- Luật Đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Trang 17

- Nghị Định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;

- Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP-ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số: 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

- Thông tư số: 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Quyết định 59/2015/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 26/12/2015 quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019;

- Quyết định 08/2015/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 2/3/2015 về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

- Quyết định 05/2015/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 13/2/2015 về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

1.2.1.1 Nguyên tắc bồi thường về đất (Điều 74, LĐĐ 2013)

Căn cứ Điều 74, Luật Đất Đai 2013, quy định cụ thể nguyên tắc bồi thường về đất như sau: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường; việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất; việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật

1.2.1.2 Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất (Điều 88, LĐĐ 2013)

Khi Nhà nước thu hồi đất thì phải căn cứ vào nguyên tắc bồi thường về tài sản gắn liền với đất để tiến hành bồi thường, cụ thể như sau: Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường còn khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,

Trang 18

13

người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì mới được bồi thường thiệt hại

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

1.2.2.1 Điều kiện bồi thường về đất (Điều 75, Luật Đất Đai 2013)

Khi Nhà nước thu hồi đất của người dân đang sử dụng thì kèm theo đó là Nhà nước phải bù đắp lại cho họ khoản bồi thường, hỗ trợ tương xứng Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp thu hồi đất đều được bồi thường và hỗ trợ Do đó để cụ thể hơn thì Nhà nước đã quy định rỏ các điều kiện được bồi thường về đất tại Điều 75 như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có

đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc

có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này

mà chưa được cấp

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Trang 19

14

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có

đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

1.2.2.2 Điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất (Điều 88, Luật Đất Đai 2013)

Điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể tại Điều 88, Luật Đất Đai 2013 như sau: Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất

- Nguyên tắc hỗ trợ (Khoản 1, Điều 83, Luật Đất Đai 2013)

Nhà nước đã ban hành các hỗ trợ khi thu hồi đất để thể hiện sự quan tâm

và mong muốn người dân mau ổn định lại cuộc sống và đưa ra các nguyên tắc được nhận hỗ trợ để các cơ quan thực hiện một cách minh bạch và đúng quy định Cụ thể về nguyên tắc hỗ trợ được quy định như sau: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ; Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật

- Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (Khoản 2, Điều 83, Luật Đất Đai 2013)

Để bù đắp lại các khoản thiệt hại mà người dân phải chịu đựng khi bị Nhà nước thu hồi đất thì Nhà nước đã đưa ra các khoản hỗ trợ nhằm giúp người dân một phần nào đó giải quyết khó khăn Cụ thể có các khoản hỗ trợ như sau: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; Ngoài ra còn có các khoản hỗ trợ khác

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Để đảm bảo cho công tác bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo đúng quy định, mang lại hiệu quả thì Nhà nước đã quy định rỏ trách nhiệm của từng

cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ nhằm tránh tình trạng đùng đẩy trách nhiệm, cậy nạnh lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị làm cho công việc bị trì trệ,

dự án kéo dài Do đó Điều 33 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Trang 20

kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nghị định này

UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo

Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là Bộ TN&MT) về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương

Bộ TN&MT có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất phải thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi

Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể

ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo

Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản

Khi đến ngày quy định tại thông báo kế hoạch kiểm kê đất đai , UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 3: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình

Trang 21

Phương án bồi thường và hỗ trợ gồm những nội dung chính sau: Thống kê tổng diện tích thu hồi, tổng số đối tượng bị ảnh hưởng; các chính sách và tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Bước 4: Niêm yết phương án bồi thường

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền

Bước 5: Hoàn chỉnh phương án bồi thường

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Bước 6: Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi

thường

Sau khi thẩm định phương án bồi thường và hỗ trợ, cơ quan TN&MT gửi

hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và ra quyết định thu hồi đất (trong cùng 01 ngày)

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cùng với UBND cấp xã có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và thông báo chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013

Trang 22

17

Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường

Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành,

cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả

Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước

Bước 8: Bàn giao mặt bằng, Cưỡng chế thu hồi đất

Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng

mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013

Tiểu kết chương 1

Thông qua nội dung chương 1 đã trình bày được các khái niệm liên quan đến BTHT; thể hiện rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, các nguyên tắc, điều kiện được và không được BTHT Chương 1 thể hiện rõ ràng chính sách bồi thường

và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ khi Luật đất đai 2013 ra đời cho đến nay, cho thấy được những sửa đổi, bổ sung theo chiều hướng mới, tích cực hơn nhằm đưa các chính sách này vào thực hiện một cách có hiệu quả, sao cho phù hợp với điều kiện thực tế ở mỗi địa phương.Thời điểm hiện tại, chính sách bồi thường và

hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất Đai

2013 Bên cạnh đó, căn cứ pháp lý về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, trình tự và thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất cũng như trách nhiệm của các ban ngành có liên quan trong công tác bồi thường và hỗ trợ đã được trình bày trong nội dung của chương một cách ngắn gọn và minh bạch, là tiền đề cơ bản

để nghiên cứu các nội dung tiếp theo trong đề tài nghiên cứu

Trang 23

18

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY 220KV PHAN THIẾT- PHÚ MỸ 2 QUA CÁC XÃ HÀM LIÊM, HÀM HIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM

THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN

2.1 Tổng quan về dự án

2.1.1 Khái quát chung về huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

- Huyện Hàm Thuận Bắc là một huyện thuộc tỉnh Bình Thuận, có tuyến đường quốc lộ 1A đi qua Hàm Thuận Bắc được thành lập năm 1983 từ việc chia cắt huyện Hàm Thuận lấy sông Cà Ty làm ranh giới với diện tích là 1282,47 km², dân số là 207.200 người (2015) gồm 2 thị trấn và 15 xã Huyện Hàm Thuận Bắc nằm trong khoảng 11012’40’’- 11039’32’’Vĩ độ Bắc và 107050’00’’-

107010’58’’Kinh độ Đông

(Nguồn: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Hàm Thuận Bắc, 2015) Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Trang 24

19

- Hàm Thuận Bắc có địa hình tương đối đa dạng Là nơi cuối cùng của dãy Trường Sơn đổ ra biển, nên địa hình có xu hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc Đông Nam, bao gồm vùng đồi núi phía Bắc và Tây Bắc, vùng bán sơn địa nối tiếp, vùng đồng bằng phù sa ven sông và vùng cồn cát ven biển phía Nam và Đông Nam, Có thể chia địa hình thành 3 dạng chính: Vùng đồi núi và vùng bán sơn địa phía Bắc và Tây Bắc là các khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; vùng đồng bằng phù sa ven sông; vùng cồn cát ven biển phía Nam và Đông Nam

- Khí hậu:

Huyện Hàm Thuận Bắc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của chế độ khí hậu bán khô hạn vùng cực Nam trung bộ, tuy nhiên do phân hoá về địa hình nên khí hậu của huyện được chia thành hai tiểu vùng gồm vùng khí hậu miền núi và vùng khí hậu đồng bằng ven biển Trong năm khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10: mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trong năm thuộc diện thấp so với bình diện quốc gia Cụ thể các chỉ số về khí hậu như sau: Nhiệt độ trung bình 26,70C, nhiệt độ cao nhất đạt 400C và thấp nhất là 140C Lượng mưa trung bình:1300mm, cao nhất 1500mm và thấp nhất 800mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau

Khí hậu tương đối phù hợp cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp Độ ẩm không cao lắm nên dễ dàng trong việc bảo quản nông sản thực phẩm Tuy nhiên, lượng mưa trung bình thuộc loại thấp so với lượng mưa trung bình của cả nước,

độ hình dốc ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của đất nên vào mùa khô một số vùng trong huyện bị thiếu nước gây khó khăn cho sản xuất và đời sống dân cư

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

- Kinh tế

+ Huyện Hàm Thuận Bắc chủ yếu sản xuất nông nghiệp là chính, trước đây nông nghiệp trồng lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày, trong những năm gần đây nhờ có cây thanh long mà đời sống bà con nhân dân trong huyện tăng lên rõ rệt, nhiều trang trại thanh long đã và đang hình thành phát triển Ngoài ra, huyện đang từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các xã vùng cao, trong đó tập trung vào các loại cây chủ yếu như cao su, cà phê, chè, sầu riêng…

+ Huyện còn có tiềm năng về phát triển du lịch, trong đó một số địa danh như hồ thủy điện Đa Mi, thủy điện Hàm Thuận tại xã Đa Mi, vùng chiến tích sông quao tại xã Thuận Hòa, thác nước 9 Tầng….Các địa danh này nằm ở những vùng giáp với tỉnh cao nguyên Lâm Đồng là một tỉnh rất phát triển về du lịch, ngoài ra huyện còn có một phần tiếp giáp với khu du lịch Mũi Né, Hòn Rơm - Phan Thiết

- Xã hội

Dân số trung bình của huyện được chia trên từng xã Trên địa bàn huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như; Kinh, Rắclay, Chăm,

Trang 25

20

K’ho… trong đó dân tộc Kinh chiếm 95% Cộng đồng dân cư địa bàn chủ yếu

là Rắclay, Chăm, K’ho sống tập trung ở các xã vùng cao, với tập quán sản xuất

là làm nương rẫy, một bộ phận nhỏ trồng lúa nước và được tổ chức thành những buôn làng Cộng đồng người kinh tập trung ở vùng đồng bằng, ven quốc lộ, nơi

có điều kiện thuận tiện buôn bán, trồng lúa nước các cộng đồng dân cư của huyện theo một số tôn giáo như: đạo Bà La Môn, Thiên Chúa Giáo, Tin Lành và Lương Giáo

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:

+ Thuận lợi

Hàm Thuận Bắc là huyện có vị trí địa lý chiến lược cho mọi hoạt động phát triển và có tiềm năng kinh tế lớn Huyện có đường quốc lộ 1A chạy ngang qua, phía Đông Nam giáp ranh với thành phố Phan Thiết nơi có kinh tế phát triển nhất của tỉnh, có hoạt động dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp khá phát triển Đồng thời có khu công nghiệp Phan Thiết-Hàm Liêm nằm trên địa bàn huyện, lại có trục đường sắt thống nhất Bắc-Nam cùng với các quốc lộ 1A, 28 chạy xuyên suốt chiều dài của huyện, nên Hàm Thuận Bắc có nhiều thuận lợi để mở rộng giao lưu với các địa phương trong cả nước và là cửa ngõ thông thương của nhiều khu vực tăng trưởng mạnh

Điều kiện thủy văn ở đây thuận lợi cho sự phát triển ngư nghiệp, thủy hải sản dồi dào phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài huyện cũng như cho các tỉnh lân cận Nguồn lao động dồi dào cùng với chính sách đầu tư phát triển các ngành, các thành phần kinh tế, huyện cũng đã từng bước xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiến tới chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỉ trọng nông nghiệp

+ Khó khăn

Khí hậu khắc nghiệt là điều kiện khó khăn đối với huyện nhà trong việc

sử dụng đất để nuôi trồng, bão, lũ lụt liên tục làm cho cây trồng chết, vật nuôi ngưng phát triển Nhìn chung nền kinh tế chuyển dịch còn chậm, tỉ lệ hàng hóa còn thấp, công nghiệp - dịch vụ còn mang tính tự phát, các cơ sở kinh doanh còn nhỏ lẻ, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chưa đáp ứng được nền sản xuất hàng hóa tập trung, lao động nông nghiệp còn nhiều, thu nhập còn thấp Trình độ của người dân chưa được nâng cao, vẫn còn nạn thất nghiệp, đời sống người dân vẫn còn thấp Thiếu nguồn vốn đầu tư để cải thiện các vấn đề như về cơ sở vật chất,

kĩ thuật hạ tầng, cần mở thêm các lớp đào tạo nghề, nâng cao trình độ và nhận thức của người dân địa phương

2.1.2 Khái quát về dự án

Dự án xây dựng đường dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2 có quy mô đầu

tư xây dựng đường dây 220 kV hai mạch với tổng chiều dài 140,14 km từ trạm biến áp 220kV Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận) đến trạm biến áp 220kV Khu công nghiệp Phú Mỹ 2 (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Đường dây đi qua địa bàn các huyện: Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, thị xã La Gi tỉnh Bình

Trang 26

21

Thuận và các huyện: Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Đất, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Việc đóng điện đưa vào vận hành đường dây 220

kV Phan Thiết - Phú Mỹ 2 sẽ truyền tải công suất từ các Nhà máy điện Vĩnh Tân

2 và Sơn Mỹ vào hệ thống điện Quốc gia, đồng thời tạo liên kết lưới điện 220

kV khu vực Duyên hải Nam Trung bộ và Nam bộ Dự án bắt đầu từ tháng 8/2015 và dự kiến kết thúc vào tháng 01/2018

Hình 2.2 Bản đồ của dự án Đường dây 220kV Phan Thiết-Phú Mỹ 2

- Dự án Đường dây 220kV Phan Thiết – Phú Mỹ 2 do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) làm chủ đầu tư, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 là đơn vị tư vấn thiết kế, Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam, Công ty TNHH MTV xây lắp điện 4, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đảm nhận thi công, Công ty Truyền tải điện 3, 4 tiếp nhận quản lý vận hành

- Phần móng trụ của dự án trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc được chia làm 3 đợt:

+ Đợt 1 và đợt 2 áp giá bồi thường theo quyết định số UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận

05/2015/QĐ-+ Đợt 3 là đợt bổ sung giá cụ thể được phê duyệt cho dựa án theo quyết

Trang 27

22

định số 3207/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất dự án xây dựng đường dây 220kV Phan Thiết-Phú Mỹ 2 qua huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Các cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào quyết định trên và đang tiến hành áp giá, tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ bổ sung cho các hộ dân ở đợt 1 và đợt 2

Dự án đã thực hiện xong đợt 1 và đợt 2 của phần móng trụ và đang tiến hành áp giá cụ thể để bồi thường bổ sung thêm cho người dân thuộc dự án Sau

đó dự án sẽ tiến hành thu hồi và xây dựng phần hành lang an toàn cho dự án Đường dây 220kV Phan Thiết-Phú Mỹ 2 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc

Trong bài luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu dự án xây dựng Đường dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2 (phần móng trụ) đoạn qua các xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đợt 1 giai đoạn 8/2015- 03/2017 Hồ sơ xin ý kiến thẩm định đợt 1 gồm 36 hộ, trong đó Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ chỉ phê duyệt 35 hộ, hộ còn lại không được phê duyệt là do chưa làm rõ đối tượng sử dụng đất của hộ gia đình ông Nguyễn Thành và để lại cho đợt 2

- Diện tích thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc 4786,62 m2 Trong đó loại đất bị thu hồi gồm có: đất lúa với diện tích 2922,1 m2; đất cây lâu năm có diện tích 1439,02 m2 ; đất cây hàng năm là 425,05 m2

- Đối tượng bị ảnh hưởng là:

+ Đất: đất nông nghiệp (đất lúa, đất cây lâu năm, đất cây hăng năm) + Tài sản: nhà cửa, vật kiến trúc, cây trái, hoa màu…

- Tổng số đối tượng bị ảnh hưởng: 36 hộ gia đình Trong đó: xã Hàm Liêm có 10 hộ và xã Hàm Hiệp là 26 hộ

Trong 36 hồ sơ đề nghị xét bồi thường, hỗ trợ, cụ thể: Có 05 hồ sơ bồi thường về đất, 30 hồ sơ bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất và 01

hồ sơ không đủ điều kiện bồi thường về đất và tài sản (do chủ sử dụng đất chết và chưa có người thừa kế)

- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ: 965.465.093 đồng (Chín trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm chín mươi ba đồng), bao gồm:

+ Bồi thường về đất: 191.312.500 đồng

+ Bồi thường về nhà cửa và vật kiến trúc: 13.120.900 đồng

+ Bồi thường về cây trái, hoa màu: 254.630.000 đồng

+ Chính sách hỗ trợ: 478.281.250 đồng

+ Kinh phí thực hiện bồi thường: 28.120.343 đồng

Dự án được thành lập dựa vào quyết định số 5222/QĐ-UBND, ngày 28/8/2016 của UBND huyện Hàm Thuận Bắc về việc thành lập hội đồng bồi

Trang 28

thu hồi

Loại đất (m 2 ) Đất nông nghiệp

Đất lúa Đất cây

lâu năm

Đất cây hằng năm

(Nguồn: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Hàm Thuận Bắc, 2016)

** Có tổng là 45 khu đất bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân với các diện

tích đất thu hồi đều là đất nông nghiệp, cụ thể như sau:

+ Đất lúa: có diện tích thu hồi là 2922,1 m2 thuộc đất của 20 hộ dân

+ Đất cây lâu năm: diện tích thu hồi là 1439,02 m2 thuộc đất của 12 hộ dân + Đất cây hằng năm: diện tích thu hồi là 425,50 m2 thuộc đất của 4 hộ dân

Từ số liệu tổng hợp trên cho thấy trên địa bàn thu hồi chỉ có ảnh hưởng tới đất của hộ gia đình cá nhân và không có tổ chức Có tất cả là 45 khu đất bị thu hồi trên tổng số 36 hộ gia đình bị ảnh hưởng nên ta thấy được rằng 1 hộ gia đình

có thể bị thu hồi nhiều khu đất thuộc các loại đất khác nhau

Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất

STT Đối tượng SDĐ

Tổng số khu đất bị thu hồi

có tài sản gắn liền với đất

Loại tài sản (đồng)

Nhà cửa, vật kiến trúc Cây trái, hoa màu

Trang 29

24

Từ bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất

có 40 khu đất bị thu hồi của 31 hộ gia đình cá nhân Số tiền bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc là 13.120.900 đồng của 15 hộ dân và cây trái hoa màu là 281.694.100 đồng của 31 hộ dân Một hộ gia đình, cá nhân có thể vừa được bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc vừa được bồi thường về cây trái, hoa màu trên các khu đất khác nhau hoặc cùng 1 khu nên số khu đất bị thu hồi nhiều hơn số

hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất

Bảng 2.3: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ

STT Đối tượng SDĐ

Loại hỗ trợ

Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (đồng)

(Nguồn: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Hàm Thuận Bắc, 2016)

Từ bảng tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ trên ta thấy rằng các hộ gia đình, cá nhân sau khi bị thu hồi đất đều được nhận khoản

hỗ trợ về chuyển đổi nghề nghiệp Khoản hỗ trợ này được quy đổi thành tiền và

có tổng giá trị là 478.281.250 đồng

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án

Quy trình thực hiện Dự án xây dựng công trình đường dây 220kV Phan Thiết-Phú Mỹ 2 (phần móng trụ) đoạn qua xã Hàm Liêm, Hàm Hiệp huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thì căn cứ vào quyết định số 08/2015/QĐ-UBND

do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 02/03/2015 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Bao gồm các bước cụ thể như sau:

Trang 30

25

Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án xây dựng Đường

dây 220kV Phan Thiết- Phú Mỹ 2

Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất

Phát tờ khai, thu thập giấy tờ về đất đai

Kiểm tra tờ khai, điều tra, khảo sát, kiểm đếm đất đai, tài sản

gắn liền với đất

Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền

với đất

Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm

và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn

liền với đất của UBND cấp xã

Lập phương án bồi thường, hỗ trợ

Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và

hồ sơ thu hồi đất

Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi

thường, hỗ trợ

Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ

Trang 31

26

Bước 1: Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện tham mưu UBND huyện ban hành thông báo thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai 2013 và Điều 3 của quyết định 08/2015/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 02/03/2015

UBND cấp có thẩm quyền phải có trách nhiệm thông báo cho người dân biết về việc thu hồi đất Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn nêu trên thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất

Cơ quan tham mưu UBND cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất tại khoản 1 Điều này, tiếp tục tham mưu UBND cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

UBND cấp xã nơi có đất, chủ trì phối hợp cùng Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường và Chủ đầu tư gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi

Bước 2: Phát tờ khai, thu thập giấy tờ về đất đai

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày UBND huyện ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phát tờ khai và hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện việc kê khai, nội dung chủ yếu sau:

a) Diện tích, loại đất bị thu hồi, nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có; tổng diện tích đất nông nghiệp đang

sử dụng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;

b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất; số lượng, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng đối với cây hàng năm; diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản, làm muối;

c) Số nhân khẩu, số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên thửa đất bị thu hồi; đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có hợp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp;

d) Số lượng mồ mả phải di dời

Người bị thu hồi đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung tự kê khai, có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ về đất đai, tài sản liên quan đến việc thu hồi đất cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường Trường hợp chủ

Trang 32

27

hộ không nộp tờ khai thì sẽ không được giải quyết trong việc điều chỉnh các mức bồi thường nếu trong quá trình thực hiện bồi thường có điều chỉnh chính sách, giá cả bồi thường

Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát tờ khai, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chủ trì cùng UBND xã thu tờ khai và các giấy tờ về đất đai, tài sản có liên quan đến thửa đất bị thu hồi, UBND cấp xã xác nhận vào tờ khai (ký tên, đóng dấu)

Bước 3: Kiểm tra tờ khai, điều tra, khảo sát, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất

Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường kiểm tra nội dung kê khai và thông báo bằng văn bản cho người có đất bị thu hồi thời gian kiểm đếm đất đai, tài sản

Tổ chức trực tiếp bồi thường cùng người có đất bị thu hồi tiến hành kiểm đếm đất đai, tài sản và lập biên bản xác nhận Biên bản kiểm đếm phải nêu rõ các nội dung như: diện tích đất thu hồi; số lượng, chất lượng tài sản; đánh giá giá trị của tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc có trên khu đất bị thu hồi Biên bản kiểm đếm được thành lập thành 03 bản và phải có chữ kí của các thành viên tham gia kiểm

kê và chữ kí của người có đất bị thu hồi Biên bản được giao cho người có đất bị thu hồi 01 bản, 02 bản còn lại được chuyển cho Chủ tịch UBND xã đóng dấu kí tên Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp lại các loại giấy tờ liên quan đến thửa đất và tài sản bị thu hồi

Trường hợp người có đất bị thu hồi không phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì phải tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện, nếu vẫn không chấp hành thì tiến hành kiểm đếm bắt buộc theo quy định

Bước 4: Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Kể từ ngày hoàn thành việc kiểm đếm đất đai, tài sản của các hộ gia đình,

cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất

Căn cứ vào tình hình thực tế (số lượng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, diện tích thu hồi của dự án…), tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường được phép chuyển hồ sơ kiểm đếm theo từng đợt để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thuận lợi cho việc xét duyệt của UBND

Nội dung xác định bao gồm: Xác định rõ tên người sử dụng đất, tài sản và tình trạng biến động hồ sơ sử dụng đất; số tờ, số thửa đất, diện tích, loại đất nằm trong hồ sơ địa chính của khu đất thu hồi kèm theo bản đồ trích đo; ghi rõ số tờ,

số thửa đất, diện tích, loại đất nằm ngoài phạm vi thu hồi đất (nếu có) Trường hợp diện tích có thay đổi giữa bản đồ trích đo và giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phải ghi rõ lý do, tình trạng sử dụng đất về sự thay đổi đó

Trang 33

28

Bước 5: Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm

và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của

Ủy ban nhân dân cấp xã

Trường hợp trong quá trình kiểm đếm đất đai và tài sản của hộ gia đình,

cá nhân, bản đồ địa chính khu đất còn có những sai sót hoặc phát sinh khác thì

Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phối hợp với Chủ đầu tư cùng đơn vị đo đạc tiến hành hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ liên quan theo khoản 6 Điều 44 của Quyết định này( Quyết định 08/2015/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 02/03/2015)

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất của UBND cấp xã; Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định của từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, để Hội đồng bồi thường cấp huyện họp kết luận từng trường hợp: Căn cứ pháp lý xác định đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện bồi thường về đất đai và tài sản; các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi; đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định;

Bước 6: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ

Tổ chức trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi Thời gian niêm yết, tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực

có đất thu hồi là hai mươi ngày, kể từ ngày niêm yết

Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều

28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Bước 7: Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và

hồ sơ thu hồi đất

Hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường hoàn thành việc điều chỉnh (nếu có) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian không quá 03 ngày làm việc Sau đó, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phối hợp với chủ đầu

tư gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đất và thẩm định phương án bồi thường tại cơ quan thẩm định hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường

Thời gian thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

và quyết định thu hồi đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ

Trang 34

Bước 8: Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ

Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường phối hợp UBND cấp xã tổ chức phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân

cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc; đồng thời giao quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ đến từng người có đất thu hồi

Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường

Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất phải bàn giao đất cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thì UBND cấp xã, UBMTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường tổ chức vận động, thuyết

phục để người có đất thu hồi thực hiện

Bước 9: Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ

Trước khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải gửi thông báo nhận tiền đến từng người bị thu hồi đất kèm theo bảng tính toán giá trị bồi thường của từng hộ

Việc chi trả tiền bồi thường do Hội đồng bồi thường cấp huyện và Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước để thực hiện

Khi chi trả tiền bồi thường, Hội đồng bồi thường cấp huyện phải thu hồi toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về nhà, đất theo quy định Trường hợp hộ gia đình vẫn không chịu bàn giao mặt bằng thì tiến hành thu hồi cưỡng chế theo quy định của pháp luật

** Nhận xét: Quy trình thực hiện dự án đã được thực hiện đúng với quy

định của Nhà nước về BTHT Các bước thực hiện có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được TTPTQĐ huyện Hàm Thuận Bắc phối hợp với UBND xã Hàm

Liêm, Hàm Hiệp thực hiện một cách nghiêm túc, dân chủ và đạt hiệu quả cao

Trang 35

- Hồ sơ bồi thường về đất: 05 hộ

- Hồ sơ bồi thường về đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trái hoa màu): 30 hộ

Ngoài ra các hộ dân đình, cá nhân bị thu hồi đất là hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương nên ngoài bồi thường còn được nhận hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp nhằm giúp cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án có khả năng ổn định lại cuộc sống Hỗ trợ được quy đổi ra bằng tiền và được tính bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp được quy định tại bảng giá đất do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành

2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ

2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ

a) Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường hay không được bồi thường về đất:

Hồ sơ được bồi thường

Căn cứ Điều 75, LĐĐ 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Trang 36

31

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc

có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này

đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Hồ sơ không được bồi thường

Bên cạnh những trường hợp được bồi thường khi thu hồi đất thì vẫn có những trường hợp mà người thiệt hại không được bồi thường do không đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc, đất sử dụng trái phép, đất có được do lấn chiếm, đất

có tranh chấp…Cụ thể quy định tại Điều 82, LĐĐ 2013 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất Bao gồm:

+ Các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 76, LĐĐ 2013

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý;

+ Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b,

c và d Khoản 1, Điều 65 của 2013

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của LĐĐ

2013, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 77, LĐĐ 2013

Nguyên tắc bồi thường về đất:

Căn cứ Điều 74, LĐĐ 2013 quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (đã được trình bày ở Chương 1, mục 1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất)

Trang 37

32

Việc bồi thường về đất thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử

dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất (Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai

b) Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường hay không được bồi thường về tài sản:

Về điều kiện được bồi thường về tài sản:

Tất cả tài sản của hộ dân được tạo lập hợp pháp và sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật thì khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ dân được bồi thường

khoảng tiền tương đương với giá trị của tài sản bị thu hồi

Về nguyên tắc bồi thường về tài sản: được quy định cụ thể tại Điều 88

Luật đất đai 2013 (đã được trình bày ở Chương 1, mục 1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất)

Các trường hợp không được bồi thường về tài sản: được quy định cụ thể

tại Điều 92 Luật đất đai 2013 như sau:

+ Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i Khoản 1, Điều 64 và điểm b, d Khoản 1 Điều 65, LĐĐ 2013

+ Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng

Việc bồi thường về tài sản được thực hiện như sau:

Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn

kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường theo khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai

Việc bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang

sử dụng gắn liền với đất theo khoản 3 Điều 89 Luật Đất Đai

Đối với cây trồng vật nuôi thì được bồi thường theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai 2013

Trang 38

33

Giá bồi thường về tài sản khi Nhà nước thực hiên thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được quy định cụ thể tại Quyết định 05/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định nguyên tắc

và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

c) Căn cứ xác định hồ sơ nào được hỗ trợ hay không được hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước thể hiện sự quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của người dân sau khi đất và tài sản gắn liền trên đất bị thu hồi vì mục đích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Hỗ trợ nhằm chia sẽ khó khăn với người dân có đất bị thu hồi, giúp họ có thể ổn định đời sống, sản xuất và phát triển kinh tế Do đó, Nhà nước đã đưa ra các quy định về các loại hỗ trợ khác nhau tùy thuộc vào từng đối tượng, từng điều kiện của người dân mà có sự hỗ trợ phù hợp nhằm đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và theo quy định của pháp luật

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm

a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định 47 (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghĩ hưu, nghĩ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp)

Việc thực hiện hỗ trợ thực hiện như sau:

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Điều 24 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/03/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận

2.3.2.2 Căn cứ tính giá trị bồi thường và hỗ trợ

Căn cứ tính giá bồi thường về đất:

Tùy theo điều kiện của từng địa phương, từng vị trí đất mà UBND các tỉnh đưa ra các quyết định về giá đất riêng cho địa phương mình dựa trên các văn bản Luật mà Nhà nước đã ban hành cho phù hợp với nhu cầu và tình hình kinh tế của tỉnh nhà Giá đất bồi thường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được quy định theo từng loại đất ở từng khu vực khác nhau và được quy định cụ thể trong Quyết định 59/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Bình thuận ban hành về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019

Trang 39

34

Ngoài ra, tùy theo điều kiện của từng dự án mà mỗi dự án còn có giá đất

cụ thể riêng theo quy mô của dự án do UBND cấp tỉnh phê duyệt nhằm điều chỉnh giá cho phù hợp với thời điểm thu hồi đất, làm giảm sự chênh lệch giữa giá quy định so với giá thị trường nhằm đẩy nhanh dự án, hạn chế khiếu nại, chống đối trong công tác giao đất thực hiện dự án

Căn cứ tính giá trị bồi thường thiệt hại về tài sản:

Căn cứ tính giá trị hỗ trợ:

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1 Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

2 Mức hỗ trợ theo hình thức bằng tiền mức 2,5 (hai phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương

3 Người được hỗ trợ nếu còn trong độ tuổi lao động, có nhu cầu được đào tạo nghề giải quyết việc làm, thì ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này, còn được hỗ trợ đào tạo nghề giải quyết việc làm theo Quyết định

số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp

4 Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo cơ sở đào tạo nghề

tổ chức đào tạo nghề và hỗ trợ đào tạo nghề theo chương trình hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh

2.3.2.3 Xử lý hồ sơ cụ thể

Quy trình xử lý hồ sơ cụ thể cho hộ ông Nguyễn Trung (đủ điều kiện được bồi thường và hỗ trợ về đất đai, tài sản) và hộ bà Nguyễn Thị Thanh Hoa (đủ điều kiện được bồi thường và hỗ trợ về đất) dưới đây được thực hiện gồm 9 bước như sơ đồ sau:

Trang 40

Hộ gia đình ông Nguyễn Trung, điạ chỉ thôn 3, xã Hàm Liêm là đối tượng

bị Nhà nước thu hồi đất lúa thửa đất số 2, tờ bản đồ số 82 Diện tích thu hồi là 182,0 m2 Căn cứ vào giấy chứng nhận số AM071857, cấp ngày 24/01/2008 của

hộ ông Nguyễn Trung và căn cứ khoản 1 điều 75 Luật Đất đai 2013 thì hồ sơ của hộ ông Nguyễn Trung đủ điều kiện bồi thường về đất khi UBND huyện Hàm Thuận Bắc thu hồi đất nông nghiệp của ông

Trình tự xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ đối với gia đình ông được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Thuận Bắc tham mưu UBND huyện Hàm Thuận Bắc ban hành thông báo thu hồi đất

B1: Thông báo và

phê duyệt kế

hoạch THĐ

B2: Phát tờ khai, thu thập giấy tờ

về đất đai

B3: Kiểm tra tờ khai, điều tra khảo sát, kiểm điếm đất đai tài sản gắn liền với đất

B4: Xác định nguồn gốc thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

B5: Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ BT theo

kết quả kiểm đếm và xác định nguồn

gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản

gắn liền với đất của UBND cấp xã

thường, hỗ trợ

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm