Tuy nhiên, nguồn gốc sử dụng đất của người sử dụng đất có nhiều nguồn gốc khác nhau như do khai hoang, chuyển quyền, lấn chiếm…Vì vậy, để công tác đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận được th
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
3 CNVPĐKĐĐ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính huyện Gò Dầu 17
Bảng 2.2 Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận năm 2014 47
Bảng 2.3 Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận năm 2015 48
Bảng 2.4 Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận năm 2016 49
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện từ năm 2014 đến tháng 3/2017 50
Bảng 2.6 Bảng thống kê tiến độ giải quyết cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Gò Dầu từ năm 2014 đến tháng 3/2017 50
Trang 2Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai 20
Sơ đồ 2.2 Quy trình cấp Giấy chứng nhận lần đầu 23
Sơ đồ 2.3 Quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận 26
Sơ đồ 2.4 Quy trình đăng ký đất đai nhƣng không đủ điều kiên cấp Giấy chứng nhận 32
Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu 34
Sơ đồ 2.5 Quy trình xử lý hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận 37
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận……… 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu……… 3
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYÊN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp Giấy chứng nhận 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Lược sử công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận từ Luật Đất đai 2003 đến nay 8
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo Pháp luật đất đai hiện hành 10
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 10
1.2.2 Điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 11
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 13
Trang 41.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận……….14
1.3.1 Quy định hồ sơ; nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính; thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai 14
1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 14
Tiểu kết chương 1 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH 16
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận 16
2.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh 16
2.1.2 Cơ quan thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn……… 18
2.2 Quy trình thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 19
2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai 19
2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận 22
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 29
2.3.1 Phân loại hồ sơ 29
2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 31
Tiểu kết chương 2 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH 54
3.1 Giải pháp chung 54
3.1.1 Giải pháp về chính sách pháp luật về công tác xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh 54
3.1.2 Giải pháp về tổ chức cán bộ, nhân sự 54
3.1.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng 54
3.2 Giải pháp cụ thể 56
Trang 53.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký đất đai không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận của ông Nguyễn Văn Khứu 56
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cấp giấy chứng nhận của ông Nguyễn Văn Sít và bà Võ Thị Nga 57
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cấp giấy chứng nhận của bà Phạm Thị Tang 57
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi giấy chứng nhận của ông Lâm Văn Bé 57
Tiểu kết chương 3 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC………
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên là món quà vô giá tự nhiên mang tặng cho mỗi quốc gia, đất đai là một trong những tài nguyên quý giá ấy Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng mà tự nhiên đã ưu ái trao tặng cho con người; là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia; chúng tạo ra nguồn nội lực dồi dào phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định xã hội
Với tầm ảnh hưởng rộng khắp của mình, vấn đề đất đai luôn là một vấn đề phức tạp Do đó, chính sách đất đai luôn là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước Để quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, Nhà nước tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định
Đăng ký đất đai là việc bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý còn đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập HSĐC và tiến tới việc cấp Giấy chứng nhận bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như nhau
Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ (gọi tắt là Giấy chứng nhận) là chứng thư pháp lý để Nhà nước đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người
sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất của đất nước Thông qua việc được cấp Giấy chứng nhận người sử dụng đất sẽ yên tâm sử dụng đất có hiệu quả cao nhất
và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Tuy nhiên, nguồn gốc sử dụng đất của người sử dụng đất có nhiều nguồn gốc khác nhau như do khai hoang, chuyển quyền, lấn chiếm…Vì vậy, để công tác đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận được thực hiện một cách khách quan, đúng quy định, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, tránh trường hợp khiếu nại, thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nhanh chóng và nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật
Gò Dầu là một huyện nằm trong vùng kinh tế phía Nam của tỉnh Tây Ninh, là cửa ngõ phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh, là đầu mối giao thông nối liền giữa thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Tây Ninh, nối liền thành phố
Hồ Chí Minh với khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài bằng đường Xuyên Á Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến nhanh và rõ nét theo hướng công nghiệp- dịch vụ- du lịch, giá trị đất đai ngày càng cao, cùng với sự phát triển kinh tế sự gia tăng dân
số dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, kéo theo đó làm cho quỹ đất có nhiều biến động xảy ra
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh” là thực sự cần thiết
Trang 72 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Năm 2015, Trần Văn Thương trong luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài
“Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông”,
trường Đại học Đà Nẵng Nội dung chủ yếu tập trung vào vệc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị xã Gia Nghĩa giai đoạn 2004 đến năm 2013 nhằm thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị xã, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác, sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn Tuy nhiên, luận văn chỉ chú trọng đến các vấn đề về pháp luật cũng như tình trạng quản lý đất đai tại thị xã từ đó đưa ra những kiến nghị chưa rõ nét những vẫn đề chủ yếu tồn tại trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
Năm 2015, Nguyễn Văn Kiên trong luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài
“Đánh giá tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Khoa học
Kinh Tế Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định về thủ tục, trình tự, nguyên tắc, thẩm quyền về công tác cấp Giấy chứng nhận; đánh giá tình hình tổ chức thực hiện, kết quả hoạt động cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; tìm ra được những khó khăn, vướng mắc và những yếu tố ảnh hưởng;
từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao kết quả cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn Tuy nhiên, luận văn không thể hiện
rõ những thuận lợi, khó khăn vẫn còn tồn tại trong quá trình thụ lý hồ sơ của cán
bộ thụ lý mà chỉ từ những kết quả đạt được đưa ra những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại từ đó đề xuất giải pháp
Năm 2014, luận văn tốt nghiệp đại học của Trần Thị Phương Thúy nghiên
cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp trong công tác cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”, trường Đại học Tài nguyên và
Môi Trường Hà Nội Luận văn nghiên cứu chủ yếu về tình hình cấp Giấy chứng nhận tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nhằm đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân để từ đó đề xuất giải pháp phù hợp nhằm giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác tại địa bàn huyện Tương tự như trên, luận văn chỉ không đưa ra được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình giải quyết hồ sơ của cán bộ thụ lý
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung còn những thuận lợi, khó khăn trong việc xử lý hồ sơ trong công tác đăng
ký cấp Giấy chứng nhận tại địa phương thì chưa được làm rõ để từ đó thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn nghiên cứu
Trang 83 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; xác định được căn cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
- Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu về tài liệu, số liệu có liên quan đến các văn bản pháp luật về đất đai
có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: xử lý, thống kê các số liệu đã thu thập trên địa bàn huyện, ghi nhận các thông tin vào bảng thống kê
- Phương pháp so sánh: so sánh thực tiễn thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận ở địa bàn huyện với các quy định của pháp luật để thấy được việc xử lý hồ sơ ở địa phương có phù hợp với quy định của Nhà nước hay không; có rườm rà, phức tạp hay không Từ đó rút ra biện pháp khắc phục để xử
lý hồ sơ ở địa phương cho tốt hơn
- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích chi tiết từng vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu như nguyên nhân không đủ điều kiện đăng ký,
Trang 9không được cấp giấy…tổng hợp các tài liệu số liệu thu thập được để rút ra lời nhận xét, đánh giá về tình hình đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa phương
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp còn vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký cấp giấy, đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả
7 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn được trình bày trong 60 trang với bố cục như sau:
Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- Kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYÊN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp Giấy chứng nhận
1.1.1 Các khái niệm chung
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình
trạng pháp lý về QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào HSĐC (theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013) Việc đăng
ký đất đai là điều bắt buộc đối với người sử dụng đất và người quản lý; đăng ký tài sản gắn liền với đất tùy thuộc vào nhu cầu của chủ sở hữu (theo Khoản 1
Điều 95 Luật Đất đai 2013)
Theo Khoản 2 Luật Đất đai hiện hành và Điều 3 Thông tư BTNMT, đăng ký đất đai bao gồm:
24/TT-Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là việc thực hiện TTHC lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ và quyền quản lý đối với một thửa đất vào HSĐC (theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/TT-BTNMT)
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào HSĐC theo quy định của pháp luật (theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/TT-BTNTMT)
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ,
QSHNƠ & TSKGLVĐ hợp pháp của người có QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
(theo Khoản 16 Điều 3 của Luật Đất đai 2013)
Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thỏa mãn các nhu cầu cũng như mang lại lợi ích cho người sử dụng trong quá trình sử dụng Với tư cách đại diện chủ sở hữu đất đai của mình, Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà giao cho người sử dụng sử dụng ổn định, lâu dài Tuy vậy, Nhà nước không mất đi quyền sử dụng đất của mình mà thông qua quá trình sử dụng đất của người sử dụng các ý tưởng sử dụng đất của Nhà nước sẽ trở thành hiện thực
Theo Điều 164, Luật Dân sự 2005, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt của chủ sở hữu Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận Vì vậy, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được công nhận khi giữa Nhà nước và người sử dụng đất đã xác lập mối quan hệ với nhau Người sử dụng đất có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và định đoạt đối với tài sản trên phần đất mà họ đang sử dụng với điều kiện là các loại tài sản này phải hợp pháp, phù hợp với quy hoạch
Trang 11Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Như đề cập ở trên, có thể hiểu quyền sử dụng đất là khả năng mà người sử dụng đất được khai thác các thuộc tính của đất đai trong quá trình sử dụng nhằm
sử dụng hiệu quả, hợp lý Nghĩa vụ sử dụng đất là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc người sử dụng đất phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành
Theo Luật Đất đai hiện hành quy định, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo các hình thức giao đất, cho thuê đất, trong đó bao gồm các quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất như sau:
Quyền sử dụng đất chung bao gồm những quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật Đất đai 2013 được áp dụng cho tất cả các đối tượng sử dụng đất Theo đó, tại Điều 166 quy định người sử dụng đất có những quyền chung như được cấp Giấy chứng nhận; được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; được Nhà nước bảo hộ; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi; được khởi tố, khởi kiện đối với những hành vi vi phạm và được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất trong thời gian thuế đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2013 Đồng thời, người sử dụng đất phải có nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích, ranh giới; đăng ký đất đai, thực hiện đúng các thủ tục khi chuyển quyền sử dụng đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; tuân theo quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất và có trách nhiệm giao lại đất khi có quyết định thu hồi đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013
Quyền thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất, đây là quyền được thực hiện một cách thường xuyên của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 như quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất Khác với Luật Đất đai 2003, người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất không có quyền bảo lãnh
Quyền sử dụng của nhóm người sử dụng đất, đây là nhóm quyền mới được bổ sung theo quy định của Luật Đất đai hiện hành với sự xuất hiện của nhóm người sử dụng đất bao gồm hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Khoản
2 Điều 167 Luật Đất đai 2013
Ngoài ra, Luật Đất đai 2013 bổ sung thêm quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề được quy định tại Điều 171, bao gồm những quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây điện, thông tin liên lạc nhằm đảm bảo quyền của người sử dụng đất trong trường hợp có quyền sử dụng đất hạn chế đối với bất động sản liền kề
Thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận
Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 và Điều 37 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận như sau:
Trang 12UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo và các trường hợp có yếu tố nước ngoài UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở TNMT cấp Giấy chứng nhận đối với những trường hợp đã nêu trên
UBND huyện cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở và gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với địa phương đã thành lập VPĐKĐĐ thì Sở TNMT sẽ cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và cấp mới đối với các trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình
Đối với địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì UBND huyện cấp Giấy chứng nhận cho
hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Sở TNMT cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp còn lại
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai
Một là, đăng ký đất đai làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối
với đất đai
Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước không trực tiếp sử dụng mà trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, tuy nhiên không vì thế mà Nhà nước mất đi quyền sử dụng đất của mình Thông qua việc lập HSĐC và cấp Giấy chứng nhận, đăng ký đất đai đã ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật về đất đai Chúng cung cấp thông tin đầy đủ và là
cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền cũng như nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ
Hai là, đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi lãnh thổ của cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia phải nắm rõ được các thông tin của thửa đất và được thể hiện chi tiết đến từng thửa đất bao gồm các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội
và pháp lý của thửa đất thông qua việc đăng ký đất đai của người sử dụng đất Nếu thửa đất chưa đăng ký thì Nhà nước chỉ quản lý được thông tin thửa đất như
vị trí, lãnh thổ, hình dáng, diện tích, loại đất; điều này sẽ gây khó khăn trong việc quản lý của Nhà nước về đất đai
Với những yêu cầu cầu đó, chỉ khi thực hiện đăng ký đất đai, thiết lập HSĐC đầy đủ thì Nhà nước mới thật sự nắm chắc được tình hình đất đai trong
Trang 13phạm vi toàn bộ lãnh thổ hành chính các cấp và quản lý chặt chẽ quỹ đất trong toàn lãnh thổ
Vị trí và vai trò của cấp Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất và mối quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau
Giấy chứng nhận là chứng thư mà Nhà nước cấp cho người sử dụng đất
để họ được hưởng quyền lợi hợp pháp về đất đai và được Nhà nước bảo hộ khi quyền lợi của họ bị xâm hại; là điều kiện để người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi Nhà nước có quyết định thu hồi Là cơ
sở pháp lý để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất; đồng thời, cũng là cơ
sở để Nhà nước giải quyết các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
Giấy chứng nhận giữ vai trò quan trọng trong việc làm căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể về đất đai như các quyết định đăng ký, theo dõi biến động về đất đai giúp Nhà nước có thể quản lý chặt chẽ quỹ đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát các giao dịch về quyền sử dụng đất Đồng thời, giúp Nhà nước thu được một nguồn tài chính lớn từ việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
Luật Đất đai 2003 được ban hành vào ngày 16/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 và ngày 29/11/2013 Luật Đất đai 2013 ra đời một mặt dựa trên
sự kế thừa nội dung Luật Đất đai 2003, mặt khác hoàn thiện với những điểm mới đặc biệt đối với thủ tục hành chính về đất đai có sự khác biệt rất rõ ràng trong việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận với một số điểm khác biệt như sau:
Trang 14nhận của UBND xã về hiện trạng sử dụng, nguồn gốc và thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp (theo Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Tại khoản 16 Điều 3 của Luật Đất đai 2013 khẳng định Giấy chứng nhận
là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng hợp pháp, cấp cho
người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật thay vì chỉ đề cập Giấy chứng nhận là bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất như Khoản 20 Điều 3 Luật Đất đai 2003 đã đề cập trước đó
Về đối tượng và tính chất
Đối tượng đăng ký theo quy định của Luật Đất đai 2003 là đất đai nhưng theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì đối tượng đăng ký bao gồm đất đai và tài sản gắn liền với đất Đăng ký đất đai là việc bắt buộc đối với mọi người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất còn đăng ký tài sản gắn liền với đất phụ thuộc vào nhu cầu của chủ sở hữu, không mang tính bắt buộc
Về thời gian thực hiện TTHC
Thời gian thực hiện TTHC hiện tại đã rút ngắn đi so với quy định cũ Chẳng hạn việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định của Luật Đất đai 2013 là 30 ngày thay vì 50 ngày như Luật Đất đai 2003
Về hình thức đăng ký
Theo Khoản 2 Điều 95 và Điều 96 Luật Đất Đai 2013 người sử dụng đất
có thể đăng ký đất đai trên giấy hoặc đăng ký trên điện tử thay vì chỉ đăng ký trên giấy như trước đó Hai hình thức đăng ký trên có giá trị pháp lý như nhau
Về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận
Về cơ bản quy định cấp Giấy chứng nhận vẫn dựa trên nội dung cấp Giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003 nhưng bổ sung các trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo Điều 99 – 102 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 – 36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết đối với từng trường hợp cấp Giấy chứng nhận như trường hợp cấp Giấy chứng nhận có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
và không vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 101 của Luật Đất đai 2013 và Điều
20 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP); trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2014 (Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); trường hợp cấp không đúng thẩm quyền (Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và bổ sung điều kiện cấp Giấy chứng nhận khi có tài sản khác gắn liền với đất ( Điều 104 Luật Đất đai 2013 và Điều 32 – 36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Về cơ quan, tổ chức
Luật Đất đai 2013 quy định hệ thống cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương Mô hình tổ chức thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai có sự thay đổi Đặc biệt VPĐKQSDĐ đổi tên thành
Trang 15VPĐKĐĐ, chuyển đổi từ hai cấp thành một cấp là cấp tỉnh, còn cấp huyện hình thành Chi nhánh VPĐKĐĐ trực thuộc tỉnh
Về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 và Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì Luật Đất đai hiện tại đã bỏ điều kiện UBND tỉnh ủy quyền cho Sở TNMT mà thay vào đó quy định rõ các trường hợp do Sở TNMTvà thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với địa phương đã thành lập VPĐKĐĐ (1 cấp) và địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ
Về Giấy chứng nhận
Trong giai đoạn 2003 có hiệu lưc, Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là “giấy đỏ”) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (hay còn gọi là “giấy hồng”) Đến khi Nghị định 88/2009/NĐ-CP ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận, thống nhất sử dụng mẫu giấy này để cấp cho người sử dụng đất bao gồm đất và tài sản gắn liền với đất, mẫu giấy này có bìa màu hồng, nền cánh sen được sử dụng đến hiện nay nhưng có những thay đổi được quy định chi tiết tại Thông tư 23/TT-BTNMT
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Nguyên tắc đăng ký đất đai
Một hệ thống đăng ký đất đai có 4 nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ nghĩa bất cứ một biến động về quyền đối với đất đai chỉ có hiệu lực khi các biến động đó được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai
Nguyên tắc đồng thuận nghĩa là chủ sử dụng đất phải đồng ý đăng nhập các thông tin đăng ký và thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong HSĐC
Nguyên tắc công khai cho rằng hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, tìm kiếm và các thông tin này có tính pháp lý của thông tin phải được pháp luât bảo vệ
Nguyên tắc chuyên biệt hóa cho rằng các thông tin được xác định riêng biệt nhằm đảm bảo thông tin khác nhau không bị trùng lập, nhầm lẫn với nhau
Trang 16Nếu thửa đất có quyền sử dụng chung thì cấp Giấy chứng nhận ghi đủ tên các chủ sử dụng đất và cấp cho từng chủ sử dụng, trừ trường hợp các chủ sử dụng có yêu cầu cấp một giấy thì giấy này được giao cho người đại diện
Chỉ trao Giấy chứng nhận cho người đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về Trừ trường hợp được ghi nợ, được miễn, thuê nộp tiền sử dụng đất hằng năm
Giấy chứng nhận được cấp phải ghi tên cả vợ và chồng (nếu là quyền sử dụng chung), trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người Trong trường hợp, tài sản chung của vợ và chồng nhưng trên Giấy chứng nhận chỉ ghi thông tin của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận có ghi thông tin của vợ và chồng
Trường hợp ranh giới thửa đất không thay đổi nhưng có sự chênh lệch về
số liệu đo đạc diện tích thì cấp giấy theo số liệu đo đạc thực tế và người sử dụng không bị ràng buộc về nghĩa vụ
1.2.2 Điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Điều kiện đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai gồm hai hình thức đăng ký là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, tùy theo từng loại đăng ký mà có những điều kiện khác nhau
Đăng ký lần đầu chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai 2013 hoặc người sử dụng đất đang sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được đăng ký đất đai theo quy định Ngược lại, nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch (theo Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Đối với trường hợp đăng ký biến động thì điều kiện để thực hiện là đã thực hiện đăng ký đất đai lần đầu hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận và trong quá trình sử dụng đất có những thay đổi về đất đai, tài sản gắn liền với đất sau khi thực hiện giao dịch dân sự; có biến động về đất đai, tài sản hay có sự thay đổi về thông tin pháp nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc những thay đổi về hình thể, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng, hình thức sử dụng,…được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 9 của Luật Đất đai 2013
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Trường hợp thứ nhất, có những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai, được
quy định như sau:
Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi có một trong những loại giấy
tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định
Trang 1743/2014/NĐ-CP thì được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất như giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 kể cả cấp tạm thời hoặc có tên trong sổ địa chính trước ngày 15/10/1993; giấy tờ về trao nhà tình nghĩa, tình thương, thừa kế, tặng cho; giấy tờ về thanh lý nhà gắn liền với đất ở; giấy tờ do chính quyền cũ cấp; các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có các loại giấy tờ trên ghi tên người khác, nay trực tiếp sử dụng và không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thầm quyền thì được cấp cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 1/7/2014 mà chưa được cấp cấp Giấy chứng nhận thì được cấp cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp thứ hai, không có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng
đất thì được quy định như sau:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, vùng núi, hải đảo được cấp cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiêp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; được UBND xã xác nhận sử dụng
đất ổn đinh, không có tranh chấp (theo Khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2004, không tranh chấp được cấp Giấy chứng nhận nếu có xác nhận của UBND xã là
sử dụng đất ổn định, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng thì cũng được cấp cấp Giấy chứng nhận (theo Khoản 2 Điều
101 Luật Đất đai 2013)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm về luật đất đai và không thuộc vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn được UBND xã xác nhận không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch tại thì được công nhận quyền sử dụng đất và được quy định cụ thể tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Trường hợp thứ ba, khi vi phạm pháp luật về đất đai thì quy định như sau: Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo
vệ an toàn công trình công cộng thì sẽ bị Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất lấn, chiếm trừ trường hợp có điều chỉnh quy hoạch phần đất đấy không nằm trong quy hoạch thì sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận và được quy định cụ thể tại Điều 22
Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Trang 18Trường hợp thứ tư, giao đất không đúng thẩm quyền nhưng sử dụng đất
ổn định trước ngày 01/07/2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất Nhưng Nhà nước sẽ không cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/07/2014 trở
về sau
Trường hợp thứ năm, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có
tài sản gắn liền với đất khi có một trong những giấy tờ được quy định tại Điều
104 Luật Đất đai và Điều 32-36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được cấp Giấy chứng nhận
1.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
UBND xã có trách nhiệm thông báo CNVPĐKĐĐ thực hiện trích đo địa
chính nếu chưa có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất
do hộ gia đình, cá nhân nộp Xác nhận vào đơn đăng ký đất đai về hiện trạng sử dụng so với nội dung kê khai, về nguồn gốc và thời điểm sử dụng, về tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch Thực hiện niêm yết công khai trong vòng 15 ngày và gửi hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ (theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
CNVPĐKĐĐ trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại CNVPĐKĐĐ
thì CNVPĐKĐĐ gửi hồ sơ đến UBND xã để thực hiện kiểm tra và niêm yết theo quy định Thực hiện trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo thửa đất do người sử dụng đất cung cấp Sau đó, kiểm tra vào hồ sơ đăng ký, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy thì cập nhật thông tin vào HSĐC, CSDLĐĐ (nếu có); ghi phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa
vụ tài chính (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
VPĐKĐĐ có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ từ CNVPĐKĐĐ chuyển lên thực
hiện cấp đổi, cấp lại và cấp mới khi người sử dụng đất thực hiện quyền sử dụng đất và trình Sở TNMT ký cấp Giấy chứng nhận
Phòng TNMT kiểm tra hồ sơ và trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng
nhận và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho CNVPĐKĐĐ để trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
UBND huyện cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân; cộng
đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam (theo Khoản 2 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Sở TNMT cấp Giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất là tổ chức; cơ
sở tôn giáo; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng (theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Trang 191.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
1.3.1 Quy định hồ sơ; nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính; thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Căn cứ Điều 62 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Bộ TNMT quy định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phàn hồ sơ thực hiện TTHC và UBND tỉnh quy định cụ thể về
cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC, thời gian các bước thực hiện TTHC giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định
Quy định về hồ sơ
Đối với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 8 Thông tư 24/TT-BTNMT và các mẫu giấy tờ kèm theo được quy định tại Điều 12 của Thông tư 24/TT-BTNMT Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 10 Thông tư 24/TT-BTNMT
Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Theo Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận và trả kết quả là VPĐKĐĐ, nơi chưa lập VPĐKĐĐ thì cơ quan tiếp nhận và trả kết quả là VPĐKQSDĐ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nộp hồ sơ tại UBND
xã thì UBND xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Đối với địa phương đã
tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thì cơ quan này sẽ thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo Quyết định của UBND tỉnh
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính
Tùy theo loại thủ tục mà có thời gian giải quyết khác nhau được quy định chi tiết tại Điều 61, Nghị định 43/2014/NĐ-CP Chẳng hạn, đối với đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 30 ngày; cấp đổi Giấy chứng nhận là không quá 10 ngày
1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự giải quyết thủ tục đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu như sau:
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại CNVPĐKĐĐ hoặc UBND xã nếu có nhu cầu
Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại trụ sở UBND xã nơi có đất thì UBND xã có trách nhiệm thông báo cho CNVPĐKĐĐ thực hiện trích đo địa chính hoặc kiểm tra bản đồ địa chính do người sử dụng đất cung cấp nếu chưa
có bản đồ địa chính Sau đó, xác nhận vào đơn đăng ký đất đai về hiện trạng sử dụng so với nội dung kê khai, về nguồn gốc và thời điểm sử dụng, về tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch Thực hiện niêm yết công khai trong vòng 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ
Trang 20Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại CNVPĐKĐĐ thì CN VPĐKĐĐ có nhiệm vụ gửi hồ sơ đến UBND xã thực hiện các công việc nêu trên và trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính, kiểm tra bản trích đo do người sử dụng đất cung cấp Kiểm tra hồ sơ; xác nhận
hồ sơ đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký, cấp giấy thì cập nhật thông tin vào HSĐC; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính Sau
đó, chuyển hồ sơ đủ điều kiện đến Phòng TNMT để Phòng TNMT trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
Đầu tiên người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận Khi tiếp nhận hồ sơ VPĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận Sau đó lập hồ sơ trình Sở TNMT ký cấp Giấy chứng nhận Cuối cùng là cập nhật, chỉnh lý HSĐC, CSDLĐĐ; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND xã để trao Giấy chứng nhận đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã (Khoản 2 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Tiểu kết chương 1
Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận có thể thấy việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Luật Đất đai
2013 ban hành đã sửa đổi, bổ sung từ hình thức, nội dung đến cơ cấu tổ chức cũng như những quy định cụ thể, chi tiết những nguyên tắc, điều kiện và các trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Việc đăng ký đất đai là việc bắt buộc đối với người sử dụng đất và người quản lý còn đăng ký tài sản gắn liền với đất tùy thuộc vào yêu cầu của chủ sở hữu dưới dạng đăng ký trên giấy hoặc trên điện tử, đều có giá trị pháp lý như nhau Đăng ký đất đai gồm có đăng ký lần đầu và đăng ký biến động có cùng bản chất là dựa trên cơ sở pháp lý để thực hiện nhưng kết quả thực hiện lại khác nhau Nếu kết quả thực hiện của đăng ký lần đầu là ghi nhận thông tin đầu tiên vào HSĐC thì kết quả của đăng ký biến động là cập nhật, chỉnh lý những thay đổi vào HSĐC
Luật Đất đai hiện hành khẳng định Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý
để Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và cũng là căn cứ
để xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất Luật Đất đai 2013 bổ sung các nguyên tắc, điều kiện, trường hợp được cấp Giấy chứng nhận cụ thể, rõ ràng tạo điều kiện trong quá trình xử lý hồ sơ cũng như rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH 2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
2.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Gò Dầu là huyện trọng điểm phía Nam của tỉnh Tây Ninh, cách thành phố Tây Ninh khoảng 35 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 52 km, cách biên giới Campuchia 12km Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 25.996,82 ha, chiếm 6,42% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Căn cứ theo bản đồ UTM đang sử dụng, huyện Gò Dầu nằm trong khoảng 106010’ đến 106020’ kinh độ Đông và 11003’ đến 11015’ vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu; phía Đông và Nam giáp huyện Trảng Bàng và phía Tây giáp huyện Bến Cầu
( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyên Gò Dầu)
Hình 2.1 Vị trí huyện Gò Dầu trong tỉnh Tây Ninh
Huyện có 01 thị trấn và 08 xã là Cẩm Giang, Thạnh Đức, Hiệp Thạnh, Phước Trạch, Phước Thạnh, Bàu Đồn, Phước Đông, Thanh Phước và Thị trấn
Gò Dầu được thể hiện ở bảng sau:
Trang 22Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính huyện Gò Dầu
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gò Dầu)
Về địa hình Gò Dầu tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 5 – 10 m, hướng dốc từ Đông - Bắc sang Tây - Nam Địa hình được phân chia thành hai dạng chủ yếu là dạng địa hình đồi gò và dạng địa hình đồng bằng Dạng địa hình gò đồi chiếm gần 2/3 diện tích với độ dốc 2 -30
và dạng địa hình đồng bằng chiếm hơn 1/3, có độ cao từ 5-10 m
Về khí hậu, Gò Dầu mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia
ra làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Khí hậu trên toàn
bộ huyện tương đối ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của gió bão
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Về kinh tế, trong năm 2016, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục phát triển Ước tính giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) đạt gần 108% tăng gần 42% so với cùng kỳ, trong đó Giá trị sản xuất Nông nghiệp là 1.704 tỷ đồng tăng 3,1%; Giá trị Công nghiệp- xây dựng tăng hơn 51%; Giá trị Thương mại- dịch
vụ tăng 6.1% Về sản xuất nông nghiệp có tổng diện tích gieo trồng trên 27.000
ha đạt gần 101% kế hoạch năm, đã thu hoạch 26.700 ha
Về giáo dục, từ năm 1995 đến nay đã chú ý nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời cơ sở vật chất trường lớp thiết bị giảng dạy được quan tâm chăm lo,
cơ bản đã đáp ứng được việc dạy và học Tuy nhiên, các trường học trong huyện hầu như còn thiếu sân chơi, cây xanh
Trang 23Về y tế, mạng lưới y tế huyện trong những năm qua đã được cũng cố và nâng cấp Hiện nay, 8 xã và 1 thị trấn trong toàn huyện đều có trạm xá Bệnh viện huyện đã được nâng cấp xây dựng tương đối hoàn chỉnh
Về văn hóa - thể thao, nhiều cơ sở văn hóa được đầu tư xây dựng phục vụ người dân Mặt khác phong trào xã hội hóa thể dục cũng được phát triển Huyện
đã có trung tâm sinh hoạt văn hóa xã hội như nhà văn hóa, sân vận động, rạp hát, công viên,…
Ngoài ra, tình hình anh ninh chính trị, trật tự xã hội được gữ vững ổn định; tình hình tội phạm được kéo giảm, tỷ lệ điều tra khám phá tăng so với cùng kỳ Công tác đảm bảo an ninh trật tự an toàn giao thông được tập trung thực hiện bằng nhiều biện pháp, tai nạn giao thông được kiềm chế
2.1.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Về lợi thế, Gò Dầu tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có
trục giao thông chính của tỉnh và cả nước chạy qua nên có thể giao lưu và phát triển kinhh tế, văn hóa với các địa phương trong và ngoài tỉnh Với vị trí địa lý thuận lợi, Gò Dầu có nhiều cơ hội để mời gọi đầu tư, phát triển kinh tế xã hôi cũng như ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp- xây dựng và thương mại- dịch vụ
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế- xã hội của huyện đạt được những thành tự quan trọng, tốc độ phát triển nhanh và khá cao, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài Các mặt văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh được đảm bảo, đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày một nâng lên
Về khó khăn, sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến canh tác sản xuất và chăn
nuôi Vấn đề ô nhiễm môi trường từng lúc từng nơi vẫn còn xảy ra, bãi rác vẫn còn nên ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe Thêm vào đó, các khu công nghiệp hình thành, đời sống của một bộ phận nông dân thay đổi, số lượng công nhân tập trung dẫn tới tình hình trật tự xã hội có phần phức tạp hơn; tình hình tội phạm tuy được kéo giảm nhưng vần còn diễn biến phức tạp, nhất là tội phạm trộm cắp tài sản, cố ý gây thương tích, tệ nạn xã hội (cờ bạc, ma túy)
UBND xã có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và CNVPĐKĐĐ chuyển đến Sau đó, thẩm tra, xác định
vị trí, khu vực, thông tin thửa đất; lấy ý kiến khu dân cư; thực hiện công khai lấy
ý kiến đối với những hồ sơ thuộc phải thực hiện công khai tại trụ sở UBND xã Cuối cùng là luân chuyển hồ sơ và trả kết quả theo quy định
Trang 24CNVPĐKĐĐ có nhiệm vụ gửi hồ sơ đến UBND xã để thực hiện kiểm tra
và niêm yết theo quy định nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại CNVPĐKĐĐ Kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo quy định, xác nhận điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy và tiến hành cập nhật, chỉnh
lý vào HSĐC; gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan, ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, để làm căn cứ xác định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và in Giấy chứng nhận chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình UBND huyện
ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định
VPĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa các giấy tờ có liên
quan trong hồ sơ; in Giấy chứng nhận; trình Sở TNMT ký cấp Giấy chứng nhận
và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho CNVPĐKĐĐ cho hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận
Phòng TNMT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ nhận được từ CNVPĐKĐĐ
và trình UBND huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy Nếu hồ sơ không đủ điều kiện trả hồ sơ về cho CNVPĐKĐĐ và ghi rõ
lý do không đủ điều kiện cấp giấy
UBND huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Vì vậy,
UBND huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận (lần đầu) cho người sử dụng đất đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai
Sở TNMT là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trách nhiệm ký
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thực hiện cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thực hiện quyền của người sử dụng đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là Sở TNMT, UBND huyện và Phòng TNMT huyện tham mưu cho UBND huyện Cơ quan thực hiện đăng ký đăng ký đất đai bao gồm CNVPĐKĐĐ, VPĐKĐĐ thực hiện kiểm tra, xác nhận và cập nhật thông tin thửa đất vào HSĐC và UBND xã có trách nhiệm cập nhật thông tin thửa đất vào HSĐC của xã; thực hiện các nhiệm
vụ được quy định
2.2 Quy trình thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai
Căn cứ Quyết định 183/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh quy định về trình tự thủ tục đăng ký đất đai như sau:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết
quả” tại UBND huyện Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và ghi Biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong thời gian 01 ngày làm việc Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn, bổ sung theo quy định
Bước 2: CNVPĐKĐĐ
- Kiểm tra hồ sơ: Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ có từ một loại giấy
từ chưa đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý thì chậm nhất trong vòng 02 ngày làm
Trang 25việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ), CNVPĐKĐĐ thông báo bằng văn bản trả hồ (ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần bổ sung)
- Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Nếu kết quả thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu thì hoàn tất thủ tục cập nhật thông tin đăng ký vào HSĐC, CSDLĐĐ (nếu có) Nếu kết quả thẩm định hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung
Bước 3: Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” thực hiện các công việc sau
Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân đến nhận kết quả: trả lại Biên lai hồ sơ và nộp tiền lệ phí (nếu có)
Trả lại kết quả: thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân về kết quả thẩm định, cập nhật thông tin thửa đất vào HSĐC, CSDLĐĐ Trường hợp nhận thay kết quả giải quyết hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện đăng ký đất đai
Sơ đồ 2.1 thể hiện khái quát về quy trình thực hiện đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Gò Dầu tỉnh Tâu Ninh Sơ đồ gồm các bước như sau:
Chú thích Chiều đi Chiều nhận
UBND xã (1)
(2) (3)
(4) (5)
(6)
Trang 26(1) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại trụ sở UBND xã nơi có đất
(2) UBND xã khi tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ; xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp cũng như sự phù hợp với quy hoạch thông qua việc lấy ý kiến khu dân cư và xác minh thực địa Sau
đó, công khai niêm yết trong vòng 15 ngày làm việc Sau 15 ngày, thực hiện niêm yết nếu không có trường hợp khiếu nại, tranh chấp đất đai thì trả hồ sơ cho
hộ gia đình, cá nhân
(3) Sau khi hoàn thành TTHC tại UBND xã thì hộ gia đình, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi Biên nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong vòng 01 ngày Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung theo quy định
(4) CNVPĐKĐĐ sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ thành phần hồ sơ theo Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CNVPĐKĐĐ huyện Gò Dầu, nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì tiến hành cập nhật vào HSĐC Ngược lại thì thông báo bằng văn bản trả hồ sơ trong đó phải ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần bổ sung cho hộ gia đình, cá nhân
(5) CNVPĐKĐĐ sau khi đã hoàn thành thủ tục thì tiến hành lưu trữ hồ sơ đồng thời gửi kết quả giải quyết đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện để trao lại cho người sử dụng đất
(6) Đến hẹn hộ gia đình, cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện để lấy kết giải quyết TTHC theo quy định
Thành phần hồ sơ
1 Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK
2 Các loại giấy tờ liên quan đến thửa đất đăng ký theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có)
3 Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất theo mẫu số 05/ĐK (Sử dụng mẫu khi không đủ điều kiện theo Điều 100 Luật Đất đai; Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
4 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 06/ĐK
5 Danh sách các thửa đất nông nghiệp theo mẫu số 04c/ĐK khi có nhiều thửa đất nông nghiệp cấp cùng một Giấy chứng nhận
6 Bản kết thúc công khai
Thời gian giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (không kể cả
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian công bố tại UBND xã, thời gian trích đo bản đồ địac hính khu đất)
Trang 27Hồ sơ đã thực hiện đăng ký đất đai
Ông Nguyễn Văn Khứu ngụ tại ấp Cẩm An, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh thực hiện đăng ký lần đầu đối với thửa đất 566, tờ bản đồ số
11, tọa lạc tại ấp Cẩm An, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh với diện tích 2700.1m2 , loại đất HNK
2.2.2 Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận
2.2.2.1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Căn cứ Quyết định 183/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh, quy định trình tự cấp Giấy chứng nhận lần đầu như sau:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết
quả” tại UBND huyện Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và ghi Biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong thời gian 01 ngày làm việc Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn, bổ sung theo quy định
Bước 2: CNVPĐKĐĐ
- Kiểm tra hồ sơ: Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ có từ một loại giấy
từ chưa đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý thì chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ), CNVPĐKĐĐ thông báo bằng văn bản trả hồ (ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần bổ sung)
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa
của UBND huyện thì chuyển hồ sơ đến UBND xã nơi có đất để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định
- Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản đăng ký trong trường hợp chủ sở hữu không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi với giấy tờ theo quy định Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ CNVPĐKĐĐ, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho CNVPĐKĐĐ
Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu thì hoàn thành thủ tục, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính; chuẩn bị hồ
sơ để Phòng TNMT trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận Nếu kết quả thầm định chưa đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân
để chỉnh sửa, bổ sung
Bước 3: Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” thực hiện các công việc sau:
Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân đến nhận kết quả: trả lại Biên lai hồ sơ và nộp tiền lệ phí (nếu có)
Trả lại kết quả: thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân về kết quả thẩm định, cập nhật thông tin thửa đát vào HSĐC, CSDLĐĐ Trường hợp nhận thay kết quả giải quyết hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền
Trang 28Tuy nhiên trên thực tế trình tự cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện
Gò Dầu được thực hiện như sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Sơ đồ 2.2 thể hiện khái quát về quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn huyện Gò Dầu tỉnh Tâu Ninh Sơ đồ gồm các bước như sau:
(1) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp trụ sở UBND xã nơi có đất (2) Khi tiếp nhận hồ sơ UBND xã có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra
hồ sơ; xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp cũng như sự phù hợp với quy hoạch thông qua việc lấy ý kiến khu dân cư và xác minh thực địa Sau đó, công khai niêm yết trong vòng 15 ngày làm việc Sau 15 ngày, thực hiện niêm yết nếu không có trường hợp khiếu nại, tranh chấp đất đai thì trao hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân
CN VPĐKĐĐ
Chú thích Chiều đi Chiều về
UBND xã (1)
(2) (3)
Trang 29(3) Sau khi hoàn thành TTHC tại UBND xã thì hộ gia đình, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết tại UBND huyện Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi Biên nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong vòng 01 ngày Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung theo quy định
(4) CNVPĐKĐĐ có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ theo Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy
đủ theo quy định thì cập nhật vào HSĐC Nếu hồ sơ không hợp lệ theo yêu cầu thì thông báo bằng văn bản trả hồ sơ trong đó phải ghi rõ lý do không giải quyết
hồ sơ và nội dung cần bổ sung cho hộ gia đình, cá nhân trong vòng 02 ngày làm việc
(5) Phòng TNMT tiếp nhận hồ sơ từ CNVPĐKĐ Nếu hồ sơ hợp lệ thì ký vào tờ trình cấp Giấy chứng nhận và trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thông báo bằng văn bản trả hồ sơ trong đó phải ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần
(8) Sau khi đã ký cấp Giấy chứng nhận thì chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhân và trả kết quả tại UBND huyện để trao kết quả giải quyết hồ sơ đến người sử dụng đất
(9) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả khi nhận hồ sơ từ UBND huyện thì chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ để Chi nhánh lưu trữ hồ sơ
(10) Đến ngày hẹn, người sử dụng đất đến Chi cục thuế nhận thông báo thuế, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nhận Giấy chứng nhận
Thành phần hồ sơ
1 Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK
2 Các loại giấy tờ liên quan đến thửa đất đăng ký theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có)
Trang 303 Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất theo mẫu số 05/ĐK (Sử dụng mẫu khi không đủ điều kiện theo Điều 100 Luật Đất đai; Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
4 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 06/ĐK
5 Danh sách các thửa đất nông nghiệp theo mẫu số 04c/ĐK khi có nhiều thửa đất nông nghiệp cấp cùng một Giấy chứng nhận
6 Bản kết thúc công khai
7 Tờ trình cấp Giấy chứng nhận của UBND xã
8 Kèm theo giấy tờ kê khai theo mẫu của cơ quan thuế như tờ khai lệ phí thu nhập trước bạ nhà, đất; tờ khai thuế thu nhập cá nhân (đồi với trường hợp nhận tặng cho, chuyển nhượng quyền); tờ khai tiền sử dụng đất(đối với đất ở); Giấy xác nhận để miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tặng cho gồm một trong những loại giấy tờ sau: Giấy xác nhận của UBND xã mối quan hệ giữa người cho và người tặng cho hoặc giấy khai sinh (bản sao) hoặc hộ khẩu (bản sao)
Thời gian thực hiện: 20 ngày (không kể cả thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính, thời gian công bố công khai tại UBND xã)
Hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1 Ông Nguyễn Văn Sít và bà Võ Thị Nga cùng ngụ tại ấp Cẩm Long, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh được UBND huyện Gò Dầu cấp Giấy chứng nhận số CĐ 040955, số vào sổ số CH02474 ngày 11/01/ 2017 đối với thửa đất số 124, tờ bản đồ số 42, thửa đất tọa lạc tại ấp Cẩm Long, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh với diện tích 134,0 m2 , loại đất ONT
2 Bà Phạm Thị Tang ngụ tại ấp Suối Cao A, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh được UBND huyện Gò Dầu cấp Giấy chứng nhận số CĐ040964, số vào sổ số CH02513 ngày 11/01/2017 đối với thửa đất số 331, tờ bản đồ số 27, thửa đất tọa lạc tại Suối Cao A, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh với diện tích 2982,1 m2 , loại đất CLN
2.2.2.2 Quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận
Căn cứ Quyết định 183/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh quy định về trình tự thủ tục cấp đổi Giấy chứng như sau:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết
quả” tại UBND huyện Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và ghi Biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong thời gian 01 ngày làm việc Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn, bổ sung theo quy định
Bước 2: CNVPĐKĐĐ
- Kiểm tra hồ sơ Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ có từ một loại giấy
từ chưa đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý thì chậm nhất trong vòng 02 ngày làm
Trang 31việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ), CNVPĐKĐĐ thông báo bằng văn bản trả hồ
sơ trong đó phải ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần bổ sung
- Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Nếu kết quả thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu thì hoàn tất thủ tục cập nhật thông tin đăng ký vào HSĐC, CSDLĐĐ (nếu có), chuẩn bị trình hồ sơ để VPĐKĐĐ tỉnh trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận Nếu kết quả thẩm định hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung
Bước 3: Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” thực hiện các công việc sau
Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân đến nhận kết quả: trả lại Biên lai hồ sơ và nộp tiền lệ phí (nếu có)
Trả lại kết quả: thông báo bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân về kết quả thẩm định, cập nhật thông tin thửa đất vào HSĐC, CSDLĐĐ Trường hợp nhận thay kết quả giải quyết hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền
Tuy nhiên trên thực tế trình tự cấp đổi Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Gò Dầu được thực hiện như sau:
Sơ đồ 2.3: Quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận
Sơ đồ 2.3 thể hiện khái quát về quy trình thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Gò Dầu tỉnh Tâu Ninh Sơ đồ gồm các bước như sau:
(1) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp trụ sở UBND xã nơi có đất
Chú thích Chiều đi Chiều về
VPĐKĐĐ
Sở TNMT
(1)
(2) (3)
(4)
(5) (6)
(7) (8)
(9) ) (10)
Trang 32(2) Khi tiếp nhận hồ sơ UBND xã có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra
hồ sơ, xác nhận về sự thay đổi ranh giới thửa đất vào đơn đăng ký và giao kết quả giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân
(3) Sau khi hoàn thành TTHC tại UBND xã thì hộ gia đình, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết tại UBND huyện Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi Biên nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ trong vòng 0,5 ngày Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung theo quy định
(4) CNVPĐKĐĐ khi tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra thành phần hồ
sơ theo quy định Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì cập nhật vào HSĐC; sao chụp dữ liệu; in Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ hợp lệ đến VPĐKĐKĐĐ Nếu hồ sơ không hợp lệ theo yêu cầu thì thông báo bằng văn bản trả hồ sơ trong đó phải ghi rõ lý do không giải quyết hồ sơ và nội dung cần bổ sung cho hộ gia đình, cá nhân trong vòng 02 ngày làm việc
(5) VPĐKĐĐ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ CNVPĐKĐĐ có nhiệm vụ kiểm tra sự phù hợp giữa các giấy tờ có liên quan trong hồ sơ; trình Sở TNMT
ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện để trao cho hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận
(6) Sở TNMT tiếp nhận hồ sơ từ VPĐKĐĐ chuyển đến có nhiệm vụ xem xét hồ sơ và ký, cấp Giấy chứng nhận hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được cấp Giấy
(7) Sở TNMT chuyển hồ sơ được ký cấp Giấy chứng nhận đến VPĐKĐĐ
để chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện trao kết quả giải quyết hồ sơ cho người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
(8) VPĐKĐĐ chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
(9) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả khi nhận hồ sơ từ UBND huyện thì chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ để Chi nhánh lưu trữ hồ sơ
(10) Đến ngày hẹn, người sử dụng đất đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nhận Giấy chứng nhận
Thành phần hồ sơ
1 Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK
2 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
3 Bản trích lục bản đồ địa chính
Thời gian thực hiện: là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Trong
trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc
Trang 33Hồ sơ đã được cấp đổi Giấy chứng nhận
Ông Lâm Văn Bé đã được Sở TNMT tỉnh Tây Ninh cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ ngày 16/12/2016, số CE 958728, số vào sổ số CS02426 đối với thửa đất số 125, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh với diện tích 1443,9 m2 , loại đất CLN
2.2.3 Đánh giá chung về quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Qua quá trình phân tích, tiếp cận về quy trình thực hiện TTHC về đất đai tại huyện Gò Dầu cũng như quy định trình tự thực hiện TTHC theo Quyết định
số 183/QĐ-UBND của tỉnh, em có những đánh giá về quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện như sau:
Về thuận lợi
- UBND tỉnh Tây Ninh ban hành đã ban hành những quy định TTHC về đất đai tạo thống nhất trên toàn tỉnh về cơ quan chức năng có liên quan, các bước thực hiện, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện…đã tạo thuận tiện cho quá trình thụ lý hồ sơ
- CNVPĐKĐĐ ra Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ nêu rõ thành phần hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồi với đất nông nghiệp và đất ở Điều này giúp ích rất nhiều trong quá trình thụ lý tại UBND xã cũng như làm căn cứ để chuyên viên tại CNVPĐKĐĐ xác định những loại hồ sơ mà trong quyết định của tỉnh không đề cập cụ thể
Về khó khăn
- Tuy UBND tỉnh ban hành quyết định quy trình TTHC về đất đai nhưng quyết định ban hành quá ngắn gọn, không phù hợp với quy trình thực hiện tại, không thể hiện được hết những cơ quan chuyên môn và cơ quan liên quan cũng như nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan Đặc biệt, trong quy trình không thể hiện chức năng, nhiệm vụ của UBND xã trong quá trình giải quyết hồ sơ trong khi UBND xã là nơi đầu tiên thực hiện TTHC về đất đai
- Thời gian TTHC rút ngắn hơn so với quy định, một mặt tạo điều kiện cho người sử dụng đất tiết kiệm được thời gian tuy nhiên mặt khác điều này tạo
áp lực đến cán bộ thụ lý hồ sơ dễ mắc phải những sai sot trong quá trình thụ lý
- Quy trình thực hiện TTHC tại huyện Gò Dầu có điểm khác biệt so với quy định của Nghị định, thay vì người sử dụng đất khi nộp hồ sơ tại UBND xã, sau khi thực hiện TTHC thì UBND xã có nhiệm vụ gửi hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ nhưng lại giao kết quả giải quyết hồ sơ cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Bộ phận Tiếp nhận và trả kết tại UBND huyện Điều này, không phù hợp với quy định của Nhà nước mà còn gây mất thời gian cho người sử dụng đất
Trang 342.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Hồ sơ đất đai là một loại hồ sơ quan trọng trong việc quản lý đất đai, việc phân loại hồ sơ sẽ giúp cho các cán bộ thuận tiện trong việc xử lý hồ sơ, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại
hồ sơ, một trong những tiêu chí phân loại đó là:
- Phân loại hồ sơ theo giai đoạn, nghĩa là cần xác định hồ sơ đó là hồ sơ đăng ký lần đầu hay đăng ký biến động với các trường hợp được quy định tại các Khoản 3, 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013
- Phân loại hồ sơ theo trường hợp từ đó xác định hồ sơ có đủ hay không
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận:
* Hồ sơ khi tiếp nhận nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận:
- Hồ sơ thuộc 07 trường hợp được quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được phân loại thành các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có hành vi lấn, chiếm đối với các công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc
+ Người sử dụng đất đang sử dụng đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng
- Hồ sơ giao đất không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/07/2014 trở về sau
* Hồ sơ khi tiếp nhận đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận:
Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ có những giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều
100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Hồ sơ không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được cấp Giấy chứng nhận khi có xác nhận của UBND xã là đất không tranh chấp, sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất thì phải có một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 104 Luật Đất đai và Điều 32-36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Hồ sơ giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2014 không có tranh chấp, sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch thuộc các trường hợp quy
Trang 35định tại các Khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì được cấp xét cấp Giấy chứng nhận
- Hồ sơ giao đất khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì được xét cấp Giấy chứng nhận thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP , được phân loại thành các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất đai có hành vi lấn, chiếm nhưng phần diện tích lấn chiếm nay có điều chỉnh quy hoạch không còn thuộc công trình công cộng, hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (Khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
+ Người sử dụng đất không thuộc trường hợp quy hoạch tại các Điều 61,
62 Luật Đất đai 2013 thì UBND cấp tỉnh điều chỉ đạo ra soát, điều chỉnh quy hoạch (Khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
+ Người sử dụng đất đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức theo quy định của UBND cấp tỉnh nếu phần đất
sử dụng vượt hạn mức thì chuyển sang thuê (Khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
+ Người sử dụng đất sử dụng đất ổn định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; thửa đất có nhà ở, diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; thửa đất có công trình xây dựng không phải là đất ở được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì được cấp Giấy chứng nhận (Khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Đối với hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận được cấp Giấy chứng nhận khi đã được cấp cấp Giấy chứng nhận và có nhu cầu cấp đổi thuộc các trường hợp được quy định tại tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Từ cách phân loại hồ sơ trên thì hồ sơ cụ thể trong đề tài được chia thành hai nhóm sau:
- Hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận bao gồm hồ sơ:
+ Hồ sơ đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận lần đầu của ông Nguyễn Văn Khứu (phụ lục II.1)
- Hồ sơ được cấp Giấy chứng nhận bao gồm những hồ sơ:
+ Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu của ông Nguyễn Văn Sít
Trang 362.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ đất đai được đăng ký, không được đăng ký
Hồ sơ đăng ký đất đai được xác định là được hay không được đăng ký khi thỏa mãn những điều kiện sau:
- Thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013
- Có những giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100, 104 Luật Đất đai và Điều 18, 32-36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CNVPĐKĐĐ Trường hợp không có những loại giấy tờ trên thì phải có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dung; tình trạng tranh chấp; sự phù hợp với quy hoạch tại địa phương theo Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP
2.3.2.2 Căn cứ xác định hồ sơ đăng ký lần đầu, hồ sơ đăng ký biến động
Hồ sơ đăng ký đất đai được xác định là đăng ký lần đầu hay đăng ký biến động nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đối với hồ sơ đăng ký lần đầu nếu thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai với thành phần hồ sơ được quy định cụ thể theo thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CNVPĐKĐĐ
- Đối với hồ sơ đăng ký biến động nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 với thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Thông tư 24/TT-BTNMT đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ đất đai được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
Đối với hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì căn cứ để xác định như sau:
- Thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai
2013
- Thành phần hồ sơ đảm bảo thực hiện TTHC được quy định tại Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CNVPĐKĐĐ và Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh
Đối với hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận thì căn cứ để xác định như sau:
- Thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 10 Thông tư BTNMT và Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh
Trang 3724/2014/TT-2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ đất đai được đăng ký đất đai nhưng không (chưa) được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ đăng ký đất đai nhưng được xác nhận là được đăng ký đất đai nhưng không (chưa) được cấp Giấy chứng nhận khi:
- Đủ điều kiện đăng ký đất đai như thuộc các trường hợp được đăng ký đất đai; có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100, 104 Luật Đất đai và Điều 18, 32-36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông báo số 153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CNVPĐKĐĐ Nếu không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất nhưng có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dung; tình trạng tranh chấp; sự phù hợp với quy hoạch tại địa phương
- Thuộc các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Người sử dụng đất có hành vi lấn, chiếm đất đối với các công trình công cộng sau khi Nhà nước công bố, cắm mốc hay thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng côn trình hạ tầng công cộng (Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
2.3.2.4 Xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ đăng ký đất đai không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
(1 ngày)
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ
- Chuyển hồ sơ đến CN VPĐKĐĐ
CNVPĐKĐĐ (10 ngày)
- Kiểm tra hồ sơ
-Tiếp nhận hồ sơ
- Thông báo CN VPĐKĐĐ thực hiện trích
đo địa chính
- Lấy ý kiến dân cư
- Công khai niêm yết 15 ngày
-Xác nhận vào đơn đăng ký
(1)
(2)
(3)
Trang 38Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký đất đai không (chưa) đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận được mô tả với hai quy trình nhỏ như sau:
* Quy trình (I): Tại UBND xã
Đầu tiên, UBND xã sẽ tiếp nhận hồ sơ và thông báo cho CNVPĐKĐĐ thực hiện đo đạc theo thủ tục trích lục đo địa chính đối với trường hợp thay đổi ranh đất do đo bao, đo nhầm Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu trọn thửa theo hồ sơ địa chính thì UBND xã không phải trích lục bản đồ địa chính
Tiếp theo, cán bộ địa chính xã sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng với việc lấy ý kiến khu dân cư đối với thửa đất cần tiến hành đăng ký về hiện trạng sử dụng đất, so với nội dung kê khai; tiến hành xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp cũng như sự phù hợp với quy hoạch
UBND xã sẽ thực hiện công khai niêm yết hồ sơ trong vòng 15 ngày Sau
15 ngày thực hiện niêm yết theo pháp luật thì xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai vào đơn đăng ký về nội dung kê khai, nguồn gốc sử dụng và thời điểm sử dụng, sự phù hợp với quy hoạch, tranh chấp đất đai và
cuối cùng sẽ giao kết quả giải quyết hồ sơ cho người sử dụng đất
* Quy trình (II): Tại các cơ quan chuyên môn khác
Bước 1: (01 ngày) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ Nếu hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì ghi Biên nhận hồ sơ và đồng thời trong 01 ngày làm việc chuyển
hồ sơ đăng ký đến CNVPĐKĐĐ
Bước 2: (10 ngày) CN VPĐKĐĐ
Bộ phận Chỉnh lý thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ sau khi tiếp nhận hồ sơ được luân chuyển đến có trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:
Thứ nhất, kiểm tra thành phần hồ sơ theo Thông báo số
153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CN153/TB-VPĐKĐĐ huyện Gò Dầu như sau:
Đối với hồ sơ cấp giấy đất nông nghiệp lần đầu thành phần hồ sơ bao gồm:
1 Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK
2 Các loại giấy tờ liên quan đến thửa đất đăng ký theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có)
3 Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất theo mẫu số 05/ĐK (Sử dụng mẫu khi không đủ điều kiện theo Điều 100 Luật Đất đai; Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
4 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 06/ĐK
Trang 395 Danh sách các thửa đất nông nghiệp theo mẫu số 04c/ĐK khi có nhiều thửa đất nông nghiệp cấp cùng một Giấy chứng nhận
6 Bản kết thúc công khai
7 Tờ trình cấp Giấy chứng nhận của UBND xã
Thứ hai, kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác nhận đủ hay không đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận Sau đó căn cứ vào Điều 25 của Thông tư BTNMT để xác định tài liệu HSĐC cần cập nhật và Phụ lục 03 của Thông tư 24/TT-BTNMT để xác định nội dung cần phải cập nhật vào HSĐC; trình lãnh đạo ký tên
24/TT-Bước 3: (01 ngày) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
Trong vòng 01 ngày Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
có nhiệm vụ trao kết quả giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân
2.3.2.5 Xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận trước khi cơ quan có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy chứng nhận cho người
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ
- Chuyển hồ sơ đến CN VPĐKĐĐ
CNVPĐKĐĐ (10 ngày)
- Kiểm tra hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Cập nhật thông tin vào HSĐC
- Soạn thảo tờ trình, ghi phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính
thông báo thu
nghĩa vụ tài chính Phòng TNMT ( 3 ngày) - Kiểm tra hồ sơ
- Trình UBND huyện
UBND huyện (3 ngày)
- Ký cấp Giấy chứng nhận
- Chuyển hồ sơ đến Bộ phận một cửa
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện (1 ngày)
Trao giấy chứng nhận Chuyển hồ sơ đến CNVPĐKĐĐ
UBND xã (15 ngày)
-Tiếp nhận hồ sơ
- Thông báo CN VPĐKĐĐ thực hiện trích đo địa chính
- Lấy ý kiến dân cư
- Công khai niêm yết 15 ngày
-Xác nhận vào đơn đăng ký
(1)
(2)
(3) (4)
(5)
(6)
Trang 40Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu được mô tả với hai giai đoạn như sau:
* Giai đoạn (I): Tại UBND xã
Đầu tiên, UBND xã sẽ tiếp nhận hồ sơ và thông báo cho CNVPĐKĐĐ thực hiện đo đạc theo thủ tục trích lục đo địa chính đối với trường hợp thay đổi ranh đất do đo bao, đo nhầm Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu trọn thửa theo hồ sơ địa chính thì UBND xã không phải trích lục bản đồ địa chính
Tiếp theo, cán bộ địa chính xã sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng với việc lấy ý kiến khu dân cư đối với thửa đất cần tiến hành đăng ký về hiện trạng sử dụng đất, so với nội dung kê khai; tiến hành xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp cũng như sự phù hợp với quy hoạch
UBND xã sẽ thực hiện công khai niêm yết hồ sơ trong vòng 15 ngày Sau
15 ngày thực hiện niêm yết theo pháp luật thì xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai vào đơn đăng ký về nội dung kê khai, nguồn gốc sử dụng và thời điểm sử dụng, sự phù hợp với quy hoạch, tranh chấp đất đai và
cuối cùng sẽ giao kết quả giải quyết hồ sơ cho người sử dụng đất
* Giai đoạn 2 (II): Tại các cơ quan cấp huyện
Bước 1: (01 ngày) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ Nếu hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì ghi Biên nhận hồ sơ và đồng thời trong 01 ngày làm việc chuyển
hồ sơ đăng ký đến CNVPĐKĐĐ
Bước 2: (10 ngày) CN VPĐKĐĐ
Bộ phận Chỉnh lý thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ sau khi tiếp nhận hồ sơ được luân chuyển đến có trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:
Thứ nhất, kiểm tra thành phần hồ sơ theo Thông báo số
153/TB-VPĐKĐĐ ngày 21/10/2016 của CN153/TB-VPĐKĐĐ huyện Gò Dầu như sau:
Đối với hồ sơ cấp giấy đất nông nghiệp lần đầu thành phần hồ sơ bao gồm:
1 Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK
2 Các loại giấy tờ liên quan đến thửa đất đăng ký theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có)
3 Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất theo mẫu số 05/ĐK (Sử dụng mẫu khi không đủ điều kiện theo Điều 100 Luật Đất đai; Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
4 Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 06/ĐK