Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý luận và thực tiễn của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành của địa phương trong công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụ
Trang 1DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TSKGLVĐ
Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 VP HĐND & UBND Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ xử lý cấp Giấy
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Trang DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Kết cấu dự kiến của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 8
1.1.3 Lược sử công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác từ Luật Đất đai 2003 đến nay 9
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật Đất đai hiện hành………… 10
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10
1.2.2 Điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12
Trang 41.2.3 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13 1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 222
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất……… 222 2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 222 2.1.2 Hiện trạng tổng diện tích tự nhiên 24 2.1.3 Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân 25 2.1.4 Phối hợp giữa các cơ quan trong công tác đăng ký biến động đất đai theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 27 2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 27 2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai 28 2.2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình cá nhân tại thành phố Quy Nhơn: 29 2.2.3 Quy trình thực hiện đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình cá nhân tại Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh Bình Định: 31 2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 34 2.3.1 Phân loại hồ sơ 34 2.3.1.1 Tiêu chí phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu 34 2.3.1.2 Tiêu chí phân loại hồ sơ đăng ký biến động 35 2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 36 2.3.2.1 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu 36 2.3.2.2 Xử lý hồ sơ đăng ký biến động 40 2.4 Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ 45 2.5 Những tồn tại trong công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương 40
Trang 5CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH 50
3.1 Giải pháp chung 50
3.2 Giải pháp cụ thể: 53
3.2.1 Hồ sơ đăng ký đất đai cấp mới Giấy chứng nhận 53
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý đăng ký đất đai đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 54
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện trong việc xử lý hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 55
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện trong việc xử lý hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 56
3.2.5 Giải pháp xử lý một số trường hợp bất cập khác 57
KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Để quản lý đất đai chặt chẽ hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, Nhà nước tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và
có giá trị pháp lý như nhau
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Để thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận thì các chủ dụng đất phải tiến hành kê khai, đăng ký ban đầu đối với diện tích của mình đang sử dụng Thông qua đăng
ký đất sẽ xác lập mối mối quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ
sơ địa chính và tiến tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (GCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ) là chứng cứ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất nhằm mục đích đảm bảo quyền của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất
GCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ là chứng thư pháp lý, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho “người sử dụng đất” nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất
Nhà nước cấp Giấy Chứng nhận (GCN) cho người sử dụng đất hợp pháp
là nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất Đồng thời qua việc cấp GCN nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất của quốc gia Nếu việc cấp GCN chậm không những làm ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý tài nguyên đất đai của nhà nước và làm thất thoát
Trang 72
nguồn thu ngân sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động nguồn vốn vay tín dụng từ thế chấp quyền sử dụng đất
Để công tác đăng ký xét cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ được thực hiện đúng thời gian quy định, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, tránh trường hợp khiếu nại, thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ phải thực hiện nhanh chóng và nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định ” là thực sự cần
thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Bùi Thị Thúy Hường (2015), Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”
Luận văn đã nêu lên được để làm tốt công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận , cần dựa trên những cơ sở khoa học và khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận hiện nay trên địa bàn nghiên cứu Bên cạnh đó, luận văn cho thấy còn những khó khăn gặp phải trong quá trình
thực hiện, từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nhằm góp
phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt hơn nữa chức năng dịch vụ công của Nhà nước về đăng ký đất đai, giải quyết được những hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, phục vụ cho công
tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai
Đinh Thị Ngọc Vĩnh (2014), Luận văn thạc sỹ khoa học “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”
Luận văn cho thấy trong thực tế, trong nhiều trường hợp, công tác cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với khu tái định cư của cả nước nói chung và của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nói riêng vẫn còn chậm, rườm rà, nhiều khó khăn, bất cập, các quy định về thủ tục hành chính khi tiến hành cấp Giấy chứng nhận còn cồng kềnh Luận văn này đã đưa ra được hai vấn đề lớn còn tồn đọng tại địa phương là còn nhiều vướng mắc trong hệ thống quy định chính sách và chất lượng bộ máy quản lý nhà nước về đất đai chưa thật sự đáp ứng nhu cầu thực tế
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng
Trang 83
nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Tuy nhiên, luận văn chỉ nêu số liệu tổng quát, chưa đưa ra được một số hồ sơ cụ thể của người dân và phân tích để thấy rõ sự khác nhau giữa mỗi hồ sơ
Huỳnh Minh Khang, Trịnh Minh Thọ (2011), “Nghiên cứu quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Long Hồ”
Luận văn đã cho thấy được công tác cấp Giấy chứng nhận còn rườm rà, gây mất thời gian, phiền hà cho người dân và cũng đã đề xuất đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Long Hồ, Vĩnh Long
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các căn cứ pháp lý Bên cạnh
đó còn cho thấy được việc cấp giấy chứng nhận trên địa bàn diễn ra khá nề nếp
và đạt được những kết quả khả quan Đề tài nghiên cứu chưa đi vào cụ thể việc phân tích hồ sơ thực tế qua cho thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ
sơ và người dân gặp phải tại địa bàn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ; xác định được căn cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấyCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ& TSKGLVĐ
Trang 94
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định trong năm 2016 và có so sánh với số liệu các năm trước, tập trung vào vấn đề đăng ký cấp lần đầu Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai cấp Giấy chứng nhận
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra: Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; tình hình kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu.Thu thập số liệu, tài liệu tại các phòng ban, qua mạng, qua sách báo, điều tra thông qua cán bộ địa chính, người dân địa phương
Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý luận và thực tiễn của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành của địa phương trong công tác xử lý hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thấy được tồn đọng và hạn chế, so sánh số liệu qua các năm để thấy rõ tiến độ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
Phương pháp phân tích tổng hợp: Chọn lọc các thông tin quan trọng phục
vụ cho đề tài nghiên cứu, liên kết, sắp xếp các tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả
7 Kết cấu dự kiến của luận văn
Nội dung của Luận văn trình bày trong khoảng 50 trang với kết cấu như sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 105
- Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
- Kết luận
Trang 111.1.1 Các khái niệm chung
- Khái niệm về đăng ký đất đai;
pháp của người sử dụng đất, đồng thời tạo cơ hội cho người sử dụng đất có điều kiện đầu tư khai thác sử dụng đất có hiệu quả cao nhất, công nhận tính hợp pháp
về việc sử dụng đất, chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ địa chính để nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất theo đúng pháp luật
Theo Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai năm 2013, Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và
ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
- Khái niệm về đăng ký lần đầu;
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp một loại Giấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
- Khái niệm về đăng ký biến động;
Đăng ký biến động đất đai được thực hiện khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận có thay đổi trong sử dụng đất Sau khi đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
Trang 127
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
• Quyền của người sử dụng đất:
Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
về đất đai của mình
Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
• Nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Trang 138
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
- Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai;
Đăng ký đất đai làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đăng ký đất đai tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
- Vị trí và vai trò của cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Thông qua việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận Nhà nước có thể nắm
rõ thông tin về sở hữu nhà ở và sử dụng đất trong dân cư để lập hồ sơ địa chính và
hồ sơ nhà, xác định quyền và nghĩa vụ mà người sử dụng đất và sở hữu nhà phải thực hiện
Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ có tính pháp lý cao nhất, giúp soát Nhà nước kiểm soát được các giao dịch về đất đai, giám sát cơ sở hạ tầng, nhà ở, các công trình xây dựng trên đất, phát hiện ra những sai phạm trong quá trình sử dụng đất từ đó tiến hành ngăn chặn, xử lý, đề xuất hướng phát triển phù hợp nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất
Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ là chứng cứ pháp lý đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo sự an tâm cho người sử dụng đất có thể đầu tư, khai thác trên đất
Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ giúp cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai trở nên dễ dàng, nhanh chóng Việc quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản tốt hơn như thế chấp, vay vốn, đầu tư, chuyển nhượng, cho thuê… Đồng thời làm căn cứ cho người sử dụng đất, sở hữu nhà ở,
có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng ngân hàng thông qua việc thế chấp, bảo lãnh Có thể góp vốn để liên doanh kinh doanh sản xuất, làm nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội
Trang 149
Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ còn là cơ sở để cho Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách từ việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đồng thời là cơ sở để giải quyết các tranh chấp đất đai Phục vụ việc tra cứu thông tin đất đai một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời
Như vậy, Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ giúp cho Nhà nước nắm
rõ được tình hình sử dụng đất, tiến hành kiểm tra, rà soát nhằm quản lý đất đai một cách có hiệu quả, sử dụng tiết kiệm, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật
1.1.3 Lược sử công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác từ Luật Đất đai 2003 đến nay
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Trong
đó công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung thể hiện sự thay đổi nhiều nhất Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan đã thể hiện quan điểm đổi mới khá rõ nét về vấn đề đăng
ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, rút ngắn thời gian, điều kiện đăng ký và cấp Giấy chứng nhận dễ dàng hơn, có thể kể đến một số văn bản như:
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ngảy 29/11/2013, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Đất đai năm
2013 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 Luật Đất đai năm 2013 đã tổng kết đánh giá được thực tiễn qua trình thi hành Luật Đất đai năm 2003 và nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế phù hợp, đã có nhiều thay đổi quan trọng Trong đó thể hiện sự thay đổi rất lớn về công tác đăng ký đât đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Luật Đất đai năm 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng đất hay được giao đất để quản lý tại điều 5 và điều 8
Trang 15Bổ sung quy định về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính tại Khoản 7 Điều 95
Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể Giấy chứng nhận được cấp theo một loại mẫy thống nhất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Điều 97
Một số văn bản đã được ban hành như sau:
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật Đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nguyên tắc đăng ký đất đai;
Một hệ thống đăng ký đất đai tốt nhất cần có 4 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ:
Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ có nghĩa là một biến động về quyền đối với các loại đất đai, đặc biệt là khi mua bán chuyển nhượng, sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu chưa được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai
- Nguyên tắc đồng thuận:
Nguyên tắc đồng thuận cho rằng người được đăng ký với tư cách là chủ thể đối với quyền phải đồng ý với việc đăng nhập các thông tin đăng ký hoặc thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong hồ sơ đăng ký
- Nguyên tắc công khai:
Nguyên tắc công khai cho rằng hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho mọi người có thể tra cứu, kiểm tra Các thông tin đăng ký phải chính xác và tính pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ
Trang 1611
- Nguyên tắc chuyên biệt hóa:
Nguyên tắc chuyên biệt hóa hàm ý rằng trong đăng ký đất đai, chủ thể là người có quyền đăng ký và đối tượng là đất đai và bất động sản phải được xác định một cách rõ rang, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý
Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, có 5 nguyên tắc cấp giấy chứng nhận như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trang 17Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật 2013
1.2.2 Điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Điều 99 Luật Đất đai 2013, Luật đã quy định các trường hợp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/07/2014; Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
Trang 18Sau khi nhận hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra xác minh nội dung kê khai; xác định điều kiện để được đăng ký; lấy ý kiến của
Ủy ban nhân dân cấp xã (cho trường hợp sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
về hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp…) và công khai kết quả theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Sau đó, ghi ý kiến về việc đủ hay không đủ điều kiện để hồ sơ được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận, rồi gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì Văn phòng Đăng ký đất đai đồng thời làm trích lục trích đo số liệu địa chính, gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính (nếu có, như tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, lệ phí trước bạ hay thuế thu nhập), và gửi thông báo thuế nhận được từ cơ quan thuế cho người sử dụng đất Văn phòng Đăng ký đất đai chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận, sau đó cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ trên
cơ sở ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký các quyết định hoặc giấy chứng nhận Trường hợp thuê thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; chuyển các hồ sơ đã giải quyết như các quyết định hoặc Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai nơi người sử dụng đất nộp hồ sơ để Văn phòng Đăng ký đất đai bàn giao lại cho người sử dụng đất
Nhìn chung, người sử dụng đất chỉ nộp và nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ
sơ ban đầu là Văn phòng Đăng ký đất đai ( hoặc một số cơ quan theo quy định) Khi hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện và đã có kết quả giải quyết thì Văn phòng Đăng ký đất đai phải có trách nhiệm thông báo, trả hồ sơ hoặc trao quyết định hoặc Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc trừ trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện sau khi người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính
Trang 1914
Thời gian đăng ký đất đai là thời gian làm việc hành chính Mỗi thủ tục đăng ký được quy định một thời hạn tối đa cụ thể khác nhau để thuận lợi giải quyết hồ sơ, nhưng không tính thơi gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với tường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định Ủy ban nhân dân mỗi địa phương (cấp tỉnh và cấp huyện) được quyền quy định thời hạn ngắn hơn trong giải quyết hồ
sơ đăng ký tại địa phương so với thời hạn luật định Trong một số tường hợp, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai có thể tăng them, cụ thể: không quá 15 ngày làm việc đối với địa phương thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Kết quả của hoạt động đăng ký đất đai sẽ được cập nhật, ghi nhận vào trong hồ sơ địa chính do cơ quan có thẩm quyền lưu giữ, giúp cơ quan nhà nước nắm được tình hình sử dụng đất và sự biến động đất đai Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận hoặc được xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đã cấp là thể hiện sự thừa nhận và bảo vệ của Nhà nước đối với quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong sử dụng đất đai Nếu phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận đã cấp ( khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013)
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013
Trang 2015
vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa
có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng
ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
+ Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
+ Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:
+ Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản
Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả
Trang 2116
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai
Theo Điều 11 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định như sau:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại các Điều 9 và
10 của Thông tư này
- Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và
34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
+ Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;
+ Nộp bản chính giấy tờ
- Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư
- Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai,
Trang 22 Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Theo Khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định như sau: + Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;
+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá
15 ngày;
+ Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày;
+ Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày;
+ Gia hạn sử dụng đất là không quá 7 ngày;
+ Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 5 ngày;
+ Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;
+ Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày;
Trang 2318
+ Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;
+ Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
+ Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 03 ngày làm việc;
+ Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày;
+ Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;
+ Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày
+ Đính chính Giấy chứng nhận là không quá 10 ngày
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công
Trang 24+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của
tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và
34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ
Trang 2520
theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
Tiểu kết chương 1:
Tính chất công việc của Nhà nước là xem xét công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu và người sử dụng đất
Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu, cơ quan cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn gốc sử dụng của đất và nhà đồng thời dựa vào những quy định của pháp luật về đất đai để xác định và công nhận chế độ sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu Kết quả của quá trình đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được lưu vào hồ sơ địa chính và tiến hành gấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu, người sử dụng đất đủ điều kiện
Quá trình thực hiện đăng ký biến động cần phải xác lập căn cứ pháp lý của sự thay đổi theo quy định của pháp luật như các loại hợp đồng, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất…Dựa vào đó để thực hiện việc chỉnh lý
hồ sơ địa chính và chỉnh lý hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 2621
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khá phức tạp, trải qua nhiều công đoạn khác nhau và tùy thuộc vào những quy định cụ thể ở từng địa phương Do đó cần phải quy định lại cụ thể các hoạt động nhằm định hướng các cơ quan Nhà nước và người có nhu cầu cấp giấy thực hiện nhanh chóng, chính xác và tuân theo những quy định của pháp luật
Trang 2722
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Hình 2.1: Bản đồ thành phố Quy Nhơn (Nguồn: Cổng thông tin điện tử Thành phố Quy Nhơn)
Trang 2823
A Vị trí địa lý
Thành phố Quy Nhơn là thành phố ven biển của tỉnh Bình Định, có tọa độ địa lý: 109 độ 06’00” – 109 độ 22’00” Kinh độ Đông, đến 13 độ 36’00” – 13 độ 54’00” Vĩ độ Bắc, với tổng diện tích tự nhiên là 28.607,23 ha, dân số trung bình năm 2014 là 286.400 người
- Phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát
- Phía Đông là Biển Đông
- Phía Nam giáp Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- Phía Tây giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh
Mạng lưới giao thông của thành phố khá thuận lợi, có Quốc lộ 1A chạy qua địa phận phường Trần Quang Diệu và Bùi Thị Xuân nối với Quốc lộ 1D đến Sông Cầu (Phú Yên); Quốc lộ 19 đi các tỉnh Tây Nguyên, các tuyến đường nội thị được xây dựng và mở rộng để đáp ứng điều kiện phát triển kinh tế của thành phố Có Cảng Quy Nhơn là Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại 1) của nhóm Cảng biển Nam Trung bộ, và có mạng lưới đường thuỷ ven biển
B Địa hình, địa mạo
Thành phố Quy Nhơn có 16 phường, 5 xã (trong đó có 3 xã bán đảo, 1 xã đảo và 1 xã miền núi)
Nằm sát bên bờ biển, ở giữa khu vực nội thành có núi Bà Hoả và núi Vũng Chua Khu vực này có địa hình tương đối bằng phẳng Cao độ thay đổi từ 1,5 m đến 4m Hướng dốc nghiêng từ núi ra biển và từ núi dốc về các triền sông
Gió bão: Tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 trong đó chủ yếu là tháng 10, bão thường kèm theo mưa lớn
D Thuỷ văn
Quy Nhơn thuộc vùng hạ lưu của hệ thống sông Hà Thanh và bắt nguồn
từ độ cao 1.100 m ở phía Tây Nam huyện Vân Canh, chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, đến Diêu Trì chia thành hai nhánh: Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại rồi thông qua cửa biển Quy Nhơn
Trang 2924
2.1.2 Hiện trạng tổng diện tích tự nhiên
- Tổng diện tích tự nhiên: 28.607,23 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 15.410,05 ha, chiếm 53,87 % diện tích tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp: 9.582,75 ha, chiếm 33,5 % diện tích tự nhiên + Đất chưa sử dụng: 3.614,43 ha, chiếm 12,63 % diện tích tự nhiên
A Đất nông nghiệp
- Tổng diện tích đất nông nghiệp: 15.410,05 ha, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.973,27 ha, chiếm 19,29 % đất nông nghiệp + Đất lâm nghiệp: 11.819,27 ha, chiếm 76,70 % đất nông nghiệp
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 219,40 ha, chiếm 1,89 % đất nông nghiệp + Đất làm muối: 9,77 ha, chiếm 0,06 % đất nông nghiệp
+ Đất nông nghiệp khác: 316,35 ha, chiếm 2,05 % đất nông nghiệp
B Đất phi nông nghiệp
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp: 9.582,75 ha, trong đó:
+ Đất ở: 886,67 ha, chiếm 9,25 % đất phi nông nghiệp
+ Đất chuyên dùng: 5.536,66 ha, chiếm 57,78 % đất phi nông nghiệp + Đất cơ sở tôn giáo: 32,93 ha, chiếm 0,34 % đất phi nông nghiệp
+ Đất cơ sở tín ngưỡng: 6,74 ha, chiếm 0,07 % đất phi nông nghiệp
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 221,12 ha, chiếm 2,31 % đất phi nông nghiệp
+ Đất sông, kênh, rạch, suối: 941,51 ha, chiếm 9,83 % đất phi nông nghiệp
+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 1.957,12 ha, chiếm 20,42 % đất phi nông nghiệp
C Đất chưa sử dụng
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng: 3.614,43 ha, trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng: 171,05 ha, chiếm 4,73% đất chưa sử dụng
+ Diện tích đất đồi núi sử dụng: 2.777,23 ha, chiếm 76,84% đất chưa sử dụng
+ Núi đá không rừng cây: 666,15 ha, chiếm 18,43 % đất chưa sử dụng
Tiềm năng phát triển của Quy Nhơn:
Cảng quốc tế Quy Nhơn nằm ở trung tâm Thành phố Quy Nhơn-tỉnh Bình Định (đô thị loại I) Cảng Quy Nhơn được quy hoạch là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại 1) của nhóm Cảng biển Nam Trung bộ, nằm trong Vịnh
Trang 30trên 10 tuyến đường biển nối với các cảng quốc tế như: Manila, Singapore, Hong Kong, Cao Hùng (Đài Loan), Băng Cốc (Thái Lan), Tokyo (Nhật Bản), Vladivostok (Nga) v.v Với nhiều nguồn lợi hải sản phong phú, giá trị kinh tế cao như cá thu, cá ngừ đại dương, cá nục, cá trích, cá cơm, cá chuồn, tôm mực cùng các đặc sản quý hiếm (yến sào, cua huỳnh đế, hải sâm ) Sản lượng hải sản khai thác hàng năm khoảng 25.000-33.000 tấn (chưa kể sản lượng khai thác xa bờ) Dự báo đến năm 2020 khả năng khai thác ổn định ở mức 100.000 tấn/năm
2.1.3 Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân
Ủy ban nhân dân cấp xã:
Sau khi Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
hồ sơ, đo đạc lập bản đồ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Đối với hồ sơ có giấy tờ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào đơn và gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Đối với hồ sơ không có giấy tờ theo quy định, trong thời hạn không quá
20 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ, xét duyệt, niêm yết công khai (đối với hồ sơ phải niêm yết), xác nhận vào đơn và gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh; chuẩn bị tài liệu, hồ
sơ liên quan đang quản lý ở cấp xã phục vụ cho việc xác định việc sử dụng đất, tài sản trên đất (nếu có yêu cầu)
Định kỳ hàng tháng, Chi nhánh và Ủy ban nhân cấp xã phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng Trong số
Trang 31Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận phiếu lấy ý kiến thì cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Chi cục Thuế
Trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cần phải xác định nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Chi cục Thuế Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh thì Chi cục Thuế gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh
Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Định kỳ hàng tháng, Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh và Chi cục Thuế phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số “Thông báo nộp tiền” đã nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương
án xử lý
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh chuyển đến thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền
Cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng sử dụng đất theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Trong ngày làm việc phải thực hiện việc nhận và chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hồ sơ, kết quả đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết
Trang 3227
Định kỳ hàng tháng, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh và Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện
ký cấp Giấy chứng nhận do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình theo thẩm quyền và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
2.1.4 Phối hợp giữa các cơ quan trong công tác đăng ký biến động đất đai theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Ủy ban nhân dân cấp xã:
Khi tiếp nhận hồ sơ do Chi nhánh chuyển đến, trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra, xác nhận đơn và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Đối với các loại hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh thực hiện thì trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc phải hoàn tất hồ sơ và trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Đối với hồ sơ xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất thì Chi nhánh thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc
Đối với các loại hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
mà phải phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường như: Gia hạn sử dụng đất (trừ trường hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân khi hết hạn sử dụng đất); chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
Trường hợp phải gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về cấp phép xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn thì trong thời hạn 01 ngày làm việc
Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 01 ngày làm việc
Trang 3328
Lập thủ tục trình ký cấp Giấy chứng nhận và trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh hiện trạng hoặc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trình hồ sơ cho UBND huyện cùng cấp; ký Hợp đồng thuê đất (nếu có) Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc
Trường hợp không đủ điều kiện cho gia hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì trong thời hạn 02 ngày làm việc phải thông báo cho người
sử dụng đất và lập thủ tục thu hồi đất hoặc trả hồ sơ theo quy định hiện hành
Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết và chuyển cho Chi nhánh trong thời hạn 01 ngày làm việc
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định (văn bản) cho gia hạn sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, thu hồi đất và chuyển kết quả cho cơ quan tài nguyên và môi trường
2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.1 Quy trình thực hiện đăng ký đất đai
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại:
- Đối với tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa
03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào
Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa đất đăng ký
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
Trang 3429
2.2.2 Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình
cá nhân tại thành phố Quy Nhơn
Ví dụ: Hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu của ông Lê Bảy và bà Phan Thị Hạnh (chi tiết tại phụ lục 1)
Bảng 2.1: Quy trình thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân
STT Bộ phận xử
lý
1 Tổ một cửa -Tiếp nhận hồ sơ từ công dân
-Chuyển hồ sơ cho VP.ĐKQSDĐ
3 ngày
Trang 3530
12 Chuyên viên văn phòng -Kiểm tra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND thành phố ký 3 ngày
13 Chuyên viên VP.ĐKQSDĐ -Vào sổ địa chính -Trả hồ sơ cho một cửa
1 ngày 4 giờ
14 Tổ một cửa -Thông báo trả kết quả cho công dân 4 giờ
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại:
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (ở đây là Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Quy Nhơn)
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa
03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào
Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận hiện trạng
sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của
Trang 36+ Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng
ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định
Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận
Bước 5: Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã
- Xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã
Trang 37-Trình Lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Văn phòng thì chuyển sang bước 8)
-Nhận kết quả do Lãnh đạo Sở chuyển đến
8 Trả kết quả -Giao kết quả cho người dân
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện
Trang 3833
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa
03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả, trao phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định
Bước 4: Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã
được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất
Trang 3934
đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Hồ sơ đăng ký đất đai được chia thành hai dạng: hồ sơ đăng ký lần đầu và
hồ sơ đăng ký biến động (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp…)
Hồ sơ đăng ký lần đầu phân thành hai dạng là đủ điều kiện đăng ký và không đủ điều kiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
Hồ sơ đăng ký biến động phân thanh hai dạng là đủ điều kiện cấp GCN
và không đủ điều kiện cấp GCN
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ chia thành hai dạng: hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu và hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ cấp đổi, cấp lại
2.3.1.1 Tiêu chí phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu
Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu là những hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ đủ điều kiện được đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đảm bảo các yêu cầu:
Đúng hiện trạng, mục đích sử dụng
Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định ở Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18,31,32,33,34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (nếu có)
Trường hợp không có các giấy tờ quy định trên thì căn cứ theo Khoản 1
và 2 Điều 101 để xử lý
Các hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu thì sẽ trả về
Các trường hợp được cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ:
Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013;
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành;
Trang 4035
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2.3.1.2 Tiêu chí phân loại hồ sơ đăng ký biến động
Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau:
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
Chuyển mục đích sử dụng đất;
Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;