Các dự án, đề tài nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về căn cứ lý luận và pháp lý nói chung, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các chính sách bồi thường và hỗ trợ k
Trang 1DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bù Đăng 20
2 Hình 2.2 Dự án khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch 23
3 Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại
4 Bảng 2.1 Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất 24
5 Bảng 2.2 Các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn
6 Bảng 2.3 Các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ
7 Bảng 2.4 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường hỗ trợ về đất của hộ bà Bùi Thị Hoa 32
8 Bảng 2.5 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường về tài sản của hộ bà Bùi Thị Hoa
33
9 Bảng 2.6 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường hỗ trợ về đất của hộ ông Điểu Mơm
36
10 Bảng 2.7 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường về tài sản của hộ ông Điểu Mơm
37
12 Bảng 2.9 Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất 40
13 Bảng 2.10 Kết quả hỗ trợ cho các đối tượng bị thu hồi
đất
41
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC ……… iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
7 Bố cục luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 8
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay 8
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành 10
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 11
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 11
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 12
1.3.1 Trình tự bồi thường thu hồi đất 12
1.3.2 Trình tự hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 15
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ ĐĂNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀO KHU A TRONG PHIM TRƯỜNG
KẾT HỢP KHU DU LỊCH SINH THÁI TRẢNG CỎ BÙ LẠCH 17
2.1 Tổng quan về dự án 17
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 17
2.1.2 Khái quát về dự án 19
2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 23
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường hỗ trợ 27
2.3.1 Công tác phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 27
2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về tài sản 28
2.3.2.4 Đơn giá áp dụng trong phương án bồi thường hỗ trợ 29
2.3.3 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 29
2.3.3.1 Xư lý hồ sơ của một bộ hồ sơ cụ thể: Hộ bà Bùi Thị Hoa không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 29
2.3.3.2 Xư lý hồ sơ của một bộ hồ sơ cụ thể: Hộ ông Điểu Mơm không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 33
2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 37
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀO KHU A TRONG PHIM TRƯỜNG KẾT HỢP KHU DU LỊCH SINH THÁI TRẢNG CỎ BÙ LẠCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG NAI HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC 41
3.1 Giải pháp chung 42
3.2 Giải pháp cụ thể 43
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 5Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu đầu tư ngày càng tăng thì vấn đề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao đất cũng như thu hồi đất ngày càng được quan tâm Vì vậy, thu hồi đất, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế đã và đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách
Để làm được điều đó, nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình
đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích
sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại
Trang 6Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc
Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường
và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất
Xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng là một xã thuộc vùng trung du miền núi giáp với đồng bằng nam bộ và Tây Nguyên, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với cây trồng chủ lực là các loại cây công nghiệp như điều, cao su Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, sự đầu tư của huyện và tỉnh, sự nỗ lực phấn đấu của địa phương, đời sống của người dân có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện hơn Xã Đồng Nai là một trong những xã trên địa bàn huyện Bù Đăng cũng đang đứng trước những thách thức trên, khi một số dự án được triển khai đã lấy đi quỹ đất không nhỏ là tư liệu sản xuất của người dân Một số dự án đã không triển khai được theo tiến độ dự kiến ban đầu cuộc sống và sản xuất của người dân bị thu hồi đất, đang có những xáo trộn mà các chính sách đã triển khai chưa xử lý được, đặc biệt là công tác xử lý hồ sơ trong bồi thường và hỗ trợ còn nhiều bất cập
Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong
công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đường vào khu A nằm trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái Trảng
Cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước” là thực sự cần
thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trong những năm qua, trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn đã có rất nhiều những nghiên cứu về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Cụ thể như:
- Đề tài thứ nhất: Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Phương Thủy năm 2013 với đề tài “ Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với đối tượng
bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội”
Đề tài đã đưa ra thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội tác giả đã đưa ra những tồn đọng trong công tác quản lý đất đai đến chính sách bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Bên cạnh đó đề tài cũng nêu lên thực trạng quản lý về bồi thường, hỗ trợ tại địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội Từ những thực trạng những vấn đề vướng mắc ảnh hưởng đến
Trang 7công tác bồi thường, tác giả đã đưa ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ bồi thường, GPMB và góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
- Đề tài thứ hai: Luận văn tốt nghiệp đại học của tác giả của Trần Thị Tư năm 2014 với đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn xã Thuần
- Đề tài thứ ba: Luận văn thạc sĩ của tác giả Tạ Thị Thanh Nga năm 2014 với đề tài “ Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án đường Yên Lạc – Vĩnh Yên, địa phận huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”
Đề tài đã khái quát được công tác bồi thường hỗ trợ tại địa bàn nghiên cứu tác giả đã đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, GPMB Ngoài khái quát về công tác bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn, tác giả cũng đã khái quát được công tác bồi thường hỗ trợ của các nước trên thê giới cũng như Việt Nam qua các thời kỳ Từ những tổng quan của kết quả nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Lạc, tĩnh Vĩnh Phúc tác giả đưa ra những vấn đề tồn tại, vướng mắc Sau đó tác giả mới đưa ra những thực trạng
cụ thể tại dự án đường Yên Lạc Vĩnh Yên, đánh giá công tác tác bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án này Những vương mắc, thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ Từ đó đưa ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ GPMB
Các dự án, đề tài nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về căn cứ lý luận và pháp lý nói chung, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất còn việc xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn khi thực hiện các dự án
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
Trang 8Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
Được sử dụng để thu thập các thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu, các
số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác bồi thường và hỗ trợ Đồng thời, điều tra thực địa, phỏng vấn lấy ý kiến một số hộ dân để tìm hiểu thông tin về giá đất trên thị trường, nắm bắt được những tâm tư nguyện vọng cũng như ảnh hưởng của
dự án đến cuộc sống của người dân
Phương pháp thống kê:
Thông qua việc điều tra, thống kê những tài liệu, số liệu thu thập được những số liệu về đề tài nghiên cứu sau đó dùng phương pháp thống kê tập hợp các
Trang 9số liệu để có cái nhìn tổng quát về tình hình và thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án
Phương pháp phân tích - tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp các hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thực tế Từ đó thấy được
ưu, nhược điểm của quá trình phân loại, xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư, có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình và thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tại khu vực thu hồi đất để thực hiện dự án đường vào khu A trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng
cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Phương pháp so sánh:
Thực hiện so sánh những số liệu đã thống kê được, làm cơ sở để thực hiện phân tích chính xác gồm: so sánh về việc trường hợp nào được bồi thường về đất hay không được bồi thường về đất; trường hợp nào được bồi thường về tài sản hay trường hợp nào không được bồi thường về tài sản; trường hợp nào đươc bồi thường cả về đất lẫn tài sản hay ngược lại
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự đường vào khu A trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch
Kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
1.1.1 Các khái niệm chung
Khái niệm về thu hồi đất
Khi Nhà nước thực hiện các dự án cho mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích công cộng, quốc gia thì để triển khai được các dự án đó thì Nhà nước sẽ thực hiện việc thu hồi đất Đất đai thuộc sở hữu toàn dân để đảm bảo lợi ích của người dân Nhà nước sẽ đưa ra quyết định thu hồi đất Khái niệm thu hồi đất được hiểu
là biện pháp nhằm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai, thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Hình thức này là một quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thể hiện quyền lực của Nhà nước trong
tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của xã hội đồng thời lặp lại trật tự kỉ cương trong quản lí Nhà nước về lĩnh vực đất đai
Khái niệm về bồi thường thiệt hại về đất, thiệt hại về tài sản gắn liền với đất Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện sau khi Nhà nước
ra quyết định thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, công cộng, mục đích phát triển kinh tế Bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước trả cho người có đất bị thu hồi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất, những thiệt hại về quyền
sử dụng đất hoặc quyền sử dụng nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất do việc thu hồi đất gây ra
Quyền lợi của người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất:
Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ có những quyền lợi được bồi thường về đất nếu đủ các điều kiện bồi thường
về đất theo quy định của pháp luật; được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng có các giấy tờ chứng minh về những chi phí đã đầu tư vào đất; được bồi thường về tài sản gắn liền với đất, về sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất; ngoài được
Trang 11bồi thường về đất và tài sản khác gắn liền với đất còn được xem xét hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc di chuyển tài sản; thông báo trước đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp về lý do thu hồi đất; được tham gia đóng góp ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đăng ký đến nơi tái định cư bằng văn bản; được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai; được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí; được khiếu nại về việc thu hồi đất nếu không đồng ý về giá, phương án bồi thường, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản
Nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất:
Bên cạnh những quyền lợi, người bị thu hồi đất cũng có nghĩa vụ thực hiện theo quy định của pháp luật khi cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các bước trong quá trình điều tra, thu thập, kiểm đếm đất đai, tài sản; tham gia các cuộc họp lấy
ý kiến của người bị thu hồi đất về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bàn giao mặt bằng cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng đúng như thời gian quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư thực hiện nhanh các công việc để thực hiện thu hồi đất; nộp các giấy tờ có liên quan về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để có những căn cứ xem xét các điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản gắn liền với đất; thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời hạn theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất
Để công tác thu hồi đất diễn ra hiểu quả tránh bị chồng chéo, giảm bớt áp lực cho các cấp, tránh sự đùn đẩy ỷ lại giữa các cơ quan thì Nhà nước đã quy định thẩm quyền cho các cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất cho từng loại đất cụ thể như sau: tương tự như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất thì thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho UBND cấp tỉnh hoặc huyện tùy vào đối tượng sử dụng đất Nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình,
cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà
ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất đó là trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất Như vậy, nếu có quyết định thu hồi đất đối với cả tổ chức và cá nhân thì quyết định thu hồi thuộc UBND cấp tỉnh
Trang 12Như vậy, có thể thấy rằng, Luật Đất đai 2003 quy định cơ quan có thẩm quyền
thu hồi đất không được ủy quyền, Luật Đất đai 2013 thì cho phép UBND cấp tỉnh
có quyền ủy quyền cho UBND cấp huyện thu hồi đất như vậy sẽ thuận lợi hơn trong công tác thu hồi đất, giúp giải quyết nhanh hơn, tránh được nhưng bất cập, khó khăn trong công tác thu hồi đất
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ
khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
Việc thu hồi đất trước hết có tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai vì nó sẽ làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những chủ thể vi phạm pháp luật đất đai Thu hồi đất là hoạt động hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước
để thực hiện quá trình “luân chuyển” đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ mục đích này sang mục đích khác Thu hồi đất vừa là một “khâu” quan trọng của quá trình điều phối đất đai, vừa là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước,
là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai
Với vị trí và vai trò của thu hồi đất như trên thì để công tác thu hồi đất được thực hiện thì song song đó phải có công tác bồi thường và hỗ trợ Công tác bồi thường bù đắp lại khoản lợi ích vật chất mà người có đất bị thu hồi bị mất bởi lẽ
họ là người có quyền sở hữu quyền sử dụng đất trong trường hợp này và nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho họ Tạo cơ sở pháp lý cho người bị thu hồi đất được nhà nước bảo vệ khi quyền lợi của họ có thể bị xâm phạm một cách trái pháp luật của các chủ thể khác trong xã hội Cũng có vị trí vai trò không kém phần quan trong so với bồi thường thì hỗ trợ đảm bảo cho người có đất bị thu hồi có đất để sinh sống, ổn định sản xuất bởi có an cư thì mới lạc nghiệp Ổn định tình hình chính trị và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm cho người dân nhanh chóng có chỗ ở mới để đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài hòa giữa việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và
người sử dụng đất Các chính sách hỗ trợ cũng nhằm ổn định cuộc sống và việc
làm cho người dân sau khi bị thu hồi, tạo được công ăn việc làm cho người dân, giúp người dân giảm bớt được những khó khăn trong khoàng thời gian ổn định cuộc sống Đồng thời tạo tâm lý đồng thuận, chấp hành nâng cao sự tin tưởng của người dân vào các chính sách về đất đai của nhà nước khi được hỗ trợ hợp lý
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
từ Luật Đất đai 2003 đến nay
Qua các thời kì phát triển của đất nước, Luật đất đai cùng với các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất cũng dần thay đổi, ngày càng đạt nhiều thành tựu đặc biệt là trong giai đoạn khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay, cụ thể là:
Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành
Luật đất đai đầu tiên được Quốc hội ban hành và thông qua vào năm 1987 đánh dấu vai trò quan trọng của công tác quản lý đất đai ở nước ta Tuy nhiên mãi
Trang 13đến khi Luật Đất đai 2003 ra đời thì vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mới được khẳng định Luật Đất đai năm 2003 đã quy định
cụ thể về các trường hợp thu hồi đất: thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; phát triển kinh tế; việc thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi;…
Để hướng dẫn việc thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, Luật Đất đai 2003 đã ban hành một số văn bản như: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định về bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hổ trợ và tái định cư; Thông tư 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;…
Ngoài ra, UBND mỗi tỉnh, thành phố còn ra các Quyết định hướng dẫn, quy định chi tiết, cụ thể việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với từng địa phương Có thể thấy công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất có vai trò hết quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp hóa hiện đại hóa Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất giai đoạn Luật Đất đai 2003 vẫn còn một số bất cập cụ thể như: giá đất
để tính bồi thường còn thấp; thẩm quyền thu hồi đất vẫn còn chưa thỏa đáng, chưa
có quy định cụ thể nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;…
Sau khi luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành
Nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ VI và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014
Luật đất đai 2013 quy định rõ các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất hoạt động; làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất; cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại được quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất
ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất
Bên cạnh đó, ban hành các văn bản luật thay thế các văn bản của luật 2003 như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư
Trang 14khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định về bồi thường,
hổ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…
Như vậy, Luật Đất đai 2013 ra đời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gở những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003, đưa chính sách
về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đi vào cuộc sống
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Nguyên tắc bồi thường về đất được căn cứ vào Điều 74 Luật Đất đai đó là những quy định chung mang tính nền tảng, làm định hướng và tạo cơ sở cho việc
áp dụng các quy định chi tiết về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Thực hiện tốt các nguyên tắc bồi thường sẽ giúp cho công tác bồi thường được thực hiện một cách khách quan và minh bạch
Việc bồi thường có thể được thực hiện hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất Gắn liền với đất là những tài sản mà con người sinh sống trên đất đã tạo dựng lên Về nguyên tắc, chủ sở hữu hợp pháp tài sản gắn liền với đất, vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường Ngoài ra khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư ở nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại điều này quy định tại Điều 88 Luật Đất đai 2013
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Điều kiện bồi thường về đất được căn cứ vào Điều 75 Luật Đất đai 2013 đó
là những yếu tố mà người sử dụng đất cần phải có để họ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Pháp luật đất đai quy định cụ thể những trường hợp được bồi thường về đất, những trường hợp không được bồi thường về đất quyền sử dụng đất của người bị thu hồi phải được công nhận là tài sản của người sử dụng đất và thuộc loại được phép giao dịch Những trường hợp người sử dụng có quyền sử sử dụng đất hợp pháp nhưng họ chỉ được phép sử dụng mà không được giao dịch thì khi bị thu hồi cũng không được bồi thường (như trường hợp tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất; các chủ thể thuê đất của Nhà nước mà trả tiền hàng năm) Người bị thu hồi đất có căn cứ chứng minh, quyền sử dụng đất (thông qua các văn bản, giấy tờ về quyền sử dụng đất) Cần lưu ý, trường hợp bị thu hồi đất
mà hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng vẫn có thể được xem xét bồi thường nếu như họ đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Cũng như có trường hợp người bị thu hồi đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận nhưng vẫn có thể được bồi
Trang 15thường, đó là trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (khoản 2 điều 77 LĐĐ 2013) Đới với tài sản trên đất, khi Nhà nước thu hồi mà chủ sỡ hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại thì được bồi thường quy định tại Khoản 1 điều 88 Luật đất đai 2013
Khi Nhà nước thu hồi đất ngoài được bồi thường về đất còn được bồi thường về tài sản gắn liền với đất Để được Nhà nước bồi thường về tài sản thì phải đáp ứng được những điều kiện quy định của pháp luật quy định Các quy định được thể hiện rõ ràng ở các Điều 90 và Điều 92 của Luật Đất đai 2013 Trong
đó có điều cơ bản là tài sản phải được tạo lập hợp pháp và trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ; Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật Hỗ trợ được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau như hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân
mà phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của
hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ khác…
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu
tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Sở Tài nguyên và môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường) có trách nhiệm căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm kê cho từng dự án cụ thể, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi
Trang 16thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình
và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương
UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất UBND huyện có trách nhiệm thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.3.1 Trình tự bồi thường thu hồi đất
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trang 17Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Bước 3: Lập Phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất
Bước 4: Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy
ý kiến là:tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi
Bước 5: Hoàn chỉnh Phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6 Phê duyệt phương án bồi thường, ra quyết định thu hồi đất
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,
hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trang 18UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền sử dụng đất
Bước 8: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ
Trang 19chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
1.3.2 Trình tự hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 1: Người có đất thu hồi thực hiện kê khai, cung cấp hồ sơ và nêu
nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Sau khi UBND huyện gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi thì ban hành Quyết định thu hồi đất và đơn vị được giao tiến hành niêm yết công khai Trung tâm phát triển quỹ đất và đại diện chính quyền tiến hành khảo sát, đo đạc xác định diện tích, kiểm kê hoa màu
Số liệu Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất do ban bồi thường lập hoàn toàn trùng khớp với số liệu đã kê khai trước đó Do vậy các bên đồng ý ký kết vào biên bản kiểm kê số lượng vật kiến trúc, hoa màu và tài sản gắn liền với đất để phục
vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất
Bước 3: Xác định điều kiện để được bồi thường hỗ trợ về đất và tài sản gắn
liền với đất khi nhà nước thu hồi đất
Căn cứ vào các quy định của pháp luật, hồ sơ đã thu thập, kết quả đo đạc điều tra, khảo sát và các thông tin, tài liệu xác định rõ nguồn gốc đất, tài sản găn
liền với đất để lập dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường
Bước 4: Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi
đất
Trung tâm phát triển quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đối với từng người có đất thu hồi
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thông qua dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đối với từng người có đất thu hồi trước khi niêm yết công khai và tổ chức lấy ý kiến
Bước 5: Tổ chức lấy ý kiến người có đất thu hồi về dự thảo Phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tổ chức niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đối với từng người có đất thu hồi Đồng thời lập biên bản niêm yết
Sau khi niêm yết công khai người dân không có ý kiến gì về dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ căn cứ vào Biên bản thu hồi bản niêm yết công khai phương án bồi thường
Bước 6: Thẩm định, phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 20Dưa trên dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trung tâm phát triển quỹ đất đã gửi Tờ trình kính trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án và trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trên cơ sở những khẳng định trên, tại chương 1 bài luận văn đã làm rõ các khái niệm về thu hồi, bồi thường và hỗ trợ, các nguyên tắc, điều kiện cũng như trình tự, thủ tục được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất cho người bị thu hồi đất Bên cạnh đó, chương 1 cũng đã nêu được sự hình thành và phát triển của Luật đất đai từ năm 2003 đến nay, nó đã gắn bó với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội và sự đổi mới, tiến bộ của các chính sách chính trị, kinh tế, xã hội của nước ta Chương 1 cũng đã trình bày được trình tự thủ tục hành chính về xử
lý hồ sơ trong công tác bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ ĐĂNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀO KHU A TRONG PHIM TRƯỜNG KẾT
HỢP KHU DU LỊCH SINH THÁI TRẢNG CỎ BÙ LẠCH
2.1 Tổng quan về dự án
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Huyện Bù Đăng, nằm cách trung tâm tỉnh (thị xã Đồng Xoài) 54 km, cách
TP Hồ Chí Minh 165 km về phía Nam, có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng theo hướng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam Diện tích tự nhiên
là 150.172 ha bằng 22% diện tích toàn tỉnh và bằng 6% diện tích toàn vùng Đông Nam Bộ Huyện Bù Đăng nằm trải dài theo Quốc lộ 14, là một quốc lộ quan trọng của cả nước (thuộc hệ thống đường Hồ Chí Minh), nối liền các tỉnh phía Bắc, qua Tây nguyên vào các tỉnh Nam Bộ Mặt khác Bù Đăng nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên và vùng đồng bằng Vì vậy, nó có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị lẫn quốc phòng; Là điều kiện cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác sử dụng đất và mở cửa, hòa nhập với sự phát triển kinh tế bên ngoài
Tuy vậy, so với các huyện khác trong tỉnh Bình Phước nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung thì Bù Đăng là một huyện miền núi, vùng sâu vùng xa,
xa các trung tâm kinh tế và thành phố lớn, vì vậy ít có cơ hội được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm phát triển đó; Đó là một trở ngại không nhỏ trong phát triển kinh tế nói chung và sử dụng đất nói riêng
Theo niên giám thống kê của Chi cục thống kê huyện Bù Đăng, năm 2010 dân số toàn huyện là 137.911 người, bằng 15,44% dân số toàn tỉnh Mật độ dân
số trung bình 92 người/km2 (toàn tỉnh 130 người/km2)
Về đơn vị hành chính, toàn huyện có 16 đơn vị hành chính: bao gồm 15 xã
và 01 thị trấn
Về ranh giới hành chính:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Nông
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Bù Gia Mập và Phước Long
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đồng Phú
- Phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai
Trang 22Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước
Trang 23Về khí hậu huyện Bù Đăng mang đặc điểm chung của khí hậu vùng ĐNB, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới điển hình
Về thủy văn huyện Bù Đăng chỉ có 01 con sông lớn chảy qua là sông Đồng Nai, chiều dài chảy qua huyện khoảng 45 km, cũng đồng thời là ranh giới giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Lâm Đồng Trên hệ thống sông này đã xây dựng thủy điện Trị An, một công trình thủy điện vào loại lớn nhất trong vùng Nhìn chung,
ở khu vực này lòng sông rất hẹp, bờ sông dốc; khả năng cung cấp nước cũng như bồi đắp phù sa rất ít
Ngoài ra, trên địa bàn huyện hiện còn có hồ thủy điện Thác Mơ với diện tích thuộc địa phận huyện Bù Đăng khoảng 7.350 ha, hồ Thác Mơ có khả năng cung cấp nước tưới cho hàng ngàn ha cây lâu năm như cà phê, tiêu, cây ăn quả,…
Nguồn nước mặt của huyện Bù Đăng rất hạn chế, chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Do vậy, ngành trồng trọt phải tập trung phát triển cây lâu năm chịu hạn, ít dùng nước;
bố trí mùa vụ hợp lý để tận dụng nguồn nước mưa
Huyện Bù Đăng có tài nguyên đất khá phong phú, với chất lượng tốt, đặc biệt đất đỏ bazan chiếm 75,82% Do vậy, Bù Đăng được đánh giá là huyện có nhiều tiềm năng khai thác sử dụng đất phát triển nông- lâm nghiệp
Cùng với Bù Gia Mập, Bù Đăng là một trong hai huyện của tỉnh Bình Phước
có diện tích đất rừng lớn nhất trong vùng Đông Nam Bộ, vốn là nơi có quỹ rừng rất phong phú, đa dạng và có tác dụng phòng hộ, môi trường cho cả vùng Đông Nam Bộ Rừng của Bù Đăng rất đa dạng về họ và loài thực vật, trong đó có 02 họ
có ý nghĩa lớn về mặt ưu thế sinh thái và giá trị kinh tế cũng như sử dụng là họ Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Đậu (Leguminosae) trong kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới Bên cạnh những cây gỗ (Vên Vên, Sao, Dầu, Cẩm lai, Gõ đỏ, Gõ mật), rừng Bù Đăng còn có các loài lâm sản khác như song mây, du rái, dược liệu, nguyên liệu cho công nghiệp giấy
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua diện tích đất rừng trên địa bàn huyện
có sự biến động mạnh mẽ do bị khai thác kiệt và bị tàn phá với tốc độ khá nhanh
2.1.2 Khái quát về dự án
Trảng cỏ Bù Lạch là một cụm gần 20 trảng cỏ lớn nhỏ khác nhau với diện tích khoảng 500 ha nằm ở thôn 7, xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Trảng cỏ Bù Lạch được phát âm chệch từ tiếng địa phương của người M’Nông nơi đây Các già làng ở đây đều giải thích rằng chữ “lạch” tiếng M’Nông có nghĩa là trảng, trong trảng lại có cái bàu nước nên có tên là Bàu Lạch, gọi lệch đi là Bù Lạch.Dự án phim trường kết hợp Khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch được quy hoạch trên diện tích 336,3 ha với 13 hạng mục, gồm: Sân golf; khu tiếp đón;
Trang 24đất hỗn hợp; khu nghỉ dưỡng; khu vui chơi giải trí; phim trường; khu khám phá thiên nhiên; khu trưng bày nông nghiệp; trảng cỏ; đất rừng; bãi đỗ xe, đất đầm lầy
và hồ nước Theo đánh giá của nhà đầu tư, đơn vị tư vấn, đây là dự án tốt, góp phần thúc đẩy ngành du lịch Bình Phước phát triển; đồng thời bảo vệ trảng cỏ thiên nhiên với nét đẹp độc đáo, ngăn chặn tình trạng xâm chiếm đất rừng, hủy hoại tài nguyên rừng tự nhiên.Để cho dự án khu du lịch trảng cỏ Bù Lạch phát huy hiểu quả thì những hạng mục công trình như đường giao thông sẽ là cầu nối
để phát triển dự án trên Từ yêu cầu trên thì UBND tỉnh đã ra Quyết định số 2276/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt chủ trương đầu
tư và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình Đường vành đai ngoài khu A trong dự án phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái Trảng cỏ Bù Lạch Các hộ dân có đất bị thu hồi là người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư: Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Bình Phước
Đơn vị thực hiện công tác bồi thường GPMB: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Bù Đăng
Địa điểm: Xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Thời gian bắt đầu dự án năm 2015 và thời gian kết thúc dự án năm 2017 Thời gian triển khai công tác bồi thường, GPMB tại dự án bắt đầu năm
2016 và kết thúc năm 2017
Thời điểm thu hồi đất năm 2017
Tổng diện tích đất bị thu hồi : 52067,3 m2
Tổng diện tích đất nông nghiệp: 38719 m2
Hiện trạng đất: đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất
Dự án được thực hiện nhằm nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm cho quy hoạch chung của dự án phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng
cỏ Bù Lạch Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân sống quanh khu vực dự
án thu hút du khách đến với trảng cỏ Bù lạch và là tiền đề để phát triển kinh tế -
xã hội tại địa phương Mục tiêu của công tác GPMB để sớm thực hiện dự án xây dựng đường vào khu A trảng cỏ thực sự là rất cần thiết
Trang 25Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng
Hình 2.2 Dự án khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch
Trang 26Trong dự án các đối tượng bị thu hồi đất là hộ gia đình cá nhân với số khu đất bị thu hồi là 34, đất của tổ chức đơn vị sự nghiệp quản lý trong đó đều là đất nông nghiệp Trong số khu đất bị thu hồi thì có 33 khu có tài sản gắn liền với đất,
01 khu không có tài sản gắn liền với đất Các hộ gia đình bị thu hồi đất đều được nhận hỗ trợ về công khai phá đất
Sau đây là bảng tổng hợp các đôi tượng bị thu hồi đất, các khu đất có tài sản gắn liền với đất và các đối tượng được nhận hỗ trợ
Bảng 2.1 Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất
STT Đối tượng
SDĐ
Tổng số khu đất bị thu hồi
(Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng năm 2017)
Bảng 2.1 thể hiện tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất tại dự án Trong đó tổng số khu đất bị thu hồi là 35 khu đất của 27 hộ dân với diện tích tổng các khu đất là 52067.3m2 Diện tích đất ở thu hồi là 0 khu Diện tích thu hồi đất nông nghiệp là 35 khu đất của 27 hộ dân với tổng diện tích là 52067.3 m2
Bảng 2.2 Các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liến với đất
STT Đối tượng
SDĐ
Tổng số khu đất
bị thu hồi
có tài sản gắn liền với đất
Loại tài sản
Nhà ở
Công trình xây dựng không phải là nhà ở
Cây lâu năm/rừng sản xuất
Trang 27Bảng 2.2 thể hiện các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất Tổng số khu đất bị thu hồi có tài sản gắn liền với đất là 33 khu trong đó có 14 khu là công trình xây dựng không phải nhà ở và 33 khu
là cây lâu năm
Bảng 2.3 Các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ
STT Đối tượng
SDĐ
Loại hỗ trợ
Ổn định sản xuất
Hỗ trợ di dời Chi phí khai phá đất Tổng
1 Hộ gia đình
( Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng năm 2017)
Bảng 2.3 thể hiện các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ Qua bảng
ta thấy tất cả các hộ dân có đất bị thu hồi đều được nhận hỗ trợ với tất cả khu đất của họ sử dụng Loại hỗ trợ là hỗ trợ chi phí khai phá đất hình thức hỗ trợ là được nhận tiền mặt
2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án
Bước 1: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi thành lập Hội đồng bồi thường, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thông báo kiểm đếm, thống kê đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Tiến hành kiểm kê đất đai, tài sản trên thuộc diện tích Nhà nước thu hồi với sự có mặt của đại diện Hội đồng bồi thường, thành viên tổ chuyên viên, đại diện UBND xã Đồng Nai cùng với sự phối hợp của hộ gia đình cá nhân có đất, tài sản bị ảnh hưởng do thu hồi đất thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ Việc kiểm kê và ghi biên bản kiểm kê sẽ được thực hiện với từng hộ gia đình,
cá nhân Nội dung kiểm đếm gồm:
a) Kiểm đếm về đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất: kiểm đếm toàn
bộ diện tích đất thu hồi, thống kê từng hạng mục nhà, vật kiến trúc, đánh giá kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích; trường hợp nhà cửa, vật kiến trúc bị giải tỏa một phần thì chỉ đo đạc xác định phần bị giải tỏa
Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xem xét xác định phần ảnh hưởng Diện tích tính ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa đến mép trụ
Trang 28đỡ gần nhất của phần còn lại; việc xác định phần ảnh hưởng chỉ áp dụng đối với trường hợp diện tích còn lại (khi tháo dỡ phần giải tỏa và ảnh hưởng) có thể tự chống đỡ để tồn tại và sử dụng được
b) Phần kiểm đếm về tài sản khác như: Đồng hồ điện, nước (phải ghi rõ là đồng hồ chính hay phụ), giếng, điện thoại ; các hạng mục như hầm tự hoại, bể nước, nhà vệ sinh nằm trong kết cấu nhà thì không kiểm đếm, chỉ kiểm đếm khi
là công trình phụ độc lập nằm ngoài diện tích nhà
c) Phần kiểm đếm về cây trồng: Thực hiện theo pháp luật hiện hành và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về ban hành quy định giá bồi thường,
hỗ trợ hoa màu, cây trái, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
d) Đối với nhà vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải đánh giá
tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm đếm
đ) Tổ kiểm đếm có trách nhiệm vẽ sơ đồ nhà, vật kiến trúc vào biên bản kiểm đếm
Bước 2: xác nhận các nội dung về đất đai và tài sản gắn liền với đất
Xác định nguồn gốc đất: công tác này được thực hiện bởi UBND xã Đồng Nai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ
Trường hợp nếu hộ gia đình, cá nhân có các giấy tờ chứng minh nguồn gốc
sử dụng đất thì phải nộp bản sao các giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất
đã được chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trung tâm Phát triển Quỹ đất đề nghị Văn phòng đăng ký cung cấp các hồ sơ đối với các hộ gia đình,
cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận
Trường hợp chưa có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển Quỹ đất có văn bản đề nghị Phòng Tài nguyên – Môi trường xác minh nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng đất
Và theo kết quả xác minh nguồn gốc đất thì tất cả các thửa đất bị thu hồi đều có nguồn gốc đất lâm nghiệp
Bước 3: : Lập phương án bồi thường
Trung tâm phát triển quỹ đất căn cứ vào quy định của Luật, Nghị định, Thông tư cùng với Quyết định của tỉnh Bình Phước xem xét điều kiện các trường hợp được bồi thường, không được bồi thường để tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ Từ diện tích đất đai, số lượng tài sản trên đất đã được tiến hành kiểm kê, đo đạc trên thực tế, áp dụng các quyết định ban hành về giá , xác định giá bồi thường, hỗ trợ ( đây là vấn đề được quan tâm và gây nhiều khiếu nại, khiếu kiện nhất) Từ đó, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân
Trang 29Phương án bồi thường, hỗ trợ thể hiện cụ thể họ tên, địa chỉ của người có đất bị thu hồi; diện tích, loại đất, nguồn gốc của đất bị thu hồi, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại, các căn cứ xác định giá tiền bồi thường, bảng tính giá trị bồi thường
Sau đó, trình phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bù Đăng thẩm định, UBND huyện Bù Đăng phê duyệt
Bước 4: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân
Sau khi phương án bồi thường đã được thẩm định, phê duyệt hội đồng bồi thường tiến hành niêm yết phương án đã lập tại UBND xã Đồng Nai nhằm công khai phương án bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng và tiếp nhận
ý kiến thắc mắc, khiếu nại của người dân để bổ sung, sửa đổi hoàn thiện phương
án giúp tiến độ thực hiện dự án được đảm bảo
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
Bước 5: Hoàn chỉnh phương án
Sau 20 ngày niêm yết công khai phương án tại UBND xã,tiến hành lập biên bản kết thúc công khai Từ những thông tin UBND xã tiếp nhận các thông tin trái chiều từ người dân, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại ,giải đáp những thắc mắc, khiếu nại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường đồng thời sửa đổi hoàn thiện phương án nếu trong quá trình thực hiện còn sai sót,hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
Bước 6: Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, Hội đồng bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, có trách nhiệm phối hợp với UBND xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ tại trụ sở UBND xã nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,
hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ
Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương
án bồi thường, trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND xã, Ủy ban Mặt Trận
Tổ Quốc Việt Nam(MTTQVN) xã nơi có đất thu hồi và hội đồng bồi thường tổ
Trang 30chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, Hội đồng bồi thường, hỗ trơ và tái định
cư dự án xậy dựng đường vào khu A trong dự án phim trường kết hợp du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước kết hợp với lãnh đạo địa phương chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất
Xác minh nguồn gốc đất
Lập phương án bồi thường
30 ngày
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án đường vào khu A
Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân
Trang 312.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường hỗ trợ
2.3.1 Công tác phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ
Dự án đường vào khu A trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch thực hiện tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
có diện tích thu hồi là 38.719 m2/ 27 hộ dân và 13.348 m2/ 1 tổ chức Việc phân loại hồ sơ dự án dựa trên kết quả kiểm kê, xác minh nguồn gốc đất của các hộ dân bị thu hồi với diện tích thu hồi là đất nông nghiệp (chủ yếu là cây lâu năm,
số ít là cây hằng năm) Đất của hộ gia đình, cá nhân không có GCNQSDĐ, đất được khai hoang từ phần đất rừng thuộc lâm nghiệp Bù Đăng quản lý, đất được khai hoang và sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp trường hợp này không được bồi thường về đất Đối với đất tổ chức được Nhà nước giao quản lý thì không được bồi thường về đất Đối với tài sản thành lập hợp pháp trên đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về tài sản trên đất Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án: do toàn bộ đất bị thu hồi có nguồn gốc đất lâm nghiệp nên không có cơ sở thực hiện hỗ trợ về đất HDDBT đã xem xét và
hỗ trợ cho người bị thu hồi đất về công khai hoang đất cho tất cả các hộ gia đình,
cá nhân Hồ sơ dự án được phân loại như sau:
Trường hợp được bồi thường về đất : 0 hồ sơ
Trường hợp được bồi thường về đất và tài sản : 0 hồ sơ
Trường hợp không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được hỗ trợ: 34 hồ sơ
Trường hợp không được bồi thường về đất và không được bồi thường về tài sản : 0 hồ sơ
2.3.2 Căn cứ pháp lý trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 2.3.2.1 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về đất:
- Căn cứ pháp lý hồ sơ được bồi thường về đất
Căn cứ điều 77 luật đất đai 2013, đối với đất nông nghiệp sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích đất bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại điều 129 của Luật đất đai
- Hồ sơ không được bồi thường
Căn cứ vào điều 75, 76, 82 Luật Đất Đai 2013, các hồ sơ sau không được bồi thường về đất:
Trang 32
Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
Đất được Nhà nước giao để quản lý;
2.3.2.2.Căn cứ xác định hồ sơ được hỗ trợ về đất
Ngoài việc được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì hỗ trợ cho người dân là một việc làm cần thiết để động viên, chia sẻ với khó khăn đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất Tuy nhiên, có nhiều lọai hỗ trợ và tùy thuộc vào từng đối tượng, từng điều kiện của người dân mà có sự hỗ trợ phù hợp
2.3.2.3 Căn cứ xác định hồ sơ bồi thường/không bồi thường về tài sản
- Hồ sơ được bồi thường đối với cây trồng
Điều 90, Luật Đất Đai quy định bồi thường đối với cây trồng trong những trường hợp sau;
Đối với cây trồng tại thời điểm thu hồi vẫn còn sinh trưởng;
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác;
Đơn giá bồi thường đối với cây trồng căn cứ vào quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Bình Phước V/v Ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà Nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
Căn cứ điều 89, Luật Đất đai 2013 quy định khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại thì được bồi thường cụ thể như sau:
1 Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế
2 Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ
Trang 33Căn cứ vào biên bản kiểm tra hiện trạng do TTPTQĐ huyện Bù Đăng tổ chức phối hợp cùng chính quyền địa phương, chủ dự án các cơ quan, ban ngành đoàn thể có liên quan và người bị thu hồi đất thì đơn giá áp dụng bồi thường đối với nhà, vật kiến trúc là dựa vào quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Bình Phước V/v Ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà Nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Hồ sơ không được bồi thường về tài sản
Điều 92, Luật đất đai 2013 quy định:
Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.3.2.4 Đơn giá áp dụng trong phương án bồi thường hỗ trợ
Đối với đất được xác định như sau:
Vì tất cả các thửa đất bị thu hồi là đất lâm nghiệp nên không áp dụng bảng giá đất của UBND tỉnh đưa ra để bồi thường về giá trị của thửa đất mà chỉ được
hỗ trợ về công khai hoang của các hộ sử dụng đất Mức giá cho việc hỗ trợ về đất được UBND huyện Bù Đăng xác định là 600 đồng/m2 căn cứ vào khung chính sách thực hiện dự án chuyển đổi rừng sản xuất nghèo kiệt trên địa bàn huyện Bù Đăng, công văn số 960/UBND của UBND huyện Bù Đăng
Đối với cây trồng: được thực hiện theo Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước v/v ban hành quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2.3.3 Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành một bộ hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Hồ sơ của dự án được phân thành 1 dạng như đã phân ở trên Trong đó sẽ
xử lý phân tích cụ thể trong 2 bộ hồ sơ dưới đây:
+ Hồ sơ không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình bà Bùi Thị Hoa và hộ ông Điểu Mơm
2.3.3.1 Xư lý hồ sơ của một bộ hồ sơ cụ thể: Hộ bà Bùi Thị Hoa không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ( Hồ sơ kèm tại phụ lục II )
Hồ sơ của bà Bùi Thị Hoa ở thôn 5, xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng UBND huyện Bù Đăng tiến hành thu hồi 1695m2 đất CLN của thửa đất số 12 thuộc tờ bản đồ số 2 của hộ gia đình bà Bùi Thị Hoa, đất tọa lạc tại thôn 5 xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng do bà Bùi Thị Hoa làm chủ đất chưa được cấp GCNQSDĐ
Thành phần hồ sơ thể hiện chi tiết ở phụ lục II
Trang 34Căn cứ Điều 75 và Điều 82 luật Đất đai 2013
Đất của hộ bà Bùi Thị Hoa có nguồn gốc là đất lâm nghiệp nên hồ sơ của
bà không đủ điều kiện bồi thường về đất khi UBND huyện Bù Đăng thu hồi đất
Các bước xử lý hồ sơ của bà Bùi Thị Hoa để hoàn thành bộ hồ sơ
Bước 1: Người có đất thu hồi thực hiện kê khai, cung cấp hồ sơ và nêu nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Sau đó tổ kiểm đếm
sẽ đến thửa đất số 12 tờ bản đồ số 2 thuộc quyền sử dụng của bà Bùi Thị Hoa tọa lạc tại thôn 5, xã Đồng Nai tiến hành khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, kiểm
kê tài sản cây trồng trên đất
Qua quá trình xác minh kiểm kê thực địa, tổ công tác kiểm kê lập biên bản xác định trong đó có bảng tồng hợp kết quả kiểm kê như sau:
Về đất: Tổng diện tích thu hồi của hộ bà Bùi Thị Hoa là 1695 m2 ; loại đất CLN;
Về nhà ở, tài sản, cây trồng có trên đất: không có nhà và công trình phụ khác Có cây điều được trồng năm 2002 và 2010
Hộ gia đình bà Bùi Thị Hoa đồng ý với kết quả kiểm kê Các bên đồng ý
ký kết vào biên bản kiểm kê Kết thúc kiểm kê lập biên bản điều tra khảo sát có xác nhận của tổ công tác kiểm kê và chủ hộ bà Bùi Thị Hoa
Bước 2: Xác định nguồn gốc đất thu hồi, xem xét hồ sơ của hộ bà Bùi Thị Hoa có đủ điều kiện bồi thường về đất hay không đủ điều kiện bồi thường về đất
Nguồn gốc đất của hộ bà Bùi Thị Hoa: Đất được bà khai phá trên phần đất lâm nghiệp
Căn cứ pháp lí để xem xét trường hợp hộ bà Bùi Thị Hoa: Căn cứ vào những quy định tại Điều 76, Điều 75, Điều 82 Luật Đất đai 2013;
Kết quả xử lí: Đất bị thu hồi của hộ bà Bùi Thị Hoa là đất nông nghiệp có nguồn gốc khai phá từ đất lâm nghiệp nên không được bồi thường về giá trị của đất nhưng được hỗ trợ về công khai hoang, các tài sản trên đất như cây trồng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Bước 3: Tính giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản cho khu đất bị thu hồi của hộ bà Bùi Thị Hoa Lập phương án bồi thường cho hộ bà Bùi Thị Hoa
Căn cứ pháp lý tính giá bồi thường cho khu đất bị thu hồi: Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đền bù của UBND tỉnh Bình Phước và đơn giá về mức
hỗ trợ đất làm căn cứ tính tiền bồi thường hỗ trợ về đất của UBND huyện Bù Đăng ban hành cho dự án và kết quả kiểm kê về đất và tài sản găn liền với đất trong biên bản kiểm kê thu hồi đất của hộ gia đình bà Bùi Thị Hoa ta có bảng số liệu như sau:
Trang 35Bảng 2.4 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền bồi thường hỗ
trợ về đất của hộ bà Bùi Thị Hoa
Số
thửa Số tờ Diện tích
Nguồn gốc đất
Đơn giá Tỷ lệ Thành tiền
(Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng năm 2017)
Bảng 2.5 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền bồi thường về
tài sản của hộ bà Bùi Thị Hoa
3
( Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng năm 2017 )
Kết quả tính tiền bồi thường hỗ trợ : qua bảng tính ta thấy được về đất
không được bồi thường nhưng được hỗ trợ với mức giá là 600 đồng/m2 Để tính
tiền hỗ trợ ta lấy mức giá nhân với diện tích đất bị thu hồi Còn về tài sản là cây
trồng ta thấy đều cùng một loại cây nhưng năm trồng khác nhau nên mức giá cũng
khác nhau Cụ thể điều năm 2002 có giá 225000 đồng/cây, điều năm 2010 có giá
200000 đồng/cây Ta lấy giá của từng loại nhân cho số lượng cây cùng mức giá
đó rồi cộng lại để tính tiền bồi thường về cây trồng
Tổng giá trị bồi thường: giá đất+ giá tài sản= 1.017.000+2.725.000= 3.742.000
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến người có đất thu hồi về dự thảo Phương án bồi
thường, hỗ trợ, của dự án trong vòng 20 ngày
Sau khi đã xử lí tất cả các hồ sơ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án
Trang 36tiến hành lập Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ , nội dung được quy định tại điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và đính kèm với Bảng chiết tính Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án phối hợp với UBND xã Đồng Nai tổ chức niêm yết công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ của dự án và dự thảo Bảng chiết tính tại Trụ sở UBND xã Đồng Nai để người dân xem sau đó tổ chức họp lấy ý kiến của người dân để tiếp thu và xử lí ý kiến đóng góp Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND xã Đồng Nai, UBMTTQ xã Đồng Nai
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ dự án tổ chức đối thoại với bà Bùi Thị Hoa dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và dự thảo Bảng chiết tính của
hộ bà Bùi Thị Hoa Kết thúc đối thoại lập biên bản xác nhận bà Bùi Thị Hoa thống nhất vấn đề về giá đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ cho thửa đất số 12 tờ bản đồ số 2
Bước 5: Hoàn chỉnh phương án
Sau 20 ngày niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường hỗ trợ tại UBND xã Đồng Nai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành lập biên bản kết thúc công khai Từ những ý kiến của bà Bùi Thị Hoa tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ sửa đổi và hoàn thiện phương án Sau đó tổng hợp lại của dự án trình lên cơ quan có thẩm quyền
Bước 6: Phê duyệt phương án
Tổng hợp hồ sơ gửi Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bù Đăng tiến hành thẩm định dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Bảng chiết tính tham mưu cho UBND huyện Bù Đăng ra Quyết định Phê duyệt Phương án Bồi thường hỗ trợ của dự án
Trong dự án đối tượng bị thu hồi đất toàn bộ là hộ gia đình cá nhân do đó căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật đất đai 2013 thì UBND huyện Bù Đăng
có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ cho dự án và ban hành quyết định thu hồi đất Vì vậy cơ quan thực hiện thẩm định Phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư ở đây là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bù Đăng, Trung tâm phát triển quỹ đất có nhiệm vụ tổng hợp hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Bù Đăng tiến hành thẩm định
Thành phẩn hồ sơ bao gồm: phương án bồi thường, hỗ trợ của dự án; Biên bản kiểm kê;; Bảng tổng hợp giá trị bồi thường
Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra, đánh giá việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; việc áp dụng giá đất, giá tài sản
để tính bồi thường, việc xét các đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ; kinh phí
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ với từng dự án; và các nội dung khác liên quan khác
Trang 37Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản báo cáo về việc thẩm định phương án bồi thường của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bù Đăng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ thu hồi đất của hộ bà Bùi Thị Hoa và ra Quyết định 2829/QĐ-UBND
về việc phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ cho gia đình bà Bùi Thị Hoa với tổng số tiền bồi thường và hỗ trợ là 3.742.000 đồng
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phuong án của UBND huyện Bù Đăng có hiệu lực thi hành, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ dự án xậy dựng đường vào khu A trong dự án phim trường kết hợp du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước kết hợp với lãnh đạo địa phương chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bà Bùi Thị Hoa
2.3.3.2 Xư lý hồ sơ của một bộ hồ sơ cụ thể: Hộ ông Điểu Mơm không được bồi thường về đất, được bồi thường về tài sản và được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ( Hồ sơ kèm tại phụ lục III )
Hồ sơ của ông Điểu Mơm ở thôn 5 xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, UBND huyện Bù Đăng tiến hành thu hồi 5137.9 m2 đất CLN của thửa đất số 9, 30 và 48 thuộc tờ bản đồ số 2, 5 và 7 của của hộ gia đình ông Điểu Mơm, đất tọa lạc tại thôn 5 xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng do ông Điểu Mơm làm chủ, thửa đất chưa được cấp giấy CNQSDĐ
Thành phần hồ sơ thể hiện chi tiết ở phụ lục III
Căn cứ Điều 75 và Điều 82 luật Đất đai 2013
Đất của hộ ông Điểu Mơm có nguồn gốc là đất lâm nghiệp nên hồ sơ của ông không đủ điều kiện bồi thường về đất khi UBND huyện Bù Đăng thu hồi đất
Các bước xử lý hồ sơ của ông Điểu Mơm để hoàn thành bộ hồ sơ
Bước 1: Người có đất thu hồi thực hiện kê khai, cung cấp hồ sơ và nêu nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Sau đó tổ kiểm kê
đã đến thửa đất số 9, 30 và 48 tờ bản đồ số 2, 5, 7 thuộc quyền sử dụng của ông Điểu Mơm tọa lạc tại thôn 5, xã Đồng Nai tiến hành khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, kiểm kê tài sản cây trồng trên đất
Qua quá trình xác minh kiểm kê thực địa, tổ công tác kiểm kê lập biên bản xác định trong đó có bảng tồng hợp kết quả kiểm kê như sau:
Về đất: Tổng diện tích thu hồi của hộ ông Điểu Mơm là 5137.9 m2 ; loại đất CLN;
Về nhà ở, tài sản, cây trồng có trên đất: không có nhà, có công trình phụ khác là hàng rào kẽm gai cột gỗ, các loại cây công nghiệp và cây gỗ
Hộ gia đình ông Điểu Mơm đồng ý với kết quả kiểm kê Các bên đồng ý
ký kết vào biên bản kiểm kê Kết thúc kiểm kê lập biên bản điều tra khảo sát có
Trang 38xác nhận của tổ công tác kiểm kê và chủ hộ ông Điểu Mơm
Bước 2: Xác định nguồn gốc đất thu hồi, xem xét hồ sơ của hộ ông Điểu Mơm có đủ điều kiện bồi thường về đất hay không đủ điều kiện bồi thường về đất
Nguồn gốc đất của hộ ông Điểu Mơm: Đất được bà khai phá trên phần đất lâm nghiệp
Căn cứ pháp lí để xem xét trường hợp ông Điểu Mơm: Căn cứ vào những quy định tại Điều 76, Điều 75, Điều 82 Điều 90 và Điều 92 Luật Đất đai 2013;
Kết quả xử lí: Đất bị thu hồi của hộ ông Điểu Mơm là đất nông nghiệp có nguồn gốc khai phá từ đất lâm nghiệp nên không được bồi thường về giá trị của đất nhưng được hỗ trợ về công khai hoang, các tài sản trên đất như cây trồng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Bước 3: Tính giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản cho khu đất bị thu hồi của hộ ông Điểu Mơm Lập phương án bồi thường, hỗ trợ
Căn cứ pháp lý tính giá bồi thường cho khu đất bị thu hồi: Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đền bù của UBND tỉnh Bình Phước và đơn giá về mức
hỗ trợ đất làm căn cứ tính tiền bồi thường hỗ trợ về đất của UBND huyện Bù Đăng ban hành cho dự án và kết quả kiểm kê về đất và tài sản găn liền với đất trong biên bản kiểm kê thu hồi đất của hộ gia đình ông Điểu Mơm ta có bảng số liệu như sau:
Bảng 2.6 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền bồi thường hỗ
trợ về đất của hộ ông Điểu Mơm
Số
thửa Số tờ Diện tích
Nguồn gốc đất
Đơn giá Tỷ lệ Thành tiền
Trang 39Bảng 2.7 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền bồi thường về tài sản của hộ ông Điểu Mơm
STT
Loại tài sản/ cây trồng
Năm lượng Khối Đơn giá Tỷ lệ Thành tiền
1
Hàng rào kẽm gai, cột gỗ
1 cây 70.000 100 70.000
11 Mì xen
( Nguồn: TTPTQĐ huyện Bù Đăng năm 2017 )
Kết quả tính tiền bồi thường, hỗ trợ : qua bảng tính ta thấy được về đất không được bồi thường nhưng được hỗ trợ với mức giá là 600 đồng/m2 Để tính tiền hỗ trợ ta lấy mức giá nhân với diện tích đất bị thu hồi Còn về tài sản là cây
Trang 40trồng ta thấy đều cùng một loại cây nhưng năm trồng khác nhau nên mức giá cũng khác nhau Cụ thể điều năm 2000 và 2001 có cùng mức giá là 225000 đồng/cây, điều năm 2010 có giá 200000 đồng/cây Cao su 2005 có giá là 360.000 cao nhất, cao su năm 2012 có giá 152.000 đồng/cây còn cao su năm 2013 có giá 132.000 đồng/cây Ta thây giá của điều vs cao su khác nhau mặc dù đều chênh lệch một năm Điều thì không đổi nhưng cao su đã có chênh lệch Ngoài ra còn có các loại cây khác nữa Để tính tiền bồi thường ta lấy giá của từng loại nhân cho số lượng cây cùng mức giá đó rồi cộng lại để tính tiền bồi thường về cây trồng
Tổng giá trị bồi thường : đất + tài sản = 3.082.740+ 44.703.900 = 47.786.640 đồng
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến người có đất thu hồi về dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trong vòng 20 ngày
Sau khi đã xử lí tất cả các hồ sơ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án tiến hành lập Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ , nội dung được quy định tại điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và đính kèm với Bảng chiết tính Hội đồng bồi thường, hỗ trợ của dự án phối hợp với UBND xã Đồng Nai tổ chức niêm yết công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ của dự án và dự thảo Bảng chiết tính tại Trụ sở UBND xã Đồng Nai để người dân xem sau đó tổ chức họp lấy ý kiến của người dân để tiếp thu và xử lí ý kiến đóng góp Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND xã Đồng Nai, UBMTTQ xã Đồng Nai
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ dự án tổ chức đối thoại với ông Điểu Mơm dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Bảng chiết tính của hộ ông Điểu Mơm Kết thúc đối thoại lập biên bản xác nhận ông Điểu Mơm chưa thống nhất
về giá đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ cho thửa đất số 9,30,48 tờ bản đồ số 2,5,7 Sau khi chưa được sự thống nhất của ông Điểu Mơm, hội đồng bồi thường tiến hành đối thoại lại thuyết phục ông Điểu Mơm về phương án bồi thường để thống nhất phương án
Bước 5 : Hoàn chỉnh phương án
Sau 20 ngày niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường hỗ trợ tại UBND xã Đồng Nai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành lập biên bản kết thúc công khai Từ những ý kiến của ông Điểu Mơm tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ sửa đổi và hoàn thiện phương án Sau đó tổng hợp lại của dự án trình lên cơ quan có thẩm quyền
Bước 6: Phê duyệt phương án
Tổng hợp hồ sơ gửi Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bù Đăng tiến hành thẩm định dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo Bảng chiết tính tham mưu cho UBND huyện Bù Đăng ra Quyết định thu hồi đất và Quyết định Phê duyệt Phương án Bồi thường hỗ trợ của dự án