1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá mức độ đồng thuận xã hội đối với phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận 11, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2011 2020

87 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 35,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm ra được câu trả lời đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, cùng sự hướng dẫn của Giảng viên, Ti

Trang 1

CHỮ VIẾT TẮT

QHKHSDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

SPSS Statistical Package for the Social Sciences

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Quận 11 32

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 36

Bảng 3.1 Mã hóa bảng câu hỏi 42

Bảng 3.2 Đặc điểm mẫu khảo sát 45

Bảng 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 11 47

Bảng 3.4 Kiểm định nhân tố việc làm và thu nhập 55

Bảng 3.5 Kiểm định nhân tố cơ sở hạ tầng lần 1 55

Bảng 3.6 Kiểm định nhân tố cơ sở hạ tầng lần 2 55

Bảng 3.7 Kiểm định nhân tố Dịch vụ công cộng 56

Bảng 3.8 Kiểm định nhân tố Môi trường 56

Bảng 3.9 Kiểm định nhân tố Đất đai và nhà ở lần 1 57

Bảng 3.10 Kiểm định nhân tố Đất đai và nhà ở lần 2 57

Bảng 3.11 Kiểm định nhân tố Đất đai và nhà ở lần 3 58

Bảng 3.12 Kiểm định nhân tố Văn hóa – xã hội 58

Bảng 3.13 Kiểm định nhân tố Chính quyền địa phương về đất đai 59

Bảng 3.14 Kiểm định nhân tố Mức độ hài lòng chung 59

Bảng 3.15 Phân tích nhân tố khám phá lần 1 60

Bảng 3.16 Phân tích nhân tố khám phá lần 2 61

Bảng 3.17 Phân tích nhân tố khám phá lần 3 62

Bảng 3.18 Ma trận xoay 65

Bảng 3.19 Biến phụ thuộc 65

Bảng 3.20 Phân tích tương quan 66

Bảng 3.21 Bảng phân tích Anova 68

Bảng 3.22 Bảng phân tích hồi quy 68

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Độ tuổi của các đối tượng khảo sát 46

Biểu đồ 3.2 Trình độ của các đối tượng khảo sát 46

Biểu đồ 3.3 Việc làm và thu nhập 49

Biểu đồ 3.4 Cơ sở hạ tầng 49

Biểu đồ 3.5 Dịch vụ công cộng 50

Biểu đồ 3.6 Môi trường 51

Biểu đồ 3.7 Đất đai và nhà ở 51

Biểu đồ 3.8 Văn hóa – xã hội 52

Biểu đồ 3.9 Chính quyền địa phương về đất đai 53

Biểu đồ 3.10 Mức độ hài lòng chung 54

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiên cứu 8

Trang 4

MỤC LỤC

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 1

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

5.Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 2

6.Kết cấu dự kiến của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1.Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Vai trò của đánh giá mức độ đồng thuận xã hội 6

1.1.3 Các phương pháp đánh giá mức độ đồng thuận 7

1.1.4 Quy trình đánh giá mức độ đồng thuận định lượng 8

1.1.4.1.Sơ đồ quy trình nghiên cứu 8

1.1.4.2.Mô tả quy trình 9

1.1.5 Giới thiệu phần mềm SPSS 15

1.2.Căn cứ pháp lý lập phương án sử dụng đất 17

1.2.1 Văn bản Trung ương, Bộ ngành 17

1.2.2 Văn bản tỉnh, huyện 18

1.3.Cơ sở thực tiễn thực hiện đánh giá mức độ đồng thuận 19

Tiểu kết Chương 1 19

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11 20

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 20

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 20

2.1.1.1 Vị trí địa lý 20

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 20

2.1.1.3 Khí hậu 20

2.1.1.4 Thuỷ văn 21

2.1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội 21

Trang 5

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 21

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 22

2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 22

2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị 23

2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 23

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 26

2.1.3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 26

2.1.3.2 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội 26

2.2 Tình hình quản lý đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 11, Tp Hồ Chí Minh 27

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn 27

2.2.1.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 27

2.2.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 27

2.2.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 28

2.2.1.4 Công tác quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 28

2.2.1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 28

2.2.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28

2.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 29

2.2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai 29

2.2.1.9 Quản lý và phát triển thị trường Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 29

2.2.1.10 Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 30

2.2.1.11 Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 30 2.2.1.12 Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 30

2.2.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 31

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 31

2.2.2.1 Phân tích hiện trạng các loại đất 32

2.2.2.2 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 35

Trang 6

Tiểu kết Chương 2 41

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11 42

3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ đồng thuận 42

3.2 Phân tích thống kê mô tả 45

3.2.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát 45

3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng 47

3.3 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bằng chương trình SPSS 54

3.3.1 Dữ liệu đưa vào chương trình SPSS 54

3.3.2 Kiểm định chất lượng của các thang đo nghiên cứu 54

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 60

3.3.4 Phân tích mức độ đồng thuận (Hồi quy đa biến) 607

3.4 Đánh giá kết quả phân tích 69

Tiểu kết chương 3 71

KẾT LUẬN 72

Danh mục tài liệu tham khảo 74

Phụ Lục 77

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang vươn mình để trở thành một nước công nghiệp và hiện đại Trước những cơ hội mở ra thì vẫn tồn tại những thách thức khó giải quyết Một trong những thách thức đó là sức ép dân số lên quá trình sử dụng đất Để giải quyết áp lực đó, nhà nước ta đã chỉ đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường lập các phương án sử dụng đất để giải quyết nhu cầu về đất cho các ngành kinh tế, nhất là kinh tế mũi nhọn, quỹ đất cho phát triển các công trình cơ sở hạ tầng và đất ở đô thị, đất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực Bên cạnh đó thì việc phân bổ quỹ đất phải phù hợp với các quy hoạch các ngành có liên quan, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa phương Từ đó phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thành lập

Một trong các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 35 Luật Đất đai 2013 là phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải dân chủ và công khai Theo đó, khi tiến hành lập quy hoạch cho một địa phương, đơn vị tư vấn và chính quyền địa phương cần phối hợp lấy ý kiến của người dân Khi lập phương án quy hoạch sử dụng đất cần phải lấy ý kiến và đánh giá mức độ đồng thuận của các đối tượng sử dụng đất để có cái nhìn tổng thể Tuy đã được luật hóa trong Luật Đất đai 2013 nhưng công tác lấy ý kiến người dân ở các địa phương vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể bằng những phương pháp tiên tiến và khách quan như đánh giá mức độ đồng thuận của người dân

Đồng thuận xã hội là điều kiện khách quan đảm bảo sự tồn tại của một hệ thống chính trị Hệ thống đó không thể tồn tại nếu không giành được sự ủng hộ,

sự đồng thuận của các thành viên trong cộng đồng Để xã hội phát triển, cần có biện pháp gắn kết, giải quyết các vấn đề, trong đó vấn đề nhạy cảm như đất đai cần được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra những kết quả đánh giá khách quan, tạo điều kiện lập phương án quy hoạch, kế hoạch cho các kì sau được hiệu quả hơn

Quận 11 là quận nội thành, nằm ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh, có dân số đông 332.536 người (số liệu 2013) và có thế mạnh khai thác về thương mại dịch vụ, du lịch và là trung tâm văn hóa giải trí - thể dục thể thao của thành phố Vì vậy, việc phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch là vô cùng quan trọng Trong khi đó, việc sử dụng đất của người dân trên địa bàn còn chưa hợp

lý, mang tính tự phát và đa phần không thực hiện theo phương án quy hoạch Nhưng vì sao người sử dụng đất lại không đồng thuận với phương án Quy hoạch

sử dụng đất? Để tìm ra được câu trả lời đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố

Hồ Chí Minh, cùng sự hướng dẫn của Giảng viên, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Cường, nhóm sinh viên chuyên ngành quy hoạch sử dụng đất đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá mức độ đồng thuận xã hội đối với phương án quy hoạch sử dụng đất Quận 11, Tp.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2020”.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

Trang 8

- Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đồng thuận của người dân về phương án quy hoạch sử dụng đất

- Nhiệm vụ của luận văn:

• Hệ thống hóa lý thuyết về sự đồng thuận, các phép phân tích thống kê, các mô hình và phần mềm SPSS

• Đánh giá thực trạng quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 11

• Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đồng thuận của người dân về phương án quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm SPSS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn Quận 11 đối với phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020

Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: từ năm 2011 đến năm 2020

- Không gian: Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát, thu thập số liệu, dữ liệu về các yếu tố tác động đến cảm nhận của các hộ gia đình về phương án quy hoạch sử dụng đất

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn

và các tài liệu có liên quan

- Phương pháp tư duy trừu tượng: Dựa vào những thông tin đã thu thập tiến hành phân tích, tổng hợp, thống kê và tư duy đưa ra những nhận định về mức độ đồng thuận trong quá trình điều tra

- Phương pháp kế thừa: Sử dụng kết quả của điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn Quận 11 để phục vụ cho nghiên cứu này

- Phương pháp thống kê và chọn lọc: Chọn lọc những dữ liệu và số liệu

có liên quan, sử dụng các số liệu đã điều tra để thống kê về mức độ đồng thuận,

từ đó đưa vào phần mềm để thực hiện việc tổng hợp

- Phương pháp toán học: Lượng hóa mức độ đồng thuận của người dân theo một số chỉ tiêu

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Tìm hiểu mức độ đồng thuận của người dân đối với phương án quy hoạch

sử dụng đất trên địa bàn Quận 11 trong giai đoạn 2011 – 2020

Trang 9

Phát hiện ra các yếu tố tác động đến suy nghĩ, cảm nhận của các đối tượng khảo sát đối với phương án quy hoạch

Từ kết quả nghiên cứu có được cơ sở để nâng cao tính đồng thuận của người dân đối với phương án quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo

6 Kết cấu dự kiến của luận văn

Luận văn gồm 82 trang, trong đó có 10 biểu đồ, 24 bảng và 01 sơ đồ Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 03 chương chính sau:

- Chương 1: Nêu lên cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của đề tài, dự kiến

sẽ nêu lên khái niệm về đồng thuận xã hội theo định nghĩa của các từ điển, các công trình khoa học đã được thực hiện; vai trò của đánh giá mức độ đồng thuận

xã hội trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác lập quy hoạch sử dụng đất nói riêng Ngoài ra, chương 1 còn thể hiện khái quát quy trình nghiên cứu thông qua sơ đồ, quy trình lập bảng câu hỏi và giới thiệu về các bước phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS

- Chương 2: Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn Quận 11, các tiềm năng và hạn chế của địa phương cũng như giới thiệu sơ lược

về kết quả công tác của từng phân hệ quản lý đất đai của chính quyền địa phương trên địa bàn quận

- Chương 3: Chứa đựng kết quả nghiên cứu cụ thể của đề tài Chương 3

mô tả tổng quát về mẫu khảo sát, kết quả từng bước phân tích, cùng với các kết luận rút ra được sau mỗi bước Các biến còn lại sau quá trình loại bỏ sẽ được sử dụng để phân tích hồi quy Cuối chương 3 sẽ thể hiện kết quả cuối cùng của đề tài, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng thuận của người dân đối với phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 11, cùng với trọng số của từng nhân tố và phương trình hồi quy tuyến tính đa biến thể hiện mối tương quan của các yếu tố đó đối với sự đồng thuận của người dân

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Đồng thuận

“Đồng thuận” là một thuật ngữ quen thuộc trong từ ngữ Tiếng Việt, nhưng không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và chính xác thuật ngữ này Trong tiếng Hán, “Đồng” mang nghĩa là cùng, “thuận” mang nghĩa là chấp nhận, vậy “Đồng thuận” có nghĩa là cùng chấp nhận hay hiểu nôm na nghĩa là đồng tình, đồng lòng

Trang 10

Thời gian gần đây, một số từ điển chuyên ngành của Việt Nam mới dịch thuật ngữ này sang các ngôn ngữ phương Tây khác, đồng thuận trong tiếng Anh

là Consensus, tiếng Pháp là Consensus, tiếng Đức là Konséns Về mặt từ nguyên, khái niệm này có nguồn gốc từ tiếng Latinh Consentire, trong đó được ghép bởi hai từ là: “Con” có nghĩa là giống nhau và “sentire” có nghĩa là: cảm giác, cảm nhận, nhận thức Như vậy, nghĩa ban đầu Consentire là khái niệm dùng để chỉ những cảm nhận, nhận thức giống nhau của nhiều người Như vậy,

dù ở các châu lục khác nhau, ở những quốc gia có nền văn hóa và tư tưởng khác nhau, người ta vẫn sử dụng thuật ngữ này để hướng đến cảm xúc của con người, với ý nghĩa diễn tả sự thoải mái, hài lòng với vấn đề đang được đề cập

Đồng thuận xã hội

Đồng thuận xã hội (Social Consensus) là một khái niệm được đề cập đến rất nhiều trong các sách báo, tạp chí, các hội thảo khoa học và trong các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Tuy vậy, khái niệm “đồng thuận xã hội” rất ít khi có mặt trong các từ điển chuyên ngành, nếu có thì cũng chỉ được định nghĩa rất khái lược như:

- Trong Từ điển thuật ngữ chính trị Pháp – Việt, do Nhà xuất bản Thế Giới ấn hành năm 2005, đó là “sự đồng tình rõ ràng hoặc ngầm định giữa phần lớn thành viên của một nhóm, một đảng, một dân tộc, v.v… đối với một hành động, một chính sách hay các giá trị được thừa nhận”

- Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng ấn hành năm 2007, đó là sự “bằng lòng, đồng tình đối với những vấn đề quan trọng”

Còn trong một số sách, báo, tạp chí hay các công trình nghiên cứu khoa học thì nó lại được định nghĩa cho phù hợp với nội dung mà bài báo hay bài nghiên cứu đó đang đề cập tới, như là:

- Tiến sĩ Nguyễn Thị Tâm viết bài báo “Đồng thuận xã hội và phản biện

xã hội”, được đăng lên Tạp chí Lý luận chính trị số 7 năm 2014, bài báo nói lên khái niệm của Đồng thuận xã hội: “là sự đồng tình cả nhận thức và hành động của đại đa số thành viên trong xã hội về một hoặc một số vấn đề nào đó nhằm đạt đến mục đích ch;;ung”

- Theo bài báo “Đồng thuận xã hội: Một số vấn đề lý luận” của Tiến sĩ Chu Văn Tuấn, được in trên Tạp chí Triết học số 7 (218) tháng 7 năm 2009, cho rằng: “đồng thuận xã hội là sự đồng tình, nhất trí hay tán thành, ủng hộ một cách

rõ ràng hay ngầm định của đa số thành viên trong xã hội đối với một vấn đề nào

đó (chẳng hạn, một quan điểm, một chủ trương, đường lối, chính sách, một quyết định, v.v…) trên cơ sở những điểm tương đồng và chung mục đích”

- Nguyễn Thị Lan có viết trong Luận án Tiến sĩ Chính trị học (2008) của bà: “Đồng thuận xã hội là sự đồng tình, nhất trí của xã hội về một vấn đề nào đó trên cơ sở những điểm tương đồng trong lúc vẫn thừa nhận những điểm khác

Trang 11

biệt với điều kiện những khác biệt này không làm tổn hại đến mục tiêu chung, hành động chung”

Vậy, dựa vào những khái niệm trên và xét sự đồng thuận của người dân trong khu vực Quận 11 đối với phương án quy hoạch sử dụng đất, thì có thể hiểu đồng thuận xã hội ở đây là sự hài lòng, đồng tình hay nhất trí về mặt nhận thức của xã hội, nhằm đạt được mục đích chung Hay cụ thể hơn là họ có cảm thấy hài lòng đối với những công trình, dự án nằm trong quy hoạch hay không? Những tác động từ việc thực hiện phương án đó có ảnh hưởng gì đến quyền lợi của họ? Từ đó dẫn đến những hành động phản ánh rằng họ có “hài lòng” hay

“không hài lòng” với phương án Quy hoạch sử dụng đất

Đồng thời lập quy hoạch, kế hoạch phải được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện toàn bộ nội dung sử dụng đất của cấp

xã Việc sử dụng đất này phải tiết kiệm và có hiệu quả, cũng như khai thác hợp

lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Bên cạnh đó cũng lưu tâm đến vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu, vấn đề mới được bổ sung vào Luật đất đai

2013 so với Luật đất đai 2003 Còn việc bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh vẫn là nhiệm vụ quan trọng, nhằm giữ vững nền văn hóa dân tộc cũng như phát triển du lịch của địa phương nói riêng và đất nước nói chung Vấn đề dân chủ và công khai khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là yếu tố tất yếu trong công tác, vì nó giúp đảm bảo được sự đồng thuận, nhất quán

ý tưởng của toàn bộ nhân dân trong cả nước, giúp xây dựng phương án vững chắc Ngoài ra, khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng phải bảo đảm ưu

Trang 12

tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

1.1.2 Vai trò của đánh giá mức độ đồng thuận xã hội

Đồng thuận xã hội phản ánh sự ổn định, đoàn kết và nhất trí giữa các thành viên, các lực lượng, giai cấp, các dân tộc,… về một vấn đề xã hội cụ thể Mức độ đồng thuận xã hội là thước đo mức độ đoàn kết, công bằng trong xã hội

và sâu xa hơn, nó còn phản ánh sự bền vững của cả hệ thống chính trị Như vậy, đồng thuận xã hội vừa là vai trò, động lực thúc đẩy xã hội phát triển, vừa mang tác dụng điều chỉnh, giúp xã hội hài hòa, ổn định

- Đồng thuận xã hội là điều kiện khách quan đảm bảo sự tồn tại của một

hệ thống chính trị Một hệ thống chính trị sẽ không thể tồn tại được nếu nó không giành được sự ủng hộ, sự đồng thuận của đại đa số các thành viên trong

xã hội

- Ngoài vai trò tập hợp lực lượng đảm bảo sự tồn tại của hệ thống chính trị, đồng thuận xã hội còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong các các lĩnh vực khác của xã hội Đây là nền tảng tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để xã hội phát triển, cần có biện pháp gắn kết các thành phần, lực lượng khác nhau trong xã hội thành một khối thống nhất

Như đã nói, đồng thuận xã hội phản ánh sự công bằng, dân chủ trong xã hội về một vấn đề cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể, là biểu hiện về mức

độ lợi ích của đa số thành viên trong xã hội

- Nếu nhận được sự đồng thuận cao, các thành viên trong xã hội sẽ đồng lòng, hợp tác để vấn đề đó được nhanh chóng giải quyết Đánh giá mức độ đồng thuận xã hội về một lĩnh vực giúp sớm phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn trong lĩnh vực đó một cách hiệu quả nhằm cân bằng và đảm bảo lợi ích của các thành viên trong xã hội

- Ngược lại, mâu thuẫn được giải quyết cũng tác động ngược lại với mức

độ đồng thuận trong xã hội: khi các thành viên trong xã hội tin rằng lợi ích chính đáng của mình về một vấn đề được đảm bảo, mức độ tin tưởng, đồng lòng của

họ đối với vấn đề sẽ gia tăng

Công bằng xã hội trong sử dụng đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng

và nhạy cảm Xã hội Việt Nam đã trải qua rất nhiều cuộc xung đột bởi sự chênh lệch quá lớn về lợi ích của các nhóm thành viên, các giai cấp trong xã hội Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ quỹ đất cho từng mục đích sử dụng cụ thể, vừa phải đảm bảo tính ổn định, lâu dài và tiết kiệm, vừa đảm bảo tính hợp lý cho các hoạt động của các đối tượng trong xã hội Mục tiêu cuối cùng của quy hoạch

sử dụng đất là đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống cho các thành viên trong

xã hội Điều tra mức độ đồng thuận xã hội đối với phương án quy hoạch sử dụng

Trang 13

đất sẽ tìm hiểu sự đồng tình của người dân đối với một số yếu tố trong nội dung phương án, giúp cho phương án này có cái nhìn khách quan hơn

1.1.3 Các phương pháp đánh giá mức độ đồng thuận

Phương pháp định tính thông qua phương pháp thảo luận nhóm: Nhóm thảo luận đưa ra bảng câu hỏi để thành lập được phiếu điều tra, cả ba thành viên

sẽ hiệu chỉnh lại thang đo Sau đó, điều tra thử được tiến hành trên một số người

có sử dụng đất tại Quận 11 để tổng hợp lại bảng câu hỏi chính

Phương pháp mô tả nghiên cứu: Khi đánh giá bằng phiếu điều tra, nhóm nghiên cứu sẽ mô tả lại các đối tượng khảo sát, rà soát những trường hợp không hợp lệ, đưa ra những nhậnđịnh sơ bộ về các đối tượng khảo sát

Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng những phương pháp kiểm định như kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích hồi quy đa biến, phân tích nhân tố khám phá EFA…để kiểm định các thang đo trong mô hình nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi của phiếu điều tra

Trang 14

1.1.4 Quy trình đánh giá mức độ đồng thuận định lượng

1.1.4.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiên cứu

Kiểm định chất lượng Cronbach’s Alpha

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Thang đo hoàn chỉnh

Phân tích hồi quy

Kết luận và đề xuất

Trang 15

1.1.4.2 Mô tả quy trình

a) Lập bảng câu hỏi điều tra xã hội học

Sự đồng thuận, hài lòng của người dân về phương án quy hoạch là một quá trình thuộc về nhận thức Bao gồm ba giai đoạn là nhận biết thông tin, xem xét tính phù hợp và đưa ra quyết định đồng thuận hay không đồng thuận

❖ Lập bảng câu hỏi

Cơ sở để lập ra bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng được là những yếu

tố và nhân tố tác động đến sự đồng thuận của người dân Việc lập bảng câu hỏi diễn ra theo các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Người nghiên cứu cần dựa vào những yếu tố và nhân tố đã xác định, đồng thời biết rõ mục tiêu để đảm bảo rằng câu hỏi được đưa ra trong bảng câu hỏi phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và giúp trả lời được câu hỏi nghiên cứu đặt ra, tránh trường hợp thiếu hoặc thừa dữ liệu không cần thiết

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát dự kiến

Mỗi nghiên cứu sẽ có đối tượng nghiên cứu riêng, do đó bảng câu hỏi không phải chuyển cho đối tượng nào cũng được Ví dụ về đối tượng khảo sát một nhóm nhỏ các chuyên gia trong một lĩnh vực, một nhóm người dân trong một khu vực, hay một nhóm khách hàng sử dụng một loại dịch vụ… Chính vì vậy, bảng cần xác định rõ đâu là đối tượng khảo sát mục tiêu để giúp thu thập được các dữ liệu cần thiết

Bên cạnh đó, việc thu thập dữ liệu từ tất cả của một (hoặc các) nhóm đối tượng trong xã hội là không thể, do đó người nghiên cứu cần xác định được số lượng người trong đối tượng khảo sát để có được dữ liệu đại diện Mẫu đại diện này cần khả thi, trong khả năng khảo sát được và là mẫu tối thiểu có giá trị thống kê, phân tích

Bước 3: Xác định các cách thức thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu thông qua hai kênh trực tiếp và gián tiếp Trực tiếp là người khảo sát sẽ phỏng vấn từng đối tượng khảo sát và yêu cầu hoặc nhờ họ trả lời bảng câu hỏi của mình Với cách này sẽ mất thời gian và công sức nhưng dữ liệu thường có độ tin cậy cao hơn Với cách gián tiếp, có thể gửi bảng câu hỏi online qua email hoặc các trang mạng thông dụng nhờ họ trả lời Nhưng kết quả

số lượng trả lời thường thấp và dữ liệu có thể thiếu tin cậy

Bước 4: Lọc các câu hỏi trong bảng câu hỏi

Ở bước này, người nghiên cứu cần xác định các câu hỏi cần thiết trong bảng câu hỏi Đâu là câu hỏi cần thiết? Khi trả lời được những câu hỏi trên thì việc thu thập dữ liệu sẽ dễ dàng hơn và đi vào trọng tâm

Trang 16

Bước 5: Sắp xếp thứ tự các câu hỏi trong bảng câu hỏi

Sau khi xác định các câu hỏi trọng tâm thì người nghiên cứu phải có cách sắp xếp khoa học và phù hợp Ví dụ, những câu hỏi lọc đối tượng bắt buộc phải

là những câu hỏi đặt trước những câu hỏi sâu hay những câu hỏi chung và gợi

mở cần đặt trước những câu hỏi chi tiết

Bước 6: Phỏng vấn thử và tham khảo ý kiến chuyên gia

Bảng câu hỏi demo sẽ được đưa ra có thể gọi là “phiên bản đầu” chắc chắn sẽ gặp nhưng lỗi câu hỏi đa nghĩa, câu hỏi không rõ nghĩa, khó hiểu,… Do

đó, người nghiên cứu khảo sát phải khảo sát thử trên số lượng nhất định để phát hiện những lỗi mắc phải Việc tham khảo ý kiến của chuyên gia hay giảng viên

có kinh nghiệm trong thiết kế bảng câu hỏi là điều cần thiết để có một bảng câu hỏi hoàn thiện và chất lượng hơn

Bước 7: Điều chỉnh lại bảng câu hỏi

Thực hiện xong Bước 6, người nghiên cứu cần sửa lỗi, điều chỉnh hợp lý

Có thể nhiều lần khảo sát thử để đưa ra một bảng câu hỏi hoàn chỉnh nhất

Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát “Đánh giá sự đồng thuận xã hội về phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 trên địa bàn Quận 11, TP.HCM” gồm 2 phần:

- Phần 1: Phần sàng lọc, bao gồm một số câu hỏi về sự tương tác của đáp viên với phương án quy hoạch, nhằm tránh các câu trả lời ở phần 2 mang định kiến

- Phần 2: Phần nội dung chính, gồm một số câu hỏi Trong đó có vài câu hỏi tương ứng với các biến quan sát Trong các câu hỏi này, có 03 thang đo Likert được sử dụng để đo lường thái độ của đáp viên

❖ Thang đo Likert

Thang đo là công cụ dùng để mã hóa các tình trạng hay mức độ của các đơn vị khảo sát theo các đặc trưng được xem xét theo một quy ước nhất định Một trong những thang đo phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội hiện nay là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu Hay thường gọi là thang đo Likert

Likert đã đưa ra loại thang đo 5 mức phổ biến Câu hỏi điển hình của dạng thang đo Likert này là: “Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau Sau mỗi câu phát biểu, hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn Xin cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu?” Trong một số trường hợp, thang đo 5 mức độ có thể thay thế bằng thang đo 3 hay 7 mức độ; đồng ý hay không đồng

ý có thể trở thành chấp nhận hay không chấp nhận nhưng quy tắc là như nhau

Các bước để xây dựng thang đo Likert:

Trang 17

Bước 1: Thông qua kinh nghiệm của bản thân, những hiểu biết từ quá

trình quan sát và dữ liệu thu thập được từ việc thăm hỏi ý kiến những người khác về vấn đề nghiên cứu đưa ra nhận diện và đặt tên biến cần đo lường

Bước 2: Lập ra một danh sách các phát biểu hoặc câu hỏi có tính biểu thị,

phải đảm bảo các mục hỏi này theo cả hai chiều thuận và chiều nghịch đối với vấn đề đặt ra Trong việc soạn thảo các mục hỏi, có một số chú ý đối với thiết kế bảng câu hỏi cần được tuân thủ là:

- Xác định rõ đối tượng phỏng vấn và nên sử dụng ngôn ngữ sao cho phù hợp với những đối tượng đó;

- Thiết kế những câu phát biểu càng ngắn, càng đơn giản càng tốt;

- Không dùng những câu phủ định hai lần;

- Không hỏi những câu hỏi có hai ý;

- Số lượng các mục hỏi khi xây dựng phải gấp bốn đến năm lần số lượng các mục hỏi sẽ cần trong thang đo cuối cùng

Bước 3: Xác định số lượng và loại trả lời Trong thang đo của Likert, có

một vài các loại trả lời phổ biến như là: đồng ý - không đồng ý, ủng hộ - phản đối, đúng – không đúng, phù hợp – không phù hợp Và hầu hết các thang đo của Likert có số lượng lẻ các lựa chọn trả lời như: 3, 5 hoặc 7 Mục đích là cho người trả lời có lựa chọn giữa, lựa chọn mang tính trung lập, mang cho người lựa chọn có sự lựa chọn an toàn hơn so với việc phải xác định một quan điểm rõ ràng của số lượng chẵn các lựa chọn Tuy nhiên, tùy vào mục đích của bài nghiên cứu mà lựa chọn số lượng chẵn hay lẻ, vì mỗi lựa chọn đều có hệ quả riêng của nó

Bước 4: Kiểm tra toàn bộ các mục hỏi đã khai thác được, phải đảm bảo sự

đa dạng trong câu trả lời

Bước 5: Thực hiện một phân tích mục hỏi để tìm ra một tập hợp các mục

hỏi tạo nên một thang đo đơn khía cạnh và biến muốn đo lường

Bước 6: Sử dụng thang đo và tiến hành phân tích lại các mục hỏi để đảm

bảo rằng thang đó chắc chắn Khi làm xong điều này, đi tìm mối quan hệ giữa những điểm số từ thang đo và điểm số từ những biến khác cho các nhân tố trong nghiên cứu

b) Kiểm định chất lượng Cronbach’s Alpha

Năm 1951, Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), một nhà tâm lý học người Mỹ đã đưa ra khái niệm về hệ số α Hệ số α của Cronbach này là một hệ

số kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Khi kiểm định Cronbach’s Alpha, thang đo sẽ được phân tích và đánh giá độ tin cậy, nhằm tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường cho một khái niệm cần đo hay không Nói cách khác, nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố,

Trang 18

biến nào không Giá trị đóng góp nhiều hay ít sẽ được phản ánh bằng hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation Qua đó, cho phép loại

bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu

Hệ số Cronbach’s Alpha có ba mức độ:

+ Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt

+ Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt

+ Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện

Nếu hệ số Cronbach’s Alpha không nằm trong các mức độ trên thì có hai trường hợp:

+ Lớn quá (lớn hơn 1): thì có nghĩa là các câu hỏi được thiết kế gần giống nhau, không có sự khác biệt giữa các câu hỏi

+ Nhỏ quá (nhỏ hơn 0.4): thì hoặc là các câu hỏi không liên quan trong nhóm biến, hoặc người trả lời không phù hợp/không chú tâm mặc dù bảng câu hỏi được thiết kế tốt

Chú ý là các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,4) được xem là biến rác và sẽ được loại ra Bên cạnh đó hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát Nếu “Cronbach’s Alpha if item deleted” của một biến lớn hơn Cronbach’s Alpha tổng thì phải bỏ biến và chạy lại Cronbach’s Alpha

Trong nghiên cứu, kiểm định chất lượng thang đo Cronbach’s Alpha thường sẽ được thực hiện trước khi thực hiện phân tích nhân tố EFA nhằm loại

bỏ các biến rác trước để tránh tạo nên các nhân tố giả khi phân tích EFA

c) Phân tích nhân tố EFA

Exploratory Factor Analysis (EFA) là một trong những phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn nhiều biến quan sát với nhau thành một tập hợp các biến (nhân tố), để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các thông tin của tập biến ban đầu Nói cách đơn giản hơn nó là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong thực tế nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng có thể sử dụng được

Phân tích nhân tố thường được dùng trong các trường hợp sau:

- Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan trong một tập hợp biến Ví dụ, có thể sử dụng một tập hợp các phát biểu về lối sống để đo lường tiểu sử tâm lý của người tiêu dùng Sau đó, những phát biểu (biến) này được sử dụng trong phân tích nhân tố để nhận diện các yếu tố tâm lý cơ bản

Trang 19

- Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít, không

có tương quan với nhau để thay thế một tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau Chẳng hạn như sau khi nhận diện các nhân tố thuộc về tâm lý thì ta có thể sử dụng chúng như những biến độc lập để giải thích những sự khác biệt giữa những người trung thành và những người không trung thành với nhãn hiệu sử dụng

- Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp Ví dụ như từ một số khá nhiều các câu phát biểu về lối sống (biến) gốc, ta chọn ra được một số ít biến được sử dụng như những biến độc lập để giải thích những sự khác biệt giữa những nhóm người có hành vi khác nhau

Phân tích nhân tố cũng có vô số ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu kinh

tế và xã hội Đặc biệt trong nghiên cứu xã hội với các khái niệm thường khá trừu tượng và phức tạp, phân tích nhân tố thường được dùng trong quá trình xây dựng thang đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên cứu, kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo lường

Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy) là chỉ

số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều kiện đầy đủ để phân tích nhân tố, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Đại lượng Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) là một đại lượng thống

kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nhìn vào giá trị “Sig.” trong bảng KMO and Bartlett’s test, nếu Sig < 0.05 thì kiểm định này có ý nghĩa thống kê, nghĩa là các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể, dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp

Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) thể hiện phần

trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu phần trăm

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố

Điều kiện được xếp lớp là lớn hơn 1

Bảng ma trận xoay cho biết nhân tố nào chứa câu hỏi nào Trong bảng ma

trận xoay, Hệ số tải nhân tố (Factor loadings) là những hệ số tương quan đơn

giữa các biến và các nhân tố, tiêu chuẩn là phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Các mức giá trị của hệ số tải nhân tố: lớn hơn 0,3 là đạt được mức tối thiểu; lớn hơn 0,4 là quan trọng và lớn hơn 0,5 là có

ý nghĩa thực tiễn

Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần phải đáp ứng các điều kiện:

Trang 20

✓ Factor Loading > 0,5;

✓ 0,5 < KMO < 1;

✓ Kiểm định Bartlett có Sig < 0,05;

✓ Phương sai trích Total Varicance Explained > 50%;

✓ Eigenvalue > 1

d) Phân tích hồi quy đa biến

❖ Phân tích tương quan

Hệ số tương quan Pearson (Pearson correlation coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến Vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan, nên bước phân tích tương quan này thường được làm trước phân tích hồi quy

Hệ số tương quan Pearson sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1

- r > 0 cho biết một sự tương quan thuận giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm tăng giá trị của biến kia và ngược lại

- r < 0 cho biết một sự tương quan nghịch giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị của biến kia và ngược lại

Trị tuyệt đối của hệ số tương quan có các mức như sau:

- r < 0,2 : Không tương quan

- 0,2 < r < 0,4 : Tương quan yếu

- 0,4 < r < 0,6 : Tương quan trung bình

- 0,6 < r < 0,8 : Tương quan mạnh

- 0,8 < r < 1 : Tương quan rất mạnh

Hệ số Significant (Sig.) của kiểm định Pearson

Đặt giả thuyết Ho: hệ số tương quan bằng 0 Nếu:

- Sig < 0.05 thì hai biến có tương quan với nhau

- Sig > 0.05 thì hai biến không có tương quan với nhau

❖ Phân tích hồi quy

Hệ số thống kê Durbin – Watson là một thống kê kiểm định được sử dụng

để kiểm tra xem có hiện tượng tương quan hay không trong phần dư của một phép phân tích hồi quy Nó được đặt tên theo James Durbin và Geoffrey Watson

Một số yếu tố cần đánh giá khi phân tích hồi quy đa biến:

r bình phương (hoặc r bình phương hiệu chỉnh) cho biết mức độ phù hợp

của mô hình nghiên cứu với ý nghĩa là các biến (nhân tố) độc lập giải thích được bao nhiêu phần trăm (%) biến thiên của biến (nhân tố) phụ thuộc Đối với các đề

Trang 21

tài liên quan đến vấn đề nhận dạng hoặc giải thích , (ví dụ: các yếu ảnh hưởng đến mức độ hài lòng ), thì r bình phương phải nên từ 0.5 (50%) trở lên

Hệ số thống kê Durbin–Watson là một thống kê kiểm định được sử

dụng để kiểm tra xem có hiện tương tự tương quan (autocorrelation) hay không trong phần dư (residuals) của một phép phân tích hồi quy (estimation) Nó được đặt tên theo James Durbin và Geoffrey Watson

Nếu d thuộc vùng chưa quyết định, chúng ta sẽ sử dụng quy tắc kiểm định cải biên như sau:

1 Ho: r = 0; H1: r > 0 Nếu d < dU thì bác bỏ Ho và chấp nhận H1 (với mức ý nghĩa a), nghĩa là có tự tương quan dương

2 Ho: r = 0; H1: r < 0 Nếu d > 4 - dU thì bác bỏ Ho và chấp nhận H1 (với mức ý nghĩa a), nghĩa là có tự tương quan âm

3 Ho: r = 0; H1: r ≠ 0 Nếu d < dU hoặc d > 4 - dU thì bác bỏ Ho và chấp nhận H1 (với mức ý nghĩa 2a), nghĩa là có tự tương quan (âm hoặc dương)

lý và phân tích dữ liệu sơ cấp Ngoài ra, SPSS còn được sử dụng trong nghiên cứu thị trường SPSS cung cấp một hệ thống quản lý dữ liệu và khả năng phân tích thống kê với giao diện thân thiện cho người dùng trong môi trường đồ hoạ,

sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản

Chức năng chính của SPSS:

+ Nhập và làm sạch dữ liệu;

+ Xử lý biến đổi và quản lý dữ liệu;

+ Tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồ thị, bản đồ;

+ Phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả

Nội dung chủ yếu của SPSS:

Nội dung của SPSS rất phong phú và đa dạng từ việc thiết kế các bảng biểu và sơ đồ thống kê, tính toán các đặc trưng mẫu trong thống kê mô tả đến

một hệ thống đầy đủ các phương pháp thống kê phân tích như:

+ So sánh các mẫu bằng nhiều tiêu chuẩn tham số và phi tham số (Nonparametric Test), các mô hình phân tích phương sai theo dạng tuyến tính

Trang 22

tổng quát (General Linear Models), các mô hình hồi quy đơn biến và nhiều biến, các hồi quy phi tuyến tính (Nonlinear), các hồi quy;

+ Phân tích theo nhóm (Cluster Analysis);

+ Phân tích tách biệt (Discriminatory Analysis);

+ Và nhiều chuyên sâu khác (Advanced Statistics)

Cấu trúc, tổ chức dữ liệu trong SPSS:

SPSS tổ chức các file dưới dạng định dạng riêng (có thể trao đổi – nhập

và xuất sang các định dạng khác) và gồm các cấu trúc file như sau:

+ File dữ liệu: *.sav hoặc *.sys;

+ ASCII text (*.txt, *.dat);

+ Complex database – Oracle, Access;

+ Các tập tin từ các phần mềm thống kê khác (Stata, SAS)

Một số ứng dụng chính của SPSS:

Những nội dung nói trên, SPSS có thể là đủ để giúp các nhà khoa học thực hiện việc xử lý số liệu nghiên cứu nói chung và trong nghiên cứu các mảng chuyên ngành khác nhau của mình, chẳng hạn:

+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu tâm lý học: tâm lý tội phạm, tâm lý học sinh - sinh viên…;

+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu xã hội học: ý kiến của người dân trong việc xây dựng lại khu chung cư, thống kê y tế…;

+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu thị trường: nghiên cứu và định hướng phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường; sự hài lòng của khách hàng ;

+ Ứng dụng SPSS nghiên cứu đa dạng sinh học, trong phát triển nông lâm nghiệp…

Vai trò của SPSS trong điều tra mức độ đồng thuận của người dân trong quy hoạch sử dụng đất

Điều tra sự đồng thuận của người dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất cũng là điều tra xã hội, công tác điều tra này có tác động to lớn đến mức độ thành công của phương án quy hoạch Với SPSS, chúng ta có thể phân

Trang 23

tích được thực trạng, tìm ra nhân tố ảnh hưởng, dự đoán được xu hướng xảy ra tiếp theo, từ đó giúp đưa ra các quyết định một cách chính xác, giải quyết các vấn đề bất cập trong phương án quy hoạch, tìm ra phương án giải quyết một cách nhanh chóng và hợp lý Bên cạnh đó, nó cũng làm cơ sở để lập phương án trong các lần quy hoạch, kế hoạch tiếp theo

1.2 Căn cứ pháp lý lập phương án sử dụng đất

1.2.1 Văn bản Trung ương, Bộ ngành

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 11/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, về quản lý và phát triển đô thị;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2020;

- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007);

- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố giai đoạn đến

2015 có xét tới 2020;

Trang 24

- Công văn số 2505/ BTNMT-TCQLĐĐ của Tổng cục Quản lý đất đai ngày 18 tháng 06 năm 2014 về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Văn bản số 1244/ TCQLĐĐ-CQHĐĐ của Tổng cục Quản lý đất đai –

Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 22 tháng 9 năm 2014 về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

- Văn bản số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 08 năm 2016 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện

- Quyết định số 1865/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 04 năm 2014 của UBND TP.HCM về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2015, tầm nhìn 2020;

- Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt kế hoạch lấy ý kiến người dân về phương

án Quy hoạch sử dụng đất

Trang 25

1.3 Cơ sở thực tiễn thực hiện đánh giá mức độ đồng thuận

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quận 11 giai đoạn (2011-2020)

- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị của 16 phường thuộc Quận 11

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010

- Niên giám thống kê 2010 - Chi cục Thống kê Quận 11

- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 – Phần thứ nhất “Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10 năm

- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2020 của Quận 11

Thông qua bảng câu hỏi, việc thu thập và đánh giá mức độ đồng thuận của người dân mới có thể diễn ra một cách dễ dàng và hợp lý nhất Tuy nhiên, việc lập được một bảng câu hỏi cũng là một vấn đề khó khăn cho người nghiên cứu Khi lập bảng câu hỏi, trước hết cần phải xác định được mục tiêu cần quan tâm, phải nêu ra được các yếu tố và nhân tố tác động đến sự đồng thuận xã hội Sau

đó, thực hiện lập bảng câu hỏi theo một trình tự logic phù hợp Tất cả những điều đó đòi hỏi người lập bảng cần phải hiểu rõ nội dung của phương án quy hoạch, cần phải có khả năng bao quát và liên kết sự việc, biết cách phân tích dữ liệu thu thập được Muốn vậy, người quản lý cần sử dụng những phần mềm phân tích chuyên dụng SPSS là một ứng viên phù hợp bởi đây là phần mềm thống kê dữ liệu được sử dụng rộng rãi trên thế giới Nó giúp người quản lý phân tích dữ liệu, khảo sát sự tương quan giữa các đối tượng, hỗ trợ kiểmnghiệm các giả thuyết thống kê Với những chức năng đó, SPSS dễ dàng giúp nhà quản

lý thống kê, phân tích để đưa ra những quyết định phù hợp

Trang 26

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp Quận 10: giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt

- Phía Tây giáp quận Tân Phú: giới hạn bởi kênh Tân Hóa

- Phía Nam: giáp Quận 5 giới hạn bởi đường Nguyễn Chí Thanh và giáp Quận 6 giới hạn bởi đường Hồng Bàng

- Phía Bắc giáp quận Tân Bình: giới hạn bởi đường Âu Cơ, đường Nguyễn Thị Nhỏ

Về hành chính: Quận 11 được chia thành 16 phường, từ Phường 1 đến Phường 16

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Một số đặc điểm về khí hậu của Quận 11 như sau:

Trang 27

Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình năm trong cả năm là 140 Kcalo/cm Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100 calo/cm 2 /ngày, cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày vào các tháng 03 và tháng 04 trong năm từ 0,8 – 1,0 calo/cm 2 /phút, xảy ra từ 10h đến 14h

Chênh lệch nhiệt độ tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4 0 C

Độ ẩm không khí, lượng bốc hơi

Độ ẩm tương đối của không khí trung bình từ 75% - 80% và biến thiên theo 02 mùa rõ rệt, giảm dần trong mùa khô và tăng dần trong mùa mưa Hàng năm vào các tháng 6, 7, 8 không khí đạt độ ẩm trung bình cao nhất, vào các tháng 1, 2, 3 độ ẩm không khí trung bình đạt giá trị thấp nhất

Lượng bốc hơi nước phổ biến từ 3,0 - 3,6mm/ngày, đạt cao nhất vào khoảng tháng 2, 3, 4 và thấp nhất vào khoảng tháng 9, 10

Lượng mưa, chế độ gió

Tổng lượng mưa trung bình trong năm dao động từ 1.321mm đến 2.662,9mm với tổng số ngày mưa biến thiên từ 118 đến 199 ngày trong năm Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, các tháng

1, 2, 3 có lượng mưa ít nhất trong năm và sự phân bố lượng mưa cũng không đều giữa các tháng trong mùa mưa

Hai hướng gió chủ đạo trên địa bàn Quận 11:

- Gió Tây – Tây Nam: Tốc độ trung bình 3,5m/s từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Gió Đông – Đông Nam: Tốc độ 3m/s từ tháng 3 đến tháng 9, thổi mạnh vào buổi chiều

Đây là khu vực ít có bão, rất ít xảy ra thiên tai, thời tiết thường chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới hoặc chịu ảnh hưởng của bão từ khu vực Miền Trung Nam Bộ

- Hồ Đầm Sen có diện tích khoảng 30ha, đây là phần diện tích mặt nước lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh

- Mực nước trên các kênh, rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều Thủy triều có biên độ dao động khá lớn từ 1,7 – 2,5m và tối đa là 3,95m Trong 01 năm, thuỷ triều được chia làm 3 thời kỳ: Thủy triều cao từ tháng 9 đến tháng 12; thấp từ tháng 4 đến tháng 8 và trung bình từ tháng

1 đến tháng 3

- Chất lượng nước trên các tuyến kênh, rạch bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và nước thải từ các cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn quận

2.1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong các năm qua, tình hình kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn,

Trang 28

tiềm ẩn nhiều rủi ro; Quận ủy, Ủy ban nhân dân Quận 11 đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, phát huy tính năng động, sáng tạo, vận dụng có hiệu quả các Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố về ổn định kinh tế vĩ

mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội; đề ra một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường Qua đó, kinh tế đã duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, hợp lý, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, triển khai nhiều biện pháp nhằm kiểm soát và ổn định thị trường

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Khu vực kinh tế công nghiệp:

Ảnh hưởng của suy giảm kinh tế thế giới đã tác động trực tiếp đến tiến độ triển khai hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên hàng hóa sản xuất bị sụt giảm, nhất là đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, việc thực hiện các công trình trọng điểm trên địa bàn, nhất là giao thông, điện, nước đều đạt kết quả tốt và phát huy hiệu quả cao

Các ngành nghề chính trên địa bàn Quận 11 bao gồm: Sản xuất thực phẩm

và đồ uống, các sản phẩm thuốc lá, dệt, sản xuất trang phục, thuộc da, nhuộm da thú, sản xuất vali, túi xách, yên, giầy, chế biến gỗ, sản xuất giấy, các sản phẩm giấy, xuất bản, in và sao bản ghi, các sản phẩm từ cao su và plastic, các sản phẩm kim loại, văn phòng phẩm, máy vi tính, radio, tivi, bàn, tủ, sản phẩm y tế…

- Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ:

Doanh thu thương mại ước thực hiện 83.311 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước

2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Dân số

Trên địa bàn Quận 11, thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh và người Hoa Theo số liệu Niên giám thống kê 2015, dân số của toàn Quận 11 là 232.789 người, với 58.197 hộ Trong đó nữ chiếm 53,20%, nam chiếm 46,80% Số nhân khẩu người Hoa là 96.822 người, với 23.972 hộ, chiếm 41,19% dân số toàn Quận 11

Trang 29

2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị

Quận 11 là một trong những quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, các khu dân cư của Quận 11 có đặc điểm khá ổn định và tập trung mạnh theo các trục lộ chính yếu, ở các trung tâm văn hóa, thương mại của quận Các khu dân cư phân bố đều khắp các phường, riêng Phường 03 và Phường 15 có mật độ nhà ở thấp hơn các phường khác do phần lớn diện tích tự nhiên của phường là trường đua Phú Thọ và công viên văn hóa Đầm Sen chiếm một phần diện tích tương đối rộng

2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông

Nhìn chung, hệ thống giao thông trên địa bàn Quận 11 tương đối thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Hàng năm, các tuyến đường đều được cải tạo, mở rộng, chỉnh trang, đầu tư nâng cấp nhằm cải thiện tình hình giao thông và mỹ quan đô thị

Thuỷ lợi

Ủy ban nhân dân Quận 11 đã phối hợp đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước nhằm khai thác hiệu quả các dự án chống ngập của thành phố Tăng cường nạo vét, duy tu các hệ thống cống, đưa vào kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống cống kết hợp với nâng cấp các tuyến hẻm theo kế hoạch hàng năm để khắc phục tình trạng ngập lụt các hẻm trong khu dân cư

Hệ thống điện

Nguồn điện sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn Quận 11 được cung cấp từ mạng điện chung của Thành phố Hồ Chí Minh, nhận điện trực tiếp từ 02 trạm biến áp là Trường đua Phú Thọ và Chợ Lớn, đã đáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng của nhân dân trong khu vực

Hệ thống thoát nước

Trên địa bàn Quận 11, hệ thống cống thoát nước bẩn có tổng chiều dài khoảng 47km, hệ thống thoát nước theo hướng cống thoát ra kênh Tân Hoá, ngoài ra còn có hồ Đầm Sen đóng vai trò là nơi thoát nước mặt (nước mưa) cho khu vực

Hệ thống thoát nước trên địa bàn quận được cải tạo, duy tu, nạo vét thường xuyên kết hợp với đầu tư mới khi thực hiện các công trình sửa chữa, nâng cấp hẻm

Trang 30

Bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình

* Bưu chính viễn thông

Mạng viễn thông của quận trong thời gian qua đã cơ bản đảm bảo thông tin liên lạc 16/16 điểm bưu điện văn hoá phường phục vụ thông tin liên lạc và báo chí đảm bảo đáp ứng yêu cầu kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước tới nhân dân

* Công nghệ thông tin

Mạng Metronet được triển khai mở rộng số lượng kết nối đến các phường phục vụ hiệu quả việc vận hành, liên thông hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành các cấp Hệ thống quản lý mạng trung tâm NOC tiếp tục được duy trì phát huy vai trò giám sát hệ thống mạng; kịp thời phát hiện các sự cố để khắc phục, đảm bảo an toàn cho hệ thống công nghệ thông tin của thành phố và quận

* Phát thanh truyền hình

Tất cả các phường đã được phủ sóng truyền thanh, truyền hình, truyền hình trả tiền và có trạm truyền thanh đảm bảo cập nhật thông tin kịp thời và góp phần tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Giáo dục

Với sự quan tâm của các cấp cùng với sự nỗ lực phấn đấu của ngành nên thời gian qua sự nghiệp giáo dục của quận đã có những bước tiến vượt bậc cả về

cơ sở vật chất cũng như chất lượng dạy và học

Trên địa bàn quận hiện có 64 trường học với tổng số 1.164 phòng học phục vụ cho 37.304 học sinh học tập (trong đó nhà trẻ 1.893 học sinh, mẫu giáo 7.121 học sinh, cấp I 16.274 học sinh, cấp II 12.016 học sinh) và 2.857 giáo

viên, cán bộ công nhân viên (Nguồn: Niên giám thống kê 2015 – Chi cục thống

kê Quận 11)

- Cơ sở vật chất ngành giáo dục trên địa bàn quận:

+ Quận 11 đã có kế hoạch đầu tư xây dựng, đầu tư kinh phí cho sự nghiệp giáo dục, đảm bảo nâng cao hơn nữa chất lượng trường lớp trên địa bàn toàn quận, phù hợp với mục tiêu theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UBND ngày 03/01/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc dành quỹ đất cho sự nghiệp giáo dục từ năm 2001 đến năm 2020

- Đánh giá chung về công tác giáo dục trên địa bàn Quận 11

+ Chất lượng giáo dục tương đối tốt, các trường đều thực hiện giáo dục lồng ghép giáo dục đạo đức, luật pháp, thể chất, quốc phòng cho học sinh các cấp

+ Quận đã thực hiện tốt chỉ thị “Hai không” của Bộ Giáo dục và Đào tạo

và chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị số

Trang 31

50-CT/TW ngày 15/6/2006 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực đội ngũ

Y tế

Hiện nay, trên địa bàn Quận 11 có 19 cơ sở y tế và 02 đội chuyên ngành (trong đó có 16 trạm y tế cấp phường, 01 phòng khám y học dân tộc, 01 trung tâm y tế dự phòng, 01 bệnh viện quận) phục vụ khám cho 572.911 lượt với số

giường bệnh 120 giường (Nguồn: Niên giám thống kê 2015 –Chi cục thống kê

Quận 11)

16 trạm y tế phường trên địa bàn Quận 11 với nhiệm vụ là khám và chữa một số bệnh thông thường và thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia, các trạm y tế đã thực hiện tốt nhiệm vụ mà Phòng Y tế quận giao, các trạm y tế thường xuyên tuyên truyền trong dân về các chương trình phòng chống HIV/AIDS, mại dâm, tiêm chích ma túy, viêm gan B, cúm A/H1N1, bệnh lao, gia đình không nên sinh con thứ 3, bệnh Zika, … thường xuyên phun khử trùng trong các khu dân cư, khử trùng khu vực bị ngập nước, khử ổ vi trùng sốt xuất huyết…

Văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao

Hiện nay, trên địa bàn quận có 02 nhà văn hóa, 01 thư viện, 16 tụ điểm văn nghệ và 21 trạm tin ảnh với một lực lượng văn nghệ khá lớn gồm 20 đội và

01 đội thông tin lưu động Ngoài ra còn có công viên văn hóa Đầm Sen và trường đua Phú Thọ là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, thể thao sôi nổi, xuyên suốt

Quận đã đưa vào sử dụng hoàn thành công trình cải tạo mở rộng trung tâm dạy nghề quận, xây dựng Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên, cải tạo Đài Liệt sĩ Đầm Sen, đăng ký chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng mới nhà Thiếu nhi quận (khu phức hợp Đầm Sen)

Chợ

Thực hiện Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 đến năm 2015 Ủy ban nhân dân Quận 11 rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn quận giai đoạn 2016 – 2020 tại báo cáo số 192/BC-UBND ngày 19/09/2014

Trên địa bàn Quận 11 hiện có 07 chợ (trong đó có 02 chợ tư nhân), phục

vụ tốt nhu cầu mua bán của nhân dân trên địa bàn quận

Đồng thời cùng với hệ thống chợ là hệ thống các cửa hàng, siêu thị, trung tâm mua sắm đã phục vụ nhu cầu mua sắm của nhân dân và công nhân, sinh viên sống trên địa bàn quận Trên địa bàn quận hiện có 05 siêu thị, 02 trung tâm thương mại và định hướng phát triển mới 03 trung tâm thương mại

Trang 32

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

a) Thuận lợi

+ Là một quận nội thành, nằm phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh, đóng vai trò cửa ngõ thông thương với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Quận 11 thu hút được lượng lớn lao động và là một thị trường lớn, tiêu thụ cũng như cung cấp lương thực, thực phẩm cho quận và thành phố

+ Địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định của quận thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhà ở, chung cư cao tầng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…

b) Hạn chế

+ Nằm trong vùng khí hậu có lượng mưa tương đối thấp, lại phân chia theo mùa rõ rệt Vào các tháng mùa mưa, mưa lớn và tập trung thường gây ngập úng tại một vài điểm trọng yếu, vì vậy đòi hỏi sự đầu tư nâng cấp tránh tình trạng ngập úng Những khó khăn này đòi hỏi người lập phương án quy hoạch phải chú trọng việc giải quyết vấn đề ngập úng, giao thông để đạt được sự hài lòng chung từ phía người dân

2.1.3.2 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội

a) Thuận lợi

+ Trong những năm gần đây, kinh tế trên địa bàn Quận 11 tiếp tục tăng trưởng và chuyển dịch tích cực theo cơ cấu thương mại – dịch vụ, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu thương mại – dịch vụ đều đạt kết quả cao, vuợt chỉ tiêu đặt ra Nhiều loại sản phẩm được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, các doanh nghiệp tích cực xây dựng thương hiệu, thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và tăng cường khả năng hợp tác với nước ngoài Các thành phần kinh tế đang từng bước chuyển đổi theo hướng xã hội hóa

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trong đó tỷ trọng ngành dịch

vụ chiếm ưu thế trong cơ cấu kinh tế

+ Tỷ lệ gia tăng dân số tương đối thấp và ổn định, thu nhập và việc làm ngày một cải thiện, mức sống của người dân được nâng cao

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, y tế, giáo dục, cấp điện, cấp nước và bưu chính được quan tâm đầu tư nâng cấp thường xuyên, từng bước khắc phục những khó khăn đáp ứng tốt và đầy đủ các nhu cầu cơ bản của nhân dân, làm cho bộ mặt đô thị của quận ngày càng khang trang, sạch đẹp

Sự phát triển kinh tế xã hội của Quận 11 thu hút sự đầu tư và sự chú ý của người dân đến quy hoạch Một mặt, việc người dân quan tâm tìm hiểu về quy hoạch giúp việc phổ biến quy hoạch sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên, điều này cũng khiến cho quy hoạch sử dụng đất trở thành vấn đề nhạy cảm khi nó tác động đến

Trang 33

quyền lợi và lợi ích của con người Vì vậy mà sự hài lòng của người dân đối với phương án quy hoạch là một vấn đề quan trọng cần quan tâm

b) Hạn chế

Công tác Quy hoạch phát triển kinh tế chưa được xây dựng đồng bộ, nhất là các ngành thương mại – dịch vụ nên ngành này phát triển chưa ổn định, công tác giải quyết nhà ở cho nhân dân trên địa bàn quận chưa triệt để, việc thực hiện dự án còn chậm, công tác giải phóng mặt bằng có rất nhiều cố gắng nhưng nhiều dự án còn chậm bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư

Hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, cơ sở hạ tầng xã hội trên toàn quận chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

Diện tích cây xanh xen cài trong khu dân cư quá thấp làm cho chất lượng môi trường không khí chưa hoàn toàn được cải thiện

Tỷ lệ thanh niên được đào tạo tại Trung tâm dạy nghề còn thấp, trung tâm chưa chủ động liên kết với các doanh nghiệp có quy mô lớn để định hướng đào tạo công nhân theo nhu cầu của doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động

Ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí ảnh hưởng một phần tới cuộc sống, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom xử lý, mật độ cây xanh đô thị còn thấp

2.2 Tình hình quản lý đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn

2.2.1.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản

Ủy ban Nhân dân Quận 11 đã tiếp nhận từ Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh khoảng 100 văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hoá và triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, gồm có 11 nghị quyết, 10 chỉ thị và 95 quyết định, điều chỉnh đầy đủ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó nội dung quản lý việc Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất: 27 văn bản; Quản lý tài chính về đất đai: 20 văn bản; Đăng ký quyền

sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 12 văn bản

Thực hiện sự chỉ đạo của thành phố, quận đã quan tâm chỉ đạo sâu sát công tác rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế “một cửa liên thông”, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính một cách dễ dàng, tiện lợi góp phần phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, thu hút đầu tư và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước

Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cũng được coi trọng Tham gia góp ý nhằm sửa đổi ngày càng hoàn thiện hơn chính sách pháp luật đất đai

2.2.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Ranh giới, mốc giới của Quận 11 được phân định cụ thể theo Chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (Nay là Thủ tướng Chính phủ), Quận 11 đã quản lý hồ sơ địa giới hành chánh, quản lý quỹ đất đai toàn quận sử dụng ổn định không phát sinh tranh chấp về ranh giới hành chánh với các quận giáp ranh

Trang 34

2.2.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Quận 11 đã hoàn thành việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy, bản đồ số trên phạm vi ranh giới hành chính của quận thông qua phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa trên toàn quận, chất lượng hồ

sơ địa chính khá tốt góp phần phục vụ tích cực trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.2.1.4 Công tác quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đối với cấp Quận:

Quyết định số 2883/UBND-ĐTMT ngày 12 tháng 06 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2011-2015) Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Kế hoạch số 3573/KH-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) Thành phố và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện;

- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp phường: đã có 16/16 phường được lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 theo Luật Đất đai năm 2003 và đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt

b) Kết quả thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ bản đã theo luật định

và sử dụng đất đúng quy hoạch Tuy nhiên do có nhiều chỉ tiêu quy hoạch chưa sát nên phải điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch thực hiện các

dự án còn chậm hơn so với kế hoạch mà chủ đầu tư đã đăng ký, các loại đất ở, dịch vụ tăng nhanh do triển khai các dự án phát triển dịch vụ và đặc biệt là dân

2.2.1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất đô thị; Chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất giúp cho Sở Tài nguyên và Môi trường có cơ sở giải quyết theo thẩm quyền

2.2.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

Từ tháng 01/2011 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quận 11 trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chính thức đi vào hoạt động, đáp ứng các dịch vụ về nhà đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Quận 11

Thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp

Trang 35

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Thực hiện Quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận, nhất là tại các dự án phát triển nhà ở, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện tốt chỉ thị và quyết định trên

Ủy ban nhân dân quận và phòng chuyên môn cũng xem xét thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các dự án, hộ gia đình cá nhân theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ

Quận chỉ đạo Ủy ban nhân dân 16 phường triển khai kế hoạch số UBND ngày 23/4/2012 về việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đại trà của người dân, đã cấp 5.048 giấy chứng nhận, đạt 99% đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy

64/KH-2.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên hàng năm và công tác kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần và được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật

Về kiểm kê đất đai năm 2014, Quận 11 đã thực hiện xong trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt

số liệu để đưa vào sử dụng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như phục vụ cho việc lập quy hoạch phát triển các ngành kinh tế – xã hội trên địa bàn quận

2.2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được quận thực hiện rất tốt, đúng luật tài chính Sau khi giao đất cho nhân dân làm nhà ở hay giao đất cho các

tổ chức, cá nhân khác, lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất, các phần kinh phí thu về đều nộp vào kho bạc Nhà nước theo đúng luật định

Hàng năm Ủy ban Nhân dân thành phố đều ban hành và công bố bảng giá đất của Quận 11 Kết quả ban hành bảng giá đất hàng năm trong thời gian qua

đã đáp ứng kịp thời cho thành phố trong việc thực hiện các khoản thu ngân sách liên quan đến đất đai Tuy nhiên, quá trình thực hiện đã phát sinh một số bất cập sau:

- Bảng giá đất hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thấp hơn giá thị trường tại thời điểm ban hành

- Chi phí, thời gian, phục vụ cho việc xây dựng bảng giá đất hàng năm là rất lớn nhưng hiệu quả của việc áp dụng còn hạn chế, bảng giá chủ yếu được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân, còn đối với tổ chức và các mục đích khác đều phải xác định lại theo giá thị trường

2.2.1.9 Quản lý và phát triển thị trường Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản trên địa bàn Quận 11 làm khá tốt, trên địa bàn quận có các sàn giao dịch, sàn bất động sản, các trung tâm giao dịch đất đai đã đáp ứng tốt nhu cầu về bất động sản của nhân dân phù hợp với quá trình phát triển kinh

tế, xã hội trong giai đoạn mới

Trang 36

2.2.1.10 Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền chung của người sử dụng đất đã được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo đúng quy định của Luật Đất đai

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được thực hiện tốt, đất đai được sử dụng đúng mục đích, được đăng ký quyền sử dụng đất, được làm đầy đủ các thủ tục khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thực hiện các biện pháp bảo vệ đất đúng theo quy định của pháp luật về đất đai

- Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục

- Ủy ban nhân dân quận giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thường xuyên quan tâm, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Trong những năm qua Quận 11 đã làm rất tốt vấn đề này, người dân ngày càng được tiếp cận, hướng dẫn cũng như trực tiếp hỗ trợ cho nhân dân thực hiện tốt các quyền lợi của nhân dân

2.2.1.11 Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trong các năm qua Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 11 đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan tiến hành nhiều cuộc kiểm tra về việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và đã tiến hành xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định của pháp luật

Qua thực tiễn thanh tra kiểm tra về đất đai nhận thấy: có nhiều trường hợp

vi phạm rất rõ, có đủ cơ sở để xác định hành vi vi phạm và xử lý thu hồi đất mà không cần phải tiến hành thanh tra Tuy nhiên, khoản 1 Điều 132 của Nghị định

số 181/2004/NĐ-CP 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, quy định thủ tục thu hồi đối với đất do vi phạm phải có kết luận của thanh tra nên đã kéo dài thời gian xử lý trên địa bàn quận

2.2.1.12 Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý

và sử dụng đất đai

Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất được quận tổ chức làm thường xuyên, liên tục, theo đúng quy định của pháp luật

Trong những năm qua việc tổ chức tiếp dân, giải quyết đơn thư kịp thời nên hiện tượng đơn thư vượt cấp giảm đáng kể

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế: nhiều trường hợp chưa đảm bảo đúng thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định, do số lượng hồ sơ nhiều, phức

Trang 37

tạp trong khi đội ngũ cán bộ thụ lý hạn chế Ngoài ra, việc thu thập chứng cứ cũng mất rất nhiều thời gian làm tiến độ giải quyết bị kéo dài

Một số quy định của Luật Đất đai về giải quyết tranh chấp khiếu nại chưa phù hợp, còn tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo với các luật liên quan

2.2.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hoạt động dịch vụ công về đất đai trên địa bàn Quận 11 thông qua Văn phòng Đăng ký sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất của thành phố, của quận, sàn giao dịch bất động sản, trung tâm đo đạc bản đồ, các công ty

tư vấn về giá đất, tư vấn dịch vụ về đất đai, tư vấn thông tin đất đai… đóng trên địa bàn Quận 11

Hoạt động dịch vụ công về đất đai đã đem lại hiệu quả rõ rệt, không những góp phần chia sẻ gánh nặng quá tải của các cơ quan hành chính mà còn giảm bớt đáng kể thời gian giải quyết các thủ tục cho người dân

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Trang 38

2.2.2.1 Phân tích hiện trạng các loại đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 của Quận 11:

Tổng diện tích đất đai tự nhiên của toàn Quận 11 có 513,94ha được phân thành 16 phường; Phường 15 có diện tích lớn nhất là 80,90ha, Phường 12 có diện tích nhỏ nhất là 13,25ha

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Quận 11

THỨ

MÃ LOẠI ĐẤT

HIỆN TRẠNG NĂM

2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC

Đất khu công nghiệp

Trang 39

THỨ

MÃ LOẠI ĐẤT

HIỆN TRẠNG NĂM

2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại DRA 0,07 0,01

2.12 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 0,76 0,15

(Nguồn: Kết quả thống kê đất đai năm 2010)

a) Hiện trạng đất nông nghiệp

Theo thống kê đất đai năm 2010, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn toàn quận là 0,67ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên, toàn bộ đất nông nghiệp đều nằm trên Phường 3,bao gồm các loại đất:

+ Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 0,47ha, chiếm 0,09% diện tích tự nhiên

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích là 0,04ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên

b) Hiện trạng đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp theo thống kê đất đai năm 2010 có diện tích là 513,27ha, chiếm 99,87% diện tích tự nhiên Trong đó:

(1) Đất ở:

Đất ở có diện tích là 242,16ha, chiếm 47,12% diện tích tự nhiên

Trang 40

Diện tích đất ở như vậy là khá lớn trong cơ cấu sử dụng đất của toàn quận, phù hợp với dân số 234.754 người, phù hợp với tính chất đô thị đặc biệt

(2) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích là 4,23ha, chiếm 0,82% diện tích tự nhiên

(3) Đất quốc phòng:

Đất quốc phòng có diện tích là 1,15ha, chiếm 0,22% diện tích tự nhiên (4) Đất an ninh:

Đất an ninh có diện tích là 0,65ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên

(5) Đất sản xuất, kinh doanh:

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích là 44,58ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên

(6) Đất phát triển cơ sở hạ tầng:

Đất phát triển cơ sở hạ tầng có diện tích là 211,81ha, chiếm 411,21% diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất giao thông, có diện tích là 122,28ha

+ Đất công trình năng lượng, có diện tích là 0,67ha

+ Đất bưu chính viễn thông, có diện tích là 0,05ha

+ Đất cơ sở văn hóa, có diện tích là 34,57ha

+ Đất cơ sở y tế, có diện tích là 1,53ha

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo, có diện tích là 11,70ha

+ Đất thể dục, thể thao có diện tích là 36,78ha

+ Đất chợ, có diện tích là 1,69ha

+ Đất có di tích, danh thắng, có diện tích là 2,47ha

(7) Đất tôn giáo, tín ngưỡng:

Đất tôn giáo, tín ngưỡng có diện tích là 7,89ha, chiếm 1,54% diện tích tự nhiên

* Phụng Sơn Tự, phường 2, diện tích 1,44ha

* Chùa Giác Viên, phường 3, diện tích 1,03ha

(8) Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Đất bãi thải, xử lý chất thải có diện tích là 0,07ha, chiếm 0,01% diện tích

tự nhiên

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức, tr 13 đến tr 16, tr 29 đến tr 31, tr 41 đến tr 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
7. Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính, Tái bản lần 2, Trang 355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Tài chính
8. Nguyễn Thị Tâm (2014), “Đồng thuận xã hội và phản biện xã hội”, Tạp chí Lý luận chính trị (7/2014), tr. 229, 232, 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng thuận xã hội và phản biện xã hội”, "Tạp chí Lý luận chính trị (7/2014)
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Năm: 2014
9. Nguyễn Kim Nam, Trần Thị Tuyết Vân ( 2015), “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sư lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Ngân Hàng (7/2015), tr 23 đến tr 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sư lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Ngân Hàng (7/2015)
10. Nguyễn Văn Quyết (2015), “Đồng thuận xã hội”, Tạp chí Lý luận chính trị ( 1/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng thuận xã hội”
Tác giả: Nguyễn Văn Quyết
Năm: 2015
11. Nguyễn Thị Lan (2008), “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc xây dựng đồng thuận xã hội ở nước ta hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Chính trị học, tr.17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc xây dựng đồng thuận xã hội ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Năm: 2008
1. Hiến pháp 2013 nước Cộng hòa Xã hội và chủ nghĩa Việt Nam Khác
3. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
4. Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
5. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất của Quận 11 năm 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w