Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp và phân phối nước sinh hoạt trong nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải… nhằm đem lại sự thoải mái, tiện nghi ch
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT 2
MỤC LỤC 4
DANH SÁCH HÌNH VẼ 7
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 8
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 11
MỞ ĐẦU 12
1 Tính cấp thiết của đề tài 12
2 Mục tiêu chung của thiết kế 13
3 Đối tượng nghiên cứu 13
4 Phạm vi và giới hạn thực hiện thiết kế 13
5 Nội dung thực hiện 13
6 Phương pháp thực hiện 14
7 Ý nghĩa đề tài thiết kế 14
8 Tài liệu kỹ thuật áp dụng 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CHUNG CƯ X203, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
1.1 TỔNG QUAN CHUNG CƯ X203, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
1.1.1 Vị trí địa lý 16
1.1.2 Quy mô, tính chất tòa nhà 17
1.1.3 Cơ sở hạ tầng 17
1.1.4 Số liệu thiết kế 18
1.1.5 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn 19
1.2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ 19
1.2.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 19
1.2.2 Hệ thống cấp nước nóng 30
1.2.3 Hệ thống thoát nước sinh hoạt 31
Trang 21.2.4 Hệ thống thoát nước mưa 35
1.3 TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 37
1.3.1 Các tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng 37
1.3.2 Các công trình phải đầu tư xây dựng hệ thống PCCC 38
1.3.3 Mô tả các hệ thống chữa cháy 38
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC SINH HOẠT VÀ THOÁT NƯỚC MƯA 43
2.1 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 43
2.1.1 Lựa chọn sơ đồ cấp nước 43
2.1.2 Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt 46
2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 66
2.2.1 Lựa chọn sơ đồ thoát nước 66
2.2.2 Tính toán hệ thống thoát nước sinh hoạt 68
2.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 79
2.3.1 Lựa chọn sơ đồ thoát nước mưa 79
2.3.2 Tính toán lưu lượng, đường kính ống thoát nước mưa trên sân thượng…… 79
2.3.3 Tính toán máng thu nước sê nô cho phần mái và phần mái che nhô ra 82
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 84
3.1 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG 84
3.1.1 Tính toán hệ thống chữa cháy vách tường 84
3.1.2 Tính toán máy bơm cấp nước cho chữa cháy 86
3.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG 89
3.2.1 Tính toán lưu lượng 89
3.2.2 Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống 91
3.2.3 Chọn bơm chữa cháy Sprinkler 92
3.2.4 Chọn thông số kỹ thuật bơm bù áp 93
3.2.5 Hệ thống chữa cháy 94
CHƯƠNG 4: KIỂM TRA QUẢN LÝ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ 96
Trang 34.1 QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 96
4.1.1 Nghiệm thu để đưa vào sử dụng 96
4.1.2 Quản lý hệ thống cấp nước trong nhà 99
4.1.3 Quản lý trạm bơm cấp nước 99
4.2 QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 100
4.2.1 Tẩy rửa và thông tắc 100
4.2.2 Sửa chữa đường ống và thiết bị hư hỏng 101
4.2.3 Phương pháp kiểm tra hệ thống thoát nước mưa 101
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 102
5.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÍ 102
5.2 CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 103
5.2.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng hệ thống cấp thoát nước và PCCC 103
5.2.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành hệ thống cấp thoát nước và PCCC 104
5.3 CÁC TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 105
5.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 107
CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN SƠ BỘ CHI PHÍ XÂY DỰNG 108
6.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG 108
6.2 KHÁI TOÁN CHI PHÍ CÁC HẠNG MỤC THIẾT BỊ 108
6.3 KHÁI TOÁN CHI PHÍ CÁC LẮP ĐẶT 109
6.4 TỔNG CHI PHÍ 109
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 110
KẾT LUẬN 110
KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 112
THÔNG TIN TÁC GIẢ THỰC HIỆN 116
Trang 4DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Vị trí chung cư X203, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 16
Hình 1.2: Trạm khí ép có dung tích nhỏ 22
Hình 1.3: Trạm khí ép có dung tích lớn 22
Hình 1.4: Sơ đồ cấp nước đơn giản 25
Hình 1.5: Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái 26
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa 26
Hình 1.7: Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực 27
Hình 1.8: Cấu tạo hộp chữa cháy 39
Hình 1.9: Vòi phun tự động 40
Hình 1.10: Bình chữa cháy 42
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý cấp nước 45
Hình 2.2: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước nhà vệ sinh tầng 1 55
Hình 2.3: Sơ đồ không gian cấp nước nhà vệ sinh tầng 1 55
Hình 2.4: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước căn hộ loại A 56
Hình 2.5: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước nhà vệ sinh căn hộ loại A 57
Hình 2.6: Sơ đồ không gian cấp nước nhà vệ sinh căn hộ loại A 57
Hình 2.7: Sơ đồ thủy lực ống đứng của vùng 2, 3 59
Hình 2.8: Sơ đồ chiều cao định hình tầng dùng trạm bơm tăng áp 62
Hình 2.9: Vạch tuyến mặt bằng thoát nước xám, thoát nước đen cho căn hộ A 70
Hình 2.10: Sơ đồ không gian ống thoát nước xám của căn hộ A 71
Hình 2.11: Vạch tuyến mặt bằng thoát nước cho nhà vệ sinh tầng 1 72
Hình 2.12: Sơ đồ không gian ống thoát nước xám, thoát nước đen cho nhà vệ sinh tầng 1 73
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý cấp nước chữa cháy 86
Hình 3.2: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước chữa cháy tầng tum 91
Hình 5.1 Nhà vệ sinh lưu động 107
Hình 5.2 Thùng rác công cộng 107
Trang 5DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Giới thiệu chung cư X203 17
Bảng 1.2: Quy phạm đặt đường ống thông hơi 35
Bảng 2.1 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước 49
Bảng 2.2 Sức kháng của đồng hồ đo nước 50
Bảng 2.3: Trị số đương lượng thiết bị vệ sinh của căn hộ 52
Bảng 2.4: Thống kê số lượng thiết bị vệ sinh của toàn chung cư 53
Bảng 2.5: Thống kê số đương lượng thiết bị vệ sinh của toàn chung cư 53
Bảng 2.6: Tính toán thủy lực từng đoạn ống nhánh của căn hộ điển hình 58
Bảng 2.7: Tính toán thủy lực ống đứng của vùng 2, 3 59
Bảng 2.8: Thông số kỹ thuật của máy bơm Pentax CM50-250C 20HP 61
Bảng 2.9: Thông số kỹ thuật của máy bơm Pentax CM40-160A 5.5HP 64
Bảng 2.10: Đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh và kích thước xiphông nhất định 68
Bảng 2.11: Độ đầy tối đa và độ dốc của đường ống thoát nước thải 69
Bảng 2.12: Đường kính ống thoát nước thải nối các thiết bị vệ sinh 69
Bảng 2.13: Kí hiệu các thiết bị vệ sinh 70
Bảng 2.14: Tính toán thủy lực cho ống nhánh thoát nước xám của căn hộ A 71
Bảng 2.15: Tính toán thủy lực cho ống nhánh thoát nước xám của hộp gain máy giặt và rửa chén của căn hộ A 72
Bảng 2.16: Tính toán thủy lực cho ống nhánh thoát nước xám, thoát nước đen cho nhà vệ sinh của tầng 1 73
Bảng 2.17: Tính toán thủy lực nước xám cho ống đứng hộp gain 1A 74
Bảng 2.18: Tính toán thủy lực nước xả riêng xám cho ống đứng riêng cho máy giặt và rửa chén của hộp gian 1B 74
Bảng 2.19: Tính toán thủy lực nước xám cho ống đứng riêng cho rửa chén của hộp gian 6A 75
Bảng 2.20: Tính toán thủy lực nước xám cho ống đứng riêng cho máy giặt của hộp gian 6B 75
Bảng 2.21: Tính toán thủy lực thoát nước đen cho ống đứng hộp gain 1A 76
Trang 6Bảng 2.22: Tính toán thủy lực thoát nước xám cho vòi rửa phòng rác 76
Bảng 2.23: Tính toán chuyển trục cho ống thoát nước xám 77
Bảng 2.24: Tính toán chuyển trục cho ống thoát nước đen 78
Bảng 2.25: Tính toán chuyển trục cho ống thoát nước xả máy giặt và rửa chén 78
Bảng 2.26 Lưu lượng nước mưa lớn nhất cho phễu thu và ống đứng 80
Bảng 2.27: Lượng mưa lớn nhất trong 60 phút của các địa phương ở Việt Nam chu kỳ 20 năm (1983 – 2003) 81
Bảng 2.28: Kích thước đường ống thoát nước mái - ống dẫn và ống thoát nước mưa 82
Bảng 2.29: Kích thước hệ thống thoát nước mưa nằm ngang 83
Bảng 2.30: Kích thước máng thoát nước mưa trên mái tương ứng với lượng mưa tối đa và diện tích mái cho phép tối đa 83
Bảng 2.31: Tính toán chuyển trục cho ống thoát mưa 83
Bảng 3.1: Số họng chữa cháy và lưu lượng nước cần thiết của họng chữa cháy theo loại nhà 84
Bảng 3.2: Trị số α 88
Bảng 3.3: Hệ số ɣ phụ thuộc vào đường kính miệng vòi phun 88
Bảng 3.4: Thông số kỹ thuật của máy bơm Pentax CM32-200B 7.5HP 89
Bảng 3.5: Thông số kỹ thuật của máy bơm diesel Shakti động cơ Huyndai SSB 65-40-250 80HP 89
Bảng 3.6: Cường độ phun nước và dung dịch tạo bọt, diện tích bảo vệ của 1 Sprinkler 90
Bảng 3.7: Tính toán thủy lực của tầng tum 92
Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật của máy bơm Pentax CA65-250B 40Hp 2P 93
Bảng 3.9: Thông số kỹ thuật của máy bơm Diesel Shakti động cơ Huyndai SSB 125-100-250 80HP 93
Bảng 3.10: Thông số kỹ thuật của máy bơm Pentax U18-750/8T 5.5Kw 94
Bảng 5.1 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 103
Bảng 5.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 103
Bảng 5.3 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 104
Trang 7Bảng 5.4 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn
vận hành 104
Bảng 5.5 Các tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và giải pháp khắc phục 105
Bảng 6.1: Khai toán chi phí các hạng mục xây dựng 108
Bảng 6.2: Khai toán chi phí các hạng mục thiết bị 108
Bảng 6.3: Khai toán tổng chi phí 109
Bảng 1: Tính toán thủy lực từng đoạn ống cấp nước nhánh của căn hộ 112
Bảng 2: Tính toán thủy lực ống đứng cấp nước của căn hộ 115
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
[A] TCXNVN – Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
[B] TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam
[I] VTC – Vòi tưới cây
[K] VT-HS – Vòi tắm hương sen
[L] RC – Rửa chén
[M] MG – Máy giặt
[N] FT – Phễu thu nước bẩn
[O] FD – Phễu thu nước mưa
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, đồng thời cũng là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại và du lịch quan trọng của Việt Nam Năm 2014, kinh tế của thủ đô tiếp tục duy trì ở mức tăng trưởng khá, ước tính cả năm 2014 tăng 8.8% Đáng chú ý, tất cả các ngành, lĩnh vực đều lấy lại đà tăng trưởng Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn: 9.0 – 9.5%; trong đó, dịch vụ 9.8 – 10.5%,
công nghiệp – xây dựng tăng 8.7 – 9.0%, nông nghiệp tăng 2.0 – 2.5%
Cũng theo tính toán của Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội, dân
số Thủ đô trong 5 năm qua tăng thêm 1.3 triệu người, riêng khu vực nội thành tăng 1.2 triệu, trong đó phần lớn là gia tăng cơ học từ người nhập cư Nếu không tính người dân các địa phương lân cận về Hà Nội làm ăn theo mùa vụ và người vãng lai thì mật độ dân số trung bình hiện nay của Hà Nội khoảng 2100 người/km2, khu vực trung tâm có mật độ cao nhất So với Thủ đô của các nước trong khu vực ASEAN, mật độ trung bình ở mức từ 100 đến 200 người/km2, thì mật độ dân số của Hà Nội
là quá cao Tính đến cuối năm 2015, Hà Nội có khoảng 7.5 triệu nhân khẩu, trong
đó, toàn thành phố có gần 1.5 triệu người tạm trú Theo dự báo của Viện Dân số và các vấn đề xã hội, đến năm 2050, dân số Hà Nội có thể tăng lên gấp đôi, tương đương khoảng 14 triệu người Với tốc độ tăng trưởng dân số như vậy, Thủ đô đang phải chịu áp lực rất lớn trên mọi lĩnh vực nhất là đối với nhu cầu nhà ở hiện nay Do vậy, việc giải quyết nhu cầu nhà ở là hết sức cấp thiết
Ngoài yêu cầu về nhà là vấn đề đáp ứng mức độ tiện nghi cuộc sống của người dân như điện, nước trong nhà… Đặc biệt, nước là yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày Vì vậy, việc thiết kế xây dựng hệ thống cấp thoát nước trong nhà ở là vấn đề cần thiết để đáp ứng yêu cầu cuộc sống của mọi người
Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp và phân phối nước sinh hoạt trong nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải… nhằm đem lại sự thoải mái, tiện nghi cho người ở Với sự phát triển về kinh tế cũng như tăng nhanh về dân số, việc xây dựng các chung cư đáp ứng nhu cầu nhà ở và thiết kế hệ thống cấp thoát nước phù hợp với chung cư là yêu cầu quan trọng Nắm bắt được nhu cầu xã hội, chung cư X203 được xây dựng Chung cư có vị trí tại đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Trang 102 Mục tiêu chung của thiết kế
- Đưa ra phương pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà phù hợp với thực tế, kỹ thuật để thiết kế xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho tòa nhà chung
- Cấp nước chữa cháy đảm bảo sự hoạt động của các họng chữa cháy
- Tính toán chính xác các công trình phụ trợ cho hệ thống cấp thoát nước, tránh gây lãng phí tài nguyên, ô nhiễm môi trường từ nguồn nước thải của chung cư
3 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống cấp nước trong chung cư
- Nguồn nước cấp thuỷ cục cho chung cư
- Hệ thống thoát nước trong chung cư
- Các công trình phụ trợ trong hệ thống cấp thoát nước như: bể nước ngầm, trạm bơm trung chuyển, bồn nước mái, …
- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong chung cư
4 Phạm vi và giới hạn thực hiện thiết kế
- Đề tài trong phạm vi hệ thống cấp thoát nước chung cư X203, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Giới hạn thiết kế hệ thống cấp thoát nước, các công trình phụ trợ, tính toán hệ thống phòng cháy chữa cháy chung cư, không thiết kế trạm xử lí nước thải cục bộ
5 Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Tìm hiểu quy mô, tính chất thiết kế công trình chung cư X203, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Nội dung 2: Tìm hiểu các thông tin sơ bộ đường ống cấp nước và đường ống thoát nước bên ngoài của công trình
- Nội dung 3: Lựa chọn sơ đồ cấp thoát nước, sơ đồ phòng cháy chữa cháy
Trang 11- Nội dung 4: Thiết kế hệ thống cấp thoát nước và hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Nội dung 5: Kiểm tra quản lý kĩ thuật hệ thống cấp thoát nước trong nhà
- Nội dung 5: Đánh giá sơ bộ công tác bảo vệ môi trường
- Nội dung 6: Khai toán sơ bộ chi phí thiết bị xây dựng
- Nội dung 7: Thể hiện các công trình trên bản vẽ kỹ thuật
6 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu, khảo sát, phân tích
về số liệu khu chung cư, độ sâu chôn ống bên ngoài áp lực đường ống cấp nước bên ngoài, số dân cư và các số liệu cần thiết khác
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo các tài liệu về hệ thống cấp thoát nước công trình
- Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của các sơ đồ thiết kế
- Phương pháp toán: Sử dụng các công thức toán học tính toán các công trình đơn vị…
- Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả các sơ đồ cấp nước, sơ
đồ thoát nước và các công trình đơn vị trong hệ thống cấp thoát nước
7 Ý nghĩa đề tài thiết kế
- Ý nghĩa kinh tế xã hội: Việc có thiết kế hệ thống cấp thoát nước tốt ở các nhà cao tầng, chung cư giúp cải thiện đời sống của người nhân, cung cấp nước cho các đối tượng trong chung cư, giải quyết được như cầu dùng nước, giúp người dân có cái nhìn khách quan khi mua nhà chung cư khi nhà mặt đất ngày càng ít Đồng thời thu và dẫn nước thải vào mạng lưới thoát nước chung của đô thị
- Ý nghĩa khoa học kĩ thuật: Đồ án được thực hiện trên cơ sở thông tin thực tế
về đặc điểm cấu trúc, thiết kế kiến trúc của công trình chung cư So sánh các phương án thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình với các công trình có đặc điểm tương tự từ đó đề xuất phương án thiết kế và tính toán phù hợp Do vậy kết quả thiết kế mang ý nghĩa khoa học và phù hợp với thực tế, số liệu đủ độ tin cậy
- Ý nghĩa về môi trường: Việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư X203 góp phần quản lý tốt lưu lượng cũng như chất lượng nguồn nước cấp thủy cục, không để xảy ra tình trạng lãng phí, sử dụng trái phép và gây ô nhiễm nguồn nước sạch, đồng thời kiểm soát được nước thải đầu ra để có biện pháp xử lý phù hợp tránh gây ô nhiễm môi trường
Trang 128 Tài liệu kỹ thuật áp dụng
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc của chung cư X203
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 7957-2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5673-1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp thoát nước bên trong nhà
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản năm 2000
- Các bảng tính tính toán thuỷ lực, cống và mương thoát nước – Nhà xuất bản xây dựng
- TCVN 4519-1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 - 1995: (Phòng cháy, chống cháy cho nhà
và công trình yêu cầu thiết kế)
- TCVN 7336 – 2003: (Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- TCVN 6160:1996 “Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 - 1996: (Hệ thống báo cháy tự động yêu cầu thiết kế)
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CHUNG CƯ X203, QUẬN HOÀNG MAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HÀ NỘI
1.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí vô cùng trắc địa nằm ở trung tâm thành phố cách khu phố cổ chỉ 5 phút đi
xe vô cùng thuận tiện Có thể nói đây là dự án có vị trí vô cùng đẹp nằm ngay trung tâm thành phố, gần trung tâm thương mại, chợ, đường, trường mà ưu điểm nổi trội
là nằm ở khu quân đội, có không gian sống riêng an ninh rất tốt Kết nối giao thông
vô cùng thuận tiện đi trong nội ô cũng như di chuyển ra ngoại thành
Hình 1.1: Vị trí chung cư X203, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Phía Bắc chung cư gần khu đô thị Vĩnh Hoàng Trường Đại Học Kinh Tế - Kĩ Thuật Công Nghiệp Cơ Sở 2
Phía Nam gần với cầu Thanh Trì và cách trường Trung Học Cơ Sở Lĩnh Nam 500m
Phía Nam gần với Trường Tiểu Học Cơ Sở và Trung Học Cơ Sở Trần Phú
Phía Tây là đường Vành Đai 3 và đường Nguyễn Khoái
Phía Đông gần Trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Văn Thụ và khu công nghiệp Vĩnh Tuy
CHUNG CƯ X203
Trang 141.1.2 Quy mô, tính chất tòa nhà
Chung cư X203 có diện tích mảnh đất là 1585m2 Tòa nhà được thiết kế cao
13 tầng trong đó có 70 căn hộ với 40 căn là loại căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích: 51m2 – 53m2 và 30 căn là loại căn hộ 3 phòng ngủ có diện tích: 63m2 – 73m2
Bảng 1.1: Giới thiệu chung cư X203
Số tầng
13 tầng, gồm 1 tầng sảnh và 10 tầng chung cư và
1 tầng tum và 1 tâng mái
Cao độ sàn (m)
VT-HS, Máy giặt, Chậu rửa
Phòng sinh hoạt cộng đồng, các phòng kĩ thuật
-
Tầng mái +39.5 - Két nước và trạm
1.1.3 Cơ sở hạ tầng
Chung cư X203 được thiết kế với tầng 1 là tầng kĩ thuật, từ tầng 2 đến tầng 11
là tầng dành cho dân cư sinh sống, tầng tum và tầng mái với nội dung như sau:
- Tầng 1 là tầng sảnh dành cho các phòng kĩ thuật của tòa nhà bao gồm: phòng
kĩ thuật nước, phòng kĩ thuật điện, phòng thường trực phòng cháy chữa cháy và
phòng thu rác
- Tầng 2 đến tầng 11 là tầng dành cho dân cư sinh sống với 70 căn hộ Mỗi căn
hộ đều có cửa gỗ công nghiệp, cửa sổ sử dụng khung nhôm kính, nhà tắm có bồn
cầu và bồn rửa mặt
- Tầng tum bao gồm phòng sinh hoạt cộng đồng, phòng kĩ thuật nước và phòng
kĩ thuật điện
- Tầng mái là tầng để két nước và trạm bơm tăng áp hỗ trợ cho cấp nước sinh
hoạt và phòng cháy chữa cháy
Trang 15- Số dân cư dự kiến: 280 người
a Đường ống cấp nước bên ngoài
- Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài:
+ Áp lực ban ngày: 10.0m;
+ Áp lực ban đêm: 15.0m;
- Đường kính ống cấp nước bên ngoài: D100
- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài: -1.0m
- Vị trí ống cấp nước bên ngoài: nằm ở phía bắc của tòa nhà ở đường Lĩnh Nam
b Đường ống thoát nước bên ngoài
- Mạng lưới thoát nước thải bên ngoài: D250
xử lý nước thải, khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn Nước thải sinh hoạt phải được xử lý tối thiểu đạt loại B theo QCVN14:2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 161.1.5 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn
Hệ thống cấp nước cho tòa nhà thiết kế lắp đặt và sử dụng được tham khảo vào các Tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản năm 2000
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4519-1988: Mạng lưới cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Hệ thống thoát nước được tham khảo vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau sau:
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản năm 2000
- Tiêu chuẩn thoát nước bên ngoài công trình TCVN 7957 – 2008
- Tiêu chuẩn thoát nước bên trong công trình TCVN 4474 – 1987
1.2.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
a Định nghĩa hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước bên trong được định nghĩa là những hệ thống cấp nước cho nhà dân dụng các cấp, công trình công cộng, chung cư, trường học, bệnh viện, xí nghiệp Hệ thống cấp nước bên trong có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoài nhà đến mọi thiết bị lấy nước, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất
Theo áp lực đường ống cấp nước ngoài phố
- Hệ thống cấp nước đơn giản
Trang 17- Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
- Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
- Hệ thống cấp nước có bể chưa, trạm bơm biến tần (hoặc trạm khí ép, bồn áp lực)
- Hệ thống cấp nước phân vùng
Theo cách bố trí đường ống
- Hệ thống có đường ống chính là cụt
- Hệ thống có đường ống chính là vòng (khép kín)
- Hệ thống có đường ống chính ở phía dưới hoặc trên
c Các bộ phận của hệ thống cấp nước trong nhà
- Ống dẫn nước vào nhà: nối liền giữa đường ống cấp bên ngoài với nút đồng
hồ đo nước
- Đồng hồ đo nước: đo lưu lượng nước tiêu thụ
- Mạng lưới phân phối, bao gồm:
Ống chính: ống đưa nước sau đồng hồ vào nhà
Ống đứng: ống đưa nước lên các lầu
Ống phân phối: ống đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng
- Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ sinh): lavabo, bàn cầu, vòi sen, …
Thành phần phụ thêm (có thể có hoặc không, tùy theo sơ đồ):
- Bể nước mái (két nước): dừng để dự trữ nước và tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh, vai trò của nó tương tự đài nước
- Máy bơm: dùng để tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc vòi chữa cháy hoặc để bơm nước lên bể nước mái Máy bơm có thể được điều khiển tự động bằng các role mực nước tại bể chứa, két nước hoặc được điều khiển bằng thiết bị biến tần
- Bể nước ngầm (bể chứa): dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn (ống cái ngoài đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong nhà (hoặc đường ống bên ngoài tạm ngưng cấp nước để sửa chữa…) và
để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước khu vực
Trang 18 Các thiết bị hỗ trợ cho hệ thống cấp nước
- Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chữa
- Van đóng mở nước
- Van giảm áp: giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn để đảm bảo an toàn
- Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất
- Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước
- Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống
d Bể chứa nước và két nước
Bể chứa nước
Bể chứa có tác dụng dự trữ nước cho chung cư khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài nhỏ, không ổn định, không thể cung cấp nước trực tiếp từ đường ống bên ngoài và khi áp lực của đường ống cấp nước ngoài nhà < 6m
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ chứa nước dùng cho sinh hoạt và chữa cháy hoặc có thể xây dựng riêng biệt cho sinh hoạt Đối với đề tài bể chứa có nhiệm vụ chứa nước sạch dùng cho sinh hoạt
Dung tích bể chứa được xác định trên cơ sở chế độ nước chảy đến và chế độ làm việc của máy bơm Trong trường hợp không có số liệu đầy đủ có thể lấy dung tích của bể chứa nước từ 0.5 – 2 lần lưu lượng nước tính toán ngày đêm của tòa nhà, tùy theo tòa nhà lớn hay nhỏ, yêu cầu nước liên tục hay không Trong trường hợp
có hệ thống chữa cháy trong nhà thì cần phải dự trữ thêm vào bể lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liền
Khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên thì
hệ thống cấp nước bên trong nhà cần có két nước Két nước có nhiệm vụ điều hoà nước trong nhà (dự trữ nước khi thừa và bổ xung nước khi thiếu, đồng thời dự trữ một phần nước khi chữa cháy)
Két nước được trang bị các loại ống sau:
- Đường ống dẫn nước lên
- Ống dẫn nước ra khỏi két + ống thông hơi
- Ống tràn
- Ống xả cặn
Trang 19e Trạm khí ép
- Cấu tạo
+ Bình khí ép còn gọi là bình điều áp, đặt trên ống đẩy của bơm
+ Trong trường hợp két nước không cung cấp đủ áp lực cho các tầng thì người ta thường xây dựng trạm khí ép làm nhiệm vụ điều hòa và tạo áp thay cho két nước + Bình điều áp lớn gồm hai thùng bằng thép: Một thùng chứa nước và một thùng chứa không khí Ống dẫn nước từ trạm bơm tới được nối với thùng chứa nước, khi nước thừa thì nước sẽ dồn không khí sang thùng không khí và ép chặt lại
+ Bình điều áp nhỏ: (dung tích 100l - 200l - 500l - 1000l) chỉ có một thùng vừa chứa nước và không khí, nước ở dưới không khí ở trên Trạm nén khí phải bố trí thêm máy nén khí bổ sung
+ Khi thiếu nước, nước từ thùng nước chảy ra cung cấp cho tiêu dùng, không khí lại từ thùng không khí dẫn sang thùng nước và giãn ra, khi nước cạn tới đáy thùng nước thì áp lực không khí là nhỏ nhất Pmin
+ Dung tích Wn chính là dung tích của két nước, còn dung tích thùng không khí
Wkk xác định dựa theo Pmax và Pmin Để đảm bảo đưa nước tới mọi thiết bị vệ sinh cần thiết thì Pmin phải lớn hơn hoặc bằng áp lực cần thiết của các tầng cần tăng áp (Pmin ≥ Hct; áp lực Pmax phải lấy sao cho không quá lớn để tránh vỡ thùng, rò rỉ
Trang 20đường ống…, đồng thời cũng không nhỏ quá vì như vậy dung tích của thùng không khí sẽ quá lớn, Pmax < 6 atm)
+ Khi lượng nước trong mạng lưới tiêu thụ ít nước vào bình điều áp và dồn không khí lại, áp lực không khí lớn nhất Pmax (Pmax < 6 atm)
+ Khi mạng lưới tiêu thụ nước, nước ở bình điều áp ra làm cho không khí dãn
ra, khi nước ra hết thì áp lực không khí thấp nhất, Pmin ≥ Hct
f Đồng hồ lưu lượng
- Nhiệm vụ
+ Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước;
+ Xác định lượng nước mất mát, hao hụt trên đường ống để phát hiện các chỗ rò rỉ, bể vỡ ống;
+ Nghiên cứu điều tra hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước và chế độ dùng nước phục vụ cho thiết kế
- Các loại đồng hồ đo nước
Hiện nay, người ta sử dụng thông dụng nhất loại đồng hồ đo nước lưu tốc, xây dựng trên nguyên tắc lưu lượng nước tỷ lệ thuận với tốc độ nước chuyển động qua đồng hồ
+ Đồng hồ đo nước lưu tốc
+ Đồng hồ đo nước điện từ
Ngoài ra để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, người ta còn dùng loại đồng hồ đo nước tự ghi: lưu lượng và dao động dùng nước sẽ được thể hiện trên các băng giấy tròn bằng mực
Trang 21g Đường ống cấp nước và vị trí đường ống
Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh
dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên
trong nhà việc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà
Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:
- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…
- Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sữa chữa đường ống, đóng mở van…
Một số quy định khi đặt ống:
- Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền nhà vì
khi hư hỏng sửa chữa sẽ gặp nhiều khó khăn
- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i= 0.002 – 0.005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi
cần thiết
- Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà Mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá
5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với
lưu lượng 0.2l/s)
- Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể
đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi
mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước
xuống các tầng
Vị trí đường ống cấp nước
- Đường ống đứng: thường được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật, xuyên suốt
các tầng nhà Đường ống đứng được nối với két nước hoặc trạm bơm (nguồn nước)
và cấp nước cho các đường ống nhánh
- Đường ống nhánh: lấy nước từ đường ống đứng cấp cho tất cả các thiết bị
dùng nước trong từng tầng lầu Tùy theo từng điều kiện cụ thể, vị trí đường ống
nhánh có thể lắp đặt ở các vị trí sau:
+ Dưới sàn nhà: người ta lắp đặt ống cấp nước trên sàn BTCT, nằm trong lớp
cát bảo vệ và sau đó dán gạch lên trên
+ Trong tường gạch: người ta tạo rãnh trong tường gạch, lắp ống vào và phủ
lớp vữa ximăng bên ngoài
Trang 22+ Trên trần nhà: từ ống chính, người ta lắp đặt ống cấp nước trong khoảng giữa
trần giả và sàn BTCT, sau đó lắp đặt ống cấp nước trong các tường gạch tới các thiết bị dùng nước
Trên thực tế, tùy vào tình hình cụ thể về kiến trúc, kết cấu người ta có thể chọn vị trí ống đứng và ống nhánh cho phù hợp nhất, đáp ứng được các yêu cầu về
kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ của công trình
h Các sơ đồ cấp nước
Khi thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà có nhiều phương án, sơ đồ cấp nước khác nhau Nhiệm vụ của người kĩ sư thiết kế một mạng lưới cấp nước vừa tận dụng triệt để áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, mà vẫn đảm bảo cấp nước đầy đủ với độ tin cậy cao cho cả tòa nhà một cách kinh tế nhất Vì vậy việc lựa chọn các sơ
đồ cấp nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế Trên thực tế có thể lựa chọn một trong những sơ đồ mạng lưới cấp nước sau:
Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm
- Sơ đồ cấp nước đơn giản
Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao
Hình 1.4: Sơ đồ cấp nước đơn giản
- Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái
Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới
Trang 23Thường thì sơ đồ này có thể áp dụng tại một số công trình gần nhà máy nước, nơi
có áp lực nước đủ lớn
Hình 1.5: Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái
Sơ đồ cấp nước có trạm bơm
- Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử dụng sơ đồ này Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể chứa và két nước
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Trang 24 Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương tiện kết cấu hay mỹ quan Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở sân thượng
Hiện nay người ta thường dùng thiết bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung cư cao cấp
Hình 1.7: Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực
Sơ đồ cấp nước phân vùng
Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Đối với sơ đồ này tận dụng
áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước
Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên
Trang 25 Lựa chọn sơ đồ cấp nước
a Áp lực cần thiết của tòa nhà
Áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài (Hng) thường thay đổi tùy theo giờ trong ngày, theo mùa do đó để bảo đảm cấp nước cho tòa nhà một cách an toàn và liên tục cần phải thỏa mãn điều kiện: Hngmin > Hnhct
Trong trường hợp Hngmin < Hnhct tùy thuộc sự chênh lệch đó ít hay nhiều mà
có thể thêm: két nước, trạm bơm, bể chứa
b Xác định áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài
Có thể xác định Hng bằng nhiều phương pháp:
- Xây dựng biểu đồ áp lực trong ngày
- Xác định sơ bộ qua áp lực của các thiết bị vệ sinh ở các tầng nhà của tòa nhà gần nhất
- Tham khảo các số liệu của các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước
c Xác định áp lực cần thiết của tòa nhà
Khi xác định sơ bộ thì áp lực cần thiết của tòa nhà có thể tính như sau:
Đối với nhà 1 tầng thì áp lực cần thiết là 8 – 10m
Đối với nhà 2 tầng thì áp lực cần thiết là 12m
Đối với nhà 3 tầng thì áp lực cần thiết là 16m
Cứ tăng lên 1 tầng thì cộng thêm 4m
d Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước trong nhà
- Đến được các thiết bị vệ sinh
- Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị
- Có tổng chiều dài ngắn nhất
- Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế
- Dễ phân biệt khi sửa chữa
- Thuận tiện trong quá trình thi công
Vạch tuyến đường ống cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Nhìn chung ống cấp nước thường được lắp đặt kín để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống Vị trí ống cấp nước thường được lựa chọn như sau:
Trang 26- Đường ống cấp nước chính (ống đứng): Là đường ống cấp từ trạm bơm, két nước hay đường ống cấp nước bên ngoài tới các tầng của công trình: Đường ống này thường được lắp đặt trong các hộp gain kỹ thuật (thông tầng), chung hoặc riêng với các đường ống kỹ thuật khác như thoát nước, thông gió, điện lạnh Cần lưu ý khi lắp đặt đường ống chính trong hộp gain kỹ thuật chung với các đường ống kỹ thuật khác, hộp gain phải có đủ diện tích cần thiết cho tất cả các đường ống và vị trí các đường ống trong hộp gain cần được xác định trên cơ sở thuận tiện cho việc đấu nối với các ống nhánh Trên hộp gain phải bố trí các nắp hoặc cửa mở ra đẩy vào được (bằng gỗ, tôn, nhựa, kính, v.v) ở những chỗ cần thiết (nơi bố trí van, khóa, v.v.) để dễ dàng cho việc quản lý và sửa chữa Trên thực tế ta thường chọn nhiều ống đứng để cấp cho nhà cao tầng, mỗi ống đứng cấp cho khoảng 5 tầng, để tăng độ
an toàn khi vận hành
- Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các phòng vệ sinh, thiết bị dùng nước trong từng tầng: Trong một số chung cư cao tầng, đường ống chính nằm ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước của chung cư, người ta lắp đặt đồng hồ nước cho từng căn hộ trong phòng nước và lắp đặt đường ống nhánh từ đồng hồ nước tới các căn hộ trong tầng Đường ống nhánh này có thể treo trên trần, ngầm trong tường hay đi trên sàn nhà Cần lưu ý là khi lắp đặt đường ống trên sàn nhà cần phải bổ sung chiều dày lớp vật liệu lót trước khi lát sàn để bảo vệ ống, thông thường chiều cao lớp vật liệu lót bảo vệ trên đỉnh ống tối thiểu 15mm Khi thiết kế cần lựa chọn phương án cho phù hợp, tuy nhiên nên hạn chế lắp đặt ống cấp nước trên sàn nhà vì
sẽ gặp khó khăn khi sửa chữa
- Đường ống nhánh cấp cho các thiết bị lấy nước:
Đường ống nhánh sẽ cung cấp nước cho từng thiết bị lấy nước, thông thường các vị trí lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn nhà một khoảng cách nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:
Đường ống chính - ống nhánh trên sàn nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước
Đường ống chính - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước
Đường ống chính - ống nhánh trên trần nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước
Việc lựa chọn phương án nào cần phải xem xét các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, quản lý vận hành Người ta thường hay lắp đặt van chặn trên các đường ống vào các khu (phòng vệ sinh) để dễ dàng cô lập khi cần sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến khu vực khác các van này được bố trí tại nơi thuận tiện cho công tác quản lý
Trang 27nhưng phải đảm bảo mỹ quan của công trình, trong trường hợp bố trí van trên đường ống treo trên trần, cần phải chừa sẵn lỗ bảo trì trên trần nhà
Nhiệm vụ của hệ thống cấp nước nóng là cung cấp nước nóng tới mọi thiết bị
vệ sinh hay máy móc
- Mạng lưới đường ống: gồm ống phân phối nước nóng, ống tuần hoàn ống dẫn nhiệt, ống ngưng tụ…
Ngoài ra khi cần thiết, có thể thêm một số công trình khác nữa như: két nước nóng, bơm tuần hoàn…
a Phân loại
Theo phạm vi phục vụ chia ra:
- Hệ thống cấp nước nóng cục bộ (cho từng WC, từng ngôi nhà hoặc từng công trình) loại này hiện nay khá phổ biến
- Hệ thống cấp nước nóng tập trung cấp cho từng nhóm nhà, tiểu khu bệnh viện hoặc trường học…
Theo nhiên liệu cấp nhiệt chia ra:
- Hệ thống cấp nước nóng đun bằng than củi
- Hệ thống cấp nước nóng đun bằng điện
- Hệ thống cấp nước nóng đun bằng hơi nước
- Hệ thống đun nước nóng đun bằng hơi đốt
- Hệ thống đun nước nóng đun bằng năng lượng mặt trời
Trang 28Ở nước ta hiện nay thường dùng: điện, ga và năng lượng mặt trời
Theo phương pháp dự trữ nước chia ra:
- Hệ thống có két nước nóng hở hoặc kín: sử dụng ho chế độ dùng nước nóng không điều hoà khi nồi đun và thiết bị đun nước nóng làm việc điều hoà Do đó cần có công trình điều hoà, dự trữ nước nóng
- Hệ thống tích trữ nước nóng ngay trong nồi đun Dùng khi yêu cầu sử dụng nước ít Bản thân nồi đun đóng vai trò một két nước kín
- Hệ thống không dự trữ nước nóng Dùng khi chế độ dùng nước điều hoà kết hợp với nước ấm hoặc khi có khả năng điều chỉnh lượng nhiệt một cách nhanh chóng (đun bằng điện, hơi đốt)
Theo phương pháp tuần hoàn nước nóng (nước nóng không dùng đến trở về thiết bị đun hoặc nồi đun để đun lại) chia ra:
- Hệ thống tuần hoàn tự nhiên
- Hệ thống tuần hoàn nhân tạo (có bơm tuần hoàn)
b Sơ đồ hệ thống cấp nước nóng
Các loại sơ đồ cấp nước nóng:
- Sơ đồ cấp nước nóng cục bộ trong từng khu vực vệ sinh: tại các bệnh viện, hệ thống cấp nước nóng chủ yếu được cấp cho từng nhà vệ sinh, có thể sử dụng các bình đun bằng điện, hệ thống đun bằng năng lượng mặt trời hoặc kết hợp cả điện
và năng lượng mặt trời
- Sơ đồ cấp nước nóng tập trung: Tại các công trình công cộng, dịch vụ như khách sạn, bệnh viện… người ta thường sử dụng sơ đồ cấp nước nóng tập trung
- Trong đó nước nóng được chuẩn bị tại trạm nước nóng và cung cấp đến các thiết
bị dùng nước nóng bằng mạng lưới đường ống, tự chảy hoặc dùng bơm
1.2.3 Hệ thống thoát nước sinh hoạt
a Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải, kể cả nước mưa trên mái ra khỏi nhà Trong 1 số trường hợp, hệ thống thoát nước trong nhà còn có các công trình khác như công trình xử lý cục bộ, trạm bơm thoát nước trong nhà
b Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm các bộ phận sau:
Các thiết bị thu nước thải làm nhiệm vụ thu nước thải như: chậu rửa mặt, chậu giặt, âu xí, âu tiểu, lưới thu nước…
Trang 29 Xi phông hay tấm chắn thuỷ lực
Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: ống nhánh, ống đứng, ống xả (ống tháo), ống thông hơi, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra, ống súc rửa
Trong trường hợp cần thiết, hệ thống thoát nước trong nhà có thể có thêm các công trình như trạm bơm thoát nước trong nhà, công trình xử lý cục bộ
Trạm bơm thoát nước trong nhà xây dựng trong trường hợp nước thải trong nhà không thể tự chảy ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
Công trình xử lý cục bộ được sử dụng khi cần thiết phải xử lý cục bộ nước thải trong nhà trước khi cho chảy vào mạng lưới thoát nước bên ngoài hoặc xả ra nguồn
c Phân loại hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sản xuất
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước kết hợp
d Các thiết bị thu nước bẩn của tòa nhà:
Để thu nước thải sinh hoạt người ta thường dùng các thiết bị như: âu xí, âu tiểu, máng tiểu, thiết bị vệ sinh cho phụ nữ, chậu rửa tay, rửa mặt, châu giặt, chậu tắm, lưới thu nước … Tuỳ theo tính chất của tòa nhà (nhà ở, nhà tập thể, nhà công cộng…) mà trang bị các thiết bị và dụng cụ vệ sinh cho phù hợp
Các yêu cầu chung:
- Tất cả các thiết bị (trừ âu xí) đều phải có lưới chắn bảo vệ đề phòng rác rưởi chui vào làm tắc ống
- Tất cả các thiết bị đều phải có xi phông đặt ở dưới hoặc ngay trong thiết bị đó
để ngăn mùi hôi thối và hơi độc từ mạng lưới thoát nước bốc lên bay vào phòng
- Mặt trong của thiết bị phải trơn, nhẵn, ít gãy góc để đảm bảo dễ dàng tẩy rửa và
cọ sạch
- Vật liệu chế tạo phải bền, không thấm nước, không bị ảnh hưởng bởi hoá chất
- Vật liệu tốt nhất là sứ, sành hoặc chất trơ, ngoài ra có thể bằng gang, khi đó cần phủ ngoài bằng 1 lớp men sứ mỏng
Trang 30- Trong trường hợp đơn giản, rẻ tiền, một số thiết bị như chậu rửa, giặt trong nhà
ở tập thể có thể dùng gạch xây, láng vữa xi măng hoặc ốp gạch men kính
- Kết cấu và hình dáng thiết bị phải bảo đảm vệ sinh và tiện lợi, tin cậy và an toàn khi sử dụng, các chi tiết của thiết bị phải đồng nhất và thay thế dễ dàng
Xí
Âu xí thường có hai kiểu: kiểu ngồi xổm và kiểu ngồi bệt, âu xí ngồi xổm thì
xi phông có thể đúc liền với bệ hoặc riêng rẽ, còn xí bệt thường đúc liền vòi xi phông
Chậu rửa tay, rửa mặt
Có nhiều chậu rửa tay, rửa mặt khác nhau Theo kết cấu chia ra chậu rửa mặt
có lưng hoặc không có lưng Theo hình dáng chia chậu rửa mặt chữ nhật, nữa tròn, chậu rửa mặt đặt ở góc tường… Theo vật liệu chia ra: chậu rửa mặt bằng sứ bằng sành, bằng gang… Trong công trình này thì chậu rửa mặt được làm bẳng sứ
Chậu tắm
Thường bố trí trong khách sạn, bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà trẻ, đôi khi cả nhà ở gia đình Người ta thường hay dùng loại chậu tắm bằng gang tráng men hình chữ nhật có kích thước dài 1510mm – 1800mm, rộng khoảng 750mm, sâu 460mm (không kể chân) Đặt trên 4 chân cũng bằng gang cao 150mm, gắn chặt vào sàn nhà Dung tích của chậu tắm khoảng 225 – 325 lít nước
Lưới thu nước
Lưới thu nước được bố trí trên mặt sàn khu vệ sinh và các bộ phận thoát nước khác để ngăn rác khỏi vào ống đứng thoát nước
Xi phông
Xi phông hay còn gọi là tắm chắn thuỷ lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôi thối, các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay hơi vào phòng Nó thường được đặt dưới các thiết bị thoát nước Chiều sâu của tấm chắn thủy lực này là mức nước trong xi phông có đường kính 32, 50, 100mm có thể chế tạo bằng gang, kim loại màu, cao
su, chất dẻo
Tòa nhà sử dụng hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa
Để thu nước thải của tòa nhà thường dùng các thiết bị như: âu xí, chậu rửa tay, rửa mặt, châu giặt, lưới thu nước …
Trang 31e Mạng lưới thoát nước
Mạng lưới thoát nước trong nhà bao gồm các đường ống (trong đó chia ra các ống đứng, ống nhánh, ống tháo nước), các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lí như ống kiểm tra, ống tẩy rửa và ống thông hơi
Ống và phụ tùng nối ống thoát nước
Mạng lưới thoát nước trong nhà sử dụng các loại ống sau: ống gang, ống sành, ống bê tông, ống nhựa, ống thép Đối với công trình này trong quá trình thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà chọn ống nhựa PVC
Để nối các chỗ ống ngoặt, rẽ nhánh v.v… người ta thường dùng các phụ tùng nối ống Các loại phụ tùng: cút 450, tê cong, tê xiên (chữ Y), thập thẳng hoặc chéo (450)
Ống nhánh thoát nước
Dùng để dẫn nước thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng thoát Nếu ống nhánh dài quá 6m nên bố trí một lỗ kiểm tra ở giữa đoạn Khi tổ chức thoát nước tắm, giặt, rửa cho các tòa nhà không đòi hỏi mỹ quan cao có thể xây các máng hở để dẫn nước đến các phễu thu nước trên sàn, sau đó dẫn nước vào các ống đứng Chiều rộng máng 100 - 200mm, độ dốc tối thiểu là 0,01
Ống đứng thoát nước
Ống đứng thoát nước thường đặt thẳng đứng suốt các tầng nhà, bố trí ở góc tường, chỗ tập trung nhiều thiết bị vệ sinh, nhất là hố xí (vì dẫn phân nên dễ bị tắc) Ống đứng có thể bố trí hở ngoài tường, trong rãnh tường hoặc trong hộp kỹ thuật chung với các đường ống khác Nếu ống đứng đặt kín thì ở chỗ ống kiểm tra phải chừa các cửa có thể mở đóng vào để kiểm tra và tẩy rửa đường ống khi cần thiết Đường kính ống đứng tối thiểu trong nhà là 50mm, nếu ống dẫn phân thì d 100mm
Ống xả (ống tháo)
Là đoạn ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nền nhà tầng một hoặc tầng hầm
ra giếng thăm ngoài sân nhà hoặc vào công trình xử lý cục bộ Chiều dài lớn nhất của ống lấy như sau:
d = 100mm Lmax = 15m
d = 150mm Lmax = 20m
Ống thông hơi
Trang 32Là phần nối tiếp ống đứng, đi qua hầm mái và nhô cao hơn mái nhà tối thiểu là 0,7m, cách xa cửa sổ, ban công nhà tối thiểu nhà láng giềng là 4m, để dẫn các khí độc, các khí nguy hiểm có thể gây nổ ra khỏi mạng lưới thoát nước trong nhà
Ống thông hơi cho các thiết bị vệ sinh hoặc các ống thoát nước nằm ngang có chiều dài lớn theo Quy chuẩn của Bộ Xây dựng
Cách lắp đặt đường ống thông hơi phụ phải theo quy phạm
Bảng 1.2: Quy phạm đặt đường ống thông hơi
f Bể tự hoại
Đối với công trình dân dụng có quy mô nhỏ hoặc nằm trong khu vực có trạm
xử lý nước thải tập trung thì chỉ cần xây dựng bể tự hoại Bể tự hoại có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ hoặc hoàn toàn nước thải trong nhà trước khi thải ra sông, có chức năng lắng và phân huỷ cặn lắng
Bể tự hoại được chia làm 2 loại sau đây:
Bể tự hoại không có ngăn lọc: làm sạch sơ bộ
Bể tự hoại có ngăn lọc: làm sạch với mức độ cao hơn (ít sử dụng vi khó khăn trong việc quản lý)
1.2.4 Hệ thống thoát nước mưa
a Nhiệm vụ của mạng lưới thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước mưa trong nhà có nhiệm vụ dẫn nước mưa trên mái nhà vào mạng lưới cống thoát nước mưa bên ngoài Đảm bảo công trình khỏi dột, tràn nước và ảnh hưởng tới người sống trong nhà
Trong các nhà cao tầng, nhà phố, nước mưa trên mái, bancon được gom vào phễu thu và ống đứng Trên đỉnh ống đứng thoát nước mưa bố trí lưới chắn để giữ các rác rưỡi, lá cây, cặn bẩn và không cho côn trùng chui vào làm tắc ống Ngoài
ra, lưới chắn còn có nhiệm vụ khống chế nước mưa chảy quá nhiều vào ống đứng làm ống dễ bị vỡ Phía trên của lưới thường bịt kín, lưới có thể chế tạo bằng gang đúc, bằng các thanh thép hàn dưới dạng hình trụ hoặc vòm cấu tạo các phễu thu nước mưa có thể tham khảo trong các catague của nhà sản xuất
Phễu thu nối giữa lưới chắn và ống đứng để cho nước chảy vào ống nhịp nhàng và điều hòa hơn Đường kính lưới chắn và phễu thu thường lấy bằng 1,5 – 2
Trang 33lần ống đứng Tỷ lệ khe hở cho nước chảy qua so với diện tích xung quanh lưới chắn thường lấy từ 70 – 80%
Ống tháo dẫn nước từ ống đứng ra ngoài mạng lưới thoát nước mưa sân nhà phải có chiều dài không lớn hơn 10 – 15m Các ống nhánh, ống đứng, ống tháo có thể là:
Ống sành cho nhà thông thường
Ống tôn hàn thiếc cho nhà công cộng
Ống gang cho các nhà công cộng đặc biệt hay các cơ sở sản xuất
Ống chất dẻo cho tất cả các loại nhà khi điều kiện cho phép Hiện nay ta thường sử dụng ống nhựa uPVC để thoát nước mưa
b Phương pháp kiểm tra hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa sau khi hoàn thành việc lắp đặt, phải được kiểm tra bằng phương pháp bơm nước hoặc khí nén để xác định độ kính nước Một số phương pháp kiểm tra thường được sử dụng:
- Kiểm tra bằng nước: việc kiểm tra bằng nước sẽ được tiến hành cho hệ thống thoát nước, hoặc toàn bộ hoặc từng phần Nếu tiến hành kiểm tra cho toàn bộ hệ thống, thò toàn bộ các điểm mở trong hệ thống đường ống cần được đóng chặt, trừ điểm mở ở vị trí cao nhất, và hệ thống sẽ được bơm đầy nước tới điểm tràn Nếu hệ thống được kiểm tra từng phần, thì mỗi điểm mở sẽ được nút chặt, trừ điểm mở cao nhất của phần được kiểm tra và mỗi phần sẽ được đổ đầy nước Hệ thống sau kiểm tra phải được bịt kín tại mọi điểm
- Kiểm tra bằng không khí: được tiến hành bằng cách gắn dụng cụ kiểm tra bằng máy nén khí vào bất kỳ điểm mở thích hợp nào sau khi đóng toàn bộ các đầu vào và đầu ra khác trong hệ thống Hệ thống ống nhựa không được kiểm tra bằng không khí
c Thu gom nước mưa
Nước mưa được thu gom trên mái, từ các căn hộ bằng hệ thống ống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước mưa sân vườn sẽ được vận chuyển đến mạng lưới thoát nước mưa và hố ga thoát nước bên ngoài gần nhất
Riêng nước mưa được thu gom bằng các máng thu nước mưa tại tầng 1 sẽ được thu gom và vận chuyển và đổ ra hố ga thoát nước mưa bên ngoài
Trang 341.3 TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Hệ thống PCCC là hạng mục đặc biệt của hệ thống cấp nước trong nhà Theo quy định hiện hành thì chỉ có các công trình có quy mô lớn (phụ thuộc vào công năng của tòa nhà) mới phải đầu tư xây dựng hệ thống PCCC, hệ thống PCCC thường độc lập với hệ thống cấp nước sinh hoạt Tùy theo qui mô, tính chất sử dụng
và mức độ nguy hiểm của công trình, giải pháp thiết kế hệ thống chữa cháy bao gồm:
Hệ thống chữa cháy bằng nước: là hệ thống chữa cháy ướt, có áp Hệ thống chữa cháy vòi phun trong nhà (vách tường) Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, Drencher
Hệ thống chữa cháy bằng khí: đang được áp dụng cho những trạm điện, phòng dữ liệu những nơi có thể hư hại do nước
Bình chữa cháy: khi có cháy dùng các bình chữa cháy xách tay để chữa cháy ban đầu Các bình chữa cháy được dùng là bình bột và bình khí CO2
Hệ thống PCCC rất phức tạp phụ thuộc vào quy mô, công năng của công trình, cần tuân theo rất nhiều Tiêu chuẩn chuyên ngành Trong phạm vi tài liệu này chỉ tập trung giới thiệu về một số hệ thống chữa cháy bằng nước cơ bản
1.3.1 Các tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng
Hệ thống PCCC được thiết kế theo qui định của tiêu chuẩn Việt nam về Phòng Cháy Chữa Cháy và các tiêu chuẩn quốc tế sau:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 - 1995: (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế)
- TCVN 7336 – 2003: (Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- TCVN 6160:1996 “Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 - 1996: (Hệ thống báo cháy tự động yêu cầu thiết kế)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 - 1993: (Hệ thống yêu cầu chung về thiết
Trang 35- TCVN 5739 – 1993: Thiết bị chữa cháy – Đầu nối
- TCVN 3890:2009 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
1.3.2 Các công trình phải đầu tư xây dựng hệ thống PCCC
Theo TCVN 3890:2009 các công trình phải đâu tư xây dựng hệ thống PCCC bao gồm:
- Hệ thống chữa cháy vách tường
Hệ thống họng nước chữa cháy trang bị trong nhà và công trình sau:
(a) Nhà sản xuất có diện tích từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 2500m3 trở lên
(b) Kho tàng có diện tích từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 2500m3 trở lên (c) Trong nhà ở gia đình từ 7 tầng trở lên; nhà ở tập thể, khách sạn, chung cu, cửa hàng ăn uống từ 5 tầng trở lên
(d) Các cơ quan hành chính cao từ 6 tầng trở lên; trường học, bệnh viện cao
từ 3 tầng trở lên
(e) Nhà ga, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ của công trình công nghiệp khi khối tích tòa nhà từ 5000m3 trở lên
(f) Nhà hát, chiếu phim, hội trường, câu lạc bộ từ 300 chỗ ngồi trở lên
(g) Chợ trung tâm thương mại kiên cố và bán kiên cố
- Hệ thống chữa cháy tự động:
Theo TCVN 3890:2009 các công trình phải đâu tư xây dựng hệ thống chữa cháy tự động được thống kê trong phụ lục C (xem tiêu chuẩn TCVN 3890:2009)
1.3.3 Mô tả các hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy vách tường
Hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường bao gồm các bộ phận sau:
Mạng lưới đường ống gồm đường ống chính và đường ống đứng
Các hộp chữa cháy vách tường, mỗi tầng 1 hộp nối với ống đứng
Trạm bơm
Khi áp lực nước từ đường ống bên ngoài không đảm bảo có thể dùng máy bơm hay két nước Bộ phận chủ yếu của hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường là các hộp chữa cháy Khoảng cách giữa các hộp chữa cháy được chọn sao
Trang 36cho 2 vòi phun có thể phủ lên nhau Hộp chữa cháy thường đặt cách sàn tính đến tâm hộp là 1.25m, hộp có dạng hình chữ nhật được sơn màu đỏ có kích thước
620 x 856mm bố trí âm trong tường, bên ngoài hộp là lưới mắt cáo hay kính có sơn chữ PCCC, bên trong gồm có: van chữa cháy nối với ống đứng, có khớp nối đặt biệt để nối nhanh chóng với ống vải gai và vòi phun với van chữa cháy
Ống vải gai có thể tráng hoặc không tráng cao su, dài 10 – 20m, có đường kính 50 và 66mm tùy theo lưu lượng chữa cháy lớn hay nhỏ
Vòi phun chữa cháy là 1 ống hình nón cụt 1 đầu có đường kính bằng đường kính ống vải gai, đầu kia nhọn có đường kính 13; 16; 19 và 22mm
Hình 1.8: Cấu tạo hộp chữa cháy
Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler)
Hệ thống chữa cháy Spinkler là hệ thống chữa cháy phun nước tự động đủ khả năng kiểm soát và dập tắt đám cháy khi mới hình thành Hệ thống bao gồm đầu phun nước Spinkler, một hay nhiều nguồn cung cấp nước chữa cháy có áp lực, van điều khiển dòng chảy, hệ thống đường ống để phân phối nước đến các đầu phun và các phụ kiện khác như chuông báo động, thiết bị kiểm tra giám sát …
Trang 37Hình 1.9: Vòi phun tự động
Sprinkler là một hệ thống liên kết các đường ống chạy ngầm dưới đất và trên mặt đất, được thiết kế theo những tiêu chuẩn của công nghệ chữa cháy Có thể bố trí một hoặc nhiều nguồn cấp nước tự động
Đầu phun Sprinkler là lọai đầu phun nước tỏa đều lên trên khu vực cháy, mỗi lọai đầu phun khác nhau được thiết kế làm việc ở mỗi ngưỡng họat động riêng và kiểu đầu phun theo lọai cấu trúc của thân đầu phun Có rất nhiều lọai đầu phun, nhưng phần lớn vẫn dựa trên các thành phần sau:
Thân: tạo nên cấu trúc cho đầu phun, chịu đựng được áp lực nước trong đường ống phun ra Thân sẽ giữ bộ cảm ứng nhiệt và nút chặn để làm kín nước, nâng đỡ tấm lá dẫn hướng phun nước Được chế tạo bằng đồng thau hoặt thép mạ crôm để chống gỉ Chọn đúng kiểu thân đầu phun phụ thuộc vào diện tích khu vực cần chữa cháy
Bộ cảm ứng nhiệt: thành phần kiểm soát nhiệt độ để phun nước ở nhiệt độ bình thường, bộ cả ứng sẽ giữ nút chặn lại làm kín nước, khi nhiệt độ cao đạt đến ngưỡng họat động bộ cảm ứng sẽ giải phóng làm rơi nút chặn ra Thông thường bộ cảm ứng nhiệt sử dụng là bầu thủy tinh có chứa thủy ngân
Nút chặn: dùng để chặn và làm kín không cho nước rò rỉ ra ngòai, được bộ cảm ứng nhiệt chặn lại không cho nước phun ra Khi bộ cảm ứng họat động (bể vỡ hay đứt …) nút chặn sẽ rơi ra và nước trong đường ống sẽ phun ra ngoài
Tấm dẫn hướng: được lắp trên thanh đầu phun đối diện với nút chặn nơi mà nước sẽ phun ra ngòai Nhiệm vụ của tấm dẫn hướng là chia đều dòng nước phun
và tỏa rộng ra trên bề mặt diện tích chữa cháy Tấm dẫn hướng sẽ quyết định kiểu lắp của đầu phun bởi hướng và góc phun Các kiểu lắp thông thường của đầu phun
là quay lên, quay xuống và quay ngang Việc lắp đặt đầu phun Sprinkler phải theo đúng thiết kế, lựa chọn kiểu đầu phun phải dựa theo kiến trúc của tòa nhà
Mỗi đầu phun Sprinkler sẽ họat động riêng lẻ khi đạt đến nhiệt độ kích họat được thiết kế sẵn Phần lớn các đầu phun Sprinkler phun khỏang 80-100 lít/phút, điều này
Trang 38còn phụ thuộc vào thiết kết của hệ thống Một số lọai Sprinkler đặc biệt được thiết
kế cho phép phun lên đến 400 lít/phút
Đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên
Đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên: hoạt động khi nhiệt độ thay đổi vượt ngưỡng cho phép của cột thuỷ ngân, làm cho cột thuỷ ngân bị vỡ, nước từ đầu phun thoát ra dập tắt đám cháy
Nguyên lý hoạt động của đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên dựa trên
sự giãn nở của thuỷ ngân, khi gặp nhiệt độ tăng cao cột thuỷ ngân bị vỡ, với áp lực nước được nén trong ống dẫn, nước sẽ theo đầu phun chữa cháy sprinkler thoát ra ngoài
Dòng chảy của nước được điều hướng bởi cánh cố định trên đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên sẽ phun nước trực tiếp lên đám cháy, khống chế và dập tắt hoàn toàn đám cháy
Đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên: được bố trí ở tầng hầm, bãi đỗ xe, phòng máy, phòng kỹ thuật và ở những nơi không có trần thạch cao
Kết cấu của đầu phun chữa cháy sprinkler hướng lên gồm:
- Khung làm bằng kim loại có kết cấu chắc chắn
- Cánh thu nhiệt có nhiệm vụ nhận biết nhiệt độ môi trường tác động lên bầu thủy ngân
- Bầu thủy ngân giống như một thanh chống liên kết với một nắp chịu lực, bình thường ngăn không cho nước thoát ra ngoài
Các trạng thái hoạt động của đầu Sprinkler
Nước được duy trì sẵn trong đường ống, các đầu phun Sprinkler khi phun sẽ hướng tia nước bao phủ lên khu vực cần bảo vệ Nước phun ra sẽ làm giảm nhiệt
độ của đám cháy và ngặn chặn đám cháy lan truyền ra khu vực kế cận Phần lớn các hệ thống phun nước Sprinkler cũng kèm theo các thiết bị báo động cháy để cảnh báo khi xảy ra sự cố cháy
Khi lửa mới bắt đầu xuất hiện, nhiệt độ tỏa ra vẫn còn thấp và nhiệt độ ở xung quanh đầu phun Sprinkler vẫn chưa đạt đến ngưỡng họat của bộ cảm ứng nhiệt Tuy nhiên khi đám cháy bùng phát lớn hơn, nhiệt độ lan tỏa và đạt đến ngưỡng họat động của bộ cảm ứng nhiệt thì nó sẽ bể ra và giải phóng nút chặn Khi đám cháy bùng phát lớn sẽ làm nhiệt độ tăng cao, bộ cảm ứng nhiệt sẽ họat động sau 30 giây đến 4 phút và sẽ làm nút chặn thóat ra để nước từ trong đường ống phun ra ngòai Đối với trường hợp đám cháy bùng phát và lan ra nhanh chóng thì
Trang 39cần phải có hơn 12 đầu phun để kiểm sóat Sau khi nút chặn rời khỏi vị trí chặn sẽ làm nước trong đường ống thóat ra ngòai Dòng nước chữa cháy phun ra hướng đến tấm dẫn hướng, tấm dẫn hướng sẽ chia đều dòng nước phun và tỏa rộng ra trên
bề mặt diện tích để chữa cháy
Bình chữa cháy bằng khí CO2, bột
Số lượng và lựa chọn bình chữa
cháy xách tay tính theo tiêu chuẩn
TCVN 7435:2004 Với mức độ nguy
cơ cháy trung bình, diện tích bảo vệ
của 1 bình chữa cháy (loại A và B, C)
Trang 40CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
SINH HOẠT VÀ THOÁT NƯỚC MƯA
2.1.1 Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Dựa vào phần lựa chọn sơ đồ cấp nước của mục 1.2.1 để chọn sơ đồ cho chung cư
Các yếu tố lựa chọn sơ đồ cấp nước sinh hoạt:
+ Áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài: Theo các thông tin của tòa nhà
và các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước được cung cấp thì áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 10.0m; ban đêm 15.0m
+ Đường kính ống bên ngoài D100mm
Tăng lên 1 tầng thì cộng thêm 4m
Vậy sơ bộ áp lực cần thiết của tòa nhà 13 tầng thì áp lực cần thiết là
Hnhct = 56m
Như vậy nếu xác định sơ bộ áp lực cần thiết của tòa nhà 13 tầng thì áp lực cần thiết là Hnhct = 56m > Hng = 15m
Lựa chọn sơ đồ cấp nước cho tòa nhà
Phương án 1: Hệ thống cấp nước bể chứa, bơm biến tần và bồn áp lực
Trạm bơm