1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Lấy Mẫu Carbon Rừng Felipe Casarim and Alex Grais

38 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy Mẫu Carbon Rừng Felipe Casarim and Alex Grais... Initial Lat/Long GPS Point Random compass direction Layout b.. At initial point, one plot is established.. A random compass poi

Trang 1

Lấy Mẫu Carbon Rừng

Felipe Casarim and Alex Grais

Trang 2

Mục tiêu

• Lấy mẫu thực địa để ước tính trữ lượng carbon (tC/ha)

– Tất cả các bể (trên mặt đất, dưới mặt đất,

thảo mộc, gỗ chết, thảm mục, đất)

• Dễ dàng để thực hiện và phương pháp được quốc tế chấp nhận

• Thu thập dữ liệu để tạo ra hệ số phát thải (EF) từ mất rừng

Trang 3

Xem xét chính

• Xác định vị trí và phân bố ô

– Thiết kế lấy mẫu

Trang 4

SOP Thiết lập ô

• Ô tạm thời:

– Sử dụng để đo đếm một lần

– Tất cả các bể không có cây được đo đếm

– Vị trí ô được xác định trong kế hoạch lấy mẫu

• Ô cố định:

– Sử dụng khi đo đếm cây lặp lại theo thời gian

– Sử dụng đối với bể có cây để theo dõi tăng trưởng cây—đặc biệt hữu ích để thu thập tỷ lệ tích tụ

carbon

– Vị trí ô được xác định trong kế hoạch lấy mẫu

Trang 5

Thiết kế Điều tra rừng ở Việt Nam

• Thiết kế lấy mẫu

9 – IIIB 7,9

4 – IIA 9,5

2 – IIB 6,4

I – IIIA3 14,8

3 –

IC 5,8

7 – IVB 8,6

6 – IIIA2

20,4

5 – IIIB 13,8

Trang 6

Initial Lat/Long GPS Point

Random compass direction

Layout b For each Cluster, four plots are established At initial point, one plot is established A random compass point is chosen

to determine location of next plot

Thiết kế Winrock/LEAF

• Thiết kế lấy mẫu

– 2 giai đoạn: Ngẫu nhiên theo phân cấp

• Lưới – nhiều kích thước

• Vị trí ô ngẫu nhiên trong phân cấp quan tâm

• Loại ô

– Ô chùm (4 ô phụ)

• Dạng ô

– Ô tròn ghép

Trang 7

Thiết kế ô: Hình dạng và kích thước

• Hình dạng ô: Vuông hay tròn

– Bể có cây và không có cây

• Ô ghép

– Ô nhỏ

• Bán kính: 4 m

• Cây: ≥ 6 cm DBH – Ô trung bình

• Bán kính: 14 m

• Cây: ≥ 30cm DBH – Ô lớn

• Bán kính: 20 m

• Cây: ≥ 50 cm

• Phải điều chỉnh để phù hợp với loại rừng

4m 14m

20m

Trang 8

Thiết kế ô

Sai Đúng

Trang 9

Thiết lập ô

• Đánh dấu vị trí an toàn ở đường hay các cảnh quan dễ nhận biết khác (ví dụ, làng, sông)

– Bước an toàn

• Định vị ô trong rừng

– Theo tọa độ GPS

• Quan sát địa hình và tiếp cận an toàn điểm lấy mẫu

• Thiết lập ô

– Lấy điểm GPS

– Đo độ dốc

– Thu thập dữ liệu của bể chứa carbon mong muốn

• Không xáo trộn

Trang 10

Đo độ dốc ô

• Sử dụng thước đo độ dốc

1 Xác định tầm mắt của bạn và người đối diện

2 Đứng ở trung tâm ô (người quan sát) và trên

đỉnh (người được

quan sát)

3 Đọc độ dốc

(độ hay phần trăm)

Trang 11

SOP Đo đếm cây

• Cây tái sinh: trong bán

kính 2 m, đếm số lượng

cây tái sinh

– Cây nhỏ nhỏ hơn

đường kính ngang

ngực 6 cm, lớn hơn

chiều cao 1.3 m

• Cây: đo tất cả cây trong

kích cỡ ô ghép phù hợp:

– Đặt ống 1.3 m dọc cây

– Đo đường kính DBH ở

1.3 m

Trang 17

SOP Đo cây

Trang 19

SOP Đo chiều cao cây

• Nên dùng hai cách đo khác biệt

Heye

Trang 20

SOP Đo cây cọ, dây leo, tre

• Cọ:

– Đo trong ô ghép trung bình??

– Đo chiều cao thân

• Dây leo

– Chỉ đo nếu lượng sinh khối nhiều (>5%)

– Đo đường kính DBH

• Tre:

– Kích thước ô phụ thuộc vào mức độ phổ biến—đảm bảo kích thước ô đối với tre được ghi chú lại

• Mức độ phổ biến cao = ô ghép nhỏ

• Không phổ biến lắm = ô ghép trung bình

– Đo các thông số cần thiết dựa trên phương trình tương quan được chọn (ví dụ, chiều cao; đường kính Bắc-Nam và Đông-Tây N-S và E-W; số gốc trong cụm)

Trang 21

SOPs Đo gỗ chết

• Hai loại gỗ chết:

1 Cây gỗ chết đứng

2 Gỗ chết nằm

• Sẽ sử dụng hai phương pháp khác

nhau

• Đối với cả hai phương pháp, cần

ước tính mật độ gỗ chết

• Sử dụng mật độ để tính sinh khối

Trang 22

SOP Gỗ chết đứng

• Trong ô cây sống, cây gỗ chết đứng nên

được đo và phân loại theo hai cấp:

cây sống (trừ việc không có lá)

nhánh nhỏ đến cây chỉ còn thân

Cấp 2

Trang 23

SOP Cây gỗ chết đứng

• Cây cấp 1:

– Đo đếm DBH sử dụng phương pháp của

cây sống

– Ghi chú cây CHẾT trong phiếu điều tra

– Nếu ô ghép được sử dụng, chỉ nên đo cây

chết ở DBH phù hợp cho mỗi ô

Trang 24

SOP Standing Dead Wood

1 Measure DBH using methods for live trees

2 Measure diameter at base of tree

3 Measure height of bole using a clinometer

4 If can reach, measure diameter at top

Trang 25

SOP Gỗ chết nằm

• Định nghĩa: tất cả vật chất gỗ đường kính ≥6 cm

Đường lấy mẫu PHẢI được đặt

ngẫu nhiên bên ngoài ô vuông góc với nhau

Trang 26

SOP Gỗ chết nằm

– >50% lóng gỗ trên mặt đất

– Dây nằm trên >50% đường kính

Góc nhìn trên xuống của lóng gỗ và đường lấy mẫu

Mặt cắt của gỗ chết

Trang 27

SOP: Gỗ chết nằm

• Đối với mỗi cây gỗ chết,

đo:

• Đường kính

• Sử dụng thước kẹp (đề nghị)

hay thước đo DBH

• Cấp mật độ gỗ: tốt, trung bình, mục

• Dùng dao

Trang 28

SOP Mật độ gỗ chết

• Tất cả gỗ chết được phân loại

vào ba cấp mật độ:

1 Tốt: Dao không cắm vào thân gỗ

(bật ra)

2 Trung bình: Dao cắm một phần

thân gỗ, và có một số gỗ bị mất

3 Mục: Dao cắm vào trong thân gỗ và

gỗ bị mất nhiều

Mục

Tốt

Trang 29

Ước tính Mật độ gỗ chết

Sử dụng phương pháp thay thế nước – sử

dụng đối với các vật chất không theo quy luật

• Thu thập mẫu từ tất cả các cấp:

– Tốt

– Trung bình*

– Mục*

• Đặt mẫu trong ống đong

• Ghi thể tích của nước bị thay thế

bởi mẫu gỗ chết

*Có thể khó để duy trì thể tích của mẫu trung bình và mục ổn định và không thấm nước – sử dụng bọc nhựa

Trang 30

SOP Thảm tươi

Ở đâu?

• Lấy mẫu kết hợp với ô đo cây:

2 Lựa chọn số ngẫu nhiên sử dụng kim giây trên đồng

hồ, nhân với 6

4 Đi 30 bước từ trung tâm ô đến góc của ô theo

hướng này

5 Đặt ô vuông ở vị trí này

Trang 31

SOP Thảm tươi

• Chúng ta gọi là ‘ô vuông’: chúng ta đang cắt hay

chụp lại thảm thực vật trong ô (ví dụ 50 cm x 50 cm hay nhỏ hơn phụ thuộc vào số lượng vật liệu)

• Đo đếm bằng cách cắt và cân thảm tươi trong khu

vực nhất định

• Bao gồm tất cả các thảm tươi trên mặt đất không

được đo đếm trong ô cây hay cây tái sinh

– Chiều cao cây < 1.3 m

– Cây bụi (nếu cây bụi

được đo riêng)

– Cỏ

– Cây thảo mộc

Trang 32

SOP Thảm tươi

– Lấy ô phụ đại diện ra

trong mỗi mẫu và đặt trong túi giấy/túi vải

– Sau đó làm khô mẫu phụ

ở 70ºC để đến lúc khối lượng là hằng số để ước tính trọng lượng khô của thảm tươi trong ô vuông

• Chu kỳ lấy mẫu tiếp theo,

đo ô vuông ở các vị trí

khác

Trang 33

SOP Lớp thảm mục

• Định nghĩa: tất cảc chất hữu cơ chết trên bề mặt

của đất khoáng chất

• Một số vật chất này sẽ còn nhận ra được (lá chết, nhánh, cỏ chết và cành nhỏ) và một số sẽ không nhận ra được do phân hủy từ vật chất hữu cơ

• Ghi chú cây gỗ chết trong đường kính ≤10 cm là bao gồm trong tần thảm mục (không phải gỗ chết nằm)

Trang 34

SOP Lớp thảm mục

1 Định vị ô có thể trùng với sinh khối thảm tươi

2 Thu thập thảm mục sau thảm tươi

3 Sử dụng ‘ô vuông’ để khoanh vùng

4 Chu kỳ lấy mẫu tiếp theo, đo đếm ở các vị trí khác

Trang 35

SOP Lớp thảm mục

• Ô vuông:

1 Thu thập tất cảc thảm mục trong khung

2 Đặt thảm mục vào thảm nhựa

3 Cân thảm mục

4 Lấy mẫu phụ đại diện và đặt trong túi giấy có

đánh dấu

5 Lặp lại đối với 3 vị trí còn lại, đặt tất cảc các mẫu

phụ vào trong cùng một túi giấy Cân tất cả các mẫu phụ

6 Sau đó làm khô mẫu phụ ở 70ºC để đến lúc khối

lượng là hằng số để ước tính trọng lượng khô của thảm mục

Trang 36

Ước tính các bể carbon–lớp phủ

dưới tán/thảo mộc

• Sử dụng khung nhỏ

• Khung đặt trên mặt đất

• Cắt tất cả thảo mộc, loại bỏ thảm mục lá, trong khung

• Đặt ở vị trí mới và lặp lại đo đếm

Khung nhôm hay PVC được đặt trên

mặt đất

Trang 37

37

Ước tính các bể carbon -

Carbon đất khoáng chất

• Vị trí: cùng với ô thảm mục

• Đào mặt đất khoáng lên

• Loại bỏ tất cả thảm tươi và thảm mục từ vùng lấy mẫu

• Đào hố đất sâu 30 cm

• Lấy một nhát đất từ cạnh hố

• Đặt miếng đất trong túi mẫu

• Thu thập 1 mẫu trong mỗi 4 ô trong chùm, kết hợp, và trộn đều

• Thu thập mẫu từ mật độ khối trong mỗi ô

Trang 38

LEAF Technical Training on Forest

Carbon Assessment

Material from this publication may be reproduced provided Winrock

International and the authors are acknowledged as the source

Casarim, F and A Grais 2013 LEAF Technical Training on Forest Carbon

Assessment

Felipe Casarim and Alex Grais

Ecosystem Services Unit, Winrock International

www.winrock.org/ecosystems

38

Ngày đăng: 09/04/2019, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w