KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn... BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÂ
Trang 1KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU 10
2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU 12
3 MỤC TIÊU - YÊU CẦU TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC 26
4 THỜI GIAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN 26
Chương I NHU CẦU NƯỚC 27
1.1 PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC 27
1.1.1 Cơ sở và nguyên tắc phân vùng cấp nước 27
1.1.2 Kết quả phân vùng cấp nước 27
1.2 CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH DÙNG NƯỚC 29
1.2.1 Dân sinh 29
1.2.2 Công nghiệp 30
1.2.3 Nông nghiệp 35
1.2.4 Dịch vụ và du lịch 53
1.3 MỨC BẢO ĐẢM VÀ CHỈ TIÊU CẤP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH 54
1.3.1 Chỉ tiêu cấp nước cho đô thị và sinh hoạt nông thôn 54
1.3.2 Chỉ tiêu cấp nước cho công nghiệp 54
1.3.3 Mức bảo đảm và chỉ tiêu cấp nước cho trồng trọt 55
1.3.4 Chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi 64
1.3.5 Chỉ tiêu cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản 65
1.3.6 Nước để duy trì dòng chảy hạ du 66
1.4 NHU CẦU NƯỚC CHO GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI 66
1.4.1 Nhu cầu nước cho sinh hoạt 66
1.4.2 Nhu cầu nước cho công nghiệp 66
1.4.3 Nhu cầu nước tưới cho các loại cây trồng 67
1.4.4 Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản 68
1.4.5 Nhu cầu nước cho chăn nuôi 69
1.4.6 Nhu cầu nước cho du lịch 69
Trang 2Chương II CÂN BẰNG NƯỚC 73
2.1 YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 73
2.1.1 Yêu cầu tính toán 73
2.1.2 Phương pháp tính toán 73
2.2 CÂN BẰNG SƠ BỘ CHO TỪNG TIỂU VÙNG 74
2.2.1 Nguồn nước tự nhiên 74
2.2.2 Kết quả cân bằng 74
2.3 CÂN BẰNG CÔNG TRÌNH THEO CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN 80
2.3.1 Giới thiệu mô hình cân bằng nước MIKE BASIN 80
2.3.2 Cân bằng nước giai đoạn hiện trạng bằng mô hình Mike Basin 82
2.3.3 Cân bằng nước giai đoạn đến năm 2035 bằng mô hình Mike Basin 94 Chương III TÍNH TOÁN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 110
3.1 PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC 110
3.1.1 Nguồn nước 110
3.1.2 Quy mô các giải pháp cấp nước 110
3.2 VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC 161
3.3 TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ, CÁC CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN 163
3.3.1 Giai đoạn từ nay đến năm 2020 163
3.3.2 Giai đoạn 2021 - 2025 166
3.3.3 Giai đoạn sau 2025 168
3.3.4 Tổng hợp vốn công trình quy hoạch cấp nước 170
3.3.5 Giải pháp huy động vốn 171
3.3.6 Các công trình ưu tiên 171
3.4 HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC TOÀN QUY HOẠCH 172
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 174
PHỤ LỤC 179
Phụ lục 1 Tổng hợp nhu cầu nước của các ngành thời điểm hiện trạng 179
Phụ lục 2 Tổng hợp nhu cầu nước của các ngành thời điểm đến 2025 xét BĐKH 180
Phụ lục 3 Tổng hợp nhu cầu nước của các ngành thời điểm đến 2035 xét BĐKH 181
Trang 3KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CÓ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÕA 15
Bảng 2 MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG VÀ MƯA 16
Bảng 3 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM 17
Bảng 4 SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM 17
Bảng 5 ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM 17
Bảng 6 BỐC HƠI TRUNG BÌNH THÁNG NĂM NHIỀU NĂM 17
Bảng 7 TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM NHIỀU NĂM 18
Bảng 8 TẦN SUẤT MƯA NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM 18
Bảng 9 L NG MƯ TRẠM 20
ng 10 TRƯ U 24
Bảng 1.1 DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN, DÂN SỐ CÁC VÙNG 29
Bảng 1.2 DÂN SỐ VÙNG NGHIÊN CỨU ĐẾN 2025, 2035 30
Bảng 1.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG NGHIÊN CỨU 37
Bảng 1.4 NG 38
38
Bảng 1.5 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI NĂM 2014 VÙNG NGHIÊN CỨU 40
Bảng 1.6 DIỆN TÍCH NUÔI THỦY SẢN NĂM 2014 43
Bảng 1.7 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN 2020 PHÂN THEO HUYỆN 46
Bảng 1.8 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN 2020 PHÂN THEO VÙNG THỦY LỢI 47
Bảng 1.9 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT ĐẾN 2025, 2035 50
Bảng 1.10 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI ĐẾN 2025, 2035 51
Bảng 1.11 QUY HOẠCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÕA 53 Bảng 1.12 PHÂN BỔ DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 53
1.13 CAO ĐỘ VÀ VĨ ĐỘ CÁC TRẠM 55
Trang 5KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 1.14 CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TRẠM NHA TRANG, CAM RANH
ĐƯỢC TÍNH THEO TRUNG BÌNH THÁNG TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH
THƯỜNG 55
Bảng 1.15 NHIỆT ĐỘ TRẠM NHA TRANG VÀ CAM RANH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐẾN NĂM 2035 56
Bảng 1.16 MÔ HÌNH MƯA TƯỚI CÁC TRẠM KHI CHƯA XÉT BĐKH 56
Bảng 1.17 MÔ HÌNH MƯA TƯỚI TẠI THỜI ĐIỂM NĂM 2035 58
KHI ĐÃ XÉT BĐKH 58
Bảng 1.18 LỊCH THỜI VỤ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG 58
1.19 KẾT QUẢ TÍNH MỨC TƯỚI CHO CÁC TRẠM TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG (85%) 62
1.20 KẾT QUẢ TÍNH MỨC TƯỚI CHO CÁC TRẠM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2025 (85%) 63
1.21 KẾT QUẢ TÍNH MỨC TƯỚI CHO CÁC TRẠM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2035 (85%) 64
1.22 KẾT QUẢ TÍNH TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN 65
TẠI MẶT RUỘNG NUÔI TÔM 65
Bảng 1.23 TỔNG LƯỢNG NƯỚC DÙNG CHO SINH HOẠT 66
Bảng 1.24 TỔNG LƯỢNG NƯỚC DÙNG CHO CÔNG NGHIỆP 66
Bảng 1.25 NHU CẦU CẤP NƯỚC TƯỚI Ở CÁC GIAI ĐOẠN 67
Bảng 1.26 NHU CẦU CẤP NƯỚC NTTS HÀNG NĂM 68
Bảng 1.27 NHU CẦU NƯỚC CHO CHĂN NUÔI 69
Bảng 1.28 NHU CẦU NƯỚC CHO DU LỊCH 69
Bảng 1.29 LƯỢNG NƯỚC ĐỂ DUY TRÌ DÕNG CHẢY HẠ DU 69
Bảng 1.30 TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP NƯỚC 70
CHO CÁC NGÀNH Ở CÁC GIAI ĐOẠN 70
Bảng 2.1 CÂN BẰNG SƠ BỘ NGUỒN NƯỚC Ở CÁC VÙNG THỜI ĐIỂM HIỆN TRẠNG 77
Bảng 2.2 CÂN BẰNG SƠ BỘ NGUỒN NƯỚC Ở CÁC VÙNG THỜI ĐIỂM 2025 – BĐKH KỊCH BẢN B2 78
Bảng 2.3 CÂN BẰNG SƠ BỘ NGUỒN NƯỚC Ở CÁC VÙNG THỜI ĐIỂM 2035 - XÉT BĐKH KỊCH BẢN B2 79
Trang 6Bảng 2.6 BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG CÁI NINH HÕA GIAI ĐOẠN HIỆN TRẠNG 84
Bảng 2.7 TỔNG HỢP CÁC NÖT TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC GIAI
ĐOẠN HIỆN TRẠNG LƯU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG 88
Bảng 2.8 BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG CÁI NHA TRANG GIAI ĐOAN HIỆN TRẠNG 92
Bảng 2.9 TỔNG HỢP CÁC NÖT TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC QUY
HOẠCH ĐẾN NĂM 2035 LƯU VỰC SÔNG CÁI NINH HÕA 94
Bảng 2.10 NHU CẦU NƯỚC SINH HOẠT 96 Bảng 2.11 BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG CÁI NINH HÕA GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 96
Bảng 2.12 TỔNG HỢP CÁC NÖT TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC QUY
HOẠCH ĐẾN NĂM 2035 LƯU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG 101
Bảng 2.13 KẾT QUẢ TÍNH CÂN BĂNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CÁI
NHA TRANG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 105
Bảng 3.1 TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG VẠN NINH 116
Bảng 3.2.TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG SÔNG CÁI NINH HÕA 125
Bảng 3.3 TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG SÔNG CÁI NHA TRANG 136
Bảng 3.4 TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG CAM RANH 146
Bảng 3.5 TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG TÔ HẠP 149
Bảng 3.6 TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SAU QUY HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÕA 152
Bảng 3.7 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TƯỚI TIẾT KIỆM
Bảng 3.11 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÂNG CẤP, SỬA
CHỮA GIAI ĐOẠN 2021-2025 166
Bảng 3.12 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC XÂY MỚI 167
Trang 7KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 3.13 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC XÂY MỚI 169 Bảng 3.14 TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 170 Bảng 3.15 HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC TƯỚI TỪ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI ĐẾN NĂM 2035 173
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 11
Hình 1.2 Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm tỉnh Khánh Hòa 19
Hình 1.3 Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Nha Trang, trạm Cam Ranh 21 Hình 1.4 Biến đổi lượng mưa trung bình năm trạm Ninh Hòa và Nha Trang 22
Hình 1.5 Bản đồ mạng lưới sông tỉnh Khánh Hòa 25
Hình 2.1 Sơ đồ lưu vực trong Mike Basin 81
Hình 2.2 Sơ đồ cân bằng nút trong GĐ hiện trạng lưu vực Sông Cái Ninh Hòa 83
Hình 2.3 Mô hình cân bằng nút trong GĐ hiện trạng lưu vực Sông Cái Ninh Hòa 84
Hình 2.4 Sơ đồ cân bằng nút trong GĐ hiện trạng lưu vực Sông Cái Nha Trang 91
Hình 2.5 Mô hình cân bằng nút trong GĐ hiện trạng lưu vực Sông Cái Nha Trang 92
Hình 2.6 Sơ đồ cân bằng nước GĐ quy hoạch lưu vực Sông Cái Ninh Hòa 95
Hình 2.7 Sơ đồ cân bằng nước Mike Basin GĐ quy hoạch lưu vực Sông Cái Ninh Hòa 96
Hình 2.8 Sơ đồ cân bằng nước GĐ quy hoạch lưu vực Sông Cái Nha Trang 105 Hình 2.9 Mô hình cân bằng nước lưu vực Sông Cái Nha Trang giai đoạn quy hoạch 105
Hình 3.1 Hồ Suối Sim bị xuống cấp đập đất, bồi lắng lòng hồ 118
Hình 3.2 Đập Buôn Tương bị bồi lấp hoàn toàn cần nâng cấp 118
Hình 3.3 Giải pháp tưới tự động, tiết kiệm nước cho cây mía 119
Hình 3.4 Bố trí mặt bằng hồ chứa Chà Rang 122
Hình 3.5 Đập ngăn mặn sông Cái Nha Trang hiện trạng 133
Hình 3.6 Thiết kế đập ngăn mặn sông Cái Nha Trang dự kiến 133
Hình 3.7 Đập tạm dâng mực nước sông Cái Nha Trang tại vị trí Trạm bơm Cầu Đôi 136
Hình 3.8 Hồ Suối Sâu, huyện Cam Lâm 143
Hình 3.9.Tưới phun mưa cấp hạt thô dùng béc phun, súng phun mưa cho cây ăn quả, cây cà phê 153
Hình 3.10 Tưới nhỏ giọt cho cây xoài Öc tại huyện Cam Lâm 154
Trang 9KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Hình 3.11 Giải pháp sử dụng máy tưới di động cho vùng canh tác cây màu, cây công nghiệp (mía) với quy mô lớn 155Hình 3.12 Tưới phun mưa cho cây rau, màu 156Hình 3.13 Vùng quy hoạch ứng dụng tưới tiết kiệm cho cây trồng cạn ưu tiên giai đoạn 2016-2025 157
Trang 10MỞ ĐẦU
1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
Tỉnh Khánh Hoà được chia thành 9 đơn vị hành chính bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện là: Thành phố Nha Trang, Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hoà, các huyện: Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.217,65 km2
, mật độ dân số là 229 người/km2
Vùng nghiên cứu nằm giữa hai thành phố lớn
là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, là các trọng điểm phát triển kinh tế của
cả nước Với vị trí như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Khánh Hoà phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh trong cả nước và quốc tế
Toàn tỉnh hiện có 211 công trình thuỷ lợi là các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, đảm bảo tưới cho 18.021 ha đất canh tác các loại, trong đó phần lớn là đất lúa còn lại là các loại cây hàng năm khác như ngô, mía, rau, đậu… Tuy nhiên, nhiều công trình đã xuống cấp, không phát huy được hết tác dụng và chỉ đảm bảo được khoảng 51% năng lực thiết kế Hơn thế nữa, trong những năm gần đây tình hình diễn biến thời tiết rất phức tạp cũng như tình hình phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh có những biến động mạnh như: quá trình đô thị hoá nhanh, dân số tăng, nhiều khu công nghiệp mới được xây dựng, quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp… đã dẫn tới nhu cầu về cấp thoát nước thay đổi
Biến đổi khí hậu làm thay đổi các yếu tố về khí hậu (nhiệt độ, nắng, mưa…) dẫn đến tình trạng hạn hán, mưa lũ thất thường và làm cho yêu cầu về cấp nước, yêu cầu tiêu thoát nước và phòng chống lũ cũng thay đổi theo
Chuyên đề báo quy hoạch cấp nước thuộc dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 – 2025 và định hướng đến năm 2035, tính toán cân bằng nước, đề xuất các giải pháp cấp nước là cần thiết Trong báo cáo sẽ tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước sơ bộ, cân bằng nước công trình bằng mô hình MIKE BASIN từ đó đề xuất các giải pháp cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp
Trang 11KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa
Trang 122 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HÀNH CHÍNH VÙNG NGHIÊN CỨU
Địa hình núi cao, độ dốc lớn, chia cắt mạnh Độ cao từ 1.000 m:
+ Phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh có dãy Tam Phong cùng với dãy núi Đại Lãnh làm thành ranh giới tự nhiên giữa Phú Yên và Khánh Hoà Dãy Tam Phong gồm 3 ngọn núi là Hòn Ngang (1.128 m), Hòn Giữa (1.264 m) và Hòn Giúp (1.127 m) tiếp nối với dãy Vọng Phu chạy dài sang địa phận tỉnh Đắc Lắc Ngoài dãy Tam Phong, vùng này còn có các núi khác có độ cao trên 1000 m như: Dốc Mõ, Đại Đa, Hòn Chảo, Hòn Chát
+ Hai huyện miền núi phía Tây của tỉnh là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh có núi rừng chiếm hầu hết diện tích, với nhiều núi cao hiểm trở, trong đó có Hòn Giao ở Khánh Sơn cao nhất Khánh Hoà (2.062 m) Ngoài ra còn có các núi khác cao dưới 2000 m như núi Chư Tông (1.717 m), Chư Bon Gier (1.967 m), Chư Bon Giang (1.418 m), Tiêu Quang (1.743 m), Gia Lo (1.812 m)
- Vùng núi trung bình, núi thấp và bán sơn địa: Núi ở Khánh Hoà phần
lớn chỉ có độ cao trên dưới 1000 m Địa hình đồi lượn sóng chia cắt nhẹ, độ dốc nhỏ có độ cao dưới 100 m
- Vùng đồng bằng: Do bị một số dãy núi phân cắt, cho nên địa hình đồng
bằng Khánh Hòa đã hình thành 3 vùng riêng biệt
+ Đồng bằng Vạn Ninh - Ninh Hòa: Diện tích khoảng 200 km2, độ cao 5 –
15 m, bề mặt địa hình nghiêng về phía Đông - Nam
+ Đồng bằng Diên Khánh - Nha Trang: Diện tích gần 300 km2, phần phía Tây có độ cao 10 – 20 m, phần phía Đông có độ cao dưới 10 m, bề mặt địa hình
bị phân cắt mạnh bởi các dòng chảy
+ Đồng bằng Cam Ranh diện tích khoảng 200 km2
bằng phẳng, ít phân cắt, độ cao tăng dần về phía Tây từ 20 – 30 m
Địa hình đồng bằng ven biển với chiều dài 385 km bờ biển khúc khuỷu có điều kiện thuận lợi để hình thành cảng nước sâu, nhiều vùng đất rộng thuận lợi
để lập khu chế xuất và KCN tập trung
- Vùng bờ biển và thềm ven biển: Bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo dài từ mũi
Đại Lãnh (cap Varella) tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km (tính theo mép nước) Bờ biển Khánh Hòa thuộc dạng bờ biển trẻ, quá trình xâm thực, mài mòn và bồi đắp tự nhiên phát triển mạnh
Trang 13KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Đất sản xuất nông nghiệp và đất của các ngành kinh tế khác tập trung ở các dạng địa hình có độ cao dưới 500 m
b Đặc điểm địa chất
-
, Jura (J3-k) đư
20
40% d
40 -
- fe
-
Trang 14, tuy nhi
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có diện tích 57.743 ha chiếm 12,23% diện tích đất điều tra phân bố chủ yếu ở Khánh Vĩnh, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Khánh Sơn
-12,23%
chua, mùn đạm, lân kali tương đối khá
- Còn lại là nhóm đất khác như đất phèn, đất sông suối, mặt nước chuyên dùng
Qua đánh giá tiềm năng đất thì tổng diện tích đất có tiềm năng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Khánh Hòa khoảng 169.097 ha có thể trồng lúa, mía, hoa màu, các loại cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi, cây công nghiệp dài ngày, Hai nhóm đất phù sa 33.056 ha và đất đỏ vàng 80.992 ha phù hợp nhất cho trồng trọt
và tỉ lệ sử dụng cao từ 85% ÷ 95% vùng đất bằng, 70%÷80% vùng đồi thấp được canh tác chủ yếu trồng lúa, màu, mía, đồng cỏ chăn nuôi Phân bổ chi tiết các loại diện tích đất có tiềm năng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại Bảng số 1
Trang 15KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CÓ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÕA
Nhóm đất
Độ dốc & Tầng dày
Tổng Dt
tự nhiên (ha)
Tỷ lệ
sử dụng (%)
Diện tích canh tác (ha)
5.Nhóm đất đỏ vàng(biến
đổi do trồng lúa 3.482 85 3.266
Trồng lúa,màu,cây CN hàng năm,cây
ăn quả,trồng cỏ chăn nuôi
6.Nhóm đất thung lũng dốc tụ 2.881 85 2.499 Trồng lúa,màu,cây CN hàng năm,cây
ăn quả,trồng cỏ chăn nuôi
II Cấp I (0-3 độ) tầng dày > 30cm 62.925 50.34
1.Nhóm đất xám bạc màu 23.300 80 18.640 Trồng lúa,màumía,cây ăn quả,trồng cỏ
chăn nuôi,cây công nghiệp
2.Nhóm đất đỏ vàng 39.625 80 31.700 Trồng lúa,màu,mía,cây ăn quả,trồng cỏ
chăn nuôi,cây công nghiệp…
III.Cấp II (3-8 độ) tầng dày >30 cm 22.245 15.571
1.Nhóm đất xám bạc màu 999 70 699
Trồng cây ăn quả,cây công nghiệp hàng năm và lâu năm,cây hàng năm khác…
2.NHóm đất đỏ vàng 21.246 70 14.872
Trồng cây ăn quả,cây công nghiệp hàngnăm và lâu năm,cây hàng năm khác…
IV.Cấp III (8-15 độ) tầng dày >30
Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa
d Đặc điểm chung về khí hậu
Trang 16Các yếu tố quan trắc
9 dao động từ 27,50
C ÷ 28,90C, các tháng còn lại nhiệt độ thấp hơn từ 24,00
C ÷ 26,60C tại trạm Nha Trang
Trang 17KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 3 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM
9 dao động từ 27,50
C ÷ 28,90C, các tháng còn lại nhiệt độ thấp hơn từ 24,00
C ÷ 26,60C tại trạm Nha Trang
Bảng 4 SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM
9 dao động từ 27,50
C ÷ 28,90C, các tháng còn lại nhiệt độ thấp hơn từ 24,00
C ÷ 26,60C tại trạm Nha Trang
Bảng 5 ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM
Trang 18- :
10 ÷ 12 gây ra gió giật mạnh trên biển, vùng ven biển và mưa lớn trên đất liền là tác nhân gây lũ trên các tuyến sông Từ năm 1977 ÷ 2013 đã có 18 cơn bão, ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp và 38 cơn bão ảnh hưởng gián tiếp tới tỉnh Khánh Hòa
Bảng 7 TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM NHIỀU NĂM
Đơn vị: m/s
- : Mưa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được hình thành từ các
yếu tố nhiễu động khí quyển như dải hội tụ nhiệt đới, xoáy
Mưa thời đoạn ngắn:
Qua tính toán thống kê tài liệu mưa thực đo tại các trạm trong vùng nghiên cứu cho thấy thời gian mưa của các trận mưa thường kéo dài từ 4 đến 5
Trang 19KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
ngày nhưng lượng mưa lớn nhất trong trận chỉ từ 1 đến 3 ngày Lượng mưa lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5 ngày liên tục thường tập trung vào tháng X và tháng XI, thời gian thường bị ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt không khí lạnh Lượng mưa 1 ngày max đạt gần 500 mm tại Khánh Hòa Lượng mưa thiết
kế 5 ngày max ứng với tần suất 10% tại vùng nghiên cứu có thể đạt tới 600 mm đến 700 mm Vùng sông Cái Ninh Hòa lượng mưa thiết kế 5 ngày max với tần suất thiết kế 10% chỉ đạt 400 mm ÷ 500 mm Vùng này hệ số biến động Cvkhông thay đổi nhiều từ 0,46 ÷ 0,5 Lượng mưa thời đoạn ngày lớn nhất đã quan trắc được xem ở bảng dưới
Trang 20Bảng 9
(mm) Thời gian X3max
(mm) Thời gian X5max
(mm) Thời gian X7max
(mm) Thời gian
1 Đá Bàn 379,3 XII/1986 474,9 XI/1981 578,5 XI/1981 640 X-XI/1993
2 Ninh Hòa 486,0 XII/1986 539,2 XI/1981 668,2 X-XI/2010 762,5 X-XI/2010
3 Hòn Khói 303,0 XI/1988 418,1 X-XI/2010 644,9 X-XI/2010 712,9 X-XI/2010
4 Nha Trang 363,5 X/2010 665,3 X-XI/2010 1012,2 X-XI/2010 1124,1 X-XI/2010
5 Cam Ranh 470,8 XII/1986 536,4 XII/1986 670,1 X-XI/2010 773,6 X-XI/2010
6 Đồng Trăng 343,7 XI/1978 450,4 X-XI/2010 683,4 X-XI/2010 738,8 X-XI/2010
7 Khánh Vĩnh 290,9 XI/2009 492,8 XII/1996 543,6 XII/1996 612,1 X-XI/2010
8 Khánh Sơn 360,0 XII/1986 559,8 X-XI/2010 720,8 X-XI/2010 797,4 X-XI/2010
- Xu hướng biến đổi khí tượng: Qua chuỗi số liệu nghiên cứu cho thấy
nhiệt độ trung bình của Khánh Hòa đang có xu hướng tăng dần, các đỉnh cực trị xuất hiện nhiều hơn với trị số cao hơn Với chuỗi số liệu chuẩn từ 1980 - 1999 trùng với thời kỳ để IPPC xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, trong thập kỷ gần đây (2000 - 2015) nhiệt độ trung bình năm của khu vực Khánh Hòa tăng lên
từ 0,5 ÷ 0,60C Tại trạm Nha trang nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 2001 - 2015 tăng 0,60C so với thời kỳ 1980 - 1999 Tại trạm Cam Ranh nhiệt độ giai đoạn này tăng 0,50C so với 80 - 99
Trang 21KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Hình 1.3 Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Nha Trang, trạm Cam Ranh
- Xu hướng biến đổi mưa: Xu thế mưa năm tại các trạm đều có xu hướng
tăng lên Khu vực phía Bắc và trung tâm tỉnh tăng mạnh hơn, khu vực phía Nam
và vùng núi Tây Nam tăng ít hơn So sánh giai đoạn 2000 – 2015 với giai đoạn
1980 – 1999 thì trạm Khánh Sơn tăng 1,5% còn các trạm khác như Ninh Hòa, Nha Trang, Hòn Khói, Khánh Vĩnh đều tăng từ 10% ÷ 22% Lượng mưa toàn tỉnh có xu hướng tăng từ 50 mm ÷ 220 mm
Trang 22Hình 1 4 Biến đổi lượng mưa trung bình năm trạm Ninh Hòa và Nha Trang
f Mạng lưới sông ngòi và cửa sông
Khánh Hoà có 3 hệ thống sông lớn: Sông Cái Nha Trang, sông Cái Ninh Hoà, sông Tô Hạp và hàng chục sông suối nhỏ độc lập
Trang 23KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
0,51 km/km2
272 km20,67 km/km2
- : Là lưu vực sông liên tỉnh lớn thứ 2 của tỉnh nằm
53 km Lưu lượng dòng chảy năm là 32,8 m3/s, tổng lượng dòng chảy Wo = 1,02 tỷ m3
o = 35,4 l/s/km2 Các phụ lư:
Sim thuộc phụ lưu lưu bên trái
- Sông Tô Hạp: Sông Tô Hạp phần thượng nguồn sông nằm trong địa bàn
tỉnh Khánh Hoà có chiều dài 23 km với diện tích lưu vực là 300 km2, đoạn hạ du sông chảy về lưu vực sông Cái Phan Rang thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận
- Và một số sông suối nhỏ độc lập như: Sông Đồng Điền Flv=120 km2 dài
24 km; Sông Hiền Lương có diện tích lưu vực là 149 km2
, dài 23 km nằm ở phía Bắc tỉnh thuộc địa phận huyện Vạn Ninh; sông Tà Rục có chiều dài 24 km với
Flv=397 km2, sông Cạn có chiều dài 13 km với Flv=199 km2 nằm ở phía Nam tỉnh thuộc địa phận TP Cam Ranh
Trang 24ng 10
TT Lưu vực sông Diện tích
(km 2 )
C.dài sông (km)
C.dài lưu vực (km) C.rộng bình quân (km)
Độ dốc (%o)
Mật độ lưới sông (km/km 2 )
Độ cao bq lưu vực (m)
Trang 25KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Hình 1.5 Bản đồ mạng lưới sông tỉnh Khánh Hòa
Trang 263 MỤC TIÊU - YÊU CẦU TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC
- Dự báo nhu cầu nước cho các ngành kinh tế vùng nghiên cứu giai đoạn hiện trạng và kéo dài đến 2025 và 2035 trong điều kiện bình thường và xét BĐKH kịch bản B2
- Tính toán cân bằng nước theo phương án khai thác
- Đề xuất các phương án cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dùng nước khác
Báo cáo này được xây dựng dựa trên các tài liệu dân sinh kinh tế được cập nhật đến năm 2014
b Yêu cầu tính toán quy hoạch cấp nước
- Xác định mức tưới của từng vùng tưới
- Xác định nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế:
+ Tính toán nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
+ Tính toán nhu cầu dùng nước cho công nghiệp, dân sinh, du lịch, dòng chảy tối thiểu hạ du
- Cân bằng nước theo các giai đoạn hiện tại và kéo dài đến 2025 và 2035 trong điều kiện bình thường và xét BĐKH kịch bản B2
- Sử dụng mô hình MIKE BASIN cân bằng công trình theo các giai đoạn hiện tại, giai đoạn đến năm 2035
- Đề xuất giải pháp cấp nước cho vùng nghiên cứu
4 THỜI GIAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện: Dự án được thực hiện từ năm 2015 2016
2 Đơn vị thực hiện: Phòng Quy hoạch Thuỷ lợi Nam Trung Bộ và Tây Nguyên - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi
Trang 27KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Chương I NHU CẦU NƯỚC
1.1 PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC
1.1.1 Cơ sở và nguyên tắc phân vùng cấp nước
Vùng cấp được xác định căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, điều kiện địa hình,
vị trí địa lý, có sự liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp của các khu trong vùng Điều kiện khí tượng thủy văn có biến đổi song không lớn Nguồn cấp và thoát chính trong phân vùng có xem xét phần nào đến địa giới hành chính để tổng hợp phân tích số liệu thuận tiện Vùng tưới bao gồm một hoặc nhiều khu tưới mà các khu tưới như những hộ sử dụng nước có liên hệ một cách tương đối đủ điều kiện xác định những nút cân bằng
Một vùng thủy lợi phải có tính độc lập tương đối về các giải pháp cấp thoát nước Có xem xét phần nào đến địa giới hành chính là để thuận lợi cho quản lý hệ thống sau này
1.1.2 Kết quả phân vùng cấp nước
Toàn vùng nghiên cứu được phân thành 5 vùng sau:
1.1.2.1.
a Tiểu vùng Bắc Vạn Ninh:
, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Khánh, Vạn Thọ huyện Vạn Ninh
b Tiểu vùng Nam Vạn Ninh: Tiểu vùng này bao gồm đất đai của các xã
Vạn Bình, Vạn Phú, TT Vạn Gỉa, Vạn Lương, Vạn Thắng và Xuân Sơn huyện Vạn Ninh
c Tiểu vùng đảo: Tiểu vùng này bao gồm toàn bộ xã Vạn Thạnh huyện
Trang 28Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Lộc Thọ, Phước Tiến, Phương Sơn, Tân Lập, Phước Hòa, Vĩnh Nguyên, Phước Long, Vĩnh Trường
t
1.1.2.4 Cam Lâm - Cam Ranh
Cam Lâm - Cam Ranh:
, Ca
Nam và các xã Cam Thành Nam, Cam Bình thành phố Cam Ranh
Cam Lâm - Cam Ranh:
, Cam Lộc, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lợi, Cam Linh thành phố Cam Ranh
1.1.2.5.
Bao gồm toàn bộ huyện Khánh Sơn tỉnh Khánh Hòa
Trang 29KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 1.1 DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN, DÂN SỐ CÁC VÙNG
DT tự nhiên (ha)
Dân số năm 2014 Dân số Nam Nữ Thành thị Nông
thôn TOÀN TỈNH 473.130 1.196.898 591.810 605.088 536.148 660.750
I VÙNG VẠN NINH 51.173 119.070 59.225 59.845 19.540 99.530
2 TV Nam Vạn Ninh 24.114 72.188 35.906 36.282 19.540 52.648
II Vùng lưu vực sông Cái Ninh Hòa 124.788 249.140 123.136 126.004 75.387 173.753
1 TV Thượng sông Cái Ninh Hòa 41.731 29.124 14.390 14.734 0 29.124
3 TV Nam Ninh Hòa 23.913 95.616 47.243 48.373 48.408 47.208
4 TV Bán đảo ven biển 18.889 41.533 20.521 21.012 26.979 14.554
III Vùng lưu vực sông Cái Nha Trang 193.615 594.824 293.145 301.679 332.572 262.252
1 TV Thượng sông Cái Nha Trang 116.714 36.145 18.021 18.124 4.200 31.945
2 TV Bắc sông cái Nha Trang 27.277 127.112 63.701 64.306 57.567 68.559
3 TV Nam sông cái Nha Trang 49.623 431.567 211.423 219.249 270.805 161.748
IV Vùng Cam Ranh 69.704 211.034 104.839 106.195 104.230 106.804
1 TV Bắc Cam Ranh 41.892 118.953 59.108 59.846 49.156 69.797
2 TV Nam Cam Ranh 27.812 92.081 45.731 46.350 55.074 37.007
V Vùng Tô Hạp 33.853 22.830 11.465 11.365 4.419 18.411
Nguồn: Tổng hợp từ NGTK các huyện năm 2014
1.2 CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH DÙNG NƯỚC
1.2.1 Dân sinh
Dân số của vùng nghiên cứu tính đến năm 2014 là 1.196.898 người, mật
độ dân số 229 người/km2 Trong đó nữ giới là 605.088 người, nam giới là 591.810 người, tỷ lệ dân sinh sống ở nông thôn và thành thị tương đối đồng đều Dân thành thị chiếm 55,2% tổng dân số Nguồn lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ lệ 44,3% trong tổng số người lao động đang làm việc Đây là nguồn lực lượng dồi dào rất thuận lợi cho nông nghiệp, bên cạnh đó cũng có mặt hạn chế về giá trị ngày công lao động nông nghiệp còn ở mức thấp
so với các ngành khác
2,4-2,5 %
-Cơ cấu lao động của vùng có sự chuyển đổi theo hướng giảm tỷ trọng lao
Trang 30Dự kiến dân số vùng nghiên cứu đến năm 2025 khoảng 1,468 triệu người
và đến 2035 khoảng 1,659 triệu người
Bảng 1.2 DÂN SỐ VÙNG NGHIÊN CỨU ĐẾN 2025, 2035
II Vùng lưu vực sông Cái Ninh Hòa 314.060 95.764 218.297 343.686 104.774 238.913
1 TV Thượng sông Cái Ninh Hòa 34.655 0 34.655 37.916 0 37.916
2 TV Tưới Đá Bàn 94.376 0 94.376 103.333 0 103.333
3 TV Nam Ninh Hòa 120.080 60.189 59.892 131.378 65.851 65.526
4 TV Bán đảo ven biển 53.209 35.575 17.634 58.215 38.922 19.293
5 TV sông Rọ Tượng 11.740 0 11.740 12.844 0 12.844
III Vùng lưu vực sông Cái Nha
1 TV Thượng sông Cái Nha Trang 43.198 12.192 31.006 47.716 13.467 34.249
2 TV Bắc sông cái Nha Trang 150.925 82.582 68.343 181.771 97.553 84.218
3 TV Nam sông cái Nha Trang 519.182 396.201 122.982 611.377 463.588 147.790
1.2.2.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp và TTCN
Công nghiệp Khánh Hòa đã góp phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh, đóng góp vào ngân sách và giải quyết việc làm của tỉnh và cơ sở hình thành nhiều trung tâm kinh tế mới, chuyển hoá chức năng của nhiều đô thị của tỉnh
Ước chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2014 tăng 7,22% so với năm
2013 (Nghị quyết HĐND tỉnh là 5,4%); trong đó: công nghiệp khai khoáng tăng 3,67%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,15%, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước tăng 7,3%, công nghiệp cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,27%
Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc các thành phần kinh tế có giá trị sản xuất tăng so với năm trước: Công ty Yến Sào, Tổng công ty Khánh Việt, Công
Trang 31KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu, công ty cổ phần nước khoáng… Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với năm 2013 như: thủy sản đông lạnh tăng 10%, đường các loại tăng 6,3%, nước khoáng tăng 7,2%,…; các sản phẩm
có mức sản xuất giảm như: bia các loại giảm 5,9%, thuốc lá điếu giảm 3,7%
Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp như sau:
- Khu kinh tế (KKT): KKT Vân Phong có diện tích 1.500 km2 (80.000 ha mặt đất và 70.000 ha mặt biển), đây là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực
- Khu công nghiệp (KCN): Đến nay tỉnh Khánh Hòa có 02 KCN
(136,7 ha) có với tỷ lệ lấp đầy trên 83%; KCN Ninh Thủy đã triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng giai đoạn 1
a, Khu công nghiệp Suối Dầu (136,7 ha) KCN Suối Dầu đã đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng (bao gồm cả 02 giai đoạn), tỷ lệ lấp đầy đạt 83% Tính đến đầu năm 2012 KCN này đã thu hút 44 dự án đầu tư (trong đó có 18 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, 26 dự án có vốn trong nước) với tổng vốn đăng ký đầu tư
156 triệu USD; đã có 33 dự án đi vào hoạt động, giải quyết việc làm cho hơn 10.000 lao động
b, Khu Công nghiệp Ninh Thủy (206,4 ha) KCN Ninh Thủy hiện đang đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (113 ha giai đoạn 01)
c, Khu công nghiệp Nam Cam Ranh
Tháng 10/2013, KCN Nam Cam Ranh đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép điều chỉnh diện tích KCN đến năm 2020 lên thành 350 ha
d, Khu Công nghiệp Vạn Thắng (200 ha)
KCN Vạn Thắng được UBND tỉnh có chủ trương giao cho Công ty cổ phần Tập đoàn Sao Việt Nam thực hiện đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, đến nay đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 đã hoàn chỉnh
Cụm công nghiệp (CCN): Hiện nay toàn tỉnh có 11 CCN, có 7 CCN đã
được UBND tỉnh ra quyết định thành lập (có 03 cụm CCN Diên Phú, Đắc Lộc, Chăn nuôi Khatoco đã đi vào hoạt động)
- Cụm công nghiệp Diên Phú - huyện Diên Khánh (43,8 ha) đã được đầu
tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp đạt 100%
- Cụm công nghiệp Đắc Lộc - Thành phố Nha Trang (36,8 ha), cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lấp đầy 100% diện tích
- Cụm công nghiệp và chăn nuôi Khatoco - thị xã Ninh Hòa, (35,58 ha)
Trang 32- Cụm CN Sông Cầu, huyện Khánh Vĩnh (40 ha) Được thành lập từ năm
2010, do UBND huyện Khánh Vĩnh làm chủ đầu tư, quy hoạch chi tiết 1/2000
đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2011
- Cụm CN Tân Lập, huyện Cam Lâm (40 ha) Được thành lập năm 2010,
do UBND huyện Cam Lâm làm chủ đầu tư Ngày 12/02/2015, UBND tỉnh có Quyết định số 405/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Hiện nay chủ đầu tư đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/500 và lập dự án đầu tư xây dựng
- Các Cụm công nghiệp Trảng É huyện Cam Lâm (152,3 ha): đã được thành lập với mục đích di dời, mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp của Tổng Công ty Khánh Việt tại khu vực Bình Tân và thu hút dự án đầu tư mới
1.2.2.2 Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Khánh Hòa
Định hướng đầu tư phát triển từng nhóm ngành công nghiệp như sau:
- Nhóm ngành công nghiệp cơ khí, điện và công nghiệp công nghệ thông tin
- Công nghiệp năng lượng và dầu khí
- Nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản
- Nhóm ngành sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng
- Nhóm ngành chế biến lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
- Nhóm ngành công nghiệp khai thác
- Công nghiệp dệt, may, da giày
- Các ngành công nghiệp khác: Phát triển công nghiệp sản xuất phân vi sinh và chế phẩm sinh học; sản xuất muối công nghiệp, vật tư y tế, sản xuất hóa
mỹ phẩm từ nguyên liệu địa phương, công nghiệp in ấn v.v
Phát triển các khu, cụm công nghiệp
1 Hình thành 3 vùng trọng điểm công nghiệp như sau:
- Vùng vịnh Vân Phong: KKT Vân Phong tập trung phát triển công nghiệp gắn với biển như công nghiệp đóng tàu thuyền và cấu kiện phục vụ khai thác dầu khí, công nghiệp điện, công nghiệp lọc, hóa dầu, công nghiệp dịch vụ cảng và công nghiệp hỗ trợ
- Vùng trọng điểm phát triển công nghiệp Nha Trang - Diên Khánh Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, sử dụng nhiều chất xám để bảo vệ môi trường cho phát triển du lịch và đời sông dân cư, xã hội
- Vùng vịnh Cam Ranh, bán đảo Cam Ranh: Chủ yếu phát triển các ngành công nghiệp phục vụ khai thác biển, dịch vụ hậu cần cảng, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến thủy sản và công nghiệp hỗ trợ v.v phân bố ở khu vực phía Tây quốc lộ 1A
Trang 33KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
2 Các khu, cụm công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 5 KCN tập trung đã được Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển trong giai đoạn 2011 - 2020 sẽ tiếp tục hoàn chỉnh
hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư phát huy hiệu quả các khu công nghiệp hiện có
và hình thành thêm một số khu, cụm công nghiệp mới, đặc biệt là ở khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung
a) Khu công nghiệp Suối Dầu (136,7 ha)
Địa điểm nằm trên địa bàn xã Suối Tân, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa Đã đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng (bao gồm cả 02 giai đoạn), tỷ lệ lấp đầy đạt 83% Có vị trí thuận lợi để đầu tư dự án phát triển công nghiệp: nằm gần trục đường quốc lộ 1A, cách TP Nha Trang 25 km, cách Cảng biển Nha Trang
25 km, cách sân bay Cam Ranh 35 km, thuận tiện cho việc vận chuyển và đi lại;
có hệ thống điện quốc gia và cấp nước ổn định; Lực lượng lao động địa phương dồi dào và có trình độ
- Cơ sở hạ tầng đã có: Đường giao thông xây dựng hoàn chỉnh gồm đường chính nối QL1A, các đường phụ quy hoạch hợp lý đảm bảo đi lại an toàn, tiện lợi; Trạm biến áp 110KV - 25MVA, cung cấp điện đầy đủ và ổn định; Hệ thống cấp nước sử dụng nước từ hồ thủy lợi Suối Dầu với công suất 10.000m3
ngày/đêm; Trạm xử lý nước thải của từng nhà máy kết nối với trạm xử lý chung của Khu công nghiệp với công suất 5.000 m3
ngày/đêm; các hạ tầng kỹ thuật khác v.v
- Các ngành nghề thu hút đầu tư: Chế biến rau quả, thực phẩm đóng hộp; Chế biến thủy sản xuất khẩu; Sản xuất quần áo, giày dép, hàng nhựa gia dụng và
đồ chơi trẻ em; Sản xuất các mặt hàng điện, điện tử, cơ khí chính xác cao; Sản xuất gạch block; Sản xuất nhựa cao cấp, kính xe; Gia công hàng thủy sản khô; Sản xuất văn phòng phẩm, nhạc cụ, dụng cụ thể thao và dụng cụ y khoa
b) Khu công nghiệp Ninh Thuỷ: Vị trí nằm trên địa bàn xã Ninh Thủy, thị
xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Diện tích đất qui hoạch 206,5 ha (không kể nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu biển Hyundai Vinashin) Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: đa ngành, đặc biệt các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ và dịch vụ đóng và sửa chữa tàu Hiện đang đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giai đoạn I 113 ha để thu hút các lĩnh vực: chế tạo cơ khí, điện tử, vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gia dụng, công nghiệp phụ trợ và dịch vụ đóng, sửa chữa tàu biển Sau khi hoàn thành giai đoạn I, chủ đầu tư sẽ tiếp tục tập trung xây dựng giai đoạn II để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp
c) Khu công nghiệp Vạn Thắng: Vị trí nằm ở xã Vạn Thắng và xã Vạn Khánh, huyện Vạn Ninh, cạnh quốc lộ 1A; cách TP Nha Trang 65 km; cách sân bay Cam Ranh 90 km Diện tích đất qui hoạch 200 ha Theo quy hoạch được
Trang 34d) Khu công nghiệp Bắc Cam Ranh: Vị trí nằm trên địa bàn xã Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh, cách thành phố Nha Trang khoảng 50 km, sân bay Cam Ranh 20 km Diện tích quy hoạch 150 ha Lĩnh vực thu hút đầu tư: công nghiệp sạch, sử dụng ít nước, ưu tiên sử dụng nhiều lao động, tập trung vào các ngành như may mặc, lắp ráp điện tử, cơ khí chính xác Hiện đang kêu gọi nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tuy nhiên đã có một số doanh nghiệp xin thuê đất để sản xuất kinh doanh
e) Khu công nghiệp Nam Cam Ranh: Vị trí nằm trên địa bàn xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh; cách TP Nha Trang khoảng 70 km, sân bay Cam Ranh 30 km Diện tích quy hoạch 350 ha Hiện nay, chủ đầu tư là Công ty Công nghiệp tàu thủy Nha Trang đang tiến hành các bước lập thủ tục để triển khai thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: sẽ thu hút ngành công nghiệp đóng tàu và công nghiệp phụ trợ đóng tàu, sản xuất máy móc phục vụ ngành tàu biển, lắp ráp ô tô; chế biến thủy sản; sản xuất thức ăn cho tôm, cá; sản xuất muối, hóa chất, vật liệu xây dựng
f) Các cụm công nghiệp
- Cụm công nghiệp và chăn nuôi Khatoco - thị xã Ninh Hòa 36,16 ha Tổng Công ty Khánh Việt làm chủ đầu tư từ năm 2009, các năm qua Chủ đầu tư vừa triển khai đầu tư hạ tầng, đồng thời xây dựng các dự án trong CCN như: Trại cá sấu, Nhà máy thuộc da đà điểu cá sấu và công trình hạ tầng kỹ thuật đưa vào sử dụng trong quý II năm 2014, tổng diện tích đầu tư trên 65%
- Cụm công nghiệp Ninh Xuân - thị xã Ninh Hoà Ngày 17/10/2014, UBND tỉnh đã có Quyết định số 2760/QĐ-UBND chấm dứt thực hiện dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng CCN Ninh Xuân (giai đoạn 1) thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Cụm công nghiệp Sông Cầu, huyện Khánh Vĩnh (40 ha) Được thành lập
từ năm 2010, do UBND huyện Khánh Vĩnh làm chủ đầu tư, quy hoạch chi tiết 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2011 Ngày 12/01/2015, UBND tỉnh
đã đồng ý chuyển giao chủ đầu tư của dự án cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Sông Cầu từ Tổng Công ty Khánh Việt sang Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa thực hiện chức năng là đơn vị kinh doanh hạ tầng CCN
- Cụm công nghiệp Tân Lập, huyện Cam Lâm (40 ha) Được thành lập năm 2010, do UBND huyện Cam Lâm làm chủ đầu tư Ngày 12/02/2015, UBND tỉnh có Quyết định số 405/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Hiện nay chủ đầu tư đang triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và lập dự án đầu tư xây dựng
- Các Cụm công nghiệp Trảng É huyện Cam Lâm (152,3 ha): Đã được thành lập với mục đích di dời, mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp của Tổng Công ty Khánh Việt tại khu vực Bình Tân và thu hút dự án đầu tư mới Ngày 12/12/20114, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3401/QĐ - UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 các Cụm CN Trảng É Hiện nay, Công ty TNHH
Trang 35KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
MTV Đầu tư và kinh doanh bất động sản Khatoco đang lập dự án đầu tư, lập phương án bồi thường hỗ, tái định cư đối với CCN Trảng É 1 (35,2 ha)
- Cụm công nghiệp Diên Thọ (40 ha) huyện Diên Khánh UBND tỉnh đã
có Thông báo 482/TB - UBND ngày 04/9/2014 chưa cho phép triển khai thành lập CCN này
- Cụm công nghiệp Dốc Đá Trắng, huyện Vạn Ninh (50 ha) Do nhu cầu
về nước cho cụm công nghiệp tương đối khó khăn, mặt khác Khu công nghiệp Ninh Thủy đang triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng và đang thu hút các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề đầu tư vào Khu công nghiệp này Do đó hiện nay chưa triển khai các công tác chuẩn bị đầu tư đối với Cụm công nghiệp Dốc
Đá Trắng
- Cụm công nghiệp Sơn Bình, huyện Khánh Sơn (18 ha), tuy nhiên qua theo dõi nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp vào địa bàn huyện Khánh Sơn còn nhiều hạn chế, do đó Sở Công Thương đã đề nghị chưa thành lập CCN này vào giai đoạn 2015 - 2020
- Cụm công nghiệp Cam Thành Nam, thành phố Cam Ranh (40 ha) UBND tỉnh Khánh Hòa đã có chỉ đạo đầu tư Cụm công nghiệp Tân Lập làm Cụm công nghiệp dùng chung cho huyện Cam lâm và thành phố Cam Ranh Do
đó CCN Cam Thành Nam, thành phố Cam Ranh chưa triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư trong giai đoạn 2015 - 2020
Các cụm CN này phần lớn có vị trí thuận lợi về giao thông, đền bù giải phóng và san lấp mặt bằng, đã và đang được UBND tỉnh Khánh Hòa cho phép lập quy hoạch chi tiết
1.2.3 Nông nghiệp
1.2.3.1 Hiện trạng phát triển nông nghiệp
a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
38.608 ha 40,18% đất sản xuất nông nghiệp
Trang 3687.569 ha,
Trang 37
KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Bảng 1.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG NGHIÊN CỨU
TT Mục đích sử dụng
đất Mã
Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính
Diện tích Hiện trạng phân theo huyện năm 2014 Thành phố
Nha Trang
Thành phố Cam Ranh
Thị xã Ninh Hòa
Huyện Cam Lâm
Huyện Vạn Ninh
Huyện Khánh Vĩnh
Huyện Diên Khánh
Huyện Khánh Sơn
Trang 39KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 Báo cáo quy hoạch cấp nước
Nguồn: Tổng hợp từ NGTK tỉnh Khánh Hòa năm 2014
Ngành nông nghiệp đã thực hiện giải pháp tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng mà tỉnh có lợi thế, theo hướng sản xuất hang hóa, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung; sản lượng cây lương thực có hạt tăng bình quân 2,8%/năm đã góp phần đảm bảo lương thực, đặc biệt là giải quyết được nhu cầu lương thực tại chỗ cho đồng bào dân tộc miền núi Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2014 (theo giá hiện hành) đạt 4.137 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 1.305,16 tỷ đồng Cụ thể về năng suất sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu như sau:
-năm 2014 tăng 663 ha, bình quân tăng 132,6 ha/-năm Năm 2014 diện tích ngô đạt 6.557 ha tăng 135,9 ha, năng suất 22,46 tạ/ha
Trang 40c Chăn nuôi
qua theo hướng quy mô công nghiệp và
ở đàn gia súc, gia cầm được kiểm tra và giám sát chặt chẽ nên tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định
- có xu hướng tăng, đạt 129.996 con năm 2014, tăng gần 1,3 lần
so với năm 2010
thành 2,935 triệu con năm 2014
Bảng 1.5 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI NĂM 2014 VÙNG NGHIÊN CỨU
2 Vùng lưu vực sông Cái Ninh Hòa 798 27.785 36.628 1.340.197
- TV Thượng sông Cái Ninh Hòa 262 9.173 12.283 452.220
3 Vùng lưu vực sông Cái Nha Trang 1.126 13.134 45.172 786.451
- TV Thượng sông Cái Nha Trang 507 5.935 13.710 62.900
- TV Bắc sông cái Nha Trang 118 2.300 11.556 203.000
- TV Nam sông cái Nha Trang 501 4.899 19.906 520.551
4 Vùng Cam Lâm - Cam Ranh 407 15.789 33.891 337.249
- TV Bắc Cam Lâm - Cam Ranh 215 5.177 27.105 178.127
- TV Nam Cam Lâm - Cam Ranh 192 10.612 6.786 159.122
Nguồn: Niên giám thống kê các huyện, thành phố