1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KỸ NĂNG DẠY TRẺ KT PHÁT TRIỂN NN GIAO TIẾP

71 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Dạy Trẻ Phát Triển Ngôn Ngữ Giao Tiếp
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng chú ý cần dạy trẻ MN Quay lại để đáp ứng với âm thanh  Nhìn vào người gọi trẻ  Nhìn vào những vật có màu sắc và âm thanh  Nhìn vào đồ vật trong thời gian ngắn  Nhận biết hướ

Trang 1

Một số kỹ năng dạy trẻ phát triển ngôn

ngữ giao tiếp

Trang 2

Chú ý

 Là sự tập trung ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng (người, đồ

vật/đồ chơi/hoạt động) để định hướng hoạt động của bản thân.

 những biểu hiện của chú ý là các hiện tượng chăm chú nhìn; lắng tai nghe,

tập trung suy nghĩ

Trang 3

Một số đặc điểm về chú ý của trẻ

 Không quan tâm tới xung quanh

 Không thể tập trung trong một thời gian dài

 Dễ bị sao nhãng khi có tác động bên ngoài

 Khó tập trung cao độ vào các chi tiết

 Khó tuân theo chỉ dẫn, thiếu kiên nhẫn

 Khó kiềm chế phản ứng hoặc ù lì, chậm

chạp trong việc đáp ứng lại

Trang 4

Nâng cao khả năng tập trung chú ý của trẻ, cần:

 Tạo môi trường thuận lợi và tâm thế thoải mái cho trẻ

 Thu hút trẻ bằng những gì trẻ quan tâm

 Nói ở mức độ hiểu biết của trẻ

 Thể hiện sự vui thích khi chơi/nói chuyện với trẻ

 Chờ đợi trẻ, tránh làm trẻ e ngại, hoảng sợ

Trang 5

NỘI DUNG DẠY

CÁC KỸ NĂNG CHÚ Ý

 Kỹ năng chú ý

Theo anh/chị, cần dạy những kĩ năng chú ý nào cho trẻ?

Trang 6

Kỹ năng chú ý cần dạy trẻ MN

 Quay lại để đáp ứng với âm thanh

 Nhìn vào người gọi trẻ

 Nhìn vào những vật có màu sắc và âm thanh

 Nhìn vào đồ vật trong thời gian ngắn

 Nhận biết hướng phát ra âm thanh

 Tập trung chú ý trong thời gian ngắn

Trang 7

Kỹ năng chú ý cần dạy cho trẻ TH

 Chia sẻ sự chú ý với người khác, muốn người

khác cùng nhìn vào đồ vật, đồ chơi hay hoạt động

mà trẻ thích

 Nhìn và lắng nghe người khác nói chuyện

 Nhìn lâu hơn và đợi dấu hiệu phản hồi

 Hiểu tính chất nhân quả của sự việc đơn giản

 Chú ý lắng nghe và quan sát hướng dẫn của

người lớn

 Tập trung một hoạt động để thực hiện

Trang 8

Một số biện pháp dạy trẻ

các kỹ năng chú ý

Trang 9

 Gọi tên và chạm tay vào người trẻ để trẻ quay lại

 Chơi các trò chơi tương tác thể chất (bập bênh, cù ki, bế bổng và xoay tròn, …

Trang 10

 Chơi các trò chơi lần lượt với đồ chơi: lăn bóng, đẩy ô

tô,

Trang 12

nhân quả của sự

việc đơn giản

 Thực hiện các trò chơi, hoạt động mà trẻ dễ nhận

ra diễn tiến và kết quả:

Xây tháp và làm đổ

Thả rơi đồ vật

Tạm dừng trò chơi

Trang 13

 Chơi các trò chơi cần tập trung cao: xây dựng, lắp ghép, …

Trang 14

NỘI DUNG DẠY

CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP

 Kỹ năng luân phiên

Theo anh/chị, trẻ thực hiện

sự luân phiên như thế nào?

Trang 15

Luân phiên

 Là sự tham gia hành động hay lời nói có sự lần lượt với số lần tương đương nhau của hai hay nhiều người

 Bao gồm Bắt chước và Lần lượt

- Bắt chước là bước đầu tiên của lần lượt giữa hai hay nhiều người cùng tham gia hành động hoặc hội thoại.

- Lần lượt là qui tắc quan trọng của giao tiếp: một người gửi đi thông tin, người kia đáp lại, …

Trang 16

Kỹ năng luân phiên

 Quay về phía có tiếng động

 Biểu lộ tình cảm (vui thích, sợ, …) và đáp ứng lại

 Cử động và đòi “nữa” khi bị dừng trò chơi

mà trẻ thích

 Làm lần lượt trong các hoạt động luân

phiên, trẻ chủ động bắt đầu

Trang 17

 Lần lượt sử dụng đồ vật, bắt chước hành động của người lớn.

 Bắt chước từ và lần lượt trong khi nói

chuyện (sử dụng những từ đơn giản)

 Bắt chước lại những từ trẻ được nghe

 Khởi đầu hội thoại để người lớn đáp ứng

 Chơi các trò chơi có luật và làm lần lượt

trong nhóm

 Tham gia lần lượt trong hội thoại, nói thêm thông tin, từ mới

Trang 19

Lần lượt

 Nghe: kiên nhẫn, tập trung chú ý

 Chờ đợi: chờ đến lượt mình, không

tranh lượt chơi, ngắt lời người nói, tôn trong người đối diện

 Phản hồi: trả lời câu hỏi, đáp ứng yêu cầu, đặt câu hỏi để hỏi thêm thông tin, chờ đợi câu trả lời của người khác

Trang 20

Một số biện pháp dạy trẻ các kỹ năng luân phiên

Trang 22

Kiên nhẫn

 Trò chơi: Xếp hình khối xây dựng ngôi nhà

 Gieo xúc xắc tính điểm

 Câu cá: thi đua số lượng, tính theo chữ số

 Xếp tranh: tranh vẽ ghép mảnh rời

 Xoay khối Rubic

 Xếp hình lô tô: số, đồ dùng, …

 Đô mi nô

Trang 23

Phản hồi

 Truyền bóng, đá cầu: chuyền qua chuyền lại

 Ô chữ: tìm từ phù hợp theo câu hỏi gợi ý

 Giải đáp câu đố: lắng nghe và trả lời câu hỏi

 Đọc thơ nối tiếp theo chủ đề

 Nghe âm nhạc: nghe giai đoạn và đoán tên bài hát

Trang 24

Bắt chước hành động

 Vỗ tay theo cô (trời mưa: vỗ to/vỗ nhỏ)

 Bắt chước tiếng kêu các con vật: gà, vịt, mèo

 Tạo dáng theo các con vật

 Xếp tháp, xây dựng: to - nhỏ, màu sắc

 Đóng vai: cô giáo, bác sĩ, chăm sóc búp bê, …

Trang 25

Bắt chước cử chỉ, điệu bộ và âm thanh lời nói

 Bắt chước tiếng kêu các con vật,các đồ vật (trống, kèn, đàn), phương tiện giao thông

 Bắt chước tiếng nói và diễn cảm của các nhân vật trong truyện kể

 Đóng vai theo chủ đề: mẹ con, …

 Kể chuyện diễn cảm

 Trò chơi vận động

 Các sinh hoạt hàng ngày

 Đi tham quan, quan sát xung quanh: nghề nghiệp, hoạt động, ….

Trang 26

 Truyện kể: thể hiện tình cảm và thái độ với các nhân vật trong câu chuyện

Trang 27

kỹ năng luân phiên

Trang 28

Kỹ năng luân phiên

 Chú ý:

Đối mặt với trẻ một cách

tự nhiên

Đợi trẻ nhận lượt thực hiện của trẻ

Trang 29

kỹ năng luân phiên

Trang 30

Kỹ năng luân phiên

Trang 31

Kỹ năng luân phiên

Tham gia lần lượt trong nhóm

Chơi tự do trong nhóm

Trang 32

Ý nghĩa của HĐ chơi

 Thông qua chơi trẻ sẽ tìm hiểu được mọi

người xung quanh

 Chơi giúp trẻ học cách sống trong cộng đồng

 Chơi là phương tiện để phát triển các kỹ năng trong nhiều lĩnh vực: vận động, tự chăm sóc, tương tác xã hội, học tập,

 Chơi sẽ tạo ra cơ hội để trẻ khám phá, thử

nghiệm và kiểm tra các ý tưởng nảy sinh

Trang 33

 Chơi còn giúp trẻ có thể tự thể nghiệm mình

 Thông qua vui chơi trẻ học được các kỹ năng: chú ý, luân phiên và lần lượt

 Chơi giúp trẻ mở rộng vốn từ, chủ động trong giao tiếp

Trang 35

Mục tiêu của trẻ

 Thực hiện được nhiều hành động, tạo ra

nhiều loại âm thanh, tiếng động khác nhau

 Hướng dẫn người khác bắt chước trẻ

 Thể hiện sự chú ý khi bắt chước trẻ

 Thay đổi âm thanh, hành động vừa bắt

chước trẻ cho gần giống yêu cầu cần đạt để trẻ bắt chước lại

Trang 36

 Bắt chước theo cách vui nhộn như trò chơi

 Bắt chước ngay cả khi tre làm một mình

 Giữ im lặng khi đợi trẻ đáp ứng

Trang 37

Không nên làm gì?

 Lờ đi nhưng hành động và âm thanh trẻ tự tạo ra được

 Làm những hành động, âm thanh mà trẻ không thể làm được

 Thể hiện sự chú ý thái quá đến trẻ

 Sửa lỗi và phán xét trẻ

 Hướng dẫn bước tiếp theo khi trẻ chưa

hiểu đúng cách làm bước đang tập

Trang 38

Ghi lại sự tiến bộ của trẻ

- Bạn làm như thế nào để:

 Bắt chước lại âm thanh và hành động của trẻ

 Bắt chước và thay đổi chúng một chút

 Chờ đợi để trẻ tạo ra hành động hoặc âm thanh trước

 Chờ đợi trẻ làm tiếp sau khi bạn đã bắt

chước trẻ

 Tạo cho việc bắt chước thành trò chơi vui

Trang 39

Ghi lại sự tiến bộ của trẻ

- Trẻ làm như thế nào để:

 Tự tạo thêm âm thanh và hành động

 Tạo thêm nhiều âm thanh, hành động khi người khác bắt chước trẻ

 Tạo ra âm thanh, hành động mới

 Bắt chước lại người khác

 Đáp ứng lại người khác

 Thể hiện sự suy nghĩ cân nhắc khi giao tiếp

Trang 40

Bài 4

KỸ NĂNG XÃ HỘI THỂ HIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

Trang 41

I Kỹ năng xã hội (KNXH)

KNXH là một kỹ năng liên quan tới sự tương tác xã hội với các cá nhân khác, bao gồm các kỹ năng thiết lập và duy trì

sự tương tác với người khác, giải quyết các tình huống và nhận thức, phản hồi lại những xúc cảm, tình cảm.

Trang 42

II Ý nghĩa của việc rèn luyện KNXH

Lợi ích về mặt sức khoẻ

- Tạo khả năng cho trẻ có thể tự bảo

vệ sức khoẻ của chính mình và những người gần gũi

- Khắc phục được những khiếm khuyết

về mặt thể chất.

Trang 43

Lợi ích về mặt giáo dục

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác, tích cực giữa trẻ với mọi người xung quanh

- Khẳng định trẻ là thành viên chính thức trong cộng đồng xã hội

- Nâng cao số lượng trẻ KT tham gia vào môi trường giáo dục trường, lớp.

Trang 44

Lợi ích về mặt văn hoá xã hội

Trang 45

III Đặc điểm KNXH của trẻ khuyết tật

 Loại lảng tránh

 Loại thờ ơ

 Loại vụng về

Trang 46

Loại lảng tránh

Luôn tìm cách tránh xa hoặc trốn tránh khỏi các tình huống đòi hỏi sự tương tác

xã hội Điều này được thể hiện rõ hơn cả khi có ai đó cố gắng gần gũi, nói chuyện hoặc làm quen với trẻ

Trang 48

Loại vụng về

- Là những trẻ có khả năng nhận thức khá tốt

- Khi trò chuyện hoặc tham gia bất kì hoạt động

nào cùng các bạn, trẻ luôn không biết chờ đợi

hay luân phiên

- Trẻ chỉ nói về bản thân, về sở thích, về những

điều chúng quan tâm, trẻ luôn đưa ra những

quyết định cá nhân mà không hề để ý, xem xét đến mong muốn, quyết định của bạn bè

- Cách ứng xử của bạn bè trong các tình huống xã hội nhưng hành động của trẻ mang tính chủ

quan, cá nhân.

Trang 49

V Một số phương pháp, biện pháp dạy KNXH

1. Giảng giải

Là biện pháp dùng lời nói để giải thích

cụ thể, chi tiết, rõ ràng thao tác khi thực hiện một KNXH cụ thể cũng như ý nghĩa (nên hay không nên) của KNXH đó

Trang 50

2 Tổ chức trò chơi

- Trẻ được học các hành vi, kỹ năng phù hợp thông qua việc quan sát hoặc tham gia vào các trò chơi

- Những trò chơi tương ứng có nội dung đơn giản, dễ hiểu, gần gũi và không chứa nhiều chi tiết, tình huống chồng chéo

khiến trẻ khó quan sát và phát hiện ra kỹ năng cần học

Trang 51

3 Làm mẫu

Là biện pháp dạy KNXH cho trẻ thông qua việc để trẻ quan sát và thực hiện lại kỹ năng được dạy như: khoanh tay xin lỗi, đưa tay lên chào tạm biệt…

Trang 52

4 Phương pháp Câu chuyện xã hội

- Câu chuyện xã hội là phương pháp dạy

KNXH cho trẻ khuyết tật thông qua việc cung cấp cho trẻ nhiều thông tin hữu ích về tình

huống xã hội mà trẻ gặp khó khăn, bối rối

hoặc cần thiết với cuộc sống của trẻ.

- Câu chuyện xã hội là câu chuyện ngắn tập trung vào việc diễn giải các tình huống xã hội một cách đơn giản, rõ ràng

Trang 53

Tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên

 Thỉnh thoảng, có bạn trong lớp làm tôi đau.

 Bạn đó cấu tôi.

 Bạn đó đánh tôi.

 Đánh nhau là không ngoan!

 Khi đó, tôi sẽ không ngồi cạnh để cho bạn cấu hay đánh tôi.

 Tôi sẽ gọi cô giáo.

 Hoặc tôi sẽ đi tìm cô giáo.

 Tôi sẽ kể với cô việc tôi bị bạn cấu, bị bạn đánh.

 Cô giáo sẽ giúp đỡ an ủi tôi.

 Cô giáo sẽ phạt bạn đó.

 Cô giáo luôn là người giúp đỡ tôi tốt nhất.

 Tôi sẽ luôn tìm cô giáo khi tôi cần sự giúp đỡ!

Trang 54

Xin phép trước khi ra ngoài

 Thỉnh thoảng H cần đi ra ngoài

 Vì H muốn đi vệ sinh

 Vì H muốn uống nước

 H cần xin phép cô giáo

 H đợi cô đồng ý mới đứng lên

 H cố gắng đi thật khẽ

 Xong việc H về lớp ngay

 Cô và các bạn rất vui vì H biết xin phép

Trang 55

Th ỉnh thoảng H cần đi ra ngoài

Trang 56

V ì h muốn đi vệ sinh

Trang 57

vì h muốn uống nước

Trang 58

H xin phép cô

Trang 59

H chờ cô đồng ý

Trang 60

H đi ra ngoài thật khẽ

Trang 61

Xong H về lớp ngay

Trang 62

Cô giáo và các bạn rất vui vì H xin phép trước khi ra ngoài

Trang 63

6 Phương pháp Phân tích hành vi ứng dụng (ABA).

KẾT QUẢ HÀNH VI

(củng cố cho kết quả của hành vi)

Trang 64

Hệ thống củng cố, khen thưởng

 Củng cố ngay sau khi trẻ thực hiện được

hành vi theo yêu cầu.

 Sử dụng hình thức củng cố mà trẻ ưa thích.

 Chỉ củng cố khi hành vi trẻ thực hiện là đúng, chính xác

Trang 65

Tranh Lo to theo chủ đề

 N1 - Các hoạt động trong nhà trường tiểu học

 N 2 - Trường học thân thiện

 N3 - An toàn trong trường học

Trang 67

– Phần thưởng:

+ Vật chất: đồ ăn, thức uống, đồ chơi…

+ Phi vật chất: xem quảng cáo, chơi với đồ chơi, chơi trò chơi (nu na nu nống, chi chi chành chành…)…

Trang 68

 Đưa ra hình thức củng cố một cách bất

ngờ Không nên cho trẻ biết trước thứ mà

trẻ sẽ được nhận sau khi thực hiện hành vi

nên cho trẻ thấy được niềm vui, sự thích thú

từ chính hoạt động mà trẻ đang tham gia.

Trang 69

VI Một số kỹ năng xã hội thể hiện

trong hoạt động giao tiếp

 Giao tiếp phi lời nói

– Duy trì giao tiếp mắt - mắt trong khi trò chuyện.

– Hướng cơ thể về phía người nói.

– Đáp ứng phù hợp với một số ngôn ngữ phi lời

nói của người khác: “lắc đầu/ xua tay” → không được; “gật đầu” → được; “đặt ngón trỏ lên

miệng” → giữ trật tự…

Trang 70

 Giao tiếp có lời

– Chào hỏi (người thân, khách tới nhà…)

– Sử dụng tên của mình và người khác

– Nói chuyện lần lượt

– Khởi đầu giao tiếp

– Yêu cầu thêm (thức ăn, nhạc, đồ

uống…)

– Xin tham gia chơi cùng bạn

Trang 71

Chân thành

cảm ơn

sự cộng tác và

chia sẻ kinh nghiệm

của quý vị

Ngày đăng: 28/08/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức củng cố mà trẻ thích nhất. - KỸ NĂNG DẠY TRẺ KT PHÁT TRIỂN NN GIAO TIẾP
Hình th ức củng cố mà trẻ thích nhất (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w