➢ Ngay cả sau khi đã tăng trưởng 44% năm 2017 đạt 36 tỷ USD, vốn FDI đăng ký vẫn có thể tăng 5,7% so với cùng kỳ YoY trong 6 Dù có các chính sách bảo hộ thương mại của Mỹ, Việt Nam vẫn t
Trang 1BÁO CÁO CHIẾN LƯỢC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018
Sự chuyển dịch toàn cầu đưa cổ phiếu về vùng định
Trang 2● Tổng hợp ngành và các cổ phiếu đang theo dõi
Trang 3Tổng quan
Trang 4Tổng quan: Nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng và ổn định bất chấp các biến động toàn cầu
Ngành sản xuất dẫn dắt tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng GDP 7,1% so với cùng kỳ năm ngoái
tháng 3/2016.
FDI tiếp tục yếu tố dẫn yếu tố tăng trưởng dài hạn Vốn đầu tư 2018 tiếp tục tăng trưởng từ mức cơ sở cao năm 2018.
➢ Ngay cả sau khi đã tăng trưởng 44% năm 2017 đạt 36 tỷ USD, vốn FDI đăng ký vẫn có thể tăng 5,7% so với cùng kỳ (YoY) trong 6
Dù có các chính sách bảo hộ thương mại của Mỹ, Việt Nam vẫn tiếp tục dịch chuyển theo xu hướng toàn cầu hóa khi số liệu thương mại cải thiện.
(Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương).
➢ Tính đến hiện tại, Mỹ vẫn chưa công bố áp bất kỳ loại thuế đối với hàng hóa Việt Nam Đây có thể là một rủi ro đáng lưu ý trong thời gian tới.
một số thông tin từ truyền thông, phần lớn xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc là hàng hóa thành phẩm Nguyên liệu thô, vốn
Người tiêu dùng cho thấy sự lạc quan trong cả các báo cáo khảo sát và ghi nhận tại các điểm dịch vụ.
lạc quan trên toàn cầu.
Trang 5Tổng quan: Nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng và ổn định bất chấp các biến động toàn cầu
Lạm phát tăng nhẹ nhưng vẫn trong tầm kiểm soát Việt Nam đã ghi nhận mức lạm phát 4,7% YoY tính đến ngày
30/06/2018, so với mức 2,5% YoY ngày 30/06/2017.
➢ Giá dầu thô và thịt heo là yếu tố đóng góp chính, dù chúng tôi không ghi nhận quá nhiều áp lực cao hơn từ các diễn biến này.
➢ Chúng tôi cho rằng Chính phủ sẽ tránh nâng phí Y tế và Giáo dục cũng như giá điện, nếu cần thiết, nhằm giữ tỷ lệ lạm phát dưới 4%.
Đồng USD tăng giá, vốn đã có tác động đáng kể để một vài đồng tiền khác, nhưng chỉ có áp lực khiêm tốn đến đồng VND.
➢ Trong 6 tháng 2018, tiền tệ của Argentina đã giảm 32,5% trong khi các đồng tiền của Thổ Nhĩ Kỳ và Brazil ghi nhận mức giảm 18,5% Trái ngược lại, đồng VND chỉ giảm 1,4% Động thái của Việt Nam khi tích lũy nguồn dự trữ ngoại hối trong năm 2017, thay vì để đồng VND tăng giá, giờ đây tỏ ra là một bước đi hợp lý khi giúp NHNN có công cụ để phòng hộ cho tiền tệ.
➢ Việc cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung gia tăng căng thẳng đã tạo ra một số lo ngại của nhiều NĐT rằng Việt Nam có thể
sẽ buộc phải cạnh tranh phá giá tiền tệ với đồng Nhân dân Tệ (CNY), nhưng chúng tôi không kỳ vọng diễn biến này do: 1) Khi Việt Nam chưa phải là đối tượng chịu thuế mới của Mỹ, Việt Nam không cần phải phá giá đồng tiền để duy trì sự cạnh tranh; 2) NHNN đã cho thấy ý định rõ ràng bảo vệ đồng VND khi yết giá mua USD tại các sở giao dịch, và có đủ nguồn lực
để thực hiện phương án này
➢ Chúng tôi dự báo mức trượt giá VND 2% cho cả năm 2018.
Trang 6Tổng quan: Các điều kiện toàn cầu không còn hỗ trợ cho mức định giá cao
Thị trường chứng khoán đã trải qua các biến động lớn, khép lại 6 tháng đầu năm với mức giảm nhẹ Chỉ số VN-Index đã tăng
mạnh 22,4% tính đến ngày 09/04, đạt mức đỉnh lịch sử 1.204 điểm, nhưng sau đó giảm mạnh về 961 điểm vào ngày 29/06, khép lại quý
hơn không ảnh hưởng nhiều đến các cổ phiếu vốn hóa nhỏ).
ngoại đã rút khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam trong tháng 5 và 6.
Ở mức hiện tại, thị trường có giá tri định giá khá hợp lý với triển vọng lợi nhuận hiện tại Chỉ số VN-Index đã chốt lại 6 tháng đầu
năm 2018 ở mức P/E trượt 18,3 lần, phù hợp với dự báo cả năm của chúng tôi Các điều kiện vĩ mô hiện tại cho thấy không có lý do gì
để thay đổi dự báo này.
dụng mức P/E chúng tôi dự phóng cho mức dự báo lợi nhuận sẽ đưa VN-Index lên 1.100 điểm vào cuối năm.
đã không còn và chúng tôi không còn ghi nhận yếu tố này này vào dự báo của chúng tôi.
trưởng EPS 20%, trong khi các cổ phiếu có khuyến nghị KHẢ QUAN hiện đang giao dịch với P/E 34 lần và dự báo tăng trưởng EPS
của chúng tôi đều ghi nhận dự báo tăng trưởng lợi nhuận âm.
Trang 7Tổng quan: Khuyến nghị
Sau đợt điều chỉnh thời gian qua, một vài cổ phiếu đã quay trở về mức định giá hấp dẫn Sau đây là một vài cổ phiếu chúng tôi đánh giá cao:
• Bán lẻ: Triển vọng tăng trưởng dài hạn của MWG là rất tích cực khi chuỗi cửa hàng bách hóa của công ty hiện đang cho thấy sự cải
thiện đáng kể của doanh số/cửa hàng Định giá đang ở mức hấp dẫn với PEG 3 năm là 0,6 lần Trong khi đó, chúng tôi cho rằng vụ
việc Ngân hàng Đông Á đã ảnh hưởng đến cổ phiếu PNJ, công ty này có triển vọng lớn với triển vọng bùng nổ của nhóm dân số có
thu nhập trung bình, vị thế thống trị trong thị trường trang sức vàng và sự thâm nhập hiện tại vào thị trường trang sức thời trang.
• Ngân hàng: Chúng tôi đánh giá cao MBB và VPB do các yếu tố dẫn dắt tăng trưởng tại MBB và định giá hấp dẫn với diễn biến ROE
hiện tại Tuy nhiên cả 2 tên tuổi ngân hàng này là khá khó tiếp cận cho các NĐT nước ngoài, và ở khía cạnh này, chúng tôi đánh giá
dắt tích cực trong 12 tháng tới.
• Bất động sản: Các chỉ số cơ bản của nền kinh tế vĩ mô đều khả quan như lãi suất thấp, lạm phát ổn định củng cố tâm lý người mua
dẫn bên cạnh hệ thống quản trị minh bạch hàng đầu, quỹ đất lớn có chi phí thấp, và vị thế dẫn đầu thị trường của mỗi doanh nghiệp.
• Thép: HPG vẫn là lựa chọn hàng đầu của chúng tôi với vị thế độc tôn trong ngành và các chỉ số cơ bản lành mạnh Việc gia tăng
• Công nghiệp: Sau khi giá giảm trong 6 tháng 2018, chúng tôi ghi nhận các cơ hội để tích lũy cổ phiếu CII, khi chúng tôi kỳ vọng tiềm năng gia tăng định giá từ các dự án đầu tư BĐS, cũng như KBC khi hưởng lợi từ tăng trưởng cơ cấu trong hoạt động sản xuất.
• Năng lượng: Các dự án Nhơn Trạch 3 & 4 của POW mang lại tăng trưởng dài hạn trong khi nhà máy Cà Mau 1 & 2 và Nhơn Trạch 1
sẽ được khấu hao hoàn toàn trong vòng 3 năm tới Kỳ vọng niêm yết trên sàn HOSE sẽ mang lại yếu tố hỗ trợ ngắn hạn trong nửa
cuối năm 2018 Trong khi đó, chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng EPS 2018 mạnh mẽ của PVT nhờ sản lượng vận tải cao hơn cho nhà
hạn sẽ đến từ nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, các hợp đồng vận tải than và LPG mới.
Trang 9GDP tiếp tục tăng trưởng mạnh, đặc biệt là khu vực Công nghiệp & Xây dựng
6T2011
6T2012
6T2013
6T2014
6T2015
6T2016
6T2017
6T2018
Nông - Lâm -Ngư nghiệp Công nghiệp và xây dựng
Trang 10FDI tăng mạnh từ mức cơ sở cao nhờ môi trường kinh doanh cải thiện
FDI đăng ký theo quốc gia 6T2018 FDI đăng ký theo ngành 6T 2018
FDI đăng ký: 35,9 tỷ USD (+44,4% YoY)
6T 2018 FDI giải ngân: : 8,4 tỷ USD (+8,4% YoY)
FDI đăng ký: 20,3 tỷ USD (+5,7% YoY)
FDI giải ngân
FDI đăng ký, tăng thêm, góp vốn và mua cổ phần
Tăng trưởng FDI giải ngân
Tăng trưởng FDI đăng ký, tăng thêm, góp vốn và mua cổ phần
Hà LanĐài LoanHoa Kỳ
Ghi chú: BĐS bao gồm dự án thành phố thông mình 4,1 tỷ USD từ Nhật Bản
3.7% 3.1% Công nghiệp chế biến, chế tạo
Hoạt động kinh doanh bất động sản
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa
Hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Xây dựng
Khác
Trang 11FDI - Hội nhập toàn cầu là yếu tố chính thúc đẩy cho thương mại và thu hút FDI
2 Hiệp định đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản Đã ký, có hiệu lực T12/2008 T10/2009
5 Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ Đã ký, có hiệu lực T8/2009 *
7 Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Hàn Quốc Đã ký, có hiệu lực T8/2006 **
8 Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản Đã ký, có hiệu lực T4/2008 T12/2008
9 Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – CHDCND Trung Hoa Đã ký, có hiệu lực T11/2002 ***
14 Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đã ký T3/2018 2019F
16 Việt Nam - Tổ chức Thương mại tự do Châu Âu (EFTA) Triển khai đàm phán T5/2012
17 Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) Triển khai đàm phán T5/2013
(*) Thương mại (tháng 1/2010), Dịch vụ & Đầu tư (tháng 7/2015)
(**) Thương mại (tháng 6/2006), Dịch vụ (tháng 5/2009) & Đầu tư (tháng 6/2009)
Trang 12Các FTA chính đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy dòng vốn FDI đầu tư và
thương mại của Việt Nam
FTA Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)
➢ VKFTA, có hiệu lực từ ngày 25/12, cắt giảm nhiều dòng thuế hơn so với FTA ASEAN – Hàn Quốc.
➢ Thương mại giữa 2 quốc gia tăng 17,7% đạt 43,2 tỷ USD trong năm 2016 (#4), tăng mạnh 41,3%
YoY đạt 61,6 tỷ USD (#2) trong năm 2017 và 8,3% YoY đạt 26 tỷ USD (32) trong 5 tháng 2018.
➢ Vốn FDI cam kết từ Hàn Quốc đạt 5,1 tỷ USD trong 6 tháng 2018, chiếm 24,9% tổng vốn FDI (#2) Vốn FDI cam kết cộng dồn từ Hàn Quốc trong 30 năm qua tính đến ngày 30/6 đạt 61,7 tỷ USD,
chiếm 18,6% tổng vốn FDI cam kết (#1).
FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu (Vietnam-EAEU)
➢ Có hiệu lực vào tháng 10/2016; cắt giảm thuế khoảng 90% dòng thuế, trong đó 59,3% sẽ được loại
bỏ ngay lập tức.
➢ Thương mại song phương giữa Việt Nam và Nga (đối tác thương mại chính của Việt Nam trong
nhóm EAEU) trong năm 2017 đã tăng 29,3% YoY đạt 3,5 tỷ USD.
FTA EU – Việt Nam (EVFTA)
➢ Kỳ vọng sẽ được ký kết trong năm 2018 và có hiệu lực trong năm 2019.
➢ EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam trong năm 2017 (chiếm 18,2% tổng kim ngạch
xuất khẩu) và duy trì ở vị trí này trong 6 tháng 2018 (18% con số tổng).
➢ FDI cam kết từ EU là 829 triệu USD trong 6 tháng 2018 Vốn FDI cam kết cộng dồn tính đến tháng 6/2018 chiếm 22,8 tỷ USD, chiếm 6,9% tổng vốn FDI cam kết.
Trang 13Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
➢ Dù Mỹ đã rời khỏi TPP, 11 quốc gia còn lại đã đồng ý
tiếp tục mà không có Mỹ TPP sau đó đã được đổi tên
thành Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP).
➢ 11 thành viên đã ký kết hiệp định ào ngày 08/03/2018
tại Chile.
➢ 12 thành viên ban đầu của TPP chiếm 38% nền kinh tế
toàn cầu (theo WB năm 2016).
➢ 11 thành viên của CPTPP chiếm chỉ 13,4% GDP toàn
cầu Nhưng hiệp định này vẫn duy trì sự quan trọng
cho các quốc gia thành viên do tiêu chuẩn cao Hiệp
định này dự kiến sẽ cải thiện nền kinh tế của các thành
viên và cải thiện mối quan hệ của thành viên này.
38% GDP toàn cầu
BruneiDarussalamNew Zealand
GDP 2016
Trang 14Nhu cầu nhập khẩu điện thoại từ Trung Quốc giúp dẫn dắt tăng trưởng xuất khẩu
Nguồn: TCTK, TCHQ, VCSC
6M 2018 : Xuất khẩu: 114 tỷ USD (+16% YoY); FIE: 80,8 tỷ USD (+14,5% YoY)
Nhập khẩu: 111 tỷ USD (+10%YoY); FIE: 33,1 tỷ USD (+19,9% YoY)
Thặng dư thương mại: 2,7 tỷ USD
Cán cân thương mại Xuất khẩu của các FIE vs các DN trong nước
Key export products
Các thị trường xuất khẩu chính
2017: Xuất khẩu: 215 tỷ USD (+21,8% YoY)
Nhập khẩu: 213 tỷ USD (+22,3% YoY)
Thặng dư thương mại: 2,1 tỷ USD
Các thị trường XK chính 2017
tỷ USD % YoY
Các thị trường
XK chính 6T 2018
050100150200
2017
6M2018
DN Nước ngoài
DN trong nướcTăng trưởng xuất khẩu - DN Nước ngoàiTăng trưởng XK - DN trong nước
USD bn
-4.0-3.0-2.0-1.00.01.02.03.04.0
Máy móc thiết bịGiày dép
Gỗ & sản phẩm gỗPhương tiện giao thôngThủy sản
Khác
Trang 15Ngành sản xuất: chỉ số PMI cho thấy triển vọng tích cực của lĩnh vực sản xuất
Nguồn: TCTK
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
Chỉ số Quản trị Sức mua (PMI)
IIP của các phân ngành sản xuất
Trang 16Ngành sản xuất gia tăng đang dần chuyển hướng từ nông nghiệp sang thành thị
65%
2000 Việc làm trong ngành nông nghiệp (% tổng việc làm)
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Dân số thành thị Việt Nam 1990-2016
Khoảng 1 triệu dân
số nông thôn đến thành thị mỗi năm 42%
2016
Agriculture
Other sectors
Trang 17Các cụm công nghiệp đang nhanh chóng chuyển hóa thành các thành thị
Các cụm công nghiệp thành thị đang nổi lên tại Việt Nam
Các cụm công nghiệp như Thái Nguyên và Bắc Ninh tại miền Bắc đang phát triển thành các thành thị vệ tinh cho Hà Nội
Các cụm công nghiệp như Bình Dương và Đồng Nai tại miền Nam đang trở thành một phần của khu vực TP HCM
Trang 18Người tiêu dùng Việt Nam lạc quan thứ tư trên toàn cầu
Nguồn: TCTK, Nielson Global Survey, VCSC
Tổng mức bán lẻ và niêm tin tiêu dùng
0.00.51.01.52.02.53.03.54.0
48495051525354
Employed population Unemployment rate
Triệu Dân số có việc làm & tỷ lệ thất nghiệp %
Lương tối thiểu
VND’000
96999495
87 88
96 95
97 9899 98
102106112
Trang 19Tài sản gia tăng dẫn dắt tăng trưởng chi tiêu vào các hàng hóa không thiết yếu
GDP đầu người đã tăng hơn gấp đôi trong 1 thập kỷ qua (USD)
Người tiêu dùng Việt Nam đang chi tiêu nhiều hơn cho một lối sống cao cấp hơn
Trang 20Lượng khách du lịch quốc tế đã tăng trưởng với CAGR 14,2% trong 5 năm
Trong năm 2017, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng trưởng 29% YoY đạt 12,9 triệu lượt Tăng trưởng lượng du khách quốc tế tiếp tục đà tăng mạnh khi tăng 27,2% trong 6 tháng 2018
Do địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triết ở một số khu vực, 80-85% lượng du
khách quốc tế di chuyển bằng hàng không
Trang 21Giá thịt heo và dầu thô gia tăng ảnh hướng đến lạm phát
Nguồns: TCTK
Lạm phát
➢ Giá dầu thô toàn cầu và giá thịt heo đưa lạm phát tính từ đầu năm đến hết tháng 6 cao hơn 2 điểm %
so với cùng kỳ năm ngoái Nhưng chúng tôi không ghi nhận áp lực gia tăng đáng kể từ các yếu tố
này và duy trì dự báo lạm phát cả năm 3,5% YoY.
➢ Chúng tôi cũng lưu ý rằng Chính phủ có thể kiềm chế lạm phát khi không tăng giá điện bán lẻ, học phí và phí dịch vụ y tế nếu mục tiêu lạm phát 4% bị đe dọa.
Lạm phát 2017: 2,6%
T6/2017
CPI YTD T6/2018
So với tháng trước (Phải)
So với cùng kỳ năm ngoái (Trái)
Trang 22Tăng trưởng tín dụng vẫn ở mức cao, nhưng đang dần giảm tốc
➢ Tính đến ngày 26/06, tăng trưởng tín dụng tăng 6,9% từ cuối năm 2017 so với tăng trưởng 7,5% cùng kỳ năm ngoái.
➢ Tăng trưởng tín dụng YoY tăng từ mức thấp 8,9% năm 2012 lên mức kỷ lục 18,2% vào cuối năm
2017, nhờ gia tăng sản xuất và nhu cầu trong nước ổn định.
➢ Trong năm 2018, chúng tôi kỳ vọng mức tăng trưởng thấp hơn đạt 17% Nhờ tăng trưởng GDP mạnh
mẽ, NHNN sẽ không cần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng để hỗ trợ nền kinh tế.
Trang 23Tỷ giá VND / USD
Đồng VND đã trượt giá nhẹ khi đồng USD tăng trên toàn cầu
Diễn biến của VND so với các đồng tiền EM thời gian qua
0.00.51.01.52.02.53.03.54.0
010203040506070
Dự trữ ngoại hối Tháng nhập khẩu
Trang 24So sánh đồng VND với giỏ tiền tề thương mại cho thấy bức tranh khác biệt
JPY, 10.1%
CNY, 28.5%
KRW, 17.0%
MYR, 3.5%
THB, 4.6%
TWD, 4.7%
EUR, 15.9%
Giỏ tiền tệ hiện tại
(30/06/2018)
➢ Trong năm 2017, NHNN đã cho phép đồng VND trượt giá
so với giỏ tiền tệ thương mại khi gia tăng dự trữ ngoại hối
trong bối cảnh đồng USD trượt giá.
➢ Trong năm 2018, đồng VND đã tăng nhanh so với giỏ
tiền tệ, khi đồng tiền này cho thấy ít bị ảnh hưởng bởi
chiến tranh thương mại so với đồng tiện từ các thị trường
mới nổi khác.
Trang 25Mức độ nợ giới hạn tính hiệu quả của chính sách tài khóa nhằm đạt mục tiêu GDP
Nợ công của Việt Nam (triệu USD) Nợ Chính phủ và nợ Chính phủ đảm bảo
Chi ngân sách 586 9,9% 38,5% 533,4 4,9% 38,4%
Thâm hụt/thặng dư (không
Trang 26Lợi suất trái phiếu phục hồi từ mức thấp kỷ lục
➢ Lợi suất trái phiếu đã phục hồi trong tất cả các kỳ hạn kể từ tháng 3, khi 1) lợi suất thấp kỷ lục kích
hoạt hoạt động chốt lời mạnh mẽ, 2) thanh khoản hệ thống khá thấp khi nhu cầu tín dụng tăng tốc và giải ngân cho đầu tư Nhà nước gai tăng và 3) lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tạo áp lực lên lợi suất trái phiếu của các khu vực, bao gồm Việt Nam.
➢ Lợi suất vẫn thấp hơn so với mức đầu năm và sẽ duy trì ở mức thấp trong cả năm 2018 nhờ thanh
khoản hệ thống dồi dào, lợi suất thấp và lạm phát ổn định.
Trang 27Các chỉ báo vĩ mô
Thâm hụt ngân sách (không tính
Trang 29Triển vọng thị trường – Điều chỉnh từ bong bóng ngắn hạn
➢ Chúng tôi cho rằng thị trường xứng đáng được nâng hạng định giá trong năm 2017/2018 do thanh khoản cải thiện và môi trường vĩ mô ổn định Tuy nhiên, chỉ số VN-Index rõ ràng đã dịch chuyển ra ngoài vùng nâng hạng định giá để tiến vào khu vực bong bóng khi dòng vốn nước ngoài gia nhập thị trường tăng mạnh do khẩu vị NĐT thiên về thị trường mới nổi (EM).
➢ Khi tâm lý toàn cầu chuyển hướng do đồng USD tăng giá và nỗi lo về chiến trang thương mại, chỉ số
đã trở lại về vùng định giá hợp lý hơn.
Trang 30Triển vọng thị trường – Xu hướng vĩ mô dẫn dắt tăng trưởng trong nước
➢ Sau khi tăng mạnh 22,4% đến ngày 09/04 và đạt mức đỉnh kỷ lục 1.204 điểm, chỉ số VN-Index đã điều chỉnh mạnh về mức 960 điểm vào ngày 29/06 Mức giảm đi đã lấy đi mọi thành quả kể từ đầu năm (- 2,4% YTD).
➢ Trong báo cáo Chiến lược đầu tư năm 2018 của chúng tôi trong tháng 01/2018, chúng tôi ghi nhận đồng USD ở mức thấp là yếu tố hỗ trợ định giá của chứng khoán Việt Nam Khi đồng USD đảo chiều vào tháng 4, yếu tố hỗ trợ này nhanh chóng biến mất.
Nguồn: Bloomberg
80859095100105
Trang 31Các thị trường mới nổi đã không còn được ưa chuộng đối với các NĐT toàn cầu
➢ Mức điều chỉnh trong 6 tháng đầu năm 2018 là phù hợp với các chỉ số ở các thị trường EM dù thị trường Việt Nam có mức tăng quý 1 mạnh hơn và do đó có mức điều chỉnh mạnh hơn trong quý 2.
➢ Sau khi tăng vào vùng định giá cao trong quý 1, chỉ số VN-Index đã chịu rủi ro cho mức điều chỉnh mạnh trong quý 2 khi lợi suất trái phiếu Mỹ gia tăng và sức mạnh của đồng USD ảnh hưởng hầu hết các thị trường EM.
Trang 32➢ Không tính thương vụ VHM trị giá 1,26 tỷ USD và YEG trị giá 104 triệu USD.
➢ Lượng mua ròng của khối ngoại vượt 1,2 tỷ USD trong năm 2017 và là 600 triệu USD trong 4 tháng
2018, nhưng chúng tôi ghi nhận mức bán ròng 400 triệu USD trong tháng 5 và tháng 6.
Mua ròng nước ngoài YTD
2018
Trang 33Triển vọng thị trường – Thanh khoản giảm sút trong rung lắc
➢ Giá trị giao dịch trung bình hàng ngày tăng đạt 227 triệu USD trong năm 2017 (+66,4% YoY) và đạt đỉnh
ở khoảng 400 triệu USD trong quý 1/2018 trước khi giảm còn 332 triệu USD trong quý 2, vẫn cao hơn mức năm 2017.
Giá trị giao dịch trung bình (tr USD) và tổng số lượng tài khoản giao dịch
Trang 34Triển vọng thị trường – Thống kê 6 tháng 2018
➢ Giá trị của giao dịch hiện đã vượt đáng kể thị trường Philippines và lợi suất trái phiếu 5 năm của Việt Nam thấp hơn nhiều.
➢ Việt Nam hiện là quốc gia duy nhất trong nhóm 4 quốc gia ASEAN có dòng vốn ròng nước ngoài dương tính từ đầu năm.
➢ P/E của Việt Nam đã điều chỉnh từ mức đỉnh 21,5 lần còn 17,2 lần, đưa tỷ lệ này phù hợp với thị trường trong khu vực và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho các NĐT giá trị.
04/07/ 2018
Thái Lan Indonesia Philippines Việt
Nam
SET Index JCI Index
PCOMP Index
Index
60% Diễn biến các chỉ số chính trong nhóm ASEAN 4
SET Index JCI Index PCOMP Index VNINDEX Index
Trang 35Triển vọng thị trường – Mối tương quan vẫn tiếp tục giữa lợi suất trái phiếu và P/E thị trường
Nguồn: Bloomberg
➢ Đồng USD mạnh lên và lo ngại về chiến tranh thương mại khiến CDS của các thị trường EM tăng cao Việt Nam và Indonsesia là các quốc gia chịu ảnh hưởng cụ thể nhất Diễn biến này sẽ làm gia tăng tỷ lệ phần bù rủi ro (equity risk premium) trong mô hình Chiết khấu Dòng tiền (DCF) của chúng tôi.
➢ Mối quan hệ giữa lợi suất trái phiếu và tỷ lệ P/E vẫn duy trì trong năm 2018 Chúng tôi dự báo mức tăng
Vietnam Thailand Philippines Indonesia
P/E VN-Index vs lợi suất trái phiếu 5 năm
0510152025
02468101214
Trang 36Triển vọng thị trường – Các mã tài chính chịu ảnh hưởng
➢ Các mã tài chính đóng góp đến 90 điểm tăng cho VN-Index tính đến cuối tháng 3, nhưng sau đó
bị giảm sâu bởi các lo ngại về mội trường vĩ mô toàn cầu, nhóm này đã lấy đi 110 điểm của Index từ mức đỉnh, chiếm gần một nửa tổng số điểm giảm của thị trường.
➢ GAS, công ty thống trị trong ngành tiện ích, đã tăng giá cùng với giá dầu thô toàn cầu cùng với nhu cầu mạnh mẽ cho điện từ các công ty nhiệt điện khí do tăng trưởng sản xuất.
5 nhóm ngành ảnh hưởng nhiều nhất đến VN-Index (điểm đóng góp cho VNI)
Trang 37Giá trị là yếu tố khác biệt trong danh mục theo dõi của chúng tôi
# Công ty
Tổng GT vốn hóa (tr USD)
GT vốn hóa trung bình (tr USD)
# Công
ty trong VN30
P/E 2017
P/E 2018
P/E 2019
Giá mục tiêu/E
PS 2018
P/B hiện tại
P/E 2017
P/E 2018
P/E 2019
P/B hiện tại
Lợi suất cổ tức trung bình
MUA 34 58.943 1.734 17 13,2 11,0 9,4 16,2 2,4 14,1 11,3 9,9 2,3 2,8%KHẢ QUAN 8 29.298 3.662 4 34,3 29,1 24,6 32,2 5,8 36,5 13,7 25,8 3,5 2,5%PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG 5 1.196 239 1 10,2 13,3 11,2 13,4 1,4 14,3 14,5 12,5 3,5 5,7%KÉM KHẢ QUAN 2 683 341 1 21,6 23,7 22,8 20,1 3,6 20,2 25,1 23,6 3,2 3,7%
TỔNG CỘNG 49 90.119 1.839 23 16,5 13,9 11,8 18,7 3,0 18,0 12,6 13,3 2,7 3,1%
Trung bình cộng Trung bình
# Công ty
Tổng GT vốn hóa (tr USD)
GT vốn hóa trung bình (tr USD)
# Công
ty trong VN30
P/E 2017
P/E 2018
P/E 2019
Giá mục tiêu/E
PS 2018
P/B hiện tại
P/E 2017
P/E 2018
P/E 2019
P/B hiện tại
Lợi suất cổ tức trung bình
Ngân hàng 9 28.180 3.131 5 13,9 10,4 8,7 15,9 2,1 14,6 10,3 8,8 2,0 1,5%Bảo hiểm 2 2.250 1.125 1 28,8 21,0 17,4 27,2 3,1 21,4 16,2 13,7 2,2 3,0%Tiêu dùng 10 18.415 1.842 5 21,1 18,9 16,0 24,1 5,6 21,0 17,5 15,3 4,0 3,5%Bất động sản 5 17.669 3.534 2 46,0 33,8 27,7 38,4 6,5 26,5 19,7 16,2 3,7 0,7%Xây dựng 2 745 373 2 5,6 6,7 7,1 8,6 1,4 5,6 6,6 7,0 1,3 1,8%Vật liệu 4 3.896 974 2 8,5 8,7 7,6 12,1 1,9 6,1 7,4 6,8 1,2 4,1%Điện 4 2.205 551 2 10,2 8,8 7,4 13,4 1,2 10,7 8,6 7,5 1,3 3,8%Dầu khí 7 12.614 1.802 3 13,0 12,6 11,4 16,1 2,9 28,1 7,2 22,9 1,6 4,6%Công nghiệp 4 612 153 0 12,3 10,8 9,9 12,1 1,2 13,3 14,6 13,2 1,9 4,5%Giao thông Vận tải 2 3.532 1.766 1 12,4 11,9 10,3 16,4 7,0 19,4 16,9 14,0 8,7 3,4%TỔNG CỘNG 49 90.119 1.839 23 16,5 13,9 11,8 18,7 3,0 18,0 12,6 13,3 2,7 3,1%
triển vọng tăng trưởng lợi nhuận cao nhất.
Trang 38Triển vọng thị trường – Thời gian đỉnh điểm của các thương vụ IPO và niêm yết
Nguồn: VCSC
Các thương vụ IPO đáng chú ý thời gian qua
Công ty
Loại công ty Ngày IPO Ngày niêm yết
GT vốn hóa theo giá IPO (trUSD)
Lượng chào bán/ Đăng ký (trUSD)
Định giá vào ngày niêm yết
Mô tả doanh nghiệp
CTCP Vinhomes (VHM), công ty con phát triển BĐS củaTập đoàn Vingroup
Thành lập năm năm 1993, Techcombank là một trongnhững ngân hàng tư nhân đầu tiên của Việt Nam Hiện tại,ngân hàng cótổng tài sản 10,4 tỷ USD Techcombank đượbiết đến nhờ các cổ đông hiện tại và trước đây là MSN vàHSBC
Lọc dầu Bình Sơn
PE 17,8x
PB 2,8x
CT MTVLọc hóa dầu Bình Sơn được thành lập năm 2008
vàvận hành nhà máy Dung Quất, -là nhà lọc dầu duy nhấttại Việt Nam Bắt đầu hoạt động năm 2009 và có công suất6,5triệu tấn/năm cung cấp xấp xỉ 30% nhu cầu sản phẩmlọc dầu của Việt Nam
PB 2,87x
PV Oil là nhà bánlẻ xăng dầu lớn thứ hai tại Việt Nam với22% thị phần và hệ thống phân phối toàn quốc (500 trạmxăng và 3.000 đại lý)
PB 1,6x
PV Power là nhà phát điện lớn thứ hai của Việt Nam, chỉxếp sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) PV Powerhiện đang có 10 công ty điện với tổng cộng suất 4.208
MW,tương ứng với 11% công suất phát điện cả nước
PB 2,8x
Genco 3 là nhà phátđiện lớn nhất tính theo công suất của
3 Tổng CT Phát điện (Genco) thuộc EVN Genco 3 hiệnđang quản lý tổng cộng 5.450 MW, tương ứng với 14%tổng công suất phát điện cả nước
Vincom Retail (VRE) Tư
698(698)
PE 47,9x
PB 2,9x
Nhà cho thuêdiện tích bán lẻ hàng đầu khi sở hữu và quản
lý hơn 40 trung tâm thương mại (GFA 1,1 triệu 32), chiếm60%thị phần tại Hà Nội và TP TP HCM, theo Colliers
Trang 39Triển vọng thị trường - 2018 sẽ tiếp tục là năm bận rộn với các thương vụ niêm yết/thoái vốn
** SCIC có kế hoạch thoái vốn trong giai đoạn 2018-2020 Kế hoạch chi tiết thoái vốn 2018 chưa được công bố
*** SCIC: Tổng CT Đầu tư Vốn Nhà nước, MOIT: Bộ Công thương, MoC; Bộ Xây dựng, MOH: Bộ Y tế, MARD: Bộ NN & PTNT, PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.Nguồn: Quyết định Số 1232/QĐ-TTg, Quyết định số 1001/QĐ-TTg, SCIC, PVN, Bloomberg, VCSC
Mã Cổ phần Chính
phủ bán ra **
GT vốn hóa (tr USD)
% DT trượt YoY
% EPS trượt P/B
P/E trượt
ROA trượt
ROE trượt
Room NN
Trang 40Triển vọng thị trường - 2018 sẽ tiếp tục là năm bận rộn với các thương vụ niêm yết/thoái vốn
** SCIC có kế hoạch thoái vốn trong giai đoạn 2018-2020 Kế hoạch chi tiết thoái vốn 2018 chưa được công bố GT vốn hóa tính đến ngày 29/06/2018
*** SCIC: Tổng CT Đầu tư Vốn Nhà nước, MOIT: Bộ Công thương, MoC; Bộ Xây dựng, MOH: Bộ Y tế, MARD: Bộ NN & PTNT, PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.Nguồn: Quyết định Số 1232/QĐ-TTg, Quyết định số 1001/QĐ-TTg, SCIC, PVN, Bloomberg, VCSC
Mã Cổ phần Chính
phủ bán ra **
GT vốn hóa (tr USD)
% DT trượt YoY
% EPS trượt P/B
P/E trượt
ROA trượt
ROE trượt
Room NN
Các công ty niêm yết dự kiến được thoái vốn 2018 (tiếp tục)