Kết quả rà soát và phân tích chuỗi giá trị đã đưa ra được 11 giải pháp để nângcấp chuỗi giá trị, bao gốm: Phát triển dịch vụ chế biến và tồn trữ đậu phộng; Bố trílại lịch thời vụ sản xuấ
Trang 1PGs.Ts Nguyễn Phú Son (Tư vấn trưởng)
Ts Huỳnh Trường Huy
Ths Nguyễn Thị Thu An
Ths Lê Văn Gia Nhỏ
Cn Lê Bửu Minh Quân
Tháng 02/2016
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO 1
1 GIỚI THIỆU 2
2 MỤC TIÊU 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 PHƯƠNG PHÁP 3
3.1 Khung phân tích 3
3.2 Thu thập thông tin 4
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
4.1 Tổng quan về địa bàn khảo sát sản phẩm đậu phộng 7
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 7
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 8
4.2 Thực trạng sản xuất đậu phộng Trà Vinh 12
4.3 Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị và chức năng thị trường của các tác nhân tham gia trong chuỗi 15
4.4 Mô tả chức năng thị trường của các tác nhân 18
4.4.1 Nông hộ trồng đậu phộng 18
4.4.2 Thương lái/chủ vựa trong tỉnh 22
4.4.3 Thương lái ngoài tỉnh 25
4.4.4 Các cơ chế biến đậu phộng rang, đậu phộng muối 26
4.4.5 Đại lý/Người bán sỉ 26
4.4.6 Người bán lẻ 27
4.5 Phân tích kinh tế chuỗi 27
4.6 Phân tích thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị 32
4.6.1 Thuận lợi 32
4.6.2 Khó khăn 34
4.7 Giải pháp nâng cấp chuỗi 40
Trang 34.7.1 Phân tích ma trận SWOT 40
4.7.2 Giải pháp cải tiến/đổi mới sản phẩm 44
4.7.3 Giải pháp đầu tư phát triển 45
4.7.4 Giải pháp tái phân phối 48
4.7.5 Giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất 49
4.8 Kế hoạch nâng cấp chuỗi 51
5 KẾT LUẬN 74
Tài liệu tham khảo 76
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Khung phân tích ma trận SWOT 4
Bảng 2 Cơ cấu mẫu khảo sát 11
Bảng 3 Tình hình sản xuất đậu phộng tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2010-2014) 12
Bảng 4 Diện tích và năng suất gieo trồng đậu phộng 2012-2014 13
Bảng 5 Chi phí sản xuất của người trồng đậu phộng năm 2015 20
Bảng 6 Đánh giá rủi ro trong hoạt động trồng đậu phộng của nông dân 21
Bảng 7 Giá trị gia tăng thuần theo kênh thị trường thu gom đậu tươi, còn vỏ 28
Bảng 8 Giá trị gia tăng thuần theo kênh thị trường đậu nhân 30
Bảng 9 Phân tích ma trận SWOT của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị Đậu phộng 41
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khung phân tích CGT để xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi 6Hình 2 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 7Hình 3 Sơ đồ chuỗi giá trị đậu phộng tỉnh Trà Vinh 17
Trang 6TÓM TẮT BÁO CÁO
Báo cáo này được thực hiện theo Điều kiện tham chiếu (ToR) về “Rà soát,Phân tích, Đánh giá và Xây dựng Kế hoạch Phát triển Chuỗi giá trị ngành hàngLúa, Gạo và Đậu phộng ở Trà Vinh” Hoạt động này thuộc Hợp phần 1 của Dự ánThích ứng BĐKH vùng ĐBSCL tại Trà Vinh Mục đích chính của báo cáo là trìnhbày:
1 Phân tích và đánh giá hoạt động của CGT đậu phộng nhằm tìm ra các lỗhổng trong chuỗi giá trị;
2 Đề xuất các giải pháp để nâng cấp chuỗi giá trị đậu phộng, dựa trên phântích thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị, đặc biệt làcác hộ nghèo sản xuất đậu phộng chịu ảnh hưởng của BĐKH; và
3 Xây dựng kế hoạch hành động để nâng cấp chuỗi giá trị, dựa trên các giảipháp đã được xây dựng, nhằm tăng khả năng thích ứng với BĐKH cho các hộ sảnxuất và các tác nhân khác tham gia trong chuỗi giá trị đậu phộng ở Trà Vinh
Nội dung chính của báo cáo bao gồm 03 thành phần: (i) đánh giá thực trạngsản xuất và tiêu thụ đậu phộng ở Trà Vinh, (ii) Mô tả chức năng thị trường của cáctác nhân tham gia trong chuỗi giá trị đậu phộng, (iii) Phân tích những thuận lợi vàkhó khăn của các tác nhân trong chuỗi giá trị đậu phộng, (iv) Đề xuất giải phápnâng cấp chuỗi giá trị và (v) Xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị Đậuphộng Phạm vi rà soát, phân tích chuỗi giá trị đậu phộng của tỉnh; được thực hiệntrên địa bàn của 2 huyện Cầu Ngang và Duyên Hải Đây là 2 huyện có qui mô sảnxuất đậu phộng lớn nhất tỉnh và có truyền thống sản xuất lâu năm
Kết quả rà soát và phân tích chuỗi giá trị đã đưa ra được 11 giải pháp để nângcấp chuỗi giá trị, bao gốm: Phát triển dịch vụ chế biến và tồn trữ đậu phộng; Bố trílại lịch thời vụ sản xuất theo hướng rải vụ trong vụ Đông Xuân và tăng diện tíchgieo trồng vụ Thu Đông và Hè Thu; Đầu tư hệ thống tưới tiêu; Phát triển các tổchức kinh tế hợp tác; Phát triển các hình thức liên kết dọc giữa các tác nhân trongchuỗi giá trị đậu phộng; Thúc đẩy DNNVV phát triển thương hiệu sản phẩm.;
Trang 7Nghiên cứu đầu tư máy tuốt đậu phộng; Sản xuất phân bón từ vỏ đậu phộng; Nângcao trình độ và nhận thức sử dụng phân hữu cơ vi sinh và thuốc BVTV cho các hộsản xuất đậu phộng và nâng cao năng lực sản xuất cho các hộ trồng đậu phộng.
1 GIỚI THIỆU
Dự án Thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnhTrà Vinh (Dự án AMD Trà Vinh) do Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế tài trợ(IFAD) Mục tiêu tổng thể của dự án là xây dựng sinh kế bền vững cho ngườinghèo nông thôn trong điều kiện biến đổi khí hậu Mục tiêu cụ thể là nâng caonăng lực thích ứng của cộng đồng để tăng cường khả năng ứng phó biến đổi khíhậu Đối tượng của dự án là hộ nghèo và cận nghèo, hộ do phụ nữ làm chủ và hộngười dân tộc khmer sẽ được ưu tiên
Dự án có 3 hợp phần chính: Hợp phần 1 “Nâng cao kiến thức về biến đổi khíhậu”; Hợp phần 2 “Đầu tư cho sinh kế bền vững” và Hợp phần 3 “Quản lý dự án”.Hoạt động tư vấn này thuộc khuôn khổ của hợp phần 2.Mục tiêu của hợp phần lànâng cấp tính bền vững và hiệu quả của các khoản đầu tư thích ứng với BĐKH.Hợp phần này có 2 tiểu hợp phần:
Tài chính nông thôn để cải thiện sinh kế; gồm các hoạt động: (a) thành lậpcác Tổ tiết kiệm và tín dụng mới (SCG), (b) chuyển đổi các mạng lưới tín dụngthành các Tổ chức tài chính vi mô (MFI), (c) hỗ trợ vốn cho đầu tư vào thích ứngbiến đổi khí hậu và chuỗi giá trị;
Đầu tư thích ứng BĐKH: gồm các hoạt động (a) Xây dựng cơ sở hạ tầng chocộng đồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, (b) Đồng tài trợ cho hoạt độngthích ứng với biến đổi khí hậu, (c) Quỹ Hợp tác Công - Tư (PPP)
Hoạt động “Rà soát, Phân tích, Đánh giá và Xây dựng Kế hoạch Phát triểnChuỗi giá trị ngành hàng Lúa, Gạo và Đậu phộng ở Trà Vinh” được thực hiệntrong khuôn khổ của hợp phân 1, nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạchnâng cấp chuỗi giá trị giúp cho các hộ sản xuất đậu phộng thích ứng tốt hơn vớitác động của BĐKH
Trang 82 MỤC TIÊU
2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng giải pháp và kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị đậu phộng ở TràVinh, nhằm giúp cho các hộ sản xuất đậu phộng thích ứng tốt hơn dưới tác độngcủa BĐKH
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả sơ đồ CGT của sản phẩm được lựa chọn
- Phân tích kinh tế chuỗi của sản phẩm được lựa chọn
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia trong CGT của sản phẩm được lựa chọn
- Xây dựng các giải pháp và kế hoạch nâng cấp CGT sản phẩm được lựa chọn
Trang 9Bảng 1 Khung phân tích ma trận SWOT
S m T l : Giải pháp thích ứng
Tận dụng điểm mạnh để hạnchế những rủi ro bên ngoài cóthể xảy ra
W n T l : Giải pháp phòng thủ
Giải pháp vừa khắc phụcnhững điểm yếu, vừa hạn chếnhững rủi ro có thể xảy ra
3.2 Thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp
Những thông tin thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từcác báo thường niên của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (SNN&PTNT),Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (PNN&PTNT) của các huyện trongtỉnh, Niên giám thống kê của tỉnh Trà Vinh và một số nghiên cứu sẵn có trước đây
có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ đậu phộng tại Trà Vinh
Thông tin sơ cấp
Xác định cỡ mẫu nghiên cứu
Tổng số quan sát được phỏng vấn trực tiếp trong nghiên cứu bao gồm: 8 đại
lý bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; 83 hộ sản xuất đậu phộng tại 2 huyện
Trang 10Duyên Hải và Cầu Ngang; 13 thương lái (cũng là những người cung cấp đậugiống); 6 đại lý/cửa hàng bán phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, 2 chủ vựa (bánđậu nhân); 2 cơ sở sản xuất đậu phộng rang và đậu phộng muối; 4 doanh nghiệpsản xuất kẹo và 4 người bán lẻ Ngoài ra, nghiên cứu cũng đã thực hiện nhữngcuộc phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia có liên quan đến các đơn vị hỗtrợ/thúc đẩy CGT đậu phộng thuộc SNN&PTNT, PNN&PTNT tại 4 huyện CầuNgang, Duyên Hải, Trà Cú và Châu Thành và UBND các xã: Mỹ Long Bắc (CầuNgang), Ngũ Lạc (Duyên Hải), Ngọc Biên (Trà Cú) và Hưng Mỹ (Châu Thành).Thêm vào đó, nghiên cứu còn thực hiện 4 cuộc thảo luận nhóm tại 4 xã kể trên đểlấy thông tin chung.
Phương pháp lấy mẫu
Đối với tác nhân hộ sản xuất, phương pháp lấy mẫu thuận tiện được ápdụng Các tác nhân còn lại trong chuỗi được lựa chọn khảo sát theo phương phápliên kết chuỗi Các chuyên gia được phỏng vấn cũng như các hộ nông dân thamgia trong các buổi thảo luận nhóm được lựa chọn có chủ đích (là những người amtường và có trải nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu phộng
Trang 11KHÓ KHĂN
ĐT/
TVL
TPP
CG CPSX
KHUNG NGHIÊN CỨU
Hình 1 Khung phân tích CGT để xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi
Trang 124 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng quan về địa bàn khảo sát sản phẩm đậu phộng
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Trà vinh giáp với Vĩnh Long ở phía tây Phía đông giáp giáp với BiểnĐông Nam giáp với Sóc Trăng và phía bắc giáp với Bến Tre Trà Vinh có 01thành phố và 07 huyện trực thuộc là thành phố Trà Vinh, các huyện Càng Long,Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải
Diện tích tự nhiên: 2.341 km2, được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với
02 cửa Cung Hầu và Định An, có 65 km bờ biển nên giao thông đường thủy cóđiều kiện phát triển
Hình 2 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh
Thời tiết, khí hậu: Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu mát mẻquanh năm, nhiệt độ trung bình từ 26 – 270C, độ ẩm trung bình 83 - 85%/năm,
Trang 13lượng mưa trung bình 1.500 mm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ và rất thuận lợi chođầu tư, sản xuất kinh doanh
Tài nguyên thiên nhiên
Tỉnh có 234.115 ha Trong đó, đất nông nghiệp: 185.868 ha Đặc biệt có đấtgiồng cát rất phù hợp cho việc canh tác cây đậu phộng; đất lâm nghiệp: 6.745 ha;đất chuyên dùng: 12.880 ha, đất ở nông thôn: 3.845 ha, đất ở thành thị: 566 ha, đấtchưa sử dụng: 900 ha, trong đó có đất cát giồng chiếm 6,62% Diện tích rừng là6.745 ha, nằm dọc bờ biển tại các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú với cácloại cây như: bần, đước, mắm, dừa nước, chà là,… đất bãi bồi: 1.138 ha Diện tíchđất và mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 51.600 ha (diện tích nuôi tôm sú29.000 ha)
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tăng trưởng kinh tế
Mức tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1996 - 2000 đạt 8,87%; thời kỳ 2001- 2005đạt 11,64%; thời kỳ 2006 - 2010 đạt 11,64% Dự báo thời kỳ 2010 – 2015 đạt14% Với mức tăng trưởng này đã dẫn đến thu nhập của người dân cũng gia tăng,
và do vậy làm tăng sức mua của người dân nói chung
Cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp - thủy sản
- Nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành nông nghiệp: 2%
+ Lúa: Diện tích: 90.000 ha Sản lượng hàng năm: 1,15 triệu tấn, trong đólúa cao sản 50.000 ha, sản lượng 360.000 tấn
Trang 14+ Cây dừa: Diện tích: 14.500 ha, có trên 03 triệu cây với sản lượng 130triệu trái là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: Tơ xơ dừa,mùn dừa, than hoạt tính, than gáo dừa, cơm dừa nạo sấy, phân vi sinh, thảm xơdừa.
+ Cây mía: Diện tích khoảng 6.500 ha Năng suất 100 tấn/ha tập trung tạicác vùng Trà Cú, Tiểu Cần
+ Cây đậu phộng: Diện tích: 4.500 ha Sản lượng bình quân hàng nămkhoảng 22 nghìn tấn, tập trung tại các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải và một số ít ởTrà Cú và Châu Thành
+ Cây bắp: Diện tích: 5.700 ha Sản lượng hàng năm: 28.000 tấn, tập trungtại các huyện Trà Cú, Cầu Ngang
+ Cây ăn quả: Diện tích: 19.200 ha Sản lượng hàng năm: 198.000 tấn.Gồm các loại: xoài Châu Nghệ, bưởi năm roi, cam, quýt đường Nhị Long, nhãn,chôm chôm, sầu riêng, măng cụt Tân Quy,
+ Chăn nuôi: Đàn heo: 420.000 con/năm, trên 95% là giống heo lai kinh tế,đàn bò: 160.000 con/năm, đàn trâu: 2.000 con, đàn dê: 8.000 con, đàn gia cầm:5.300.000 con
Trang 15 Thương mại - dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 20% Tổng mức bán lẻ hàng hóa hàngnăm tăng bình quân 14% Trên địa bàn tỉnh có trên 1.000 doanh nghiệp và hộ kinhdoanh hoạt động trên lĩnh vực thương mại với khoảng trên 3.000 cửa hàng đại lýbán lẻ Tỉnh đã hoàn thành quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị và trungtâm thương mại đến năm 2020 Các hệ thống siêu thị bán lẽ như COOP MART,VINATEX đã triển khai dự án đầu tư và hoạt động rất hiệu quả tại tỉnh
Xã hội
Dân số và lao động
- Dân số khoảng 1,1 triệu người với 03 dân tộc chính: Kinh, Khmer, Hoa, trong
đó dân tộc Khmer chiếm khoảng 30% dân số
- Lao động trong độ tuổi trên 70%, trong đó có 34% đã qua đào tạo sẽ là nguồncung cấp lao động tốt cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành cónhu cầu sử dụng nhiều lao động
Mạng lưới đào tạo:
Tỉnh có Trường Đại học Trà Vinh, Trường Cao đẳng y tế, Trường Trungcấp Văn hóa nghệ thuật, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm công nghệ thông tinquốc tế NIIT, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và 08 trung tâm dạy nghề, 02 trungtâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 04 trung tâm giáo dục thường xuyên, trên
40 trường trung học phổ thông
Kết cấu hạ tầng
Giao thông đường bộ
- Toàn tỉnh có 03 Quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đang được nâng cấplên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồngbằng sông Cửu Long
- Từ Trà Vinh đi thành phố Hồ Chí Minh theo Quốc lộ 60 qua đường cao tốcTrung Lương dài 130 km
Trang 16- Từ Trà Vinh đi thành phố Hồ Chí Minh theo Quốc lộ 53 qua Quốc lộ 1A dài
200 km
- Từ Trà Vinh đi thành phố Cần Thơ theo Quốc lộ 53 qua Quốc lộ 1A dài 100km
Giao thông đường thủy
Trà Vinh hiện tại có 02 cửa biển chính: Cửa Cung Hầu (sông Tiền) và cửaĐịnh An (sông Hậu) nối liền các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long vàthành phố Hồ Chí Minh cho phép tàu 5 000 tấn cập cảng Cần Thơ và cảng SàiGòn để thông thương với quốc tế
Bảng 2 Cơ cấu mẫu khảo sát
4.2 Thực trạng sản xuất đậu phộng Trà Vinh
Trang 17Trà Vinh là một tỉnh nằm trong vùng sản xuất lúa trọng điểm của cả nước –vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Nhưng một số huyện có diện đất giồng cát, triềngiồng (Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú và Châu Thành), việc sản xuất lúa của bàcon những khu vựa này thường không mang lại hiệu quả kinh tế cao Đổi lại, nórất phù hợp cho các loại cây màu phát triển, do đất không bị ngập úng trong đó câyđậu phộng được các nông hộ đánh giá là cây dễ trồng mang lại hiệu quả kinh tếcao Đậu phộng được sản xuất từ 01 đến 03 vụ trong năm tùy vào chất lượng đất
và việc trồng xem canh hoa màu trong năm Thời gian gieo trồng chính (vụ ĐôngXuân) thường bắt đầu vào khoảng tháng 12 dương lịch hàng năm và thu hoạch vàotháng 03 dương lịch năm sau Vụ phụ Hè Thu bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8 và vụThu Đông từ tháng 09 đến tháng 12 dương lịch
Bảng 3 Tình hình sản xuất đậu phộng tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2010-2014)
TăngBQ2010-2014(%/năm)
TăngBQ2010-2014(%/năm)
SL 13.559 19.296 21.035 22.057 23.561 23.465 21.883 5,01
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh, 2014
So với các năm trước những năm gần đây năng suất đậu đã được cải thiện,một phần nhờ đất trồng phù hợp và thời tiết thuận lợi Bên cạnh đó, nhờ việc lựachọn giống đậu cao sản và chủ động học hỏi kỹ thuật của cán bộ tại địa phương từ
sự hỗ trợ của các phòng NN&PTNT các huyện
Trang 18Năm 2005 diện tích trồng đậu phộng đạt 3.555 ha; năm 2010 tăng lên đến4.396 ha; năm 2014 đạt 4.610 ha, BQ 5 năm thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp (2010-2014) mỗi năm trồng 4.565 ha, tăng 1,2% mỗinăm Năng suất đậu phộng ở Trà Vinh thuộc loại khá cao: năm 2005 đạt 3,81tấn/ha, đến 2014 đạt 4,39 tấn/ha Sản lượng đạt tương đối ổn định, mỗi năm trên22.000 tấn Trong những năm tới, sẽ tập trung phát triển thâm canh, mở rộng diệntích trồng để tăng năng suất.
Bảng 4 Diện tích và năng suất gieo trồng đậu phộng 2012-2014
23598912483.245145830
26608832433.365109722
3,472,544,193,004,414,476,185,82
3,352,644,383,004,884,985,215,79
3,542,754,432,004,634,905,206,65
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh 2014.
Diện tích gieo trồng đậu phộng chung của tỉnh qua các năm 2012 – 2014 tuy
có biến động nhưng với mức độ không nhiều, dao động ở mức 4.600 ha Các huyện
có diện tích trồng nhiều là huyện Châu Thành, huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú vàhuyện Duyên Hải có diện tích trồng đậu phộng cao nhất toàn tỉnh, trong đó tậptrung nhiều ở huyện Cầu Ngang với diện tích chiếm khoảng 69,4% trong tổng diện
Trang 19tích trồng đậu phộng năm 2012 của tỉnh, chiếm khoảng 72,9% trong năm 2014.Huyện Duyên Hải bên cạnh diện tích canh tác thì năng suất đạt cao nhất năm 2014với 6,65 tấn/ha, theo sau đó là các huyện Trà Cú và Cầu Ngang
Chính sách hỗ trợ:
Hình thức hỗ trợ cho nông hộ sản xuất đậu phộng hiện nay ở các huyện chỉ
về mặt kỹ thuật vào đầu vụ sản xuất
Riêng huyện Cầu Ngang tổ chức mô hình sản xuất giống ở xã Long Sơn vớidiện tích 40-50 ha, 10-20 ha xã Mỹ Long Bắc và Mỹ Long Nam) Công ty ADC đầu
tư sản xuất tại xã Mỹ Hòa với hình thức đầu tư vật tư nông nghiệp đầu vào cho nôngdân Nông dân có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc có thể trả sau vào cuối
vụ
Khảo sát tại huyện Trà Cú còn ghi nhận được những hộ thuộc vùng đượckhuyến khích chuyển đổi mô hình canh tác sẽ được hỗ trợ 40% chi phí giống, 20%chi phí phân bón, song song đó cơ quan chức năng địa phương cũng có hỗ trợ tìmkiếm đầu ra thông qua việc tham quan, tổ chức hội thảo tại các vùng lân cận
Định hướng phát triển sản xuất đậu phộng:
Các huyện chủ yếu sẽ duy trì cơ cấu diện tích hiện tại và thực hiện theo quyhoạch sử dụng đất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tuy nhiên phần lớn
có sự luân canh giữa các loại cây màu (đặc biệt là giữa bắp giống và đậu phộng) tùytheo chính sách việc có nhận được các chính sách hỗ trợ hay không, xu hướng giá
cả như thế nào Tại huyện Cầu Ngang ngoài việc khuyến khích người dân chuyểnđổi từ vụ lúa năng suất thấp sang cây màu, người nông dân còn được khuyến khíchphát triển sản xuất đậu giống
4.3 Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị và chức năng thị trường của các tác nhân tham gia trong chuỗi
Trang 20Để thấy đường đường đi của sản phẩm đậu phộng được sản xuất bởi các hộnông dân đến người tiêu dùng (công nghiệp và cuối cùng) như thế nào Đồng thời
để xác định những kênh thị trường chính của sản phẩm đậu phộng ở Trà Vinh baogồm những kênh thị trường nào, chuỗi giá trị sản phẩm đậu phộng được mô tả quahình 3 Sơ đồ CGT cũng cho thấy được những tác nhân nào tham gia trong CGT
và chức năng thị trường của các tác nhân như thế nào Ngoài ra, sơ đồ CGT còncho thấy những đơn vị/tổ chức nào đóng vai trò hỗ trợ/thúc đẩy chuỗi, trong khâunào và mức độ hỗ trợ ra sao
Hình 3 cho thấy, phần lớn đậu phộng được sản xuất ra bởi các hộ nông dânđược bán cho các thương lái trong tỉnh (83%) Trong đó có cả một số thương láiTrung Quốc đến.tận các huyện có trồng đậu phộng để mua (có nhờ một người dântrong tỉnh đứng ra để mua hộ Sau đó, phần lớn lượng đậu phộng này được báncác thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh như Bình Dương, Daklak, Tây Ninh (khoảng65,4%) Cộng với một ít lượng hàng mua từ các chủ vựa ở Trà Vinh, nhữngthương lái/chủ vựa ngoài tỉnh dành hết toàn bộ lượng đậu phộng mua được từ cácthương lái ở Trà Vinh để bán cho người tiêu dùng công nghiệp (sử dụng đậuphộng để chế biến ra phân bón, bánh kẹo, ép dầu phộng), hoặc bán cho các công
ty chế biến xuất khẩu Như vậy, có thể nói đây là 1 trong những kênh phân phốichính của CGT đậu phộng Một lượng sản phẩm đậu phộng khác (khoảng 11%trong số 83%) được bán cho các cơ sở chế biến đậu rang và đậu muối trong tỉnh.Những sản phẩm này được xem là những sản phẩm GTGT và được bán cho cácđại lý/người bán sỉ trong tỉnh, kế đó đến tay người tiêu dùng cuối cùng sau khiđược bán qua người bán lẻ trong tỉnh Vậy đây được xem là kênh thị trường chínhthứ hai của CGT đậu Kênh chính thứ ba là kênh mà ở đó đậu của nông dân làm rađược bán cho các chủ vựa trong tỉnh (khoảng 14%) Sau đó, những chủ vựa nàybán lại cho các siêu thị, trước khi đến tay người tiêu dùng
Tóm lại, có 4 kênh thị trường chính của chuỗi giá trị đậu phộng như sau:
Trang 21Kênh 1: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủ vựa/Thươnglái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Kênh 2: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Chủ vựa trong tỉnh (đậunhân) Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Kênh 3: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Cơ sở chế biến Đạilý/Người bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng
Kênh 4: Nông dân Chủ vựa trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủ vựa/Thươnglái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Trang 22cá thể/
Tổ hợp tác
Chủ vựa/
Thương lái ngoài tỉnh
Cơ sở chế biến (đậu rang, đậu muối)
Đại lý/
Người bán sỉ Nhà hàng/Quán ăn
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn
Liên minh Hợp tác xã
Liên minh Hợp tác xã
Sở Công thương Hiệp hội doanh nghiệp
Dự án IMPP
Chủ vựa trong tỉnh (đậu nhân)
Chủ vựa trong tỉnh
Ngườ
i bán lẻ
Người tiêu dùng công nghiệp / Xuất khẩu
Người tiêu dùng công nghiệp / Xuất khẩu
Sản xuất
Thu gom Sơ chế,
cá thể/
Tổ hợp tác
Nông dân
cá thể/
Tổ hợp tác
Thương lái trong tỉnh
Chủ vựa/
Thương lái ngoài tỉnh
Chủ vựa/
Thương lái ngoài tỉnh
Cơ sở chế biến (đậu rang, đậu muối)
Cơ sở chế biến (đậu rang, đậu muối)
Đại lý/
Người bán sỉ
Đại lý/
Người bán sỉ
Nhà hàng/Quán ăn
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn
Liên minh Hợp tác xã
Liên minh Hợp tác xã
Sở Công thương Hiệp hội doanh nghiệp
Dự án IMPP
Chủ vựa trong tỉnh (đậu nhân)
Chủ vựa trong tỉnh (đậu nhân)
Chủ vựa trong tỉnh (đậu vỏ)
Chủ vựa trong tỉnh
Người bán lẻ
Người bán lẻ
Người tiêu dùng công nghiệp / Xuất khẩu
Người tiêu dùng công nghiệp / Xuất khẩu
Sản xuất
Thu gom Sơ chế,
Trang 234.4 Mô tả chức năng thị trường của các tác nhân
4.4.1 Nông hộ trồng đậu phộng
4.4.1.1 Đặc điểm hộ trồng đậu phộng
Qua khảo sát 115 nông dân trồng đậu phộng (62% nam giới, 38% nữ giới)cho thấy, có 70% người trồng đậu là dân tộc Khmer, 30% dân tộc Kinh Ngườitrồng đậu có độ tuổi trung bình là 45 tuổi (± 12 tuổi) và có trung bình 8 năm kinhnghiệm trồng đậu phộng (36% nông dân có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên) Trình
độ học vấn của người nông trồng đậu phộng khá thấp (42% cấp I, 33% cấp II và10% có trình độ học vấn cấp III) và cũng có nông dân không được đi học (15%)
Số nhân khẩu trung bình của hộ là 4 người (từ 4 đến 12 người), trong đó cókhoảng 3 người là lao động chính (từ 1 đến 3 người) Ngoài ra, có 19% hộ đượckhảo sát thuộc nhóm hộ nghèo, 25% là hộ cận nghèo Kết quả khảo sát cho thấy,
có 18% nông dân tham gia HTX/THT, 36% nông dân tham gia hội đoàn thể ở địaphương (hội nông dân/hội phụ nữ)
4.4.1.2 Hoạt động trồng và bán đậu phộng
Hoạt động trồng
Đất đai: Tổng diện tích đất bình quân của hộ trồng đậu gần 6,4 công/hộ thấp
nhất là 0,5 công/hộ, cao nhất 40 công/hộ (1 công = 1.000 m2), trong đó diện tíchtrồng đậu phộng bình quân là 3,7 công (chiếm 58% tổng diện tích) Có 17% hộtrồng đậu thuê thêm đất để trồng với giá thuê trung bình 0,99 triệu đồng/công/năm.Tất cả những hộ được khảo sát trồng 1 vụ/năm (vụ Đông Xuân) với thời giankhoảng 3 tháng/vụ
Nguồn nguyên liệu đầu vào:
Đậu phộng giống: Phần lớn người trồng đậu phộng mua giống từ thương lái
hoặc chủ vựa trong và ngoài tỉnh (98%) Ngoài ra, một số hộ có thể tự chủ đượcnguồn giống do trồng được 3 vụ/năm và tự để giống để trồng cho vụ sau Nhu cầugiống bình quân 20 kg/công, chi phí giống bình quân gần 1,3 triệu đồng/công(chiếm 28% chi phí sản xuất) Các loại giống được nông dân sử dụng là: i) Miềnđông đất đỏ (62% nông dân sử dụng), giống này được thương lái/chủ vựa mua từ
Trang 24các tình Đắc lắc, Bình Dương, Tây Ninh,… về bán thiếu cho nông dân; ii) Đậu vồ(12% nông dân sử dụng), giống đậu này năng suất không cao nhưng chất lượnghạt đậu tốt hơn những giống khác; Giống MD7 (11% nông dân sử dụng), đây làgiống được nông dân đánh giá có năng suất cao nhất nhưng loại giống này hiệnnay đã bị lai tạo làm chất lượng giống giảm; iv) Các loại giống khác như đậu thồ,đậu trung, AR7,… (15% nông dân sử dụng).
Phân bón:
Phân hữu cơ: 42% hộ trồng đậu được khảo sát có sử dụng phân bón hữu cơ
(phân bò) song song với phân bón vô cơ Có 89% tận dụng phế phẩm từ dây đậuphộng để nuôi bò và trong số này có 64% hộ tận dụng nguồn phân bò để bón lạicho cây đậu phộng mà không phải mua thêm phân hữu cơ (11% hộ bán dây đậuphộng sau khi thu hoạch) Việc sử dụng phân hữu cơ giúp giảm chi phí sản xuất,duy trì độ màu mỡ của đất đai, giảm ô nhiễm môi trường góp một phần nhỏ giúpgiảm thiểm hiện tượng biến đổi khí hậu và đặc biệt là nông hộ có thể tận dụngnguồn phân bò do kết hợp trồng đậu phộng với nuôi bò Số hộ còn lại không sửdụng phân bón hữu cơ do không biết cách ủ phân, một số hộ không nuôi bò nênkhông có nguồn phân ổn định
Phân vô cơ: Chi phí phân vô cơ trung bình của các hộ nông dân trồng đậu
phộng là 1,31 triệu đồng/công (chiếm 28% chi phí sản xuất) Trong đó 74% hộmua phân bón cuối vụ trả (thời hạn 3 tháng) với giá mua cao hơn trả tiền mặt trungbình khoảng 7,5%
Thuốc BVTV: Chi phí thuốc BVTV trung bình là 454 ngàn đồng/công
(chiếm 10% chi phí sản xuất) bao gồm thuốc trừ cỏ, thuốc bệnh, thuốc sâu vàthuốc dưỡng cây Có 74% nông dân mua thuốc BVTV trả sau (do họ thường muacùng với phân bón), giá mua trả sau cao hơn so với mua trả trước trung bìnhkhoảng 9%
Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất bình quân 4,7 triệu đồng/công (tương
đương 6,06 triệu đồng /tấn đậu tươi) Trong đó, chi phí trung gian gồm giống,
Trang 25phân bón, thuốc BVTV chiếm 67%; chi phí trung gian gồm chi phí lao động, thu
hoạch, tưới,… chiếm 33% Với diện tích trung bình 3,7 công/hộ thì sản lượng đậu
phộng tươi thu được sau khi trừ hao hụt khoảng 3.338 kg/hộ (năng suất bình quân
871 kg/công), lợi nhuận trung bình từ trồng đậu phộng đạt khoảng 14,95 triệu
đồng/hộ/năm Chi phí giống, phân bón và chi phí thu hoạch chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng chi phí sản xuất Do đó, nếu nông dân chủ động được nguồn
giống, sử dụng phân hữu cơ, cơ giới hóa trong thu hoạch sẽ có cơ hội giảm chi phí
sản xuất, tăng lợi nhuận cho hộ
Bảng 5 Chi phí sản xuất của người trồng đậu phộng năm 2015
Giá trị(Ngàn đồng/1.000m2) Tỷ trọng
Thuốc bảo vệ thực vật 454 10% 557
Tổng chi phí đầu vào 3.154 67% 3.948
Lao động (chuẩn bị đất, gieo,
Chi phí khác (tưới, thuê đất,
phân bổ máy móc, công cụ,…) 233 5% 548
Tổng chi phí tăng thêm 1.551 33% 2.113
Nguồn: Kết quả khảo sát, 2015
Trang 26Vốn: Nhu cầu vốn trung bình của hộ trồng đậu khoảng 4,7 triệu đồng/công
nhưng chỉ có 20% hộ hoàn toàn đủ vốn sản xuất, 80% hộ không đủ vốn nên phảitìm đến một trong các hình thức tín dụng (hoặc kết hợp nhiều hình thức) như: muathiếu giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ thương lái/chủ vựa hoặc cửa hàngvật tư nông nghiệp trong xã; vay vốn từ ngân hàng hoặc tư nhân; hỗ trợ vốn từ dự
án Có 45% hộ trồng đậu phộng được khảo sát có nhu cầu vay vốn trung bình 15,8triệu đồng/hộ (thấp nhất 3 triệu đồng/hộ, cao nhất 50 triệu đồng/hộ)
Đánh giá rủi ro: Người trồng đậu quan tâm nhiều đến yếu tố rủi ro do thời
tiết (80% hộ quan tâm) và biến động thị trường (23% hộ quan tâm) ảnh hưởng đếnhoạt động trồng đậu cũng như thu nhập của hộ Trong đó, có đến 53% hộ đánh giarủi ro do thời tiết ở mức cao Điều này cho thấy, yếu tố tự nhiên này tác động lớnđến sản xuất của hộ Hơn nữa, thời gian gần dây do ảnh hưởng của biến đổi khíhậu nên có sự thay đổi về thời tiết như mưa nhiều, nắng nóng, bão lụt,… đã ảnhhưởng không nhỏ đến ngành nông nghiệp nói chung và cây đậu phộng nói riêng.Hai yếu tố thời tiết và biến động thị trường cần phải được các cơ quan ban ngành
có liên quan, nông dân quan tâm để có biện pháp kiểm soát rủi ro này cũng nhưthích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu
Bảng 6 Đánh giá rủi ro trong hoạt động trồng đậu phộng của nông dân
Các loại rủi ro Thấp
Trung
% hộ quan tâm
Trang 27Hoạt động bán
Đối tượng bán: Năng suất đậu phộng bình quân đạt 871 kg/công, giá bán
trung bình là 10.650 đồng/kg đậu phộng tươi Qua khảo sát cho thấy, có 85% nôngdân bán đậu phộng cho thương lái trong tỉnh (chiếm 81% sản lượng chuỗi), 15%nông dân bán cho chủ vựa trong tỉnh (chiếm 14% sản lượng chuỗi) và 4% nôngdân bán cho cơ sở chế biến đậu rang, đậu muối (chiếm 3% sản lượng chuỗi) Phầnlớn nông dân bán đậu phộng tươi Ngoài ra, có một số ít nông dân phơi khô (cònvỏ) để bán do giá bán đậu khô cao hơn đậu tươi (tỷ lệ 2 kg tươi : 1 kg khô), bántheo hình thức này giá bán cao hơn khoảng 540 đồng/kg đậu tươi
Hình thức bán: Qua khảo sát cho thấy 46% nông dân bán đậu phộng thu tiền
mặt Còn lại 54% nông dân bán thiếu khoảng 5 – 10 ngày mới thu tiền mua lại trảtiền mặt do nông dân mua đậu giống thiếu nên phải bán sản phẩm lại cho ngườicung câp giống Giá cả trong mua bán chủ yếu do người mua quyết định (91%),chỉ có 9% nông dân được thương lượng giá với người mua
4.4.1.3 Những hỗ trợ cho người trồng đậu phộng
Ngoài những hỗ trợ tín dụng từ thương lái/chủ vựa, qua khảo sát cho thấy có58% người trồng đậu nhận được những hỗ trợ về kỹ thuật trồng đậu phộng (chămsóc, cách sử dụng phân bón, thuốc BVTV,…) từ Sở nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, phòng nông nghiệp huyện, ban nông nghiệp xã, Liên minh HTX, dự ánOxfarm, công ty phân bón, đại lý bán phân bón - thuốc BVTV,… Ngoài ra, tronghoạt động bán có 12% người trồng đậu nhận được hỗ trợ từ Nhà nước, UBND xãhoặc công ty thu mua
4.4.2 Thương lái/chủ vựa trong tỉnh
4.4.2.1 Thông tin chung
Trang 28Kết quả khảo sát 13 thương lái/chủ vựa trong tỉnh cho thấy, thương lái/chủ vựa có trung bình 11 năm kinh nghiệm trong mua bán đậu phộng (3 – 30 năm) Thương lái/chủ vựa cần trung bình 1-2 lao động gia đình tham gia trong quá trình mua bán đậu phộng và thuê thêm lao động trong các khâu như lựa đậu, bốc vác, đóng bao, vê đậu, phơi đậu, vận chuyển đi mua/đi bán Khâu lựa đậu, phơi đậu chủyếu sử dụng lao động nữ, giá thuê lao động nữ trung bình 3 triệu đồng/tháng, các khâu còn lại sử dụng lao động nam với giá thuê trung bình từ 4-4,5 triệu
đồng/tháng
4.4.2.2 Hoạt động mua và bán
Hoạt động thu mua
Phương tiện thu mua: Thương lái/chủ vựa đều sử dụng xe gắn máy để đi
xem đậu, định giá, định ngày nhổ và đặt cọc tiền nhổ, lặt đậu cho nông dân (chiphí trung bình 40.000 – 50.000 đồng/chuyến) Sau đó sử dụng xe tải nhỏ (tải trọng
từ 0,8 – 1,5 tấn) để thu mua đậu từ nông dân, trong đó có 85% thương lái/chủ vựaphải thuê xe tải với chi phí trung bình 260.000 đồng/chuyến (100.000 đồng/chuyếntrong địa bàn xã, 600.000 đồng/chuyến ở các huyện lân cận)
Đầu tư ban đầu: Một số thương lái/chủ vựa ngoài chức năng thu gom còn thực hiện chức năng sơ chế (lựa đậu, phơi khô, sơ chế đậu nhân,…) nên có 92%
thương lái/chủ vựa đầu tư máy móc ban đầu như máy sàn đậu, cân, xe máy, xe tải,kho bãi,… 8% thương lái còn lại chủ yếu thu gom rồi bán cho thương lái ngoàitỉnh (Vĩnh Long, Bến Tra, Bình Dương, Đắc Lắc,…) nên không đầu tư máy mócthiết bị
Sản lượng, hình thức mua: Mỗi thương lái/chủ vựa thu mua đậu phộng với
sản lượng trung bình 1.417 tấn Trong đó, đậu tươi chiếm 90% sản lượng mua (giámua trung bình 10.650 đồng/kg), đậu khô chiếm 10% sản lượng (giá mua trungbình 22.438 đồng/kg) Tiêu chuẩn thu mua của thương lái/chủ vựa là đậu đẹp, chắchạt, hạt đậu to, không bị bợp, không còn dính râu Ngoài thu mua đậu phộng từnông dân, một số thương lái/chủ vựa (15%) mua đậu của thương lái/chủ vựa khác
Trang 29khi bị thiếu hàng Hoạt động thu mua của thương lái/chủ vựa không có hợp đồng
và thanh toán bằng tiền mặt hoặc trả chậm trong vòng từ 7 đến 10 ngày sau khimua
Vốn: Nhu cầu vốn trung bình của thương lái/chủ vựa là 150 triệu đồng/ngày
khi vào vụ (40 - 367 triệu đồng/ngày) Trong đó 54% thương lái/chủ vựa không đủvốn cho hoạt động thu mua và phải vay vốn từ ngân hàng
Hoạt động bán
Đối tượng bán: Thương lái trong tỉnh sơ chế đậu nhân bán cho các cơ sở chế
biến đậu phộng rang, đậu phộng muối (11,1% sản lượng chuỗi) hoặc chủ vựatrong tỉnh (8,5% sản lượng chuỗi) hoặc bán đậu phộng tươi, còn vỏ cho thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh (chiếm 65,4% sản lượng chuỗi) Chủ vựa ngoài mua đậu nhân
từ thương lái còn thu mua đậu phộng tươi từ nông dân (14% sản lượng của chuỗi)
để cung cấp cho thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh (11,4 % sản lượng chuỗi), thươnglái khác (2% sản lượng chuỗi) và bán vào siêu thị (0,6% sản lượng chuỗi)
Hình thức bán: Thương lái/chủ vựa trong tỉnh bán đậu phộng cho 3 đối
tượng trên với các hình thức như sau:
Phơi khô (đậu khô, còn vỏ), tách vỏ (đậu nhân), phân loại đậu và bán chocác thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh, chủ vựa đậu nhân trong tỉnh; các cơ sở sơchế/chế biến đậu phộng
Phơi khô rồi phân loại (đậu đẹp, đậu phế) bán cho các thương lái (Bến Tre,Tây Ninh,…), cơ sở chế biến, và một phần nhỏ bán cho người bán lẻ ở địaphương
Đậu phộng tươi bán cho các thương lái ở Bình Dương, Vĩnh Long, AnGiang, Đắc Lắc,…
Tùy theo đối tượng bán mà hình thức đậu và giá bán cũng khác nhau.Thương lái/chủ vựa bán đậu không có hợp đồng và đều thu tiền mặt Đối với báncho thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh thì thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh sẽ đến tận nơi
Trang 30để thu mua, bán cho 2 đối tượng còn lại thì chủ yếu thương lái vận chuyển đến nơingười mua.
4.4.3 Thương lái ngoài tỉnh
4.4.3.1 Thông tin chung
Thương lái ngoài tỉnh được khảo sát có bình quân 18 năm kinh nghiệm muabán đậu phộng (5-30 năm) Thương lái ngoài tỉnh chủ yếu sử dụng lao động giađình trong quá trình thu mua
4.4.3.2 Hoạt động mua và bán
Hoạt động mua
Các thương lái ngoài tỉnh được khảo sát đều có mua đậu phộng khô, đậuphộng nhân từ thương lái Trà Vinh trong khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 4năm sau Giá mua đậu phộng khô trung bình dao động từ 24.000 - 25.000 đồng/kgloại cân xô, giá mua đậu phộng khô loại xấu (đậu phế) trung bình là 11.000đồng/kg, tất cả thương lái ngoài tỉnh đều trả tiền mặt hoặc chuyển khoản sau khimua (chậm nhất là 2 ngày sau khi mua)
Sản lượng thu mua đậu phộng của Trà Vinh trung bình 145 tấn/thươnglái/năm, chiếm khoảng 42% tổng lượng thu mua của các thương lái ngoài tỉnh Khimua từ Trà Vinh, chi phí vận chuyển trung bình của thương lái các tỉnh lân cận(Bến Tre, Vĩnh Long,…) khoảng 120.000 - 150.000 đồng/chuyến, chi phí vậnchuyển của thương lái ở miền Đông (Tây Ninh, Bình Dương,…) là 1 triệuđồng/chuyến
Hoạt động bán
Thương lái ngoài tỉnh bán sản phẩm lại cho 2 đối tượng chính là:
Người tiêu dùng công nghiệp: Bao gồm các cơ sở chế biến đậu phộng rang,đậu phộng muối (đậu phộng khô, giá bán trung bình 24.500/kg) hoặc doanhnghiệp/cơ sở chế biến kẹo đậu phộng, kẹo chuối, kẹo dừa (đậu phộng nhân, giábán trung bình 27.000 đồng/kg) hoặc cơ sở ép dầu (đậu phộng nhân loại xấu, giábán trung bình 12.458 đồng/kg)
Xuất khẩu sang Campuchia, Trung Quốc
Trang 31Ngoài ra, một lượng nhỏ được thương lái ngoài tỉnh bán cho người bán lẻnhư cửa hàng, tiệm tạp hóa (đậu phộng nhân loại đẹp, giá bán trung bình 38.220đồng/kg).
4.4.4 Các cơ chế biến đậu phộng rang, đậu phộng muối
4.4.4.1 Thông tin chung
Các cơ sở chế biến đậu phộng rang, đậu phộng muối có trung bình 11 nămkinh nghiệm (từ 2 đến 20 năm) Mỗi cơ sở sử dụng bình quân 4 lao động, trong đó
có 2 lao động gia đình và 2 lao động (chủ yếu lao động nữ) để lựa đậu non, đậukhông ruột, giá thuê bình quân 3 triệu đồng/người Các cơ sở sử dụng các loại máynhư máy sàn (21 triệu đồng/máy), máy rang (19 triệu đồng/máy), máy ép bọc(700.000 đồng/máy) trong quá trình sơ chế đậu phộng khô thành đậu phộng rangnguyên vỏ
Hoạt động bán
Các cơ sở chế biến đậu phộng rang bán sản phẩm cho 3 đối tượng: i) Nhàhàng/quán ăn (0,9% sản lượng chuỗi); đại lý/người bán sỉ là các tiệm tạp hóa lớn(11,8% sản lượng chuỗi), người bán lẻ (2,3% sản lượng chuỗi) Giá bán trung bìnhđậu phộng rang nguyên vỏ là 37.000 đồng/kg
4.4.5 Đại lý/Người bán sỉ
Đại lý/Người bán sỉ là những người kinh doanh tiệm bánh, tiệm tạp hóa trong
đó có đậu phộng rang, đậu phộng muối mua từ cơ sở chế biến hoặc các sản phẩm
Trang 32giá trị gia tăng từ đậu phộng (kẹo đậu phộng, kẹo chuối,…) Nếu chỉ tính đậuphộng rang, đậu phộng muối thì sản lượng mua bán của người bán sỉ trung bình
500 kg/năm Đậu phộng rang, muối được cơ sở chế biến vào bọc với quy cách 500gam/bọc hoặc 30 gam/bọc Người bán sỉ mua vào giá bình quân 37.000 đồng/kg,bán cho người bán lẻ giá trung bình 44.900 đồng/kg Một lượng nhỏ được ngườibán sỉ bán trực tiếp cho người tiêu dùng
4.4.6 Người bán lẻ
Người bán lẻ là những người kinh doanh tiệm tạp hóa nhỏ hoặc người muabán nhỏ lẻ nhiều sản phẩm trong đó có đậu phộng dưới hình thức bán tại chỗ hoặcmua bán dạo Người bán lẻ mua đậu phộng rang, đậu phộng muối từ cơ sở chếbiến hoặc đại lý/người bán sỉ Giá mua trung bình 44.920 đồng/kg, bán ra trungbình 52.240 đồng/kg, lợi nhuận người bán lẻ thu được khoảng 6.090 đồng/kg
4.5 Phân tích kinh tế chuỗi
Qua sơ đồ chuỗi giá trị ở hình 3 cho thấy có 4 kênh thị trường chính củachuỗi giá trị đậu phộng như sau:
Kênh 1: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủvựa/Thương lái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Kênh 2: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Chủ vựa trongtỉnh (đậu nhân) Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Kênh 3: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Cơ sở chế biến Đại lý/Người bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng
Kênh 4: Nông dân Chủ vựa trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủvựa/Thương lái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Bảng 7 phân tích chi tiết giá trị gia tăng (GTGT) thuần còn được gọi là lợinhuận theo kênh thị trường 1 và 4 (kênh thu gom đậu tươi, còn vỏ) Tất cả các chỉtiêu được sử dụng trong phân tích kinh tế chuỗi dưới đây đều được quy đổi ra 1 tấnđậu phộng tươi, còn vỏ
Trang 33Bảng 7 Giá trị gia tăng thuần theo kênh thị trường thu gom đậu tươi, còn vỏ
ĐVT: ngàn đồng/kg
dân Thương lái
trong tỉnh
Chủ vựa trong tỉnh
Chủ vựa/
Thương lái ngoài tỉnh
Tổng
Kênh 1: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủ vựa/Thương
lái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Kênh 4: Nông dân Chủ vựa trong tỉnh (đậu tươi, còn vỏ) Chủ vựa/Thương
lái ngoài tỉnh Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Nguồn: Kết quả khảo sát 2015
Ghi chú: Những chỉ tiêu trên được tính trên 1 tấn đậu phộng tươi, còn vỏ
(1) Tỷ lệ hao hụt của Thương lái trong tỉnh là 5%
(2) Tỷ lệ hao hụt của Chủ vựa trong tỉnh là 3%
(3) Tỷ lệ hao hụt của Thương lái/Chủ vựa ngoài tỉnh là 5%
Trang 34Theo kênh thị trường 1 và 4, nông dân bán cho đậu phộng tươi tại chỗ chothương lái hoặc chủ vựa trong tỉnh (không vận chuyển), thương lái/chủ vựa cungcấp cũng cung cấp đậu tươi, còn vỏ (không qua sơ chế) cho người tiêu dùng côngnghiệp hoặc xuất khẩu thông qua thương lái trung gian Hơn nữa, lợi nhuận/kg đậutươi của thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh gấp 5 - 7 lần thương lái, chủ vựa trong tỉnh.Tổng GTGT thuần được tạo ra ở Kênh 4 là 6.451 ngàn đồng/tấn, cao hơn Kênh 1
là 0,44 triệu đồng/tấn (tương đương 7%) GTGT thuần của nông dân trong cả 2kênh thị trường đều cao nhất (76% ở Kênh 1, 72% ở Kênh 4) Do GTGT thuầntăng thêm ở Kênh 4 là do thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh tạo ra nên phân bổ GTGTthuần ở Kênh 4 cho nông dân không tăng mà còn bị giảm và phần phân bổ tăngthêm này chủ yếu là cho thương lái/chủ vựa ngoài tỉnh (20% ở Kênh 1, tăng lên24% ở Kênh 4)
Bảng 8 phân tích GTGT thuần theo kênh thị trường 2 và 3 (kênh sơ chế, chếbiến) Tất cả các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích kinh tế chuỗi dưới đây đềuđược quy đổi ra 1 tấn đậu phộng tươi, còn vỏ
Trang 35Bảng 8 Giá trị gia tăng thuần theo kênh thị trường đậu nhân
ĐVT: ngàn đồng/kg
dân Thương lái
trong tỉnh
Chủ vựa trong tỉnh
Cơ sở chế biến
Đại lý/
Người bán sỉ
Người bán lẻ Tổng
Kênh 2: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Chủ vựa trong tỉnh (đậu nhân)
Người tiêu dùng công nghiệp/Xuất khẩu
Giá bán (ngàn đồng/kg) 10,650 28,00 32,5
2 Chi phí đầu vào 3.948 10.650 13.832
Kênh 3: Nông dân Thương lái trong tỉnh (đậu nhân) Cơ sở chế biến Đại
lý/Người bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu dùng cuối cùng
Giá bán (ngàn đồng/kg) 10,65 25,00 37,0 44,92 52,24
Nguồn: Kết quả khảo sát 2015
Ghi chú: Những chỉ tiêu trên được tính trên 1 tấn đậu phộng tươi, còn vỏ
(1) Tỷ lệ hao hụt của Thương lái trong tỉnh là 5%
(2) Tỷ lệ hao hụt của Chủ vựa trong tỉnh là 3%
(3) Tỷ lệ hao hụt của Thương lái/Chủ vựa ngoài tỉnh là 5%
Trang 36(4) Tỷ lệ hao hụt của Thương lái trong tỉnh là 5%, tỷ lệ sơ chế là 1 kg đậu tươi : 0,52 kg đậu khô (còn vỏ)
(5) Tỷ lệ chế biến của Cơ sở chế biến là 1 kg đậu khô : 0,825 kg đậu rang còn vỏ
Đối với Kênh thị trường 2 và 3, thương lái trong tỉnh thực hiện thêm chứcnăng sơ chế đậu tươi, còn vỏ thành đậu nhân để cung cấp cho chủ vựa hoặc các cơ
sở chế biến đậu phộng rang, đậu phộng muối
Kênh thị trường 2 (đậu phộng nhân): Thương lái sơ chế và phân loại đậunhân tốt bán cho chủ vựa trong tỉnh (lợi nhuận 1,99 triệu đồng/tấn đậu tươi), chủvựa trong tỉnh bán đậu nhân lại cho người tiêu dùng công nghiệp là những cơ sởsản xuất bánh kẹo (lợi nhuận 1,04 triệu đồng/tấn đậu tươi)
Kênh thị trường 3 (đậu phộng rang, đậu phộng muối): Thương lái bán đậunhân cho các cơ sở chế biến đậu phộng rang, đậu phộng muối trong và ngoài tỉnh.Sau khi chế biến, các cơ sở này tiêu thụ trong nước thông qua đại lý/người bán sỉ,người bán lẻ là những tiệm tạp hóa, bánh kẹo
Kênh thị trường 3 tạo ra tổng GTGT thuần lên đến 10,79 triệu đồng/tấn đậuphộng tươi (gấp 1,4 lần Kênh 2) và nông dân nhận được phân bổ GTGT thuần caonhất so với các tác nhân khác Tuy nhiên, Kênh thị trường 3 mặc dù tạo ra GTGTthuần cao nhất nhưng phần phân bổ GTGT thuần cho nông dân bị giảm so vớiKênh 2 và dịch chuyển sang cho người bán sỉ, bán lẻ
Tóm lại, kết quả phân tích cho thấy, lợi nhuận/tấn đậu phộng tươi của nôngdân là cao nhất so với các tác nhân khác nhưng do nông dân trồng đậu 1 vụ/năm,sản lượng bình quân đạt 3.338 kg/hộ nên tổng lợi nhuận bình quân từ đậu phộngchỉ khoảng 14,95 triệu đồng/hộ - thấp hơn rất nhiều so với thương lái, chủ vựa.Trong cả 4 kênh thị trường, nông dân đều nhận được phân phối lợi nhuận là caonhất Kênh thị trường đậu nhân (Kênh 2, 3) có hoạt động sơ chế, chế biến nên tổngGTGT của kênh dạng này cao hơn so với kênh thị trường chỉ tiêu thụ đậu phộngtươi, còn vỏ (Kênh 1, 4) Trong đó, kênh thị trường 3 có hoạt động chế biến nên đãtạo ra được GTGT thuần cao nhất, tuy nhiên hiện nay kênh này chỉ tiêu thụ 14,1%
Trang 37sản lượng của chuỗi và nông dân chỉ nhận được 40% phân phối lợi nhuận củakênh này Do đó, cần có những biện pháp giúp nông dân giảm chi phí sản xuất đểgia tăng lợi nhuận, nâng cao tỷ trọng đậu phộng tươi được sơ chế, chế biến.
4.6 Phân tích thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
4.6.1 Thuận lợi
Thông qua việc tham khảo các nghiên cứu và tài liệu sẵn có liên quan đếnvấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu phộng, cũng như thông qua kết quả khảosát các tác nhân trong chuỗi từ khâu cung cấp đầu vào đến khâu tiêu thụ sản phẩm,những thuận lợi sau đây trong hoạt động của các tác nhân tham gia trong chuỗi giátrị đậu phộng được nhận ra:
4.6.1.1 Những thuận lợi bên trong
(i) Hiện tại, Trà Vinh có thể sản xuất được 3 vụ trong năm Do vậy, đậu
phộng ở Trà Vinh có khả năng đóng góp vào lượng cung chung của thị trường ởnhững thời điểm thiếu hụt cục bộ, đặc biệt trong khoảng từ tháng 10-12 dl Đâyđược xem là diểm mạnh của sản phẩm này ở Trà Vinh
(ii) Đậu phộng ở Trà Vinh được trồng chủ yếu ở những xã có diện tích đất giồng cát nên rất phù hợp với việc trồng cây đậu phộng.
(iii) Đậu phộng đã được trồng bởi các hộ sản xuất nông nghiệp ở Trà Vinh từ
rất lâu, nên họ có được trải nghiệm nhất định trong việc sản xuất đậu phộng, là
một trong những yếu tố có tác động tích cực đến lợi nhuận của toàn chuỗi
(iv) Chất lượng đậu phộng nhân của Trà Vinh được những Doanh nghiệp
chế biến bánh kẹo đánh giá cao hơn so với đậu phộng nhập khẩu và đậu được mua
từ các tỉnh Miền Đông (Tây Ninh, Đaklak, v.v…) do vỏ lụa mỏng, cứng hạt
Trang 384.6.1.2 Thuận lợi bên ngoài
(i) Nhu cầu tiêu dùng đậu phộng để làm giống, cũng như nhu cầu tiêu dùng đậu phộng nhân của những cơ sở/doanh nghiệp chế biến sản phẩm giá trị gia tăng
có sử dụng nguyên liệu đậu phộng đều rất cao so với lượng cung trong nước Đặc
biệt lượng cầu gia tăng mạnh vào những tháng cuối năm dương lịch Đây là một
cơ hội lớn cho việc gia tăng sản lượng đậu phộng thông qua việc mở rộng hoặc vàtăng năng suất đậu phộng, đặc biệt trong vụ Thu Đông (10-12 dl)
(ii) Từ nay đến 5 năm tới (2020), ở Trà Vình có được tài trợ của 2 dự án: dự
án Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và dự án Thích ứng Biến đổi khí hậu (AMD).Đây được xem là cơ hội tốt cho việc nâng cấp chuỗi giá trị đậu phộng ở Trà Vinh
(iii) Cả nước nói chung và ở Trà Vinh nói riêng đều đang tích cực xây dựng
và triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng phát triển giá trị gia
tăng Do vậy, đây cũng được xem là một cơ hội cho việc nâng cấp chuỗi giá trị,thông qua việc tạo ra thêm giá trị cho sản phẩm
(iv) Một điểm thuận lợi khác cho ngành hàng đậu phộng ở Trà Vinh là cóđược những chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, chính sách khuyến công
và chính sách hợp tác công tư của Chính phủ, địa phương và của 2 dự án SME vàAMD Những chính sách này được xem là nguồn lực đáng kể mà các tác nhântrong chuỗi có thể đeo đuổi để phát huy những điểm mạnh của ngành hàng, hoặc
để khắc phục những yếu điểm của ngành
(v) Hiện tại, Công thy ADC cung cấp tín dụng hiện vật cho các hộ trồng là tổviên của THT sản xuất (giống, phân, thuốc) Sau 3 tháng thu hoạch đậu, ADC nhờ
tổ trưởng THT thu hồi công nợ các hộ thành viên đã mua hàng hóa của ADC Đâyđược xem là một cơ hội liên kết cho các THT trồng đậu phộng
Trang 39Bên cạnh những thuận lợi như đã được nêu, trong quá trình hoạt động cáctác nhân trong chuỗi giá trị đậu phộng cũng đã phải đối mặt với những thách thức
từ điều kiện môi trường kinh doanh bên ngoài và gặp không ít khó khăn do chínhđiều kiện bên trong không thuận lợi của các tác nhân trong quá trình hoạt động.Những khó khăn và thách thức này được trình bày trong phần tiếp theo
4.6.2 Khó khăn
4.6.2.1 Những khó khăn bên trong
(i) Năng lực và nhận thức sản xuất kinh doanh của các hộ trồng đậu phộngcòn hạn chế: qua khảo sát các hộ trồng đậu phộng và cán bộ ngành nông nghiệpcủa huyện và tỉnh được biết các hộ trồng đậu phộng chưa ý thức được việc sửdụng phân hữu cơ vi sinh để thay thế một phần cho phân vô cơ, nhằm để duy trì độmàu mỡ của đất đai và cắt giảm chi phí sản xuất Một số hộ trồng đậu phộng có sửdụng một số loại thuốc nông dược bị cấm để kích thích tăng trưởng trọng lượng vàlàm đẹp vỏ đậu của trái đậu trước khi thu hoạch khoảng 4 tuần Điều này làm ảnhhưởng đến tính an toàn trong tiêu dùng, cũng như làm giảm chất lượng đậu (hạtnhỏ) Thêm vào đó, mặc dù các hộ trồng đậu đã được các phòng ban chức năng vàtrung tâm khuyến khích ủ đậu giống trước khi geo khoảng 2-4 giờ để loại bỏnhững hạt đậu không nẩy mầm, nhưng hầu hết các hộ trồng đậu chưa áp dụng quitrình này Do vậy, năng suất đậu phộng đạt được không cao
(ii) Diện tích sản xuất nhỏ lẻ, manh mún: có lẻ đây là một trong những điểmyếu phổ biến cho hầu hết các hộ nông dân đang sản xuất những ngành hàng nôngnghiệp ở ĐBSCL nói chung và ở Trà Vinh nói chung Những hệ quả của đặc điểmsản xuất nhỏ lẻ, manh mún đã được chứng minh qua thực tế đó là tính không hiệuquả về mặt qui mô sản xuất - diện tích sản xuất nhỏ dẫn đến chi phí sản xuất trênmột đơn vị sản phẩm thấp và khó áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, do vậy làm hạn chế việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Đây
Trang 40cũng là một trong những khó khăn hiện nay cho các hộ trồng đậu phộng trên địabàn tỉnh Trà Vinh.
(iii) Năng lực liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi và giữa các tác nhântrong cùng một khâu còn rất hạn chế: qua khảo sát thực tế cho thấy, mặc dù có một
số ít hộ sản xuất đậu phộng ở tỉnh đã tham gia vào các tổ hợp tác, nhưng thực tếbản chất của sự liên kết chỉ dừng lại ở chỗ chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, tín dụng
và hợp tác với nhau trong một số khâu sản xuất đơn giản Chưa đi sâu hợp tác vớinhau trong khâu tiêu thụ sản phẩm cũng như trong khâu đầu tư phát triển Thê vào
đó, việc chủ động liên kết với các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm đầu ra dường như chưa có Chỉ có Công ty ADC có hợp tác vớicác THT để cung cấp giống và thuốc BVTV cho các THT theo phương thức bánchịu và thu nợ vào cuối vụ trồng Nhìn chung năng lực liên kết của các hộ sản xuất
và các THT còn rất hạn chế Chính sự yếu kém này đã dẫn đến chi phí sản xuấtcao (do mua các sản phẩm đầu vào với giá cao và chất lượng thấp) và thu nhậpthấp (do bán không được giá cao và không ổn định)
(iv) Năng suất và chất lượng sản phẩm vụ Hè Thu và Thu Đông thấp: do ảnhhưởng mưa nhiều vào 2 vụ này làm hạn chế năng suất đậu phộng, thường năngsuất chỉ bằng phân nửa năng suất trong vụ chính (vụ đông xuân) Năng suất trong
vụ này chỉ vào khoảng 5-6 tấn/ha (đậu phông tươi), tương đương với khoảng 2,5-3tấn/ha đậu phộng nhân Thêm vào đó, do ảnh hưởng mưa đã làm hạn chế trongviệc phơi sấy đậu trong 2 vụ phụ này, làm ảnh hưởng đến chất lượng đậu phộng
(v) Năng lực tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra của các DNNVV còn hạnchế: qua khảo sát cho thấy, hầu như những DNNVV rất hạn chế trong việc tìmkiếm và tiếp cận với những người mua, đặc biệt là các siêu thị và các đại lý ởnhững thị trường lớn Có nhiều lý do dẫn đến điều này Trước hết là do DN có vốnkinh doanh thấp nên rất ngại đưa vào hệ thống các siêu thị vì thời gian thanh toán