Để tách A ra chỏi qu quặng Q, người ta làm như sau: nâu quặng Q trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch C và bã 1uặng không tan màu đỏ, chứa B.. theo, sục khí CO; dư vào dung dịch C,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM _ KÝ THỊ TUYẾN SINH LỚP 10
DE THI MON HOA HQC (Thoi gian: 120 phut) | (Thí sinh không được dùng tài liệu, kề cả bảng phân loại tuân hoàn)
oe 3k 2 3
Cau 1: Chi dung thém 2 thuốc thử (lưu ý: nước cất, nước tỉnh khiết cũng được tính là 1 thuốc thử), phân biệt 3 hỗn hợp bột răn sau:
a) Mg — MgO b) MgO — MgSO, c) MgO —- MgCO:
Viết tất cả các phương trình hóa học minh họa các phản ứng xảy ra
Câu 2: Một loại quặng (Q) có thành phân chính là 2 oxit (A) và (B), đều là các oxit kim loại Để tách (A) ra chỏi qu quặng (Q), người ta làm như sau: nâu quặng (Q) trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch (C) và bã 1uặng không tan màu đỏ, chứa (B) Tiếp theo, sục khí CO; (dư) vào dung dịch (C), thây có kết tủa (D) dạng
‹eo, màu trắng tạo thành Lọc thu (D), phân con lai 1a dung dich (E) Nung (D) trong không khí, thu được (A)
Cho biết (A) là nguyen liệu để điều chế một kim loại nhẹ được sử dụng phô biến làm vật liệu gia dung, xây dựng: và trong (B), oxi chiếm 30% khối lượng
Xác định (A), (B), (D) và các chất có trong dung dịch (C) và (E) Viết tất cả các phương trình hóa học siêu diễn các phản ứng xảy ra Quặng (Q) được gọi tên là gì? | Cau 3:
1) Làm thế nào dé pha được | L dung dich CuSO, 0,5 M tir cac tinh thé CuSO,.5H,O và nước?
2) Lam thé nao dé pha duoc 1 L dung dịch KOH 0,5 M từ dung dịch KOH 40% và nước? Biết rằng dung dịch KOH 40% có tỉ trọng d = 1,4 g/cm’
Trong từng trường hợp, nêu rõ các gia thiết cần dùng (nêu có) trong tính toán để pha chế các dung dịch
Cầu 4: 4: (A) la hỗn hợp 2 chất rắn NaHCO; va Na,CO3 Hòa tan một lượng (A) vào nước, được dung dịch (B) Lây 2 phân dung dịch (B) với thể tích bằng nhau, phần thể tích thứ nhất cho phản ứng với dung dịch Ba(OH); dư), phần thẻ tích thứ hai cho phản ứng với dung dịch BaC]; (dư) Trong cả hai trường hợp, thu kết tủa tạo hành, làm khô, và cân, thì thấy tỉ lệ khối lượng kết tủa thu được từ phần thứ nhất và phân thứ hai là 1,25
1) Tính tỉ lệ mol cla NaHCO; va Na,CO; trong (A)
9) Hoa tan 50,8 g (A) voi 157,2 g H,0, thu duge dung dich (B’) (C) la dung dich chira mét chat tan duy nhất Hỏi (C) là dung dịch gì đề khi thêm lượng vừa đủ (C) vào dung dịch (BỶ), ta thu được dung dịch (D) chứa duy nhất một chất tan Na,CO;? Tinh khối lượng dung dịch (C) có nồng độ 12,5% (theo khối lượng) cân thêm vao dung dich (B’) dé thu được dung dich (D)
>) Lam lạnh dung dịch (D) thu được tới 20°C, tính lượng tỉnh thể Na;COa.10H;O có thê tách ra từ dung dịch này Biết ở 20°C, độ tan của Na;CO; là 20 g mudi khan trong 100 g nuoc
Câu 5: Xác định công thức cấu tạo của các hợp chất trong chuỗi phản ứng sau:
(1) (A) + H,0 —28"C_, (B) + 3H, (6) (F) + 2H, —“-» (G)
(2) (B) + 2H, 300-400" C,250atm _ 5 (C) (7) (G) an > (H) + 2H,0
(3) (C) oe (D) +H) (9) (G) CrO;,H,O,axeton (K)
(5) (E) + 2 (D) > (F)
Cho biết: (C) có thành phần % các nguyên tố 37,5 %C; 12,5%H va 50,0% O; (F) có công thức phân tử -4H©;, (F) phản ứng với natri kim loại tạo thành C¿H¿O;Na;; () và (L) là các polime; (K) có công thức phân -
ử C;H,Oa
Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn, riêng biệt benzen và hidrocacbon (X) với số mol như nhau thu được hỗn hợp sản phẩm ở thể khí ở 300°C với tỷ lệ thể tích tương ứng là 3:5 Hidrocacbon (X) không làm mất màu nước
›rom, nhưng (X) cho phản ứng với axit nitric đậm đặc có mặt axit sulfuric Khi oxi hóa hidrocacbon (X) bằng cali permanganat trong m6i trường axit thu được một axit cacboxilic có thành phần 68,85% C, 4,92 % H và 26,23 % O Xác định công thức phân tử, công thức cầu tạo của các đồng phân có thể có của hidrocacbon (X)
va viết các phương trình phản ứng
Mã l;C=12;N= 14;:O = 16; Na= 23; Mg= 24; Al=27;P=31; S= 32; CI = 35,5; K = 39; Ca = 40;
= 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137