Khóa luận về đề tài thực tập kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam CASUMINA
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả chophép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Hoàng Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giảng viên đã truyền đạt kiếnthức quý báu và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Sài Gòn
Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Khắc Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp em
hoàn thành được luận văn này
Ngoài ra, em cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần CôngNghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đâycũng như các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán đã cung cấp số liệu và nhiệttình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Vì thời gian thực tập có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các anh chị phòng Tài chính –
Kế toán Công ty CASUMINA để luận văn này hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và các anh chị phòng Tài chính –
Kế toán luôn mạnh khỏe, công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực tập
Lê Hoàng Anh
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục các bảng, sơ đồ 6
Lời mở đầu 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ 2
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2 Đặc điểm 2
1.1.2 Phân loại TSCĐ 2
1.1.2.1 Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu 2
1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng 2
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu 2
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 2
1.1.4 Nguyên tắc kế toán TSCĐ 2
1.1.5 Xác định nguyên giá TSCĐ 2
1.1.5.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình 2
1.1.5.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình 2
1.2 KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ 2
1.2.1 Kế toán tăng TSCĐ 2
1.2.1.1 Chứng từ kế toán 2
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 2
Trang 41.2.1.3 Đối với TSCĐ hữu hình 2
1.2.1.4 Đối với TSCĐ vô hình 2
1.2.1.5 Sổ kế toán chi tiết 2
1.2.2 Kế toán giảm TSCĐ 2
1.2.2.1 Chứng từ kế toán 2
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 2
1.2.2.3 Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ 2
1.2.2.4 Trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu 2
1.2.2.5 Sổ kế toán chi tiết 2
1.2.3 Kế toán trao đổi TSCĐ 2
1.2.3.1 Chứng từ kế toán 2
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 2
1.2.3.3 Trao đổi lấy TSCĐ tương tự 2
1.2.3.4 Trao đổi lấy TSCĐ không tương tự 2
1.2.3.5 Sổ kế toán chi tiết 2
1.3 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ 2
1.3.1 Khái niệm 2
1.3.2 Nguyên tắc khấu hao TSCĐ 2
1.3.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ 2
1.3.3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng 2
1.3.3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 2
1.3.3.3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm 2
1.3.4 Chứng từ kế toán 2
1.3.5 Tài khoản sử dụng 2
1.3.6 Định khoản nghiệp vụ phát sinh 2
1.3.7 Sổ kế toán chi tiết 2
1.4 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ 2
1.4.1 Khái niệm 2
1.4.2 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ 2
Trang 51.4.2.1 Nguyên tắc kế toán 2
1.4.2.2 Chứng từ kế toán 2
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng 2
1.4.2.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh 2
1.4.2.5 Sổ kế toán chi tiết 2
1.4.3 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 2
1.4.3.1 Nguyên tắc kế toán 2
1.4.3.2 Chứng từ kế toán 2
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng 2
1.4.3.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh 2
1.4.3.5 Sổ kế toán chi tiết 2
1.5 KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ 2
1.5.1 Khái niệm 2
1.5.2 Chứng từ kế toán 2
1.5.3 Tài khoản sử dụng 2
1.5.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh 2
1.5.5 Sổ kế toán chi tiết 2
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CASUMINA 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CASUMINA 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 2
2.1.2.1 Chức năng 2
2.1.2.2 Nhiệm vụ 2
2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động 2
2.1.3 Quy mô công ty 2
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý 2
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 2
2.1.5.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán 2
Trang 62.1.5.2 Bộ máy kế toán 2
2.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất săm lốp xe 2
2.1.7 Chiến lược, phương hướng phát triển của Công ty CASUMINA 2
2.1.7.1 Những mục tiêu chủ yếu 2
2.1.7.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 2
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CASUMINA 2
2.2.1 Tổng quan về kế toán TSCĐ tại Công ty CASUMINA 2
2.2.1.1 Tình hình TSCĐ 2
2.2.1.2 Công tác kế toán TSCĐ 2
2.2.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty CASUMINA 2
2.2.2.1 Kế toán tăng TSCĐ 2
2.2.2.2 Kế toán giảm TSCĐ 2
2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty CASUMINA 2
2.2.3.1 Phương pháp khấu hao 2
2.2.3.2 Chứng từ kế toán 2
2.2.3.3 Quy trình kế toán khấu hao TSCĐ 2
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 2
2.2.3.5 Tình hình khấu hao TSCĐ tại công ty 2
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CASUMINA 3.1 ƯU ĐIỂM 2
3.1.1 Tình hình chung của công ty 2
3.1.2 Tình hình kế toán TSCĐ tại công ty 2
3.2 NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 2
3.2.1 Tình hình chung của công ty 2
3.2.2 Tình hình kế toán TSCĐ tại công ty 2 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT : giá trị gia tăng
SXKD : sản xuất kinh doanh
TSCĐ : tài sản cố định
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG T
1 Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ 27
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ T
2 Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm Biz Force One Explorer 41
4 Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất săm lốp xe tại Công ty CASUMINA 44
Trang 9Góp phần vào sự thành công của các DN còn phải kể đến khả năng sử dụngnguồn nhân lực, tài sản, sự định hướng tình hình SXKD hiện tại để có hướng đi mớitốt hơn Đặc biệt, khả năng sử dụng TSCĐ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng kinhdoanh của DN Đây là một trong những yếu tố quan trọng đem lại sự thành côngtrong kinh doanh Vì vậy việc trang bị, sử dụng và đổi mới TSCĐ là điều các DNluôn chú trọng để góp phần nâng cao chất lượng và tăng tính cạnh tranh của sảnphẩm làm ra trên thị trường trong và ngoài nước.
Xuất phát từ chính vai trò quan trọng đó của TSCĐ, sau một thời gian tìm
hiểu tại công ty CASUMINA em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA)” để làm luận văn
này
Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài
Trong điều kiện hiện nay để tồn tại và phát triển, mọi DN đều phải hoạt độngSXKD hiệu quả và đạt được lợi nhuận kỳ vọng Muốn có lợi nhuận thì trước hết
DN phải có cơ sở vật chất, cụ thể là TSCĐ, đảm bảo cho quá trình SXKD được hiệuquả với chi phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm phù hợp khả năng tài chính củangười tiêu dùng Và việc sử dụng hiệu quả TSCĐ sẽ góp phần quan trọng vào điềuđó
Tóm lại, từ những lý do trên, việc thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hìnhtăng giảm TSCĐ, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ là một yêu cầu rất cần thiết
Trang 10Vì vậy, công tác kế toán TSCĐ luôn là một trong những vấn đề có ý nghĩa quantrọng đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực SXKD.
Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu, nghiên cứu về phương pháp, trình tự hạch toán các nghiệp vụ liênquan đến TSCĐ thực tế trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CASUMINA và
so sách với những kiến thức đã được học ở trường cũng như với các quy định hiệnhành của Bộ Tài chính
Từ kết quả thu được trong suốt quá trình thực tập, đưa ra được những đánhgiá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CASUMINA
Ph ương pháp thực hiện đề tài
- Lựa chọn và xác định đề tài chuyên đề tốt nghiệp
- Dựa vào kiến thức đã học, lập đề cương sơ bộ và đề cương chi tiết
- Tiến hành thu thập những thông tin cần thiết (quy trình hạch toán, các chứng
từ, sổ sách liên quan đến đề tài…) tại đơn vị thực tập
- Hoàn thiện bài báo cáo thực tập
Phạm vi của đề tài
- Về nội dung: công tác kế toán TSCĐ
- Về địa điểm: Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam CASUMINA
- Về thời gian: năm 2011
Kết cấu của đề tài : gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CASUMINA
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐtại Công ty CASUMINA
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ
TSCĐ vô hình: là những TS không có hình thái vật chất, thể hiện một lượnggiá trị đã được đầu tư thỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia nhiều chu
kỳ kinh doanh
TSCĐ thuê tài chính: là thuê TS mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớnrủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TS cho bên thuê Quyền sở hữu TS cóthể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TS đó;
- Nguyên giá TS phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên;
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
1.1.1.2 Đặc điểm
TSCĐ có nhiều chủng loại với các hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư vàmục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào quá trình SXKDđều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia
nói chung, và trong hoạt động SXKD của mỗi DN nói riêng
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD.
Trang 12- Giá trị TSCĐ chuyển dịch vào chi phí SXKD thông qua việc DN trích khấu
hao Hàng tháng, hàng quý định kỳ DN phải tích lũy phần vốn này để hình thànhnguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn
TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình SXKD cũng bị hao mòn do tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần vào chi phíSXKD của DN
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- TSCĐ chờ xử lý
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước
Trang 13Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
+
=
- TSCĐ chưa dùng
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu
- TSCĐ thuộc quyền sỡ hữu của DN
- TSCĐ đi thuê: gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả (vay, nợ dài hạn)
- TSCĐ được biếu tặng
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Ghi chép chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tănggiảm và hiện trạng TSCĐ trong DN, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới TSCĐ
Phản ánh kịp thời, chính xác việc xây dựng thêm, đổi mới, nâng cấp hoặctháo dỡ làm thay đổi nguyên giá TSCĐ cũng như việc quản lý, nhượng bán TSCĐ
Tính và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo mức
độ hao mòn của TS và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch và dự toán chi phísửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả việc sửa chữa
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trực thuộc DN thực hiện đầy đủ việc ghichép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theoquy định
1.1.4 Nguyên tắc kế toán TSCĐ
TSCĐ được quản lý theo 3 chỉ tiêu:
- Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có TSCĐ tính đến
thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Số khấu hao lũy kế của TSCĐ: là tổng số khấu hao đã trích vào chi phí
SXKD qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ:
Trang 14
Nguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản thuế (không được hoàn lại) Giá mua Các khoản giảm trừ (nếu có) Các chi phí liên quan việc đưa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
1.1.5.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình mua trả tiền ngay
Chi phí liên quan đến việc đưa TS vào sử dụng: chi phí chuẩn bị mặt bằng,vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về
sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan khác
Với TSCĐ mua sắm dùng SXKD hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua
chưa có thuế GTGT
Với TSCĐ mua sắm dùng vào SXKD hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,
hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động
phúc lợi thì phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Trang 15Không được tính lãi nội bộ vào nguyên giá của TS Các chi phí không hợp lýnhư nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các chi phí khác vượt mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ mà đưa vào TK 632.
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc TS khác
Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận vềhoặc giá trị hợp lý của TS đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu về + các khoản thuế (không được hoàn lại) +chi phí liên quan
Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình tương tự
Nguyên giá TSCĐ nhận về tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá gồm: giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp,điều chuyển đến, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận + chi phíliên quan
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong DN: là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phùhợp với hồ sơ của TSCĐ đó Chi phí liên quan việc điều chuyển hạch toán vào chíphí SXKD trong kỳ
TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, phát hiện thừa,
do tài trợ, biếu tặng
Nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận +chi phíliên quan
Lưu ý, nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ được thay đổi khi:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dở một hay một số bộ phận của TSCĐ
Trang 16Nguyên giá TSCĐ vô hình
Giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
=
1.1.5.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình mua sắm, mua dưới hình thức trao đổi, được cấp, biếu, tặng
Tương tự TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình có từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở
hữu vốn đơn vị
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá là giá trị quyền sử dụng đất khi đi thuê trả tiền thuê một lần cho
nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất
nhận vốn góp
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn
Nguyên giá là số tiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp,
gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ…
Trường hợp DN được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc phải trả
tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm tính vào chi phí, không được ghi
nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN
Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là
TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ
Chi phí thực tế phát sinh ở khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm tính
đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính thì được ghi nhận là TSCĐ
vô hình
Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các
khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ DN không được ghi nhận là
TSCĐ vô hình
Trang 17Chi phí liên quan phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải ghi nhận là chi phíSXKD trong kỳ trừ khi thỏa cả 2 điều kiện sau thì được tính vào nguyên giá TSCĐ:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tếtrong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu
- Chi phí được xác định chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai gồm chi phí thànhlập DN, đào tạo nhân viên và quảng cáo trong giai đoạn trước hoạt động của DNmới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chuyển dịch địa điểm được ghinhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD với thời giantối đa 3 năm
Chi phí liên quan TS vô hình đã được DN ghi nhận để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình
1.2 KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ
1.2.1 Kế toán tăng TSCĐ
1.2.1.1 Chứng từ kế toán
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Trang 18- TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
1.2.1.3 Đối với TSCĐ hữu hình
DN được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay choSXKD
Trang 19Chi phí lắp đặt, chạy thử… phát sinh
Nợ TK 211
Có TK 111, 112…
TSCĐ hữu hình phát hiện thừa
Nếu TSCĐ hữu hình phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), căn cứvào hồ sơ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211
Có TK 214, 331, 338…
Nếu TSCĐ hữu hình đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, kếtoán phải trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn (với TSCĐdùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án)
Nợ TK 627, 641, 642, 4313, 466
Có TK 214
Nếu TSCĐ hữu hình được xác định là của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị đó biết Trong khi chờ xử lý, kế toán tạm thời phản ánh vào bên Nợ TK 002
1.2.1.4 Đối với TSCĐ vô hình
Giá trị của TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ DN trong giai đoạn triểnkhai:
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai:
Nợ TK 242, 642
Có TK 111, 112, 152, 153…
- Nếu kết quả triển khai thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hinh:
+ Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở gia đoạn triển khai
Trang 201.2.1.5 Sổ kế toán chi tiết
Kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 theo quy định của Nhà nước và mởthêm chi tiết của các tài khoản cấp 2 này để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐtheo kết cấu
Kế toán dùng Sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng SổTSCĐ mở cho toàn DN và cho từng bộ phận sử dụng TSCĐ Căn cứ ghi sổ là cácThẻ TSCĐ
Trang 21- TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
1.2.2.3 Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TSCĐ nhượng bán là TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng cũngkhông hiệu quả
TSCĐ thanh lý là TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng, lạc hậu về kỹthuật hoặc không phù hợp yêu cầu SXKD
Nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD
Trang 22 Nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án
1.2.2.4 Trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu
Trường hợp có quyết định xử lý ngay
Căn cứ Biên bản xử lý TSCĐ thiếu đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ để xử lý
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD
Trang 23 Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD
Trang 24- Sổ TS theo dõi đơn vị sử dụng
1.2.3 Kế toán trao đổi TSCĐ
Trang 251.2.3.3 Trao đổi lấy TSCĐ tương tự
Ví dụ: Đem TSCĐ hữu hình A trao đổi lấy TSCĐ hữu hình B tương tự
Nợ TK 211B - giá trị của TSCĐ đem trao đổi
Nợ TK 214A
Có TK 211A
1.2.3.4 Trao đổi lấy TSCĐ không tương tự
Ví dụ: Đem TSCĐ hữu hình A trao đổi TSCĐ hữu hình B không tương tự
Ghi giảm TSCĐ hữu hình A:
Nợ TK 811
Trang 26- Sổ TS theo dõi đơn vị sử dụng
1.3 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
1.3.1 Khái niệm
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trịphải khấu hao của TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu íchcủa TSCĐ
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC trừ giá trịthanh lý ước tính của TS đó
1.3.2 Nguyên tắc khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ liên quan đến SXKD đều phải trích khấu hao theo quy định
Trang 27Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ phải được thực hiệnnhất quán và có thể thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi íchkinh tế của TSCĐ.
Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao phải được xem xét lại ít nhấtvào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian khấu và phương pháp khấu hao thay đổithì phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm sau, và thuyếtminh trên BCTC
Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt độngSXKD thì không được tiếp tục trích khấu hao
Với TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, cần thanh lý phải xác định nguyênnhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác
Đối với TSCĐ vô hình, tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu haotính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng:
- DN tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng không quá 20 năm
- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao khi xácđịnh được thời hạn sử dụng, nếu không xác định được thì không trích khấu hao
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu từ ngày (theo số ngàycủa tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD
DN lựa chọn và đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuếtrực tiếp quản lý trước khi trích khấu hao
DN không thực hiện trích khấu hao những TSCĐ sau:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động SXKD
- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất
- TSCĐ do DN quản lý mà không thuộc sở hữu DN (trừ TSCĐ thuê tài chính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán DN
- TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của DN (trừcác TSCĐ phục vụ người lao động làm việc do DN đầu tư xây dựng)
- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại đã được Nhà nước cấp quyền
sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao
Trang 28Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
Tỉ lệ khấu hao năm (%) 1
Thời gian sử dụng TSCĐ = × 100%
= Nguyên giá × Tỉ lệ khấu hao năm
=
Hệ số điều chỉnh
Tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Tỉ lệ khấu hao nhanh (%)
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Tỉ lệ khấu hao nhanh ×
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyềnbàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
1.3.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
1.3.3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp này căn cứ thời gian sử dụng hữu ích của TS để trích khấu hao:
1.3.3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp này áp dụng với DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏiphải thay đổi, phát triển nhanh TSCĐ trích khấu hao phải thỏa đồng thời các điềukiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường thí nghiệm
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu như sau:
Trang 29
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
×
=
Nguyên giá TSCĐ Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ
1.3.3.3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
TSCĐ trích khấu hao theo phương pháp này phải thỏa đồng thời điều kiện:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng khối lượng, số lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng không thấp hơn 50% công suấtthiết kế
Mức trích khấu hao tháng của TSCĐ xác định theo công thức:
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
1.3.4 Chứng từ kế toán
- Bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Trang 30- TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
1.3.6 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Định kỳ tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, chi phí khác
- Sổ TS theo dõi đơn vị sử dụng
1.4 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
1.4.1 Khái niệm
Trong suốt quá trình sử dụng, TSCĐ cần phải được tu bổ, sửa chữa để duy trìhoạt động, tăng hiệu quả Có 2 loại sửa chữa:
Trang 31- Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thường xuyên, mang tính bảo dưỡng): là sửa chữanhững bộ phận không quan trọng của TSCĐ, thời gian sữa chữa ngắn, chiphí không lớn.
- Sửa chữa lớn, mang tính phục hồi: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận,chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không làm thì TSCĐ sẽkhông hoạt động hoặc hoạt động không bình thường Chi phí sửa chữa khácao, thời gian kéo dài, việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch hoặcngoài kế hoạch
1.4.2 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ
1.4.2.1 Nguyên tắc kế toán
Chi phí sửa chữa phát sinh đến đâu sẽ được tập hợp trực tiếp vào chi phí sảnxuất trong kỳ của DN đến đó
Trường hợp sửa chữa nhỏ do bộ phận sản xuất phụ làm
Chi phí sửa chữa phát sinh được tập hợp vào TK 154 (sản xuất phụ) Sau đóphân bổ vào chi phí của đối tượng liên quan
Trường hợp sửa chữa nhỏ do bộ phận dùng TSCĐ tự sửa/thuê ngoài làmChi phí sửa chữa được tập hợp trực tiếp vào chi phí của đối tượng có TSCĐsửa chữa thường xuyên trong kỳ
1.4.2.2 Chứng từ kế toán
- Các chứng từ chi phí liên quan
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng
- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
- TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- TK 641 “Chi phí bán hàng”
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
1.4.2.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Trường hợp sửa chữa nhỏ do bộ phận sản xuất phụ làm
Chi phí sửa chữa phát sinh:
Trang 32Chi phí sửa chữa được tập hợp riêng theo từng công trình vào bên Nợ TK
2413 Khi hoàn thành coi như một khoản chi phí theo dự toán và sẽ được đưa vàochi phí phải trả (nếu theo kế hoạch) hay chi phí trả trước (nếu ngoài kế hoạch)
1.4.3.2 Chứng từ kế toán
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng
- TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”
1.4.3.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Trường hợp sửa chữa lớn ngoài kế hoạch
Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 2413
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331, 334…
Khi hoàn tất phân bổ chi phí thực tế vào chi phí kinh doanh các kỳ, tối đa 3 năm
Nợ TK 142 - phân bổ chi phí trong vòng 1 năm
Nợ TK 242 - phân bổ chi phí từ trên 1 đến 3 năm
Có TK 2413
Trang 33Khi phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242
Trường hợp sửa chữa lớn theo kế hoạch
Hàng kỳ căn cứ dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, DN tiến hành tríchtrước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ:
Quyết toán chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh với chi phí đã trích trước:
- Chi phí sửa chữa thực tế > chi phí đã trích trước:
Trang 34Giá trị TS được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định hoặc Hộiđồng định giá TS thống nhất xác định.
Số chênh lệch do đánh giá lại TS được hạch toán và xử lý theo chính sách tàichính hiện hành
1.5.2 Chứng từ kế toán
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
1.5.3 Tài khoản sử dụng
- TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại TS”
1.5.4 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Điều chỉnh tăng phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn:
Nợ TK 211, 213 - phần nguyên giá điều chỉnh tăng
Có TK 214 - phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng
Có TK 412 - phần giá trị còn lại điều chỉnh tăng
Điều chỉnh giảm phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn:
Nợ TK 412 - phần giá trị còn lại điều chỉnh giảm
Nợ TK 214 - phần giá trị điều chỉnh giảm
Có TK 211, 213 - phần nguyên giá điều chỉnh giảm
Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch đánh giá lại TS:
- Nếu TK 412 có số dư bên Có và có quyết định bổ sung vốn kinh doanh:
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
CASUMINA
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CASUMINA
Tên công ty : Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam
Tên giao dịch : The Southem Rubber Industry Joint Stock Company
Trụ sở chính : 180 Nguyễn Thị Minh Khai P.6 Q.3 TP.HCM
Số tài khoản Việt Nam : 10201 00000 87771
Số tài khoản ngoại tệ : 10202 000000 8768
Sở giao dịch 2 Ngân hàng Công thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1976: - Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam được thành lập theo quyết
định số 427-HC/QĐ ngày 19/04/1976 của Nhà nước Việt Nam.Năm 1997: - Thành lập Công ty Liên doanh lốp Yokohama Việt Nam với các đối
tác: Yokohama và Mitsuibishi Nhật Bản để sản xuất săm lốp ô tô và
Năm 2001: - Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001 - 2000
Năm 2002: - Công ty nhận chứng nhận sản phẩm lốp ôtô đạt tiêu chuẩn Nhật Bản
JIS K4230
Trang 36Năm 2003: - Sản xuất lốp ôtô radian V13, V14 Nhận chứng chỉ ISO 14001-2000.Năm 2005: - Sản xuất lốp ôtô radian V15, V16.
- Ký hợp đồng hợp tác sản xuất lốp xe tải nhẹ với Công tyCONTINENTAL Đức (tập đoàn đứng thứ 4 thế giới về sản xuất sămlốp xe các loại)
- Ngày 10/10/2005 Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Công nghiệpCao su Miền Nam theo Quyết định số 3240/QĐ-BCN của Bộ Côngnghiệp
Năm 2006: - Công ty chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 90 tỷ
đồng Tháng 11/2006 tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng
Năm 2007: - CASUMINA được xếp hạng thứ 59/75 các nhà sản xuất lốp lớn trên
thế giới Tháng 03/2007 tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng
- Đạt chứng nhận DN xuất khẩu uy tín năm 2007
Năm 2008: - Ký Hợp đồng liên doanh với Philips Carbon Black để sản xuất than
đen
- Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
Năm 2009: - Tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
- Tháng 08/2009 Công ty chính thức niêm yết 25.000.000 cổ phiếutrên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM với mã chứng khoán CSM.Năm 2009
đến nay:
- Ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với Công ty Qingdao Gaoce
- Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh chiến lược với Công ty Cổ phần tưvấn đầu tư và xây dựng Ba Đình
- Tăng vốn điều lệ lên 422.498.370 ngàn đồng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.1 Chức năng
CASUMINA là một trong những DN đi đầu trong trong cả nước về SXKD,xuất nhập khẩu các sản phẩm từ thiên nhiên, thiết bị chuyên dùng và các hàng hóakhác phục vụ cho nền kinh tế sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân Mặthàng chủ yếu của công ty là săm và lốp xe các loại Hai mặt hàng này chiếm vị tríchủ đạo
Do đó, công ty không ngừng đẩy mạnh việc xây dựng, tổ chức và thực hiệnchiến lược kinh doanh những loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường, và đảm
Trang 37bảo hiệu quả kinh doanh nhằm mang lại lợi ích tối ưu cho DN; tổ chức mạng lướikhách hàng, tạo việc làm cho người lao động và nguồn hàng ổn định cho công ty;tổng hợp xây dựng kế hoạch và cung cấp hàng hoá kịp thời phục vụ nhu cầu hàngcủa thị trường.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay cũng như sử dụng và phát triển cóhiệu quả nguồn vốn của Nhà nước, công ty luôn tăng cường mở rộng thị trườnghiện tại và tìm kiếm, phát triển thị trường tiềm năng bằng cách mở rộng sản xuất,giảm chi phí, đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh
đó, công ty thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt cuộcsống cho các cán bộ công nhân viên; đồng thời tích cực tham gia công tác xã hội,bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật Công ty đặt mục tiêu thâm nhập sâu vào thịtrường thế giới với chiến lược là hợp tác cung cấp sản phẩm với các tập đoàn quốc
tế lớn như Continential của Đức, JK của Ấn Độ và Yokohama của Nhật Bản
Theo đó, công ty đã đặt ra nhiều kế hoạch cụ thể cho từng ngành hàng, từngsản phẩm; luôn tổ chức, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; tìm hiểu cácnhân tố ảnh hưởng và hướng khắc phục để hoạch định chính sách phát triển sảnphẩm, dự án mới cho kỳ tiếp theo
Kiểm soát chặt chẽ tình hình sản xuất và bán hàng, không để xảy ra tìnhtrạng thừa thiếu, mất cân đối; không để giao hàng chậm trễ, gây thiệt hại đến hoạtđộng SXKD chung của công ty
Có kế hoạch xây dựng phương án bán hàng cụ thể cho từng thời điểm, khôngngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả và mở rộng kinh doanh để bảo tồn nguồn vốnkinh doanh và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước
2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động
- SXKD các sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu những nguyên liệu, hóa chất, thiết bị ngànhcông nghiệp cao su
- Kinh doanh thương mại dịch vụ
Trang 38- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.3 Quy mô công ty
Công ty có 1 văn phòng và 8 xí nghiệp trực thuộc:
- Xí nghiệp cao su Đồng Nai 1
- Xí nghiệp cao su Đồng Nai 2
- Xí nghiệp cao su Hóc Môn
- Xí nghiệp cao su Điện Biên
- Xí nghiệp cao su Tân Bình
- Xí nghiệp cao su Việt Hung
- Xí nghiệp cao su Bình Lợi
- Xí nghiệp cao su Bình Dương
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty phân theo chức năng , trong đó bộ máycông ty được chia thành nhiều phòng ban, mỗi phòng ban có chức năng quản lýriêng và được chuyên môn hoá để thực hiện những nhiệm vụ nhất định Người đứngđầu mỗi phòng ban có quyền hạn và trách nhiệm trực tiếp trong phòng ban củamình trong một giới hạn nhất định do tổng giám đốc quy định
Trang 40Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty CASUMINA