1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân phường quang vinh thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2016

76 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng và một số giải pháp nâng cao đời sống của hộ dân, tăng cường vai trò quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại phường Quang Vinh ...24 3.3.. Một số giải phá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên đề tài:

DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG QUANG VINH, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI

NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên – Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các trườngĐại học Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứukhoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vàothực tế Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đógiúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này

Đề hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, côgiáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy

giáo hướng dẫn GS.TS Nguyễn Thế Đặng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình

thực tập và hoàn thiện khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND phường Quang Vinh và bà con nhân dântrong phường đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận Em xinđược bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậykhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô vàcác bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Dương Thị Thu Hương

Trang 3

MỤC LỤC

i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC CÁC CUM, TỪ VIẾT TẮT vi PHẦN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài .1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý 4

2.2 Cơ sở lý luận thực tiễn .5

2.2.1 Đô thị 5

2.2.2 Đô thị hóa .5

2.3 Bài học rút ra cho Việt Nam và phường Quang Vinh về quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa 14

2.4 Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam 16

2.4.1 Tình hình đô thị hóa trên Thế giới .16

2.4.2 Đô thung quá tải cùng với việc hạ giới .18

2.4.3 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam .20

2.4.4 Những nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam 21

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

Trang 4

ii3.2.1 Đánh giá điên cứum 2012 và tiến trình đô thị hóa đến năm 2016 Vinh Đánhgiá điên cứum 2012 23

Trang 5

3.2.2 Th đất đai.ế - xã hội.2 và tiến trình đô thị hóa đến năm 2016h đô thị hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của phường Quang Vinh, thành phố Thái

Nguyên 23

3.2.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân được điều tra tại phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên 23

3.2.4 Định hướng và một số giải pháp nâng cao đời sống của hộ dân, tăng cường vai trò quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại phường Quang Vinh .24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp điiên cứuh sách.p nâng cao đời s 24

3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 24

3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 25

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25

3.3.5 Phương pháp dự báo đô thị hóa cho tương lai 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Điều kiện tự nhiên của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên 27

4.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.2 Địa hình địa mạo 27

4.1.3 Khí hậu 27

4.1.4 Thủy văn 29

4.1.5 Các nguồn tài nguyên 29

4.1.6 Thực trạng môi trường 29

4.2 Thực trạng của quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của phường Quang Vinh .30

4.2.1 Dân số và nguồn nhân lực 30

4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 32

4.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 33

4.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phát triển kinh tế – xã hội và đô thị hóa của phường Quang Vinh 33

4.3 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến biến động diện tích đất nông nghiệp tại phường Quang Vinh 35

4.3.1 Thực trạng phát triển đô thị , quá trình hình thành và phát triển đô thị 35

Trang 6

4.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng của đô thị hoá đến chuyển mục đích sử dụng đất nông

nghiệp của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên 39

4.4 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế của hộ dân tại phường Quang Vinh 42

4.4.1 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế hộ dân 42

4.4.3 Đánh giá chung tác động của ĐTH tới sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên 50

4.4.4 Kế hoạch của hộ nông dân phường Quang Vinh trong thời gian tới 56

4.5 Một số giải pháp cải thiện đời sống kinh tế của những hộ nông dân và tăng cường vai trò quan lý Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại phường Quang Vinh .57

4.5.1 Những giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế mất đất nông nghiệp và đảm bảo đời sống hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá tại phường Quang Vinh 57

4.5.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở địa bàn phường Quang Vinh 59

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

5.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp 62

5.2.2 Đối với các hộ nông dân 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn 17

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động, việc làm và thu nhập 31

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Vinh năm 2016 35

Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2016 so với năm 2012 của phường Quang Vinh 37

Bảng 4.4: Kết quả thu hồi đất ở phường Quang Vinh giai đoạn 40

2012 -2016 40

Bảng 4.5 : Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ 42

Bảng 4.6: Tình hình biến động đất đai của hộ trước và sau khi thu hồi 43

Bảng 4.7: Tình hình nghề nghiệp của hộ trong quá trình đô thị hóa 44

Bảng 4.8 : Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hóa 45

Bảng 4.9: Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác động của đô thị hóa 47

Bảng 4.10 Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của đô thị hóa 48

Bảng 4.11: Tác động của đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp 50

Bảng 4.12: Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong thời gian tới 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC CUM, TỪ VIẾT TẮT

CNH - HDH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

THPT : Trung học phổ thông

TM - DV : Thương mại - Dịch vụ

Trang 9

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBND : Uỷ ban Nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

1

Trang 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đốivới đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiềuyếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng

đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Song đất đai là

nguồn tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và giới hạn về khônggian Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của thế giới thì quá trình đô thị hoá đã

và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới vấn đề sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nôngnghiệp nói riêng Đô thị hoá là một quá trình tất yếu đối với mỗi quốc gia, đặc biệt đốivới Việt Nam là nước đang trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước Thời gian qua, tốc độ đô thị hoá của nước ta lên đến 25% Trongchiến lược phát triển

2001 - 2020, đến 2020 nước ta phấn đấu cơ bản là một nước công nghiệp hiện đại.Như vậy, tốc độ đô thị hoá trong thời gian tới còn nhanh hơn nữa, đô thị hoá đã, đang

và sẽ mang lại những mặt tích cực, thúc đẩy kinh tế xã hội rõ rệt, đồng thời cũng nảysinh những mặt tiêu cực như thu hẹp đất canh tác, gây ô nhiễm môi trường Tại ViệtNam quá trình đô thị hoá cũng tuân theo quy luật của thế giới Năm 1990, cả nướcmới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã tăng lên 649 Tính đến tháng

12 năm

2016 cả nước đã có 795 đô thị, với tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,2% gồm: 02 đô thị đặc biệt (

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh), 17 đô thị loại I trong đó có 03 đô thị loại I trựcthuộc TW ( Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ), 25 đô thị loại II, 41 đô thị loại III, 84

đô thị loại IV và 626 đô thị loại V Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 tỷ lệ dân

số đô thị là khoảng 80 %

Phường Quang Vinh đang trong quá trình đẩy mạnh thực hiện CNH – HĐH,tốc độ đô thị hóa diễn ra khá mạnh, theo xu thế đó tốc độ phát triển đô thị đã và đangảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyênnói chung và phường Quang Vinh nói riêng Quá trình phát triển đô thị đã làm chodiện tích đất nông nghiệp tại Phường Quang Vinh có những thay đổi đáng kể, diệntích đất cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn bị thu hẹp dần nhường chodiện tích đất

Trang 12

khu đô thị tăng lên nhanh chóng, quan hệ kinh tế đất đô thị cũng được tiền tệ hóa theoquy luật của kinh tế thị trường Quan hệ sử dụng đất đô thị có những phát sinh phứctạp mà nhiều khi đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước - đó là tình trạng tự ýchuyển mục đích sử dụng đất trái phép, sự quá tải của hạ tầng kỹ thuật đô thị, ô nhiễmmôi trường, thiếu vốn đầu tư… Đặc biệt, đô thị phát triển không đúng định hướng,mục tiêu của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch chưa tốt Giá cảđất đô thị trên thị trường bất động sản có những biến động rất phức tạp, gây ra nhữngkhó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội Do biến động của quan hệ sử dụng đất trongquá

trình phát triển đô thị, tình hình chính trị xã hội cũng có những biểu hiện xấunhư: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do đô thị hoá, tình trạng khiếu kiện ngàycàng gia tăng, đặc biệt khiếu kiệt trong lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ lớn

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lýTài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp,tận tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

và đời sống của người dân phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2012-2016”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được ảnh hưởng phát triển của phường đến quản lý, sử dụng đấtnông nghiệp, đời sống người dân và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự pháttriển của phường Quang Vinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được ảnh hưởng phát triển của phường đến quản lý, sử dụng đấtnông nghiệp, đời sống người dân và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự pháttriển của phường Quang Vinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu tác động của việc thu hồi đất để xây dựng các dự án đầu tư đến đờisống văn hóa xã hội, và môi trường của người dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp, và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói chung và

sử dụng đất nông nghiệp nói riêng trên địa bàn phương Quang Vinh, thành phố TháiNguyên

- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến đời sống của người dân và đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao nhằm góp phần cải thiện đời sống kinh tế củanhững hộ nông dân bị mất đất trên địa bàn phường Quang Vinh, đồng thời tăngcường công tác quản lý Nhà nước trong những năm tới nhằm xây dựng phườngQuang Vinh có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường đô thị trong sạch góp phầnđẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đãhọc, đồng thời tiếp cận nhiều hơn với thực tiễn về vấn đề đô thị hoá

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quả trình

đô thị hoá ảnh huởng tới vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất những giảipháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần phát triển đô thị mộtcách bền vững trong thời gian tới

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

2.1.1.1 Các văn bản của Trung ương

- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ vềviệc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

- Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựnghướng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất lúa

2.1.1.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên:

- Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2010 của UBNDtỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 930/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 04 năm 2009 của UBNDtỉnh Thái Nguyên về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhànước về đất đai áp dụng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Công văn số556/UBND-TNMT, ngày 20 tháng 04 năm 2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái

Nguyên về việc triển khai thực hiện chỉ thị số 01/CT-BTNMT, ngày 17 tháng 03 năm

2010 của

Trang 15

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường thực hiện công tác lập quy hoạch ,

- Thứ ba: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, của nội thành, nội thị

từ 65% trở lên trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất và dịch

vụ thương mại phát triển

- Thứ tư: có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị

- Thứ năm: có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất

và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/Km2 trở lên

2.2.2 Đô thị hóa

- “Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào cáo đô thị và sựhình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu công nghiệp hóa Trongquá trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chứcsinh hoạt xă hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang

thành thị” (Nguyễn Hồng Lân, 2004).

- “Đô thị hóa là thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiệncủa thành phố Đây là một trong những biện pháp biến nông thôn thành những nơilàm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đáp ứngnhũng nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội, góp phần làm tăng GDP nhưng điều

này còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi nước, mỗi vùng” (Nguyễn

Hồng Lân,

2004).

Trang 16

* Quá trình ĐTH diễn ra theo 2 xu hướng

- ĐTH tập trung (ĐTH “hướng tâm”): đó chính là sự tích tụ các nguồn lực tưbản và chất xám hình thành nên các trung tâm đô thị công nghiệp tập trung cao độ,những thành phố toàn cầu như Tokyo, Seoul, Điều này sẽ dẫn đến xu hướng “CNH

co cụm”, khi đó, chỉ những khu vực đô thị trung tâm là nơi thu hút vốn đầu tư, tậptrung các hoạt động công nghiệp, trong khi các lĩnh vực vẫn chỉ là nông thôn và sảnxuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo tạo ra sự đối lập giữa đô thị và nông thôn,đồng thời gây ra mất cân bằng sinh thái

- ĐTH phân tán (ĐTH “ly tâm”): là xu hướng dịch chuyển đầu tư và hoạt độngsản xuất công nghiệp từ các lĩnh vực trung tâm ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu ứnglan toả, thúc đẩy sự ra đời và hình thành các trung tâm vệ tinh công nghiệp Điều nàydẫn đến tiến trình ‘công nghiệ hóa lan tỏa (CNH lan toả)”, các hoạt động công nghiệp

ở đô thị trung tâm có xu hướng dịch chuyển ra ngoại vi để chuyển sang các hoạt độngcông nghiệp mức cao hơn, hay chuyên môn hoá các lĩnh vực kinh doanh, thương mại,dịch vụ Xu hướng này sẽ đảm bảo cân bằng sinh thái, tạo điều kiện việc làm, sinhhoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân đô thị và nông thôn

* Tính tất yếu của đô thị hóa

Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến từnền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con đường CNH thì đềugắn liền với ĐTH

Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình côngnghiệp hoá tư bản chủ nghĩa (TBCN) và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lạicác nền kinh tế theo hướng hiện đại hoá: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp

trong cơ cấu và khối lượng GDP Nhìn chung, từ góc độ kinh tế, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển

Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hìnhchung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu và không thểđảo ngược của sự phát triển xã hội ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở

thành mục tiêu của nền văn minh thế giới * Quan điểm của đô thị hóa

Trang 17

Công nghiệp hoá và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi quá trìnhchuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp Vấn đề quantrọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của đô thị hoá,đồng thời hạn chế và đi đến thủ tiêu

mặt tiêu cực của nó Điều này cũng đồng nghiã với việc quá trình đô thị hoá phải gắn liền với khái niệm “Phát triển bền vững”

Theo Burger (1998) thì một xã hội phát triển bền vững phải thoả mãn nhu cầu

con người không chỉ trong giai đoạn hiện tại (kể cả trong quá khứ) mà còn cho cảtương lai, ngoài ra xã hội đó còn đáp đồng thời cả yêu cầu phát triển kinh tế lẫn bảo

vệ môi

trường

Như vậy, đô thị hóa phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảomôi trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội Tuy rằng tăngtrưởng kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ĐTH song nóvẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là

một mục tiêu tối thượng Mục tiêu của ĐTH là phải không ngừng nâng cao chất lượngcuộc sống vật chất và tinh thần của con người, tức là phát triển đô thị lấy con ngườilàm trọng tâm

* Mối quan hệ của quá trình đô thị hóa và quá trình công nghiệp hóa

Đô thị hóa là một quá trình song song với sự phát triển công nghiệp hóa vàcách mạng khoa học kỹ thuật Quá trình đô thị hóa phản ánh tiến trình công nghiệphóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường Không ai phủ nhận rằng một quốc giađược coi là công nghiệp hóa thành công lại không có tỷ lệ cư dân đô thị ngày càngchiếm vị trí áp đảo so với cư dân nông thôn Đó cũng là lý do mà kinh tế học pháttriển đã coi sự gia tăng tỷ lệ cư dân đô thị như một trong những chỉ tiêu chủ yếu phảnánh tình trạng “có phát triển” của nền kinh tế chậm phát triển đang tiến hành côngnghiệp hóa hiện nay Đô thị hóa trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình côngnghiệp hóa và sau này là hệ quả của quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiệnđại hóa: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngànhnông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP

Đồng thời, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

đô thị hóa giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội,văn

Trang 18

hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường ĐTH xúc tiến tối đa công nghiệp hóa.

- Hiện đại hóa đất nước Sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa muốn thựchiện thành công cần phải chuyển đổi căn bản cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông nghiệpsang sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao, thay đổi cơ cấu lao động Trước hết có sựtập trung cao các điểm dân cư, kết hợp với

xây dựng đồng bộ và khoa học các cơ quan và các xí nghiệp trung tâm

Quá trình này là bước chuẩn bị lực lượng ban đầu cho công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước Khi đó máy móc hiện đại được đưa vào sản xuất nhiều hơn kéo theoviệc nâng cao trình độ tay nghề công nhân, đồng thời nâng cao năng lực cho cán bộquản lý Đô thị hóa sẽ đánh dấu giai đoạn phát

triển mới của tiến trình công nghiệp hóa, trong đó, công nghiệp và dịch vụ trởthành lĩnh vực chủ đạo của nền kinh tế, không chỉ xét về phương diện đóng góp tỷtrọng trong GDP mà còn cả về phương diện phân bố nguồn lao động xã hội

Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển mà đô thị có thể có các chức năng khác nhau,nhìn chung có mấy chức năng chủ yếu sau

a Chức năng kinh tế: đây là chức năng chủ yếu của đô thị Sự phát triển kinh

tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán Chínhyêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và cơ

sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng và đa dạng hoá Tập trungsản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia đình của họ tạo ra

bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị

b Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với

tăng quy mô dân cư đô thị Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại, là những vấn đềgắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường Chức năng xã hội ngày càng nặng

nề không chỉ vì tăng dân số đô thị, mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở, y tế, đilại, thay đổi

c Chức năng văn hoá: Ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giáo dục và giải trí

cao Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tâmnghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn

Trang 19

d Chức năng quản lý: tác động của quản lý nhẳm hướng nguồn lực vào mục

tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, vừa nângcao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chínhđáng của cá nhân Do đó chính quyền địa phương phải có pháp luật và quy chế quản

lý về đô thị

2.2.2.1 Tác động của đô thị hóa

ĐTH là một quá trình đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến trên thếgiới ĐTH từng bước đưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh, đồng thời cũng đặt

ra không ít vấn đề tiêu cực, khó khăn - những vấn đề ảnh hưởng xấu đối với quá trìnhĐTH một cách bền vững

* Mặt tích cực:

Một là, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sản xuất hàng hóa và dịch vụthường đạt hiệu quả cao tại những đô thị lớn - nơi có quy mô mật độ dân số tương đốilớn với nguồn lao động dồi dào, có quy mô hoạt động kinh tế đủ lớn do các doanhnghiệp tập trung đông, có hệ thống phân phối rộng khắp trên một không gian đô thịnhất định Đồng thời khi kinh tế của các đô thị lớn đạt tới độ tăng trưởng cao thì nó sẽgây ra hiệu ứng lan toả kích thích mạnh tới tăng trưởng kinh tế của cả nước

Hai là, ĐTH đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng củakhu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ.Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, ĐTH góp phần làm thay đổi về cơ cấu diệntích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây có giá trị kinh tế thấp, sử dụngnhiều lao động đang có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao động hơn

và cho giá trị kinh tế cao hơn đang được tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giátrị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỷ trọng củangành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi

Ba là, ĐTH cải tạo kết cấu hạ tầng Xu hướng ĐTH tạo ra sự tập trung sản xuấtcông nghiệp và thương mại, đòi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học, văn hóa và thôngtin Những điều kiện đáp ứng nhu cầu đó là sự phát triển kết cấu hạ tầng, nhà ở, cácdịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư Do đó mà hệ thống giao thông vậntải, năng lượng, bưu chính viễn thông và cấp thoát nước cũng sẽ được cải tiến về quy

Trang 20

mô và chất lượng Ở nông thôn, việc cải tạo kết cấu hạ tầng đang được thực hiện vớichủ trương “điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp và nâng cao đời sống của người nông dân.

Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ Các đô thịngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất hiệnđại, làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm Trong sản xuấtnông nghiệp, quá trình ĐTH cung cấp những cơ sở kỹ thuật cần thiết cho người nôngdân như thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa để làm tăng năng suấtlao động, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn lươngthực, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong ngoài nước

Năm là, ĐTH góp phần cải thiện đời sống của dân cư đô thị và các vùng lâncận Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao mà các đô thị có thể tạo ranhiều cơ hội việc làm mới cho người dân, góp phần quan trọng trong việc nâng caothu nhập cho họ Khi mức thu nhập bình quân người/ tháng tăng lên thì nhu cầu chitiêu đời sống của dân cư cũng tăng nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cá nhân.Điều đó cho thấy ĐTH làm mức sống của dân cư được cải thiện đáng kể, góp phần vàoviệc thực hiện xóa đói giảm nghèo

Sáu là, ĐTH cũng đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội đó là: nâng tuổi thọtrung bình, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệdân cư dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa,

Trang 21

Thứ hai, ĐTH khoét sâu hố phân cách giàu nghèo Quá trình ĐTH nhanh đãlàm cho hố phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong đô thị, giữa nôngthôn và thành thị trở nên trầm trọng hơn.

Thứ ba, ĐTH gia tăng tình trạng di dân Chính sự chênh lệch về mức sống, điềukiện sống, khả năng tìm kiếm việc làm và cơ hội tăng thu nhập đã và đang được coi lànhững nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc đẩy một bộ phận lớn người dân rờikhỏi khu vực nông thôn để di dân tới thành thị Lực lượng lao động ở nông thôn chỉcòn lại những người già yếu và trẻ nhỏ, không đáp ứng được những công việc nhànông vất vả Cơ cấu lao động ở nông thôn hoàn toàn bị thay đổi theo hướng suy kiệtnguồn lực lao động Đồng thời thị trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng

Thứ tư, ĐTH môi trường bị ô nhiễm Chất lượng môi trường đô thị bị suy thoáikhá nặng nề do mật độ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làmphát sinh một lượng chất thải, trong đó chất thải gây hại ngày càng gia tăng; bùng nổgiao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn

Thứ năm, ĐTH phát sinh các tệ nạn xã hội Đây chính là mặt trái của đời sống

đô thị hay của cả quá trình ĐTH Trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp của văn hóatruyền thống bị mai một, thì lối sống lai căng, không lành mạnh lại đang ngự trị tronglối sống đô thị hiện nay Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện nay đều được phátsinh và phát triển tại các trung tâm đô thị lớn

Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày cànggia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển lành mạnh vàbền vững Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng đồng thờiviệc phát triển văn hóa, lấy việc biến động znguồn nhân lực con người làm trọng tâm

• Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới cókhoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hóa vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con

số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Tính đến nay, cả nước đã có 770 đô thịbao

gồm:

• 2 đô thị đặc biệt: TP hồ Chí Minh, Hà Nội

• 15 đô thị loại I như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế…

• 16 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 66 đô thị loại IV và 626 đô thị loại IV

Trang 22

Tỷ lệ dân số đô thị hiện nay 35%,theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 tỷ lệ

đó là 45% , Bộ xây dựng dự báo tyur lệ đô thị hóa của Việt Nam vào năm 2025 chiếm50% dân số đô thị cả nước,tưng đương với số dân cư sinh sống tại đô thị chiếm

* Kinh nghiệm quản lý đất đai của một thành phố trong quá trình đô thị hóa

- Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh : Là trọng điểm kinh tế số 1 của cả

nước, thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2.095,2 Km2 , dân số 7,4 triệu người với

19 quận nội thành, 5 huyện ngoại thành, 254 phường, 5 thị trấn và 58 xã Bộ Chính trịBan Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã đánh giá vị trí của Thành phố là: “Mộttrung tâm kinh tế lớn, trung tâm giao dịch quốc tế và du lịch của nước ta Thành phốHồ Chí Minh có vị trí chính trị quan trọng sau thủ đô Hà Nội” Là đô thị đặc biệt, vìvậy công tác QLNN về đất đai của Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình ĐTH cóvai trò rất quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế của Thành phố Từ khi

có Luật Đất đai năm 1987, Thành ủy, UBND Thành phố đã ban hành hàng trăm vănbản về công tác quản lý đất đai và quản lý quy hoạch nhằm thể chế hóa Chính sáchPháp luật Đất đai của Đảng và Nhà nước trên địa bàn Trong đó, đặc biệt là Thànhphố đã ban hành Quyết định số 4755/QĐ-UB ngày 26 tháng 09 năm 1998 về khunggiá các loại đất theo quy định của Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm

1994 của Chính phủ Quyết định về khung giá đất theo Nghị định số 188/NĐ-CPngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Về công tác quản lý quy hoạch đô thị,ngày 10 tháng 07 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 123/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh Hệ thốnghồ sơ địa chính của Thành phố cơ bản được xây dựng khá bài bản, toàn Thành phố đãđược đo đạc và thành lập bản đồ địa chính chính quy và không chính quy ở các tỷ lệ1/500 và 1/1000 Thành phố cũng đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cácgiai đoạn và đã được Chính phủ phê

Trang 23

duyệt Vào năm 2005, Thành phố đã công bố cơ bản hoàn thành công tác triển khaicấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị Trong giai đoạn sốt đất năm 2002,UBND Thành phố đã ban hành Chỉ thị số 08/CT-UB ngày 22 tháng 04 nãm 2012nhằm chấn chỉnh và tãng cýờng QLNN về ðất ðai trên ðịa bàn Hàng nghìn vụ việc viphạm Pháp luật của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn Thành phố đã được xử lý.Nhìn chung các văn bản của Thành ủy và UBND Thành phố đã góp phần ổn địnhcông tác quản lý đất đai ở địa phương Từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành,Thành phố cũng đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thực hiện Luật và các vănbản dưới Luật Tuy nhiên, cũng như tình hình chung của các tỉnh, thành phố trong cảnước, công tác Quản lý Nhà nước về đất đai, đô thị ở.

Thành phố cũng có rất nhiều bức xúc, phức tạp Thị trường bất động sản trongkhu vực Thành phố có chiều hướng “trầm lắng” do nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là

do yếu tố đầu cơ của một số tổ chức và cá nhân, đồng thời do hệ thống văn bản Phápluật hiện hành chưa đồng bộ và chưa có khả năng đáp ứng được yếu cầu của tình hìnhthực tế xã hội hiện nay

- Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng: Là Thành phố cảng quan trọng của

vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, thành phố Hải Phòng có diện tích 1.507,57 Km2

và dân số là 1,9 triệu người với 5 quận, 1 thị xã và 8 huyện; 57 phường, 9 thị trấn, 152

xã Trong nhiều năm qua, QLNN về đất đai ở Thành phố có nhiều vấn đề phức tạp.Đặc biệt, Hải Phòng là nơi có nhiều điểm nóng về khiếu kiện tranh chấp đất đai rấtgay gắt Nguyên nhân cơ bản là do trong quá trình ĐTH, giá đất bị đẩy lên rất cao,trong khi Thành phố chưa có biện pháp kiên quyết để ngăn chặn kịp thời tình trạng viphạm Pháp luật Đặc biệt tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khác thành đất

ở, mua bán đất đai trái quy định của Pháp luật diễn ra khá phổ biến Hệ thống hồ sơđịa chính không được lưu trữ đầy đủ và cập nhật thường xuyên Vì vậy, công tácQLNN về đất đai gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là thiếu thông tin háp lý về nguồngốc sử dụng đất làm cơ sở để thực hiện giao đất, đền bù thiệt hại về đất và xử lý các viphạm Pháp luật trong quản lý sử dụng đất Từ năm 1993 đến 2002, Thành phố đã banhành 12 văn bản thể chế hóa các quy định của Luật và Nghị định của Chính phủ đểtriển khai công tác QLNN về đất đai trên địa bàn Công tác lập quy hoạch sử dụng đất

và quy hoạch phát triển đô thị được triển khai chậm do Thành phố chưa có sự đầu tưthỏa đáng Đến năm

Trang 24

2001, HĐND Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 07năm 2001 “Thông qua quy hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 –2010” Theo quy hoạch này đến năm 2010, diện tích đất chuyên dùng của Thành phố

sẽ tăng 2.062 ha, chủ yếu lấy từ các loại đất nông nghiệp: 1.176 ha, đất lâm nghiệp:

528 ha… Cũng như một số tỉnh, thành phố phía Bắc, công tác QLNN về đất đai củaThành phố sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực cơ bản dần ổn định Tuy nhiên việckhai thác, sử dụng đất còn kém hiệu quả và việc triển khai thực hiện quy hoạch sửdụng đất còn chậm, do công tác bồi thường GPMB còn nhiều vướng mắc, thị trườngbất động sản khá trầm lắng Từ năm 2003 đến nay, công tác triển khai cấpGCNQSDĐ còn chậm, cả về cấp GCNQSDĐ ở và cấp GCNQSDĐ cho các đơn vị

sử dụng đất, đây là một nược điểm lớn của QLNN về đất đai ở thành phố Hải Phòng

2.3 Bài học rút ra cho Việt Nam và phường Quang Vinh về quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa

Từ việc nghiên cứu tình hình quản lý đất đai ở một số nước trên thế giới và một

số tỉnh thành trong nước, bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác QLNN về đất đai ởnước ta nói chung và phường Quang Vinh nói riêng là:

(1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải được nghiến cứu sâu sắc, khoahọc và được ban hành đồng bộ, kịp thời, mang tính ổn định, đồng thời các quy địnhpháp luật dù có điều chỉnh nhưng vẫn phải đảm bảo tính kế thừa

(2) Phải xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đất đai thống nhất, đồng bộtrên cơ sở công nghệ tin học, điện tử hiện đại từ Trung uơng đến địa phương Muốnđạt được điều đó cần phải đầu tư đồng bộ để có được hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở(hồ sơ gốc) có độ tin cậy cao ở tất cả các địa phương trong cả nước Thống nhấtphương pháp phân loại, quản lý hồ sơ đất đai và công khai thông tin từ Trung ươngđến địa phương Thực tế cho thấy hệ thống hồ sơ địa chính được lưu trữ ở nước ta rấtkém, chắp vá, không đáp ứng được yêu cầu quản lý Việc triển khai lập hồ sơ địachính ở các địa phương khác nhau đã không được tiến hành vào cùng một thời điểmnhư chỉ đạo của Trung ương, số liệu tổng hợp của tất cả các cấp có độ chính xác thấp.Các thông tin về đất (như thay đổi về loại đất, diện tích, chủ sử dụng đất và giá cả củađất trong cùng thời điểm…) không được cập nhật thường xuyên, đầu đủ, vì vậy Nhànước không thể quản lý đất đai một cách chặt chẽ

Trang 25

(3) Cần phải xác định việc đăng ký quyền về tài sản không chỉ là lợi ích củangười dân mà đó chính là lợi ích của cả Nhà nước Để làm tốt việc này cần phải cónhững biện pháp mạnh để tạo ra sự thay đổi về mặt nhận thức của cả bộ máy quản lý

và đội ngũ công chức Nhà nước Dân giàu thì nước mạnh, có tạo thuận lợi để các tổchức và cá nhân được đăng ký quyền về tài sản (sở hữu bất động sản trong đó cóquyền sử dụng đất) thì người dân mới có đầy đủ cơ sở pháp lý để đẩy mạnh việc khaithác giá trị của tài sản cho phát triển kinh tế Nhà nước có nguồn thu ngân sách từ cácchủ thể sử dụng đất trên cơ sở nắm chắc được nguồn tài nguyên đất Vì vậy, việc tiếptục đổi mới quan hệ sở hữu đất đai gắn với việc quy định cụ thể hơn các quyền củangười sử dụng đất chính là chìa khóa để thực hiện việc công khai dân chủ quan hệ đấtđai trong xã hội Đây cũng là giải pháp chống tham nhũng hiệu quả nhất

(4) Xu thế chung của tất cả các quốc gia trên thế giới là ngày càng tăng cườngquyền lực của Nhà nước trong quan hệ đất đai nhằm tăng cường sức cạnh tranh Xãhội càng phát triển, tính cạnh tranh càng gay gắt, để đảm bảo thế mạnh trong cạnhtranh, công tác quản lý của Nhà nước phải mạnh và có hiệu lực cao Tuy nhiên tăngcường quyền lực của Nhà nước không có nghĩa là hạn chế quyền của các chủ thể sửdụng đất Quyền lực Nhà nước phải mạnh, để đảm bảo cho mọi chủ thể được hoạtđộng đúng khuôn khổ Pháp luật quy định và mọi chủ thể đều được tự do phát triển.Với các nước có công tác quản lý đất đai tốt, có hiệu quả sử dụng đất cao, hầu như các

vi phạm Pháp luật trong quản lý sử dụng đất đều bị xử lý rất nghiêm khắc và rất triệt

để Đây chính là bài học quan trọng nhất: kỷ cương Pháp luật có nghiêm minh thì xãhội mới ổn định và phát triển được Xu thế phát triển chung hiện nay của mọi quốc giatrên thế giới dù được tổ chức dưới hình thái kinh tế chính trị khác nhau, các nhà nướcđều tập trung ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn vai trò quản lý của Nhà nước đốivới nền kinh tế Dù là phát triển theo mô hình kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa haykinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như ở Việt Nam, các quốc gia có xuthế mở cửa hội nhập trong một thể chế kinh tế chung Phát triển kinh tế cùng với củng

cố và tăng cường an ninh quốc gia trong các quan hệ song phương, đa phương giữacác quốc gia, trong điều kiện toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, đòi hỏi mỗi quốcgia phải tìm ra được con đường phát triển riêng

Trang 26

2.4 Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam

Tiến trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại Quátrình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến kìdiệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua Đối với Việt Nam, mộtnước nông nghiệp truyền thống với thực tế

ĐTH thấp và chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thịtrường, thời kỳ CNH – HĐH, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến củaquá trình ĐTHtrên thế giới càng có ý nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như giá trịthực tiễn

2.4.1 Tình hình đô thị hóa trên Thế giới

Theo các nhà sử học, lịch sử loài người đã chứng kiến hai cuộc cách mạng đôthị Cuộc cách mạng đô thị lần thứ nhất diễn ra từ 8.000 năm trước Công Nguyên, vàothời kỳ đồ đá mới, khi lần đầu tiên trên thế giới xuất hiện một khu định cư kiểu đô thị

Đó là “thành phố” Jenricho, nằm ở phía bắc biển Chết, thuộc vùng đất Israel ngàynay, với dân số khoảng 600 người - một thị trấn nhỏ, hết sức nghèo nàn so với tiêuchuẩn hiện nay Cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII ởchâu Âu và sau đó lan sang Bắc Mỹ Là hệ quả tất yếu của quá trình CNH tư bản chủnghĩa, từ thời điểm này quá trình ĐTH đã trở thành một hiện tượng nổi bật trong lịch

sử phát triển của nhân loại Ngày nay các nhà khoa học còn nói đến cuộc cách mạng

đô thị lần thứ ba, đang diễn ra trong các nước thuộc thế giới thứ 3, nơi mà hiện tại tỷ

lệ dân số đô thị chiếm khoảng 30% trong tổng dân số Cuộc cách mạng đô thị lần thứ

3 dường như là sự lặp lại cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai, song nó có những nét độcđáo của những điều kiện không gian và thời gian mới Như vậy, theo thời gian, có thểhình dung ĐTH trên thế giới là một quá trình lịch sử xuyên suốt ba cuộc cách mạng

đô thị này Những hiện tượng nổi bật của quá trình ĐTH là: dòng di cư mạnh mẽ từnông thôn vào thành thị khiến cho tỷ lệ dân đô thị tăng nhanh, số lượng các đô thịngày một nhiều, các đô thị lớn lên, phình to ra, đời sống xã hội dần mang tính đô thịhơn là nông thôn Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độngày một tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển Theo các chuyên gia nghiêncứu về ĐTH thì trong tiến trình ĐTH từ nửa sau thế kỷ XX có chung một đặc điểm là:

ở giai đoạn đầu, tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số đôthị nhanh, nhanh hơn rất

Trang 27

nhiều so với các quốc gia phát triển Trong cùng một khoảng thời gian 50 năm từ1950

– 2000, tỷ lệ dân số đô thị toàn thế giới từ 29,7% lên đến 47,4%, khu vực kém pháttriển từ 17,8% lên đến 40,5% trong khi khu vực phát triển là từ 54,99% đến 76,1%.Hiện tại tỷ lệ ĐTH ở châu Á là 35%, châu Âu 75%, châu Phi 45%, Bắc Mỹ 90% và80% ở Mỹ La Tinh Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong 1/4 thế kỷ tới, việc tăngdân số hầu như sẽ chỉ diễn ra ở các thành phố mà phần lớn thuộc các nước kém pháttriển Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các đô thị

Bảng 2.1 : Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn

Đơn vị tính: %

(Nguồn: World Urbanzation prospect: 1996, New York 1997)

Theo “dân số và tiến trình đô thị hoá động thái phát triển và triển vọng” củaphó tiến sĩ Trần Cao Sơn, số lượng các tụ điểm được coi là lớn nhất các thành phố có

số dân 10 triệu trở lên cũng tăng lên nhanh chóng Năm 1950 chỉ có New York (Mỹ)đạt mức độ này nhưng 20 năm sau (1970) có thêm Tokyo (Nhật Bản) và Thượng Hải

(Trung Quốc), con số này còn tăng lên 13 thành phố vào năm 1990.(Trịnh Duy Luân,

1996)

Tiến trình phát triển đô thị đã góp phần to lớn vào sự nghiệp CNHHĐH Song

sự bùng nổ đô thị quá tải đã tạo ra hàng loạt vấn đề gay cấn đối với cuộc sống conngười, tạo ra sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và vùng lao động theo vùng lãnhthổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven đô tiêu hao nhiên liệu, nănglượng… Nếu trong năm 1990, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ở mức0,27 ha thì con số này dự báo sẽ tụt xuống 0,17 ha vào năm 2025 Chiến lược chungcủa vấn đề đô thị hiện nay là:

Trang 28

- Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra thành thị trong đó yêu cầu nhất thiết phảinâng cao mức sống nông thôn.

- Khi tập trung quá tải cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm lớn thìđồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số đô thị, khuyến khích các đô thị vừa

và nhỏ, tăng cường đầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng CSHT, có cơ sở xã hội thoảđáng…

2.4.2 Đô thung quá tải cùng với việc hạ giới

* Hà lan: Hà Lan là một quốc gia phát triển Theo Joana Wilber, để khắc phụcnhững tác động tiêu cực của quá trình ĐTH, năm 1994, các nhà hoạch định cuộc sốngthuộc bộ Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra “chính sách hiệp ước” Theo chính sáchnày các khu vực nông thôn vẫn giữ nguyên là nông thôn đồng thời cũng quy hoạchphát triển đô thị làm các khu dân cư, trung tâm tài chính và thương mại Chính sáchnày cũng đưa ra những nguy hại đối với việc ĐTH các khu vườn ven thành phố.Ngay từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Amsterdam đã bắt đầu tiến trình ĐTH vànhanh chóng trở thành một thành phố có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế, chính trị của

Hà Lan Tuy mật độ dân số hiện nay ở thành phố có những nơi đạt trên 20.000 người/

Km2 nhưng xung quanh thành phố vẫn tồn tại khoảng 600 khu vườn Diện tích vườncủa Amsterdam chiếm đến 300ha trong tổng số diện tích 21.907ha của thành phố.Những người nông dân ở thành phố Amsterdam đã thành lập tổ chức gọi là “hộinhững người nông dân đô thị” và “hiệp hội những người làm vườn ở Amsterdam”.Các hiệp hội đại diện cho tầng lớp nông dân thương lượng với Chính phủ trong việcduy trì sự tồn tại của các khu vườn trong quá trình ĐTH Hiệp hội những người làmvườn đã đưa ra lý luận về sự đa chức ngành của các khu vườn Các khu vườn được sửdụng để sản xuất lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu của toàn thành phố, đồngthời còn thực hiện nhiều chức năng khác nhau để bình đẳng hoá các nhóm lợi íchnhư: cung cấp cho thị dân một không gian mới, giáo dục cho trẻ em về thiên nhiên vàmôi trường; làm gia tăng số lượng loài động vật, côn trùng và cây cỏ; duy trì “khônggian xanh” cho thành phố, làm trong sạch khí hậu thành phố Vào năm 1995, khoảng

170 nông dân đã tổ chức “Diễn đàn đối thoại của nông dân vùng đất xám” Họ đã đưa

ra những phân tích của mình về triển vọng kinh tế dài hạn của vùng đất này nếu tiếptục sản xuất nông

Trang 29

nghiệp và thay đổi phương pháp sử dụng đất Họ đã đối thoại trực tiếp với Chính phủ

và các tổ chức môi trường nhằm giữ vững và phát triển sản xuất nông nghiệp

* Trung Quốc: Trung Quốc là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh vàmạnh Nếu vào năm 1949, Trung Quốc có 136 thành phố với số dân khoảng 54 triệungười, chiếm khoảng 10,6% dân số cả nước thì đến năm 2005, dân số đô thị nước này

đã đạt tới 600 triệu người sống ở trên 700 thành phố, tỷ lệ bằng 37% Có những dựđoán cho rằng đến năm 2050, tỷ lệ ĐTH sẽ đạt 75% Tính trung bình mỗi năm có 12triệu người sống ở nông thôn vào sống ở đô thị Như vậy là một lượng lớn nhân công

đã di chuyển khỏi vòng nông thôn lạc hậu và hiệu quả kém sang thành phố - nơi cótrình độ tiên tiến hơn, năng suất cao hơn, hiệu quả cao hơn Không những bản thânngười lao động có mức sống khá hơn mà gia đình họ cũng đỡ gặp khó khăn trong sảnxuất nông nghiệp, có thể trang trải các khoản ăn mặc, học hành, thiết bị sản xuất, tìnhtrạng đói nghèo ở nông thôn được giảm bớt Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề di chuyểnnhân công từ nông thôn ra thành phố là rất rõ rệt, trở thành mâu thuẫn chủ yếu củaquá trình ĐTH ở Trung Quốc Nhiều hậu quả kinh tế - xã hội nghiêm trọng đang thách

đố các giải pháp và khả năng quản lý của nhà nước như thiếu nhà ở cho ngườ nghèo,

sự phân hoá xã hội, việc sinh đẻ không thể kiểm soát, trật tự trị an kém, môi trường ônhiễm kết cấu hạ tầng thiếu thốn,…

Mặt khác, trước đây Trung Quốc đã có một thời kỳ công nghiệp hương trấnphân bố quá phân tán, xây dựng các thành phố nhỏ và thị trấn một cách bừa bãi, thiếuquy hoạch làm lãng phí nguồn lực của nông thôn, gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng và làm mất đi đặc điểm, ưu thế của nông thôn Để đối phó với tình hình trên,nhà nước Trung Quốc đã coi trọng tiếp tục giữ cững nguyên tắc phát triển hài hoà,tiên tiến, tránh tình trạng mở rộng ào ạt các đô thị lớn, làn sóng nhân công lưu độngtràn vào thành phố quá lớn, làm xáo trộn hoạt động kinh tế Tư tưởng chiến lược ĐTHcủa Trung Quốc nay là: khai thác tiềm lực các thành phố lớn, mở rộng và xây dựngcác thành phố loại vừa, phát triển có lựa chọn và thích hợp các thành phố nhỏ và thịtrấn

Đối với quá trình ĐTH nông thôn, Trung Quốc chủ trương tiếp tục xây dựng xínghiệp hương trấn theo hướng khắc phục dần tình trạng thô sơ phân tán trong phâncông lao động giữa công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện khẩu hiệu “ly điền bất lyhương”, “ly hương bất ly điền”, dần dần tiến tới phân công lao động theo chiều sâu[1]

Trang 30

Nhà nước cũng chủ trương phải có chính sách giảm bớt bạn đồng hành của việc pháttriển các đô thị nhỏ, đó là sự tụt hậu về văn hoá giáo dục, trình độ quản lý, ô nhiễmmôi trường, lấn chiếm nhiều đất canh tác.

Tóm lại, kinh nghiệm ở một số nước cho thấy ĐTH không được bó hẹp trongphạm vi đô thị mà phải bao gồm cả địa bàn nông thôn Chúng ta còn phải phát triểnmạng lưới đô thị hợp lý, xây dựng các đô thị có quy mô vừa phải, gắn kết với hệthống đô thị vệ tinh Ngay từ bây giờ, chúng ta phải gắn ĐTH với quá trình CNH -HĐH đất nước Khi làm quy hoạch phát triển một thành phố cụ thể cần có kế hoạchxây dựng đồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng, hệ thống dịch vụ, hệ thống xử lý nướcthải…

2.4.3 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam

* Thời kỳ từ năm 1975 đến trước đổi mới

Trong giai đoạn này, quá trình ĐTH hầu như không có biến động, phản ánhnền kinh tế còn trì trệ

* Thời kỳ từ sau đổi mới

Dưới tác động của công cụ đổi mới, cải tổ nền kinh tế theo định hướng thịtrường thì cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, cơ cấu lao động, nghề nghiệp cũng nhưkhuôn mẫu của đời sống đô thị đã và đang diễn ra những biến đổi quan trọng Quátrình ĐTH đã có những chuyển biến nhanh hơn, đặc biệt trong những năm gần đâytình hình CNH đang diễn ra mạnh mẽ Tốc độ ĐTH ở Việt Nam đang diễn ra khánhanh: 18,5% (năm

1989), 20,5% (năm 1997), 23,65% (năm 1999) và 25% (năm 2004) [8] Về số lượng

đô thị, năm 1990, cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã có 703

đô thị, trong đó: 2 đô thị có quy mô dân số trên 3 triệu người, 15 đô thị quy mô dân số

từ 25 vạn đến 3 triệu người, 74 đô thị có quy mô dân số từ 5 vạn đến 25 vạn người vàcác đô thị còn lại có quy mô dân số dưới 5 vạn người

Tuy vậy ĐTH ở Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực và trên thế giới ĐTH

cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực sau:

- Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất nôngnghiệp Theo Hội Nông dân Việt Nam, trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp,khu đô thị, CSHT, mỗi năm Việt Nam có gần 200 nghìn ha đất nông nghiệp bị chuyểnđổi mục đích sử dụng, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao động mất việc làm

Trang 31

- Dân số đô thị tăng nhanh đã làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bị quá tải,đặc biệt là tình trạng yếu kém của hệ thống cấp nước, thoát nước,

thu gom và xử lý chất thải rắn…

-Tốc độ phát triển quá nhanh của đô thị đã vượt khả năng điều hành của chínhquyền địa phương

- Vấn đề đói nghèo và thất nghiệp đang diễn ra ở các đô thị Sự thiếu hiểu biếtcủa người dân kéo theo sự mất an toàn xã hội

Trước những thách thức trên, quá trình ĐTH đã được Chính phủ quan tâm kịpthời Ngày 23 tháng 1 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Định hướngquy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 2020” trong quyết định số 10/1998/QĐ– TTG, trong đó xác định phương hướng xây dựng và phát triển các đô thị trên địabàn cả nước và các vùng đặc trưng

2.4.4 Những nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hình thái đô thị và quá trình ĐTHtrên thế giới và khu vực

Từ cuối thế kỷ XIX, Cerda - kỹ sư người Catalan vẽ quy hoạch thành phốBarcelone, đặt ra thuật ngữ “urbanisacion” (sau này đã có trong tiếng Pháp:

“urbanization” – đô thị hoá) Ông tin rằng ĐTH là một kế hoạch và tồn tại nhiềunguyên lý cơ bản chi phối sự kiến thiết một đô thị Ông cũng ý thức về tầm quan trọngcủa việc quản lý thành phố một cách toàn diện với sự huy động kế hoạch về nhiều lĩnhvực của quản lý đô thị Trong nửa đầu thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu khoa học đã cónhững quyết định khác nhau về các mô hình đô thị năm 1925, nhà xã hội học ErnestBurgess (Mỹ) đã đem ra “mô hình làn sóng điện” Theo mô hình này thì thành phốchỉ có một trung tâm và 5 vùng đồng tâm Đặc điểm chung của mô hình đô thị này làtất cả các lĩnh vực đều có xu hướng mở rộng “Mô hình thành phố đa cực” được hainhà địa lý Marris và Ullman đưa ra vào năm 1945 Mô hình chủ yếu tính đổi các dạng

đô thị mới phát sinh do sự phát triển của phương tiện giao thông Vào năm 1939, “môhình phát triển theo khu vực” do chuyên gia địa chính Hamer Hoyt đưa ra chủ yếutính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá các quá trình giao thông vànhiều thành phần phát triển theo kiểu khu phố Có thể nói đây là hệ thống hoàn chỉnhnhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn

Trang 32

Có nhiều quan điểm khác nhau trong quá trình phát triển đô thị FrancoisPerrous với quan điểm “thuyết kinh tế chủ đạo” hay còn gọi là “thuyết về các cực tăngtrưởng” Ông cho rằng chỉ ở trung tâm đô thị của hai vùng có sự phát triển các ngànhcông nghiệp, có sức bành chướng mạnh mới có khả năng tăng trưởng lớn nhất Nôngnghiệp trọng tâm đô thị ấy là những cực tăng trưởng Đây chính là quan điểm pháttriển đô thị lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm Tuy nhiên, theo nghiên cứu củaDavid C Korkn cần phát triển đô thị lấy con người làm trung tâm Ông cho rằng

“phát triển là một tiến trình quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng được khảnăng cá nhân và định chế của mình để huy động các nguồn lực, tạo ra những thànhquả bền vững và được phân phối công bằng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phùhợp với cuộc sống của

Những đề tài nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan liênquan đến việc hoạch định cuộc sống, kế hoạch và quá trình phát triển đô thị nói trên

và cuộc sống, quan hệ phát triển kinh tế - xã hội nói chung Tháng 11/2004, bộ xâydựng đã tổ chức các hội nghị nhằm trao đổi chiến lược phát triển đô thị gắn với xoáđói, giảm nghèo ở Việt Nam, đây là một chiến lược quan trọng mà Việt Nam đangtích cực triển khai thực hiện

CHƯƠNG 3

Trang 33

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Những vấn đề về lý luận vŕ thực tiễn về đô thị, đô thị hóa và ảnh hưởng của

nó tới phát triển kinh tế xã hội của phường Quang Vinh

- Quá trình đô thị hóa tại phường Quang Vinh

- Đất nông nghiệp của phường Quang Vinh

- Đời sống kinh tế hộ nông dân tại phường Quang Vinh

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu trên địa bàn phường Quang Vinh

- Phạm vi thời gian: năm 2012 và tiến trình đô thị hóa đến năm 2016 của phường

Quang Vinh

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá điên cứum 2012 và tiến trình đô thị hóa đến năm 2016 Vinh Đánh

giá điên cứum 2012

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Sử dụng đất đai

3.2.2 Th đất đai.ế - xã hội.2 và tiến trình đô thị hóa đến năm 2016h đô thị hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên.

- Thực trạng đô thị hóa của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên

- Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp

3.2.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân được điều tra tại phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên

- Ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế của hộ dân bị thu hồi đất

- Ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống xã hội, môi trường của hộ dân bị thu hồi đất

Trang 34

3.2.4 Định hướng và một số giải pháp nâng cao đời sống của hộ dân, tăng cường vai trò quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại phường Quang Vinh

- Khối giải pháp thể chế chính sách

- Khối giải pháp kỹ thuật

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điiên cứuh sách.p nâng cao đời s

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài Những

số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu Các

số liệu này được sử dụng để phân tích tình hình hiện trạng sản xuất nông nghiệp, tìnhhình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi nghềnghiệp của hộ do tác động của đô thị hóa Phương pháp điều tra được tiến hành nhưsau:

* Cơ sở chọn mẫu điều tra: Chọn 100 hộ trong đó 70 hộ mất đất sản xuất nôngnghiệp và 30 hộ chưa hoặc không mất đất sản xuất nông nghiệp để điều tra theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo nhiều cấp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn trực tiếp một thành viên hiểubiết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viênkhác trong gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác

- Xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn theo phiếu điều tra để thu thập cácthông tin cần thiết theo các nội dung cần nghiên cứu (phiếu điều tra tại phụ lục)

- Phương pháp quan sát trực tiếp: phương pháp này sử dụng tất cả các giácquan của người phỏng vấn, qua đó thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép,chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan

3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc cóliên quan đến nội dung của đề tài Nguồn từ các cơ quan của tỉnh và phường QuangVinh và các viện nghiên cứu, trường đại học, mạng internet,

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu

đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của các cơ quan nghiêncứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet…

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh

tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ sản xuất nông nghiệp nằm trong khu

Trang 35

vực đô thị hoá… Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ chocông tác nghiên cứu.

3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp chuyên gia: được thực hiện dựa trên cơ sở thu thập ý kiến củacác chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, cán bộ quản lý, người sản xuấtgiỏi có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật thông qua tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp để cókết luận chính xác

- Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý luận về

đô thị, đô thị hóa và sản nông nghiệp

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê so sánh: là phương pháp được sử dụng phổ biến trongphân tích để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phươngpháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thờiđiểm nghiên cứu đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất địnhđồng thời giúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng

- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu

tố, các nhận xét mà khi sử dụng các phương pháp có được một kết luận hoàn thiện,đầy đủ, vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hoá các vấn đề trong nhận thức tổng

hợp.

3.3.5 Phương pháp dự báo đô thị hóa cho tương lai

- Phương pháp ngoại suy: bản chất của phương pháp ngoại suy là kéo dài quyluật đã hình thành trong quá khứ để làm dự báo cho tương lai Giả thiết cơ bản củaphương pháp này là sự bảo toàn nhịp điệu, quan hệ và những quy luật phát triển củađối tượng dự báo trong quá khứ cho tương lai

- Phương pháp phân tích các nhân tố tác động đến ĐTH:

+ Chủ trương của Đảng và NN

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Xu thế hình thành vùng đô thị

- Phương pháp duy vật biện chứng: nhằm phân tích quá trình ĐTH trong mốiquan hệ tương tác với phát triển kinh tế - XH Phân tích ĐTH toàn diện và theo 1logic

Trang 36

khoa học để nhận thấy mức độ ĐTH từ các năm trước tới hiện tại và từ đó dự báo chotương lai.

- Phương pháp cho điểm được sử dụng để lượng hóa mức độ đạt được của cáctiêu chí trong hệ thống tiêu chí phản ánh mức độ ĐTH, trên cơ sở đó tổng hợp mức độĐTH của đô thị

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên

- Phía Bắc giáp với huyện Đồng Hỷ

- Phía Đông giáp với huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam giáp với phường Hoàng Văn Thụ, phường Quang Trung

- Phía Tây giáp với phường Quan Triều

Nằm trên địa bàn có song Cầu, tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên, đườngDương Tự Vinh ( Quốc lộ 3 cũ) và nhiều tuyến đường trục chính khác chạy qua, đây

là lợi thế cho phường trong việc tiếp thu các thành tưu khoa học kỹ thuật, giao lưu vănhóa – chính trị và phát triển kinh tế

4.1.2 Địa hình địa mạo

Phường Quang Vinh có địa hình tương đối bằng phẳng độ cao trung bình từ 20– 30m so với mặt nước biển Hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống TâyNam Với địa hình như vậy là điều kiện thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng và pháttriển đô thị

4.1.3 Khí hậu

Phường Quang Vinh có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưngcủa khí hậu miền Bắc nước ta Trong 1 năm có bốn mùa rõ rệt: xuân-hạ-thu-đông.Song chủ yếu chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa nóng ( hay còn gọi là mùa mưa) mưa nhiều

từ tháng

4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Nam và Đông Nam, nhiệt độ thay đổi từ

170C đến 360C; mùa lạnh ( hay còn gọi là mùa khô) mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Bắc, Đông Bắc, nhiệt độ trung bình từ 140C đến

260C Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ônhiễm trong không khí; đồng thời nó liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hưu

cơ Các tác nhân gây gô nhiễm môi trường không khí là những yêu tố gây ảnh hưởng

Trang 38

đáng kể đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh Tại khu vực điều tra

về ảnh hưởng của đô thị hóa là phường Quang Vinh ( cụ thể tổ 10 , 14 , 15 phườngQuang Vinh- khu chung cư TBCO ), nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là:

- Nhiệt độ trung bình trong năm đạt 22-230C Có sự chênh lệch nhiệt độ giữangày và đêm khoảng 2-50C Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 29,70C ( tháng 7 )

và trung bình của tháng lạnh nhất 11,90C ( tháng 1)

- Nắng: Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây.Vào tháng 2 và tháng 3 tổng lượng bức xạ thấp, bầu trời u ám, nhiều mây nhất trongnăm nên số giờ nắng là ít nhất năm, chỉ khoảng 83-88 giờ nắng Sang tháng thứ 4 trời

ấm lên, tổng số giờ nắng lên tới 112 giờ Số giờ nắng trung bình hàng năm đạt 1690giờ Số giờ nắng trung bình tháng lớn nhất 181 giờ Số giờ nắng trung bình tháng nhỏnhất 29,75 giờ

- Mưa: Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thảilỏng, nó kéo theo các hạt bụi và hòa tan một số chất thảu độc hại trong không khí rồirơi xuống đất, có khả năng gây ô nhiếm đất và ô nhiễm nước Lượng mưa trên toànkhu vực phân bố theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưatăng dần từ đầu mùa tới cực đại vào tháng 7, tháng 8; mùa khô ( ít mưa) từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm là 1676,3mm, số ngày mưa trongnăm

150-160 ngày Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất 565,7mm ( tháng 5 ) Lượngmưa trung bình tháng nhỏ nhất 0,5mm tháng 11 Cường độ mưa trung binh lớn nhất80-100mm/h

- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có sự biếnthiên theo mùa, cao nhất vào tháng 3 là 90%, thấp nhất vào tháng 12 là 68%

- Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam ( từ tháng 4 đếntháng 10) và gió mùa Đông Bắc ( từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Tốc độ gió trungbình trong năm 1,3m/s Tốc độ gió lớn nhất 12 m/s

- Bão: Do nằm sâu trong đất liền nên phường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Ngày đăng: 09/04/2019, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trinh Duy Luân (1996). “Tìm hiểu môn xã hội học đô thi”. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu môn xã hội học đô thi
Tác giả: Trinh Duy Luân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa họcxã hội
Năm: 1996
14. UBND phường Quang Vinh , “Báo cáo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phường Quang Vinh giai đoạn 2011-2015 và đinh hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phườngQuang Vinh giai đoạn 2011-2015 và đinh hướng đến năm 2020
1. Đỗ Trọng Bá (1994), Vấn đề sở hữu trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam - Luận án phó tiến sĩ kinh tế, Viện C.Mác – Lênin - Hồ Chí Minh, Hà Nội Khác
2. Báo Xây dựng (2008), Hội nghi lần thứ 11 của Ban chấp hành Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá IX ngày 25/7/2008 - Bộ Lao động – TBXH Khác
3. Vũ Thi Bình (2006), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp Khác
4. Bộ xây dựng (1995), Đô thi Việt Nam tập I, Nxb Xây dựng Khác
5. Bộ xây dựng (1995), Đô thi Việt Nam tập II, Nxb Xây dựng Khác
6. Bộ Xây dựng (1999), Đinh hướng phát triển cấp nước đô thi đến năm 2020, Nxb Xây dựng, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Đình Cự (1997), Giáo trình Dân số và Phát triển, Nxb Nông nghiệp Khác
10.Trần Đình Nghiêm (1999), Quy đinh pháp luật về quản lý quy hoạch đô thi và đầu tư xây dựng, Nxb Chính tri quốc gia Khác
11. Nghi đinh số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ V/v phân loại đô thi và cấp quản lư Khác
12. Nghi đinh 181/2004/NĐ-CP Ngày 29/10/2004 về thi hànhLuật Đất đai Khác
13. Trần Đình Nghiêm (1999), Quy đinh pháp luật về quản lý quy hoạch đô thi và đầu tư xây dựng, Nxb Chính tri quốc gia Khác
15. Đánh giá tác động môi trường của dự án chung cư TBCO của công ty Cổ phần và tập đoàn Tiến bộ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w