1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CẢI TIẾN KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA BÒ MẸ VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BÊ CON TẠI HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

64 121 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian vài năm gần đây nhu cầu về thực phẩm sạch, chất lượng thị trường tăng cao, đặc biệt là thịt và sữa nêncông tác phát triển chăn nuôi đại gia súc đang được chú trọng và đầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI:

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CẢI TIẾN KHẨU PHẦN

ĂN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA BÒ MẸ

VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BÊ CON TẠI HUYỆN

EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Sinh Viên : Hoàng Đình Trọng Chuyên ngành : Chăn Nuôi – Thú Y

Trang 2

Đắk lắk, Tháng 6 năm 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI:

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CẢI TIẾN KHẨU PHẦN

ĂN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA BÒ MẸ

VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BÊ CON TẠI HUYỆN

EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Sinh Viên : Hoàng Đình Trọng Chuyên ngành : Chăn Nuôi – Thú Y Giáo Viên Hướng Dẫn : PGS.TS Trần Quang Hạnh

Trang 3

Đắk lắk, Tháng 6 năm 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Bam giám hiệu, quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi- Thú Y, bộ môn trường đại học Tây Nguyên đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài tài khóa luận Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy Trần Quang Hạnh là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.

Tôi cũng không quên gửi lời cám ơn đến các cán bộ trong trạm thú y huyện Eakar, đặc biệt là Bác Hoàng Công Nhiên đã tận tình giúp đỡ, dướng dẫn cả về chuyên môn lẫn tinh thần khi tôi về thực tập tại đây Cùng với đó xin gửi lời cám ơn tới các hộ gia đình chăn nuôi bò ở xã Ea Kmút đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập cũng như ăn ở tại địa phương.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Đức Điện đã giúp

đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Chăn Thú Y và gia đình tôi đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận.

Nuôi-Đắk Lắk, tháng 6 năm 2017

Sinh viên Hoàng Đình Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới 3

2.2 Một số nét về tình hình chăn nuôi trong nước và địa bàn nghiên cứu 7

2.3 Khả năng sinh sản và một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản 14

2.3.1 Tuổi đẻ lứa đầu của bò tơ 14

2.3.2 Khoảng cách lứa đẻ 15

2.3.3 Động dục lần đầu sau khi đẻ 16

2.3.4 Phối giống lần đầu sau khi đẻ 16

2.3.5 Khoảng cách giữa hai lần động dục 16

2.4 Một số bệnh thường gặp trên bò 17

2.4.1 Bệnh lở mồm long móng 17

2.4.2 Bệnh Tụ huyết Trùng 23

2.4.3 Bệnh chướng hơi dạ cỏ 27

2.4.4 Bệnh ký sinh trùng 28

PHẦN THỨ BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm, phạm vi nghiên cứu 31

3.3 Thời gian nghiên cứu 31

3.4 Nội dung nghiên cứu 31

3.4.1.Tình hình chăn nuôi bò tại huyện Eakar 31

3.4.2 Khả năng tăng trọng và thể trọng của bê và bò mẹ 31

3.4.3 Thời gian động dục trở lại của bò mẹ sau khi đẻ 31

Trang 6

3.5 Phương pháp nghiên cứu 31

3.5.1 Tình hình chăn nuôi bò của huyện Ea Kar 31

3.5.2 Khả năng tăng trọng và thể trọng của bê và bò mẹ 31

3.5.3 Thời gian động dục trở lại của bò mẹ sau khi đẻ 31

3.5.4 Khẩu phần ăn thí nghiệm 31

3.5.5 Phương pháp xác định giống bò 32

3.5.6 Phương pháp tính toán 33

PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Ea Kmút, huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk 34

4.1.1 Vị trí địa lý 34

4.1.2 Địa hình 34

4.1.3 Khí hậu 34

4.1.4 Tình hình dân số trên địa bàn 35

4.1.5 Văn hóa giáo dục 35

4.2 Tình hình chăn nuôi bò của huyện Ea Kar 35

4.3 Phương thức trồng và sử dụng các loại thứ ăn 38

4.4 Phương thức chăn nuôi bò 40

4.5 Chuồng trại trong chăn nuôi 41

4.6 Cách xử lý phân và chất thải chăn nuôi 42

4.7 Công tác thú y 43

4.8 Thí nghiệm cai sữa sớm 45

PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 49

Trang 7

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

3B : Blanc-Blue-Belgium

CK : Chất khô

ĐC : Đối chứngFAO : Tổ chức Nông lương thế giới

HF : Bò Hà Lan (Bò Sữa Hà Lan) LMLM : Lở mồm long móng

MT : Bò mẹ nuôi thí nghiệm

MĐ : Bò mẹ nuôi đối chứngTHT : Tụ huyết trùng

TN : Thí nghiệm

TW : Trung Ương

TY : Thú Y

SS : Sinh sản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009 4

Bảng 2.2 Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta tính đến thời điểm 1/10/1016 8

Bảng 3.1 Khẩu phần bê con theo mẹ và bò mẹ nuôi con (thí nghiệm) 32

Bảng 3.2 Khẩu phần bê con theo mẹ và bò mẹ nuôi con (đối chứng) 32

Bảng 3.3 Bố trí thí nghiệm 32

Bảng 4.2 Cơ cấu đàn bò của huyện Ea Kar 36

Bảng 4.3 Số lượng bò các xã của huyện Ea Kar từ năm 2014 đến năm 2016 (con).37 Bảng 4.4 Sử dụng thức ăn trong chăn nuôi 39

Bảng 4.5 Các phương thức chăn nuôi bò tại EaKmút 40

Bảng 4.6 chuồng trại trong chăn nuôi 41

Bảng 4.7 Tình hình dịch bệnh trong năm của huyện 43

Bảng 4.8 Tình hình tiêm phòng cho gia súc ở huyện Ea Kar 43

Bảng 4.9 Mùa vụ tiêm phòng một số bệnh 44

Bảng 4.10 Khả năng sinh trưởng của bê qua các tháng tuổi 45

Bảng 4.11 Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của bê 46

Bảng 4.12 Thời gian động dục trở lại của bò mẹ sau khi đẻ 48

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 1 Sinh trưởng tích lũy của bê 46Hình 2 Sinh trưởng tuyệt đối 47Hình 3 Sinh trưởng tương đối 48

Trang 10

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay đất nước ta đang từng bước trên con đường công nghiệp hóa,hiện đại hóa Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân không ngừng nâng cao Để có được thành quả đó là nhờ sựlãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước, cùng với sự phát triển chung củađất nước, Ngành Nông nghiệp cũng có những đóng góp đáng kể, cụ thể làcông tác chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong thời gian vài năm gần đây nhu cầu

về thực phẩm sạch, chất lượng thị trường tăng cao, đặc biệt là thịt và sữa nêncông tác phát triển chăn nuôi đại gia súc đang được chú trọng và đầu tư đúnghướng, năng suất, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, cung cấpthực phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu Những tiến bộ khoa học

và kỹ thuật đã và đang áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi, góp phần hạ giáthành sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại WTO thì vấn đềlàm kinh tế được tất cả mọi người quan tâm Ai cũng muốn vươn lên làm giàubằng chính sức lực của mình, trên mãnh đất quê hương mình và ngành chănnuôi đã được lựa chọn là cách làm giàu cho nhiều hộ gia đình Hình thức chănnuôi nhỏ lẻ đã được thay thế bằng hình thức chăn nuôi có quy mô lớn Từ đókhông chỉ dễ dàng trong việc kiểm soát dịch bệnh mà còn mang lại thu nhậpcao cho nhiều hộ gia đình

Huyện Ea Kar có nhiều điều kiện thuận lợi và phù hợp để phát triển chănnuôi Bên cạnh điều kiện, đặc điểm của địa phương có nhiều thuận lợi vàđang được tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật trong thời đại mới, chănnuôi với quy mô công nghiệp và tính chuyên môn cao, đầu tư kỹ lưỡng về congiống, thức ăn, chăm sóc, dịch vụ thú y được tăng cường nên chất lượngngày càng đảm bảo đáp ứng nhu cầu và có khả năng sản xuất theo hướngcông nghiệp, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương như: sắn, bắp,

Trang 11

cám , có diện tích thuận lợi cho việc xây dựng trang trại và quan trọng hơn

cả là có thị trường tiêu thụ rộng và thuận lợi

Trong những năm gần đây, mặc dù chăn nuôi ở huyện Ea Kar đã đượcchú trọng phát triển nhưng tình hình chăn nuôi vẫn gặp nhiều khó khăn Dân

cư tập trung nhiều dân tộc khác nhau nên trình độ chăn nuôi vẫn kém pháttriển, chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình, một số hộ còn chăn nuôi theo phương thứcthả rông, giá sản phẩm bấp bênh và nguy cơ dịch bệnh luôn là nỗi lo củangười chăn nuôi Các cơ sở chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện nay vẫncòn hạn chế do gặp khó khăn về chi phí đầu tư lớn, kiến thức của người chănnuôi còn thấp và quan trọng hơn cả là chưa có nhiều chương trình, chính sáchkhuyến khích phát triển chăn nuôi ở địa phương

Để có được đánh giá toàn diện và có những đề xuất góp phần phát triểnchăn nuôi cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế của việc cai sữa cho bê mang

lại tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Ảnh

hưởng của việc cải tiến khẩu phần đến một số chỉ tiêu sinh sản của bò mẹ

và sinh trưởng của bê con tại huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của việc cải tiến khẩu phẩn đến khả năng sinh sảncủa bò mẹ và sinh trưởng của bê

- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển chăn nuôi bò tại địa phương

Trang 12

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới FAO năm

2009 số lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàntrâu 182,2 triệu con và trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò1.164,8 triệu con, dê 591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệucon, gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con Tốc độ tăng

về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian vừa qua thườngchỉ đạt trên dưới 1% năm Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớncủa thế giới như sau: Về số lượng đàn bò nhiều nhất là Brazin 204,5 triệucon, nhì Ấn Độ 172,4 triệu, thứ ba Hoa kỳ 94,5 triệu, thứ tư là Trung Quốc92,1 triệu, thứ năm Ethiopia và thứ sáu Argentina có trên 50 triệu con bò.Chăn nuôi trâu số một là Ấn Độ 106,6 triệu con (chiếm trên 58% tổng sốtrâu của thế giới), thứ hai Pakistan 29,9 triệu trâu, thứ ba Trung Quốc 23,7triệu con, bốn Nepan 4,6 triệu con, thứ năm Egypt 3,5 triệu, thứ sáuPhilippine 3,3 triệu con và Việt Nam đứng thứ 7 thế giới đạt 2,8 triệu contrâu Các cường quốc về chăn nuôi lợn của thế giới: số đầu lợn hàng năm sốmột là Trung Quốc 451,1 triệu con, nhì Hoa Kỳ 67,1 triệu, ba Brazin 37,0triệu, Việt Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và thứ năm Đức 26,8 triệu conlợn Về chăn nuôi gà số một Trung Quốc 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia1.341,7 triệu, ba Brazin 1.205,0 triệu, bốn Ấn Độ 613 triệu và năm Iran 513triệu con gà Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13 thếgiới Chăn nuôi Vịt nhất Trung Quốc có 771 triệu con, nhì Việt Nam 84triệu, ba Indonesia 42,3 triệu, bốn Bangladesh 24 triệu và thứ năm Pháp có22,5 triệu con Vịt Về số lượng vật nuôi của thế giới, các nước Trung quốc,Hoa kỳ, Ấn Độ, Brazin, Indonesia, Đức là những cường quốc, trong khi đóViệt Nam cũng là nước có tên tuổi về chăn nuôi: đứng thứ 2 về số lượng vịt,thứ 4 về heo, thứ 6 về số lượng trâu và thứ 13 về số lượng gà

Trang 13

Bảng 2.1 Số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009 Trâu

(con)

Bò (con)

Dê (con)

Cừu (con)

Lợn (con)

Gà, vịt (1000 con) Thế

Trang 14

tấn, thứ 6 Việt Nam 2,55 triệu tấn Về thịt gà nhất Hoa Kỳ 16,3 triệu tấn, nhìTrung Quốc 11,4 triệu tấn, ba Brazin 9,9 triệu tấn, bốn Liên Bang Nga 2,3triệu tấn và năm Iran 1,6 triệu tấn thịt/năm Về sản lượng thịt thế giới cáccường quốc về sản xuất thịt là Trung quốc, Hoa kỳ, Ấn Độ, Brazin,Argentina, Đức và Nga, còn về lĩnh vực này của thế giới thì Việt Nam đứngthứ năm về thịt trâu và thứ sáu về thịt lợn.

đó các nước đang phát triển đạt 66,9kg/người/năm và các nước phát triển đạt249,6 kg/người/năm Sản phẩm chăn nuôi của thế giới có tốc độ tăng trưởngchậm 0,50,8% năm Mười cường về sản xuất sữa trên thế giới thứ nhất là Ấn

Độ 106,1 triệu tấn/năm chiếm trên 1/7 sản lượng sữa toàn cầu, thứ nhì làHoa Kỳ 84,1 triệu tấn, thứ ba Trung Quốc trên 39,8 triệu tấn, thứ tư làPakistan 32,2 triệu tấn, thứ năm là Liên Bang Nga 32,1 triệu tấn và thứ sáu

là Đức 28,2 triệu tấn/năm, thứ bảy là Brazin 27,08 triệu tấn, thứ tám là Pháptrên 25,2 triệu tấn, thứ chín là New Zealand trên 15,8 triệu tấn và thứ mười

là Anh 14,0 triệu tấn Trứng gia cầm: Tổng sản lượng trứng của thế giới năm

2009 là 67,4 triệu tấn, bình quân đầu người năm là 9,98 kg trứng Mườicường quốc sản xuất trứng trên thế giới: thứ nhất là Trung Quốc 25,6 triệutấn /năm chiếm trên 40% tổng sản lượng trứng của toàn cầu, thứ nhì là Hoa

kỳ 5,3 triệu tấn năm, thứ ba Ấn Độ 2,67 triệu tấn, thứ tư là Nhật 2,5 triệutấn, thứ năm là Mexico 2,29 triệu tấn, thứ sáu là Liên Bang Nga 2,1 triệutấn, thứ bảy là Brazin 1,85 triệu tấn, thứ tám là Indonesia 1,38 triệu tấn thứchín là Pháp 878 tấn và thứ mười là Thổ Nhĩ Kỳ 795 tấn

Trang 15

Phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có bahình thức cơ bản đó là:

 Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao

 Chăn nuôi trang trại bán thâm canh và

 Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh

Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sảnxuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu,Châu Mỹ, Châu Úc và một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh Chănnuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được

áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môitrường và quản lý đàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được

áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản

và điều khiển giới tính Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc giacầm tại phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh

và các nước Trung Đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vàothiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng xuất thấp nhưng được thị trường xemnhư là một phần của chăn nuôi hữu cơ Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạchđang được thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi đượcngười tiêu dùng ưu chuộng Xu hướng chăn nuôi gắn liền với tự nhiên đangđược đặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà công nghiệp trên lồng tầng vàkhông chăn nuôi heo trên nền xi măng Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năngxuất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi cao thường là mâu thuẫn với chănnuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang là thách thức của nhân loại trong

mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ Xu hướng của thị trường sảnphẩm chăn nuôi Theo tổ chức nông lương thế giới FAO, nhu cầu về sảnphẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân

số tăng và thu nhập tăng, mức sống tăng cao Sản phẩm chăn nuôi chủ yếucủa thế giới là thịt, trứng và sữa Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấnthịt sản xuất hàng năm, trong đó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí

Trang 16

quan trọng nhất về số lượng Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn nămsữa bò chiếm 80% tổng sản lượng sữa sau đó là sữa dê 15% và các loại sữakhác 5% Với dân số thê giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bìnhquân đầu người hàng năm là 102,7 kg sữa Theo FAO, nhu cầu về các sảnphẩm sữa của thế giới tăng 15 triệu tấn/năm chủ yếu từ các nước đang pháttriển Hiện nay trên toàn thế giới có khoảng 150 triệu hộ nông dân chănnuôi bò sữa quy mô nhỏ với tổng số 750 triệu nhân khẩu liên quan đến chănnuôi bò sữa Quy mô đàn bò của các hộ chăn nuôi này trên phạm vi toàn cầu

là 2 con bò vắt sữa với lượng sữa trung bình sản xuất ra hàng ngày là 11kg/

hộ Trên thế giới có trên 6 tỷ người tiêu dùng sữa và sản phẩm từ sữa, phầnlớn trong số họ ở khu vực các nước đang phát triển

2.2 Một số nét về tình hình chăn nuôi trong nước và địa bàn nghiên cứu 2.2.1 Tình hình chăn nuôi trong nước

Từ trước đến nay, chăn nuôi luôn có vai trò quan trọng đối với nền nôngnghiệp nước ta, giá trị chăn nuôi chiếm tỷ trọng khá cao, ngành chăn nuôichiếm tỷ trọng khoảng 26,5% trong tổng giá trị sản lượng ngành nông nghiệp.Kết hợp con số này với tỷ trọng nông nghiệp ở trên, có thể ước tính đóng gópcủa ngành chăn nuôi vào khoảng 5% trong tổng GDP (năm 2015) Theo Tổngcục Thống kê, tại thời điểm 01/10/2016, tổng số đầu lợn đạt 29,075 triệu con,

số lượng gia cầm hơn 361,721 triệu con, sản lượng thịt đạt 961,639 nghìn tấn.Đàn bò trong cả nước đạt gần 5,497 triệu con, bò sữa 283 nghìn con và đàntrâu là 2,519 triệu con Sản phẩm chăn nuôi trong nước đạt 5,021 triệu tấnthịt, 795,143 nghìn tấn sữa tươi và 9,446 tỷ quả trứng Xu hướng chăn nuôitrang trại, quy mô công nghiệp, công nghệ cao đang được quan tâm, trong khi

đó chăn nuôi nông hộ giảm dần Hiện cả nước có trên 20.869 trang trại, tăng14.521 trang trại (tăng gấp 3,3 lần) so với năm 2011

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi hiện nay vẫn còn những tồn tại cần giảiquyết Đó là chăn nuôi gia súc , gia cầm quy mô nhỏ, phân tán, mang tính tậndụng còn chiếm tỷ lệ cao Giá thành các sản phẩm chăn nuôi chiếm tỷ trọnglớn, chất lượng và về sinh an toàn thực phẩm chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày

Trang 17

càng cao của người tiêu dùng trong nước, chưa nói đến xuất khẩu Nhiều dịchbệnh chưa được kiểm soát, làm giảm hiệu quả sản xuất và tính bền vững củangành chăn nuôi

Kết quả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/10/2016, đàn lợn cả nước cókhoảng 29,07 triệu con, tăng 4,8% so với cùng thời điểm năm 2015 Đàntrâu có sấp sỉ 2,52 triệu con, giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2015; đàn bò cósấp sỉ 5,50 triệu con, tăng khoảng 2,4% so với cùng kỳ năm 2015 Riêng nuôi

bò sữa vẫn phát triển, đặc biệt ở những vùng có nhu cầu tiêu thụ mạnh nguyênliệu sữa, tổng đàn bò sữa tại thời điểm trên cả nước là 283 nghìn con, tăng2,76% so với cùng thời điểm năm trước Do dịch bệnh trong năm qua nhìnchung không phát sinh nhiều, công tác kiểm soát và khống chế các ổ dịchđược thực hiện khá tốt, bên cạnh đó mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướnggia trại và trang trại tại các địa phương ngày càng phát triển nên đàn gia cầm

có 364,5 triệu con, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước Tính đến ngày01/10/2016, các loại dịch bệnh trên gia súc, gia cầm đã được khống chế trênphạm vi cả nước

Bảng 2.2 Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta tính đến thời điểm

1/10/1016

Các Khu Vực

Đơn vị : Con

Đơn vị : con

Nguồn : Thống kê của Channuoivietnam.com

Sản lượng thịt hơi các loại năm 2016 ước tính đạt 5,021 triệu tấn, tăng4,95% so với năm trước, trong đó sản lượng thịt trâu tăng 1%, sản lượng thịt

Trang 18

bò tăng 3,1%; sản lượng thịt lợn tăng 2,1%; sản lượng thịt gia cầm tăng 4%.Sản lượng sản phẩm chăn nuôi khác tăng và tương đối ổn định, trong đó sảnlượng trứng tăng 4,95%; sữa tươi tăng 9,96%; mật ong tăng 6,8%; kén tằmtăng 5,83%.

Về chăn nuôi trang trại, theo Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Cao Đức Phát:

"Tuy tăng nhanh về số lượng, song nhìn chung phát triển thiếu quy hoạch,quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ chưa đồng bộ và trình độ quản lý thấp Hơnnữa, hệ thống tổ chức, quản lý ngành chăn nuôi, thú y và kiểm soát vệ sinh antoàn thực phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước trong nền kinh

tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế”

Tỉnh Đăk Lăk hiện có 35.799 con trâu, 181.315 con bò, 730.797 con lợn,9,4 triệu con gia cầm ( theo Sở NN-PTNT năm 2015) Đàn gia súc trongnhững năm gần đây phát triển nhanh, là môi trường tốt để các nhà đầu tư lựcchọn đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi đại gia súc với qui mô công nghiệp, gắnvới xây dựng các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, chế biến súc sản

2.2.2 Tình hình chăn nuôi tại huyện EaKar

Huyện Ea Kar là địa phương có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp.Cùng với trồng trọt, thời gian qua ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện đã gópphần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của huyện Tính đến thờiđiểm hiện nay, tổng đàn gia súc-gia cầm trên địa bàn huyện trên 2 triệu con.Trong đó đàn trâu bò trên 29.000 con, đàn heo trên 119.000 con, đàn giacầm các loại trên 2 triệu con Ngoài các vật nuôi chủ lực như trâu bò, heo, cácloại gia cầm, trên địa bàn huyện còn nuôi một số vật nuôi đặc sản như: heorừng, dê, rắn, hươu, nai đã góp phần đa dạng vào nguồn thu và tăng hiệu quảchăn nuôi

Ngoài ra bà con nông dân trong huyện còn tận dụng các diện tích hồ đập,các vùng đất trũng đào ao nuôi cá nước ngọt Để đảm bảo cho ngành chănnuôi trên địa bàn phát triển ổn định và bền vững các địa phương trong huyện

đã tập trung tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dânphòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, thực hiện nghiêm các biện pháp khử

Trang 19

trùng, tiêu độc chuồng trại trong chăn nuôi và đạt hiệu quả rất cao Hiện nay,tình hình thời tiết bất thường là nguy cơ tiềm ẩn, bùng phát và lây lan dịchbệnh trên đàn vật nuôi Qua theo dõi cho thấy, hiện nay dịch bệnh trên vậtnuôi tại các địa phương đang xuất hiện lẻ tẻ các bệnh thông thường như: Tụhuyết trùng, rối loạn tiêu hóa, bệnh Gumbro và cầu trùng trên đàn giacầm Các địa phương và đội ngũ cán bộ thú y cơ sở đang tập trung tuyêntruyền-vận động nhân dân phòng chống dịch bệnh trên vật nuôi, tổ chức vệsinh, tiêu độc định kỳ các khu vực có nguy cơ mắc bệnh cao, kiểm soát chặtchẽ công tác vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm, sảm phẩm giasúc, gia cầm.

Huyện Ea Kar nằm về phía Đông - Nam của Tỉnh Đắk Lắk, được thành lậpngày 13/9/1986 theo Quyết định số 108/1986/QĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ), trung tâm huyện cách thành phố Buôn Ma Thuột 52 km theoQuốc lộ 26; Tổng diện tích tự nhiên là 1.037,47 km2 với 143.506 nhân khẩu gồm

19 dân tộc anh em cùng chung sống; mật độ dân số 138,32 người/km2 Huyện EaKar có 16 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn: Ea Kar, Ea Knốp và 14 xã: Xuân Phú,

Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Ea Tíh, Ea Păl, Cư Yang, Ea Ô, Ea Sô, Ea Sar,

Cư Bông, Cư Elang và Cư Prông Đất đai, khí hậu khá thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp hàng hoá, phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và phát triểnkinh tế trang trại nông lâm kết hợp

Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, và tỉnh Gia Lai;

+ Phía Tây giáp huyện Krông Pắc - Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk; + Phía Nam giáp huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk;

+ Phía Đông giáp huyện M’Đăk, tỉnh Đắk Lắk

Huyện Ea Kar nằm trên trục QL26, là cửa ngõ phía Đông nối tỉnh Đắk Lắkvới các tỉnh miền Trung, đặc biệt là Phú Yên và Khánh Hoà, có vị trí chiếnlược an ninh quốc phòng quan trọng, đồng thời có nhiều thuận lợi để thu hútđầu tư hình thành một khu vực phát triển Hệ thống giao thông phát triểntương đối hoàn chỉnh, Quốc lộ 26, Quốc lộ 29, tỉnh lộ 11, tỉnh lộ 19 đi qua

Trang 20

huyện có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế văn hoá trong và ngoàihuyện cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Những điều kiện trên là cơ

sở tạo ra cho huyện phát triển kinh tế xã hội theo hướng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá với tốc độ cao, có cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành côngnghiệp, nông nghiệp và dịch vụ;

-Huyện Ea Kar chịu ảnh hưởng hai loại khí hậu: Nhiệt đới gió mùa và khíhậu cao nguyên mát dịu; trong năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa trong vùng thường đến sớm (giữa tháng 4) và kết thúc muộn (cuốitháng 11), chiếm 90% lượng mưa hàng năm; Mùa khô từ cuối tháng 11 đếntháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể Nhiệt độ bình quân năm 23,70C,biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch khoảng 100C; Hệ thống sông, suối trên địabàn huyện phân bố khá đều, nhìn chung, với tiềm năng đất, nước, thời tiết, khíhậu… đây là một vùng đất trù phú, có nhiều yếu tố thuận lợi thích hợp chonhiều loại cây trồng, có lợi thế trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp trồngtrọt và chăn nuôi

Tổng diện tích có rừng của huyện Ea Kar là 37.682,54 ha, trong đó: Đấtrừng phòng hộ: 872,97 ha; đất rừng đặc dụng: 21.137,30 ha; đất rừng sảnxuất: 15.672,27 ha Nằm trong vùng có điều kiện khí hậu, địa hình khá thuậnlợi nên tài nguyên rừng trên địa bàn huyện khá phong phú và đa dạng, baogồm nhiều chủng loại khác nhau Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyệnphân bố chủ yếu ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, chiếm tỷ lệ 57,30% tổngdiện tích đất lâm nghiệp toàn huyện, trong đó đất trừng đặc dụng với diện tích21.692,72 ha/26.926 ha chiếm 80,56% ha tổng diện tích Khu bảo tồn thiênnhiên Ea Sô Thảm thực vật rừng huyện Ea Kar rất phong phú về số lượngloài và số lượng cá thể trong loài đặc trưng cho rừng nhiệt đới, bao gồm 139

họ với 709 loài thực vật Hệ động vật rừng có 44 loài thú thuộc 22 họ và 17

bộ, trong đó có 17 loài thuộc diện quý hiếm có trong sách đỏ Việt Nam; 158loài chim thuộc 51 họ và 15 bộ, trong đó có 9 loài trong sách đỏ Việt Nam; 23loài lưỡng cư bò sát thuộc 11 họ và 3 bộ, vv…

Tiềm năng khoáng sản khá phong phú, có nhiều mỏ đá xây dựng với trữlượng khá lớn đang khai thác phục vụ cho xây dựng dân dụng và giao thông;

Trang 21

Cát xây dựng ở Ea Ô, Cư Yang, Ea Sô; Quặng Penspat ở Ea Sô, Ea Sar; MỏSét sản xuất gạch ngói ở xã Ea Ô, Cư Prông, Cư Huê Ngoài ra còn có mỏĐồng ở Thị trấn Ea Knốp, vàng sa khoáng, đá quý và bán đá quý phân bố tạithôn 9 xã Cư Yang.

Huyện Ea Kar là nơi hội tụ của nhiều dân tộc trong cả nước, trong đóngười kinh chiếm đa số; dân tộc bản địa chủ yếu là người Ê Đê; các dân tộc từnơi khác chuyển đến gồm có: Tày, Nùng, Mường, Dao, Thái, Sán chỉ, Vânkiều, Xê Đăng ; Các nhóm cộng đồng dân tộc này đã hình thành lên nhữngcụm dân cư sinh sống rải rác trên khắp các xã, thi trấn trên địa bàn huyện.Cộng đồng các dân tộc với những truyền thống riêng, đã hình thành nên mộtnền văn hoá đa dạng, phong phú và có những nét độc đáo, trong đó nổi lênbản sắc văn hoá truyền thống của người Ê Đê và một số dân tộc khác Bêncạnh đó, Ea Kar còn là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng, những nămchiến tranh, nơi đây có những căn cứ kháng chiến, điển hình là Buôn Trưng,

xã Cư Bông là một căn cứ cách mạng nổi tiếng thời chống Mỹ, cần được giữgìn và xây dựng thành khu văn hoá lịch sử, những yếu tố đó cấu thành tiềmnăng cho phát triển du lịch văn hóa

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (giá so sánh 94) tăng 15%; công nghiệp xây dựng 23-24%; dịch vụ 20-21%; Thu nhập bình quânđầu người khoảng 34-35 triệu đồng (Theo giá hiện hành) Thu ngân sách bìnhquân hàng năm đạt 11% GDP (Theo giá hiện hành); Giá trị sản xuất nôngnghiệp chiếm 11,29% toàn tỉnh; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch

14-vụ đứng thứ 04 toàn tỉnh; Sản lượng lương thực có hạt đứng đầu tỉnh, trong

đó sản lượng lúa đứng thứ 03 tỉnh, chiếm 12,1%; Sản lượng ngô đứng đầutỉnh, chiếm 16,4%; Sản lượng các loại cây đáp ứng nhu cầu nguyên liệu côngnghiệp chế biến chủ yếu như sắn, mía, điều tương ứng đứng thứ nhất, thứ hai

so với các huyện trong tỉnh Ngoài ra sản lượng các loại cây ăn quả có múinhư cam, quýt, bưởi, nhãn, vải cũng đứng đầu so với các huyện trong toàntỉnh Chăn nuôi cũng là một trong những ngành chiếm ưu thế của huyện với

số lượng Trâu đứng đầu tỉnh, chiếm 17,3% quy mô đàn trâu toàn tỉnh; đàn bò

Trang 22

đứng thứ 06, chiếm 7,76% Đặc biệt, với điều kiện ưu đãi về nguồn nước sảnlượng nuôi trồng thuỷ sản của huyện đứng đầu tỉnh, chiếm 21,2% sản lượngnuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh Sự phát triển kinh tế huyện Ea Kar ngày càngđóng góp lớn vào phát triển kinh tế chung của tỉnh Đắk Lắk Tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất cao hơn tốc độ tăng trưởng của tỉnh.

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ đã vàđang có chiều hướng phát triển mạnh Cụm Công nghiệp Ea Đar được hìnhthành và đi vào hoạt động, hiện nay đã có 12 doanh nghiệp hoạt động hiệuquả như Công ty cổ phần CP, Công ty Việt Thắng …và rất nhiều các công ty,nhà máy trên địa bàn như: Công ty Cổ phần Mía – Đường 333, Công ty ThiênLong Phát, Nhà máy chế biến tinh bột sắn và hàng chục công ty, nhà máy, cơ

sở chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản … làm ăn có hiệu quả cao gópphần cho mục tiêu phát triển kinh tế chung của huyện và tạo công ăn việclàm, ổn định thu nhập và ngày càng nâng cao đời sống nhân dân Thương mại,dịch vụ phát triển mạnh mẽ với hệ thống Ngân hàng, Siêu thị, Khu thươngmại, vui chơi, giải trí, hệ thống nhà hàng, khách sạn phát triển đáp ứng mọiđiều kiện của người dân và du khách trong và ngoài nước

Hệ thống y tế phát triển với 01 Bệnh viện khu vực và Bệnh viện đa khoahuyện với quy mô 280 giường bệnh và 16 Trạm y tế tuyến xã với 64 giườngbệnh; Đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh trên địa bàn Hệthống giáo dục phát triển mạnh mẽ cả về quy mô trường lớp và chất lượng độingũ, chất lượng đào tạo Đến năm 2013, toàn huyện có 81 trường học gồm: 04trường THPT, 18 trường THCS, 37 trường Tiểu học, 22 trường Mầm non,trong đó có 29 trường đạt chuẩn Quốc gia Bưu chính, viễn thông phát triển,

hệ thống thông tin liên lạc, Internet được phủ sóng trên toàn huyện

Với tiềm năng thiên nhiên ưu đãi, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hộithương mại, dịch vụ, giao thông phát triển thuận lợi; sự đa dạng nền văn hóa cácdân tộc và sự thân thiện của con người Ea Kar; cùng với sự phong phú về thảmthực vật hệ động vật rừng và vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ của Khu Bảo tồn thiênnhiên Ea Sô, Thác Dray Kpơ, với vẻ đẹp thơ mộng của Hồ Ea Kar – Đồi Cư Cúc,

Trang 23

vẻ đẹp hùng vỹ của Đập chứa nước và Công trình thủy lợi Krông Pách Thượnghứa hẹn tiềm năng vô cùng thuận lợi cho phát triển du lịch.

Với những tiềm năng sẵn có, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện EaKar trân trọng mời gọi các doanh nghiệp và bạn bè trong cả nước và quốc tế hãyghé thăm hợp tác đầu tư cùng phát triển đặc biệt trong lĩnh vực Du lịch –Thương mại và Dịch vụ đưa huyện Ea Kar sớm trở thành Thị xã - Trung tâmkinh tế, xã hội trọng điểm phía Đông của tỉnh Đắk Lắk

2.3 Khả năng sinh sản và một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản

Để đánh giá sinh sản của một con bò hay cả một trại là công việc khókhăn Tuy nhiên, một vài chỉ tiêu sau đây có thể đánh giá mức độ sinh sản củamột đàn bò

2.3.1 Tuổi đẻ lứa đầu của bò tơ

Khi bò tơ sinh sản muộn thì phải mất thêm chi phí cho thức ăn và chămsóc Số bê sinh ra trong một đời bò cũng ít hơn so với bò tơ sinh sản sớm.Chăm sóc nuôi dưỡng tốt để bò tơ đẻ sớm là điều hết sức quan trọng Tuổi đẻlần đầu của bò tơ phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính và tuổi phối giống lầnđầu Tuổi đẻ lứa đầu của bò tơ ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây: Chăm sócnuôi dưỡng bê Bê được nuôi dưỡng tốt trong suốt giai đọan từ sơ sinh đến bò

tơ sẽ lớn nhanh, thành thục về sinh dục sớm, phối giống đậu thai sớm và nhưvậy tuổi đẻ lứa đầu cũng sớm Đây là yếu tố cần được quan tâm nhiều nhất Kiểm soát kí sinh trùng Bê con rất dễ nhiễm kí sinh trùng, đặc biệt là khinuôi nhốt chung với bò lớn, nơi chăn thả, chuồng trại dơ bẩn lầy lội Bê bịnhiễm kí sinh trùng sẽ còi cọc, chậm lớn vì vậy chậm thành thục sinh dục vàchậm phối giống lần đầu Giống bò (Zebu hay Bos taurus) Giống bò ôn đới,các giống được cải tiến có tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn một số giống ôn đới Bò

HF có tuổi đẻ lứa đầu 24 tháng Brahman là một trong những giống có tuổi đẻlứa đầu muộn (khoảng 30 tháng) Bò Vàng có tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn(khoảng 27 tháng) Các yếu tố quản lý khác Có một số cá thể tuổi đẻ lứa đầumuộn ngay cả khi được chăm sóc nuôi dưỡng tốt Trong khi nhiều cá thể tuổi

đẻ lứa đầu muộn là do quản lý như chủ động phối giống muộn, không phát

Trang 24

hiện bò động dục, phối nhiều không đậu Tuổi phối giống lần đầu của bò tơphụ thuộc trước hết vào khối lượng cơ thể Thường phối giống lần đầu khi đạtđược 65% khối lượng trưởng thành Thí dụ bò lai Sind có khối lượng trưởngthành 300kg thì ta phối giống lần đầu cho bò tơ khi đạt trên 190kg Phốigiống lần đầu cho tơ lai HF khoảng 280kg, bò tơ thuần HF khoảng 320kg.Tuổi và thể trạng cũng quan trọng Không nên phối giống cho bò tơ trước 15tháng tuổi và thể trạng gầy ốn ngay cả khi chúng đạt đến khối lượng phốigiống lần đầu Bò tơ lai HF được nuôi dưỡng và quản lý tốt có thể phối giốnglúc 1516 tháng tuổi Kết quả bò sẽ đẻ lứa đầu sớm nhất lúc 2425 tháng tuổi Ởvùng nhiệt đới hoặc á nhiệt đới, với điều kiện môi trường không thích hợp, bò

tơ phối giống lần đầu thường muộn hơn

2.3.2 Khoảng cách lứa đẻ

Là khoảng thời gian giữa hai lần đẻ thành công Bò mang thai trung bình

280 ngày Để đạt được một năm bò đẻ một bê thì bò phải phối giống thụ thaitrong khoảng từ 60 85 ngày sau khi đẻ Bò được phối lần đầu vào ngày 64 saukhi đẻ, không đậu thai Phối lần 2 vào ngày 85 sau khi đẻ, đậu thai, khám thaisau khi phối lần 2 là 65 ngày (tương đương với 150 ngày sau khi đẻ) Thờigian mang thai 280 ngày Khoảng cách lứa đẻ là 365 ngày (85 + 280=365ngày) Giai đoạn từ lúc sanh bê đến lúc đậu thai lại (giai đoạn không mangthai hay còn gọi giai đoạn “mở” hay giai đoạn chờ phối) và giai đoạn mangthai Giai đoạn mang thai là khoảng thời gian cố định, dao động từ 280 đến

285 ngày hoặc hơn tùy thuộc vào giống Vì vậy khoảng cách lứa đẻ phụ thuộcduy nhất vào giai đọan “mở”

Khi khoảng cách lứa đẻ kéo dài là do có vấn đề ở giai đọan thứ nhất.Những bò cái sau khi đẻ 60 ngày mà chưa lên giống lại được coi là bò chậmsinh, cần phát hiện sớm và có biện pháp xử lý phù hợp Khoảng cách lứa đẻtrung bình của đàn được tính toán dễ dàng từ khoảng cách lứa đẻ của mỗi cá

thể và thông qua đó có thể đánh giá thành tích sinh sản của đàn.

Trang 25

2.3.3 Động dục lần đầu sau khi đẻ

Thời gian từ sau khi đẻ đến động dục lần đầu có ý nghĩa quan trọng đếnkhoảng cách từ khi đẻ đến đậu thai lại Nhiều bò cái sinh sản có giai đọan

“mở” kéo dài lý do chính là bò chậm động dục lại sau khi đẻ Thông thường

bò khỏe mạnh sẽ động dục lại sau khi đẻ 40,45 ngày Tuy nhiên, động dục lầnđầu thường khó phát hiện vì dấu hiệu động dục yếu Sau khi đẻ 40 ngày, thìchu kì động dục 21 ngày xuất hiện một cách rõ ràng Nếu sau khi đẻ 60 ngày

mà không thấy bò động dục thì có thể do những nguyên nhân sau: Bò đãđộng dục nhưng ta không biết (phát hiện động dục kém) Đây là nguyên nhânchính Bò bị viêm tử cung hoặc u nang buồng trứng, những trường hợp nàyphải mời nhân viên thú y đến kiểm tra Dinh dưỡng kém, đặc biệt là trongkhẩu phần không đủ đạm và khoáng chất Trong thực tế, sau khi đẻ 60 ngày

mà không thấy bò động dục, thì cần kiểm tra về khẩu phần ăn và mời nhânviên thú y đến kiểm tra về đường sinh dục

2.3.4 Phối giống lần đầu sau khi đẻ

Để đạt được khoảng cách lứa đẻ 365 ngày thì bò phải được phối giốngđậu thai lại sau khi đẻ trước 85 ngày Vế lý thuyết ta phải phối giống cho bòcàng sớm càng tốt vì có những con bò phải phối nhiều chu kì mới đậu thai.Thông thường, bò khỏe mạnh có thể phối giống thành công sau khi đẻ 40ngày Tuy nhiên, nếu phối giống sớm (khi tử cung chưa phục hồi đầy đủ chứcnăng) thì tỷ lệ thụ thai thấp Phối giống lại sau khi đẻ khoảng 50 ngày cho tỷ

lệ thụ thai cao hơn mà vẫn đảm bảo bò đẻ mỗi năm một lứa Theo kinhnghiệm thực tế, bò ở trạng thái bình thường có thể phối giống sau khi đẻ 50ngày Bò có năng suất sữa cao, bò gày ốm nên phối giống muộn hơn Phốigiống trực tiếp cũng nên áp dụng tương tự

2.3.5 Khoảng cách giữa hai lần động dục

Khoảng cách giữa hai lần động dục là chu kì động dục Chu kì động dụcbình thường ở bò trung bình là 21 ngày (17 24 ngày) Sau khi phối giống 21ngày, nếu bò không thụ thai sẽ động dục lại Chu kỳ động dục lần đầu sau khi

đẻ thường ngắn hơn và không theo quy luật, tùy thuộc vào chức năng thể

Trang 26

vàng Khi khoảng cách động dục là 6 hoặc 9 tuần (2 hoặc 3 × 21 ngày), cónghĩa là đã bỏ lỡ một hoặc hai chu kì động dục Những trường hợp nàythường được cho rằng, bò không động dục, nhưng thực tế không đúng nhưvậy Ở hầu hết những lần động dục mà người quản lý bỏ lỡ là do dấu hiệuđộng dục ngắn và yếu Khám qua trực tràng để kiểm tra tình trạng buồngtrứng sẽ giúp ta có kết luận tốt hơn Khi khoảng cách động dục dài và không

theo qui luật (30, 50, 90 ngày) thì có thể là do chết phôi.

Con vật sốt cao 42 – 430C trong 2 - 3 ngày, nhịp tim tăng nhanh Bò biếng

ăn nhai lại kéo dài, nhu động yếu, uống nước nhiều, chảy nước dãi nhiều vàđặc, chảy thành sợi dài

Sau 3 - 4 ngày mụn nước bắt đầu ở niêm mạc miệng, chân và chỗ damỏng, ở phần trên tiêu hóa bị viêm Niêm mạc miệng nóng và đỏ Mụn mọcnhiều trong môi, lưỡi, gương mũi và lỗ mũi Mụn nước to bằng hạt bắp hoặc tobằng quả trứng và hơi sưng nhẹ, không thay đổi màu sắc, sau 1- 3 ngày thì vỡ

và chảy nước ra, để lại đáy mụn nước màu đỏ Nắp mụn khô bong ra, để lại lớpbiểu bì mới thay vào Sau đó vật bệnh trở lại ăn uống bình thường Khi mụnchưa vỡ thì nước dãi chảy ra ít và trong Khi mụn vỡ thì nước dãi chảy nhiều,mồm hôi, con vật thỉnh thoảng chép miệng, há miệng thật lâu để chảy nhiềunước dãi Mụn cũng có thể mọc ở mắt gây chảy nước mắt

Ở chân, mụn xuất hiện ngay hôm con vật kém ăn Thường thấy mụn nước

ở kẻ móng chân, vành móng Con vật đi lại khó khăn hoặc khập khiễng tùymụn ở một hoặc nhiều chân Khi đứng con vật dậm chân như bị đau bụng.Vành và kẻ móng sưng, đau rồi mọc mụn và vỡ ra làm kẻ chân rách, hay vỡ ratừng lỗ nhỏ gây long móng Do ở chân nên khi mụn vỡ thường dễ bị ô nhiễmnên vết loét lâu lành hơn, diễn biến ở chân 1 - 15 ngày

Trang 27

Ở vú thường thấy mụn ở núm, đầu vú Mụn mọc có kích thước to nhỏkhác nhau Một số teo và khô đi mà không vỡ Khi mắc bệnh thường lượng sữagiảm rất nhiều, đây là triệu chứng quan trọng để chẩn đoán sớm bệnh Lở mồmlong móng.

Ngoài ra, còn có thể gặp mụn ở những vùng da mỏng như âm hộ, hậumôn, đáy chậu, mặt trong đùi, đoạn đầu của ống tiêu hóa và đường hô hấp.Cũng có thể virus gây tổn thương ở cơ tim làm nhịp tim đập nhanh và loạnnhịp Thời kì kết thúc bắt đầu khi thấy các mụn nước thành sẹo, các triệu chứngchung mất dần, con vật khỏi bệnh, thể này kéo dài xấp xỉ 15 ngày

* Thể ác tính

Thường do virus có độc lực cao gây ra Gia súc non, gia súc nhốt trongchuồng ẩm thiếu vệ sinh thường hay mắc bệnh ở thể này Ở bê nghé bệnhthường tổn thương ở tim, ít có biểu hiện ở da và niêm mạc

Ở những trường hợp bị bệnh nặng bê nghé chết trong vòng 12 - 30 giờ doviêm ở tim Do vậy ở bê non mắc bệnh khá cao

Bệnh có thể gây nên viêm đường hô hấp làm cho con vật chết sau vàingày Tỷ lệ tử vong ở thể này vượt quá 50%

* Biến chứng

Những biến chứng phát ra cùng lúc hay sau sự tiến triển của bệnh do vệsinh kém, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng Ở miệng nhiễm trùng thứ phát gâyviêm nhiễm mủ, các vết thương sâu xuống có những chỗ thối nát, mủ đặc, vếtthương lâu lành

Ở móng nhiễm trùng gây mủ có thể gây rụng móng, gây viêm khớp vàviêm phế quản Ở bầu vú, sữa ứ đọng, một số vi khuẩn gây viêm vú làm vú đaukhông vắt sữa được Một số rối loạn tim cũng thường xảy ra và chỉ có nhữngcon vật kéo và bò cái sữa

Những biến chứng khác quan sát được là: Abcess trâu, bò cái có chữa cóthể gây sảy thai và không động dục được

Bệnh Lở mồm long móng còn ghép với ký sinh trùng hay truyền nhiễmkhác có sẵn (Lê dạng trùng, Tiên mao trùng, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn)làm gia súc chết

Trang 28

Sảy thai, nhau ra chậm dẫn đến vô sinh.

Bệnh có thể làm phát bệnh sảy thai truyền nhiễm có sẵn trong bò Biếnchứng do suy nhược toàn thân có biểu hiện gầy sút dẫn đến suy mòn, con vậtsuy toàn thân

- Bệnh tích

Ở bệnh đường tiêu hóa: Niêm mạc có mụn loét, có khi có những mảng xuấthuyết, thối nát, tụ máu Ở những con khỏi bệnh có thể thấy vết sẹo ở miệng

Ở đường hô hấp: Viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi và phổi

Mụn loét mọc quanh móng chân, kẽ móng chân, có con long móng ra

Ở gia súc cái thấy mụn nước ở xung quanh núm vú

Ở tim: cơ tim biến chất, mềm, dễ nát, có vết xám, trắng nhạt hay vàng nhạt(tim có vằn) thấy nhiều ở tâm thất trái Màng tim sưng, chứa nước trong hay đục.Hiện tượng thoái hóa có thể thấy ở các sợi cơ vân (nhất là vùng cơ mông).Đầu tiên là những vùng hoặc những vệt loét khô màu nâu nhạt hoặc vàng bịviêm và canxi hóa rồi sau đó thành những hoại tử màu xám nhạt, đỏ nhạt hayvàng nhạt, có lớp vỏ liên kết bao bọc

- Chẩn đoán

* Chẩn đoán lâm sàng, dịch tễ

Căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng: Sốt cao, chảy dãi trắng nhưbọt xà phòng, có mụn loét ở miệng, lưỡi và quanh móng chân, kẻ chân

Cần phân biệt với các bệnh sau:

Dịch tả trâu bò: Lây lan mạnh, có bệnh tích đặc biệt ở niêm mạc tiêu hóa,

ỉa chảy nhiều, phân hôi, loét ở miệng Có bệnh tích ở màng mắt

Đậu bò: mụn mọc nhiều ở xung quanh vú, mụn sâu có bờ, không có bệnhtích ở miệng và chân

* Chẩn đoán xét nghiệm

* Chẩn đoán virus học

Bệnh phẩm: là nước trong mụn ở miệng, lưỡi, chân hoặc các mô biểu bìniêm mạc của mụn chưa vỡ, niêm mạc lưỡi, có thể thấy máu làm phản ứnghuyết thanh học

Trang 29

Lấy bệnh phẩm tiêm vào nội bì lưỡi bò không nằm trong ổ dịch và chưađược tiêm vaccin Sau khi tiêm 24 - 48 giờ, xuất hiện mụn nước ở các chỗ tiêmdần dần mụn vỡ tạo vết loét.

Có thể dùng chuột lang để gây bệnh bằng khía da bàn chân rồi bôi bệnhphẩm lên sau 12 - 24 giờ chỗ khía da nổi mụn nhỏ màu đỏ, có chỗ thủng sau đó

có thể nhiễm trùng toàn thân và chết

* Chẩn đoán huyết thanh học

Bệnh phẩm là vảy mụn hoặc mụn nước ở lưỡi, mồm, vú chưa vỡ

Phản ứng kết hợp bổ thể: Phương pháp này có thể chẩn đoán được virustrong bệnh phẩm, xác định được type và biến chủng của virus FMDV gây bệnhtrong ổ dịch

Phản ứng trung hòa virus

Phản ứng ELISA ( Enzym Liked Immunosorbent Assay Test)

Phản ứng này cho kết quả chính xác và sớm phát hiện được gia súc mắc bệnh

Sử dụng khay đĩa xét nghiệm 96 lỗ Đánh số hàng ngang theo thứ tự từ 1

-12 và hàng dọc từ A - H (8 hàng)

Theo hàng dọc đĩa được chia làm hai phần từ A - D và từ E - H tương ứngtừng hàng với serotyp O, A, C, Asia1 Mỗi phần có thể xét nghiệm 3 bệnh phẩm.Theo hàng ngang: Từ cột số 1 - 4 là các đối chứng kháng nguyên (+)mạnh và kháng nguyên (+) yếu Từ cột 5 - 6 là cột không tham gia phản ứng(BLANK) Từ cột 7 - 12 là các mẫu bệnh phẩm (2 ô một bệnh phẩm)

Tiến hành phản ứng: Cho 50μl/ hấp phụ kháng thể thỏ virus LMLM củal/ hấp phụ kháng thể thỏ virus LMLM củacác serotyp O, A, C, Asia1 pha loãng ở 1:1000 với dung dịch Carbonate/bicarbonate theo hàng tương ứng Ủ ở 4oC qua đêm, hoặc lắc trong 1 giờ ở

37oC Rửa bằng dung dịch PBS 0,002M 3 lần Thấm khô

Cho kháng nguyên đối chứng (+) của từng typ virus và các hàng tươngứng đã gắn kháng thể thỏ Lắc ở 37oC trong 1 giờ, rửa 3 lần Thấm khô

Cho kháng thể chuột lang kháng virus LMLM của từng typ virus vào cáchàng tương ứng mỗi lỗ 50μl/ hấp phụ kháng thể thỏ virus LMLM củal Lắc ở 37oC trong 1 giờ, rửa 3 lần Thấm khô.Cho vào mỗi lỗ tham gia phản ứng 50μl/ hấp phụ kháng thể thỏ virus LMLM củal dung dịch Buffer Lắc ở 37oCtrong 1 giờ, rửa 3 lần Thấm khô

Trang 30

Cho Subtrate/ Chromogen 50μl/ hấp phụ kháng thể thỏ virus LMLM củal/ lỗ tham gia phản ứng và cả cột BLANK.

Để ở nhiệt độ phòng ở hộp tối trong 15 phút

Nhỏ 50ml H2SO4 vào tất cả các lỗ Đọc kết quả trên máy ELISA có kínhloại 492nm Nếu OD>0,1 thì dương tính

Hiện nay có hai loại vaccin nhũ dầu được sử dụng ở nước ta:

Vaccin đơn giá DECIVAC R FMD DOE – MONOVALENT chế từ mộttyp virus 01 tiêm phòng cho lợn và trâu bò bị bệnh do type virus này gây ra.Vaccin tam giá DECIVAC R FMD DOE – MONOVALENT chế từ 3 typevirus O1, A17/22 và Asia1 tiêm phòng cho cả trâu bò, lợn do 3 type trên gây ra.Liều tiêm: Lợn, dê, cừu 1ml/con Trâu, bò 2ml/con Tiêm bắp thịt, tiêm 1lần, sau 4 tuần tiêm lần 2 Miễn dịch kéo dài 12 tháng an toàn, hiệu lực Tiêmvaccin hàng năm ở các ổ dịch cũ Sau khi tiêm có thể mổ hoặc sử dụng thịt giasúc không cần qua thời gian phân hủy vaccin Vaccin này do hãng INTERVET

- Hà Lan sản xuất

* Phòng bệnh bằng vệ sinh

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi Định kỳ tiêu độc trạibằng các dung dịch sát trùng: nước vôi 10 - 20%, axit Phenic 2%, Crezyl 2%.Thực hiện kiểm dịch động vật nghiêm ngặt, đặc biệt là xuất nhập giasúc từ vùng có ổ dịch Lở mồm long móng cũ

Trang 31

Đề phòng không cho bệnh từ nước ngoài xâm nhập vào: kiểm dịch chặtchẽ các vùng biên giới Cần phải xem xét rõ là nước hữu quan có dịch nàykhông, tình hình bệnh ra sao Phải tiêu độc tất cả súc vật, hàng hóa và người

đi theo Cấm nhập gia súc và các súc sản từ những nước có dịch bệnh nặng.Cách ly gia súc mới nhập để theo dõi và kiểm dịch Nuôi dưỡng chămsóc tốt gia súc Cho gia súc ăn uống đủ về lượng và chất

Khi dịch xảy ra: Phải có báo cáo khẩn cấp cho cơ quan thú y địa phương.Chẩn đoán phát hiện kịp thời gia súc bệnh, cách ly kịp thời để điều trị Nhanhchóng phát hiện typ gây bệnh

Phong tỏa, tiêu diệt nguồn bệnh Súc vật chết và súc vật bị bệnh nặngthì hủy bỏ, đốt xác và chôn sâu có rắc vôi bột để diệt mầm bệnh

Không được vận chuyển, mổ gia súc trong vùng đã có bệnh công bố dịch.Thực hiện vệ sinh nghiêm ngặt chuồng trại và khu vực chăn nuôi bằngcác chất sát trùng để diệt mầm bệnh như Crezyl 2%, NaOH 2%, nước vôi 10

- 20% Sau 14 ngày con vật bị bệnh cuối khỏi bệnh, chuồng trại phải đượctổng vệ sinh tiêu độc đầy đủ mới công bố hết dịch Ủ nhiệt sinh vật học phân

và chất thải của gia súc bệnh trước khi đem bón ruộng

Tiêm phòng bao vây cho đàn gia súc vùng xung quanh ổ dịch, không tiêmthẳng vào ổ dịch

Giữ trâu, bò tại chỗ sau khi khỏi bệnh ít nhất từ 1 - 3 năm mới đưa đi vùngkhác canh tác hoặc sinh sản

- Điều trị

Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh Lở mồm long móng Chủ yếuđiều trị triệu chứng Chữa các mụn loét và vết thương lở mồm long móng

Ở miệng: rửa miệng bằng nước muối hoặc dung dịch acid axetic 0,5%, 2

-3 lần/ ngày, rửa trong 4 - 5 ngày Nếu không có thuốc có thể sử dụng các loại lácây, quả có chất chua như khế, chanh quả, bưởi chua, lá giang bóp mềm hoặcgiã nát xát vào lưỡi, miệng của gia súc bệnh Có thể dùng giấm để rửa vếtthương Sau khi rửa xong bôi lên các loại thuốc mỡ, oxyt kẽm, dầu cá…

Ở móng: Rửa sạch các mụn loét bằng các thuốc nói trên Khi rửa nhớ cắt

Trang 32

bỏ những chỗ da bị hoại tử, rửa sạch rồi dùng bông thấm khô những mụn loétrồi bôi các thuốc chống nhiễm trùng như dầu cá, oxyt kẽm, sau đó rắc các loạibột than gỗ, than xương bôi lên các mụn loét để hút mủ, hút nước để mụn khô

và chóng lên da non

Có thể sử dụng một trong các bài thuốc dân gian để điều trị mụn ở móng:

Bài 1: Nước lá ổi sắc đặc 500ml, phèn xanh 50g, nghệ 100g, bột

Sulphamid 150g Giã nhỏ phèn xanh, nghệ hòa với nước lá bôi vào vết loét.Sau đó rắc bột Sulphamid vào chỗ đó

Bài 2: Than xoan 50g, nghệ 50g, tỏi 50g, dầu lạc 200ml, lá đào 50g.

Nướng củ nghệ, giã với lá đào cho vào dầu lạc đun sôi để nguội, đem trộn cácthứ còn lại giã nhỏ, trộn đều bôi vào chân cho con ốm

Ở vú: Rửa những mụn loét bằng nước ấm, dung dịch acid Boric 2%, acidXitric 1% hoặc nước xà phòng vào trước và sau khi vắt sữa Sau đó bôi dầu cá,thuốc đỏ Mụn nước ở vú có thể chích ra và bôi thuốc vào

Có thể bôi các dung dịch sát trùng: iôt 5%, thuốc đỏ 5%, xanh methylen

và các thuốc kháng sinh mỡ vào nơi loét

Tiêm kháng sinh để đề phòng kế phát cho con vật bệnh như: Penicillin +Streptomycin, Ampicillin, Oxytetracyclin Vị trí tiêm: tiêm bắp và tiêm liên tụctrong 4 – 5 ngày

Khi con vật có triệu chứng ỉa chảy thì điều trị bằng Septotryl 1ml/ 5 6kgP/ ngày Tiêm trong 3 -5 ngày Trợ sức cho con ốm bằng tiêm các loạithuốc trợ tim mạch: Cafein hoặc long não nước, các loại vitamin B1, C, A, D…

-2.4.2 Bệnh Tụ huyết Trùng

Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida (ở bò là P.boviseptica, ở trâuP.bulbaliseptica) gây ra Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh cho gia súc, giacầm đều thuộc một giống duy nhất, có đặc tính căn bản giống nhau về mặthình thái, nuôi cấy nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh

- Triệu chứng

* Thể quá cấp

Xảy ra vào đầu ổ dịch Con vật đột nhiên lên cơn sốt cao 41 - 42o Convật có triệu chứng thần kinh, con vật trở nên hung dữ, điên loạn, đập đầu vàotường, có thể chết trong vòng 24 giờ

Ngày đăng: 09/04/2019, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w