Họ và tên: Giáo sinh Hoàng Thị Thu HuyềnGVHD: Cô Lê Thị Thanh Nga Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHƯƠNG VI: OXI-LƯU HUỲNH Bài 31: Thực hành Tính chất của Oxi-Lưu huỳnh I.
Trang 1Họ và tên: Giáo sinh Hoàng Thị Thu Huyền
GVHD: Cô Lê Thị Thanh Nga
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
CHƯƠNG VI: OXI-LƯU HUỲNH
Bài 31: Thực hành Tính chất của
Oxi-Lưu huỳnh
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh: tính oxi hóa
mạnh
- Tính khử của lưu huỳnh
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm
- Làm thí nghiệm
- Nhận xét và nêu kết luận về tính chất của oxi và lưu huỳnh
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
- Làm thí nghiệm an toàn, cẩn thận
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, gọn gàng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thực hành hóa học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
- Phương pháp hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
a Dụng cụ
- Ống nghiệm, lọ thủy tinh miệng rộng 100ml đựng oxi, kẹp đốt hóa chất
- Muỗng đốt hóa chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm
b Hóa chất
- Đoạn dây thép, bột lưu huỳnh, than gỗ (những mẩu nhỏ), hỗ hợp bột Fe+S
- Oxi được điều chế trong các lọ thủy tinh 100ml
- Bông tẩm kiềm đặc
2 Học sinh
- Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành
- Chuẩn bị bài tường trình thực hành thí nghiệm
- Chia HS thành 04 nhóm thực hành
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 22 Tiến hành bài mới
*) Hoạt động 1: Điều chế
oxi trong phòng thí
nghiệm
- Kết hợp với việc kiểm
tra các kiến thức đã học
của học sinh
+ Cách điều chế oxi trong
PTN
+Tại sao đầu ống nghiệm
lại hướng xuống dưới một
chút
+Cách thu khí oxi? Tại
sao?(Dựa vào tính chất
nào của khí?)
+Có thu luôn khí khi thấy
có bọt khí thoát ra hay
không? Tại sao?
*) Hoạt động 2: Tính oxi
hóa của oxi
- Cách tiến hành: GV
hướng dẫn, lưu ý 1 số
thao tác khi làm thí no:
Gắn mẩu than gỗ
vào đầu đoạn dây thép để
làm mồi sao cho dễ đốt
cháy, không bị rơi
Khi đốt dây thép
hoặc lưu huỳnh phải cho
cẩn thận vào lọ thủy tinh
đựng đầy khí oxi
- HS quan sát, giải thích
hiện tượng xảy ra và viết
PTPU, xác vai trò các
chất tham gia PU?
- Lưu ý:
Cần làm sạch và
uốn sợi dây thép thành
hình lò xo để tăng diện
tích tiếp xúc, PU nhanh
hơn
Mẩu than gỗ có t/d
- Phân hủy những hợp
chất giàu oxi và ít bền với nhiệt như KMnO4, KClO3,…
- Vì khí oxi nặng hơn không khí (1,1 lần)
- Có 2 cách:
+Rời chỗ của nước: do oxi tan ít trong nước
(thường sử dụng hơn) +Rời chỗ của không khí
- Không thu luôn do có không khí trong ống dẫn
- Hiện tượng:
Mẩu than cháy hồng
Khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa
- PTHH của PU:
0
3Fe+ 2O →t +Fe O−
Số oxi hóa của Fe tăng từ
0→+
3
8 ⇒ Felà chất khử
Số oxi hóa của O giảm từ
0→ -2 ⇒ O2 là chất oxi hóa
*) Kết luận: Oxi có tính oxi hóa mạnh
1) Tính oxi hóa của oxi
- Hiện tượng:
Mẩu than cháy hồng
Khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa
- PTHH của PU:
0
3Fe+ 2O →t +Fe O−
Số oxi hóa của Fe tăng từ
0→+
3
8
⇒ Felà chất khử
Số oxi hóa của O giảm từ
0→ -2 ⇒ O2 là chất oxi hóa
*) Kết luận: Oxi có tính oxi hóa mạnh
Trang 3làm mồi vì khi than cháy,
tọa ra nhiệt lượng đủ lớn
để PU giữa Fe và O2 xảy
ra (có thể thay mẩu than
bằng que diêm)
Để an toàn, cần cho
vào dưới đáy lọ thủy tinh
chứa oxi 1 ít cát sạch đề
phòng khi PU xảy ra
những hạt Fe cháy rơi
xuống làm vỡ lọ
*) Hoạt động 3: Tính oxi
hóa của lưu huỳnh
- Cách tiến hành: GV
chuẩn bị trước hỗn hợp
bột Fe và bột S, hướng
dẫn HS làm thí no:
Cho vào ống no khô
hỗn hợp Fe và S khoảng
bằng 2 hạt ngô Kẹp chặt
ống no trên giá thí no
Dùng đèn cồn đun
nóng ống no.
- Lưu ý:
Bột Fe phải được
bảo quản trong lọ kín (tốt
nhất là lấy bột Fe mới
điều chế)
Hỗn hợp bột Fe và
S được tạo theo tỉ lệ 7: 4
về khối lượng
Phải dùng ống no
thủy tinh trung tính, khô
- HS quan sát, giải thích
hiện tượng xảy ra và viết
PTPU, xác vai trò các
chất tham gia PU?
*) Hoạt động 4: Tính khử
của lưu huỳnh
- Cách tiến hành: GV
hướng dẫn HS làm thí no:
Cho S (bằng hạt
ngô) vào muỗng lấy hóa
chất (hoặc dùng đũa thủy
tinh hơ nóng, nhúng đầu
đũa vào bột S) Đốt cháy
- Hiện tượng: PU giữa Fe
và S xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt, làm đỏ rực hỗn hợp
- PTPU:
0 0 +2 -2
Fe + S → FeS
Số oxh của Fe từ 0 → +2
⇒ Fe là chất khử
Số oxh của S từ 0 → -2 ⇒
S là chất oxh
*) Kết luận: S có tính oxi hóa mạnh
- Hiện tượng: S cháy trong lọ chứa O2 mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong không khí, tạo ra khí SO2 có mùi hắc
2) Tính oxi hóa của lưu huỳnh
- Hiện tượng: PU giữa Fe và
S xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt, làm đỏ rực hỗn hợp
- PTPU:
0 0 +2 -2
Fe + S → FeS
Số oxh của Fe từ 0 → +2 ⇒
Fe là chất khử
Số oxh của S từ 0 → -2 ⇒ S
là chất oxh
*) Kết luận: S có tính oxi hóa mạnh
3) Tính khử của lưu huỳnh
- Hiện tượng: S cháy trong
lọ chứa O2 mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong không khí, tạo ra khí SO2 có mùi hắc
- PTPU:
Trang 4S trên ngọn lửa đèn cồn.
Mở nắp lọ thủy
tinh đựng đầy khí O2 cho
nhanh muỗng (hoặc đũa
thủy tinh) có S đang cháy
vào lọ
- HS quan sát, nêu hiện
tượng và viết PTPU xảy
ra, xác định vai trò của
các chất tham gia PU
- Lưu ý: Khí SO2 mùi
hắc, gây khó thở, cần
phải cẩn thận khi làm thí
no Do vậy, khi đốt xong
cần đậy nắp lọ ngay,
tránh hít phải khí này
- PTPU:
0
S O+ →+ −S O
Số oxh của S từ 0 → +4⇒
S là chất khử
Số oxh của O từ 0 → -2
⇒ O2 là chất oxh
*) Kết luận: S có tính khử
0 0 0 4 2
S O+ →S O+ −
Số oxh của S từ 0 → +4⇒ S
là chất khử
Số oxh của O từ 0 → -2 ⇒
O2 là chất oxh
*) Kết luận: S có tính khử
3 Củng cố bài học
- GV nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu HS hoàn thành thí nghiệm.
- HS thu gọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học.
V PHỤ LỤC
- Bài tường trình
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH
Họ và tên: ………– Lớp: 10A5 Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành Hiện tượng
Phương trình phản ứng Kết luận Lưu ý Tính oxi
hóa của
Oxi
Tính oxi
hóa của
Lưu
huỳnh
Tính khử
của Lưu
huỳnh