1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ SÀI SƠN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

135 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 6,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Sài Sơn là một xã lớn của huyện Quốc Oai có diện tích tự nhiên rộng,dân số đông có tiềm năng phát triển dịch vụ thương mại nhất là thế manh phát triểndịch vụ du lịch vì có khu danh th

Trang 1

MỤC LỤC 1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch 2

1.2 Các căn cứ pháp lý để lập quy hoạch 3

1.3 Mục tiêu lập quy hoạch 8

1.4 Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch 8

2 Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp 9

2.1 Điều kiện tự nhiên 9

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 11

2.4 Hiện trạng thôn xóm và nhà ở, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật 17

2.5 Hiện trạng và biến động sử dụng đất: 32

2.6 Đánh giá hiện trạng tổng hợp 34

3 Yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 41

4 Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển của xã 46

4.1 Tiềm năng phát triển: 46

4.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội: 49

5 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã 51

6 Quy hoạch sử dụng đất 62

7 Quy hoạch sản xuất 70

10 Kết luận và kiến nghị: 133

Trang 2

1 Mở đầu.

1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch.

Xã Sài Sơn là một xã lớn của huyện Quốc Oai có diện tích tự nhiên rộng,dân số đông có tiềm năng phát triển dịch vụ thương mại nhất là thế manh phát triểndịch vụ du lịch vì có khu danh thắng Chùa Thầy, khu lưu niệm Bác Hồ có giá trị,

xã lại nằm gần thủ đô Hà Nội một thị trường có nhu cầu lớn về hàng hóa nông sản,lao động dịch vụ Xã Sài Sơn trước đây đã lập quy hoạch sử dụng đất và triển khaithực hiện ngay từ đầu và tương đối đồng bộ Tuy nhiên qua nhiều năm xây dựng vàphát triển, nhiều bất cập nảy sinh, các nhân tố mới hình thành phát triển chưa có sựđiều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới(chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH), những quy hoạch khác cònthiếu Trong giai đoạn hiện nay, cần có một quy hoạch tổng thể nhằm phát huy tối

đa các lợi thế của xã về tự nhiên, xã hội và con người tạo ra môi trường thuận lợithu hút vốn đầu tư từ bên ngoài nhằm tập trung phát triển kinh tế đảm bảo an sinh

Trang 3

xã hội Đó cũng là yêu cầu đầu tiên trước khi triển khai thực hiện các hạng mụctrong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Thông qua việc lập quy hoạch nông thôn mới cho xã Sài Sơn cũng đánh giá

rõ các điều kiện tự nhiên và các đặc điểm kinh tế xã hội, thấy được khả năng, thếmạnh cần phát huy cũng như những khó khăn tồn tại cần khắc phục, trên cơ sở đó

sẽ đặt ra định hướng phát triển về không gian, mạng lưới dân cư, quy hoạch pháttriển các khu sản xuất, quy hoạch xây dựng hạ tầng trên cơ sở đó lập quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn mới phù hợp với điều kiện địa phương, đảm bảo đáp ứngcác tiêu chí nông thôn mới và có tính hợp lý, bền vững có tầm nhìn

Vì vậy cần lập Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2011-2015 định hướng đến 2020 cho xã Sài Sơn

1.2 Các căn cứ pháp lý để lập quy hoạch

- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của UBND thành phố Hà Nội

về việc xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội đến năm 2020;

- Luật đất đai ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thihành Luật Đất đai;

- Luật bảo vệ môi trường 29/11/2005;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Luật Xây dựng số 16/2003 được Quốc hội ra ngày 26/11/2003, Khoá 11

Trang 4

- Nghị quyết số 26/TƯ ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 củaBan Chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Thông báo số 238-TB/TƯ ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ban Bí thư về chươngtrình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

- Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21/08/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia

về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đếnnăm 2020 định hướng đến năm 2030;

Trang 5

- Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/2/2012 của Chính phủ về việc phân bổchỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ trên địa bàn Thànhphố Hà Nội;

- Công văn số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 của Bộ Xây dựng về việcgiải quyết một số vướng mắc trong quá trình triển khai các đồ án quy hoạch xâydựng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày02/11/2009 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất;

- Công văn số 323/QCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 21/3/2012 của Tổng cục Quản

lý đất đai - Bộ Tài nguyên và môi trường về quy hoạch xây dựng xã nông thôn mớitrên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Thông tư số 26/2011/TTLB-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính

về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 13/2011/TTLB - BXD - BNNPTNT - BTN&MT ngày28/10/2011 của Liên bộ Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tàinguyên và Môi trường về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 Quy định nhiệm vụ, đồ án quyhoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Trang 6

- Quyết định 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 về việc dẫn lựa chọn quy

mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhTiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến đê sông có đê trên địabàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020 được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nộithông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009;

- Công văn số 920/SNN-CCPTNT ngày 05/06/2012 của Sở Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn; số 2026/STNMT-KHTH ngày 31/05/2012 của Sở Tài nguyên

và Môi trường về việc góp ý tài liệu hướng dẫn công tác quy hoạch xây dựng xãNông thôn mới ở các huyện (thị xã) trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

- Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội về việcxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030;

- Công văn số 3491/UBND-NN ngày 19/5/2010 của UBND Thành phố Hà Nội

về việc triển khai thực hiện Nghị quyết HĐND thành phố về xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 2333/QĐ/UBND ngày 25/5/2010 của TP Hà Nội phê duyệt

đề án xây dựng nông thôn mới Tp Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030;

- Quyết định số 3817/2010/QĐ-UBND ngày 4/8/2010 của UBND thành phố

Hà Nội Ban hành quy chế huy động vốn cho xã thực hiện đề án nông thôn mới thời

kỳ CNH-HĐH;

Trang 7

- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Quốc Oai đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quy hoạch đất xây dựng huyện Quốc Oai đến năm 2020;

- Thông tư số 17/2010/TT - BXD, ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng vềviệc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đôthị;

- Quyết định 117/QĐ-HU ngày 25/10/2011 của Ban Thường vụ huyện ủyQuốc Oai về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình phát triển nông nghiệp, xâydựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nhân dân huyện Quốc Oai giaiđoạn 2011-2015;

- Căn cứ Kế hoạch số 37/KH- BCĐ ngày 25 tháng 3 năm 2010 của huyện uỷQuốc Oai về việc Triển khai xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 củaUBND xã Sài Sơn về thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Sài Sơn;

- §Ò ¸n x©y dùng n«ng th«n míi x· Sài Sơn, huyÖn Quèc Oai,thµnh phè Hµ Néi giai ®o¹n 2011 - 2015;

- Các Thông tư, hướng dẫn các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật theo tiêu chuẩnquốc gia của các Bộ, Ngành có liên quan;

Trang 8

1.3 Mục tiêu lập quy hoạch

- Cụ thể hóa Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầmnhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nôngthôn mới của Chính phủ và các đồ án quy hoạch cấp trên khác được duyệt

- Định hướng phát triển kinh tế xã hội của xã Sài Sơn giai đoạn ngắn hạnđến năm 2015 và dài hạn đến năm 2020 nhằm hướng nền kinh tế xã hội của xãphát triển theo hướng có quy hoạch, bền vững, giữ vững ổn định chính trị đảm bảo

an ninh quốc phòng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môitrường sinh thái Gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước với cơ cấu kinh tế hợp lý, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nôngthôn xã Sài Sơn, giảm dần khoảng cách với cuộc sống đô thị

- Từng bước đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngcác khu vực phát triển sản xuất tập trung, chỉnh trang cảnh quan làng xóm, cảithiện môi trường sinh thái, bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa truyền thống củađịa phương

- Trên cơ sở đó phục vụ công tác quản lý kiểm soát phát triển theo quyhoạch và xác định được các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn một cách cóhiệu quả tránh đầu tư giàn trải, lãng phí

- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện

1.4 Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch

+ Phạm vi lập quy hoạch:

- Lập quy hoạch chung cho xã trong ranh giới hành chính của xã Sài Sơn vớidiện tích nghiên cứu là diện tích tự nhiên 1.007,08ha

- Đối với quy hoạch chi tiết sẽ tập trung vào cải tạo chỉnh trang các khu dân

cư cũ, quy hoạch các khu dân cư mới, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và cáckhu vực phát triển sản xuất

Trang 9

+ Vị trí địa lý.

- Xã Sµi S¬n nằm ở phía B¾c huyện Quốc Oai cách trung tâm Hà Nội25km về phía Đông

+ Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch được giới hạn bởi:

- Phía đông giáp xã Phîng C¸ch

- Phía tây giáp xã Hữu Bằng huyện Thạch Thất

- PhÝa nam giáp ThÞ trÊn Quèc Oai

- Phía bắc giáp với xã Liên Hiệp huyện Thạch Thất

+ Giai đoạn lập quy hoạch: Từ năm 2011 đến 2015 và định hướng đến năm2020

2 Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp.

2.1 Điều kiện tự nhiên.

* Vị trí địa lý

- Xã Sµi S¬n nằm ở phía B¾c huyện Quốc Oai cách trung tâm Hà Nội25km về phía Đông

- Phía đông giáp xã Phîng C¸ch

- Phía tây giáp xã Hữu Bằng huyện Thạch Thất

- PhÝa nam giáp ThÞ trÊn Quèc Oai

- Phía bắc giáp với xã Liên Hiệp huyện Thạch Thất

Xã Có 6 thôn là: Khánh Tân, Đa phúc, Sài Khê, Thụy Khuê, Phúc Đức vàNăm Trại

* Địa hình: Địa hình bằng phẳng, được chia thành 02 vùng gồm: Vùng làng

và vùng bãi ngăn cách bởi tuyến đê 46 Xã có sông Đáy chảy qua cung cấp nước

Trang 10

tưới cho hơn 200ha lúa, màu ở khu vực bãi, có Núi Thầy vừa là danh lam thắngcảnh đẹp vừa là nơi có nhiều di tích lịch sử cấp Quốc gia.

* Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích tự nhiên: 1.007,08 ha Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 641,22ha

- Đất trồng lúa: 425,76ha

- Đất trồng cây hàng năm khác: 193,56ha

- §Êt trång c©y l©u n¨m lµ 4,5ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 17,40ha

+ Đất phi nông nghiệp: 365,86ha

- Đất ở: 97,98ha

- Đất chuyên dùng: 244,92ha

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,98ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9,46ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 11,52ha

* Khí hậu:

- Là xã thuộc đồng bằng sông Hồng nên Sài Sơn cũng chịu ảnh hưởng củavùng khí hậu đông bắc, là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, mộtnăm có 4 mùa rõ rệt

- Nhiệt độ trung bình năm là 23,10C

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm trên 80%, cao nhất vào

tháng 3 và tháng 4 đạt tới 88%, thấp nhất vào tháng 10 và tháng 11 đạt 76%

- Là xã chịu ảnh hưởng của khí hậu đông bắc nên lượng mưa trung bình nămcao đạt 1.786mm, năm cao nhất khoảng 2.852, năm thấp nhất khoảng 870mm,lượng mưa ở đây phân theo 2 mùa rõ rệt, mùa mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9

Trang 11

tập trung chiếm từ 75-85% tổng lượng mưa hàng năm, mưa ít từ tháng 10 đếntháng 4 năm sau, tổng lượng mưa chỉ đạt từ 15-25%.

- Có 2 loại gió chủ đạo thổi theo 2 mùa rõ rệt: Mùa hè gió thổi theo hướng

Đông Nam và hướng Nam từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi vào mang nhiều hơinước gây ra mưa, tốc độ gió trung bình khoảng 3-3,4m/s tạo ra luồng không khímát mẻ Mùa đông gió thổi theo hướng Bắc và Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4năm sau, tốc độ gió trung bình khoảng 2,98m/s, đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn vềthường lạnh, giá rét, thời tiết hanh khô ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sảnxuất nông nghiệp

Với đặc điểm khí hậu như trên cùng với đặc điểm địa hình thổ nhưỡng vànguồn lao động nên xã có nhiều thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp sinh thái

đa dạng và dịch vụ du lịch sinh thái

* Địa chất thuỷ văn:

- Xã Sài sơn chịu ảnh hưởng của thủy văn sông Đáy

- Ngoài ra xã còn có hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu đồngruộng và tiêu thoát nước cục bộ trong những ngày mưa nhiều ngập úng

* Địa chất công trình:

- Xã Sài sơn có đặc điểm địa chất tương đối thuận lợi cho hoạt động xâydựng

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội.

2.2.1 Điều kiện kinh tế:

Năm 2011

- Tốc độ tăng trưởng đạt 11%/năm

- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 36,43%; CN-TTCN chiếm 32,19%;thương mại, dịch vụ: 31,38%

Trang 12

a) Sản xuất nông nghiệp

- Ngô xuân: Diện tích 172,5ha, năng suất 61 tạ/ha, sản lượng 1.052 tấn

- Ngô hè thu: 73,9ha, năng suất 47 tạ/ha, sản lượng 347 tấn

- Tổng sản lượng quy thóc 6.154 tấn, đạt 102,5% kế hoạch năm 2011, bằng105% so với cùng kỳ, giá trị thu 43,078 tỷ đồng

+ Rau màu: 33,2ha, giá trị đạt 75 triệu đồng/ha Cho giá trị 2.490 triệu đồng.+ Cây Rong giềng 93,1ha, năng suất ước đạt 420 tạ/ha, sản lượng 3.910 tấn,giá trị 3.910 triệu đồng

+ Cây ăn quả diện tích 13ha, giá trị bình quân đạt 150 triệu đồng/ha, cho thunhập 1.950 triệu đồng

Tổng giá trị thu từ trồng trọt đạt 51,42 tỷ đồng, bằng 130% so với cùng kỳ

* Chăn nuôi, thuỷ sản:

+ Chăn nuôi:

- Đàn trâu, bò: 250 con, giá trị 1,75 tû đồng

- Đàn lợn: 9.250 con, sản lượng thịt lợn hơi 695 tấn/năm, giá trị 60 triệuđồng/tấn Cho thu nhập 41,7 tû đồng

Trang 13

- Đàn gia cầm: 39.550 con cho sản lượng 79 tấn, giỏ trị 55 triệu đồng/tấn,tổng thu từ chăn nuụi gia cầm là 4,345 tỷ Trờn địa bàn xó hiện cú 25 hộ chănnuôi với số lợng lớn.

+ Nuụi trồng thuỷ sản: Tổng diện tớch phỏt triển nuụi trồng thuỷ sản 22ha,giỏ trị 135 triệu đồng/ha Cho giỏ trị 2,970 tỷ đồng

- Tổng giỏ trị thu về chăn nuụi, thuỷ sản khoảng 50,76 tỷ đồng

- Tổng giỏ trị thu về từ nụng nghiệp năm 2011 đạt 102,18 tỷ đồng, bằng134% so với cựng kỳ và chiếm 36,43% trong cơ cấu kinh tế

Bảng 1 : Bảng thống kờ hiện trạng trồng trọt

TT Cõy trồng

Năm 2009 DTGT

(ha) NS (tạ/ha) Sản lượng (Tấn)

Trang 14

b) Sản xuất công nghiệp - TTCN.

- Số cơ sở sản xuất CN-TTCN là 203 trong đó có 64 hộ sản xuất gạch nungcho thu nhập 45,5 tỷ đồng

- Số lao động tham gia sản xuất CN - TTCN tại các cơ sở ngoài địa phương

là 1.496 thu nhập trung bình 2,5 triệu đồng/người/tháng Cho tổng thu nhập 44,8 tỷđồng

- Tổng giá trị thu về từ ngành CN, TTCN năm 2011 đạt 90,3 tû đồng Bằng137% so với cùng kỳ

c) Thương mại, dịch vụ

- Số cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ là 585 hộ chủ yếu là cácdịch vụ buôn bán hàng tiêu dùng, hàng hóa phục vụ sản xuất, dịch vụ phục vụ khuthắng cảnh Chùa Thầy, dịch vụ vận chuyển hàng hoá

- Tổng giá trị thu về từ dịch vụ khoảng 49,1 tỷ đồng

- Thu khác khoảng 38,9 tỷ đồng

Tổng thu trên địa bàn năm 2011 là 280,48 tỷ đồng, đạt 102% so với mục tiêu

đề ra

d Hình thức tổ chức sản xuất

Trang 15

+ Xã có 6 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quy mô thôn hoạt động có hiệuquả, chủ yếu cung cấp các dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp như: Khuyếnnông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, dịch vụ thuỷ lợi, làm đất, bảo vệ thựcvật, dịch vụ thú y, cung ứng giống mới, vật tư nông nghiệp Trong quá trình hoạtđộng HTX còn rất nhiều khó khăn như thiếu nguồn vốn, hoạt động chưa đa dạngnên hiệu quả hoạt động chưa cao Trong những năm tới cần mở rộng đa dạng hóacác loại hình dịch vụ sang các lĩnh vực khác, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của HTX.

+ Tình hình phát triển trang trại trên địa bàn: Xã có 25 trang trại hoạt độnghiệu quả, phần lớn các trang trại theo mô hình VAC kết hợp với sản xuất vật liệuxây dựng (gạch) quy mô chưa tập trung, cần có sự hỗ trợ về khoa học kỹ thuật vàcho vay tín dụng ưu đãi để khuyến khích mở rộng sản xuất

+ Các tổ hợp tác, các hình thức liên doanh liên kết trong sản xuất tại địaphương chưa phổ biến nhất là trong khâu tiêu thụ sản phẩm

2.2.2 Điều kiện xã hội:

a Dân số, lao động và đặc điểm dân cư:

- Số hộ: 4.499 hộ

- Nhân khẩu: 17.864 người

- Lao động trong độ tuổi: 9.130 người (nam từ 18 - 60; nữ từ 18 - 55 tuổi),chiếm 51,11% Trong đó: Lao động nông nghiệp là 5.200 người chiếm 57%; laođộng dịch vụ thương mại 1.300 người, chiếm 14,2%, ngành xây dựng, tiểu thủcông nghiệp lµ 2.630 người, chiếm 28,8 %

- Lao động qua đào tạo 1.710 người chiếm 18,7%

- Số lao động chưa qua đào tạo: 7.420 người chiếm tỷ lệ 81,3%

Bảng 1: Hiện trạng dân số và lao động xã Sài Sơn

Trang 16

1.2 Lao động tiểu thủ cụng nghiệp

-XD

Người 2.630 28,8

1.4 Lao động thương mại - dịch vụ Người 1.300 14

b Thu nhập bỡnh quõn:

- Thu nhập bỡnh quõn đầu người năm 2011 đạt 15,7 triệu đồng/ngời/ năm

c Tỷ lệ hộ nghốo:

- Tỷ lệ hộ nghốo năm 2011 là 540 hộ chiếm 12% (theo tiêu chí mới)

2.3 Việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có của địa

ph-ơng.

- Tại xã đã có quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng

đất trong kỳ cũ nhng việc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn,cha có quy hoach xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng

đất giai đoạn mới

- Xã Sài Sơn hiện tại là một trong những xã có nhiều dự án

đang đợc triển khai từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó chủyếu nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc và các chơng trìnhmục tiêu quốc gia

Cỏc chương trỡnh, dự ỏn đó và đang triển khai trờn địa bàn xó Sài Sơn

Trang 17

6 Mầm non Khánh Tân, Sài Khê 4.368,1 x

7 Rãnh thoát nước Sài Khê 1.361,76 x

8 Đường liên thôn Đa Phúc - Năm

11 Xây dựng mới đình làng thôn

- Trong giai đoạn quy hoạch tới trên địa bàn xã sẽ có một số dự án triển khai

Đó là dự án: Khu dự án Tuần Châu, Khu nhà ở cao cấp Tuần Châu, Khu sinh tháicao cấp Tây Thiên Minh, Khu đô thị mới Quốc Oai, Khu nhà ở Quốc Hội

2.4 Hiện trạng thôn xóm và nhà ở, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật.

2.4.1 Hiện trạng thôn xóm và nhà ở

Trang 18

+ Dân cư trong xã phân bố theo đơn vị thôn gồm 6 thôn gồm có thôn SàiKhê, Đa Phúc, Khánh Tân, Phúc Đức, Năm Trại và Thụy Khuê Do địa bàn xã rộngnên tại mỗi thôn có thêm bộ phận dân cư sống ngoài vũng bãi gọi là “Trại” gồmTrại Đa Phúc, Trại Phúc Đức và Trại thôn Năm Trại.

+ Tổng số: 4.327 nhà, trong đó:

- Số nhà kiên cố: 433 nhà chiếm 10,01%

- Nhà bán kiên cố: 1.298 nhà chiếm 30%

- Khung gỗ lâu bền: 2.466 nhà chiếm 56,99%

- Nhà xuống cấp: 130 nhà chiếm 3,0% Trong đó có 22 nhà của hộ nghèo

+ Nhà ở nông thôn: Những nhà ở xây dựng trước đây theo kiểu dáng kiến

trúc truyền thống có nhà chính, bếp, sân vườn liền kề, nhà xây cấp 4 mái ngói,thường xây theo hướng nam Những nhà mới xây gần đây xây theo kiểu dáng hiệnđại nhà ống gồm vệ sinh khép kín, diện tích xây dựng nhà ở vào loại trung bình,khoảng 25m2/người

+ Nhà ở các hộ làm dịch vụ thương mại: Bám theo trục tỉnh lộ và xung

quanh khu di tích danh thắng kết hợp giữa nhà ở và khu kinh doanh nhỏ

2.4.1 Hiện trạng các công trình công cộng.

1 Trụ sở UBND xã:

- Tổng diện tích 1.300m2 nằm gần cụm danh thắng Chùa Thầy

- Hiện có 19 phßng, trụ sở xã xây dựng từ những năm 1990 Đến nay cáchạng mục đã xuống cấp hàng năm đều phải cải tạo Tuy vậy diện tích hẹp, các côngtrình phụ trợ như khu thể thao, nhà xe, bếp chưa có Hiện nay đã có dự án củahuyện đầu tư xây dựng mới trụ sở cho xã tại xứ đồng Ao Phe thôn Sài Khê với diệntích 0,64ha

Trang 19

Trụ sở UBND xã Sài Sơn

2 Trường THCS:

- Có 1 điểm trường đặt tại thôn Sài Khê Hiện nhà trường có 903 học sinh

- Tổng số cán bộ nhân viên là 54 trong đó có 46 giáo viên, 2 cán bộ quản lý,

6 nhân viên

- Tại điểm trường hiện tại cơ sở vật chất đã rất xuống cấp không đảm bảonên hiện nay đang thực hiện dự án chuyển toàn bộ trường về thôn Thụy Khuê vớidiện tích 15.000m2, xây mới đạt chuẩn

- Khi chuyển về trường mới nhà trường còn thiếu nhiều trang thiết bị cầnmua sắm

3 Trường Tiểu học:

Hiện tại trường có 74 cán bộ công nhân viên trong đó 62 giáo viên, 5 cán bộquản lý và 7 nhân viên Trường đang được quy hoạch thành 2 trường với 3 điểmtrường:

* Trường tiểu học Sài Sơn A: Đặt tại thôn Thụy Khuê với diện tích5.057,7m2 và điểm lẻ tại thôn Phúc Đức với diện tích 505,1m2

Trang 20

+ Điểm trung tâm Thụy Khuê:

- Có 30 phòng học được chia thành 2 dãy nhà Một dãy gồm 18 phòng dùnglàm phòng học Dãy còn lại có 12 phòng học mới được xây dựng nhưng lan can đãhỏng cần cải tạo lại, trong đó có 2 phòng được sử dụng làm: Phòng họp, phòng Hiệu trưởng và phòng y tế Cần cải tạo các phòng học này để đảm bảo không giandạy và học đạt chuẩn, xây mới khối phòng hành chính quản trị

- Khối phòng phục vụ học tập: Mới có phòng tin học, phòng thiết bị giáo dụcnhưng đã xuống cấp cần xây dựng lại

- Các công trình phụ trợ: Nhà xe, cổng trường hiện đã xuống cấp Sân chơihọc sinh có diện tích 2.000m2 là sân đất Chưa có hệ thống nước sạch, hệ thốngthoát nước, vườn hoa

- Chưa có bếp ăn bán trú cho học sinh và còn thiếu nhiều trang thiết bị, cầnmua sắm đầy đủ

+ Điểm lẻ tại thôn Phúc Đức có 3 phòng học đã xuống cấp, cần cải tạo

* Do xã rộng, dân số đông, số học sinh cấp Tiểu học nhiều nên xã đang quyhoạch xây dựng thêm trường Tiểu học Sài Sơn B tại diện tích cũ của trường THCSSài Sơn diện tích 5.062m2 xây dựng mới theo chuẩn

* Do diện tích của xã rộng, khoảng cách đến trường của học sinh nhiều khuvực còn xa và phục vụ sự gia tăng học sinh giai đoạn 2016 - 2020 xã quy hoạchthêm trường Tiểu Học C tại Bưu điện thôn Phúc Đức diện tích 1,3ha

Trang 21

Trường Tiểu học xã Sài Sơn

4 Trường Mầm non:

Xã có hai trường Mầm non:

* Trường mầm non Sài Sơn A:

- Có 6 điểm trường có diện tích 6.851m2 với 730 cháu, đến 2015 dự kiến có

830 em Tổng số cán bộ nhân viên là 41 trong đó có: 30 giáo viên, 2 cán bộ quản

lý, 9 nhân viên Hiện tại xã đã quy hoạch trường còn 3 điểm trường:

+ Khu trung tâm Đa Phúc: Có diện tích là 3.600m2 Hiện có 500 cháu gồmcác cháu của thôn Đa Phúc, thôn Sài Khê, thôn Khánh Tân và Công ty cổ phần ximăng Sài Sơn Với diện tích trên chưa đủ theo chuẩn (12m2/cháu) do vậy cần mởrộng thêm

- Hiện điểm trường này có 6 phòng học với diện tích mỗi phòng là 42m2 đãđược xây dựng từ năm 2006, nay đã xuống cấp cần cải tạo, mở rộng đạt chuẩn.Nhà trường còn thiếu 13 phòng học

- Khối phòng phục vụ học tập: Chưa có, cần đầu tư xây dựng mới

- Khối phòng hành chính quản trị: Nhà trường đang dùng một phòng tổnghợp làm phòng họp, phòng y tế các phòng khác còn thiếu

- Bếp ăn đã có nhưng tạm bợ, chưa đạt yêu cầu cần được xây mới

- Các công trình phụ trợ: Đã có nhà vệ sinh cho học sinh, hệ thống nướcsạch, hệ thống rãnh thoát nước Hiện còn thiếu một số công trình phụ trợ cần xâydựng bổ sung để đáp ứng việc phục vụ dạy và học

Trang 22

+ Điểm lẻ Minh Phú- Đa Phúc diện tích 649,2m2 Số học sinh là 110 cháuvới 5 nhóm lớp Như vậy diện tích đất bình quân trên 1 cháu không đạt chuẩn tuynhiên do không có quỹ đất để mở rộng nên dự kiến sẽ xây dựng chồng tầng cáckhối phòng để đảm bảo không gian dạy học

- Hiện có 4 phòng học kiên cố, mỗi phòng 42m2 chưa đạt chuẩn Thiếu 1phòng học cần xây mới

- Các công trình phụ trợ: Mới có nhà vệ sinh Còn thiếu các công trình phụtrợ còn lại

- Đã có bếp nhưng sử dụng tạm cần xây dựng mới

+ Điểm lẻ thôn Năm Trại: Có diện tích là 360m2 Hiện trạng có 120 cháu Sovới tiêu chí thì diện tích trên đã đủ nhưng chưa đáp ứng nhu cầu dạy học và vuichơi giải trí cho trẻ, do xung quanh diện tích của trường là nhà dân nên việc mởrộng diện tích rất khó khăn Cần có phương án xây dựng các khối phòng với kết cấu nhà 2 đến 3 tầng Hiện trường có 3 phòng học kiên cố Cần xây mới thêm 2phòng học

- Công trình phụ trợ: Chưa có bếp ăn, đã có tường bao và hệ thống thoátnước Chưa có nhà vệ sinh cho giáo viên và hệ thống nước sạch

* Trường mầm non Sài Sơn B: Có 5 điểm trường, 34 cán bộ công nhân viêntrong đó có 28 giáo viên, 1 cán bộ quản lý, 5 nhân viên Trường có 650 học sinhvới tổng diện tích là 2.180m2 Dự kiến năm 2015 sẽ có 800 học sinh Hiện tại xãquy hoạch chuyển về khu nhà Bia thôn Thụy Khuê xây dựng mới theo chuẩn trêndiện tích 1,36ha (có GPMB)

* Để đảm bảo đủ chỗ học cho các cháu trong độ tuổi Giai đoạn 2016 - 2020:

Xã có quy hoạch thêm trường Mần Non C tại Bưu điện thôn Phúc Đức diện tích1,54ha

5 Trạm y tế:

Trang 23

- Mặt bằng trạm y tế hiện có diện tích: 5.454m2 đặt tại thôn Sài Khê Trạm

có 10 cán bộ: 1 bác sỹ và 2 y sỹ sản nhi, 2 y sỹ đa khoa, 2 nữ hộ sinh, 2 điều dưỡng

và 1 dược sỹ

- Hiện trạm y tế xã đang được đầu tư xây dựng đạt chuẩn với các phònggồm: Phòng tiêm chủng, phòng KHHGĐ, phòng sau đẻ, phòng khám thai, phòngchờ đẻ, phòng hành chính, phòng họp giao ban, phòng tạm lưu bệnh nhân, phòngkhám điều trị nội khoa, quầy thuốc, phòng hội trường giao ban, phòng khám điều trị RHM - TMH - mắt, phòng bệnh, phòng trạm trưởng, phòng trạm phó, phòngquản lý điều trị bệnh xã hội, phòng xét nghiệm, phòng lưu cấp cứu - tiểu phẫu,phòng lưu bệnh nhân

- Các công trình phụ trợ (nhà bếp, nhà để xe) đang được hoàn thiện đạtchuẩn Hiện tại nguồn nước trạm sử dụng lấy từ nguồn nước giếng khoan

- Trạm còn thiếu nhiều trang thiết bị cần mua sắm đầy đủ

Trang 24

Trạm y tế xã Sài Sơn

6 Chợ:

- Xã có 1 chợ tại khu vực ven đê thuộc thôn Đa Phúc với diện tích 5.334m2.Tuy nhiên chợ nằm sát đường tỉnh lộ 422 gây ùn tắc giao thông Tổng số có 60kiốt và 60 hộ kinh doanh không thường xuyên (theo các phiên trong tháng) Chợ đ·

có nhà điều hành, khu vệ sinh nhưng xuống cấp, cần cải tạo lại chợ để tập trungkinh doanh bên trong đảm bảo hành lang an toàn giao thông

7 Bu ®iÖn x·:

- Có 01 điểm bưu điện văn hoá xã với diện tích 160m2 nằm tại trại Phúc Đức

và một điểm bưu cục Sài Sơn Do yêu cầu quy hoạch, nên bưu cục Sài Sơn được dichuyển ra vị trí mới cạnh trạm Y tế xã và xây dựng đạt chuẩn

- Đường truyền internet đã được kéo nối đến các thôn trong xã, số hộ được

sử dụng internet cao

* So với tiêu chí: Đạt

8 Trung tâm văn hóa thể thao xã, thôn:

+ Cơ sở vật chất văn hóa:

- Xã chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao Hiện tại xã quy hoạch tại khuđồng Đống diện tích 4ha có giải phóng mặt bằng để xây dựng mới (diện tích trên

sẽ xây dựng bao gồm cả Bến xe, Trung tâm thương mại và trung tâm văn hóa thểthao)

Trang 25

- Thôn Thụy Khuê có khu thể thao tại ven chân đê gần sông và Chợ Bếndiện tích 0,44ha

- Thôn Đa phúc đã có 2 sân tại Trại Đa Phúc (ở Đệ Nhất 0,23ha và Đệ Tứ0,28ha) Các sân này hiện đang sử dụng tốt

- Các thôn còn lại chưa có sân thể thao nên trước mắt các hoạt động văn hóathể thao diễn ra trong khuôn viên nhà văn hóa, giai đoạn 2016-2020 sẽ xây dựngcho thôn Phúc Đức tại Ông Lão 2.300m2; thôn Sài Khê xây dựng tại sau nhà vănhóa giáp núi Hoa Phát và 600m2 dành cho người cao tuổi tại khu đất Điếm Giữa;Thôn Năm Trại xây dựng tại khu Ao Lều diện tích 1,05ha; thôn Khánh Tân tại venchân đê gần sông diện tích 1,05ha

- Có 5/6 thôn đã có nhà văn hóa:

Thôn Thụy Khuê tại cạnh đường liên xã gần Núi Thầy diện tích 0,1ha

Thôn Khánh Tân nhà văn hóa cạnh nhà trẻ diện tích của cả nhà trẻ là 0,8ha.Thôn Sài Khê cạnh đường liên xã gần nghĩa trang diện tích 0,2ha

Thôn Phúc Đức cạnh đường liên thôn gần trường mầm non diện tích 0,11ha.Thôn Năm Trại cạnh đường liên thôn gần trường Tiểu học diện tích 0,15 ha Diện tích xây dựng các nhà văn hóa từ 150m2 đến 250m2 Hiện trạng cơ bảncác nhà văn hóa thôn mới được đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng, chất lượngcông trình còn tốt tuy nhiên trang thiết bị như bàn ghế, âm thanh và các công trìnhphụ trợ: Tường bao, cổng, nhà vệ sinh, khu để xe chưa được đầu tư cần cải tạolại

- Thôn Đa Phúc chưa có nhà văn hóa, xã quy hoạch xây mới trên diện tích200m2 tại trụ sở HTX Đa Phúc, đã triển khai xây dựng trong tháng 10/2011 nhưngcòn thiếu các công trình phụ trợ cần xây dựng bổ sung

Trang 26

- Khu thể thao thôn: Hiện nay các thôn tận dụng sân nhà văn hóa, sân đìnhlàng làm khu vực tổ chức các hoạt động thể thao như: Cầu lông, bóng bàn, bóngchuyền Các thôn quy hoạch cải tạo sân các nhà văn hóa để sử dụng làm khu thểthao.

+ Đài truyền thanh: Đài truyền thanh xây dựng từ năm 2008 kết hợp cả códây và không dây hiện tại đã xuống cấp

+ Các công trình văn hóa và di tích lịch sử

- Xã Sài Sơn có quần thể di tích lịch sử Chùa Thầy trong đó có nhà Lưu niệnBác Hồ và Chùa Thầy Thiên Phúc Tự được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốcgia Hiện nay quần thể di tích này có nhiều hạng mục đã xuống cấp phòng Văn hóathông tin huyện đang có kế hoạch đề nghị nhà nước cấp kinh phí đầu tư trùng tutôn tạo lại

- Xã có nhà truyền thống với diện tích 1.068m tại thôn Đa Phúc gần ChùaLong Đẩu, diện tích xây dựng nhà là 150m2 đã xuống cấp cần xây dựng lại

- Ngoài ra xã có một số công trình có giá trị là Đình thôn Phúc Đức, Đìnhthôn Thụy Khuê, Đình Sài Khê, Đình thôn Đa Phúc, Miếu ba cầu Thị Khê, hai bên

Tạ Mạc Đình thôn Khánh Tân Các công trình này có nhiều hạng mục đã xuốngcấp cần tôn tạo lại Riêng Đình làng thôn Thụy Khuê cần xây dựng lại vì đã xuốngcấp nghiêm trọng, Sở văn hóa thể thao du lịch đã chấp thuận vốn đầu tư 15 tỷđồng

2.4.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường

Trang 27

+ Đường trục thụn: Dài 17,07km đó đổ bờ tụng được 10,74km đạt 62,92%rộng mặt trung bình 3-6m, (trong đú cú 6,06km cũn tốt và 4,68km đó xuốngcấp) cũn lại 6,267km là đường đất, đỏ cấp phối.

+ Đường ngừ xúm: Dài 30,05km đó bờ tụng húa được 9,79km (trong đú cũntốt là 9,79km) Cũn lại 20,259km là đường đất, đỏ cấp phối

+ Đường trục chớnh nội đồng: Tổng chiều dài 30,883km rộng mặt 2-4,5m,rộng nền 2-4,5m đó bờ tụng hoỏ 1,6km Cũn lại 29,283km là đờng đất

+ Hệ thống rónh thoỏt nước cú tổng chiều dài 46,835km, trong đú:

- Trục thụn cú tổng chiều dài là 19,175km đó cứng húa 3,26km Cũn lại12,816km là rónh đất

- Rónh ngừ xúm cú tổng chiều dài là 27,65km trong đú đó cứng húa được7,393km Cũn lại 20,259km là rónh đất

* So với tiờu chớ: Đạt 60%

2 Cấp điện:

Xó cú 6 thụn và 1 cụm dõn cư hiện nay 3 thụn đó bàn giao lưới điện cho chinhỏnh điện, cũn lại 3 thụn Khỏnh Tõn, Năm Trại, Đa Phỳc do HTXNN quản lý.(Cụm dõn cư sử dụng cựng với thụn Khỏnh Tõn)

- Cú tổng số 13 trạm biến ỏp với tổng cụng suất là 3.670kVA gồm:

+ Thụn Thụy Khuờ cú 2 trạm với tổng cụng suất là 600kVA cơ bản đỏp ứngyờu cầu

+ Thụn Phỳc Đức cú 4 trạm với cụng suất 400kVA/trạm trong đú 3 trạm cũntốt, 1 trạm xuống cấp

+ Thụn Sài Khờ cú 2 trạm với tổng cụng suất 500kVA hiện cụng suất 2 trạmnày chưa đảm bảo cần cải tạo nõng cụng suất

+ Thụn Đa Phỳc cú 3 trạm cụng suất 180kVA/trạm đó xuống cấp

Trang 28

+ Thụn Khỏnh Tõn cú 1 trạm với cụng suất 180kVA hiện cụng suất nàykhụng đủ đỏp ứng nhu cầu của nhõn dõn, cần cải tạo nõng cụng suất lờn 400kVA.Trong tương lai do nhu cầu gia tăng dõn số, nhu cầu phục vụ sản xuất và cỏc thiết

bị điện tại thụn này cần xõy mới 1 trạm 400kVA

+ Thụn Năm Trại cú 1 trạm với cụng suất 250kVA, cần nõng cấp lờn cụngsuất 320kVA

Căn cứ vào nhu cầu tiờu thụ hiện tại, tốc độ tăng dõn số, sự gia tăng cỏc thiết

bị điện và mức độ đỏp ứng của hệ thống điện địa phương thỡ đến năm 2015 xó sẽthiếu 1.640kVA, do vậy cần xõy dựng mới 8 trạm biến ỏp

- Hệ thống đường dõy hạ thế ba pha dài 44,547km mới đợc cải tạotheo dự án điện REII

- Hệ thống chiếu sỏng nụng thụn: Chưa cú cần xõy mới dài 15km

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyờn an toàn từ cỏc nguồn đạt 90% Tuynhiờn cụng suất điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất chưa bảo đảm đặc biệt là vàogiờ cao điểm, mùa nóng cỏc khu vực dõn cư ở cuối nguồn, điện ỏp thấp, tỷ

lệ hao phớ điện năng cao

Bảng 3: Hiện trạng cỏc Trạm biến ỏp xó Sài Sơn

Thống kê hiện trạng trạm biến áp

T

T Vị trí xây dựng trạm Điện áp

Công suất(KVA)

Trang 29

- Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Đạt 60%.

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước) đạt 79%

6 Thủy lợi:

Trang 30

+ Tổng diện tích tưới tiêu chủ động toàn xã: 641,22ha, nguồn nước chínhđáp ứng việc tưới cho toàn bộ diện tích lúa lấy từ sông Đáy do công ty Thủy lợi số

1 Quốc Oai và 2 trạm bơm tưới Bồ Đề, Cây Đa cung cấp

+ Xã quản lý 5 trạm bơm với tổng công suất 8.800m3/h, cụ thể:

- Có 3 trạm dã chiến do HTX quản lý gồm: Trạm thôn Phúc Đức, trạm thônKhánh Tân, trạm Xi Măng công suất 1.000m3/h/trạm Hiện 3 trạm này đã đáp ứngnhu cầu

- Có 2 trạm bơm cố định gồm có: Trạm Bồ Đề có công suất 1.800m3/h vàtrạm Cây Đa 4.000m3/h (phục vụ tưới cho diện tích đất sản xuất của 3 HTX: ThụyKhuê, Năm Trại, Phúc Đức với tổng diện tích 200ha) được xây dựng từ năm 1976hiện đã xuống cấp cần cải tạo và nâng công suất 2 trạm này

+ Cầu, cống trên kênh: Trên địa bàn có Cầu Ngòi Rút nằm trên tuyến giaothông liên thôn Đa Phúc, Năm Trại dài 30m, rộng 5m đã được bê tông hóa, hiệntrạng còn tốt

* So với tiêu chí: Đạt 30%

7 Thoát nước, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:

- Nghĩa trang liệt sỹ: Trong những năm gần đây hài cốt liệt sĩ ®a về nghĩatrang rất nhiÒu Tổng số liệt sĩ trên toàn xã khoảng gần 400 Hiện tại Nghĩa trang

Trang 31

liệt sĩ Sài Sơn đã quy tập 212 hài cốt, diện tích phục vụ quy tập đã hết cần đượcđầu tư mở rộng diện tích về phía sau tượng đài kho¶ng 1.500m2 UBND xãđang tiến hành các bước quy hoạch nâng cấp nghĩa trang phục vụ việc quy tập hàicốt, tham viếng của nhân dân Hiện đang có dự án triển khai thực hiện.

- Nghĩa trang nhân dân: Có 7 nghĩa trang (thôn Thụy Khuê có 01 NT cũthuộc diện di dời vì nằm trong dự án Tuần Châu), 6 nghĩa trang còn lại gồm: Nghĩatrang Khánh Tân diện tích 0,45ha; nghĩa trang Sài Khê 0,6ha; nghĩa trang ThụyKhuê 1ha; nghĩa trang khu Đồng Quây 2ha; nghĩa trang khu Đinh Cơi 1,08ha;nghĩa trang thôn Năm Trại có diện tích 0,7ha Năm 2006 đã có quyết định thu hồi92.550m2 đất để xây dựng mới 3 nghĩa trang gồm Nghĩa trang thôn Phúc Đức29.512,4m2, Nghĩa trang thôn Thụy Khuê 36.071,8m2 và nghĩa trang Đa Phúc códiện tích 26.965,8m2 Nghĩa trang Sài Khê cần mở rộng thêm 0,5ha, các nghĩatrang còn lại cần cải tạo lại

- Nước thải: Lượng nước thải trung bình mỗi ngày trên địa bàn xã khoảng6.500m3/ngày Hệ thống cống rãnh chưa đảm bảo, chưa có hệ thống thu gom xử lý

nên nước thải chủ yếu chảy ra các ao, hồ, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường

- Chất thải: Trung bình mỗi ngày có khoảng 8 tấn rác thải sinh hoạt Trên địabàn hiện có 6 tổ thu gom rác thải, phân bố ở 6 cụm dân cư Các tổ vệ sinh môitrường có nhiệm vụ thu gom toàn bộ chất thải: như chất thải hữu cơ, vô cơ (chủyếu là túi ni lông và chất thải hữu cơ) tại các đầu ngách, ngõ xóm, hàng tuần có xecủa tổ vệ sinh môi trường vận chuyển đến hố rác th«n đã định Có 6 điểm thugom rác thải gồm: 1 điểm tại khu vực đê hữu Đáy gần nghĩa trang thôn Năm Trại,

1 tại khu vực gần nghĩa trang Khánh Tân và núi Phượng Hoàng, 1 điểm tại xứđồng Cát Triền tập hợp rác thải cho 2 thôn Thụy Khuê và trại Đa Phúc, 1 tại venđầm thôn Phúc Đức, diện tích trung bình từ 300 đến 500m2

Tỷ lệ chất thải được thu gom đạt 80% nhưng chưa được xử lý dứt điểm

Trang 32

- Ý thức bảo vệ môi trường của người dân: Trong những năm qua có bướcchuyển biến tích cực, một bộ phận người dân đã tự giác tuân thủ các quy định vềbảo vệ môi trường nhưng đa số nhân dân vẫn coi nhẹ việc bảo vệ môi trường.Trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới cần tính đến cải thiện và bảo vệ môitrường sống, đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.5 Hiện trạng và biến động sử dụng đất:

Tổng diện tích tự nhiên: 1.007,08 ha Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 641,22ha

- Đất trồng lúa: 425,76ha

- Đất trồng cây hàng năm khác: 193,56ha

- §Êt trång c©y l©u n¨m lµ 4,5ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 17,40ha

+ Đất phi nông nghiệp: 365,86ha

- Đất ở: 97,98ha

- Đất chuyên dùng: 244,92ha

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,98ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9,46ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 11,52ha

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất xã Sài Sơn

Trang 33

1.2 Đất trồng lúa nương LUN 0 0.00 1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 193.56 19.22

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 49.46 4.91 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0 0.00

Trang 34

5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 97.98 9.73

2.6 Đánh giá hiện trạng tổng hợp

+ Thuận lợi:

- Sài Sơn là xã lớn và thuộc diện trung bình khá của huyện, với diện tích tự

nhiên rộng, dân số đông, vị trí địa lý thuận lợi vì nằm ven đại lộ Thăng Long lạigần thủ đô Hà Nội một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, một nơi có nhu cầucao về lao động dịch vụ, thành phố Hà Nội cũng là địa phương đi đầu trong cảnước về nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ vào sản xuất đời sống Do vậy

xã Sài Sơn có nhiều lợi thế khách quan và chủ quan để phát triển kinh tế

- Với diện tích canh tác rộng, nguồn lao động tại địa phương dồi dào, dân sốcủa xã đông nên thị trường tại chỗ ổn định, trên cơ sở đó xã có điều kiện để pháttriển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung quy mô nhằm cungcấp nông sản cho xã, các địa phương lân cận và thâm nhập vào thị trường chấtlượng cao của thủ đô

- Mặt khác địa phương có cụm danh thắng Chùa Thầy rất có giá trị, có ditích Nhà lưu niệm Bác Hồ, lại thuận lợi về giao thông và nằm gần thủ đô đó lànhững yếu tố để phát triển nhóm ngành dịch vụ thương mại đặc biệt là dịch vụ dulịch Với lợi thế trên cũng phải kể đến khả năng phát triển các dịch vụ vùng ven đônhư vận tải, chế biến lương thực thực phẩm, cung cấp lương thực, thực phẩm hàngtiêu dùng và một lượng lớn lao động dịch vụ tại địa phương có thể làm việc tại đôthị

- Nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp tại địa phương trong những năm qua đã

có những bước tăng trưởng khá, đặc biệt là các nghề cơ khí, sửa chữa, may mặc,sản xuất vật liệu xây dựng, nhôm kính do vậy người lao động ở địa phương cơ

Trang 35

bản đã có kinh nghiệm sản xuất, đây là điều kiện để tiếp tục phát triển các nghềnày và là bước đệm để nhân cấy thêm các nghề mới tạo đà cho sự chuyển dịch cơcấu kinh tế cùng với lợi thế về giao thông là một điều kiện thu hút vốn đầu tư.

- Về mặt xã hội do là một trong những xã khá của huyện nên điều kiện xãhội của địa phương cũng có những thuận lợi là cơ sở hạ tầng điện, đường, trường,trạm đã bước đầu được đầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hoá và phát triểnkinh tế đặc biệt là phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Hệ thống chính trị của xã hoạt động hiệu quả, là địa phương có truyền thống cáchmạng, nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật nhà nước, an ninhtrật tự ổn định

+ Khó khăn:

- Mặc dù cơ cấu kinh tế của xã đã có bước chuyển dịch tích cực nhưng nôngnghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu trong khi các nghề phụ chưa phát triển nênthu nhập của người dân còn thấp

- Trình độ dân trí trong những năm qua phần nào đã được nâng lên tuy nhiên

để đáp ứng với sự phát triển của xã hội hiện nay việc nâng cao nhận thức cho nhândân trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế vẫn còn khó khăn Lực lượng lao động tuynhiều nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo có thể đáp ứng nhu cầu xã hội chưa cao,tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm nhất là sau mùa vụ xảy ra thường xuyên

- Tuy có tiềm năng là thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ lớn nhưng hiệntại ở địa phương chưa sản xuất theo hướng hàng hóa mà vẫn mang tính nhỏ lẻ chưatạo thành vùng hành hóa ổn định Hơn nữa khi dự án Tuần Châu, dự án Khu đô thịQuốc Oai và dự án nhà nghỉ cao cấp Tây Thiên Minh được thực hiện sẽ lấy mấtgần như toàn bộ diện tích canh tác trong đồng của địa phương gây khó khăn choviệc chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Vì vậy nền kinh tế của

xã cũng đang đối mặt với rất nhiều khó khăn như làm sao để hình thành các vùngsản xuất tập trung, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập cho nhân dân,

Trang 36

chuyển dịch cơ cấu lao động như thế nào cho số lượng lớn lao động nông nghiệpchưa qua đào tạo nhất là chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân, huy độngnguồn vốn để phát triển kinh tế và tìm đầu ra cho sản phẩm hàng hóa của địaphương.

Như vậy, căn cứ vào thực trạng nông thôn xã Sài Sơn so với Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới xét cả 19 tiêu chí có thể đánh giá như sau:

- Có 2 tiêu chí đạt là: Điểm phục vụ bưu chính viễn thông và có HTX hoạtđộng có hiệu quả

- Có 3 tiêu chí cơ bản đạt là: An ninh trật tự ổn định giữ vững, tỷ lệ thônlàng đạt danh hiệu “Làng văn hóa”, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

- Còn lại 14 tiêu chí chưa đạt gồm: Quy hoạch, giao thông, thuỷ lợi, điện,trường học, cơ sở vật chất văn hoá, chợ, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộnghèo, cơ cấu lao động, giáo dục và môi trường Những tiêu chí này cần đến khốilượng đầu tư rất lớn và rất khó đạt đối với xã rộng như Sài Sơn

Đánh giá thực trạng xã Sài Sơn theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí TP Hà

Nội

Đánh giáthực trạng

1.2 Quy hoạch phát triển hạtầng kinh tế - xã hội - môi

dựng đạt50%

(Chưa đạt)

Trang 37

trường theo chuẩn mới.

1.3 Quy hoạch phát triển cáckhu dân cư mới và chỉnh trangcác khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn đượcbản sắc văn hóa

2 Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã,liên xã được nhựa hóa hoặc bêtông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT (số km đạtđược/tổng số)

(Chưa đạt)

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,xóm được cứng hóa đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của BộGTVT (số km đạt được/tổngsố)

(Chưa đạt)

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xómsạch và không lầy lội vào mùamưa (số km đạt được/tổng số)

100% 59%

(Chưa đạt)

2.4 Tỷ lệ km đường trục chínhnội đồng được cứng hóa, xe cơgiới đi lại thuận tiện (số kmđạt được/tổng số)

đạt)

3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản

đáp ứng yêu cầu sản xuất vàdân sinh

Trang 38

3.2 Tỷ lệ kênh mương do xãquản lý được kiên cố hóa 10

Toàn bộ làmương đất(Chưa đạt)

4 Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảoyêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từ cácnguồn

(Chưa đạt)6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa

và khu thể thao thôn đạt quyđịnh của Bộ VH-TT-DL

Trang 39

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu

85% (Cơbản đạt)

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

1

0 Thu nhập

Thu nhập bình quân đầungười/năm so với mức bìnhquân chung

1,5 lần 1,07 lần

(Chưa đạt) 1

12% Chưađạt

HTX NNhoạt động

cơ bản cóhiệu quả

IV V¨n hãa x· héi m«i trêng

1

4 Giáo dục

14.1 Phổ cập giáo dục mẫugiáo 5 tuổi, Tiểu học, THCStheo quy định

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệpTHCS được tiếp tục học TH(phổ thông, bổ túc, học nghề)

bản đạt)14.3 Tỷ lệ lao động qua đào

Trang 40

1

Xã có từ 70% số thôn, bản trởlên đạt tiêu chuẩn làng văn hóatheo quy đinh của Bộ VH-TT-DL

90

80%

(Chưa đạt)17.2 Các cơ sở SX-KD đạt

tiêu chuẩn về môi trường Đạt

45 (Chưađạt)

17.3 Không có các hoạt độnggây suy giảm môi trường và cócác hoạt động phát triển môitrường xanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang được xây

17.5 Chất thải được thu gom

và xử lý theo quy đinh Đạt Chưa đạt

hệ thống chính trị cơ sở theoquy định

Có/không Có (Đạt)

18.3 Đảng bộ, chính quyền xãđạt tiêu chuẩn trong sạch vữngmạnh

Có/Không Có (Đạt)

18.4 Các đoàn thể chính trịcủa xã đều đạt danh hiệu tiên

Có/Không Có(Đạt)

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w