1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

126 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thời gian qua, Quốc hội và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước cũng như ưu đãi thu hút đầu tư xã hội vào khu vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản. Các chính sách đó được thực hiện một cách nhất quán và liên tục được hoàn thiện theo hướng tạo môi trường ngày càng thuận lợi để thu hút có hiệu quả các nguồn vốn vào lĩnh vực này. Qua đó, tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, giúp cho hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ, làm thay đổi bộ mặt nhiều vùng nông thôn. Điều kiện sống cả về vật chất và tinh thần của số lượng lớn dân cư nông thôn được nâng cao, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Thực hiện chủ trương đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, thời gian qua tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quá trình thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tái cơ cấu về xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh được thực hiện từ năm 2011, với việc xác định các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, “có lợi thế”, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng mới, theo hướng “Doanh nghiệp hóa sản phẩm, liên kết hóa sản xuất và xã hội hóa đầu tư”, theo chuỗi liên kết “Vừa tập trung, vừa phân tán”, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất thông qua doanh nghiệp... tạo sản phẩm có quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao. Thực hiện có hiệu quả Nghị Quyết 02-NQ/HU ngày 30/3/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Nghi Xuân về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân giai đoạn 2011 – 2020; nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương để xây dựng một nền nông nghiệp phát triển gắn với sản xuất hàng hóa liên kết chuổi giá trị các sản phẩm chủ lực của huyện, góp phần nâng cao thu nhập đời sống vật chất cho người dân. Tuy nhiên các chính sách đã ban hành chưa đủ mạnh, chưa phù hợp với thực tiễn, thiếu nội dung hỗ trợ nên việc hấp thụ chính sách trong thời gian qua đạt chưa cao, chưa tạo động lực lớn nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất ngành nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn. Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẽ, sản xuất chưa gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm; khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực của địa phương, các chính sách đã ban hành chưa đủ mạnh tạo động lực lớn thúc đẩy phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân. Mô hình chủ yếu tự phát, thiếu sự nâng đỡ, hỗ trợ của cơ quan, đoàn thể nên mô hình phát triển còn chậm, số lượng ít, quy mô nhỏ, đặc biệt theo quy định các mô hình sản xuất phải có khâu liên kết với doanh nghiệp ở đầu ra sản phẩm, trong khi địa phương chưa đồng hành cùng người sản xuất, việc tìm kiếm đối tác để ký kết hợp đồng liên kết còn chưa có nên khó hấp thụ được chính sách hỗ trợ. Do vậy, việc nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn là hết sức cần thiết, góp phần tháo gỡ những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất đặt ra, giải quyết mục tiêu phát triển các mô hình quy mô vừa và nhỏ, hình thành chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp, cụ thể hoá các mục tiêu triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ. Việc nghiên cứu này nhằm góp một phần nhỏ vào việc tổ chức thực thi các chính sách nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Nghi Xuân được sâu sát và phát huy hiệu quả cao hơn nữa. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề có tầm chiến lược và mang tính đột phá trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Với nhận thức đầu tư cho lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nên các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, ưu tiên trong những năm qua. Kết quả mang lại là, kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã có bước phát triển mạnh mẽ. Tính đến thời điểm hiện nay cũng đã có một số đề tài nghiên cứu về chính sách nông nghiệp nông thôn tại các địa phương. Cụ thể như: Sèn Thăng Long, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, với đề tài: Thực thi chính sách phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hà Giang. Đề tài đã đánh giá được thực trạng thực thi một số chính sách nông nghiệp và tác động của nó đến phát triển nông nghiệp Hà Giang và từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm thực thi tốt hơn chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Giang. Đào Thị Lê, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, với đề tài: Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam. Đề tài đã nêu được thực trạng và đánh giá các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp đang được áp dụng tại tỉnh Hà Nam. Qua đó tác giả đã nêu ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam. Phạm Thị Thanh Bình, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, với đề tài: Tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Đề tài đã phân tích được thực trạng tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của ngân hàng trung ương. Qua đó tác giả đã nêu ra một số biện pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhận xét: Các đề tài nghiên cứu trên đã đánh giá được thực trạng việc tổ chức thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Qua việc thực trạng đó, các tác giả đã thực hiện đánh giá, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa trong việc ban hành chính sách và tổ chức thực thi chính sách. Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trên chủ yếu tập trung ở cấp trung ương và cấp tỉnh, chưa nghiên cứu cụ thể việc tổ chức thực hiện ở cấp huyện. Tìm hiểu thêm, tác giả nhận thấy trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh chưa có đề tài nào nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn được thực hiện hướng tới các mục tiêu cụ thể sau: •Xác định khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện. •Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2015 – 2017 của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. •Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng: Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của Chính quyền huyện * Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Nghiên cứu quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Trong đó: cấp ban hành chính sách là Trung ương và Tỉnh, cấp tổ chức triển khai thực hiện chính sách là chính quyền huyện. - Về không gian: Trên địa bàn huyện Nghi Xuân - Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách giai đoạn 2015- 2017 , số liệu sơ cấp thu thập khảo sát từ tháng 3-5/2018 và đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện đến năm 2020

Trang 1

&

-TRẦN THỊ NGỌC GIANG

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ

TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Trang 3

&

-TRẦN THỊ NGỌC GIANG

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ

TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN ĐĂNG NÚI

`

Trang 5

Luận văn này là công trình tác giả tự nghiên cứu, thu thập và xử lý các tàiliệu, số liệu về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địabàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Các tài liệu và số liệu tác giả thu thập qua cácnguồn như: số liệu của Chi cục Thống kê huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; PhòngNông nghiệp & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Văn phòng điều phối Nôngthôn mới huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện NghiXuân, tỉnh Hà Tĩnh và các tài liệu có liên quan khác Kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Giang

Trang 6

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các cácthầy cô giáo của Khoa Khoa học Quản lý, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Đăng Núi, người

trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn của Chi cục Thống kêhuyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nghi Xuân,tỉnh Hà Tĩnh; Văn phòng điều phối Nông thôn mới huyện Nghi Xuân, tỉnh HàTĩnh; Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh… đã tạo điềukiện, cung cấp các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quátrình tìm hiểu nghiên cứu đề tài để hoàn thành luận văn

Với sự nỗ lực cao nhất của bản thân nhưng luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các quý thầy, cô để luận văn đượchoàn thiện hơn

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Giang

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIẾN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 7

1.1 Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn 7

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách nông nghiệp, nông thôn 7

1.1.2 Chủ thể, đối tượng chính sách: 8

1.1.3 Nguyên tắc của chính sách: 9

1.1.4 Nội dung của chính sách: 9

1.2 Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện 12

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn 12

1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn 15

1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn 25

1.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của một số huyện và bài học rút ra cho huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 30

1.3.1 Kinh nghiệm của một số huyện 30

1.3.2 Bài học rút ra cho huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH 37

2.1 Khái quát về huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 37

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 38

2.2 Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được triển khai trên địa bàn huyện Nghi Xuân 39

2.2.1 Thực trạng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 39

2.2.2 Các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được triển khai trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 43

2.3 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 50

Trang 8

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,

nông thôn 63

2.3.3 Thực trạng kiểm tra, nghiệm thu thực hiện chính sách của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 71

2.4 Đánh giá tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 75

2.4.1 Đánh giá tổ chức thực thi chính sách 75

2.4.2 Đánh giá điểm mạnh trong tổ chức thực thi chính sách 80

2.4.3 Đánh giá điểm yếu trong thực thi chính sách: 82

2.4.4 Nguyên nhân của những điểm yếu: 87

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH 91

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân đến năm 2020 91

3.1.1 Mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 91

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 95

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 99

3.2.1 Hoàn thiện chuẩn bị triển khai chính sách 99

3.2.2 Hoàn thiện công tác chỉ đạo tổ chức thực thi chính sách 100

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu quá trình thực thi chính sách 101

3.2.4 Giải pháp khác 102

3.3 Một số kiến nghị để thực thi các giải pháp 103

3.3.1 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 103

3.3.2 Kiến nghị với Trung ương: 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC

Trang 9

Từ viết tắt Dịch nghĩa

Trang 10

(từ 2015- 2017) 57

khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn 58

90/2014/NQ-HĐND trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 64

90/2014/NQ-HĐND và Nghị quyêt 32/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

Hà Tĩnh 77Bảng 2.10: Hiệu quả từ chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông

thôn giảm hộ nghèo, cận nghèo 78Bảng 2.11: Thu nhập bình quân đầu người tại các xã 78Bảng 2.12: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta đất trồng trọt 79

HÌNH

nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 53

Trang 11

Hà Tĩnh đã ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển sảnxuất nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Quá trình thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn, tái cơ cấu về xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh được thực hiện từnăm 2011, với việc xác định các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, “có lợithế”, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng mới, theo hướng “Doanh nghiệp hóasản phẩm, liên kết hóa sản xuất và xã hội hóa đầu tư”, theo chuỗi liên kết “Vừa tậptrung, vừa phân tán”, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuấtthông qua doanh nghiệp tạo sản phẩm có quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao

Thực hiện có hiệu quả Nghị Quyết 02-NQ/HU ngày 30/3/2011 của Ban Chấphành Đảng bộ huyện Nghi Xuân về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân giai đoạn 2011 –2020; nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương để xây dựng một nền nôngnghiệp phát triển gắn với sản xuất hàng hóa liên kết chuổi giá trị các sản phẩm chủlực của huyện, góp phần nâng cao thu nhập đời sống vật chất cho người dân

Tuy nhiên các chính sách đã ban hành chưa đủ mạnh, chưa phù hợp với thựctiễn, thiếu nội dung hỗ trợ nên việc hấp thụ chính sách trong thời gian qua đạt chưacao, chưa tạo động lực lớn nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất ngành nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẽ, sản xuất chưa

Trang 12

gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm; khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực của địaphương, các chính sách đã ban hành chưa đủ mạnh tạo động lực lớn thúc đẩy pháttriển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân Mô hình chủ yếu tự phát, thiếu sựnâng đỡ, hỗ trợ của cơ quan, đoàn thể nên mô hình phát triển còn chậm, số lượng ít,quy mô nhỏ, đặc biệt theo quy định các mô hình sản xuất phải có khâu liên kết vớidoanh nghiệp ở đầu ra sản phẩm, trong khi địa phương chưa đồng hành cùng ngườisản xuất, việc tìm kiếm đối tác để ký kết hợp đồng liên kết còn chưa có nên khó hấpthụ được chính sách hỗ trợ Do vậy, việc nghiên cứu tổ chức thực thi chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn là hết sức cần thiết, gópphần tháo gỡ những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất đặt ra, giải quyết mục tiêu pháttriển các mô hình quy mô vừa và nhỏ, hình thành chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp,

cụ thể hoá các mục tiêu triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ Việc nghiên cứu này nhằm góp một

phần nhỏ vào việc tổ chức thực thi các chính sách nông nghiệp nông thôn trênđịa bàn huyện Nghi Xuân được sâu sát và phát huy hiệu quả cao hơn nữa

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề có tầm chiến lược và mang tínhđột phá trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hộiđất nước Với nhận thức đầu tư cho lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng, bảo đảmphát triển kinh tế - xã hội của đất nước nên các chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp, nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, ưu tiên trongnhững năm qua Kết quả mang lại là, kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã có bướcphát triển mạnh mẽ Tính đến thời điểm hiện nay cũng đã có một số đề tài nghiêncứu về chính sách nông nghiệp nông thôn tại các địa phương Cụ thể như:

Sèn Thăng Long, (2015) Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học

Quốc gia Hà Nội, với đề tài: Thực thi chính sách phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hà ang Đề tài đã đánh giá được thực trạng thực thi một số chính sách nông nghiệp và tác

Gi-động của nó đến phát triển nông nghiệp Hà Giang và từ đó đề xuất phương hướng, giảipháp nhằm thực thi tốt hơn chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Giang

Trang 13

Đào Thị Lê, (2015) Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học

Quốc gia Hà Nội, với đề tài: Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam Đề tài đã nêu được thực trạng và đánh giá các chính sách khuyến

khích phát triển nông nghiệp đang được áp dụng tại tỉnh Hà Nam Qua đó tác giả đãnêu ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam

Phạm Thị Thanh Bình, (2015) Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế

quốc dân, với đề tài: Tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của ngân hàng nhà nước Việt Nam Đề tài đã phân tích được thực

trạng tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôncủa ngân hàng trung ương Qua đó tác giả đã nêu ra một số biện pháp hoàn thiện tổchức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn củangân hàng Nhà nước Việt Nam

Nhận xét: Các đề tài nghiên cứu trên đã đánh giá được thực trạng việc tổ chức

thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn Qua việc thực trạng đó,các tác giả đã thực hiện đánh giá, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiệnhơn nữa trong việc ban hành chính sách và tổ chức thực thi chính sách Tuy nhiên các đềtài nghiên cứu trên chủ yếu tập trung ở cấp trung ương và cấp tỉnh, chưa nghiên cứu cụthể việc tổ chức thực hiện ở cấp huyện Tìm hiểu thêm, tác giả nhận thấy trên địa bànhuyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh chưa có đề tài nào nghiên cứu việc tổ chức thực thichính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

 Xác định khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện

 Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyến khích pháttriển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2015 – 2017 của chính quyền huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức thực thichính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng: Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông

nghiệp, nông thôn của Chính quyền huyện

* Phạm vi nghiên cứu:

khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà

Tĩnh Trong đó: cấp ban hành chính sách là Trung ương và Tỉnh, cấp tổ chức triển

khai thực hiện chính sách là chính quyền huyện

2015- 2017 , số liệu sơ cấp thu thập khảo sát từ tháng 3-5/2018 và đề xuất giải pháp

tổ chức thực hiện đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu:

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tiễn và Giáo trình chính sách kinh tế xã hội

Quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện

Chuẩn bị triển khai

- Nghiên cứu văn bản

- Xác định phạm vi, trách nhiệm thực hiện

- Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi

- Xây dựng kế hoạch triển khai

Kiểm soát thực hiện:

- Tiếp nhận thông tin phản hồi

- Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Cải thiện thu nhập cho người dân

- Tạo công ăn, việc làm, góp phần giảm tệ nạn xã hội

- Cải tạo đất

- Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn

- Góp phần hoàn thành các tiêu chí Nông thôn mới

Yếu tố ảnh hưởng đến tổ

chức thực thi chính sách

khuyến khích phát triển

nông nghiệp, nông thôn

của chính quyền huyện

- Năng lực chuyên môn và

thái độ của cán bộ hướng

- Điều kiện tự nhiên

- Nguồn thu cân đối ngân sách

Trang 15

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: Số liệu sử dụng trong Luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp

và được thu thập từ các nguồn như: báo cáo, kết luận, hướng dẫn và các loại vănbản do các phòng, ban, ngành cấp huyện ban hành Các số liệu thu thập được xử lýbằng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hóa

Dữ liệu sơ cấp: Trong luận văn này, tác giả cũng dùng thêm số liệu sơ

cấp Số liệu sơ cấp được thu thập qua hình thức thực hiện phỏng vấn một số cán

bộ cấp huyện

Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ huyện Nghi Xuân tham gia trực tiếp trong việc

tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Thờigian thực hiện phỏng vấn trong năm 2018 và địa điểm tại trụ sở huyện Nghi Xuân.Tổng số cán bộ được phỏng vấn là 06 người, gồm:

1- Đ/c Phạm Tiến Hưng – Phó Chủ tịch UBND huyện

2- Đ/c Hồ Trung Hùng – Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch huyện

3- Đ/c Nguyễn Thị Thu – Phó Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch huyện4- Đ/c Phạm Đại Nghĩa – Chuyên viên phòng Tài chính-Kế hoạch huyện5- Đ/c Lê Thị Yến - Phó Trưởng phòng Nông nghiệp&PTNT huyện

6- Đ/c Lê Thanh Bình – Phó chánh Văn phòng điều phối NTM huyện

7-Đ/c Trần Nguyên Ngọc – Phó phòng Kinh tế&Hạ tầng huyện

Mục đích phỏng vấn: Làm rõ thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền từ giai đoạn chuẩn bị triểnkhai, tổ chức thực thi chính sách đến kiểm soát thực hiện

Ngoài thực hiện phỏng vấn, tác giả bổ sung thêm thông tin bằng việc phátphiếu thu thập thông tin đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn

Số liệu Sơ cấp sau đó sẽ được xử lý, phân tích thông qua phương pháp tổnghợp, so sánh

Trang 16

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các

từ viết tắt và phụ lục, luận văn gồm 3 chương như sau:

 Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện

 Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIẾN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN

CẤP HUYỆN

1.1 Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách nông nghiệp, nông thôn

Trước hết để hiểu rõ về khái niệm chính sách nông nghiệp, nông thôn chúng

ta cần hiểu về khái niệm chính sách nói chung

Theo Frank Ellis (1995): “Chính sách được xác định như là đường lối hànhđộng mà Chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mụctiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mụctiêu đó”

Theo Đỗ Hoàng Toàn (1998): “Chính sách quản lý nói chung, chính sách kinh tế

- xã hội nói riêng là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các thủ thuật

mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là nhà nước) sử dụng nhằm tác động lênđối tượng và khách thể quản lý để đạt đến những mục tiêu trong tổng số các mục tiêuchiến lược chung của đất nước một cách tốt nhất sau một thời gian đã định”

Theo Đoàn Thị Thu Hà (2010): “Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể cácquan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác độnglên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện nhữngmục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước”

Từ khái niệm về chính sách như trên, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra kháiniệm về chính sách nông nghiệp, nông thôn như sau:

Theo Lê Đình Thắng (1995): “Chính sách nông nghiệp được hiểu là tổng thểcác biện pháp kinh tế hoặc phi kinh tế có liên quan đến nông nghiệp và các ngành

có liên quan, nhằm tác động vào nông nghiệp theo những mục tiêu nhất định, trongmột thời hạn nhất định”

Trang 18

Qua tổng quan về các khái niệm liên quan đến chính sách và chính sách nôngnghiệp, nông thôn, tác giả đưa ra khái niệm về chính sách nông nghiệp, nông thônnhư sau: chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế hoặcphi kinh tế mà Chính phủ sử dụng để tác động vào nông nghiệp, nông thôn nhằmphát triển nông nghiệp, nông thôn theo những mục tiêu nhất định trong nhữngkhoảng thời gian nhất định.

Các biện pháp kinh tế mà Nhà nước sử dụng để tác động vào nông nghiệpnhư: điều chỉnh đất đai, vốn tín dụng, lãi suất ngân hàng, thuế, lương lao động, giá

cả vật tư, giá cả sản phẩm đầu ra,

Các biện pháp phi kinh tế: là các biện pháp tác động gián tiếp đến nền kinh tếnhư: lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ và cải tạo môi trường, an ninhquốc phòng, an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo,

Chính phủ sử dụng chính sách phù hợp với quy luật khách quan và tính tấtyếu của ngành nông nghiệp để tác động vào nền nông nghiệp

1.1.2 Chủ thể, đối tượng chính sách:

Chủ thể chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm: Chủ thể ban hành chính sách là: Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghịquyết, trên cơ sở Nghị quyết ban hành UBND tỉnh có Quyết định quy định cụ thểcác nội dung của Nghị quyết

Chủ thể tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,nông thôn bao gồm: cơ quan chỉ đạo là UBND huyện, cơ quan trực tiếp thực thi làPhòng Tài chính-Kế hoạch huyện và các phòng chuyên môn phối hợp gồm: PhòngNông nghiệp&PTNT, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Văn phòng điều phối NTM huyện;Kho bạc Nhà nước huyện; Các hộ gia đình, tổ chức… và các tổ chức, đoàn thểchính trị xã hội có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách

Đối tượng chính sách bao gồm: Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổhợp tác), hộ gia đình, cá nhân, trang trại sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Trang 19

1.1.3 Nguyên tắc của chính sách:

- Ngoài chính sách hỗ trợ tại Quy định này, các đối tượng được hưởng cácchính sách hỗ trợ theo các văn bản quy định của Trung ương và của tỉnh còn hiệulực Trường hợp các văn bản có cùng nội dung hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợcao nhất

- Chính sách được hỗ trợ một lần (trừ một số nội dung hỗ trợ được quy địnhtại các điều, khoản cụ thể) khi chưa có nguồn chính sách, chương trình, dự án khác

hỗ trợ và khi hoàn thành, đưa vào hoạt động

- Quản lý, sử dụng kinh phí đúng đối tượng, mục đích, đảm bảo hiệu quả,theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước

1.1.4 Nội dung của chính sách:

1.1.4.1 Chính sách chung:

- Về đất đai, mặt nước, giải phóng mặt bằng:

+ Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn được hưởng ở mức tối đa các ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuêđất, thuê mặt nước theo các quy định hiện hành

+ Khuyến khích nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện bồi thường giải phóng mặtbằng, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ được khấu trừ vào tiền giao đất

có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định

- Về đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào:

Các cơ sở: Chăn nuôi, nuôi tôm trên cát, nuôi tôm ao đất, làng nghề, chế biếntheo quy hoạch được duyệt; vùng sản xuất rau củ quả trên cát ven biển công nghệcao; vùng chăn nuôi tập trung; vùng chuyển đổi từ nuôi tôm quảng canh, quảngcanh cải tiến sang nuôi tôm thâm canh được ngân sách hỗ trợ xây dựng hạ tầngngoài hàng rào: Đường giao thông, đường điện, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt,

hệ thống công trình xử lý môi trường

- Về củng cố và phát triển các loại hình tổ chức sản xuất

+ Hỗ trợ thành lập mới: Các hình thức tổ chức sản xuất được hỗ trợ baogồm: Hợp tác xã, tổ hợp tác và hiệp hội

+ Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cán bộ HTX: được hỗ trợ đào tạo, tập huấn ngắnhạn, mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 20

1.1.4.2 Những chính sách riêng theo từng lĩnh vực sản xuất

- Trồng trọt

+ Rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao

Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ caotrên vùng đất cát ven biển theo quy hoạch, vùng bãi bồi được hỗ trợ kinh phí muagiống, thuốc bảo vệ thực vật trên diện tích trồng cho vụ sản xuất đầu tiên; từ vụ sảnxuất thứ 2 trở đi kinh phí được cấp qua doanh nghiệp chủ đầu mối liên kết sản xuất để

+ Lạc: Hỗ trợ kinh phí du nhập, khảo nghiệm các giống lạc mới; Các tổ chức,

cá nhân có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lạc với hộ nông dân

+ Nấm: Hỗ trợ kinh phí mua giống nấm, hỗ trợ kinh phí làm lán trại sản xuấtnấm, hỗ trợ kinh phí mua máy móc thiết bị sản xuất giống, chế biến

+ Sản xuất cánh đồng lớn: Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất theo cánhđồng lớn được hưởng chính sách theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

+ Cơ giới hóa trong nông nghiệp, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP: Hỗ trợmột lần kinh phí mua máy làm đất, máy gặt đập liên hợp cho các hợp tác xã, tổ hợptác dịch vụ nông nghiệp; Tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất rau đạt tiêu chuẩnVietGAP sau khi có phương án được UBND cấp xã phê duyệt (có ý kiến thống nhấtcủa UBND cấp huyện)

Trang 21

dựng hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải, báo cáo đánh giá tácđộng môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, Hỗ trợ một lần cho cơ sở để xétnghiệm, chỉ đạo, quản lý và thẩm định cho cơ sở sản xuất giống xây dựng cơ sở antoàn dịch bệnh động vật theo Quyết định 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm

2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chăn nuôi lợn thương phẩm: Được hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng quyhoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải,báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường Hỗ trợ kinhphí lần đầu thuê tổ chức đánh giá cấp giấy chứng nhận cơ sở chăn nuôi lợn thịt đạttiêu chuẩn VietGAHP

+ Gà: Gồm hỗ trợ chăn nuôi gà giống và chăn nuôi gà thương phẩm:

Chăn nuôi gà giống: Được hỗ trợ xây dựng quy hoạch chi tiết, chuồng trại,

xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

Chăn nuôi gà thương phẩm: Được hỗ trợ để xây dựng chuồng trại, xử lý chấtthải, mua con giống, hỗ trợ kinh phí lần đầu thuê tổ chức chứng nhận đánh giá cấpgiấy chứng nhận cơ sở chăn nuôi gà đạt tiêu chuẩn VietGAHP

+ Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm:

Hỗ trợ một lần đối với cơ sở xây dựng mới nhà xưởng, hệ thống xử lý chấtthải, mua sắm thiết bị giết mổ; Các cơ sở giết mổ tập trung xây dựng trước năm 2014sau khi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng được hỗ trợ 50% mức hỗ trợ quy định tạiKhoản 1 Điều này Hỗ trợ đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thuỷ sản

+ Nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chi tiết (theo dựtoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt), hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, mua

Trang 22

sắm trang thiết bị, đầu tư xây dựng mới ao hồ nuôi tôm thâm canh hoặc nângcấp từ nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh, nuôitrồng thủy sản bằng lồng.

+ Khai thác thủy sản, hậu cần nghề cá: Đóng mới tàu cá; Tàu dịch vụhậu cần phục vụ hoạt động khai thác hải sản, cải hoán tàu khai thác hải sản,

Hỗ trợ kinh phí đào tạo cấp chứng chỉ cho thuyền trưởng, máy trưởng vàthuyền viên tàu cá; Hỗ trợ kinh phí mua máy thông tin liên lạc tầm xa cho một

tổ hợp tác, máy thông tin liên lạc tầm trung cho một tổ hợp tác; Hỗ trợ xâydựng hầm bảo quản sản phẩm khi đóng mới tàu dịch vụ hậu cần phục vụ hoạtđộng khai thác hải sản; Xây dựng mới cơ sở sản xuất nước đá (tại khu vựccảng cá và cửa biển đã được quy hoạch cảng cá) phục vụ khai thác thủy sản,đảm bảo vệ sinh môi trường

- Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng:

+ Công trình đường giao thông:

Hỗ trợ xi măng làm các loại đường giao thông nông thôn như: đường trục xã,đường phố; đường trục thôn, xóm, đường ngõ phố; đường ngõ xóm, đường ngách,hẻm; đường trục chính nội đồng;

- Rãnh thoát nước trên các tuyến đường giao thông: Bao gồm hỗ trợ cho rãnhthoát nước của đường trục xã, đường phố; Rãnh thoát nước của đường trục thôn,xóm, đường ngõ phố

1.2 Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

Sau khi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được banhành, chính sách này cần được triển khai sâu rộng tại địa phương Đây là giai đoạnthứ hai trong cả quá trình chính sách sau giai đoạn hoạch định, nhằm biến chínhsách thành những hoạt động và có kết quả trên thực tế

Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa cách ứng xử của

Trang 23

chủ thể thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng.

Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

là quá trình đưa chính sách vào thực tiễn thông qua các hoạt động có tổ chức củachủ thể chính sách, nhằm hiện thức hóa những mục tiêu đã đề ra

Thực thi chính sách là một hợp thành, trung tâm kết nối trong chu trình chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Đây là bước hiện thực hóachính sách trong đời sống xã hội Chính sách sẽ trở nên vô nghĩa nếu nó khôngđược đưa vào thực hiện Một chính sách có hiệu quả hay không thể hiện ở quá trình

tổ chức thực thi chính sách

Hoạt động tổ chức thực thi chính sách ở đây thực chất là hiện thực hóa cácchính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tại các Nghị quyết, cácquyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đưa chính sách về tậnthôn, xóm của các xã trên địa bàn huyện Nghi Xuân để các cá nhân, tổ chức đượchưởng lợi

Việc tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nôngthôn là để khẳng định tính đúng đắn của chính sách Một khi chính sách được triểnkhai thực hiện rộng rãi trên toàn huyện Nghi Xuân, thì tính đúng đắn của chính sáchđược khẳng định ở mức cao hơn, được xã hội thừa nhận, nhất là các đối tượng thụhưởng chính sách

Việc tổ chức thực thi chính sách góp phần giúp chính sách ngày càng hoànthiện Những điều chỉnh về chính sách hay biện pháp tổ chức thực thi chính sách sẽgiúp người dân, tổ chức dễ tiếp cận và thụ hưởng chính sách ngày càng tốt hơn

Sau khi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được banhành sẽ được triển khai thực hiện Các cơ quan Nhà nước, trước hết là bộ máy hànhchính là chủ thể hoạch định chính sách cũng đồng thời là người tổ chức thực thichính sách

Như vậy quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động tổ chức trong bô máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa

Trang 24

những mục tiêu mà chính sách đã đề ra.

Kết quả của việc tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp, nông thôn có vai trò to lớn trong xã hội Khi chính sách được triển khai,người dân được hưởng lợi từ chính sách Kéo theo đó quy mô đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn tăng lên, thúc đẩy quay vòng đầu tư ngược trở lại

Mục tiêu của thực thi các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiêp,nông thôn đặt ra là rất rõ ràng:

- Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông nghiệp là mộtngành mang tính rủi ro cao Việc đầu tư máy móc trang thiết bị, giống, phân bón vàcông sức đòi hỏi nhiều Khi chính sách được ban hành và thực thi, việc hỗ trợ kinhphí cho các nội dung trên sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức yên tâm sảnxuất Đây là một thuận lợi lớn trong việc khuyến khích phát triển nông nghiệp, nôngthôn tại địa phương nói riêng và toàn tỉnh nói chung

Việc triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nôngthôn đã góp phần tạo sự chuyển biến tích cực trong lĩnh vực nông nghiêp nông thôntrên địa bàn cấp huyện

- Các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn giúp giảmmột phần gánh nặng trong đầu tư cố định, lãi suất vay vốn, góp phần tăng năng suất,chất lượng, giảm chi phí đầu tư, giảm giá thành nâng cao giá bán, tăng thu nhập chonông dân Bước đầu hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tậptrung theo hướng sản xuất hàng hóa cho hiệu quả kinh tế cao, mang lại việc làm vàthu nhập ổn định cho dân cư, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện nhà pháttriển nhanh và bền vững, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân

- Tạo công ăn, việc làm cho đối tượng là người nông dân góp phần giảm tệnạn xã hội Do đặc thù của ngành nông nghiệp, nên nhu cầu sử dụng lao động taychân nhiều Quy mô đầu tư tăng, nhu cầu sử dụng lao động theo đó tăng lên Sốlượng lao động nhàn rỗi được thu hút

- Cải tạo đất: Các nội dung của chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực trồng trọt

Trang 25

như: phân bón, hỗ trợ sản xuất cánh đồng lớn và máy móc, thiết bị trong ngànhnông nghiệp góp phần cải tạo đất

- Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn:

Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôngóp phần từng bước xây dựng và phát triển hệ thống đường giao thông đảm bảothông suốt, đồng bộ, cứng hóa, bền vững, đạt chuẩn về cấp hạng và kết nối liênhoàn với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, đường quốc lộ nhằm phục vụ nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của các địa phương

- Góp phần hoàn thiện các tiêu chí Nông thôn mới: Đối với các chính sáchban hành, tổ chức thực thi tốt sẽ giúp đơn vị đủ tiêu chuẩn để vừa hấp thu chínhsách tốt nhưng vừa giúp chính quyền địa phương hoàn thành các tiêu chí Nông thônmới, hoàn thành nhiệm vụ chính trị đề ra Các tiêu chí Nông thôn mới gắn với chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn tại địa phương như:

+ Tiêu chí số 2: giao thông

+ Tiêu chí số 3: thủy lợi

+ Tiêu chí số 10: Thu nhập

+ Tiêu chí số 12: Lao động có việc làm

+ Tiêu chí số 13: Tổ chức sản xuất

+ Tiêu chí số 17: Môi trường và an toàn thực phẩm

1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

Quá trình tổ chức thực thi chính sách gồm có 03 giai đoạn chính

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai

- Giai đoạn 2: Tổ chức thực thi chính sách

- Giai đoạn 3: Kiểm soát thực hiện chính sách

Mỗi giai đoạn có những nội dung cụ thể mà các chủ thể tham gia phải hướngtới (Hình 1.1)

Trang 26

Giai đoạn 1 - Chuẩn bị triển khai

Xây dựng cơ cấu,

bộ máy tổ chức

thực thi

Xây dựng chươngtrình hành động(Lập kế hoạch)

Vận hànhcác quỹ

Phối hợphoạt động

Phát triển

hệ thốngcung cấpcác dịch

vụ hỗ trợ

Đảm bảovận hành hệthống cungcấp dịch vụ

Điều chỉnh chínhsách

Đề ra các sáng kiếnhoàn thiện, đổi mớichính sách

Hình 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách

Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà và các tác giả (2012)

1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai:

* Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

Bộ máy tổ chức thực thi là khâu quan trọng, then chốt bước đầu khi tổ chứcthực thi chính sách Cơ quan chủ đạo chịu trách nhiệm chính là Phòng Tài chính-Kếhoạch, cũng có thể là Phòng Nông nghiệp&PTNT, tùy theo quy định tại từng chínhsách cụ thể mà UBND huyện giao nhiệm vụ chủ trì quá trình tổ chức thực thi Các

cơ quan liên quan, phối hợp trong quá trình tổ chức thực thi bao gồm: UBND các

xã, Văn phòng điều phối NTM huyện, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Tài nguyên vàMôi trường, các công ty, doanh nghiệp có liên quan đến các nội dung hỗ trợ của

Trang 27

chính sách Ngoài ra còn kể đến sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị xãhội, nghề nghiệp… có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách Thiếu sự phối hợpcủa các cơ quan này sẽ dấn đến sự cản trở trong thực thi chính sách.

Quá trình giao nhiệm vụ chủ trì và phối hợp cho các cơ quan chuyên môn,các đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu văn bản, đay là bước đóngvai trò quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách

* Lập các kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Lập kế hoạch là việc làm rất quan trọng, giúp các phòng chuyên môn có thểthực hiện liệt kê các công việc cần phải làm, các mục tiêu cần hướng tới theo mộttrình tự nhất định và được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định trong tổchức thực thi chính sách Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điềukiện cho bộ máy tổ chức thực thi chính sách kiểm tra tiến độ và có thêm động lựchơn để hoàn thành công việc

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, đây là bước cần thiết vàquan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, lại diễn ra trong thờigian dài do đó phải có kế hoạch Cụ thể:

+ Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

+ Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách

+ Dự kiến về quy chế, nội dung về tổ chức và điều hành thực thi chính sách + Kế hoạch về đối tượng, nội dung, nhu cầu kinh phí hỗ trợ

* Ra văn bản hướng dẫn thực hiện

Căn cứ Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh,UBND huyện và các, ban chuyên môn đã có văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết nộidung chính sách Văn bản hướng dẫn thực hiện ban hành kịp thời giúp UBND các

xã, các đối tượng hưởng lợi như hộ gia đình, các tổ chức nhanh chóng nắm bắt đượcchính sách Văn bản hướng dẫn càng cụ thể thì việc tổ chức thực thi càng thuận lợi

và phát huy được hiệu quả cao

* Tổ chức tập huấn:

Tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức là hoạt

Trang 28

động không thể thiếu khi tổ chức thực thi nhiệm vụ

Tổ chức tập huấn cho các đối tượng liên quan bao gồm cả bộ phận tổ chứcthực thi chính sách và cho các đối tượng hưởng lợi của chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn Qua tập huấn nhằm giải đáp các thắc mắc củađối tượng hưởng lợi, chỉ rõ các nội dung của chính sách và định hướng cho các đốitượng nhằm hấp thu chính sách một cách rộng rãi và tốt nhất

1.2.2.2 Tổ chức thực thi chính sách

* Truyền thông và tư vấn:

Trong điều kiện bùng nổ thông tin, công tác tuyên truyền càng trở nên quantrọng để định hướng thông tin, làm cho cán bộ, công chức và các đối tượng hưởnglợi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tiếp nhận các chủtrương của chính sách một cách đầy đủ, đúng đắn

Tổ chức tuyên truyền về nội dung chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư nôngnghiệp, nông thôn với mục đích, ý nghĩa và hiệu quả thiết thực Tuyên truyền nhằmtạo sự chuyển biến trong tư tưởng và nhận thức của nông dân, hướng dẫn nông dânnắm bắt được những cơ hội, thuận lợi để vươn lên phát triển kinh tế, làm giàu chínhđáng cho gia đình và xã hội từ việc đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thông qua Nó cũngcần thiết vì giúp cho nhân dân, các cấp chính quyền hiểu được về chính sách vàgiúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả Để làm được việctuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chấtchính trị, trang thiết bị kỹ thuật Vì đây là đòi hỏi của thực tế khách quan Việctuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sáchđang được thực thi với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền phải sử dụng nhiềuhình thức như tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp trao đổi

* Triển khai các chương trình, dự án phát triển

Sau công tác tuyên truyền, các đối tượng đã nắm bắt được thông tin chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, cơ quan tổ chức thực thichính sách sẽ lấy thông tin từ UBND các xã thông qua việc phát động đăng ký đếncác hộ dân, hợp tác xã, tổ chức… Cơ quan tổ chức thực thi sẽ tiến hành rà soát lại

Trang 29

số liệu sau đó tiến hành thẩm định đối tượng, nhu cầu, kinh phí hỗ trợ và trình phêduyệt, cấp kinh phí cho các đối tượng.

* Vận hành của các quỹ

Đối với chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thìnguồn kinh phí đảm bảo từ nhiều cấp ngân sách Cụ thể: Ngân sách tỉnh, ngân sáchcấp huyện, nguồn lồng ghép các nguồn vốn: Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồnkinh phí sự nghiệp, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, kinh phíphát triển kinh tế tập thể và các nguồn vốn hợp pháp khác

Về các nguồn vốn hợp pháp khác có thể hiểu đây là nguồn tài trợ, viện trợcủa các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan đến chính sách nôngnghiệp, nông thôn

Mỗi nguồn được theo dõi, quyết toán theo quy định riêng Đối với nguồnngân sách nhà nước được phân bổ và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách.Đối với các nguồn khác như tài trợ, viện trợ được theo dõi sổ sách riêng và có báocáo tình hình thực hiện và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí cho chủ các nguồn tàitrợ, viện trợ này Việc thu, chi vẫn phải đảm bảo theo đúng quy định hiện hành vàtheo quy định riêng của các đối tượng tài trợ, viện trợ trong khuôn khổ pháp luật

* Phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

Quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,nông thôn cần phát triển thêm hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho người dân Dịch vụ này

Trang 30

có thể do các phòng chuyên môn: Nông nghiệp&PTNT, Trung tâm ứng dụng khoahọc và cây trồng vật nuôi huyện hỗ trợ thông qua các kỹ sư hiện có của đơn vị đểhướng dẫn, tập huấn cho bà con nông dân trong chăn nuôi, trồng trọt,

- Điều chỉnh chính sách, việc làm này là cần thiết, diễn ra thường xuyêntrong quá trình tổ chức thực thi chính sách Nó được thực hiện bởi các cơ quan nhànước có thẩm quyền (thông thường cơ quan nào lập chính sách thì có quyền điềuchỉnh) Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục tiêu ban đầu củachính sách, chỉ iều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu Hoạt động nàyphải hết sức cẩn thận và chính xác, không làm biến dạng chính sách ban đầu

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách Bất cứ triển khai nàothì cũng phải kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo các chính sách này được thực hiện đúng

và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Các cơ quan nhà nước thực hiện việc kiểmtra này và nếu tiến hành thường xuyên thì giúp nhà quản lý nắm vững được tìnhhình thực thi chính sách từ đó có những kết luận chính xác về chính sách Công táckiểm tra này cũng giúp cho các đối tượng thực thi nhận ra những hạn chế của mình

để điều chỉnh bổ xung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách

- Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, khâu này được tiến hành liên tục trongthời gian duy trì chính sách Trong quá trình này ta có thể đánh giá từng phần haytoàn bộ chính sách ở việc đánh giá này phải tiến hành đối với cả các cơ quan nhànước và đối tượng thực hiện chính sách Trong các bước trên thì bước tổ chức thựcthi là quan trọng nhất vì đây là bước đầu tiên làm cơ sở cho các bước tiếp theo, ởbước này đã dự kiến cả việc triển khai thực hiện kế hoạch phân công thực hiện,

Trang 31

kiểm tra Hơn nữa tổ chức thực thi là quá trình phức tạp do đó lập kế hoạch là việclàm cần thiết

1.2.2.3 Kiểm soát thực hiện chính sách

* Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

Thông tin, số liệu quá trình tổ chức thực thi chính sách khuyến khích pháttriển nông nghiệp, nông thôn được phản hồi qua các kênh như:

- Số liệu báo cáo từ Tổ thẩm định chính sách

- Số liệu tại Niên giám Thống kê của Chi cục Thống kê huyện

- Thông tin từ các trang mạng, cụ thể như trang web “nghixuan.hatinh.gov.vn”

- Tiếp nhận đơn thu, phản ánh bằng văn bản của người dân, chínhquyền địa phương

- Số liệu tại báo cáo của UBND các xã

Hàng tháng, hàng quý cơ quan tổ chức thực thi có trách nhiệm báo cáo vớicác Sở: Tài chính, Nông nghiệp&PTNT, UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan

Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu các mô hình thuộc diện hỗ trợ, ngoài ra còn phải nắmbắt, tìm hiểu về thái độ, phản ứng của các đối tượng hưởng lợi đối với chính sách.Xem chính sách có đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của các đối tượng hay không, cóbất cập gì không và đồng thời đưa ra những kế hoạch thực thi sắp tới

Công tác kiểm tra, đôn đốc nhằm đảm bảo các chính sách được thực hiệnđúng và sử dụng có hiệu quả Tổ chức thường xuyên hoạt động kiểm tra giúp chínhquyền nắm vững được tình hình thực thi chính sách để từ đó có những kết luậnchính xác về chính sách Và công tác kiểm soát này cũng giúp cho cơ quan thực thithấy được những hạn chế, tồn tại của chính sách để từ đó có kiến nghị điều chỉnh bổsung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách

Thực hiện kiểm soát thực thi chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp, nông thôn dựa trên các tiêu chí như:

- Số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ;

- Số đối tượng thực hiện đúng và không thực hiện đúng theo nội dung củachính sách;

Trang 32

- Hiệu quả về kinh tế của các chính sách mang lại;

- Mức thu nhập, đời sống của người dân sau khi được hưởng chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

Kiểm soát thông qua quá trình tổ chức kiểm tra, nghiệm thu của Tổ thẩm định,các Phòng chuyên môn, các cuộc giám sát của Hội đồng nhân dân huyện; đánh giá sựthực hiện chính sách có hiệu quả hay hiệu lực hay không; Kiểm soát nhằm xem xétthông tin đầu vào như: nguồn kinh phí phân bổ, nhân lực tham gia tổ chức thực thi

…; thông tin về đầu ra như số được hưởng lợi từ chính sách, hiệu quả về kinh tế, đờisống của các hộ dân…

Tiếp nhận thông tin phản hồi về thực hiện chính sách đóng vai trò hết sứcquan trọng Qua tiếp nhận, hiệu quả, kết quả của chính sách sẽ được chỉ ra rõ nét.Thông tin phản hồi sẽ được cơ quan tổ chức thực thi tiếp nhận từ chính quyền cấpdưới, từ người thụ hưởng chính sách và từ các người dân không trực tiếp thụ hưởngchính sách Tiếp nhận thông tin phản hồi là một kênh giúp người ban hành chínhsách có sự điều chỉnh nhằm đảm bảo tính phù hợp của chính sách

Việc tiếp nhận thông tin được thực hiện thông qua một trong các hình thứcgọi điện thoại, gửi tin nhắn, gửi thư điện tử Các nội dung của thông tin phản ánh,kiến nghị gồm: thông tin của tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị (họ và tên, địachỉ, số điện thoại, thư điện tử) và thông tin mô tả

Rà soát, đánh giá lại các chính sách nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trên địa bàn; từ một nền sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ sang sảnxuất gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác có hiệu quả các nguồn lực của

Trang 33

địa phương; giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đảm bảo an sinh

xã hội, môi trường sinh thái trên địa bàn Do vậy, việc đánh giá các chính sách làhết sức cần thiết, nhằm góp phần tháo gỡ những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất đặt

ra, khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện xây dựng mô hình,từng bước giải quyết mục tiêu phát triển doanh nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác, các

mô hình quy mô vừa và nhỏ, hình thành chuổi liên kết sản xuất nông nghiệp, cụ thểhoá các mục tiêu triển khai các đề án đặc biệt là Đề án tái cơ cấu kinh tế ngành nôngnghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện

Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách là một nội dung quan trọng trong tổchức thực thi chính sách Đánh giá chính sách là xem xét, nhận định về giá trị cáckết quả đạt được khi ban hành và thực thi chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp, nông thôn Để có thể đi vào cuộc sống, chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp, nông thôn được thể chế hóa thành các nghị quyết, quyết định Việcnhìn nhận và đánh giá chính sách do đó thường gắn với việc đánh giá sự phù hợpvới những yêu cầu của cuộc sống hay không và chúng được vận hành như thế nàotrên thực tế Tuy nhiên, chính sách này không chỉ thể hiện trong các quy định phápluật, chúng còn nằm trong các chương trình, kế hoạch, chủ trương hoạt động củaUBND huyện và các phòng chuyên môn Do đó, đánh giá chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp, nông thôn sẽ bao quát việc xem xét về tổng thể các nghịquyết, quyết định của nhà nước (chính phủ trung ương và chính quyền địa phương)trong việc giải quyết một vấn đề cấp thiết đặt ra trong thực tiễn quản lý nhà nước.Đánh giá chính sách cho phép xem xét, nhận định không chỉ về nội dung chínhsách, mà còn về quá trình thực thi chính sách, từ đó có biện pháp điều chỉnh phùhợp với đòi hỏi thực tế để đạt các mục tiêu mong đợi

Trong một xã hội đang phát triển, việc đánh giá chính sách ngày càng trởthành đòi hỏi chính đáng và cấp thiết Đánh giá chính sách giúp UBND huyện xácđịnh được các bất cập tổ chức thực thi chính sách và tìm cách khắc phục các bất cập

đó Chính sách phản ánh rõ nét nhất các mục tiêu và các giải pháp mà cơ quan quản

lý nhà nước sử dụng để đạt tới các mục tiêu này Đánh giá chính sách cho phép cơquan có thẩm quyền nhìn nhận lại năng lực thực thi chính sách của mình Trong một

Trang 34

môi trường không ngừng biến đổi, việc đánh giá các chính sách sẽ tạo cơ sở vữngchắc cho sự phát triển quản lý nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Tổ chức thực thi chính sách được tiến hành liên tục trong thời gian duy trìchính sách Trong quá trình đó người ta có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kếtquả thực thi chính sách, trong đó đánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúcchính sách Đánh giá tổng kết trong bước tổ chức thực thi chính sách được hiểu làquá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo - điều hành và chấp hành chính sách của cácđối tượng thực thi chính sách Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạođiều hành thực thi chính sách là các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò, chức năng của các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội và xã hội trong việc tham gia thực thi chính sách Cơ sở để đánh giá, tổng kếtcông tác chỉ đạo, điều hành thực thi chính sách trong các cơ quan nhà nước là kếhoạch được giao và những nội quy, quy chế đã xây dựng Đồng thời còn kết hợp sửdụng các văn bản liên tịch giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức xã hội và các vănbản quy phạm khác để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hành thực thi chínhsách của các tổ chức chính trị và xã hội với Nhà nước Bên cạnh việc tổng kết, đánhgiá kết quả chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước, còn xem xét, đánh giá việcthực thi của các đối tượng tham gia thực hiện chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp, nông thôn bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và giántiếp từ chính sách, nghĩa là tất cả các thành viên xã hội với tư cách là công dân.Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thần hưởng ứngvới mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sáchtrong từng điều kiện về không gian và thời gian

* Điều chỉnh chính sách

Căn cứ thực tế triển khai, qua kiểm tra, giám sát các cơ quan chuyên môn sẽ

tổ chức đánh giá việc thực hiện chính sách Đối với những tồn tại, bất hợp lý trong

tổ chức thực thi sẽ được tập hợp trong văn bản kiến nghị gửi lên cấp trên nhằm đềnghị xem xét điều chỉnh chính sách một cách kịp thời, phù hợp với điều kiện thực

tế Có thể là sửa đổi, bổ sung nhưng cũng có thể là bãi bỏ để ban hành văn bản mới

Trang 35

Việc điều chỉnh chính sách phải được cân nhắc để đảm bảo tính phù hợp, đảm bảo

tổ chức thực thi một cách tốt hơn

* Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới chính sách

Từ những sự tồn tại, bất hợp lý của chính sách, cấp tổ chức thực thi chínhsách đề xuất những giải pháp, phương hướng trong thời gian tới nhằm hoàn thiện,đổi mới viêc thực thi chính sách có hiệu quả hơn

1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.2.3.1 Chính quyền cấp huyện:

Trong quá trình thực thi chính sách sẽ có liên quan đến nhiều tổ chức, cánhân vì thế kết quả tổ chức thực thi chính sách cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố trong đó có yếu tố thuộc về chính quyền địa phương

Người lãnh đạo chỉ đạo điều hành tốt có vai trò thúc đẩy những yếu tố tíchcực, hạn chế các tác động tiêu cực đến việc tổ chức thực thi chính sách Đội ngũ cán

bộ, công chức tham gia thực thi chính sách chi phối đến toàn bộ quá trình tổ chứcthực hiện Đây là đội ngũ làm việc trực tiếp với các đối tượng thụ hưởng chinh sách,đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách thành công hay không

Môi trường thực thi chính sách là yếu tố liên quan đến các hoạt động kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng điều này nói lên rằng một môitrường ổn định ít biến đổi về chính trị sẽ đưa tới sự ổn định về hệ thống chính sách

và thực thi thuận lợi Nếu các bộ phận của môi trường ổn định thì nó sẽ tạo cho cáchoạt động thực thi dễ dàng

Năng lực thực thi chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố có vaitrò quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp, nông thôn Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là thước đo bao gồmnhiều tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lựcthực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tìnhhuống phát sinh trong tương lai, Các cán bộ, công chức thuộc tổ thẩm định (cácphòng chuyên môn) khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, nông thôn cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp

Trang 36

hành tốt kỷ luật công vụ trong lĩnh vực này mới đạt hiệu quả thực thi Tinh thầntrách nhiệm và ý thức kỷ luật được thể hiện trong thực tế thành năng lực thực tế.Đây là một yêu cầu rất quan trọng đối với mỗi cán bộ, công chức để thực hiện việcđưa chính sách vào đi đến tận người hưởng lợi Nếu thiếu năng lực thực tế, cácphòng chuyên môn sẽ đưa ra những kế hoạch dự kiến không sát với thực tế, làmlãng phí nguồn lực huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách, thậm chícòn làm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện Năng lực thực tế

và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức còn thể hiện ở thủ tục giải quyết nhữngvấn đề trong quan hệ giữa các phòng, ban chuyên môn với nhau và giữa các cánhân, tổ chức với cơ quan quản lý nhà nước Nhìn chung cán bộ, công chức có nănglực thực thi chính sách tốt, không những chủ động điều phối được các yếu tố tácđộng theo định hướng, mà còn khắc phục được những ảnh hưởng tiêu cực của cácyếu tố bên ngoài để công tác tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiêp, nông thôn mang lại kết quả thực thụ

Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thể hiện sự ủng

hộ và tạo điều kiện cho giai cấp nông dân làm giàu Về chủ trương, chính sách là rấttốt tuy nhiên quá trình tổ chức thực thi vẫn sẽ xảy ra trường hợp không đồng tìnhcủa một số đối tượng không được hưởng lợi từ chính sách Do đó sẽ không tránhkhỏi những khó khăn phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện

Để đối phó với tình trạng này, đòi hỏi các nhà lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo thực thichính sách phải cương quyết, có đủ quyết tâm và bản lĩnh để thuyết phục, tiếp tục tổchức thực hiện chính sách một cách hợp lý, đúng đắn và hợp lòng dân

Các cán bộ, công chức tham gia tổ chức thực thi phải có năng lực chuyênmôn, phẩm chất chính trị, đạo đức đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Quá trình tổchức thực thi đòi hỏi phải nắm bắt, nhạy bén với sự thay đổi của chính sách, phải có

sự tư vấn chính xác cho cấp trên và cho đối tượng thụ hưởng chính sách

Việc phối hợp trong hoạt động tổ chức thực thi đóng vai trò rất quan trọngtrong việc thành công của chính sách Đó là sự phối hợp giữa cơ quan ban hànhchính sách với cơ quan thực thi chính sách với đối tượng thụ hưởng chính sách làcác cá nhân, tổ chức, sự phối hợp đó bao gồm cả sự phối hợp với các tổ chức chính

Trang 37

trị, tổ chức chính trị xã hội (như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh ) trong việc tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách.

Có thể nói rằng “cơ chế phối hợp” chính là phương thức tổ chức hoạt độngcủa các cơ quan, tổ chức lại với nhau để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhằmthực hiện mục tiêu chính sách được thành công Phối kết hợp nhằm giúp đỡ hoànthành công việc chuyên môn nhưng cũng vừa giám sát thực hiện lẫn nhau nhằm hạnchế các sai sót trong tổ chức thực thi chính sách

Phối hợp với mục đích nhằm làm rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quanphối hợp, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, kịp thời, đúng nhiệm vụ, quyền hạn, tạođiều kiện thuận lợi cho tổ chức thực thi chính sách nông nghiệp, nông thôn Bêncạnh đó, phối hợp kiểm tra bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời; khôngtrùng lặp

Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn nhằm củng cố, nâng cao hiệuquả trong các hoạt động như: đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn các đơn vị thụ hưởngchính sách Phối hợp trong việc thanh tra, kiểm tra và giải quyết các khiếu nại, tốcáo liên quan đến hoạt động của các cá nhân, tổ chức thụ hưởng chính sách; traođổi, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của các cá nhân, tổ chức; công khaithông tin về xử lý các đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật; báo cáo về tình hìnhhoạt động của các tổ chức, cá nhân thụ hưởng chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp, nông thôn

1.2.3.2 Đối tượng chính sách:

* Đối tượng thụ hưởng chính sách:

Đối tượng thụ hưởng chính sách ở đây là các cá nhân, tổ chức Tuy nhiên, đểhấp thu được chính sách thì quy mô, các tiến bộ khoa học áp dụng vào sản xuất phảiđạt một yêu cầu cụ thể nào đó đối tượng mới đủ điều kiện để nhận được hỗ trợ từchính sách

Quá trình thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nôngthôn có nhiều đối tượng tham gia: Cơ quan nhà nước ra ban hành quyết định chínhsách, cơ quan thực thi chính sách; các đối tượng chính sách Vì vậy, để thực hiện tốt

Trang 38

mục tiêu chính sách cần có sự phối hợp giữa các cơ quan (chủ thể) này, nhằm pháthuy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương và người dân.

Chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trực tiếpphục vụ lợi ích cho người dân, do đó rất được ủng hộ ngay từ khâu triển khai thựchiện chính sách tuy nhiên để có được sự ủng hộ này cần phải tăng cường công táctuyên truyền, phổ biến chính sách một cách đầy đủ và kịp thời thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng cũng như các tổ chức đoàn thể, làm cho mọi ngườihiểu biết về nội dung chính sách Phải thực hiện cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra”

* Quy mô đầu tư:

Quy mô đầu tư của các cá nhân, tổ chức phải đạt đủ điều kiện quy định trong Nghịquyết, Quyết định của UBND tỉnh thì mới được xem xét để hỗ trợ

Ví dụ:

+ Cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy

mô tập trung từ 300 nái trở lên xây dựng mới; trong vùng quy hoạch được UBND tỉnhphê duyệt, điều chỉnh, có diện tích tối thiểu 3ha ở đồng bằng, 5ha ở miền núi; phải cócam kết liên kết với hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ

+ Cơ sở chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 500 con trở lên xây dựng mới nằmtrong quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, cách xa khu dân cư tối thiểu 500m

Như vậy, quy mô đầu tư ảnh hưởng rất lớn đến việc xem xét hỗ trợ trongchính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Đây là điều kiện cần đểxem xét cho các cá nhân, tổ chức được thụ hưởng chính sách hay không

* Vốn và khả năng huy động vốn:

Vốn và khả năng huy động vốn là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới việcthực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn Khả năng huyđộng vốn cao thì việc thụ hưởng chính sách càng tốt Ví dụ: Đối với chính sách hỗtrợ xi măng làm đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng, việc vận độngngười dân góp kinh phí, hiện vật để xây dựng hệ thống đường, mương càng nhiềuthì khối lượng xi măng hỗ trợ càng tăng lên theo đó kinh phí ngân sách đảm bảothực thi chính sách càng tăng lên

Trang 39

Bên cạnh đó, việc bố trí dự toán ngân sách phù hợp với thực tế phát sinh làyếu tố thuận lợi để tổ chức thực thi thành công Dự toán bố trí không phù hợp có thểdẫn tới việc hạn chế trong việc cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng, gây ra hiệu quảthực hiện thấp.

* Sự tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Khoa học kỹ thuật là một đòi hỏi tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật càng nhiều thì năng suất càng cao lên Trong chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn đối tượng thụ hưởng chính sách sẽđược hỗ trợ trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như mua máy móc nôngnghiệp, lò xử lý rác thải,

1.2.3.3 Các yếu tố thuộc chính sách

* Sự phù hợp của chính sách

Chính sách hợp lý là điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, nông thôn thành công Làm tốt công tác hoạch địnhchính sách, từ đó sẽ cho ta một chính sách hợp lý để thực thi trên địa bàn Chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được coi là hợp lý khi: chínhsách phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; dựa trên quy địnhcủa văn bản và thực tế địa phương để xác định đúng đối tượng của chính sách; xácđịnh các mục tiêu cụ thể mà chính sách đặt ra; qua đó nêu ra một số kiến nghị, giảipháp và công cụ để thực hiện các mục tiêu như trên

* Các điều kiện ràng buộc của chính sách:

Để thụ hưởng chính sách, các cá nhân, tổ chức phải tuân thủ một chuẩn mựcnhất định của chính sách Đó chính là điều kiện ràng buộc của chính sách Nếukhông thỏa mạn điều kiện của chính sách đối tượng sẽ không được xem xét hỗ trợ

Để được đưa vào diện hỗ trợ cá nhân, tổ chức phải tập hợp đủ các điều kiện cần vàđiều kiện đủ

1.2.3.4 Các yếu tố khác

* Điều kiện tự nhiên

Đặc thù của ngành nông nghiệp là sản xuất phụ thuộc lớn vào điều kiện

tự nhiên Nghi Xuân, Hà Tĩnh là vùng có điều kiện khí hậu khá khắc nghiệt

Trang 40

trong cả nước Hàng năm thường xảy ra nhiều thiên tai như bão, lũ, gió Lào,hạn hán, mà nguyên nhân cơ bản là do vị trí, cấu trúc địa hình tạo ra Vùng nàycũng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, tuy nhiên không nhiều như ởBắc Bộ Điều kiện khí hậu của vùng gây khó khăn cho sản xuất đặc biệt là sảnxuất nông nghiệp

* Nguồn thu cân đối ngân sách:

Hàng năm trong quá trình xây dựng dự toán, sẽ có bố trí nguồn cho Chínhsách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc bố trí ngân sách đầunăm thuận lợi cho quá trình điều hành kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng Tuy nhiênquá trình điều hành gặp khó khăn nếu việc thu thuế trên địa bàn không đảm bảo đủ

sẽ ảnh hưởng tới việc điều hành ngân sách, trong đó có nội dung hỗ trợ chính sáchkhuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngân sách thu đủ theo các sắc thuếgiao thì các nhiệm vụ chi mới đảm bảo đủ theo dự toán giao đầu năm Trường hợpthu ngân sách không đảm bảo theo dự toán tương ứng các nhiệm vụ chi sẽ phải cắtgiảm, tương ứng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến nhiệm vụ chi cho chính sách khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của một số huyện và bài học rút ra cho huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

1.3.1 Kinh nghiệm của một số huyện

Từ khi có cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất của tỉnh, tỷ lệ

cơ giới hóa trong sản xuất Nông nghiệp tăng cao, góp phần giảm chi phí nhân cônglao động, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; Các mô hình sản xuất rau sạch đạttiêu chuẩn VietGAP từng bước được xây dựng và mở rộng, đáp ứng một phần nhucầu tiêu dùng của thị trường…

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w