1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC

97 125 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp theo Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa FPT và đối tác 21st Century của Ni-giê-ria,FPT đã triển khai một số hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại tại Ni-giê-ria trong cáclĩnh vực thươn

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á

*

* *

CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á

(Tài liệu Hội nghị Tham tán Thương mại)

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1 Thực hiện kế hoạch công tác của Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á 2

2 Công tác Thị trường khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á 12

3 Công tác Thương vụ khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á 25

PHẦN II: THAM LUẬN TẠI HỘI NGHỊ THAM TÁN THƯƠNG MẠI 30

1 Danh sách cán bộ Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á 85

2 Danh sách các Thương vụ khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á 86

3 Danh sách Đại sứ quán Việt Nam tại khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á 89

4 Danh sách Đại sứ quán các nước Châu Phi, Tây Á, Nam Á tại Việt Nam 92

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2011, tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới và tại khu vực Châu Phi, Trung Đông, Nam Á trải qua nhiều biến động lớn Khủng hoảng nợ công Châu Âu, sự hồi phục chậm của nền kinh tế Mỹ, thiên tai sóng thần, hạt nhân tại Nhật Bản, lạm phát cao tại nhiều quốc gia trên thế giới là các nguyên nhân chính tác động tiêu cực đến tăng trưởng

và phát triển của nền kinh tế toàn cầu nói chung và các nước trên thế giới nói riêng Bên cạnh đó, khủng hoảng chính trị, xã hội sâu sắc tại một số nước Bắc Phi, Trung Đông, Nam

Á mặc dù đã phần nào được giải quyết tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn những nguy cơ bùng phát trở lại

Trước những khó khăn của kinh tế thế giới, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng, kinh tế Việt Nam đã phải chịu những ảnh hưởng nhất định Các vấn đề của phát triển kinh tế trong nước cũng là những thử thách khắc nghiệt đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của Việt Nam.

Trong bối cảnh đó, triển khai thực hiện các định hướng hoạt động cụ thể đối với công tác thị trường theo kết quả Hội nghị giao ban TTTM lần hai vào năm 2010 tại Nam Phi, các mục tiêu của chương trình công tác năm, kế hoạch trung và dài hạn; Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á và các Thương vụ trong khu vực đã thể hiện quyết tâm cao, bằng trí tuệ, tâm huyết, phấn đấu đạt được các mục tiêu cụ thể đề ra Nhiều hoạt động, sự kiện về khu vực thị trường được tổ chức; công tác thông tin tuyên truyền được đẩy mạnh, góp phần vào sự tăng trưởng, bứt phá mạnh mẽ của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và thị trường khu vực.

Năm 2012, bối cảnh kinh tế, chính trị thế giới sẽ vẫn còn nhiều khó khăn, phức tạp không thể dự báo đầy đủ Việc tổng kết, đánh giá công tác thị trường, công tác thương vụ, trong khuôn khổ Hội nghị Tham tán Thương mại là việc làm hết sức cần thiết Trong phạm vi Hội nghị, Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á và các Thương vụ trong khu vực sẽ có điều kiện nhìn nhận, xem xét các kết quả thực hiện năm 2010- 2011 Trên cơ sở các phân tích, dự báo tình hình, Vụ sẽ tiến hành xây dựng định hướng mục tiêu, chương trình hành động cụ thể cho năm 2012 và giai đoạn tiếp theo

Nội dung trình bày trong Tài liệu khu vực thị trường nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về tình hình kinh tế khu vực, đánh giá những hoạt động do Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á và các Thương vụ trong khu vực đã triển khai, những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục, và định hướng hoạt động trong thời gian tới Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp những phân tích, nhận định xác thực về cơ hội thị trường, ngành hàng, công tác XTTM, rào cản thương mại, vấn đề nhập siêu, thể hiện qua tham luận của các đồng chí Tham tán Thương mại.

Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á trân trọng giới thiệu đến Qúy độc giả và các doanh nghiệp quan tâm.

Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á

Trang 4

PHẦN I:

CÁC BÁO CÁO CHUNG

Trang 5

I Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội tại các nước khu vực:

Điểm nổi bật nhất tại thị trường khu vực trong giai đoạn các tháng đầu năm 2011 làtại một số nước Bắc Phi, Trung Đông, Bờ Biển Ngà và Pa-kit-xtan xảy ra những biến cốphức tạp về chính trị, xã hội kéo dài từ nửa cuối năm 2010 Đến nay tình hình tại các nướcnày đã có dấu hiệu ổn định, tuy nhiên tại các nước như Ai Cập, Li-bi, Xi-ri, Y-ê-men, Pa-kit-xtan tình trạng bất ổn vẫn chưa chấm dứt Riêng tại I-ran, do bị Liên Hiệp quốc xiếtchặt các biện pháp trừng phạt (Nghị quyết 1929 của Hội đồng Bảo an có hiệu lực từ ngày09/6/2010) và bị Mỹ và các nước phương Tây cấm vận, làm ảnh hưởng đến hoạt độngthanh toán giữa các ngân hàng của hai nước Những diễn biến tại khu vực đã gây tác độngtới quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước này

Hàng loạt các vụ bạo động xẩy ra gần như đồng thời cho thấy tình trạng khủnghoảng kinh tế, xã hội đang xảy ra trên toàn khu vực Bắc Phi, Trung Đông Sự phân chiagiai cấp ngày càng rõ rệt, giới trẻ ngày càng thất vọng với chính quyền; đồng thời phản ánhthực tế trình độ, năng lực quản lý kinh tế của các Chính phủ đã lỗi thời, kém hiệu quả, vẫnmang đậm dấu ấn duy ý chí và chưa mở cửa nhiều ra bên ngoài Hầu hết những biến cố tạicác nước bắt nguồn do bất bình của dân chúng vì đời sống khó khăn, giá cả leo thang, thấtnghiệp trầm trọng, chính phủ cầm quyền quá lâu, tạo ra phản ứng dây chuyền sang nướcláng giềng

Bạo loạn, bất ổn xã hội đã trở thành một hiện tượng chung tại các quốc gia Bắc Phi,Trung Đông và vẫn đang tiếp diễn tại một số nước như Ai Cập, Y-ê-men, Xi-ri Hiện tại,các nước này đang lo ngại bất ổn xã hội gây nhiều căng thẳng và đe dọa chính quyền Tìnhhình chính trị và xã hội tại một số nước khu vực vốn tồn tại những mâu thuẫn âm ỉ từ lâu,

sẽ khó có khả năng ổn định trong thời gian tới nếu như Chính phủ các nước không cónhững biện pháp thay đổi triệt để

Trước sức ép của dư luận quốc tế cả về mặt ngoại giao lẫn các biện pháp trừng phạt

về kinh tế và quân sự, Chính phủ một số nước đã có những động thái thỏa hiệp nhằm xoadịu tình hình Tuy nhiên, tình hình bất ổn về chính trị ở một số nước chưa thể giải quyếttrong thời gian ngắn vì thực tế chưa có những chuyển biến, thay đổi đáng kể về đời sốngcủa người dân Cuộc chiến ở một số nước có tác động mạnh đến tình hình kinh tế và chínhtrị của các nước láng giềng, phá hủy nền kinh tế của một số quốc gia như Li-bi, Y-ê-men,Xi-ri,…

Những vụ bạo loạn đã và đang xảy ra tại các nước Bắc Phi, Trung Đông đã ảnhhưởng khá tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động xuất nhập khẩu nóiriêng của các nước này trong thời gian vừa qua và ngắn hạn sắp tới Về lâu dài, Chính phủcác nước này bắt buộc phải có những giải pháp, chính sách nhằm giải quyết khủng hoảng,

ổn định và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân

II Kết quả trao đổi thương mại giữa Việt Nam với các nước khu vực:

1 Tác động của tình hình chính trị tới trao đổi thương mại với Việt Nam:

Trang 6

Đối với Việt Nam, do hàng hóa của Việt Nam xuất sang các nước Bắc Phi chủ yếu

là những mặt hàng thiết yếu (lương thực, thực phẩm chế biến, trà, cà phê, nông sản, thủysản,…) cũng bị ảnh hưởng trong thời gian diễn ra biến cố nhưng đã dần khôi phục và ổnđịnh trở lại do nhu cầu đối với các mặt hàng này không bị tác động nhiều Trước sức épcủa người dân, Chính phủ các nước này buộc phải mở cửa thị trường, nhập khẩu hàng tiêudùng để đáp ứng nhu cầu của dân chúng; chính sách hạn chế nhập khẩu, bảo hộ kinh tế sẽđược nới lỏng, tạo điều kiện để cung cấp đủ hàng hoá thiết yếu

Thực tế cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước có biến cốchính trị, xã hội đã chậm lại trong thời gian cuối năm 2010 và quý I năm 2011, sau đó kimngạch xuất khẩu sang thị trường Bắc Phi và Trung Đông dần khôi phục trở lại từ quý IInăm 2011

Dự kiến trong ngắn hạn, tình hình bất ổn tại khu vực sẽ vẫn tiếp diễn do một sốnước chưa giải quyết được khủng hoảng chính trị, tôn giáo, sắc tộc Tuy nhiên, về dài hạn,

dự báo đến năm 2015, Trung Đông sẽ dần đi vào ổn định hơn do một số nước sẽ thay đổiChính phủ, tập trung phát triển kinh tế, đa dạng hóa nền kinh tế, giảm phụ thuộc vào dầu

mỏ, tiếp tục cải cách hệ thống chính trị-xã hội theo hướng trao thêm quyền tự do dân chủcho người dân Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực dự báo khoảng từ 4-5% đến năm2015

Tại khu vực Châu Phi, tình hình bất ổn về chính trị, xã hội tại một số nước Bắc Phi

đã có dấu hiệu lắng dịu và dần đi vào ổn định, các nước Bờ Biển Ngà, Xu-đăng đã tránhđược nguy cơ nội chiến và có thể dự báo tương lai lạc quan và bắt đầu thời kỳ ổn định pháttriển Các nước khu vực khác chưa thấy có dấu hiệu bất ổn và xung đột Đây là điều kiệnrất tốt để nối tiếp đà tăng trưởng kinh tế khá cao của Châu Phi trong thời gian qua Dự báotrong thời gian tới, tăng trưởng GDP của Châu Phi vẫn duy trì ở mức 5 đến 7%, nhiềunước có tốc độ tăng trưởng cao

Tại khu vực Nam Á, theo dự báo của các nhà phân tích kinh tế thế giới, sau khikinh tế toàn cầu hồi phục, GDP của các nước khu vực Nam Á sẽ tăng từ 6% lên 7,4% năm

2011 và xu hướng tăng cao hơn nữa trong khoảng thời gian từ tới 2012- 2015 do nhu cầutiêu dùng trên thế giới đang dần hồi phục

2 Kim ngạch xuất nhập khẩu:

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch trao đổi thương mại hai chiều giữaViệt Nam với các nước khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á trong 9 tháng đầu năm 2011 đạt11,28 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 71% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, xuất khẩu của ViệtNam sang khu vực đạt 6,43 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 83%, bằng 110% kế hoạch cả năm của

Bộ giao Nhập khẩu đạt 4,85 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 58% so với cùng kỳ năm 2010

Ước tính cả năm 2011, xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực đạt khoảng 8 tỷ đô-la

Mỹ, bằng 136% so với kế hoạch được giao và kim ngạch thương mại hai chiều đạt trên14,4 tỷ USD

Tại khu vực Châu Phi, kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt 3,08 tỷ đô-la Mỹ,

tăng 125% so với cùng kỳ năm ngoái trong khi kim ngạch nhập khẩu đạt 1,05 tỷ đô-la Mỹ,tăng 90% Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Nam Phi với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,71 tỷđô-la Mỹ, tăng 318 % so với cùng kỳ năm trước (tương đương 408,30 triệu đô-la Mỹ),trong đó đá quý và kim loại quý chiếm tới 1,47 tỷ đô-la Mỹ Đứng thứ hai là Xê-nê-gan vớikim ngạch xuất khẩu đạt 183,29 triệu đô-la Mỹ tăng 305% so với cùng kỳ năm 2010(tương đương 45,28 triệu đô-la Mỹ), trong đó gạo chiếm 168,50 triệu đô-la Mỹ Tiếp theo

là Ai Cập với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 181,59 triệu đô-la Mỹ, tăng 40%; Bờ Biển Ngàvới 138,54 triệu đô-la Mỹ, tăng 24%; Gha-na với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 103,15triệu đô-la Mỹ, tăng 38%

Trang 7

Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang một số thị trường cũng bị giảmmạnh Xuất khẩu sang Ăng-gô-la chỉ đạt 54,84 triệu đô-la Mỹ, giảm 34% so với cùng kỳnăm trước, xuất khẩu sang Ni-giê-ria cũng chỉ đạt 46 triệu đô-la Mỹ, giảm 51%, nguyênnhân của sự sụt giảm này là do không xuất khẩu được hàng dệt may trong khi 9 tháng đầunăm 2010, kim ngạch xuất khẩu dệt may lên tới 70,70 triệu đô-la Mỹ.

Dự báo cả năm 2011, xuất khẩu sang Châu Phi đạt 3,5 tỷ đô-la Mỹ, tăng 97% sovới năm 2010; nhập khẩu từ Châu Phi đạt khoảng 1,4 tỷ đô-la Mỹ, tăng 80% so với năm2010

Tại khu vực Trung Đông, xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt 1,76 tỷ đô-la Mỹ, tăng

50% so với cùng kỳ 2010, nhập khẩu đạt 1,96 tỷ đô-la Mỹ, tăng 68% Các thị trường cókim ngạch xuất khẩu lớn nhất là U.A.E (589 triệu đô-la Mỹ, tăng 68%), Thổ Nhĩ Kỳ (573triệu đô-la Mỹ, tăng 61%), Ả-rập Xê-út (183 triệu đô-la Mỹ, tăng 92%), I-rắc (108 triệuđô-la Mỹ), Ít-xra-en (98 triệu đô-la Mỹ, tăng 46%),… Các thị trường có kim ngạch xuấtkhẩu giảm gồm Cô-oét, I-rắc Thị trường I-ran kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước,tuy nhiên hoạt động xuất khẩu vào thị trường vẫn gặp nhiều khó khăn do lệnh cấm vận.Xuất khẩu sang Y-ê-men hầu như không tăng so với năm 2010, trong khi đó xuất khẩusang Xi-ri trong các tháng đầu năm 2011 không có

Với đà tăng trưởng hiện tại, ước tính cả năm 2011, xuất khẩu sang Trung Đông đạt2,4 tỷ đô-la Mỹ, tăng 45,4% Nhập khẩu từ Trung Đông đạt khoảng 2,6 tỷ đô-la Mỹ, giảm10% so với năm 2010

Tại khu vực Nam Á, xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt 1,59 tỷ đô-la Mỹ, tăng 63% so

với cùng kỳ năm trước, nhập khẩu đạt 1,83 tỷ đô-la Mỹ, tăng 35% Các thị trường có kimngạch xuất khẩu lớn nhất gồm Ấn Độ (1,05 tỷ đô-la Mỹ, tăng 65%), Băng-la-đét (347 triệuđô-la Mỹ, tăng 85%), Pa-kit-xtan (128 triệu đô-la Mỹ, tăng 37%) Trong đó, ta đã thu hẹpđáng kể tình trạng nhập siêu từ thị trường Ấn Độ so với các năm trước, nhiều mặt hàng tiêudùng đã xuất khẩu được vào thị trường Đối với Băng-la-đét, riêng mặt hàng gạo chiếm

180 triệu đô-la Mỹ, bằng 60% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường

Dự kiến cả năm 2011, xuất khẩu sang Nam Á đạt 2,1 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 46% sovới năm 2010; nhập khẩu từ Nam Á ước đạt 2,44 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 27% so với năm2010

Về mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 100 triệu đô-la

Mỹ trong 9 tháng đầu năm 2011 gồm: đá quý và kim loại quý (1,48 tỷ đô-la Mỹ, chủ yếuxuất khẩu sang Nam Phi); gạo (950 triệu đô-la Mỹ, trong đó kim ngạch lớn nhất là Băng-la-đét, Senegal, Bờ Biển Ngà, Guinee, Ghana), điện thoại di động và linh kiện (667 triệuđô-la Mỹ, chủ yếu sang các thị trường Ấn Độ, UAE, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi), hải sản (277triệu đô-la Mỹ), tiêu (206 triệu đô-la Mỹ), máy vi tính và linh kiện (190 triệu đô-la Mỹ),máy móc thiết bị phụ tùng (178 triệu đô-la Mỹ), dệt may (158 triệu đô-la Mỹ), cà phê (112triệu đô-la Mỹ), cao su (106 triệu đô-la Mỹ),…

Về mặt hàng nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu lớn nhất từ khu vực là nguyên liệu

thức ăn gia súc, chủ yếu từ thị trường Ấn Độ Mặt hàng nhập khẩu lớn nhất từ Trung Đông

là chất dẻo nguyên liệu, khí đốt, phân bón, các sản phẩm hóa chất chiết xuất từ dầu mỏ, sắtthép, chủ yếu tập trung vào Ả-rập Xê-út, Ca-ta, Cô-oét, UAE, I-ran Mặt hàng nhập khẩulớn nhất từ Châu Phi là hạt điều các loại, chủ yếu là điều thô phục vụ ngành sản xuất vàchế biến trong nước, tiếp theo là bông, gỗ nguyên liệu

3 Tình hình hợp tác công nghiệp:

Hợp tác công nghiệp giữa Việt Nam với các nước khu vực thời gian qua vẫn còn ởmức độ rất hạn chế Hiện tại, mới có một số hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thăm dò vàkhai thác dầu khí Ngoài ra mới chỉ có một số nhà máy liên doanh sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 8

tại các nước do các doanh nghiệp tư nhân thực hiện

Hợp tác giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và đối tác tại I-ran để thực hiện dự ánphát triển dầu khí lô Danan tại I-ran tiếp tục gặp khó khăn do I-ran bị Liên hiệp quốc, Mỹ

và các nước phương Tây cấm vận

Tập đoàn Viễn thông Quân đội-Vietel đã được cấp giấy phép và tiến hành các hoạtđộng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và cơ sở hạ tầng viễn thông tại Mô-dăm-bích Dựkiến mạng di động này sẽ khai trương và đi vào hoạt động trong năm 2011

Tiếp theo Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa FPT và đối tác 21st Century của Ni-giê-ria,FPT đã triển khai một số hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại tại Ni-giê-ria trong cáclĩnh vực thương mại dịch vụ, hợp tác về công nghệ thông tin, đào tạo, cung cấp dịch vụviễn thông, xuất khẩu thiết bị… Tính từ tháng 8/2011 đến nay, FPT đã đưa khoảng 5 đoàncông tác với gần 100 lượt cán bộ sang khảo sát tại thị trường Ni-giê-ria và dự kiến sẽ tiếptục trong thời gian tới nhằm đầu tư lâu dài tại thị trường

III Tình hình thực hiện kế hoạch công tác năm 2011:

1 Công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thương mại với các nước khu vực:

Trong năm 2011, Vụ KV4 đã thực hiện được các công việc sau:

Vụ KV4 đã chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thành công kỳ họpthứ nhất UBHH với Ô-man vào tháng 1, kỳ họp thứ năm UBHH với Thổ Nhĩ Kỳ vào tháng

2, họp UBHH với Ả-rập Xê-út vào tháng 5 và là đầu mối đôn đốc và giám sát việc triểnkhai các thoả thuận đã ký kết sau các Kỳ họp UBHH này Phối hợp tham gia kỳ họpUBHH với các nước An-giê-ri, I-rắc, Ăng-go-la, Ma-rốc, Mô-dăm-bích, I-ran, Ấn Độ docác Bộ ngành khác chủ trì Tại các kỳ họp này hai bên đã xây dựng và hoàn thiện khuônkhổ pháp lý cho hoạt động hợp tác trên nhiều lĩnh vực, trong đó tập trung vào việc tăngcường quan hệ hợp tác về kinh tế, thương mại, đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho hoạtđộng của doanh nghiệp

Tham mưu, chuẩn bị và cùng Lãnh đạo Bộ đón đoàn Thứ trưởng Thương mại kit-xtan sang họp Tiểu ban Thương mại Hỗn hợp, trong khuôn khổ UBHH Việt Nam – Pa-kit-xtan Phối hợp với một số cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động nhằm tăng cườnghợp tác thương mại giữa cộng đồng doanh nghiệp hai bên trong thời gian họp Tiểu ban

Pa-Vụ KV4 đã chủ trì đón Bộ trưởng Lương thực và Quản lý thiên tai Băng-la-đét vàhai bên đã ký kết Bản ghi nhớ về Thương mại gạo, theo đó phía Việt Nam sẽ cung cấp choBăng-la-đét 1 triệu tấn gạo/năm trong giai đoạn 2011-2013 và ký hợp đồng mua 300.000tấn gạo trong năm 2011 Từ thành công của Biên bản ghi nhớ này, theo đề xuất của VụKV4 và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, Vụ đã gửi công hàm cho các Đại sứ quán một sốnước tại Châu Phi có kim ngạch nhập khẩu gạo lớn từ Việt Nam trong thời gian qua để đềxuất nghiên cứu đàm phán ký kết các biên bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Namvới các nước này Kết quả bước đầu là Bộ trưởng Công nghiệp và Thương mại Xiêra Lêôn

đã sang thăm Việt Nam, ký MOU nhập khẩu mỗi năm khoảng 100 nghìn tấn gạo Trongthời gian tới, Vụ sẽ tiếp tục đôn đốc đàm phán ký MOU về thương mại gạo với một sốnước Châu Phi

Về hoạt động đàm phán ký kết các thỏa thuận, Vụ đã chuẩn bị tổ chức đoàn công táccủa Bộ đi tham vấn khả năng khởi xướng đàm phán FTA tại Thổ Nhĩ Kỳ và chuẩn bị hoàntất nội dung báo cáo tổng hợp của Nhóm nghiên cứu khả năng đàm phán FTA Việt Nam –Thổ Nhĩ Kỳ Trong năm 2011, đã có các nước Mô-dăm-bích, Xri-lanca công nhận nền kinh

tế thị trường đầy đủ tại Việt Nam, Vụ cũng đã tham mưu kiến nghị Lãnh đạo Bộ đề nghị cácnước như Ni-giê-ria, Ca-mơ-run, CH Trung Phi, Thổ Nhĩ Kỳ,… xem xét công nhận ViệtNam có nền kinh tế thị trường trong các cuộc tiếp xúc làm việc với phía Bạn Tính đến nay

Trang 9

đã có 6 nước công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường đầy đủ là Nam Phi, Ăng-gô-la,Mô-dăm-bích, Ấn Độ, Pa-kit-xtan và Xri-lanka Vụ đã chủ trì chuẩn bị và cùng Lãnh đạo

Bộ tham gia đoàn công tác tại CH Trung Phi và Ca-mơ-run, hai bên đã ký kết Biên bản ghinhớ về hợp tác thương mại Việt Nam – CH Trung Phi vào tháng 8/2011

Đang hoàn thành việc xây dựng và trình phê duyệt Đề án xúc tiến xuất khẩu vào cácbang của Ấn Độ; đang khẩn trương hoàn tất Đề án đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trườngTrung Đông, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Đề ánnâng cao vai trò của các Tổng Công ty, Công ty XNK tổng hợp đẩy mạnh xuất khẩu vàothị trường châu Phi trong năm 2011

Vụ cũng chủ trì đón đoàn Bộ trưởng Nông nghiệp và An ninh Lương thực Ma-la-uysang thăm và làm việc tại Việt Nam vào tháng 4/2011, hai bên đã trao đổi và nhất trí vềthúc đẩy hợp tác, đặc biệt trong ngành sản xuất thuốc lá Phối kết hợp với Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tổ chức thành công đón và bố trí chương trình làm việc cho đoàn

Bộ trưởng Công thương và Bộ trưởng Nông nghiệp Ả-rập Xê-út sang Việt Nam khảo sátthị trường, tìm hiểu cơ hội đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp để sản xuất hàng hóa nôngsản cung cấp cho thị trường này Chủ trì đón đoàn Quốc Vụ khanh phụ trách thương mại

và đầu tư Ni-giê-ria sang Việt Nam thăm và làm việc tại Việt Nam kết hợp dự hội thảodoanh nghiệp 2 nước vào cuối tháng 11

2 Công tác xúc tiến thương mại:

Trên tinh thần triển khai công tác theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và số 11/NQ-CPcủa Chính phủ về giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,

ổn định kinh tế vĩ mô, cắt giảm chi tiêu, tuy vậy, trong năm 2011, Vụ KV4 đã nỗ lực vượtqua những khó khăn để tổ chức thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, trong đónổi bật là những hoạt động sau:

- Chuẩn bị và cùng tham gia đoàn đi dự Hội chợ ASEAN - Ấn Độ do Thứ trưởngNguyễn Thành Biên dẫn đầu;

- Phối hợp với Trung tâm thương mại quốc tế (ITC) và Hiệp hội dệt may tổ chứcđoàn công tác đi Mali và Burkina Faso khảo sát thị trường bông sợi; tham gia các diễn đàndoanh nghiệp tại UAE và A-rập Xê-út

- Chủ trì tổ chức mời một số doanh nghiệp tham gia đoàn công tác đi CH Trung Phi vàCa-mơ-run khảo sát thị trường và hợp tác về các mặt hàng gạo, điều, gỗ, thương mại tổng hợp

và chuyển giao công nghệ

- Tổ chức đoàn nghiên cứu chính sách thương mại và nghiên cứu thị trường tại Ấn Độvào tháng 9/2011

- Tổ chức thành công đoàn giao thương, xúc tiến thương mại kết hợp tham quan hộichợ quốc tế tại Lagos, Ni-giê-ria trong khuôn khổ chương trình Xúc tiến thương mại Quốc gia2011

- Tổ chức mời các đoàn doanh nghiệp Pa-kit-xtan, U.A.E, Thổ Nhĩ Kỳ, Ni-giê-riavào Việt Nam tham dự Hội chợ EXPO 2011 và gặp gỡ doanh nghiệp trong nước Hỗ trợnhiều lượt doanh nghiệp các nước như Ni-giê-ri-a, Gha-na, Ca-mơ-run, Thổ Nhĩ Kỳ, An-giê-ri,… vào Việt Nam để gặp gỡ đối tác và mua hàng

- Phối hợp với các Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một sốdoanh nghiệp liên quan đón đoàn I-rắc sang làm việc liên quan đến chương trình trả nợbằng hàng hóa cho I-rắc

- Phối hợp với Hiệp hội Lương thực Việt Nam, Đại sứ quán Việt Nam tại U.A.Evận động các doanh nghiệp Việt Nam tham gia Triển lãm và Hội thảo quốc tế về Gạo tạiDubai tháng 11/2011

Trang 10

3 Công tác thông tin tuyên truyền và nghiên cứu khoa học:

Nhằm khắc phục tình trạng thiếu thông tin về thị trường các nước khu vực của cácdoanh nghiệp trong nước, tiếp theo nhiều hoạt động tuyên truyền và tổ chức hội thảo giớithiệu thị trường trong năm 2010 và những năm trước, từ đầu năm 2011, Vụ đã tích cựcphối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nhiều hoạt động, trong đó tập trung vào việc tổchức các hội thảo và cung cấp tin, bài, tài liệu thị trường để thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng

Đối với hoạt động hội thảo giới thiệu thị trường, tính từ đầu năm 2011 đến nay, Vụ

đã chủ trì, phối hợp tổ chức và tham gia trình bày tại 30 hội thảo tại nhiều địa phươngtrong cả nước Cụ thể:

- Trong khuôn khổ chương trình hợp tác với Trung tâm Thương mại Thế giới ITC

và Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ OIF, Vụ đã chủ trì tổ chức 5 hội thảo gồm: 2 hội thảo phổbiến nội dung hợp đồng thương mại và giải quyết tranh chấp thương mại với các đối tácChâu Phi, 2 hội thảo các nhà xuất nhập khẩu bông tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh,

1 hội thảo về mặt hàng gỗ với đối tác Tây Phi tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Phối hợp với VCCI tổ chức 10 hội thảo về thị trường Ấn Độ, cung cấp thông tin

về thị trường và cơ hội kinh doanh, FTA ASEAN-Ấn Độ cho các doanh nghiệp trên địabàn tại Hà Nội, Bình Dương, Đà Nẵng, Hải Phòng, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Nghệ An,Quảng Bình, Sóc Trăng Tổ chức tọa đàm doanh nghiệp Việt Nam – Ô-man, tọa đàmdoanh nghiệp Việt Nam - Ả-rập Xê-út; phối hợp tổ chức “Diễn đàn doanh nghiệp ViệtNam – Thổ Nhĩ Kỳ”

- Phối hợp với Đại sứ quán Ấn Độ tổ chức hội thảo India Calling vào tháng10/2011; Phối hợp với Đại sứ quán Ít-xra-en tổ chức tọa đàm doanh nghiệp Việt Nam – Ít-xra-en; phối hợp với Đại sứ quán Ni-giê-ria tổ chức hội thảo doanh nghiệp Việt Nam – Ni-giê-ria tại Hà Nội

- Phối hợp với VCCI, Văn phòng Cục Xúc tiến thương mại tại Thành phố Hồ ChíMinh tổ chức 8 hội thảo giới thiệu thị trường Trung Đông, Châu Phi tại Thành phố Hồ ChíMinh, Cần Thơ, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại Pa-kit-xtan, Sở Công thương Thái Nguyên tổ chứchội nghị trực tuyến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chè hai nước Phối hợp với Cục Thươngmại điện tử và Công nghệ thông tin, Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ tổ chức giao lưu trựctuyến về thị trường Ấn Độ,…

- Phối hợp với Cục Công nghiệp địa phương tổ chức 2 hội thảo về thị trường Ấn

Độ tại Đà Nẵng và Tiền Giang

Trung bình, mỗi hội thảo thu hút được khoảng từ 70 đến 120 khách tham dự, cùngvới đó, thông tin cũng được tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng,góp phần đưa thông tin về thị trường đến với nhiều doanh nghiệp trong nước, nhất là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh và mạnhdạn triển khai xúc tiến các hoạt động kinh doanh thương mại tại thị trường

Về công tác thông tin tuyên truyền, Vụ đã phối hợp với Báo Công Thương mở

chuyên mục “Mở cửa thị trường Châu Phi” trên báo Công Thương điện tử từ tháng 6/2011,trung bình mỗi tháng cung cấp khoảng 20 tin bài và đến nay đã có khoảng 100 tin, bài, tàiliệu giới thiệu thị trường được đăng tải trên chuyên mục này

Vụ cũng đã ký thỏa thuận hợp tác với Cục Công nghiệp địa phương tăng cường cáchoạt động thông tin tuyên truyền về thị trường cho doanh nghiệp Hàng tháng, Vụ thườngxuyên cung cấp tin bài để đăng tải trên website và Tạp chí của Cục

Trang 11

Duy trì việc cung cấp tin bài và cập nhật tài liệu thị trường trên trang thị trườngnước ngoài của Bộ Tính từ đầu năm 2011 đến nay, có khoảng 570 tin bài của Vụ đượcđăng trên trang thị trường nước ngoài, là một trong hai đơn vị cung cấp nhiều tin bài nhấttrên trang này Ngoài ra, những hoạt động của Vụ có sự tham gia của lãnh đạo Bộ cũngđược cung cấp kịp thời trên trang chủ của Bộ Công Thương.

Phối hợp thường xuyên để trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin thị trường trên một

số báo đài có uy tín và đông độc giả như báo Tuổi trẻ, Thanh Niên, Lao động, Đài tiếngnói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam (VTV1, VTV4, Infotv) VTC, VITV, Báo CôngThương, Tạp chí Công nghiệp, báo VEN,… Một số tin bài của Vụ đã gây được sự chú ý vànhận được nhiều phản hồi tích cực từ phía độc giả như loạt bài cảnh báo về tình trạng lừađảo thương mại, bài về đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Châu Phi, Ấn Độ

Phối hợp với Đại sứ quán Ấn Độ, Thương vụ Việt Nam tại Ai Cập, Ả-rập Xê-útcập nhật, tái bản sách về các thị trường này trong năm 2011, thiết thực phục vụ cho cáchoạt động hội thảo mà Vụ chủ trì, tham gia và Hội nghị Tham tán Thương mại Phối hợpvới Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) và Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF) biên soạn vàxuất bản sách song ngữ Việt-Pháp giới thiệu tiềm năng hợp tác giữa Việt Nam với cácnước thuộc Liên minh Kinh tế và Tiền tệ Tây Phi (UEMOA) và Cộng đồng Kinh tế, Tiền

tệ Trung Phi (CEMAC)

Về công tác nghiên cứu khoa học: Hoàn thành đề tài khoa học cấp bộ năm 2011

mang tên “Nghiên cứu thị trường, chính sách đối với hàng hoá nhập khẩu của khu vực Tây Phinhằm đưa ra giải pháp xâm nhập thị trường”

4 Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp:

Vụ đã tích cực hỗ trợ cho một số doanh nghiệp xuất khẩu trong nước thông tin vềthị trường, tìm kiếm đối tác và cơ hội kinh doanh tại các thị trường khu vực như thông tin

về các doanh nghiệp sản xuất gạo đồ tại Việt Nam cho phía Ni-giê-ria, giới thiệu đối tácnhập khẩu tại An-giê-ri, Ni-giê-ria, Ca-mơ-run, Bê-nanh, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Pa-kit-xtan,U.A.E, Ít-xra-en… Hỗ trợ đoàn doanh nghiệp An-giê-ri vào Việt Nam gặp gỡ các đối tác

về vật liệu xây dựng, nội thất, hàng tiêu dùng

Tình trạng lừa đảo và gian lận thương mại tiếp tục xuất hiện từ các nước Tây Phi,Nam Á khiến một số doanh nghiệp của Việt Nam đã phải chịu tổn thất Vụ đã cho đăng tảinhiều tin bài cảnh báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo cho các doanhnghiệp trong nước thận trọng trong giao dịch, đặc biệt qua Internet Phối hợp với cácThương vụ tại nước sở tại thẩm tra đối tác nhập khẩu tại các nước Tây Phi, cảnh báo chodoanh nghiệp tránh được một số trường hợp lừa đảo thương mại

Bên cạnh đó, Vụ cũng đã tích cực hỗ trợ một số doanh nghiệp nước ngoài phát sinhtranh chấp với đối tác Việt Nam, giúp các doanh nghiệp từ U.A.E, Li-bi, Thổ Nhĩ Kỳ, Pa-kit-xtan giải quyết tồn đọng trong thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp đối tác tại Nghệ

An Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương làm việc với doanh nghiệp có trụ

sở tại địa bàn thường xuyên bị khiếu kiện từ nước ngoài, đề nghị xử lý dứt điểm tránh táidiễn

Vụ đã chỉ đạo, đôn đốc các Thương vụ trong khu vực xây dựng kế hoạch công tácnăm 2011, tập trung vào thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, chú trọng những mặthàng có tỷ trọng xuất khẩu lớn vào các nước khu vực như gạo, thủy sản, dệt may và một sốnông sản khác nhằm giữ vững thị trường, xúc tiến xuất khẩu những mặt hàng mới nhiềutiềm năng mà ta có thế mạnh và giá trị cao như vật liệu xây dựng, các sản phẩm côngnghiệp nói chung Chỉ đạo các Thương vụ khu vực phối hợp với các cơ quan liên quan hỗtrợ doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường xuất khẩu sang thị trường mới

Trang 12

Chỉ đạo Thương vụ nghiên cứu xây dựng các trung tâm giới thiệu sản phẩm xuấtkhẩu Việt Nam tại Nam Phi, U.A.E, Ả-rập Xê-út, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu mở khongoại quan hoặc văn phòng đại diện tại một số thị trường trọng điểm.

Vụ KV4 cũng chủ trì đón đoàn Trợ lý Phó Tổng thống I-ran sang làm việc Nhândịp này, với sự hỗ trợ của Vụ KV4, Thứ trưởng Bộ Thương mại kiêm Chủ tịch Tổng Công

ty GTC và Tổng Công ty Vinafood1 đã ký Biên bản ghi nhớ về việc GTC xem xét nhậpkhẩu gạo của Việt Nam và cung cấp bột mỳ cho Vinafood1

5 Công tác tổ chức và thi đua khen thưởng:

Nổi bật nhất trong công tác thi đua khen thưởng trong năm 2011 là việc Vụ KV4được Chủ tịch Nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng nhì vì những thành tích tronggiai đoạn 2005 – 2009, một cá nhân được Chủ tịch Nước trao tặng Huân chương Lao độngHạng ba, bốn đồng chí được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương vì thành tíchtrong năm ASEAN 2010

Trong năm 2011, Vụ tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ của Vụ

và Thương vụ Giới thiệu bổ nhiệm 01 đồng chí phó Vụ trưởng, 02 đồng chí Trưởngphòng, 03 đồng chí Phó phòng phụ trách chuyên môn Tuyển dụng mới 02 cán bộ về côngtác tại Vụ Giới thiệu bổ nhiệm Tham tán thương mại tại Cô-oét

Công tác đảng và đoàn thể của Vụ được duy trì hoạt động thường xuyên, đầy đủ.Chi bộ kết nạp được 01 đảng viên mới, bồi dưỡng và cử 03 quần chúng ưu tú đi học lớpnhận thức về Đảng và đang hoàn tất thủ tục kết nạp Đảng cho 02 đồng chí Duy trì nền nếp

và phấn đấu xây dựng Chi bộ trong sạch, vững mạnh Công đoàn và Đoàn viên thanh niêncủa Vụ tham gia tích cực và đầy đủ các hoạt động do Đoàn Bộ phát động

Lãnh đạo Vụ và cán bộ quán triệt các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước, tuân thủ tốt các quy định công tác trong cơ quan Bộ

6 Một số tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch công tác 2011:

Bên cạnh những mặt được và những kết quả tích cực đã đạt được, vẫn còn một sốnhững tồn tại và kết quả không như mong đợi

- Tình hình bất ổn tại một số nước Trung Đông và Bắc Phi ảnh hưởng đến quan hệhợp tác thương mại với các nước này, một số hoạt động đã không thể diễn ra theo dự kiến

Do đó kỳ họp UBHH với Ai Cập đã không thể tổ chức trong năm 2011, việc triển khai kếtquả kỳ họp UBHH với Tuy-ni-di gặp khó khăn, một số chương trình xúc tiến thương mạitại các nước bất ổn ở Trung Đông, Bắc Phi bị hủy bỏ,… Hoạt động trao đổi thương mại vớicác nước trong tình trạng bất ổn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng mạnh đến kim ngạch xuấtkhẩu vào các thị trường này

- Do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, ngân sách cho các hoạt độngxúc tiến thương mại bị thắt chặt phần nào gây ra những khó khăn cho việc triển khai cáchoạt động thị trường

- Tình trạng lừa đảo và gian lận thương mại tiếp tục xuất hiện từ các nước Tây Phi,tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối tác từ các nước khu vựcnhư U.A.E, Ai Cập, Pa-kit-xtan, Ấn Độ, An-giê-ri,… một số doanh nghiệp đã bị thiệt hại,gây nên tâm lý e ngại từ cộng đồng doanh nghiệp hai bên

- Xuất khẩu sang các thị trường như Ni-giê-ria, Ăng-gô-la, I-rắc gặp khó khăn domột số nguyên nhân như phía Bạn ban hành các chính sách thắt chặt nhập khẩu, thắt chặtcấp visa cho doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường (Ăng-gô-la), tình trạng bất ổn chínhtrị, kinh tế, xã hội,…

- Luật Cơ quan đại diện mới áp dụng đã gây ra một số lúng túng, khó khăn cho cácThương vụ trong việc triển khai các công tác chuyên môn Tuy nhiên cũng còn một số

Trang 13

Thương vụ còn thiếu tích cực trong việc triển khai các hoạt động chuyên môn, công tácthông tin tuyên truyền chưa đầy đủ, chậm chễ trong việc thực hiện các báo cáo công tácđịnh kỳ và đột xuất,…

IV Định hướng hoạt động trong năm 2012:

Để tiếp tục triển khai các hoạt động chưa thực hiện được trong năm 2011 và thựchiện kế hoạch công tác do Bộ giao trong năm 2012, Vụ KV4 sẽ tập trung thực hiện cácmảng công tác sau:

1 Triển khai kết quả các kỳ họp UBHH, UBLCP trong năm 2011 và dự kiến chủ trì

tổ chức kỳ họp UBHH với các nước Cô-oét, Băng-la-đét, Ai Cập, U.A.E, Pa-kit-xtan trongnăm 2012 Rà soát việc thực hiện các Hiệp định và thoả thuận hợp tác đã ký với các nướctrong khu vực, đánh giá kết quả thực hiện, xem xét đề xuất, đàm phán ký những hiệp định

và các thoả thuận hợp tác với các nước trong khu vực, như FTA ASEAN-GCC, MES vớiThổ Nhĩ Kỳ, một số nước Châu Phi

2 Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch Đề án: “Tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường châuPhi” và các chương trình hành động Trung Đông, XTTM vào các bang của Ấn Độ đã được

Bộ trưởng phê duyệt

3 Tiếp tục triển khai chương trình hợp tác với ITC và OIF trong năm 2012 và tìmkiếm các chương trình hợp tác ba bên

4 Đề xuất tổ chức các đoàn giao thương, xúc tiến thương mại tại một số thị trườngtrọng điểm và tiềm năng trong khu vực như Ấn Độ, Ai Cập, Ê-ti-ô-pia, U.A.E, Ca-ta, Ít-xra-en Nghiên cứu tổ chức các đoàn doanh nghiệp trong nước đi khảo sát thị trường, thamquan Hội chợ triển lãm, tham dự hội nghị, hội thảo Phối hợp với Thương vụ mời các đoàndoanh nghiệp bạn vào Việt Nam tìm kiếm đối tác xuất khẩu, tham gia hội chợ triển lãmtrong nước

5 Tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nước nghiên cứu mở chi nhánh, vănphòng đại diện, kho ngoại quan tại các thị trường trọng điểm như Nam Phi, U.A.E, … hoặcliên doanh, liên kết với các đối tác địa phương để đầu tư sản xuất tại chỗ và hợp tác xuấtkhẩu

6 Tăng cường công tác thông tin thị trường: tổ chức các hội thảo giới thiệu thịtrường, cơ chế chính sách của các nước, phổ biến nội dung FTA ASEAN-Ấn Độ, cung cấp

và cập nhật thông tin thị trường, giới thiệu đối tác và cơ hội giao thương,… Xuất bản sáchgiới thiệu thị trường như sách giới thiệu quan hệ thương mại giữa Việt Nam với UEMOA,CEMAC, sách về thị trường Ô-man, tái bản sách giới thiệu thị trường Pa-kit-xtan,…

7 Phối hợp với các Thương vụ tổ chức thường xuyên các hội thảo doanh nghiệptrực tuyến (giao thương online) theo từng lĩnh vực mặt hàng, tại một số tỉnh và trung tâmkinh tế lớn của nước ta như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh và Cần Thơ

8 Công tác nghiên cứu khoa học: đề xuất nghiên cứu 3 đề tài khoa học trong năm

2012 Chuẩn bị thực hiện khi được phê duyệt

9 Công tác tổ chức: tiếp tục kiện toàn và củng cố đội ngũ cán bộ công chức của

Vụ, tăng số lượng biên chế của Vụ lên 18 người và ổn định nhân sự được phân nhiệm theotừng mảng công tác chuyên môn Tiếp tục đẩy mạnh, tăng cường bồi dưỡng và giới thiệu

bổ nhiệm cán bộ quản lý cấp Vụ, cấp Phòng Về công tác đoàn, Vụ luôn tạo điều kiện đểanh, chị em tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động của Chi đoàn Liên Vụ, các phong trào

do Đoàn Bộ phát động Về công tác Đảng, giới thiệu thêm những quần chúng ưu tú để bồidưỡng, kết nạp vào Đảng, quần chúng tham gia các lớp học nhận thức về Đảng, phấn đấugiữ vững danh hiệu Chi bộ Đảng của Vụ “Trong sạch, vững mạnh”

Trang 14

Thành lập chi nhánh Thương vụ tại Mumbai, tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ củacác Thương vụ.

Khắc phục những khó khăn, thách thức, tận dụng những thuận lợi, cơ hội của năm

2012 và các năm tiếp theo, Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á vững bước sang năm

2012 với niềm tin và phương châm hành động là “Chú trọng Châu Phi, đột phá Nam Á, đẩy mạnh Trung Đông”./

VỤ TRƯỞNG

Lý Quốc Hùng

Trang 15

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2011

BÁO CÁO CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á

PHỤC VỤ HỘI NGHỊ THAM TÁN THƯƠNG MẠI 2011

I Tổng quan tình hình thị trường:

Bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008, tiếp theo làcác biện pháp cứu trợ không triệt để, mang tính đối phó ngắn hạn của các nền kinh tế lớntrên thế giới trong năm 2009, nên bước sang năm 2010 và 2011 nền kinh tế thế giới tiếptục ở trong tình trạng bất ổn và hiện đang theo chiều hướng diễn biến khó lường Đặc biệttrong nửa cuối năm 2011, hàng loạt nền kinh tế lớn không đủ khả năng đối phó với cáckhoản nợ quốc gia và thâm hụt ngân sách Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF),đánh giá của Chủ tịch Ngân hàng Thế giới, những cảnh báo của Hội nghị Bộ trưởng Tàichính các nước G20 và nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế, thế giới đang phải đối mặtvới nguy cơ rơi vào vòng xoáy khủng hoảng mới, còn trầm trọng hơn so với thời điểm năm

2008

Báo cáo “Triển vọng kinh tế thế giới” của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) mới đây đã hạmức dự báo tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu trong năm 2011 và 2012 xuống còn 4%,thấp hơn 0,3% so với mức dự báo do chính tổ chức này đưa ra hồi tháng 6 năm 2011 vàthấp hơn nhiều so với mức 5,1% của năm 2010

Tuy vậy, do tác động tích cực của các gói kích cầu kinh tế, sự hồi phục mạnh mẽcủa các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, theo dự báo của WTO,tăng trưởng thương mại năm 2011 sẽ đạt khoảng 6,5%, sau khi tăng kỷ lục 14,5% năm

2010 (từ mức suy giảm 12% năm 2009)

II Tình hình thị trường các nước khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á:

1 Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội các nước khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á:

1.1 Các nước khu vực Châu Phi:

Bất chấp những diễn biến bất ổn, phức tạp về chính trị (tại Tuy-ni-di, Ai Cập, BờBiển Ngà, Li-bi, ) và tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế châu Phinhìn chung vẫn có sự chuyển mình đáng chú ý, nhất là các nền kinh tế trong vùng hạXahara Theo dự báo của OECD và AfDB, kinh tế châu Phi sẽ tăng trưởng 3,7-4% trongnăm 2011, trong đó kinh tế khu vực Bắc Phi năm 2011 chỉ đạt mức tăng 0,7%, khu vựcmiền Nam châu Phi là 4,5%, vùng Trung Phi 5,3% và khu vực Đông Phi 6,7%

Đối với vùng hạ Xahara, kinh tế vùng này được dự báo tăng trưởng khoảng 5,6%trong năm 2011 và có thể sẽ tăng 6,5% trong năm 2012 Một số nước châu Phi từ năm

2011 sẽ đạt mức tăng trên 7%, như Ni-giê-ria, Ăng-gô-la do có lợi thế từ dầu mỏ Trongkhi đó, do tốc độ tăng trưởng của kinh tế Nam Phi đang có dấu hiệu chững lại, IMF dự báonền kinh tế lớn nhất châu Phi này chỉ đạt 3,4% trong năm nay và 3,6% năm 2012

Thương mại thế giới phát triển được coi là động lực cho châu Phi Tăng trưởng ởcác nước mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ hay Bra-xin khiến nhu cầu ở ngoài nước bùng

nổ, đặc biệt là đối với hàng thiết yếu Số nhà đầu tư vào châu Phi tăng mạnh giúp thúc đẩycác dự án cơ sở hạ tầng cho phát triển Tuy nhiên, thương mại giữa các vùng, các nước

Trang 16

châu Phi cũng cải thiện đáng kể, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của toàn bộ khuvực này.

Về thương mại, nếu như năm 2009 kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn châu lục đạt

779 tỷ đô-la Mỹ, trong đó, xuất khẩu đạt 379 tỷ đô-la Mỹ (giảm 32%) và nhập khẩu là 400

tỷ đô-la Mỹ (giảm 16% so với 2008), thì năm 2010 xuất khẩu của Châu Phi tăng lên 500 tỷđô-la Mỹ, tăng 31% và nhập khẩu đạt 463 tỷ đô-la Mỹ, tăng 15% so với 2009, gần về mứcnăm 2008 (theo WTO)

Trong số các nước Châu Phi, Ai Cập đã bị ảnh hưởng mạnh nhất về mặt kinh tế bởicuộc cách mạng “Mùa xuân Ả-rập”, ước tính mỗi ngày nền kinh tế thiệt hại hơn 300 triệuđô-la Mỹ Kinh tế Ai Cập hiện vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, mức độ phục hồi chậm vàchưa bền vững Đối với các nước như Ma-rốc, An-giê-ri, Nam Phi và Ni-giê-ria, nền kinh

tế vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định Các biện pháp đã được Chính phủ các nướcnày áp dụng để cải cách về mặt luật pháp, thể chế và điều hành nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kinh doanh, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

Về kinh tế đối ngoại: đa số các nước Châu Phi có cùng đặc điểm xuất khẩu tăngtrưởng chậm hơn nhập khẩu dẫn đến cán cân thương mại liên tục thâm hụt, năng suất laođộng và thu nhập của người lao động ở mức thấp Bên cạnh đó, mặc dù đã tham gia ký kếtHiệp định tự do mậu dịch - FTA với nhiều nước và khu vực trên thế giới, tuy nhiên hiệuquả thực hiện các FTA này chưa cao Hiện tại, các nước Châu Phi vẫn duy trì bảo hộ ởmức khá cao thông qua hệ thống thuế quan và các rào cản phi thuế quan khác Thuế nhậpkhẩu được xem là trở ngại chính đối với những mặt hàng đến từ các nước không ký FTAnhằm bảo hộ sản xuất trong nước và giảm thâm hụt cán cân thanh toán Đối với An-giê-ri,

để tạo điều kiện cho nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuât, Chính phủ quy định: “được phép thanh toán không dùng L/C để nhập khẩu nguyên liệu và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và dịch vụ, tiếp tục miễn thuế nhập khẩu và thuế TVA đối với một số mặt hàng thực phẩm thiết yếu Tuy nhiên, hàng nhập khẩu về để bán nguyên trạng thì vẫn phải thanh toán bằng phương tiện duy nhất là L/C” Trong khi đó, Ni-giê-ria vẫn đang sử dụng Danh

mục gồm các loại hàng hóa cấm nhập khẩu vì mục đích thương mại (được dỡ bỏ tùy theotừng thời kỳ) Năm 2010, Nam Phi đã chính thức gia nhập vào khối các nước BRICS và lànước theo dõi chặt chẽ vấn đề bán phá giá, áp thuế hoặc cấm nhập nhiều mặt hàng nhậpkhẩu từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, Ấn độ, Mỹ trong những năm qua

1.2 Các nước khu vực Trung Đông:

Kinh tế Trung Đông năm 2011 cũng bị ảnh hưởng mạnh bởi cơn bão bất ổn chínhtrị do làn sóng cách mạng “Mùa xuân Ả rập”, các cuộc biểu tình chống Chính phủ diễn ra

ở Gioóc-đa-ni, Y-ê-men, Ả-rập Xê-út, I-ran, Xi-ri, Ô-man, Ba-ranh và nhiều nước kháctrong khu vực, khiến kinh tế một số nước như Y-ê-men, I-ran, Xi-ri, Ba-ranh lâm vào tìnhtrạng khó khăn

Trong khu vực Trung Đông, Thổ Nhĩ Kỳ ngày càng có vai trò và tiếng nói quantrọng tại các diễn đàn châu lục, khu vực và trên thế giới Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục pháttriển ổn định trong năm 2011 với mức tăng dự kiến 7,5% Trong đó, nông nghiệp tăng ấntượng 6%, công nghiệp 7,2% và dịch vụ 7,8%

Tăng trưởng GDP của Ít-xra-en trong Qúy 3-2011 là 4,5%, dự đoán mức tăng này

sẽ giữ cho tới hết năm 2011 Tuy nhiên, tình hình kinh tế xã hội của Ít-xra-en cũng đangtrải qua một số khó khăn khi nhiều cuộc biểu tình của dân chúng đòi hỏi Chính phủ phải cónhững biện pháp hạn chế lạm phát giá cả sinh hoạt, giá bất động sản, và hơn cả là các biệnpháp cải cách kinh tế Bên cạnh đó, tiến trình hòa bình Trung Đông (mục tiêu là phải đạtđược giải pháp hai nhà nước, nhà nước Do Thái của Ít-xra-en và nhà nước Pa-lét-xtin cùngtồn tại trong hoà bình) vẫn đang lâm vào thế bế tắc

Trang 17

Đối với I-ran, việc Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đứng đầu là Mỹ tiếp tục việc

áp dụng một cách khắc nghiệt các biện pháp trừng phạt, cấm vận I-ran tập trung vào lĩnhvực ngân hàng, xuất nhập khẩu dầu mỏ khiến cho nước này hết sức khó khăn trong pháttriển kinh tế Các vấn đề chính trị trong nước cũng khiến tình hình thêm rối ren Theo đó,IMF đã hạ dự báo tăng trưởng GDP của khu vực này xuống 4,9% trong năm nay (dự báo5,0%) Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này vẫn cao hơn nhiều so với mức 3,5% đạt đượctrong năm 2010

Ngoài I-ran, các nước xuất khẩu dầu mỏ ở khu vực Trung Đông đều tăng trưởngnhanh hơn trong năm nay Theo IMF, giá dầu tăng cộng với việc chính phủ phải tăng chitiêu để giải quyết bất ổn xã hội sẽ là yếu tố chủ chốt hỗ trợ kinh tế khu vực tăng tốc Bêncạnh đó, lạm phát của đa số các nước trong khu vực sẽ tăng với mức bình quân là 11%trong năm 2011 do lo ngại về an ninh lương thực Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào ngành dầu

mỏ sẽ khiến khu vực này dễ bị tổn thương nếu giá dầu thô lại giảm mạnh

Theo đánh giá của IMF, GDP Trung Đông những năm tới sẽ đạt khoảng 6% đến8% và biến khu vực này trở nên có nền kinh tế phát triển nhanh nhất và môi trường đầu tưhấp dẫn trên thế giới

Về thương mại, xuất khẩu của Trung Đông năm 2010 đạt 916 tỷ đô-la Mỹ (tăng14,5%) và nhập khẩu đạt khoảng 572 tỷ đô-la Mỹ (giảm 11% so với 2009) Các sản phẩmdầu thô, lọc, hóa dầu, khí khô xuất khẩu qua đường ống và khí hoá lỏng (LNG) , chiếmtới 80% trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa Hiện nay, cơ cấu hàng xuất khẩu cũng trở nên đadạng hơn với các loại máy móc, thiết bị công nghệ cao Các mặt hàng nhập khẩu của cácnước Trung Đông chủ yếu gồm lương thực thực phẩm, trang thiết bị, hàng may mặc, hóachất, nguyên vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông và linh kiện Đa số các nước trongkhu vực này đều phải nhập khẩu lương thực, thực phẩm, một mặt hàng rất quan trọng,chiếm tới 15% kim ngạch nhập khẩu

Với tình hình chính trị trong nước ổn định và tài chính vững vàng, các nước Ả-rậpXê-út, U.A.E, Ca-ta có mức tăng trưởng thương mại với tốc độ cao Sau những khó khăn

do khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự kiện Dubai World khiến cho nền kinh tế lâm vàokhó khăn trong giai đoạn cuối 2008 và cả năm 2009, U.A.E – thị trường cửa ngõ củaTrung Đông đang bước vào giai đoạn phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP 1,4% năm

2010 Theo đánh giá của IMF, tốc độ tăng trưởng kinh tế của UAE trong những năm tớitương đối khả quan với 3,3% trong năm nay và dự kiến 3,8% cho năm 2012 Lạm phátđược kiềm chế ở mức rất thấp

1.3 Các nước khu vực Nam Á:

Tăng trưởng khu vực Nam Á chậm lại trong năm 2011 khi các cơ quan tiền tệ cónhững động thái thắt chặt tiền tệ và chi tiêu công nhằm chống lại mức lạm phát ở mức cao.Tăng trưởng GDP dự kiến sẽ ở mức 7,2%, trong khi tỉ lệ lạm phát dự báo lên tới 9,1%.Tăng trưởng năm tới có thể đạt 7,7%, dẫn đầu là Ấn Độ, sau khi tỉ lệ lãi suất cao đã ảnhhưởng đến đầu tư và chi tiêu của người dân trong năm 2011

Những nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Nam Á giữ được mức tăng trưởng caochính là nhờ sức mạnh của kinh tế nội địa, bao gồm sự ổn định của những khu vực kinh tếchủ chốt, hệ thống ngân hàng của không bị ảnh hưởng bởi nợ công và khủng hoảng tíndụng, việc điều chỉnh chính sách nội địa một cách thích hợp của Chính phủ Những nướcnhư Băng-la-đét, Xri-lanca đều đang trên đà phát triển mạnh bất chấp các ảnh hưởng từkinh tế thế giới Riêng đối với Pa-kit-xtan, thiên tai và bất ổn chính trị, đã khiến nền kinh

tế nước này tụt hậu so với sự phát triển chung của khu vực

Xuất khẩu của các nước khu vực Nam Á năm 2010 đạt 246 tỷ đô-la Mỹ (tăng28%), nhập khẩu đạt 370 tỷ đô-la Mỹ (tăng 32% so với 2009) Trong đó kim ngạch thươngmại của Ấn Độ chiếm trên 70% kim ngạch thương mại toàn khối Điểm đáng chú ý trong

Trang 18

hoạt động ngoại thương ngoài khu vực của khối SAARC là tình trạng nhập siêu khá lớn vàtăng đều qua các năm Có thể nói, kinh tế Nam Á thể hiện sự phát triển năng động, có tốc

độ tăng trưởng cao, tập trung một số ngành công nghệ cao, nhanh chóng thích nghi và tậndụng được lợi ích của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Tuy nhiên, Nam Á baogồm phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu, có tỷ lệ nghèo đói cao, tình hình chính trịchưa ổn định, kinh tế phát triển không đồng đều

III Quan hệ kinh tế, thương mại và hợp tác công nghiệp với Việt Nam:

1 Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam và thị trường các nước khu vực:

1.1 Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu:

Trong giai đoạn 2010-2011, trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các nước trongkhu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao

Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu sang thị trườngkhu vực năm 2010 đạt khoảng 4,9 tỷ đô-la Mỹ, tăng gần 50% so với thực hiện năm 2009,vượt 44% so với kế hoạch cả năm 2010 được giao Tính đến 10 tháng đầu năm 2011, xuấtkhẩu của Việt Nam sang khu vực thị trường này đạt gần 7 tỷ đô-la Mỹ Các thị trường xuấtkhẩu tiếp tục duy trì được tốc độ cao là Thổ Nhĩ Kỳ, U.A.E, Ấn Độ, Băng-la-đét, Nam Phi,I-rắc, Xê-nê-gan, Bờ Biển Ngà, Ả-rập Xê-út, Pa-kít-xtan, Ai Cập, Gha-na,

Về nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu từ các nước trong khu vực năm 2010 đạtkhoảng 4,4 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 27% so với năm 2009 Trong 10 tháng đầu năm 2011,kim ngạch nhập khẩu đạt gần 5 tỷ đô-la Mỹ Các thị trường nhập khẩu lớn vẫn là Ấn Độ,Ả-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kỳ, U.A.E, Nam Phi, Cô-oét trong đó riêng Ấn Độ chiếm trên 38%tổng kim ngạch nhập khẩu từ khu vực

Như vậy, trong năm 2010 và 2011, ta đã tiếp tục xuất siêu sang thị trường khu vựccác nước Châu Phi, Tây Á, Nam Á Thị trường nhập siêu lớn nhất trong khu vực vẫn là Ấn

Độ, tuy nhiên mức độ nhập siêu đã giảm chủ yếu do xuất khẩu của ta sang thị trường Ấn

Độ tăng mạnh Ngoài ra, hai thị trường nhập siêu lớn khác trong khu vực là Ả-rập Xê-út vàCô-oét, trong đó mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là xăng dầu và các chế phẩm từ dầu mỏ lànguyên liệu đầu vào cho sản xuất

Về mặt hàng xuất khẩu, năm 2010, mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất làgạo (825,6 triệu đô-la Mỹ), chủ yếu sang châu Phi và Băng-la-đét Thứ hai là mặt hàngđiện thoại di động, đây là mặt hàng xuất khẩu mới, có kim ngạch xuất khẩu tăng khá cao(446,7 triệu đô-la Mỹ), sản phẩm dệt may (308,5 triệu đô-la Mỹ), tiếp theo là mặt hàngthuỷ sản (268,2 đô-la Mỹ), máy vi tính và linh kiện (190,3 triệu đô-la Mỹ) Đây là năm thứhai mặt hàng đá quý và vàng tiếp tục có kim ngạch khá cao, chủ yếu sang các thị trườngNam Phi, U.A.E (188 triệu đô-la Mỹ)

Bảng 13 thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao nhất khu vực

TT Tên nước 2010 (triệu

đô-la Mỹ)

Tỷ trọng (%)

10 tháng /2011 (triệu đô-la Mỹ)

Trang 19

Bảng 13 thị trường có kim ngạch Nhập khẩu cao nhất khu vực

TT Tên nước 2010 (triệu

đô-la Mỹ)

Tỷ trọng (%)

10 tháng /2011 (triệu đô-la Mỹ)

Trang 20

năm tới thì gạo vẫn sẽ là mặt hàng xuất khẩu số một của ta do nhu cầu lớn của nhiều nướcChâu Phi về gạo Mỗi năm trung bình các nước nhập khẩu gạo ở Châu Phi phải nhập khẩuhơn 8 triệu tấn gạo Từ năm 2010, mặt hàng vàng, đá quý xuất khẩu tăng đột biến, chủ yếuvào thị trường Nam Phi Mặt hàng điện thoại di động là mặt hàng xuất khẩu mới của ViệtNam nhưng đã trở thành một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, chủyếu do các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Ngoài ra, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước khu vực ChâuPhi, Trung Đông và Nam Á chiếm lĩnh thị phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu, baogồm: Cà phê, hạt tiêu, hạt điều, gia vị, cơm dừa, cá basa, một số nhóm của hàng dệt may,than đá, sắt thép, linh kiện điện thoại, chè, thủ công mỹ nghệ, linh kiện máy tính, Cácmặt hàng khác tuy chiếm tỷ trọng không cao đã khẳng định được vị trí và được biết đếnngày một rộng rãi, được thị trường chấp nhận, tin cậy Trong hai năm qua, cơ cấu xuấtkhẩu có sự thay đổi tích cực với sự tham gia của khối doanh nghiệp FDI trong nước, xuấthiện một số mặt hàng mới với giá trị gia tăng và kim ngạch cao

1.3 Nhận định nguyên nhân tăng giảm xuất nhập khẩu của Việt Nam vào thị trường các nước Châu Phi, Tây Á, Nam Á

Bên cạnh các mặt công tác chung về thị trường ngoài nước được thực hiện tốt nhưcông tác xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu, hỗ trợ giao dịch trực tiếp cho các doanhnghiệp, sự tích cực của doanh nghiệp Việt Nam trong tìm kiếm thị trường mới, các yếu

tố khác ảnh hưởng đến tăng giảm xuất nhập khẩu cả về số lượng và trị giá vào khu vực thịtrường có thể kể đến như sau:

- Do những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, giá cả hàng hóa tăng caokhiến Chính phủ các nước tăng cường nhập khẩu, đặc biệt là thực phẩm để dự trữ, ổn địnhđời sống người dân

- Tình hình chính trị bất ổn tại một số nước xuất khẩu cùng chủng loại mặt hàng vớiViệt Nam, cũng như các cuộc bạo động tại một số nước Trung Đông, Bắc Phi dẫn đến môitrường sản xuất kinh doanh, các ngành công nghiệp chỉ duy trì được ở mức cầm chừng dẫnđến khan hiếm hàng hóa, nhu cầu nhập khẩu nhu yếu phẩm phục vụ dân sinh tăng

- Thành công của việc thâm nhập, tháo gỡ vướng mắc cho các mặt hàng mới (cábasa, tôm, nông sản, hàng tiêu dùng, dệt may, giày dép và một số loại vật liệu xây dựng)vào thị trường các nước thuộc GCC và Bắc Phi

- Đối với thị trường Ấn Độ: các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã tìm được chỗđứng trên thị trường Ấn Độ như: mặt hàng điện thoại di động và linh kiện (số lượng người

sử dụng điện thoại di động của Ấn Độ đã đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Trung Quốc), sắt thépcác loại (Ấn Độ đang rất cần sắt thép để đầu tư các cơ sở hạ tầng: cầu cống đường xá, nhà

ở, công nghiệp đóng tàu để hiện đại hóa đội tầu biển,…), cao su thiên nhiên để sản xuất lốp

xe ô tô phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô, than đá phục vụ cho ngành sản xuất thép của

Ấn Độ, cà phê hạt và hạt tiêu Ấn Độ nhập về để chế biến thêm giá trị gia tăng sau đó táixuất

- Tại thị trường như Ni-giê-ria: kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Việt Namnhưng không được tính vào kim ngạch xuất khẩu do bị áp thuế nhập khẩu quá cao (40%)dẫn đến việc doanh nghiệp nhập khẩu đưa hàng sang các nước láng giềng của Ni-giê-ria rồiđưa vào Ni-giê-ria theo cách riêng của họ Đối với thị trường này nếu không đăng ký xingiấy chứng nhận SONCAP hoặc NAFDAC cho các sản phẩm theo quy định của Ni-gie-riathì hàng hóa không được phép nhập khẩu

- Mặt hàng ôtô dưới 9 chỗ ngồi và nước hoa nhập khẩu từ U.A.E giảm mạnh saukhi thực hiện thông báo 197 và thông tư 20 của Bộ Công Thương từ giữa năm 2011

Trang 21

1.4 Phân tích diễn biến nhu cầu, thị hiếu, giá cả của những mặt hàng chủ lực hoặc

có tiềm năng của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á.

- Đối với các mặt hàng nông sản, Châu Phi, Trung Đông và Nam Á đều là thịtrường tiêu dùng khá tốt (và thậm chí có nhu cầu nhập khẩu để tái xuất), trong đó gạo làlương thực hàng ngày phục vụ người dân; chè và cà phê có mức tiêu thụ cao do thói quen

sử dụng các loại đồ uống truyền thống này của người đã Ả rập, Hồi giáo có từ lâu đời Cácmặt hàng khác như linh kiện điện tử, điện thoại di động, xi măng, sắt thép, hàng tiêu dùng

sẽ tiếp tục đạt các mức tăng trong thời gian tới do nhu cầu ngày càng lớn hoặc tận dụng tốtkênh phân phối toàn cầu của nhà sản xuất

- Đối với thị trường U.A.E, với kim ngạch nhập khẩu gạo khá lớn (1,3 tỷ USD năm2010) nhập chủ yếu là gạo hạt dài từ Thái Lan Tuy nhiên, với sản lượng gạo của Thái Langiảm sút trong vụ thu hoạch 2011-2012 do ảnh hưởng của thiên tai, nguồn cung không đủ

và giá gạo xuất khẩu tăng cao sẽ là điều kiện tốt để ta chiếm lĩnh thị phần lớn hơn trongnăm tới Triển lãm Quốc tế về gạo lần thứ nhất tổ chức tại Dubai từ 3-5/11/2011 thànhcông tốt đẹp, các doanh nghiệp của ta tham dự đều có đối tác mới, ký được hợp đồng xuấtkhẩu gạo trực tiếp với khách hàng và tìm được đại lý tiêu thụ gạo đóng gói cho các siêu thịđịa phương và tái xuất sang Châu Phi

- Về triển vọng với mặt hàng vật liệu xây dựng, UAE tiếp tục đầu tư vào những dự

án lớn xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị mới, mở rộng các ngành công nghiệp hóa dầu nênnhu cầu vật liệu xây dựng bắt đầu có dấu hiệu tăng trở lại Ngoài ra, nhu cầu tái thiết kinh

tế sau bất ổn chính trị tại một số quốc gia khu vực như Libya, Ai Cập cũng khiến các tậpđoàn xây dựng lớn tại UAE, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ thăm dò và chuyển hướng đầu tư sangcác nước này Trong vài năm tới, có thể dự kiến nhu cầu đối với nhân lực và các loại vậtliệu xây dựng cơ bản sẽ tăng mạnh khi tình hình chính trị khu vực dần đi vào ổn định, ViệtNam hoàn toàn có thể đẩy mạnh xuất khẩu loại mặt hàng này thông qua hợp tác cung cấpnhân lực trọn gói và vật liệu xây dựng cũng như nhận làm thầu phụ cho các dự án của tạicác nước lân cận

- Tại Ả-rập Xê-út, trong kế hoạch phát triển kinh tế giai đoạn 2010-2014, nước nàycũng sẽ dành ngân sách lớn cho phát triển xây dựng hạ tầng, nhà ở, các thành phố kinh tế

Vì vậy nhu cầu liên doanh với các công ty xây dựng nước ngoài để cùng tham gia thựchiện các dự án này là rất lớn Ngoài ra, nhu cầu về vật liệu xây dựng cũng sẽ tăng mạnh vàđây là cơ hội cho các công ty Việt Nam muốn đầu tư sang Ả-rập Xê-út và xuất khẩu cácmặt hàng vật liệu xây dựng

- Thổ Nhĩ Kỳ cũng sẽ cơ bản thay đổi cơ cấu sản xuất trong nước, chuyển đổi từsản xuất dựa vào nhập khẩu sang sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao Chú trọng cácngành chế tạo máy móc, thiết bị, hóa chất và công nghệ cao Thông qua đó sẽ giảm sự phụthuộc vào công nghiệp nước ngoài Với các mục tiêu có tham vọng lớn của nước này nhưphấn đấu vào top 10 của kinh tế thế giới năm 2023, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ là thị trường lớn chohàng hóa xuất khập khẩu của nhiều nước, trong đó có Việt Nam

- Về nhập khẩu từ thị trường nhập khẩu lớn Ấn Độ: có thể khẳng định Việt Nam sẽtiếp tục nhập khẩu thức ăn gia súc từ Ấn Độ do yếu tố lợi thế cạnh tranh hơn nhập khẩu từcác nước khác Dược phẩm và nguyên liệu dược của Ấn Độ chất lượng khá, giá cả phù hợpvới thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam Máy móc thiết bị của Ấn Độ chủ yếu là cácthiết bị và máy móc của các nhà máy thủy điện nhỏ cung cấp theo hình thức vốn vay ODAcủa Chính phủ Ấn Độ giành cho Chính phủ Việt Nam

2 Quan hệ công nghiệp giữa Việt Nam và thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á:

- Tại Châu Phi, đã có 2 dự án thăm dò, khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí

Việt Nam với tổng vốn đầu tư 360,36 triệu USD, chiếm 23,5% tổng vốn đầu tư đăng kýgồm 1 dự án tại Angiêri (liên doanh 3 bên Việt Nam, Thái Lan, Công ty Sonatrach –An-

Trang 22

giê-ri) thăm dò và khai thác dầu khí với tổng vốn pháp định khoảng 2 tỷ USD, dự kiến đếnnăm 2014 sẽ bắt dầu khai thác dầu với công suất 20.000 thùng mỗi ngày; 1 dự án tại Ma-đa-gát-xca vốn đầu tư là 117,36 triệu USD bước đầu có kết quả khả quan Ngoài ra, còn cócác dự án đầu tư tại Công-gô trị giá 15,31 triệu USD mới được cấp phép và bắt đầu triểnkhai hoạt động; dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP tại Ma-rốc trị giá 600triệu USD đang trong quá trình triển khai các thủ tục ban đầu Tập đoàn dầu khí Việt Namcũng tham gia đầu tư vào một số dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại các nước Châu Phikhác như: hợp đồng Lô Bomana (ngoài khơi) tại Ca-mơ-run, hợp đồng Lô Marine XI tạiCông-gô, hợp đồng Lô Majunga, ngoài khơi Propond Ma-đa-gát-xca, hợp đồng Lô Tanit,

Lô Guellala (ngoài khơi) tại Tuy-ni-di Ký thoả thuận hợp tác chung trong lĩnh vực dầu khívới các Công ty dầu khí quốc gia của các nước Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la, Xu đăng Tậpđoàn Viễn thông Quân đội-Vietel đã được cấp giấy phép và tiến hành các hoạt động tronglĩnh vực cung cấp dịch vụ và cơ sở hạ tầng viễn thông tại Mô-dăm-bích, thời gian tớiViettel sẽ tiếp tục đầu tư vào Ăng-gô-la và Tan-za-nia

Hợp tác công nghiệp Việt Nam và Ni-giê-ria trong lĩnh vực viễn thông, giáo dục vàsản xuất thiết bị tin học được thể hiện qua việc ký kết Thỏa thuận ghi nhớ giữa tập đoànFPT và Công ty 21 Century Technologies Ltd FPT đã sang triển khai dự án hợp tác đàotạo theo thỏa thuận và nghiên cứu khả năng mở các trung tâm giới thiệu sản phẩm và cungcấp dịch vụ tại Ni-gie-ria Ngoài ra, phía Việt Nam cũng đang quan tâm đến các dự án liêndoanh với Ni-giê-ria như phục hồi nhà máy bột mỳ Sunrise, nhà máy Thép Enugu, sản xuấtgiấy vệ sinh, trồng sắn

Tại Gha-na, bên cạnh nhà máy sản xuất bánh kẹo Red Volta, đã có thêm 1 dự ánđầu tư xây dựng nhà ở (khoảng 2 triệu USD) và 1 dự án khai thác đá (khoảng 10 triệuUSD) của Việt Nam được triển khai trong hai năm 2010-2011 Hiện tại, một số doanhnghiệp Việt Nam đang nghiên cứu khả năng đầu tư nuôi trồng thủy sản, chế biến hàngnông sản và sản xuất vật liệu xây dựng tại Gha-na

- Đối với khu vực Trung Đông:

Các nước khu vực Trung Đông, tới nay mới có Ả-rập Xê-út, Cô-oét, U.A.E,

Ít-xra-en có các dự án hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp và dầu khí Tình hìnhtriển khai các dự án hợp tác nhìn chung tiến triển thuận lợi, bước đầu thu được những kếtquả đáng khích lệ Riêng hợp tác giữa Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí - PVEPthuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và đối tác tại I-ran để thực hiện dự án phát triển dầu khí

lô Danan tại I-ran đang gặp khó khăn không thể vượt qua do yếu tố bên ngoài và cả phíachủ nhà do I-ran bị Liên hiệp quốc, Mỹ và các nước phương Tây cấm vận (Dự kiến tổngvốn đầu tư cho dự án lô Da-nan khoảng 1,1 tỷ USD) Dự án xây dựng cảng Container tạiHiệp Phước do tập đoàn DP World - UAE đầu tư đã đi vào hoạt động Dự án nhà máy sảnxuất khung nhà thép tiền chế của Tập đoàn Zamil Steel ở Khu Công nghiệp Nội Bài (HàNội) và Khu Công nghiệp Amata (Đồng Nai) là những điển hình thành công về đầu tư củaẢ-rập Xê-út tại Việt Nam Tháng 2/2009, PVN đã ký thoả thuận với Tập đoàn dầu mỏquốc gia A-rập Xê-út (ARAMCO) về hợp tác trong việc cung cấp dầu thô cho nhà máy lọcdầu Dung Quất, cung cấp sản phẩm khí hoá lỏng (LPG) và trong các dự án lọc hoá dầu nóichung của Việt Nam Công ty KPI, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Cô-oét(KPC), đang cùng phía Nhật Bản tham gia dự án Liên hợp Lọc Hoá dầu Nghi Sơn và camkết cung cấp dầu thô dài hạn cho nhà máy Hợp tác công nghiệp giữa Việt Nam và Ít-xra-

en chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là lĩnh vực viễnthông Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn của Việt Nam như VNPT, Viettel,EVN đều có sử dụng công nghệ của Ít-xra-en Tập đoàn UPC đang hợp tác với Công ty SợiQuang Việt của Việt Nam để triển khai dự án xây dựng nhà máy sản xuất sợi quang hiệnđại nhất Đông Nam Á tại Bình Dương Ngoài ra với Ít-xra-en, ta cũng đã có hợp tác tronglĩnh vực chế tác và đánh bóng kim cương (Bạn mới mở xưởng tại Việt Nam) và hợp táctrong trồng bông ở Việt Nam theo công nghệ tiên tiến nhất giữa Tập đoàn Dệt may VN với

Trang 23

tập đoàn Netafim Ít-xra-en, nuôi bò sữa theo công nghệ Ít-xra-en với sản phẩm sữa THđang dần có chỗ đứng thên thị trường Việt Nam.

- Tại khu vực Nam Á, trong lĩnh vực dầu khí, Ấn Độ là một trong các nước có quan

hệ hợp tác đầu tiên với Việt Nam, các Công ty của Ấn Độ, đặc biệt là Công ty Dầu khíQuốc gia Ấn Độ (ONGC) đã tham gia nhiều dự án thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí,đang tham gia 45% cổ phần trong Hợp đồng Chia sản phẩm (PSC) Lô 06.1, 19 và 12Engoài khơi Việt Nam Sản lượng khí thiên nhiên khai thác được hàng năm đạt 4 tỷ m3 khí

và được cung cấp toàn bộ cho cụm Nhà máy điện Phú Mỹ Ngoài ra thoả thuận hợp tácgiữa PVN và ONGC về thăm dò dầu khí cũng đã được hai bên ký kết nhân chuyến thăm

Ấn Độ của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang Phía Ấn Độ cũng bày tỏ mong muốn giúp đỡViệt Nam về các kỹ năng và kinh nghiệm lọc hóa dầu, thiếp lập đường ống cung cấp khíđốt thành phố, đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và năng lượng sạch; hỗtrợ và chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực điện khí hóa, điện mặt trời ở nông thôn và đàotạo tại các cơ sở đào tạo của Ấn Độ về các lĩnh vực năng lượng tái tạo

Công ty Essar Energy Ltd cũng đã có một số dự án dầu khí với Việt Nam và một sốcông ty khác của Ấn Độ như International Manpower Resources, Larsen&Turbo Ltd,Thermax Babcock&Wilcox, Ion Exchange, GoDoanh nghiệpej & Boyce cũng bày tỏmong muốn hợp tác trong việc cung cấp dịch vụ kỹ thuật, quản lý & chuyên gia, thiết bịcho ngành công nghiệp dầu khí

Dự án thành lập liên doanh giữa Tổng công ty Thép Việt Nam và Tập đoàn Cao suViệt Nam với Tập đoàn Thép TATA Ấn Độ đầu tư Nhà máy liên hợp thép tại Hà Tĩnh,công suất 4,5 triệu tấn/năm, vốn đầu tư dự kiến 5 tỷ USD Ngoài ra Ấn Độ còn có một số

dự án đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực hoá chất, sản xuất thuốc tân dược

Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp của Sri Lanka đã đầu tư tại Việt Nam trong lĩnhvực sản xuất cơm dừa sấy, dệt may Ngược lại, một số doanh nghiệp Việt Nam đangnghiên cứu kế hoạch đầu tư sản xuất máy móc nông nghiệp và thiết bị tại Sri Lanka

3 Nhận định, dự báo nhu cầu của thị trường:

3.1 Đánh giá, dự báo những biến đổi về nhu cầu, thị hiếu, giá cả, khả năng tăng thị phần hàng xuất khẩu của Việt Nam, khả năng mở rộng mặt hàng mới trong thời gian tới vào thị trường

3.1.1 Đánh giá chung:

Kim ngạch thương mại với các nước khu vực duy trì được tốc độ tăng trưởngngoạn mục trong hai năm qua trong bối cảnh thị trường khu vực ít nhiều chịu ảnh hưởng từtình hình bất ổn chính trị các nước trong khu vực, suy thoái kinh tế thế giới, Số lượngcác mặt hàng xuất khẩu đa dạng hơn trước, nhiều mặt hàng mới lần đầu xuất hiện trongdanh mục xuất khẩu như xi măng, điện thoại di động, phần cứng máy tính, máy móc nôngnghiệp,…

Trong quan hệ thương mại, Việt Nam xuất siêu sang phấn lớn các nước khu vực,chủ yếu nhập siêu từ Ấn Độ song chênh lệch thương mại giữa hai nước bắt đầu thu hẹpđáng kể từ sau khi FTA ASEAN – Ấn Độ có hiệu lực

Mặt hàng nhập khẩu từ khu vực tập trung chủ yếu vào các loại nguyên phụ liệuphục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trong nước Ấn Độ là thị trường nhập khẩu lớnnhất của Việt Nam trong khu vực, chiếm gần 1/2 kim ngạch nhập khẩu toàn khu vực.Nhiều mặt hàng khu vực có thế mạnh như bông, hạt điều thô, dầu thô và các chế phẩm dầu

mỏ thì lượng nhập khẩu của ta vẫn còn hạn chế, chủ yếu nhập khẩu qua trung gian do cáckhó khăn trong khâu thanh toán, vận chuyển và chế biến

Tuy nhiên, thực tế là mặc dù có sự tăng trưởng đáng kể, thương mại giữa Việt Namvới khu vực còn ở mức thấp Đến nay, khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á vẫn là khu vực

Trang 24

mà Việt Nam có mức độ trao đổi thương mại thấp nhất so với các thị trường khác trên thếgiới Năm 2010 xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực mới chỉ chiếm 7% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Mặt hàng xuất khẩu kim ngạch lớn nhất vẫn chỉ là là gạo, các mặthàng nông thổ sản khác như cà phê, tiêu, hàng hải sản, dệt may, hàng tiêu dùng có tỷ trọnggiá trị gia tăng thấp.

3.1.2 Dự báo nhu cầu, thị hiếu thị trường, mặt hàng:

Phần lớn các nước Châu Phi, Trung Đông có nền nông nghiệp lạc hậu, năng suấtthấp không thể đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho người dân Do đó, đây là thị trường hếtsức tiềm năng cho mặt hàng gạo của Việt Nam Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu củaViệt Nam như cà phê, hạt tiêu, cơm dừa, hạt điều, thủy sản đông lạnh, giày dép, đều lànhững mặt hàng có chất lượng, giá cả phù hợp với thị hiếu thị trường và có tiềm năng lâudài (thị trường các nước không đáp ứng đủ sản lượng hoặc không sản xuất) Với số lượngdân số lớn, đại đa số người dân có thu nhập trung bình và thấp, các mặt hàng như maymặc, tân dược, hàng gia dụng, sẽ nhanh chóng đạt tăng trưởng rất cao cả về khối lượng

và giá trị Hơn nữa để phục vụ các dự án cải tạo, nâng cấp và xây mới các nhà máy phátđiện và hệ thống đường dây tải điện và cơ sở hạ tầng, nhu cầu đối với các sản phẩm điệndân dụng, vật liệu xây dựng cũng sẽ gia tăng

Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng hải sản thay thế cho thịt trong bữa ăn hàng ngày tạicác nước Châu Phi, Trung Đông cũng khiến nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm thủy hải sảnngày càng tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩumặt hàng thủy sản, thậm chí có thể nghiên cứu phương án nuôi trồng thủy sản tại nước sởtại phục vụ xuất khẩu sang các nước lân cận

Sự tăng trưởng của các mặt hàng công nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng cao nhưlinh kiên máy tính và điện tử; phụ tùng ô tô và xe gắn máy, sản phẩm hóa chất, nhựa, cao

su, máy móc thiết bị phụ tùng, sẽ ổn định do nhu cầu cao từ thị trường khu vực cũng nhưchất lượng hàng hóa Việt Nam đã được khẳng định

Tuy nhiên, các mặt hàng tiêu dùng như dệt may, giày dép, thực phẩm chế biến, cónhu cầu cao, sức mua lớn, nhưng hiện hàng Việt Nam đang phải cạnh tranh với hàng củaTrung Quốc giá rẻ chiếm lĩnh thị trường bằng hệ thống phân phối trực tiếp Bên cạnh đó,

Ấn Độ cũng là nước đang nổi lên mạnh mẽ tại thị trường này, do các lợi thế về đối tácchiến lược, quan hệ khối BRICS và cư dân gốc Ấn, người lao động làm thuê của Ấn Độ tạimột số nước Châu Phi, Trung Đông có ảnh hưởng lớn trong đời sống chính trị, kinh tế, xãhội

3.2 Những cảnh báo đối với doanh nghiệp Việt Nam:

3.2.1 Cảnh báo về những khó khăn mà hàng xuất khẩu của Việt Nam có thể gặp phải tại thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á:

- Tại hầu hết các nước trong khu vực, ngoại trừ các nước thuộc Hội đồng Hợp tácVùng Vịnh (GCC) thì hàng rào thuế quan vẫn còn rất cao, mang tính bảo hộ rõ rệt Hàngnhập khẩu vào các nước cũng sẽ gặp phải nhiều rào cản hơn về chống bán phá giá và tự vệthương mại, nhất là trong bối cảnh nhập siêu của các nước khu vực này ngày một tăng lênnhư Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ Do đó, đối với một số hàng hóa của Việt Nam đã có tỷ trọngnhập khẩu cao và thị phần lớn tại các nước cần được theo dõi sát sao để có những biệnpháp cảnh báo sớm, góp phần ngăn chặn mọi vụ kiện cáo thương mại, ảnh hưởng đến quan

hệ song phương

- Một khó khăn mà hàng xuất khẩu của Việt nam có thể gặp phải là vấn đề thanhtoán Khách hàng tại một số nước Châu Phi, Trung Đông và Nam Á thường thanh toánchậm hoặc tìm cách chiếm đoạt lô hàng mà không thanh toán Vì vậy, các doanh nghiệpcần lưu ý đảm bảo thanh toán an toàn thông qua các phương thức thanh toán trả tiền trước

Trang 25

hoặc mở L/C thông qua ngân hàng uy tín Luật hải quan một số nước Nam Á cấm tái xuấthàng nhập khẩu nên nhiều khách hàng Pa-kit-xtan lợi dụng quy định này để lừa đảo kháchhàng nước ngoài.

- Xuất khẩu sang I-ran gặp nhiều khó khăn do cấm vận của Mỹ và Liên hiệp quốc

- Bên cạnh đó, Chính phủ An-giê-ri cũng có những quy định riêng trong thanh toánhàng nhập khẩu để bán nguyên trạng bằng L/C là một rào cản gây trở ngại cho xuất khẩu vìthủ tục phức tạp, thời gian kéo dài, phí cao trong khi các doanh nghiệp An-giê-ri chưa cókinh nghiệm và điều kiện thực hiện thanh toán L/C tại các ngân hàng chưa đáp ứng

3.2.2 Cảnh báo những doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng vào thị trường sở tại không giữ uy tín, ảnh hưởng đến uy tín Việt Nam

Thời gian qua, một số doanh nghiệp Việt Nam có biểu hiện làm ăn không đứng đắn,chây ỳ thực hiện hợp động, chiếm dụng tiền của các doanh nghiệp nước ngoài, ảnh hưởngxấu đến hình ảnh của Việt Nam Vụ KV4 đã phối hợp với các Thương vụ tích cực hỗ trợcác doanh nghiệp nước ngoài giải quyết các tranh chấp phát sinh Danh sách các doanhnghiệp Việt Nam này nêu tại Phụ lục 1, đề nghị các Thương vụ lưu ý và có các biện phápcảnh báo cần thiết cho các doanh nghiệp nước ngoài

IV Giải pháp và kiến nghị:

1 Triển vọng hợp tác trong thời gian tới:

- Với dân số lớn và nền kinh tế hàng hóa chưa phát triển, Châu Phi thực sự là thịtrường tiềm tàng cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là hàng nông sản và hàngtiêu dùng Vấn đề đặt ra để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khu vực này

là chất lượng, mẫu mã sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và tuân thủ các quy định

về kỹ thuật của các nước này, đặc biệt đối với các mặt hàng máy móc thiết bị, chế biếnnông sản, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng,

Về hợp tác công nghiệp: Ngoài các dự án đã và đang được triển khai, các lĩnh vực

có thể mở rộng hợp tác đầu tư bao gồm: Xây dựng, bưu chính viễn thông, nuôi trồng thủysản,

- Đối với thị trường Trung Đông, các mặt hàng dệt may, da giầy, hàng gia dụng, cơkhí tiêu dùng, cơ khí nông nghiệp, vật liệu xây dựng, các sản phẩm nông sản và chế biếnnông sản thực phẩm tiếp tục là mối quan tâm hàng đầu của các nước khu vực này

Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ cần xem xét khả năng nhập khẩu dầu thô từ Ả-rậpXê-út để đáp ứng nhu cầu lọc dầu ở trong nước Ngoài ra, trong kế hoạch phát triển kinh tếgiai đoạn 2010-2014, Ả-rập Xê-út dành ngân sách lớn cho phát triển xây dựng hạ tầng, nhà

ở, các thành phố kinh tế Vì vậy nhu cầu liên doanh với các công ty xây dựng nước ngoài

để cùng tham gia thực hiện các dự án này là rất lớn Ngoài ra, nhu cầu về vật liệu xây dựngcũng sẽ tăng mạnh và đây là cơ hội cho các công ty Việt Nam muốn đầu tư sang Ả-rập Xê-

út và xuất khẩu các mặt hàng vật liệu xây dựng

- Tiềm năng tăng trưởng XNK đối với Khu vực Nam Á có thể qua được cụ thể hóaqua việc tận dụng các lợi thế của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Ấn Độ trongxuất nhập khẩu hàng hóa với thị trường lớn này trong bối cảnh số lượng các doanh nghiệphai phía quan tâm đến nhau ngày một nhiều hơn Nghiên cứu ký kết Hiệp định thương mại

ưu đãi với Sri Lanka để mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường mới này vàcủng cố, phát triển các mặt hàng mới sang các thị trường Băng-la-đét và Pa-kít-ztan

2 Giải pháp và kiến nghị:

- Các bên cần tiếp tục tăng cường trao đổi các Đoàn cấp Nhà nước, cấp Bộ vàdoanh nghiệp để thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác trên các lĩnh vực hai nước có thế

Trang 26

mạnh, qua đó giới thiệu và quảng bá hình ảnh đất nước, con người và các cơ hội kinhdoanh, đầu tư của Việt Nam

- Các Bộ ngành hữu quan nghiên cứu đàm phán hoặc hoàn tất đàm phán để tiến tới

ký kết (hoặc ký lại) các hiệp định khung quan trọng như: Hiệp định Khuyến khích và Bảo

hộ Đầu tư, Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định Hàng không, tạo điều kiện pháp

lý cho các hoạt động của doanh nghiệp hai nước Đồng thời, khởi động việc đàm phán cáchiệp định hợp tác tài chính và ngân hàng, tương trợ tư pháp, vận tải đường biển để tạo cơ

sở pháp lý cho hợp tác song phương Triển khai thực hiện tốt các nội dung hợp tác tại Kỳhọp UBHH giữa Việt Nam và nước sở tại, trong đó tập trung vào các lĩnh vực thương mại,đầu tư, hợp tác an ninh năng lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh lương thực,

- Kêu gọi doanh nghiệp cải tiến cơ cấu hàng xuất khẩu, nâng cao chất lượng hànghóa, nắm vững nghiệp vụ ngoại thương, hiểu biết luật quốc tế, ngoại ngữ Bên cạnh đó,tăng cường tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động xúc tiếnthương mại, marketing của chính doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp của ta tham dự cáchội chợ, triển lãm, hội thảo doanh nghiệp khuyến khích mở chi nhánh, công ty thươngmại, VPĐD tại nước sở tại

- Phối hợp với các Bộ ngành của nước sở tại tổ chức đoàn doanh nghiệp sang ViệtNam tham dự Hội chợ lớn như Vietnam Expo để tiếp cận khách hàng, tìm hiểu thị trường

- Tiếp tục phối hợp với Đại sứ quán sử dụng hiệu quả Quỹ Ngoại giao phục vụ kinh

tế qua việc tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm phối hợp với các Phòng Thương mại địaphương, công tác nghiên cứu thị trường, mặt hàng, bạn hàng,

- Cung cấp đầy đủ, thường xuyên thông tin thị trường và đẩy mạnh hoạt động hộithảo, hội nghị giới thiệu các vấn đề về thị trường Tăng cường vai trò của các Hội đồngdoanh nghiệp, Phòng thương mại Hỗn hợp Việt Nam – nước sở tại trong công tác kết nốithông tin, doanh nghiệp

- Thành lập Trung tâm Xúc tiến Thương mại của Bộ Công Thương tại thành phốMumbai - Ấn Độ Thành lập Trung tâm giới thiệu sản phẩm hàng hóa Việt tại Nam Phi với

sự tham gia của hiệp hội, doanh nghiệp

- Phối hợp các Bộ ngành hữu quan xây dựng cơ chế cấp thị thực nhập cảnh chokhách hàng doanh nghiệp từ các nước trong khu vực vừa đảm bảo yếu tố an ninh và thuậnlợi cho công tác xúc tiến thương mại

- Thông báo và khuyến khích doanh nghiệp muốn xuất khẩu bền vững hàng hóavào Ni-giê-ria, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đăng ký xin giấy chứng nhậnSONCAP và NAFDAC cho các sản phẩm dự định xuất khẩu vào thị trường này

- Đối với thị trường I ran: do gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán do cấm vận của

Mỹ, đề xuất hai bên thỏa thuận chọn lựa “Danh mục trao đổi hàng hóa” và ký kết “Hiệpđịnh Thương mại hàng đổi hàng” ràng buộc các đơn vị được ủy quyền của hai bên thựchiện

- Tăng cường hợp tác đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp, nuôi trồng thủy hảisản tại các nước sở tại, phối kết hợp thuê kho ngoại quan hỗ trợ vấn đề thanh toán khi xuấtkhẩu sang thị trường Châu Phi./

Lý Quốc Hùng

Trang 27

PHỤ LỤC Danh sách một số doanh nghiệp tại thị trường khu vực làm ăn không uy tín

(Để các doanh nghiệp Việt Nam tham khảo)

1 Công ty Leather Kraft, địa chỉ: B-44, Urja Chs, Plot No.8, Sector -10A, Vashi,Navi Mumbai 400 703, giám đốc: Mr Siddique Akbar, đã lừa một Công ty Việt Nam sốtiền 6.000 USD về lô hàng nhập khẩu 15 tấn thịt trâu đông lạnh

2 Công ty Karan Exports – Imports, địa chỉ: 16 Acharappan St, Cheenai, khôngthực hiện đúng hợp đồng đã ký gây thiệt hại cho một Công ty Việt Nam 12.750 USD tronghợp đồng bán lô quế chẻ

3 EVERSHINE IMPEX

4 CORPORATION TRADING SERVICES

5 GALAXY ENTERPRISES

6 A.N COTTON FACTORY

7 GLOBAL TRADING CORPORATION

8 SG TRADING CORPORATION

Các Công ty từ số 3 đến số 8 đều có nguồn gốc và đặt trụ sở tại Pa-kít-xtan

Trang 28

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

BÁO CÁO CÔNG TÁC THƯƠNG VỤ PHỤC VỤ HỘI NGHỊ THAM TÁN THƯƠNG MẠI 2011

I Tình hình Thương vụ 2010-2011:

Khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á là khu vực địa lý rộng lớn trên 40 triệu km2 vớidân số gần 2,8 tỷ người Khu vực này bao gồm 77 quốc gia trong đó có 54 nước Châu Phi,

15 nước Trung Đông và 8 nước Nam Á

Cho đến năm 2011, trên toàn địa bàn đã có 14 cơ quan Thương vụ, cụ thể: i) ChâuPhi có 05 Thương vụ ở các nước Nam Phi, Ai Cập, Ma-rốc, An-giê-ri và Ni-giê-ria; ii)Trung Đông có 06 Thương vụ ở các nước: I-ran, Cô-oét, Ít-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ, Các Tiểuvương quốc Ả-rập thống nhất (U.A.E), Ả-rập Xê-út, và I-rắc (tạm thời đóng cửa); Nam Á

có 02 Thương vụ ở các nước Ấn Độ và Pa-kit-xtan Trong đó, Thương vụ Ả-rập Xê-útđược thành lập cuối năm 2010 Tổng cộng 19 biên chế

Về nhân sự, biên chế, ngoại trừ các Thương vụ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thốngnhất, Cô-oét và Ả-rập Xê-út được giao 01 biên chế, các Thương vụ còn lại được giao 02biên chế làm việc Trên thực tế, một số Thương vụ mặc dù được giao 02 biên chế nhưngthời gian qua mới triển khai được 01 biên chế như: Pa-kit-xtan, I-ran, An-giê-ri, Ít-xra-en

do tình hình thị trường và chưa chuẩn bị được nguồn cán bộ

Các Thương vụ có sự thay đổi về nhân sự, biên chế như sau:

1 Ai Cập: 02 biên chế

- Năm 2011,Tham tán Thương mại cũ hết nhiệm kỳ về nước, Tùy viên Thương mạiđược Lãnh đạo Bộ bổ nhiệm chức danh Tham tán Thương mại

- Tháng 7 năm 2011, Thương vụ Ai Cập được bổ sung Tùy viên Thương mại

2 Ấn Độ: 04 biên chế (cán bộ: 3, lái xe: 1)

- Tháng 5 năm 2011, Bộ rút 01 Tùy viên Thương mại về nước

3 Thổ Nhĩ Kỳ: 02 biên chế

- Năm 2010, Tham tán Thương mại cũ hết nhiệm kỳ về nước, Lãnh đạo Bộ bổnhiệm và cử sang thị trường Tham tán Thương mại mới

II Hoạt động của Thương vụ:

1 Các hoạt động đã triển khai:

1.1 Theo chức năng nhiệm vụ được Bộ Công Thương giao:

1.1.1 Công tác nghiên cứu chính sách, thị trường:

- Các Thương vụ đã thường xuyên tiếp xúc với các cơ quan hữu quan tại nước sởtại, với các tổ chức kinh tế, Liên đoàn các Phòng Thương mại, Viện Xuất khẩu, các Hiệphội và các doanh nghiệp để trao đổi nắm bắt tình hình mới nhất về kinh tế thương mạinước sở tại để thông tin về trong nước Trong những năm qua, các Thương vụ khu vựcKV4 đã gửi nhiều bài viết, bài nghiên cứu về nước theo các nội dung liên quan đến: chínhsách kiểm dịch hải sản; chính sách thuế; thống kê Hải quan; luật ngân hàng; các công nghệ

Trang 29

kỹ thuật hiện đại; hợp tác công nghiệp; tình hình kinh tế thương mại; cơ cấu hành chính-xãhội và kinh tế vùng nước sở tại; Danh sách các doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh hợptác với Việt Nam; nghiên cứu các ngành hàng; báo cáo về sản xuất và quản lý thực phẩmHalal; Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; sách giới thiệu thị trường nước sởtại, Các tài liệu, nghiên cứu này đã phục vụ tốt cho công tác xuất nhập khẩu và hợp táckinh tế khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.

- Nghiên cứu chính sách kinh tế, tài chính, thương mại hàng năm, trung hạn và dàihạn của thị trường, chính sách quản lý cạnh tranh và tự vệ thương mại, các biện pháp bảo

hộ, chính sách tài chính tiền tệ bảo đảm ổn định giá cả và chống lạm phát, dự kiến chínhsách ngoại thương mới nhằm bảo đảm giảm nhập siêu và tăng cường sản xuất trong nước

sở tại; Nhu cầu về nhập khẩu, khả năng xuất khẩu hàng hóa (đặc biệt những loại hànglương thực như lúa gạo, bột mỳ, )

- Thường xuyên cung cấp các bản tin về thị trường lên các trang web của Bộ phục

vụ doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, các thương vụ đã tích cực đăng tin trên chuyên mục

“Mở cửa thị trường Châu Phi” do Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á phối hợp vớiBáo Công Thương thực hiện; nhiều tin, bài đăng tải trên các báo, tạp chí, website khác.Theo dõi diễn biến thị trường để có thông tin kịp thời, giúp doanh nghiệp duy trì kinhdoanh nhưng cũng phòng ngừa, tránh được rủi ro có thể xẩy ra

- Báo cáo kịp thời các diễn biến về tình hình chính trị, kinh tế của nước sở tại, cácnước kiêm nhiệm cũng như một số nước trong khu vực, đánh giá các tác động của bất ổnchính trị, kinh tế ảnh hưởng đến kim ngạch thương mại và hợp tác đầu tư của Việt Namvới các nước này để Bộ có những chủ trương và biện pháp đối phó kịp thời Nghiên cứu và

đề xuất các vấn đề liên quan đến các hiệp định cần ký kết để thuận lợi hóa quan hệ hợp táchai bên

1.1.2 Hoạt động xúc tiến thương mại:

- Các Thương vụ đã phối hợp với các tổ chức xúc tiến thương mại, Hiệp hội ngànhhàng, đầu mối của nước sở tại để giới thiệu, vận động được nhiều doanh nghiệp, thươngnhân tham gia các chương trình Hội chợ, Triển lãm thương mại lớn tại Việt Nam (cụ thểcác đoàn doanh nghiệp từ Ni-giê-ria, Pa-kít-xtan, Ấn Độ, Cô-oét, Ít-xra-en, An-giê-ri, Ma-rốc,…) Phối hợp với các cơ quan trong nước vận động và mời các đoàn doanh nghiệp (30đoàn) của Bạn vào Việt Nam tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và đầu tư

- Tham gia nhiều hội thảo do Bộ, ngành, Phòng Thương mại Công nghiệp và các tổchức kinh tế, xúc tiến Thương mại nước sở tại tổ chức để giới thiệu, quảng bá hàng xuấtkhẩu, tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam Trực tiếp chủ trì tổ chức nhiều Hội thảo với cùngnội dung tại các vùng, miền và cả thị trường kiêm nhiệm

- Tham gia hoạt động xúc tiến Thương mại tại Diễn đàn Doanh nghiệp nhân dịp cácđoàn doanh nghiệp trong nước sang; tham gia và vận động các doanh nghiệp trong nướctham gia (hoặc gửi hàng mẫu, ấn phẩm) triển lãm, giới thiệu sản phẩm hàng hoá tại cácgian hàng Hội chợ Thương mại Quốc tế nước sở tại tổ chức

- Tiến hành in ấn, nhân bản các brochure, profile, catalogue, các đơn chào hàng,báo giá của các doanh nghiệp Việt Nam, các chương trình giới thiệu hội chợ, triển lãmquốc tế tại Việt nam để giới thiệu cho cộng đồng doanh nghiệp sở tại

- Nghiên cứu đề xuất và tổ chức các phương án giao thương, diễn đàn trực tuyếngiữa các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng hai nước

1.1.3 Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp:

- Hỗ trợ thông tin thường xuyên, đầy đủ, kịp thời và chính xác, đóng vai trò cầu nốicho các doanh nghiệp Việt Nam và nước sở tại liên hệ, giao thương với nhau Tích cực tìmkiếm đối tác xuất nhập khẩu hàng hỗ trợ doanh nghiệp hai phía đạt có hiệu quả tốt

Trang 30

- Tư vấn, hỗ trợ giải quyết rất nhiều vướng mắc, tranh chấp giữa doanh nghiệp haibên Liên hệ với các cơ quan hữu quan điều tra, xác minh tư cách pháp nhân của đối táccũng như xử lý các vụ việc gian lận thương mại (vốn thường xuyên diễn ra khi giao dịchvới các nước Châu Phi, Nam Á)

- Hỗ trợ nhiều đoàn doanh nghiệp sang khảo sát thị trường, tư vấn đàm phán hợpđồng xuất nhập khẩu hàng hoá; quảng bá các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp trongcác sự kiện thương mại cũng như trưng bày tại trụ sở Thương vụ

1.1.4 Hoạt động phục vụ các đoàn công tác:

Phục vụ tốt các đoàn doanh nghiệp tháp tùng các đoàn của Lãnh đạo Đảng, Nhànước, Quốc hội, các đoàn của Bộ, ban, ngành Việt Nam sang thăm và làm việc tại thịtrường Tổ chức thực hiện chương trình cho các đoàn của Bộ Công Thương đi nghiên cứuchính sách, xúc tiến thương mại

1.2 Các hoạt động phối hợp theo Luật Cơ quan Đại diện:

- Thực hiện nghiêm chỉnh, tích cực, đúng thời hạn và có hiệu qua các công việc Đại

sứ quán chỉ đạo, yêu cầu và huy động kể cả về mặt chuyên môn hay các công việc thườngxuyên khác (lễ tân, cộng đồng, sự kiện, đối ngoại, văn hoá, thể thao, hỗ trợ lao động,…)

- Trực tiếp tham gia hỗ trợ CQĐD trong các công việc quan trọng (Thương vụ AiCập, Thổ Nhĩ Kỳ trực tiếp đi và điều hành công tác cứu trợ lao động Việt Nam ở Li bi,Thương vụ tại U.A.E tham gia hỗ trợ khi lao động tại Li Bi quá cảnh Dubai)

- Chấp hành tốt chế độ chi tiêu tài chính, quản lý tài sản, báo cáo hàng tháng theoquy định thực hiện của Luật cơ quan đại diện, quan hệ hợp tác và phối hợp tốt với Đại sứquán tại địa bàn nước sở tại

- Báo cáo tình hình chung và các chuyên đề nghiên cứu kinh tế, thương mại, đầu tưtheo yêu cầu của Đại sứ, tham gia biên soạn các ấn phẩm do Đại sứ quán chủ trì in ấn

- Đối với các Thương vụ nằm tại thành phố khác với thành phố Đại sứ quán đặt trụ

sở, Thương vụ đóng vai trò rất cần thiết và được coi như một văn phòng khu vực/chi nhánhcủa Đại sứ quán để chỉ đạo, phối hợp và triển khai công việc Qua đó, Thương vụ đã thaymặt Đại sứ quán sắp xếp bố trí chương trình làm việc cũng như các công việc khác

2 Kế hoạch hoạt động năm 2012:

- Các Thương vụ đều phấn đấu đạt và vượt mức kim ngạch xuất khẩu Bộ giao

- Phát huy, đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động đã tiến hành trong những năm qua,thực hiện tốt và có hiệu quả 04 nhóm công việc chủ yếu theo chức năng nhiệm vụ được

Bộ Công Thương giao Trong đó tăng cường các hoạt động nghiên cứu cơ hội hợp tác côngnghiệp (khai mỏ, chế tạo, điện lực, ) và đầu tư, xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp,nhiều giá trị gia tăng với nước sở tại và nước kiêm nhiệm

- Phối hợp thực hiện hình thức giao lưu trực tuyến cũng như tổ chức nhiều hơn cácdoanh nghiệp hai bên tham gia các sự kiện, triển lãm quốc tế của nhau

- Tiếp tục mở rộng quan hệ với các Cơ quan, đơn vị chức năng của nước sở tại đểphối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư Phát triển công tác kết nối đốitác, thông tin nguồn hàng, kênh hàng có tính hệ thống và bền vững hơn so với hiện nay

- Đẩy mạnh cung cấp thông tin cho doanh nghiệp nước sở tại thu hút sự quan tâmđến thị trường Việt Nam, tiếp tục tham gia tháo gỡ các vướng mắc tranh chấp trong kinhdoanh giữa hai phía

- Phối hợp chặt chẽ với các Vụ, Cục của Bộ, trực tiếp là Vụ thị trường Châu Phi,Tây Á, Nam Á để có sự chỉ đạo giúp cho hoạt động Thương vụ có hiệu quả hơn

Trang 31

III Đánh giá hoạt động Thương vụ:

1 Thuận lợi và khó khăn:

- Tiềm năng nhập khẩu của thị trường khu vực là rất lớn, nhu cầu đầu tư phongphú, đa dạng Mặt khác, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường

Ấn Độ Doanh nghiệp hai bên đang thể hiện sự quan tâm đến thị trường của nhau, nhu cầuhàng hoá ngày càng cao và mở rộng

- Một số nước thuộc Trung Đông, GCC có chính sách kinh tế, thương mại tươngđối mở, thuế nhập khẩu thấp (từ 0-5% CIF) và hầu như không áp dụng các rào cản kỹthuật, phi quan thuế để bảo hộ là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam tăng cườngxuất khẩu vào các thị trường này

- Nguồn vốn tài chính một số nước thuộc Trung Đông rất dồi dào, có nhu cầu đầu

tư tài chính ra nước ngoài, đặc biệt đang hướng về các nước Châu Á, trong đó có ViệtNam

1.2 Khó khăn:

- Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Trung Đông và các nước Bắc Phi còn nhiềubất ổn, bạo loạn, khủng bố vẫn xảy ra dẫn đến các doanh nghiệp của Việt Nam lo ngạikhông muốn đầu tư kinh doanh tại thị trường này trong khi doanh nghiệp sở tại cũng gặpkhó khăn về tài chính

- Một số nước tại khu vực Nam Á, Trung Đông áp dụng các chính sách bảo hộ nềnsản xuất trong nước rất cao thể hiện qua thuế suất nhập khẩu hàng hoá, rào cản kỹ thuậtgây khó khăn cho hàng xuất khẩu của Việt Nam

- Cơ cấu hàng xuất khẩu có nhiều điểm tương đồng Sự quan tâm và hiểu biết củadoanh nghiệp Việt Nam chưa nhiều đối với các thị trường dẫn đến xúc tiến thương mạichưa đạt hiệu quả cao

- Tranh chấp thương mại hai bên ngày một tăng, phức tạp, phát sinh nhiều trườnghợp lừa đảo, gian lận thương mại ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh hai bên

- Tại các địa bàn như I ran, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ria, môi trường an ninh, chính trị,thương mại còn quá nhiều bất ổn, thông tin liên lạc thường xuyên bị chặn, sinh hoạt rất khókhăn (không đủ điện, nước; vệ sinh môi trường, cơ sở hạ tầng kém, dịch bệnh, giá cả đắtđỏ), luôn trong tình trạng căng thẳng về an ninh cũng như nguy cơ chiến tranh Tại địa bànThổ Nhĩ Kỳ, trụ sở cơ quan Thương vụ còn quá chật chội và mang tính tạm thời

Trang 32

- Việc thực hiện các đề xuất, các chương trình dự án hợp tác dài chưa được sự quantâm đúng mức.

- Việc cấp thị thực nhập cảnh cho doanh nghiệp Pa-kít-xtan, Ni-giê-ria và một sốnước khác còn khó khăn, mất thời gian

- Đề xuất tổ chức họp UBHH Việt Nam – Nam Phi và nâng cao hiệu quả cácchuyến thăm, làm việc tại thị trường này

VỤ TRƯỞNG

Lý Quốc Hùng

Trang 33

PHẦN II:

THAM LUẬN TẠI HỘI NGHỊ THAM TÁN THƯƠNG MẠI

Trang 34

KHỦNG HOẢNG CHÍNH TRỊ TẠI BẮC PHI, AI CẬP

VÀ TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG GIAO THƯƠNG

Phan Minh Quang Tham tán Thương mại tại Ai Cập

Nói đến Bắc Phi người ta thường nghĩ đến Trung Đông (Trung Đông mở rộng) vìhai khu vực này thuộc liên đoàn các nước Ả-rập Khu vực Bắc Phi gồm các nước: Tuy-ni-

di, An-giê-ri, Ai Cập, Li-bi, Ma-rốc, Xu-đăng và Tây Sahara

Từ cuối năm 2010 đến nay, hầu hết các nước Bắc Phi đều có biến động về chính trị.Lần lượt các Tổng thống Tuy-ni-di, Ai Cập và Li-bi bị lật đổ bởi các cuộc biểu tình triềnmiên, dữ dội của các tầng lớp nhân dân Riêng Xu-đăng thì phân chia thành 2 quốc gia BắcXu-đăng và Nam Xu-đăng

Về nguyên nhân diễn biến các cuộc bạo động kéo theo hệ quả làm chính quyền một

số nước Bắc Phi sụp đổ đã được nhiều nguồn thông tin nói đến Trong bài tham luận này,tôi chỉ đề cập đến khủng hoảng chính trị ở Bắc Phi, Ai Cập đã tác động đến hoạt động giaothương của Việt Nam với các nước khu vực và triển vọng về hợp tác kinh tế

Năm 2011 dự báo kim ngạch 2 chiều như sau:

Tuy-ni-di: 22 triệu đô-la Mỹ, An-giê-ri: 110 triệu đô-la Mỹ, Li-bi: hơn 3 triệu đô-la

Mỹ, Ma-rốc: 35 triệu đô-la Mỹ Ai Cập: 300 triệu đô-la Mỹ

Chúng ta đều biết Li-bi và Ai Cập có trữ lượng lớn về dầu, khí Trữ lượng dầu củaLi-bi lên đến 41,46 tỷ thùng, Ai Cập 18,3 tỷ thùng và 2,21 nghìn tỷ m3 khí đốt thiên nhiên.Tổng lượng dầu xuất khẩu của cả hai nước chiếm gần 3% tổng lượng dầu xuất khẩu củathế giới Vì thế tình trạng bất ổn chính trị tại Bắc Phi đã tác động nhiều đến nền kinh tế ởquy mô khu vực và thậm chí toàn cầu trong đó có Việt Nam do giá dầu tăng cao

Chiến sự tại Li-bi đã tác động đến quan hệ kinh tế của Việt Nam, nhất là lĩnh vựcxuất khẩu lao động Chỉ riêng việc hơn 10.000 lao động từ Li-bi về nước cùng một thờiđiểm cũng là bài toán đặt ra đối với thị trường lao động và việc bảo đảm an sinh xã hội ởnông thôn Việt Nam

Tuy nhiên, năm 2011 nhìn vào hoạt động thương mại của Việt Nam với các nướcBắc Phi, Trung Đông sẽ nhận thấy, trái với nhiều dự đoán tiêu cực về hiệu quả hoạt độngxúc tiến thương mại với các nước có nhiều biến động chính trị thì thực tế đã xảy ra ngượclại Trong khu vực Bắc Phi, Trung đông có khoảng 15 nước quan hệ thương mại với ViệtNam thì 11 nước nhập siêu lớn so với cùng kì năm trước Nói rộng ra tại Châu phi, XK củaViệt Nam tăng tính đến hết tháng 10 thì : Nam Phi đã nhập khẩu tăng 297%, UAE: 73%,Thổ Nhĩ kì: 56%, Ả Rập xê út: 85% Tại các nước Bắc Phi thì Ai Cập nhập khẩu từ Việtnam tăng hơn cùng kì năm trước 41%, An-giê-ra, Xu-đăng nhập khẩu cũng tăng khá

Ai Cập là quốc gia có hoạt động thương mại lớn nhất khu vực Bắc Phi Giữa AiCập và Việt Nam luôn duy trì được mối quan hệ hữu nghị truyền thống tốt đẹp Những mặthàng tiềm năng của Ai Cập như: Bông vải sợi, dược phẩm, hóa chất, phân bón, sản phẩmnhôm, sản phẩm kính, chất béo có nguồn gốc thực vật,…

Việt Nam có thế mạnh mà Bạn rất cần là: Nông sản, thủy sản, hàng dệt may, thiết

bị nông nghiệp,sản phẩm điện tử,cao su,cà phê,chè,gia vị,…

Thị trường Ai Cập về cơ bản không yêu cầu quá cao về chất lượng hàng hóa, chỉcần giá cả và mẫu mã phù hợp, đây cũng là điểm rất thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam

Trang 35

Theo giới phân tích, Ai Cập dù đang lâm vào bất ổn chính trị sâu sắc, nhưng có nềntảng vững, những cấu trúc kinh tế và chính trị cơ bản của nước này vẫn tồn tại, ngay cả khi

có hay không có Tổng thống Mubarak

Ngay tại thời điểm khủng hoảng nhất về chính trị và kinh tế thì hàng hóa của ViệtNam xuất khẩu sang Ai Cập vẫn tăng mạnh Năm 2010 là năm kinh tế Ai Cập phục hồi khánhất sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới, ta cũng chỉ XK sang Ai Cập đạt 174 triệuUSD, tăng hơn năm trước 12 triệu đô-la Mỹ Nhưng năm 2011 hàng Việt Nam đã xuấtkhấu vào thị trường này tăng từ 70-80 triệu đô-la Mỹ, hy vọng đến cuối năm sẽ đạt hơn

rộ, thậm chí cả đổ máu,… nhưng Ai Cập luôn là một dân tộc rất hiền hòa, tử tế và quantrọng hơn Ai Cập đang cần đến nhiều hàng hóa từ Việt Nam

Biện pháp để tăng XK đến thị trường Bắc Phi:

1 Cần tuyên truyền và quảng bá sâu hơn đến dư luận và các doanh nghiệp ViệtNam rằng đây là thị trường thực sự nhiều tiềm năng, người dân đa phần rất chân thành do

đó rủi ro Thương mại là không cao

2 Nhà nước nên có chính sách hỗ trợ các Doanh nghiệp có nhu cầu đi tìm hiểu thịtrường, nhất là các hoạt động xúc tiến thương mại

3 Các doanh nghiệp giao thương với thị trường này cần tạo dựng niềm tin đối vớikhách hàng vì thực chất họ là những doanh nghiệp trước hết có tiềm lực về tài chính, thứnữa họ ưa chuộng thanh toán dựa nhiều vào sự tin cậy

4 Để tránh tối đa rủi ro, khi tiếp cận khách hàng nên thông qua Thương vụ ĐSQ đểthẩm định các công ty nước sở tại về năng lực Qua đó củng cố niềm tin khi giao dịchThương mại

Trân trọng cảm ơn

Trang 36

PHƯƠNG THỨC XÚC TIẾN XUẤT KHẨU VÀO KHU VỰC CÁC NƯỚC NÓI TIẾNG PHÁP TẠI CHÂU PHI

Nguyễn Văn Mùi Tham tán Thương mại tại An-giê-ri

Tôi xin trình bày một số ý kiến về phương thức xúc tiến xuất khẩu vào khu vực cácnước nói tiếng Pháp tại châu Phi

Nội dung gồm 3 phần :

I Thông tin về các nước nói tiếng Pháp tại châu Phi;

II Xúc tiến xuất khẩu hàng Việt Nam vào khu vực;

III Những giải pháp và đề xuất để đẩy mạnh xuất khẩu vào khu vực này

I Thông tin về các nước nói tiếng Pháp tại châu Phi:

1 Một số thông tin khái quát :

Lịch sử hình thành : Cùng với chế độ thực dân hóa do Pháp tiến hành hơn một thế

kỷ tại châu Phi (1850-1960), tiếng Pháp được truyền bá vào châu Phi và trở thành ngônngữ quan trọng của nhiều nước Châu Phi là châu lục có số người nói tiếng Pháp nhiều

nhất thế giới Hiện nay tại châu Phi có 32 nước nói tiếng Pháp Năm 2010, dân số các nước

này là 344 triệu người, chiếm trên 1/3 dân số toàn châu lục Dự báo đến năm 2050, dân số

sẽ lên đến 732 triệu người

Mức độ sử dụng tiếng Pháp trong các nước này có thể chia làm 3 nhóm nước nhưsau:

- Các nước dùng tiếng Pháp làm ngôn ngữ chính thức: Gồm 21 nước là Bê-nanh,Buốc-kina Fa xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Cô-mo, Bờ Biển Ngà, DJi-bu-ti, Ga-bông, Ghi-

nê, Ghi-nê xích đạo, Ma-đa-gat-xca, Mali, Ni-giê, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủCông-gô, Cộng hòa Công-gô, Ru-an-đa, Xê-nê-gan, Xây-sen, Sát và Tô-gô

- Các nước dùng tiếng Pháp làm ngôn ngữ thứ hai: có 5 nước gồm An-giê-ri, rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni và Tuy-ni-di

Ma Các nước là thành viên Tổ chức Pháp ngữ Quốc tế (OIF): gồm 6 nước: CápMa ve,Ai-Cập, Gha-na, Ghi-nê Bít-sao, Mô-dăm-bích, Xao-Tô-mê-và Prin-xi-pơ

Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, tổng thu nhập quốc nội (GDP) năm 2010của các nước nói tiếng Pháp tại châu Phi đạt trên 745 tỷ đô-la Mỹ, chiếm 43% GDP toànchâu lục và 1,2% GDP toàn cầu Ghi-nê Xích đạo là quốc gia duy nhất được xếp hạngnước có thu nhập cao với GDP theo đầu người 14.540 đô-la Mỹ/người; 5 nước có thu nhậptheo đầu người ở mức trung bình cao là Xây-sen, Ga-bông, Mô-ri-xơ, An-giê-ri và Tuy-ni-

di (trên 4.000 đô-la Mỹ/người) Các nước còn lại phần lớn có thu nhập thấp hoặc trungbình ở mức thấp

Các nước nói tiếng Pháp tại châu Phi giàu tài nguyên thiên nhiên: Dầu lửa, khí đốt,vàng, kim cương, đồng, cô-ban, bô-xít, phốt phát, ăng-ti-moan, u-ra-ni

2 Tình hình xuất nhập khẩu :

Năm 2010, trao đổi ngoại thương của các nước châu Phi nói tiếng Pháp đạt 421,72

tỷ đô-la Mỹ Trong đó xuất khẩu trên 198,03 tỷ đô-la Mỹ, nhập khẩu 223,69 tỷ đô-la Mỹ,nhập siêu 25,66 tỷ đô-la Mỹ

Trang 37

Mặt hàng nhập khẩu chính gồm: Máy móc thiết bị, thực phẩm, sản phẩm dầu lửa,phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng, dệt may, vật liệu xây dựng, hóa chất.

Đối tác nhập khẩu chính gồm (1) các nước phát triển châu Âu và Mỹ, (2) các nướctại châu Phi, và (3) các nước châu Á mà chủ yếu là Trung Quốc và Ấn Độ

(Đề nghị xem Phụ lục 1)

II Xúc tiến xuất khẩu hàng Việt Nam vào khu vực:

1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam vào khu vực:

a) Kim ngạch xuất khẩu :

Năm 2010, theo thống kê của Hải quan Việt Nam, xuất khẩu của ta sang khu vực

tiếng Pháp châu Phi đạt 857,78 triệu đô-la Mỹ, chiếm 0,38% tổng kim ngạch nhập khẩu

của khu vực này

Trong 06 tháng đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào khu vực nàyđạt 670,568 triệu đô-la Mỹ, dự kiến cả năm 2011 đạt trên 1,15 tỷ đô-la Mỹ, tăng trên 30%

so với năm 2010

Tuy nhiên, tỷ trọng kim ngạch hàng xuất sang khu vực tiếng Pháp tại châu Phitrong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm 1,2% năm2010

b) Mặt hàng xuất khẩu:

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước nói tiếng Pháp châu Phi chủyếu là gạo, hàng dệt may, hải sản, cà phê, phụ tùng, máy móc và linh kiện, Các loạihàng hóa này chiếm gần 84% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực

c) Những thuận lợi, khó khăn:

+ Tiềm năng thị trường tương đối lớn, nhu cầu cao và đa dạng

+ Nhiều nước có nguồn thu từ xuất khẩu tài nguyên dồi dào (dầu mỏ, khí đốt, vàng,khoáng sản quý hiếm ) đảm bảo tài chính cho thanh toán hàng nhập khẩu

+ Nhiều mặt hàng của Việt Nam có chất lượng và giá cả phù hợp với nhu cầu thịtrường

Trang 38

+ Ngôn ngữ giao dịch phổ biến trong kinh doanh là tiếng Pháp cũng là một khókhăn đối với doanh nghiệp Việt Nam.

2 Xác định mặt hàng và khu vực thị trường xuất khẩu :

a) Các mặt hàng tiềm năng:

- Hàng nông sản, thực phẩm: Bao gồm gạo, cà phê, hải sản, hạt tiêu, dừa sấy, hạtđiều Đây là những mặt hàng chủ lực truyền thống của Việt Nam xuất khẩu sang châuPhi Tuy nhiên, một số mặt hàng mới chỉ xuất phổ biến dưới dạng thô (cà phê, hạt tiêu),cần nghiên cứu tăng cường hàng chế biến để tăng giá trị gia tăng xuất khẩu

- Hàng tiêu dùng: Nhu cầu về hàng tiêu dùng tại châu Phi nói chung cũng như khuvực các nước nói tiếng Pháp là rất đa dạng và phong phú Nhiều mặt hàng của Việt nam cóthể đáp ứng thị hiếu thị trường cả về chất lượng và giá cả, trong đó có dệt may, giày dép,vải, giấy, đồ nhựa, đồ gỗ, gốm sứ, đan lát,

- Máy móc thiết bị, điện, điện tử, phụ tùng và linh kiện: Đó là các loại máy vi tính,máy in, thiết bị văn phòng, đồ điện, máy móc nông nghiệp, phụ tùng ô tô, xe máy

- Vật liệu xây dựng: Hầu hết các nước thuộc khu vực này đều đang phát triển, cầnxây dựng nhiều công trình hạ tầng, hiện đại hóa các đô thị, xây dựng nhà ở cho nhân dân.Nhu cầu về vật liệu xây dựng rất lớn, đó là xi măng, sắt thép, gốm xây dựng, thủy tinh, đồnội thất,

b) Khu vực thị trường:

Có ba tổ chức liên kết kinh tế khu vực thu hút phần lớn các nước nói tiếng Pháp tạichâu Phi tham gia Các khối này thỏa thuận những điều kiện kinh tế, thương mại chung.Nếu hàng xuất của chúng ta thâm nhập vào được thị trường một nước thì có khả năng mởrộng ra các nước khác trong khối Đó là

- Các nước Tây Phi: Liên minh Kinh tế và Tiền tệ Tây Phi (UEMOA), thành lậpnăm 1994, gồm 8 nước : Bê-nanh, Buốc-kina Faxô, Bờ Biển Ngà, Ghi-nê Bit-xao, Ma-li,Ni-giê, Xê-nê-gan và Tô-gô Dân số trên 80 triệu người, diện tích 3.509.600 km2 Cácnước này thỏa thuận sử dụng hệ thống thuế quan thống nhất (biểu thuế, mã số, thủ tục hảiquan), sử dụng chung 1 đồng tiền Franc CFA(XOF), áp dụng các biện pháp kiểm soát hốiđoái chung

- Các nước Trung Phi: Cộng đồng Kinh tế và Tiền tệ Trung Phi (CEMAC), thànhlập năm 1994, gồm 6 nước: Ca-mơ-run, Cộng hòa Công-gô, Ga-bông, Ghi-nê Xích đạo,Cộng hòa Trung Phi và Sát Dân số trên 41 triệu người, diện tích 3.019.965 m2 Mục đíchtạo ra một thị trường chung tại Trung Phi, sử dụng đồng tiền chung là Franc CFA(XAF)

- Các nước Bắc Phi: Liên minh Maghreb A-rập (UMA) thành lập năm 1989, gồm 5nước An-giê-ri, Ma-rốc, Tuy-ni-di, Li-by và Mô-ri-ta-ni Dân số trên 89 triệu người Liênkết giữa các nước này không thực sự chặt chẽ do mỗi nước có chính sách kinh tế tiền tệriêng, hiện nay đang bị chia rẽ do có bất đồng với nhau về vấn đề Tây Xahara Tuy nhiênmỗi nước trong khối này có nền kinh tế phát triển khá, có nguồn dự trữ ngoại tệ dồi dào

3 Lựa chọn phương thức xúc tiến hiệu quả:

a) Giao dịch trực tiếp: Là phương thức luôn mang lại hiệu quả cao nhất Các doanh

nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng, giới thiệu sản phẩm, đàm phán ký kết hợp đồng bằngcác hình thức sau :

- Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế: Đó là các hội chợ đa ngành và các triểnlãm chuyên ngành được tổ chức tại khu vực Hàng năm có hàng trăm hội chợ, triển lãmquốc tế tại Châu Phi Một số hội chợ triển lãm quốc tế lớn tại khu vực như : Hội chợ Quốc

tế Alger (An-giê-ri), Hội chợ quốc tế Cai-rô (Ai cập), Hội chợ quốc tế Dakar (Xê-nê-gan),

Trang 39

Hội chợ nông sản Agadir (tại Ma-rốc), triển lãm Xây dựng Batimatec (An-giê-ri), Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thông tin và lựa chọn Hội chợ, triển lãm phù hợp vớingành hàng của mình để tham dự

- Cử các đoàn khảo sát thị trường, tổ chức hội thảo doanh nghiệp, tìm kiếm đối tácxuất khẩu: Doanh nghiệp có thể tự thành lập đoàn công tác hoặc tham gia các đoàn do các

cơ quan Bộ Công Thương, Cục Xúc tiến Thương mại, Phòng Thương mại tổ chức để đikhảo sát tìm hiểu thị trường và gặp gỡ đối tác Nếu kết hợp cử đoàn khảo sát thị trường vàtham dự hội chợ thì sẽ hiệu quả hơn

- Đón tiếp các đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam làm việc: sau khi thiết lập quan hệvới đối tác, doanh nghiệp của ta có thể mời Bạn vào Việt Nam, hoặc do giới thiệu của cácThương vụ Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan xúc tiến thương mại của bạn, các đoàndoanh nghiệp sẽ vào Việt Nam khảo sát tìm nguồn hàng nhập khẩu Đây là những cơ hộimang lại hiệu quả và ít tốn kém, các doanh nghiệp nên tổ chức tiếp đón tận tình chu đáo

b) Tìm kiếm đối tác qua trung gian :

- Thông qua các tổ chức, đơn vị xúc tiến thương mại: các doanh nghiệp có thể tìmđối tác qua Bộ Công Thương, Cục Xúc tiến Thương mại, Phòng Thương mại Công nghiệpViệt Nam, Đại sứ quán, Thương vụ Việt Nam tại các nước, Đại sứ quán của các nước bạntại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp của nước bạn, các tổ chức xúc tiếnthương mại khác của bạn

- Giao dịch thông qua các công ty môi giới nước ngoài: Hiện nay nhiều doanhnghiệp châu Phi có thói quen mua hàng thông qua trung gian, thường là các công ty tạichâu Âu và Trung Đông, mặc dù chi phí tốn kém và giảm khả năng cạnh tranh nhưng đây

là một kênh quan trọng để thúc đẩy xuất khẩu sang châu Phi Các doanh nghiệp cần lưu ýtận dụng cơ hội để thâm nhập và phát triển thị trường

- Tìm kiếm khách hàng qua internet : Doanh nghiệp có thể tìm được đối tác thôngqua các địa chỉ website, tuy nhiên khi giao dịch ký hợp đồng cần tìm hiểu kỹ thông tin củaphía bạn Cần lưu ý có những đối tác lừa đảo thông qua giao dịch mạng

c) Thành lập công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện:

Nhiều nước có quan hệ thương mại với châu Phi thâm nhập thị trường bằng cách

mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc thành lập công ty tại thị trường Đây là hìnhthức rất hiệu quả và phù hợp với cả hoạt động thương mại lẫn đầu tư Trung Quốc, Pháp, Ý

đã thành lập hàng trăm công ty tại khu vực.Các doanh nghiệp Việt Nam nên nghiên cứu

mở công ty, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện để làm ăn lâu dài với thị trường

III Giải pháp và đề xuất:

1 Đối với cấp vĩ mô:

Đề nghị có sự quyết tâm và định hướng chiến lược của Nhà nước đối với việc pháttriển thị trường châu Phi trong đó có khu vực nói tiếng Pháp Thông qua việc phát triểnquan hệ chính trị, ngoại giao và kinh tế với các nước châu Phi để thiết lập môi trường kinhdoanh thuận lợi cho các doanh nghiệp có điều kiện thâm nhập thị trường

Nhà nước cần sử dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp phù hợpvới đặc điểm từng thị trường và trình độ phát triển của các doanh nghiệp trong nước Trong

đó, cần chú ý đến việc cung cấp hỗ trợ về thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và tàichính vì đây là những khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp khi kinh doanh với thịtrường Châu Phi

Khi làm việc với khu vực các nước nói tiếng Pháp, đề nghị tăng cường phương tiệnthông tin tuyên truyền, sách báo ấn phẩm, tài liệu bằng tiếng Pháp tại các tổ chức xúc tiến

Trang 40

thương mại: Cục Xúc tiến Thương mại, Thương vụ, các công ty triển lãm, quảng cáo ngoạithương

2 Đối với các doanh nghiệp:

Đề nghị hết sức nỗ lực trong việc thâm nhập thị trường châu Phi, nghiên cứu kỹnhu cầu và thị hiếu của thị trường để tạo ra được những sản phẩm phù hợp, có sức cạnhtranh về chất lượng và giá thành Đồng thời, để tiếp cận thị trường cần phải kiên trì, linhhoạt và mềm dẻo do thị trường Châu Phi nói chung có tính thay đổi cao và ít nhất quán

Đối với châu Phi, chất lượng hàng hóa và uy tín doanh nghiệp cũng phải coi trọnghàng đầu như mọi thị trường khác Không nên quan niệm châu Phi là thị trường thứ cấpvới chất lượng hàng hóa không cao Cần tôn trọng và thực hiện đúng mọi cam kết theo hợpđồng xuất khẩu

Cần tăng cường cán bộ tiếng Pháp để chủ động về ngôn ngữ giao dịch và đây cũng

là phương tiện giao dịch hiệu quả với các nước nói tiếng Pháp

Trên đây là một số ý kiến về công tác xúc tiến xuất khẩu vào khu vực các nước nóitiếng Pháp tại Châu Phi

Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w