Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho vùng duyên hải Nam trung bộ Đề tài nghiên cứu đồng thời đề xuất các giải pháp chung về chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho các địa phương DHNTB nhằm ứng phó với BĐKH cụ thể gồm: các giải pháp về chính sách; các giải pháp về khoa học công nghệ; các giải pháp về phát triển nguồn lực; các giải pháp về liên kết vùng trong ứng phó BĐKH
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ, ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
MÃ SỐ: TNMT.2016.05.22
Cơ quan quản lý tổ chức chủ trì: Bộ tài nguyên và Môi trường
Tổ chức chủ trì: Cục Biến đổi khí hậu
Chủ nhiệm đề tài: Mai Kim Liên
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ, ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC PHỤ LỤC 8
DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 9
MỞ ĐẦU 14
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 14
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 15
3 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 15
5 THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 16
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16
7 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO 16
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ 17
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 17
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 20
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BĐKH VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CĐCCKT 24
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 27
1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI TẠI KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 32
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM VÀ LỰA CHỌN CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ, ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 37
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ, BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 37
2.1.1 Một số khái niệm 37
2.1.2 Nội dung của chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế 39 2.1.3 Biến đổi khí hậu và cách thức lồng ghép biến đổi khí hậu vào trong các chính
Trang 52.1.4 Tiến trình lồng ghép và sự tham gia của các bên liên quan 49
2.1.5 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế 52
2.1.6 Hệ thống các chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và định hướng lồng ghép biến đổi khí hậu 55
2.2 XÁC ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 59
2.2.1 Các mục tiêu SDGs đến 2030 và lồng ghép biến đổi khí hậu vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế 60
2.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế 62
2.3 CÁCH TIẾP CẬN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64
2.3.1 Cách tiếp cận 64
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 65
2.4 SỐ LIỆU SỬ DỤNG 78
2.4.1 Số liệu tại các Trạm trên khu vực nghiên cứu 79
2.4.2 Số liệu điều tra khảo sát tại khu vực nghiên cứu 79
2.4.3 Số liệu về kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu 82
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NAM TRUNG BỘ 83
3.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU KINH TẾ CỦA CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 83
3.1.1 Đặc điểm về đất đai, tài nguyên thiên nhiên các tỉnh Nam Trung Bộ 83
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ 85
3.1.3 Đánh giá sự CĐCCKT tại các tỉnh DHNTB trong thời gian qua 89
3.1.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành và nội ngành thích ứng với BĐKH ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ 91
3.2 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ DỰ TÍNH HẠN HÁN 99
3.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu 5 tỉnh Nam Trung Bộ 99
3.2.2 Dự tính hạn hán 102
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI CƠ CẤU KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 104
3.3.1 Ảnh hưởng nguy cơ ngập do nước biển dâng đến 3 trụ cột của cơ cấu kinh tế 104
3.3.2 Đánh giá tính dễ bị tổn thương với các ngành kinh tế của khu vực DHNTB 117
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT VÀ THỬ NGHIỆM BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 142
4.1 ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ 142
Trang 64.2 THỬ NGHIỆM BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BĐKH VÀO QUÁ
TRÌNH CĐCCKT CHO TỈNH BÌNH ĐỊNH 158
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NHẰM ỨNG PHÓ HIỆU QUẢ VỚI BĐKH, ĐẢM BẢO PTBV 169
5.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH 169
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 172
5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 173
5.4 CÁC GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT VÙNG TRONG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 174
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
PHỤ LỤC 181
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 BĐKH Biến đổi khí hậu
3 CĐCCKT Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
5 DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ
7 PTBV Phát triển bền vững
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 17 mục tiêu PTBV SDGs đến 2030 60
Bảng 2.2 Bảng sắp xếp dữ liệu chỉ thị theo vùng 69
Bảng 2.3 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 71
Bảng 2.4 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành công nghiệp và xây dựng .72 Bảng 2.5 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành dịch vụ 73
Bảng 2.6 Phân cấp trạng thái dễ bị tổn thương 76
Bảng 2.7 Danh sách các trạm được sử dụng trong nghiên cứu 79
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất các tỉnh Nam Trung Bộ 83
Bảng 3.2 GRDP các tỉnh và vùng Nam Trung Bộ theo giá hiện hành giai đoạn 2014 - 2017 86
Bảng 3.3: GRDP các tỉnh Nam Trung Bộ theo giá so sánh năm 2010 89
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất (GRDP) theo giá so sánh vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2011 - 2016 91
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất trồng trọt theo giá so sánh các tỉnh vùng Nam Trung Bộ 96
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất chăn nuôi theo giá so sánh các tỉnh vùng Nam Trung Bộ 97
Bảng 3.7 Giá trị sản xuất ngành Nuôi trồng thủy sản vùngNam Trung Bộ theo giá so sánh 2010 98
Bảng 3.8 Nguy cơ ngập vì nước biển dâng do BĐKH đối với các tỉnh Nam Trung Bộ 101
Bảng 3.9 Bảng thống kê diện tích các ngành bị ảnh hưởng với kịch bản nước biển dâng50cm các tỉnh DHNTB 106
Bảng 3.10 Bảng thống kê diện tích các ngành bị ảnh hưởng với kịch bản nước biển dâng 70cm các tỉnh DHNTB 110
Bảng 3.11 Bảng thống kê diện tích các ngành bị ảnh hưởng với kịch bản nước biển dâng 100cm các tỉnh DHNTB 115
Bảng 3.12 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 117
Bảng 3.13 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành công nghiệp và xây dựng 126
Bảng 3.14 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành dịch vụ 133
Bảng 3.15 Tỷ lệ mức độ tổn thương đối với các lĩnh vực kinh tế của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ 141
Bảng 4.1 Bộ chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các tỉnh Nam Trung Bộ 142 Bảng 4.2 Bộ chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Định .158
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tích hợp vấn đề BĐKH vào nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 32
Hình 2.1 BĐKH có thể gây ra những hậu quả sau 43
Hình 2.2 Quan hệ giữa chiến lược giảm nhẹ BĐKH và chiến lược thích ứng với BĐKH 45
Hình 2.3 Vai trò của thích ứng với BĐKH 45
Hình 2.4 Các tác động của biến đổi khí hậu 48
Hình 2.5 Các khía cạnh đề cập đến của thích ứng với BĐKH và thiên tai 56
Hình 2.6 Công cụ hỗ trợ quyết định – khung đánh giá rủi ro 58
Hình 2.7 Hệ thống các nhóm tiêu chí để xây dựng lộ trình thích ứng với BĐKH và thiên tai cho các quốc gia Đông Nam Á 59
Hình 2.8 Mô tả tiến trình lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT để đạt được PTBV 62
Hình 2.9 Phương pháp tiếp cận xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nam Trung Bộ 63
Hình 3.1 Cơ cấu GRDP vùng Nam Trung Bộ theo tỉnh 86
Hình 3.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Định trong 20 năm qua 92
Hình 3.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Phú Yên trong 20 năm qua 93
Hình 3.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Khánh Hòa trong 20 năm qua 93
Hình 3.5 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Ninh Thuận trong 20 năm qua 94
Hình 3.6 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Thuận trong 20 năm qua 94
Hình 3.7 CĐCCKT nông nghiệp vùng Nam Trung Bộ theo giá thực tế 95
Hình 3.8 CĐCCKT ngành nông nghiệp theo giá so sánh 2010 95
Hình 3.9 Chuyển đổi cơ cấu nội ngành chăn nuôi vùng Nam Trung Bộ theo giá so sánh 98
Hình 3.10 Chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nuôi trồng thủy sản vùng Nam Trung Bộ theo giá so sánh 2010 99
Hình 3.11 Bản đồ nước biển dâng 50 cm theo kịch BĐKH của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ 105
Hình 3.12 Bản đồ nước biển dâng 70 cm theo kịch BĐKH của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ 109
Hình 3.13 Bản đồ nước biển dâng 100cm theo kịch BĐKH của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ 114
Hình 3.14 Bản đồ tính dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH, NBD đến các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của 5 tỉnh Nam Trung Bộ 119
Hình 3.15 Bản đồ tính dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH, NBD đến ngành công nghiệp và xây dựng của 5 tỉnh Nam Trung Bộ 129
Hình 3.16 Bản đồ tính dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH, NBD đến ngành công nghiệp và xây dựng của 5 tỉnh Nam Trung Bộ 136
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA CẤP CÁN BỘ 181
PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG 187
Trang 11DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
học hàm học vị
Chức danh nghiên cứu nhiệm vụ Tổ chức công tác
1 Mai Kim Liên, Thạc sỹ Chủ nhiệm Cục Biến đổi khíhậu
2 Nguyễn Diệu Huyền, Thạc sỹ Thư ký Cục Biến đổi khíhậu
3 Đỗ Huy Dương, Tiến sỹ Thành viên chính tượng Thủy vănTổng cục Khí
4 Lê Minh Nhật, Tiến sĩ Thành viên chính Tổng cục Phòng,Chống thiên tai
5 Nguyễn Tiến Thành, Tiến sĩ Thành viên chính Trường ĐHTNMT HN
6 Lưu Đức Dũng, Tiến sĩ Thành viên chính Viện Khoa học tài
nguyên nước
7 Trần Tiến Dũng, Thạc sỹ Thành viên chính Cục Biến đổi khíhậu
8 Phạm Thị Trà My, Thạc sỹ Thành viên chính Cục Biến đổi khíhậu
9 Nguyễn Bùi Phong, Thạc sỹ Thành viên chính KTTV và BĐKHViện Khoa học
10 Lê Thị Mai Thanh, Thạc sỹ Thành viên chính Cục Biến đổi khíhậu
Trang 12THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào chính sách CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho vùng DHNTB
- Mã số: TNMT.2016.05.12
- Chủ nhiệm đề tài: Mai Kim Liên
- Tổ chức chủ trì: Cục Biến đổi khí hậu
- Thời gian thực hiện: 2016-2018
Trang 132 Mục tiêu:
- Tổng hợp, đánh giá được tác động của BĐKH tới các chỉ tiêu PTBV củacác ngành kinh tế, từ đó xác định được nhu cầu xây dựng các cơ chế, chính sáchCĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH tại các tỉnh DHNTB;
- Xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng
và thực hiện chính sách, kế hoạch CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùngDHNTB;
- Đề xuất được các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương DHNTB nhằmứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV
3 Tính mới và sáng tạo:
Hiện nay, tại Việt Nam nhiều đơn vị đã đề xuất lồng ghép các hoạt động ứngphó với biến đổi khí hậu vào các vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển của địa phương nhằm giúp cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và các tổchức dân sự địa phương có một phương pháp tiếp cận mới trong ứng phó với biếnđổi khí hậu Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên, có một đề tài đã đề xuất ra bộ tiêu chílồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảmbảo phát triển bền vững cho một vùng hoặc một địa phương Nếu xây dựng được
bộ tiêu chí này, sẽ hình thành được cơ sở để đánh giá chất lượng, mức độ, hiệuquả, khả năng, tuân thủ các quy tắc và quy định, kết quả cuối cùng và tính bềnvững của các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trong chuyển đổi cơ cấukinh tế tại các địa phương
4 Kết quả nghiên cứu:
Đã thu thập bổ sung tài liệu, số liệu liên quan đến nghiên cứu của đề tài;Đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế cácđịa phương đã tiến hành thực hiện trong thời gian qua nhằm ứng phó với biến đổikhí hậu đối với các lĩnh vực;
Trang 14Đánh giá tổng quan tác động của biến đổi khí hậu đến khả năng đạt được chỉtiêu phát triển của các ngành kinh tế tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ;
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến một số ngànhkinh tế (Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; Ngành công nghiệp, xây dựng; Ngànhdịch vụ);
Đã xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quátrình xây dựng, thực hiện các chính sách, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế,đảm bảo phát triển bền vững cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ;
Đã xây dựng sổ tay hướng dẫn lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quátrình xây dựng và thực hiện chính sách, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại địaphương
Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổikhí hậu vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho một địa phương thuộc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
- Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổikhí hậu vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách chuyển đổi cơ cấukinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho một địa phương thuộc khu vực duyên hảiNam Trung Bộ;
- 04 bài báo đăng trên Tạp chí Khí tượng Thủy văn;
- Hỗ trợ đào tạo: 02 thạc sỹ; 01 nghiên cứu sinh
Trang 156 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
6.1 Phương thức chuyển giao:
- Sản phẩm của đề tài có thể chuyển giao từng phần hoặc toàn bộ cho các đơn
vị có nhu cầu và có khả năng đáp ứng được yêu cầu về nhân lực,thiết bị
- Phương thức chuyển giao kết quả của đề tài bằng các hình thức hội thảo,hoặc chuyển giao có đào tạo đến các sở, ban ngành địa phương: báo cáo tổng kết;
Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng, thực hiệncác chính sách, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển bền vữngcho vùng duyên hải Nam Trung Bộ; Sổ tay hướng dẫn
6.2 Địa chỉ ứng dụng
- Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;
- Sở Tài nguyên và Môi trường 05 tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ gồm:Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận
6.3 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
6.3.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
Cung cấp phương pháp luận và kết quả của việc xây dựng bộ tiêu chí lồngghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình xây dựng, thực hiện các chính sách, kếhoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho vùng duyên hảiNam Trung Bộ
6.3.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Giúp các nhà hoạch định chính sách và ra quyết định hiểu và giải quyết cáctác động dự kiến của BĐKH liên quan đến các hệ thống môi trường, xã hội, vàkinh tế
- Nâng cao năng lực của cán bộ các cấp về quản lý về biến đổi khí hậu vàphát triển bền vững
Trang 166.3.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Việc xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trìnhxây dựng, thực hiện các chính sách, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảophát triển bền vững cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ sẽ mang lại các lợi íchnhư: Cung cấp một khuôn khổ để xây dựng và củng cố mối liên kết giữa cácngành và các cấp địa phương, thông qua đó để theo dõi và đánh giá quá trình thựchiện các giải pháp ứng phó với BĐKH
Trang 17MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) Trái đất đang là một trong các nguy cơ lớn đe doạ
sự phát triển bền vững (PTBV) của Loài người Chính vì vậy, Hội nghị Thượngđỉnh Trái đất (Hội nghị Rio-92) đã thông qua Công ước khung về BĐKH vào năm
1992 Tiếp đó, năm 1997, Nghị định thư Kyoto đã thống nhất một trong các cơ chếgiảm nhẹ BĐKH – Cơ chế phát triển sạch Các hội nghị các bên liên quan COPcuối cùng đi đến Thoả thuận BĐKH Paris – COP 21 vào năm 2015, với cơ chếchính để ứng phó với BĐKH là Cam kết tự nguyện quốc gia (NDC) ứng phóBĐKH
Việt Nam là một trong số ít các quốc gia trên Thế giới phải đối mặt với các tácđộng tiêu cực về BĐKH Đồng thời với việc thực hiện Cam kết tự nguyện quốcgia ứng phó với BĐKH của mình, Việt Nam đang quan tâm đến xây dựng cơ cấukinh tế ứng phó có hiệu quả với các tác động của BĐKH Đối với một nước nôngnghiệp truyền thống, đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ cấu kinh tếchủ đạo là nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CĐCCKT) bắt đầu một cách tự phát củanhững người nông dân trực tiếp đối mặt với các tác động của BĐKH đang được hỗtrợ và thúc đẩy một cách tích cực của Nhà nước bởi chiến lược, chính sách và cơchế ứng phó với BĐKH Do vậy, đã hình thành các khái niệm và chính sách: Lồngghép BĐKH vào phát triển kinh tế xã hội; CĐCCKT ứng phó với BĐKH trongnhiều ngành, nhiều địa phương ở khắp cả nước
Nam Trung Bộ (DHNTB), gồm năm tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà,Ninh Thuận và Bình Thuận là vùng vốn có khí hậu khô nóng nhất cả nước, là mộttrong các vùng chịu tác động tiêu cực mạnh mẽ của BĐKH; đồng thời còn tiềm ẩnnhiều khó khăn khác về kinh tế xã hội; như: sản xuất còn manh mún; cơ sở hạtầng cho các ngành kinh tế còn yếu và thiếu vốn đầu tư phát triển quy mô lớn; chấtlượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng phát triển các ngành kinh tế theo hướng hiệnđại; các nguồn tài nguyên và lợi thế địa phương chưa được tận dụng và phát huy;tính liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá còn lỏng lẻo Do vậy, vấn đềCĐCCKT của Vùng DHNTB và đặc biệt là năm tỉnh Nam Trung Bộ đang đượccác cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương quan tâm Đối với vùng này,yêu cầu ứng phó với BĐKH không chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá việc lồng ghépBĐKH vào phát triển kinh tế xã hội mà còn đòi hỏi cụ thể đánh giá việc lồng ghépBĐKH vào quá trình CĐCCKT
Trang 18Trên Thế giới và ở nước ta, đã có các nghiên cứu về xây dựng các bộ chỉ thị:tổn thương BĐKH, thích ứng với BĐKH; cũng như tiêu chí CĐCCKT ứng phóvới BĐKH Tuy nhiên, việc cần thiết và quan trọng là đánh giá được các hànhđộng lồng ghép và hiệu quả của quá trình lồng ghép BĐKH vào quá trìnhCĐCCKT vùng chưa có một thang đo dưới dạng bộ tiêu chí Đề tài “Nghiên cứu
đề xuất Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào chính sách CĐCCKT, đảm bảoPTBV cho vùng DHNTB”, trước hết là năm tỉnh Nam Trung Bộ được thực hiệnnhằm gỡ bỏ sự thiếu hụt trong các nghiên cứu ứng phó BĐKH của nước ta
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Tổng hợp, đánh giá được tác động của BĐKH tới các chỉ tiêu PTBV của cácngành kinh tế, từ đó xác định được nhu cầu xây dựng các cơ chế, chính sáchCĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH tại các tỉnh DHNTB;
- Xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng
và thực hiện chính sách, kế hoạch CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùngDHNTB;
- Đề xuất được các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương DHNTB nhằmứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV
3 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cơ cấu kinh tế và CĐCCKTứng phó với BĐKH; bao gồm: cơ cấu kinh tế nông nghiệp – lâm – ngư nghiệp;công nghiệp; dịch vụ; vấn đề BĐKH và tác động của BĐKH; quá trình CĐCCKTứng phó với BĐKH trong những năm gần đây; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đềBĐKH vào chính sách CĐCCKT vùng và địa phương (cấp tỉnh)
Phạm vi không gian nghiên cứu là toàn bộ Vùng DHNTB bao gồm 5 tỉnh khókhăn nhất của Vùng là: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, BìnhThuận
Phạm vi thời gian nghiên cứu là khoảng thời gian bắt đầu có sự CĐCCKT mànhóm thực hiện có thể tiếp cận được, tức là khoảng 15 năm gần đây
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung 1: Thu thập bổ sung tài liệu, số liệu liên quan đến nghiên cứu của đềtài;
Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách CĐCCKT các địaphương đã tiến hành thực hiện trong thời gian qua nhằm ứng phó với BĐKH đốivới các lĩnh vực;
Trang 19Nội dung 3: Đánh giá tổng quan tác động của BĐKH đến khả năng đạt đượcchỉ tiêu phát triển của các ngành kinh tế tại các tỉnh DHNTB;
Nội dung 4: Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng đến một sốngành kinh tế (Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; Ngành công nghiệp, xây dựng;Ngành dịch vụ);
Nội dung 5: Xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xâydựng và thực hiện các chính sách CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho vùng DHNTB;Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương DHNTBnhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV
5 THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Thời gian thực hiện: 2016-2018
- Kinh phí thực hiện: 1.907.000.000 (Một tỷ chín trăm linh bảy triệu đồng)
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học:
Đề tài lần đầu tiên đánh giá tổng hợp được các tác động của BĐKH tới cácmục tiêu PTBV một Vùng kinh tế (Vùng DHNTB, trước hết là các tỉnh BìnhĐịnh, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) chịu tác động mạnh mẽ củaBĐKH và xây dựng được Bộ tiêu chí đánh giá được quá trình Lồng ghép BĐKHvào chính sách CĐCCKT ứng phó với BĐKH
6.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Bên cạnh việc đề xuất được các giải pháp cần thiết phục vụ cho quá trìnhCĐCCKT Vùng DHNTB ứng phó với BĐKH, Bộ tiêu chí “lồng ghép vấn đềBĐKH vào chính sách trong quá trình CĐCCKT” đã được biên soạn; tạo ra cơ sở
để đánh giá định lượng các việc xây dựng chính sách lồng ghép BĐKH vàoCĐCCKT và hệ quả của các chính sách đó của các cấp chính quyền từ Trungương đến địa phương (cấp tỉnh) trong việc ứng phó với BĐKH
7 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứucủa đề tài được bố cục thành 3 chương:
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Ảnh hưởng của BĐKH tới cơ cấu kinh tế và đề xuất bộ tiêu chílồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình CĐCCKT cho các tỉnh NamTrung Bộ
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ CHUYỂNĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1991) thì “phát triển kinh tế là sựtăng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sứckhỏe và bảo vệ môi trường”; cũng theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới (1992)trong cuốn Phát triển và môi trường thì “phát triển kinh tế là nâng cao phúc lợi củanhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống và cải tiến giáo dục, sức khỏe v bình đẳng về
cơ hội” Tác giả E.Wayne Nafziger thì cho rằng “phát triển kinh tế là sự tăngtrưởng kinh tế kèm theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinhtế” Về cơ bản phát triển kinh tế bao gồm ba nội dung cơ bản lần lượt là: (1) tăngtổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân tính theo đầu người trong một giaiđoạn nào đó; (2) sự CĐCCKT theo hướng tích cực; (3) tăng thu nhập thực tế, phânphối đồng đều hơn, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống Mục tiêu của tất cả cácquốc gia, địa phương, vùng lãnh thổ không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà
cơ bản hơn là phát triển kinh tế bền vững Như vậy, CĐCCKT là một nội dung của
phát triển kinh tế.
CĐCCKT được David Ricardo nhắc đến như sự chuyển dịch thương mại tự do
để phát huy lợi thế so sánh của các nguồn lực (các lợi thế so sánh về nguồn lực laođộng và về nguồn tài nguyên thiên nhiên) (Ruffin 2002) Theo Richardo, mỗi khuvực sẽ phát huy lợi thế riêng của mình để tạo lên các trung tâm kinh tế lớn Nhưvậy, các nước giàu tài nguyên có thể phát triển kinh tế PTKT bằng cách xuất khẩunguyên liệu thô (Hollander, 1979) Tuy nhiên vào thập niên 1940, giới nghiên cứukinh tế học ở Mỹ Latinh cho rằng thuyết thương mại tự do để phát huy lợi thế sosánh cho phát triển kinh tế theo lý luận của David Ricardo không phù hợp nữa(Murray, 1977) Theo các nhà kinh tế học Mỹ Latinh, Ricardo đưa ra thuyết đó vìnước Anh không có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp, song có lợithế về khu vực chế tạo; và vì vậy nước Anh cần theo đuổi thương mại tự do để cóthể nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng chế tạo (Scott and Pearse, 1992).Các nhà kinh tế học Mỹ Latin chủ trương rằng: muốn phát triển kinh tế thì phảiCĐCCKT theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực sơ khai (nông, lâm, ngưnghiệp và khai thác khoáng sản) và tăng dần tỷ trọng của khu vực chế tạo và khuvực dịch vụ Trong quá trình chuyển đổi đó, công nghệ là thiết yếu chứ không phảicác nguồn lực tự nhiên hay nguồn lực lao động (Helpman, 1998) Quan sát mô
Trang 22hình phát triển kinh tế của nước Đức ở đầu thế kỷ XX, trong khi nông nghiệp đang
là khu vực chủ đạo của nền kinh tế, thì công nghiệp nặng đã được ưu tiên pháttriển làm động lực cho công nghiệp hóa Các nhà kinh tế học theo trường phái cơcấu chủ trương rằng phát triển kinh tế cần có sự can thiệp của Nhà nước(Shionoya, 2002)
Tác giả Jeffrey D Sachs - Giám đốc Viện Trái đất thuộc Đại học Columbia, cốvấn đặc biệt của Tổng thư ký Liên Hợp quốc Ba Ki – Moon về các Mục tiêu pháttriển thiên nhiên kỷ (MDGs), đã phác họa bức tranh hiện thực thế giới ngày nay,đồng thời đưa ra nhiều giải pháp hợp lý cũng như các dự đoán xác thực dựa trêncác dữ liệu minh họa cụ thể Tác giả đã chỉ ra, hành tinh đông đúc đã đẩy hệ thốngkinh tế toàn cầu vào khủng hoảng về tính bền vững Ở các khu vực khác nhau trênthế giới, những thay đổi ngày càng sâu sắc hơn Ý tưởng các quốc gia – dân tộccạnh tranh để giàn quyền lực, các nguồn lực và các thị trường đã trở nên lỗi thờitrên một số khía cạnh quan trọng Thay vào đó, tác giả đã nhấn mạnh vấn đề hợptác toàn cầu là giải pháp quan trọng nhất và khó khăn nhất để giải quyết các tháchthức toàn cầu vì sự thịnh vượng chung cho nhân loại, bảo đảm tính bền vững chomôi trường và các hệ sinh thái
A.Lewis với học thuyết “Mô hình nhị nguyên” để giải quyết những bất cập củacác nước đang phát triển (Lewis 1984) Theo ông nên chuyển số lao động dư thừatrong nông nghiệp sang các ngành hiện đại của khu vực công nghiệp thành thị do
hệ thống tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước lạc hậu Quá trình này sẽ tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển Như vậy, việc chuyển đổi lao động từ khu vựcnông nghiệp sang khu vực công nghiệp có hai tác dụng: Một là, chuyển bớt laođộng ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp (có năng suất lao động thấp hơn các ngànhkhác), chỉ để lại lượng lao động đủ để tạo ra sản lượng cố định, từ đó nâng cao sảnlượng theo đầu người; Hai là, việc di chuyển này sẽ làm tăng lợi nhuận trong lĩnhvực công nghiệp, tạo điều kiện nâng cao mức tăng trưởng và phát triển kinh tế nóichung Lý thuyết này có nhiều tích cực đối với các quốc gia mới chuyển đổi haycác quốc gia nghèo, đang phát triển, nhưng về lâu dài, điều này sẽ không phù hợp,bởi dần dần sự san bằng thu nhập và sự phát triển tương đối cân bằng giữa cácquốc gia sẽ diễn ra Ngoài ra, việc chuyển lao động nông nghiệp sang công nghiệpnếu không có kế hoạch sẽ dẫn tới làm suy giảm năng suất và sản lượng nôngnghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn lương thực (Sachs, Warner,Åslund and Fischer, 1995 & Lewis, 2013) Hơn nữa, việc CĐCCKT sang hướngcông nghiệp hóa ở một số nước đang phát triển đã gây ra những thách thức về bảo
vệ môi trường Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía
Trang 23cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cảitạo đó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo
Đến năm 1972 tại Stockholm, Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường conngười, tầm quan trọng của vấn đề môi trường mới chính thức được thừa nhận.Trong những năm 1980s, bằng chứng khoa học về những hiểm họa môi trường vàhiện thượng nóng lên toàn cầu đã được đưa ra, dẫn đến sự quan tâm chung ngàycàng tăng của loài người về vấn đề môi trường, đặc biệt là sự thay đổi về khí hậu(Sneddon, Howarth and Norgaard, 2006) Năm 1987, hoạt động của Ủy ban Môitrường và Phát triển Thế giới trở nên nóng bỏng khi xuất bản báo cáo có tựa đề
“Tương lai của chúng ta” (thường được gọi là Báo cáo Brundtland) Bản báo cáonày lần đầu tiên công bố chính thức thuật ngữ “PTBV”, sự định nghĩa cũng nhưmột cái nhìn mới về cách hoạch định các chiến lược phát triển lâu dài Bàn đếnPTBV, người ta hay nhắc đến một định nghĩa của báo cáo Brundtland (1987), đólà“PTBV là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đếnkhả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Định nghĩa này ngắn gọn, dễhiểu, nhưng lại rất khó phân tích dưới góc độ của những nội dung cấu thành củaquá trình phát triển, trong đó có CĐCCKT, nhất là về mặt kinh tế chính trị Nhữngnghiên cứu của Ngân hàng Thế giới những năm 1990 cho rằng quá trình phát triểnkinh tế bao gồm các giai đoạn nghèo đói, công nghiệp hóa, phát triển tiêu thụ.Đằng sau sự phát triển kinh tế là mối quan hệ khăng khít giữa tăng trưởng kinh tếvới CĐCCKT Vì vậy, nếu không có chiến lược PTBV thì mâu thuẫn giữa pháttriển kinh tế và bảo vệ môi trường hay mâu thuẫn giữa CĐCCKT và bảo vệ môitrường sẽ không thể giải quyết được
Trong Học thuyết kinh tế cơ cấu mới: Cơ sở để xem xét lại sự phát triển vàchính sách của tác giả Justin Yifu Lin - The World Bank, 2012 Tác phẩm trìnhbày quá trình tiến hoá của tư duy về phát triển, những luận cứ của lý thuyết kinh tế
cơ cấu mới So sánh những dự báo từ lý thuyết kinh tế cơ cấu với thực tế trongBáo cáo tăng trưởng năm 2008 của Uỷ ban về Tăng trưởng và Phát triển Xác định
và hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng cùng vai trò của nhà nước trong động lực thay đổi
cơ cấu kinh tế (Lin, 2012)
Tóm lại, các nghiên cứu trong rất nhiều các tài liệu khoa học đã công bố đếnnay đã đề cập khá sâu sắc, toàn diện về CĐCCKT như một quá trình vận động phổbiến của các nền kinh tế Hơn thế nữa, dù đã có nhiều hệ thống các chỉ số mangtính cảnh báo và dự báo, thì những cuộc khủng hoảng lớn nhỏ vẫn đang tiếp tụcdiễn ra, mà trong đó CCKT bất hợp lý, không bảo đảm tính bền vững của pháttriển vẫn là một trong số các nguyên nhân chính Từ đây đặt ra vấn đề phải phát
Trang 24triển kinh tế để không gây những ảnh hưởng xấu đến môi trường cho các thế hệmai sau, mà một trong những vấn đề lớn cần phải giải quyết đó chính là CĐCCKT
để bảo vệ môi trường
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề CCKT và CĐCCKT đã được đề cập trong khá nhiều trongcác văn kiện của Đảng, các tài liệu khoa học, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnhCNH, HĐH Đại hội XI của Đảng ta đã đưa vào Nghị quyết Đại hội những nộihàm rộng, gắn kết chặt chẽ hợp lý, hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môitrường Đảng ta khẳng định: Đẩy mạnh CĐCCKT, chuyển đổi mô hình tăngtrưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là yêu cầu ưu tiên hàngđầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức; tăng trưởngkinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển kinh
tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phóvới BĐKH
Tài liệu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm,mũi nhọn ở Việt Nam do Đỗ Hoài Nam chủ biên (1996) là kết quả của Đề tàinghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX.03.19 "Những biện pháp kinh tế, tổ chứcchủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọngđiểm, mũi nhọn ở Việt Nam” do Đỗ Hoài Nam chủ nhiệm, thuộc Chương trìnhKhoa học Công nghệ cấp Nhà nước KX.03 “Đổi mới và hoàn thiện các chính sáchkinh tế và cơ chế quản lý kinh tế”, thực hiện trong giai đoạn 1991-1995 Côngtrình nghiên cứu đã tổng kết và bình luận một cách sâu sắc một số lý thuyết vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Nghiên cứu đã chỉ ra những tiêu chí có tính chủđạo để xác định ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế, đó làđịnh hướng kỹ thuât, công nghệ hiện đại, định hướng xuất khẩu, định hướng sửdụng lợi thế so sánh và chỉ số ICOR thấp
Sách “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trongthời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” do Bùi Tất Thắng chủ biên (1997), là kếtquả của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởngtới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ởViệt Nam” thuộc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia (nay là ViệnHàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) Các tác giả đã phân tích các nhân tổ kinh tếquốc tế ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệphóa, các lợi thế so sánh và tác động của các nguồn lực đối với sự chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam
Trang 25Tác giả Phan Công Nghĩa trong quyển “Cơ cấu kinh tế, CĐCCKT và nghiêncứu thống kê cơ cấu kinh tế, CĐCCKT” đã nêu những vấn đề lý luận, phươngpháp luận nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nôngnghiệp - nông thôn Việt Nam nói riêng, cụ thể theo thành phần kinh tế, hình thức
tổ chức sản xuất và chuyển đổi theo hướng CNH, HĐH đất nước
Đề tài nghiên cứu khoa học Luận cứ khoa học và kiến nghị những giải phápđồng bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa do Ngô Đình Giao thực hiện đã nêu lên việcđẩy mạnh xuất khẩu là phương hướng cơ bản và ưu tiên trong CĐCCKT trong quátrình CNH, HĐH, từ đó xây dựng các tiêu chí lựa chọn các ngành kinh tế trọngđiểm và ngành kinh tế mũi nhọn trong giai đoạn đến năm 2010 Đề tài đánh giácao vị trí và vai trò của vùng ven biển trong phát triển kinh tế
Tác giả Nguyễn Văn Bằng (2002) trong Luận án Tiến sĩ “Chuyển dịch CCKTnông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH” đã phân tích sự cần thiếtchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn Bắc Trung Bộ những năm qua Phương hướng, giải pháp đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH
Tác giả Mai Thị Trúc Ngân (2003) trong Luận án Tiến sĩ kinh tế “Các giảipháp tăng cường tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế ở Việt Nam” đã phân tích vai trò của tín dụng trung dài hạn trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam, thực trạng hoạt động và các giải pháp tăngcường tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế ở Việt Nam
Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầuđầu thế kỷ 21” xuất bản năm 2004, tác giả Nguyễn Trần Quế đã trình bày khá đầy
đủ quá trình CĐCCKT ở Việt Nam đầu thế kỷ 21 Khái niệm, thực trạng và giảipháp cho CĐCCKT theo ngành, thành phần kinh tế và cơ cấu vùng
Trong những năm 2005 đến 2007, Ngô Doãn Vịnh và các đồng nghiệp đã cónhiều công trình nghiên cứu liên quan đến CCKT và CĐCCKT, như: “Bàn về pháttriển kinh tế - nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang” (Nhà xuất bản Chính trịQuốc gia, 2005), “Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển” (Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia, 2006), “Bàn về cải tiến cơ cấu nền kinh tế Việt Nam” (Nhàxuất bản Chính trị Quốc gia, 2007) Các công trình này đưa ra những quan điểm,đặc điểm, tính chất, các yếu tố tác động đến CCKT, CĐCCKT trên cơ sở từ kinhnghiệm nghiên cứu chiến lược, quy hoạch và tổng kết thực tiễn quá trìnhCĐCCKT ở nước ta
Trang 26“Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” do Bùi Tất Thắng chủ biên(2006), là kết quả của Đề tài KX.02.05 “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Bùi Tất Thắng chủ nhiệm, thuộcChương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX.02 “Công nghiệp hóa, hiệnđại hóa theo định hướng XHCN: con đường và bước đi” (2001- 2005) Nghiêncứu đi sâu phân tích các nhân tố mới ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế ở Việt Nam hiện nay, đồng thời với điểm xuất phát mới của kinh tế ViệtNam đặt ra tính khẩn thiết của nhu cầu rút ngắn quá trình công nghiệp hóa.
Trong Luận án Tiến sĩ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm PTBV củavùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ - Việt Nam”, của Tạ Đình Thi (2007), tác giả đãxây dựng cơ sở lý luận chuyển dịch CCKT, lý thuyết về PTBV, luận giải cơ sởkhoa học cho vấn đề chuyển dịch CCKT theo định hướng PTBV Trên cơ sở đó,tác giả đã đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ -Việt Nam Luận án đã đánh giá CCKT của vùng trong thời gian vừa qua đã có sựchuyển dịch khá rõ nét theo hướng CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế Tuy vậy Luận án cũng chỉ ra một số vấn đề trong chuyển dịch CCKT vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đó là chuyển dịch CCKT chưa đảm bảo sự bền vữngtrên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường Chuyển dịch CCKT chưa hợp lýcũng đã làm gia tăng nguy cơ, mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường, nhất là ởcác đô thị, khu công nghiệp Trong quá trình hình thành CCKT mới, việc lựa chọncác ngành, các sản phẩm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao chưa được đặt rađúng tầm và thỏa đáng Vấn đề môi trường của các làng nghề hết sức nan giải Tácgiả nhấn mạnh, những vấn đề xã hội, môi trường sẽ tác động trở lại quá trình pháttriển kinh tế Nếu không có các biện pháp tích cực, kịp thời thì không thể bảo đảm
sự chuyển dịch CCKT vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trên quan điểm PTBV Nghiên cứu về cải cách CCKT và tái cấu trúc nền kinh tế, học giả Vũ MinhKhương (năm 2009) thông qua bài viết “Cải cách kinh tế và những thành tựu:nghiên cứu so sánh giữa Việt Nam và Trung Quốc” đã làm rõ khái niệm cải cách
cơ cấu Tâm điểm của cải cách cơ cấu là tăng năng suất, được đo bằng giá trị giatăng tạo ra trên mỗi đơn vị nguồn lực Đây là một trong những mục tiêu rất quantrọng của CĐCCKT là tăng năng suất lao động
Cũng trong năm 2009, tác giả Trần Anh Phương có bài viết “Chuyển dịch cơcấu kinh tế - thực trạng và những vấn đề đặt ra”, đăng trên Tạp chí Cộng sản số1(169) Bài viết đã phản ảnh sự CĐCCKT Việt Nam theo hướng CNH, HĐH sauhơn 20 năm đổi mới, thể hiện cụ thể trong cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấuvùng kinh tế, sự CĐCCKT tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập và kinh tế toàn
Trang 27cầu Tuy vậy, bài viết cũng chỉ ra một số hạn chế, bất cập của chuyển dịch cơ cấuViệt Nam như: tốc độ CĐCCKT còn chậm và chất lượng chưa cao, ngành côngnghiệp tuy có tốc độ tăng trưởng cao, nhưng yếu tố hiện đại trong toàn ngành chưađược quan tâm đúng mức Tỷ trọng dịch vụ trong GDP giảm liên tục trong nhữngnăm gần đây Những ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng caonhư dịch vụ tài chính - tín dụng, dịch vụ tư vấn chậm phát triển Một số ngành cótính chất động lực như giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, tính chất xã hộihoá còn thấp, chủ yếu dựa vào nguồn vốn của Nhà nước
Trong chuyên khảo “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng PTBV ở ViệtNam” (NXB Chính trị Quốc gia, 2010) PGS.TS Phạm Thị Khanh đã chỉ rõ chuyểndịch CCKT là một yêu cầu cấp bách trong phát triển nền kinh tế quốc dân, cácnhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT theo hướng PTBV, kinh nghiệm củamột số nước Châu Á và bài học rút ra đối với Việt Nam; từ đó khái quát chung vềchủ trương, chính sách, thực trạng và đánh giá chung về chuyển dịch CCKT theohướng PTBV ở Việt Nam trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra quan điểm và giải phápchủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng PTBV ở Việt Nam Tuynghiên cứu này đã đề cập khá toàn diện vấn đề chuyển dịch CCKT và gắn vấn đề
đó với PTBV, nhưng cũng mới chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh kinh tế, mà chưa đềcập đến hai khia cạnh xã hội và môi trường của quá trình chuyển dịch CCKT Hơnnữa, bối cảnh ra đời của cuốn sách đã chưa cập nhật những diễn biến nhanh chóngcủa cục diện kinh tế thế giới hậu khủng hoảng tài chính - kinh tế năm 2007, cũngnhư những bất cập nội tại của nền kinh tế Việt Nam bộc lộ trong quá trình ứng phóvới những tác động tiêu cực từ khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới
Trong Luận án Tiến sĩ kinh tế “Phương hướng và giải pháp chuyển dịchCCKT ngành vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thời kỳ đến năm 2020”, tác giả
Đỗ Mạnh Khởi (2010) đã phân tích, đánh giá thực trạng về CĐCCKT ngành củavùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thời kỳ từ 1997-2008 Xác định quan điểm,phương hướng và giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy quá trình này đến năm 2020 Sách “Chuyển dịch CCKT, mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020” do Lương Minh Cừ,Đào Duy Huân, Phạm Đức Hải làm chủ biên Trong tài liệu dày 423 trang này,nhóm nghiên cứu đã giới thiệu khái quát những vấn đề cơ bản về lý luận và thựctiễn của cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay Qua đó,nghiên cứu về cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh theo hướng cạnh tranh: đánh giá hiện trạng và giải pháp, chuyển đổi khu vựckinh tế và mô hình kinh tế nông nghiệp - nông thôn, tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 28Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015) nghiên cứu Luận án tiến sĩ về chủ đề
“Các mô hình phân tích sự chuyển dịch CCKT trong quá trình CNH, HĐH đấtnước” Với việc sử dụng ba phương pháp tiếp cận khác nhau để phân tích sựchuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 – 2014 và đã chỉ rarằng: (1) Sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Việt Nam được thúc đẩy bởi sự chuyểnđổi trong nhu cầu cuối cùng - chủ yếu là tiêu dùng, thương mại, và những thay đổitrong mối quan hệ giữa các ngành; (2) Quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành chothấy có sự thay đổi đáng kể trong vai trò củacác ngành sơ cấp và các ngành côngnghiệp chế biến chế tạo đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế
Sự chuyển đổi diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng của các ngành sơ cấp, tăng tỷtrọng đóng góp của các ngành chế biến chế tạo vào tăng trưởng đầu ra của nềnkinh tế Ngành công nghiệp chế biến chế tạo không chỉ đóng vai trò then chốttrong tăng trưởng giá trị sản xuất của nền kinh tế qua các thời kỳ mà cơ cấu ngànhcòn chuyển đổi tích cực từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động đến cácngành thâm dụng vốn và công nghệ; (3) Các nhân tố đặc trưng riêng của từngngành và sự khác nhau về định hướng thương mại của các ngành tạo nên tính đadạng trong tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam; (4)Chuyển đổi cơ cấu ngành có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng năng suất laođộng của Việt Nam thời kỳ 1995 – 2014, và tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấungành thay đổi mạnh mẽ qua các thời kỳ nghiên cứu, trong đó ảnh hưởng mạnhnhất ở thời kỳ 2000 - 2010; (5) Chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng CNH, HĐH
có quan hệ chặt chẽ và có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thờikỳ 1998 - 2011
Phạm Thị Ngọc Trâm (năm 2016) với bài viết “Vai trò của kinh tế xanh trongtái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam theo hướng PTBV” đã phân tích nguyên nhânphải tái cơ cấu nền kinh tế Sự tái cơ cấu đó cần đi theo hướng PTBV, dựa trên cơ
sở xây dựng nền kinh tế xanh Bài viết cũng nêu lên những thuận lợi, khó khăn,thách thức cùng những giải pháp lâu dài và trước mắt mà Việt Nam phải thực hiệntrong tiến trình CĐCCKT sang nền kinh tế xanh Tác giả nhấn mạnh rằng đầu tưcho phát triển kinh tế xanh thực chất là sự tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam theohướng PTBV
Trang 291.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỘ TIÊUCHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BĐKH VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀCĐCCKT
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Năm 1992, với mục tiêu ngăn chặn những hiểm hoạ do hiện tượng BĐKH gây
ra, tại Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển ở Rio
de Janeiro, Brazil, 155 quốc gia trong đó có Việt Nam đã ký Công ước Khung củaLiên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC) và có hiệu lực từ 31 tháng 3 năm 1994 Đây
là diễn đàn đàm phán quan trọng nhất về BĐKH, mục tiêu của Công ước là nhằm
“Ổn định các nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được
sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu” Thực hiện cáccam kết trong Công ước sẽ là vận hội để chúng ta bảo vệ hệ thống khí hậu trên tráiđất
Để có thể triển khai thực hiện Công ước, tại Hội nghị các Bên lần thứ 3(COP3) tổ chức vào tháng 12 năm 1997, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua
và có hiệu lực 16/2/2005 Lần đầu tiên Chính phủ các nước chấp nhận giảm cácphát thải khí nhà kính của nước mình bằng những ràng buộc pháp lí; 39 nước côngnghiệp hóa, trong thời kì 2008-2012: phải giảm phát thải khí nhà kính của mìnhtrung bình thấp hơn năm 1990 là 5,2%; 3 cơ chế nhằm mục tiêu giảm phát thải:buôn bán phát thải (ET), đồng thực hiện(JI) và phát triển sạch (CDM) Đến nay,hội nghị các bên được tổ chức đều đặn hàng năm để giải quyết các vấn đề nóngliên quan đến BĐKH toàn cầu Từ đó các nghiên cứu về CCKT, CĐCCKT đượcnghiên cứu trong mối quan hệ khăng khít với BĐKH cũng được hầu hết các quốcgia triển khai nghiên cứu và áp dụng Hầu hết các quốc gia và đều có các chiếnlược PTBV, kế hoạch ứng phó với BĐKH trong từng giai đoạn Trong các kếhoạch ứng phó với BĐKH, CĐCCKT được xem như một giải pháp quan trọng đểứng phó với BĐKH Cụ thể:
Ở Mỹ, nói về CĐCCKT, thiết lập một nền kinh tế mới sạch để thích ứng vớiBĐKH không thể không nhắc đến 2 tác giả Jay Inslee, Bracken Hendricks (Insleeand Hendricks 2009) với quyển “Apollo’s fire: Igniting America’s clean-energyeconomy” Trong đó các tác giả đề xuất việc cần phải cải thiện các chính sách liênbang Hoa Kỳ, thông qua đó giúp nước này có thể thoát khỏi sự phụ thuộc vào dầu
mỏ nước ngoài, sử dụng năng lượng sạch, tạo ra hàng triệu việc làm cho côngnhân “cổ xanh”, và ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu Nhiều ý tưởng hay về một nềnkinh tế “sạch” đã được nêu ra, điển hình như ý tưởng “Tái phát minh xe hơi” trongChương 2, Apollo’s Fire nêu bật những nỗ lực sáng tạo chẳng hạn như CalCars,
Trang 30thành lập năm 2002 đã thúc đẩy việc sử dụng công nghệ xe hơi chạy điện(PHEVs), với năng lượng được lấy từ các nguồn năng lượng tái tạo, như một chìakhóa để giải quyết sự phụ thuộc vào dầu mỏ và sự nóng lên toàn cầu trên toàn thếgiới Nghiên cứu mới nhất, dày 400 trang về tác động của BĐKH đến thành phốNew York đã cho thấy, thành phố này đứng trước nguy cơ của việc thay đổi khíhậu quá nhanh Và mặc dù không thể ngăn chặn được tự nhiên song chúng ta phảihành động để thích ứng với BĐKH bằng việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.Trong kế hoạch thích ứng với BĐKH của Trung Quốc cũng cho thấy, việcCĐCCKT là một trong những biện pháp hữu hiệu để ứng phó với BĐKH (Zhangand Wen 2008) Việc chuyển đổi, nâng cấp các ngành công nghiệp truyền thống,
hỗ trợ sự phát triển của các ngành công nghiệp chiến lược và mới nổi; phát triểncác ngành công nghiệp dịch vụ; đẩy mạnh việc loại bỏ việc loại bỏ các năng lựcsản xuất lạc hậu; bảo tồn năng lượng và nâng cao hiệu quả năng lượng; cải thiệncác tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, thúc đẩy công nghệ và các sản phẩm nănglượng bảo thủ, hướng đến phát triển một nền kinh tế tròn Đồng thời, Trung quốcthúc đẩy mạnh phát triển nhiên liệu phi hóa thạch Đối với việc điều chỉnh cơ cấunông nghiệp, lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp Trung quốc đã hăng hái theo đuổi việccủng cố đất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nước bảo tồn và cải thiện tổng thể của sảnxuất nông nghiệp Nó tiếp tục đẩy mạnh việc trồng các giống lúa chất lượng caovới tiềm năng năng suất cao và khả năng chống hạn, lũ lụt, nhiệt độ cao, dịch bệnh
và sâu bệnh
Bài viết: “Kinh nghiệm một số quốc gia Châu Á về phát triển nguồn nhân lựctrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế-bài học cho Việt Nam” trên tạp chí Khoahọc xã hội nhân văn năm 2016 cho thấy: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, TrungQuốc đều hướng tới PTBV, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng cách CĐCCKThợp lý, phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội Nhật Bản chú trọngCĐCCKT ngành hướng đến xuất khẩu, chú trọng các ngành kinh tế sử dụng nănglượng sạch Nhật Bản cũng chú trọng phát triển nông nghiệp xanh Hàn Quốc lựachọn cơ cấu ngành dựa trên lợi thế so sánh, chú trọng phát triển các ngành nôngnghiệp hữu cơ, công nghiệp năng lượng (Huong, 2016)
Trong nghiên cứu chuyên đề “Climate change assessment in Southeast Asiaand implications for agricultural production in Vietnam” (Đánh giá BĐKH ởĐông Nam Á và những gợi ý cho sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam), năm 2011của Trần Nam Bình, tác giả đã xác định BĐKH khu vực Đông Nam Á và ViệtNam trong thế kỷ 21 bằng các mô hình hoàn lưu chung GCMs Xây dựng mốiquan hệ giữa sản lượng một số cây nông nghiệp (lúa, ngô ) với yếu tố lượng mưa,
Trang 31nhiệt độ khu vực Việt Nam.Nhìn chung, tác giả đã mang đến cho người đọc mộtcái nhìn bao quát và đa chiều về BĐKH và những ảnh hưởng của BĐKH đến nôngnghiệp ở các quốc gia Đông Nam Á và đề xuất những giải pháp vĩ mô như kếhoạch, chính sách ứng phó với BĐKH cho Việt Nam Nghiên cứu này nguồn tưliệu giá trị, mang tính khoa học cao, giúp hình thành khung lý thuyết về BĐKH,tác động của BĐKH đến kinh tế, xã hội, đặc biệt là ngành nông nghiệp Từ đó, cóthêm căn cứ để nghiên cứu sâu hơn về BĐKH và mức độ tổn thương của cácngành kinh tế trước ảnh hưởng khó lường của BĐKH.
Tập thể tác giả Venkatachalam Anbumozhi, Meinhard Breiling, TomonoriSudo, Dian Lutfiana (2018) của Viện Nghiên cứu kinh tế về Đông Á và ĐôngNam Á (ERIA) đã công bố tài liệu hướng dẫn cho các nhà hoạch định chính sách
về xây dựng lộ trình thích ứng với BĐKH (Guidelines for Policy and DecisionMakers and other Key Players on Adaptation Road Maps) Tài liệu hướng dẫn vớimục đích là “tích hợp các cân nhắc về rủi ro thiên tai” với các nguyên tắc căn bảnsau: (1) đây là một quá trình liên tục, linh hoạt nhằm làm giảm khả năng tiếp xúccủa hệ thống sản xuất; (2) việc thích ứng phảcungfng lúc phản ánh cả các sự kiệnlịch sử và những rủi ro mới về BĐKH; (3) cần phải tìm hiểu và thực hiện các hànhđộng nhằm thích ứng với tình trạng thiên tai và khí hậu hiện tại cũng như nhữngthay đổi có giá trị, cả trong việc giải quyết các vấn đề là một bước cần thiết để xâydựng khả năng phục hồi lâu dài trước những thay đổi của khí hậu; (4) nhiều chiếnlược ứng phó với BĐKH và thiên tai góp phần tích cực để đạt được mục tiêuPTBV, quản lý môi trường và sử dụng khôn khéo tài nguyên; (5) xem xét kỹ hơn
và quản lý hiệu quả hơn các rủi ro liên quan đến khí hậu; (6) cần phải xem xét mộtcách kỹ lưỡng hơn đến rủi ro thiên tai trong tương lai và những thay đổi về điềukiện khí hậu; (7) nâng cao khả năng của các hệ sinh thái tự nhiên đối với thiên tai
và BĐKH; (8) tăng cường năng lực thể chế, phát triển chuyên môn và xây dựngkiến thức; (9) lựa chọn và thực hiện các hành động thích ứng với thiên tai vàBĐKH phù hơp Mặc dù không đề cập đến các tiêu chí lồng ghép BĐKH vào quátrình CĐCCKT cấp địa phương nhưng với những nguyên tắc, cách tiếp cận cũngnhư định hướng các nhóm chỉ tiêu phản ánh tính toàn diện, đầy đủ của nhóm tácgiả thuộc Viện ERIA có thể là tư liệu để tham khảo cho việc xây dựng và pháttriển thành bộ tiêu chí nhằm lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT các tỉnhvùng Nam Trung Bộ
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
a Một số bộ tiêu chí liên quan đến PTBV
Trang 32Hiện nay chưa có nghiên cứu trực tiếp nào liên quan đến xây dựng bộ tiêu chílồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT nói chung và của vùng DHNTB nóiriêng Tuy nhiên, đến nay đã có một số bộ tiêu chí, chỉ tiêu liên quan đến quản lýtài nguyên, bảo vệ môi trường và PTBV đã được ban hành ở cấp độ quốc gia cũngnhư địa phương Bao gồm: bộ chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường trong Chiếnlược PTBV quốc gia, bộ chỉ tiêu PTBV địa phương, hệ thống các chỉ tiêu thống kêquốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường ; và các tiêuchí, chỉ số có liên quan được phản ánh trong các chiến lược cụ thể của các lĩnh vựctài nguyên và môi trường Hệ thống các tiêu chí, chỉ số liên quan đến ứng phó vớiBĐKH, quản lý tài nguyên và môi trường đã ban hành ở nước ta hiện nay, nhìnchung khá đa dạng và phong phú; tạo cơ sở tiền đề cho việc đánh giá, giám sáttăng trưởng xanh và PTBV.
Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020: Ngày12/4/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 432/QĐ-TTg Phê duyệtChiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu tăng trưởng bềnvững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môitrường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Kèm theo Quyết định là bộ chỉ tiêu giámsát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 gồm 3 chỉ tiêu tổng hợp, 10chỉ tiêu về kinh tế, 10 chỉ tiêu về xã hội và 7 chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường.Đây là lần đầu tiên một bộ chỉ tiêu về PTBV được đưa vào hệ thống văn bản phápluật của Chính phủ
Năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy địnhnội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Hệ thống chỉtiêu thống kê quốc gia bao gồm 20 nhóm chỉ tiêu: 1- Đất đai, dân số; 2- Lao động,việc làm và bình đẳng giới; 3- Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp;4- Đầu tư và xây dựng; 5- Tài khoản quốc gia; 6- Tài chính công; 7- Tiền tệ vàbảo hiểm; 8- Nông, lâm nghiệp và thủy sản; 9- Công nghiệp; 10- Thương mại,dịch vụ; 11- Giá cả; 12- Giao thông vận tải; 13- Công nghệ thông tin và truyềnthông; 14- Khoa học và công nghệ; 15- Giáo dục; 16- Y tế và chăm sóc sức khỏe;17- Văn hóa, thể thao và du lịch; 18- Mức sống dân cư; 19- Trật tự an toàn xã hội
và tư pháp; 20- Bảo vệ môi trường
Ngày 19/12/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 54/2016/QĐ-TTgban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Theo đó, cấp tỉnh
có 110 chỉ tiêu được phân thành 20 lĩnh vực bao gồm: 1- đất đai, dân số; 2- laođộng, việc làm và bình đẳng giới; 3- doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự
Trang 33nghiệp; 4- đầu tư và xây dựng; 5- tài khoản quốc gia; 6- tài chính công; 7- bảohiểm; 8- nông, lâm nghiệp và thủy sản; 9- công nghiệp; 10- thương mại, dịch vụ;11- giá cả; 12- giao thông vận tải; 13- công nghệ thông tin và truyền thông; 14-khoa học và công nghệ; 15- giáo dục; 16- y tế và chăm sóc sức khỏe; 17- văn hóa,thể thao và du lịch; 18- mức sống dân cư; 19- trật tự, an toàn xã hội và tư pháp;20- bảo vệ môi trường.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường: Hệ thống chỉ tiêuthống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánhtình hình ngành tài nguyên và môi trường, để thu thập thông tin thống kê phục vụcông tác quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo, hoạchđịnh chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội chungcủa đất nước và của ngành tài nguyên và môi trường trong từng thời kỳ; đáp ứngnhu cầu thông tin thống kê cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin
về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môitrường; khí tượng thủy văn; BĐKH; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thốngnhất về biển và hải đảo cho đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hai lần banhành thông tư về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường Năm
2007, Bộ TN&MT ra quyết định số 18/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Hệthống chỉ tiêu thống kê ngành TN&MT Hệ thống gồm 231 chỉ tiêu ở 2 nhóm:nhóm 1 – Hệ thống chỉ tiêu ngành tài nguyên và môi trường; nhóm 2- Chỉ tiêuthống kê phục vụ quản lý Đến năm 2013, Bộ TN&MT ban hành thông tư số29/2013/TT-BTNMT về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môitrường Hệ thống có 70 chỉ tiêu ở 15 lĩnh vực
Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 Nhằmtạo căn cứ pháp lý thống nhất để quản lý, giám sát và đánh giá việc triển khai thựchiện Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Thủ tướng Chính phủ đãban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020theo Quyết định 432/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giáPTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu giámsát, đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Hệ thống chỉ tiêu thống kêquốc gia và Kế hoạch hành động quốc gia về PTBV giai đoạn 2013-2015 Bộ chỉtiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 bao gồm 28 chỉtiêu chung và 15 chỉ tiêu đặc thù vùng Các chỉ tiêu chung gồm: 1 chỉ tiêu tổnghợp, 7 chỉ tiêu trong lĩnh vực kinh tế, 11 chỉ tiêu trong lĩnh vực xã hội, 9 chỉ tiêutrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường Các vùng đặc thù được lựa chọn là cácvùng đã được xác định trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020”,bao gồm: Vùng trung du, miền núi; Vùng đồng bằng; Vùng ven biển; Đô thị trực
Trang 34thuộc trung ương và Nông thôn Trong chỉ tiêu chung và chỉ tiêu đặc thù vùng cómột số chỉ tiêu khuyến khích sử dụng Các chỉ tiêu này không bắt buộc sử dụng
mà chỉ khuyến khích các địa phương sẵn có nguồn số liệu hoặc có điều kiện khảosát thu thập số liệu áp dụng để giám sát, đánh giá PTBV
b Vấn đề lồng ghép BĐKH vào phát triển kinh tế và CĐCCKT
Lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT là một chủ đề còn khá mới nhữnghết sức cần thiết và có ý nghĩa Kết quả rà soát, đánh giá tổng quan cho thấy chưa
có nghiên cứu liên quan trực tiếp đến chủ đề này Tuy nhiên, đã có một số côngtrình nghiên cứu, cách thức tiến hành được triển khai ở Việt Nam, có thể thamkhảo để đưa ra cách tiếp cận cho đề tài Dưới đây là một số cách thức chính
Tập thể tác giả Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương và Đào Minh Trang (2012)xuất bản công trình nghiên cứu về “Tích hợp vấn đề BĐKH vào kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội” Cuốn tư liệu được biên soạn nhằm mục đích cung cấp cơ sởkhoa học và hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách cấp quốc gia, ngành vàtỉnh/thành phố trong quá trình thực hiện tích hợp vấn đề BĐKH vào quá trình xâydựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngành.Dựa trên định nghĩa về tích hợp chính sách của Underdal (1980) và về tích hợpchính sách môi trường của Lafferty và Hovden (2003), tích hợp chính sách BĐKH(Climate policy integration) hay tích hợp (mainstreaming) Trong quá trình thựchiện, tập thể tác giả đã xác định tích hợp chính là việc “đưa các mục tiêu thích ứng
và giảm nhẹ BĐKH vào tất cả các bước của quá trình hoạch định chính sách củatất cả các ngành” Nhiệm vụ tích hợp cần phải được tiến hành dựa trên các nguyêntắc sau: (1) Tích hợp vấn đề BĐKH phải được tiến hành trên nguyên tắc PTBV, hệthống, tổng hợp, ngành/liên ngành, vùng/liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đóigiảm nghèo; (2) Tích hợp vấn đề BĐKH là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị,của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, mọi người dân và cần đượctiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao, từ phạm vi địa phương, vùng, quốcgia đến toàn cầu; (3) Việc tích hợp các hoạt động ứng phó với BĐKH vào cácchiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch cần phải trên nguyên tắc chủ độngqua các khâu: Lập - Thẩm định và Phê duyệt - Tổ chức thực hiện - Giám sát vàĐánh giá Trong đó, cơ sở phải được quyền chủ động trong quá trình tích hợp,đồng thời, tuân thủ hướng dẫn chung của kế hoạch; (4) Các biện pháp thực hiệncần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình thựchiện các biện pháp đó dựa trên cơ sở: mức độ ảnh hưởng của BĐKH thông quaviệc xem xét diễn biến các yếu tố trong kịch bản BĐKHu đã được công bố và phảitính toán chi phí - lợi ích của các biện pháp đối với ngành, lĩnh vực; (5) Huy động
Trang 35tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước cùng tham gia Quy trình tích hợp được khuyến nghị gồm năm bướcnhư sau: sàng lọc, lựa chọn các giải pháp ứng phó, thực hiện tích hợp, thực hiệncác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã tích hợp, giám sát và đánh giá Tuy nhiên,công trình trên chưa đề cập đến bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH, đặc biệt làđối với các tỉnh vùng Nam Trung Bộ.
Trong thời gian qua, Bộ Kết hoạch và Đầu tư đã ban hành “Khung hướng dẫnlựa chọn ưu tiên thích ứng BĐKH trong lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.Đáng chú ý, khung hướng dẫn đã đưa ra “Quy trình lựa chọn ưu tiên” gồm 4 bướcchính lần lượt gồm: Khẳng định các mục tiêu ưu tiên thích ứng BĐKH, các chỉ sốtương ứng cho từng mục tiêu ưu tiên; phân loại và sàng lọc các hoạt động/ dự ántheo mục tiêu ưu tiên thích ứng với BĐKH đã xác định; chấm điểm các hoạt động,
dự án thích ứng với BĐKH khẩn cấp; xếp hạng ưu tiên hoạt động/ dự án thích ứngvới BĐKH và phân bổ ngân sách đầu tư Ngoài ra, khung hướng dẫn cũng đề cậpđến cách thức “lồng ghép ưu tiên đầu tư thích ứng với BĐKH trong quá trình lập
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”
Tác giả Tăng Thế Cường (2015) thực hiện nghiên cứu Luận án tiến sĩ về chủ
đề “Nghiên cứu tích hợp vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Thừa Thiên Huế qua đánh giá môi trường Chiến lược (ĐMC) Luận ánđược thực hiện với 2 mục đích chính là: (1) Nghiên cứu cơ sở khoa học củaphương pháp tích hợp vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội quaĐMC và (2) Áp dụng phương pháp tích hợp vấn đề BĐKH vào quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội qua ĐMC đối với tỉnh Thừa Thiên - Huế Một trong nhữngkết quả đáng chú ý đối với công trình nghiên cứu này chính là tác giả đã “đã xâydựng được cơ sở khoa học của việc tích hợp vấn đề BĐKH trong quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội qua ĐMC và áp dụng cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên – Huế Bêncạnh đó, tác giả đã sử dụng phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương do BĐKH
để đánh giá hiệu quả của việc tích hợp Phương pháp tích hợp được tác giả đưa ragồm 6 bước chi tiết gồm: (1) Sàng lọc các quy hoạch cần tích hợp vấn đề BĐKH;(2) Đánh giá xu thế,, diễn biến các yếu tốt khí hậu; (3) Đánh giá tác động tính dễtổn thương trước BĐKH; (4) Đề xuất giải pháp ứng phó với BĐKH; (5) Tích hợpvấn đề BĐKH vào ĐMC; (6) Thực hiện quy hoạch được tích hợp và giám sát thựchiện
Trang 36Hình 1.1 Sơ đồ tích hợp vấn đề BĐKH vào nội dung báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược
(Nguồn: Tăng Thế Cường 2015)
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường (2016) đã đề xuất quytrình xuất quy trình lồng ghép BĐKH vào chiến lược, quy hoạch và kế hoạch.Trong đó, viện đã đề xuất 5 bước và 13 hoạt động cụ thể của quá trình lồng ghépgồm: (1) Chuẩn bị cho việc lồng ghép với 03 hoạt động lần lượt là thành lậpNhóm thực hiện lồng ghép; bố trí các nguồn lực cần thiết cho quá trình thực hiện
và Phân tích, đánh giá chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dưới góc nhìn ứng phó vớiBĐKH; (2) Xác định mối liên hệ giữa BĐKH và chiến lược, quy hoạch, kế hoạchvới 02 hoạt động là xác định các tác động của BĐKH lên đối tượng tài nguyên vàmôi trường và xác định các tác động của việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch lên khả năng ứng phó với BĐKH; (3) Lựa chọn các biện pháp ứng phó; (4)Lồng ghép các biện pháp ứng phó với BĐKH đã được lựa chọn tương ứng với 04hoạt động lồng ghép vào các quan điểm, mục tiêu; lồng ghép vào các nội dung,nhiệm vụ; lồng ghép vào các giải pháp và tổ chức thực hiện của chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và; Tham vấn các bên liên quan; (5) Giám sát, đánh giá việc thựchiện các giải pháp ứng phó BĐKH
Trang 37Tác giả Nguyễn Mạnh Dũng (2016) nghiên cứu lồng ghép BĐKH trong quyhoạch, kế hoạch sản xuất muối, nhất là sản xuất muối ở địa phương là vấn đề quantrọng nhằm PTBV quá trình hình thành và phát triển nông thôn mới trong khu vựcdiêm dân Dựa trên các kết quả nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau, tác giả đãxác định được bộ tiêu chí lựa chọn các biện pháp thích ứng với BĐKH và cáccông cụ thực hiện lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch sản xuất muối cấp
xã Từ đó, xây dựng được quy trình lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạchsản xuất muối ở địa phương, kể cả ở quá trình xây dựng mới kế hoạch phát triểnsản xuất lẫn trong quá trình rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch sản xuất đã
có, trong điều kiện xây dựng nông thôn mới Đây có thể là những công cụ hữuhiệu nhằm nhanh chóng đưa vấn đề BĐKH vào thực tiễn sản xuất muối ở địaphương, tạo ra sự PTBV trong tương lai
1.3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI TẠI KHU VỰCNAM TRUNG BỘ
Liên quan đến phát triển kinh tế vùng, Báo cáo tổng hợp Dự án “Điều tra bổsung, tổng kết thực tiễn kinh tế xã hội và đề xuất giải pháp phát triển hơn nữavùng kinh tế trọng điểm phía Nam” (2003-2005) do Đỗ Hoài Nam chủ nhiệm,Viện Khoa học Xã hội Việt Nam chủ trì, Viện Kinh tế Việt Nam chủ trì thực hiện.Báo cáo đã đưa ra bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển kinh tế, xã hội vàmôi trường của vùng KTTĐ phía Nam Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đượcphân tích sâu sắc trong mối quan hệ với xu thế công nghiệp hóa lan tỏa và đô thịhóa mạnh, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, dưới sự tác động của các yếu tố thểchế/chính sách, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ Báo cáo đã cung cấpnhững luận cứ khoa học quan trọng cho Luận án về xây dựng chiến lược CCKTngành của vùng trong một không gian kinh tế có hiệu quả mang tính liên vùng,đồng thời gợi mở một số ý tưởng định hướng lựa chọn CCKT ngành cho vùngduyên hải Nam Trung Bộ trên cơ sở phát huy lợi thế và tiềm năng của vùng
Tác giả Hoàng Văn Chức (1999) với Luận án Tiến sĩ địa lý: “Dân cư, nguồnlao động trong quá trình CĐCCKT vùng DHNTB” Luận án đã làm rõ khái niệmdân cư, nguồn lao động, cơ cấu kinh tế dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội và trongđiều kiện của vùng duyên hải miền Trung Việt Nam từ 1990, kiến nghị về hướngphát triển, phân bố lao động hiện nay Trong quá trình thực hiện luận án, tác giảHoàng Văn Chức đã công cố bài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng duyên hảiNam Trung Bộ giai đoạn 1996 – 2010” trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 245, đãphân tích thực trạng phát triển kinh tế của vùng trong giai đoạn 1990 -1996, từ đó
đề xuất phương hướng phát triển các ngành mũi nhọn của vùng dựa trên những lợi
Trang 38thế sẵn có Tuy nhiên, trong phạm vi của một bài viết tạp chí, nghiên cứu chỉ dừnglại ở mức độ mô tả hiện trạng chuyển dịch CCKT ngành của vùng, tiêu chí đánhgiá quá trình chuyển dịch chỉ dựa trên chỉ tiêu cơ cấu GDP nên chưa chỉ ra đượcnguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế của quá trình chuyển dịch để
từ đó xây dựng các đề xuất, khuyến nghị có sức thuyết phục Phân tích quá trìnhchuyển dịch CCKT ngành của vùng mới chỉ bó hẹp trong phạm vi của vùng màchưa được nhìn nhận trong mối quan hệ liên hệ vùng và khu vực, vì vậy chưa thấyđược các cơ hội và các lợi thế động của bối cảnh quốc tế mới đối với sự chuyểndịch CCKT ngành của vùng trong thời gian tới
Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Đăng Bằng (2001) về “Những giải pháp kinh tếchủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Khánh Hòa theo hướng sảnxuất hàng hóa” đã phân tích khá kỹ những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đểtìm ra những lợi thế của tỉnh Luận án cũng phân tích một cách chi tiết quá trìnhchuyển dịch CCKT nông thôn tỉnh Khánh Hòa từ 1976 đến 2000, và đưa raphương hướng chuyển dịch CCKT nông thôn của tỉnh đến năm 2005 và 2010 Tuynhiên, công trình nghiên cứu chỉ dừng lại ở phân tích các lợi thế tĩnh của một tỉnhđối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chưa xem xét mối quan hệ về liên kếtkinh tế của tỉnh với các địa phương khác có điều kiện phát triển tương thích trongvùng cũng như chưa đặt một tỉnh rất có lợi thế giao lưu quốc tế vào một nền kinh
tế mở, tận dụng những cơ hội của quá trình hội nhập quốc tế
- Tác giả Vũ Hùng Cường (2007) thực hiện nghiên cứu Luận án về chủ đề
“CĐCCKT ngành của vùng DHNTB của Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa” Luận án của tác giả Vũ Hùng Cường đã có những đónggóp như: (1) hệ thống hóa các tiêu chí xác định cơ cấu kinh tế của vùng, các chỉtiêu đánh giá CĐCCKT ngành của vùng, các nhân tố tác động/ảnh hưởng đến quátrình CĐCCKT ngành của vùng, và việc vận dụng cho vùng duyên hải; (2) nghiêncứu cơ cấu kinh tế ngành của vùng trong mối quan hệ ngành – vùng, trong khônggian tổng hợp các vấn đề về thể chế, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệhướng tới mục tiêu PTBV, đánh giá tác động của các nhân tố đầu tư, lao động và
độ mở của nền kinh tế đến quá trình CĐCCKT ngành của vùng, trên cơ sở đó gópphần luận giải lựa chọn hướng khai thác lợi thế của vùng để thúc đẩy phát triển;(3) phân tích, đánh giá thực trạng quá trình CĐCCKT ngành của vùng DHNTBtrên cơ sở các chỉ tiêu được lựa chọn (cơ cấu GDP, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động,
độ mở của nền kinh tế) và một số tiêu chí đánh giá định tính như khả năng khaithác lợi thế tự nhiên và xã hội nhân văn của vùng duyên hải, tính hướng vào thịtrường, đặc biệt là xuất khẩu, đi tắt đón đầu, tính bền vững trên các khía cạnh kinh
Trang 39ngành của vùng DHNTB và góp phần đưa ra một số giải pháp mang tính địnhhướng cơ bản cho việc thúc đẩy quá trình CĐCCKT ngành của vùng trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mặc dù chưa đề cập đến việc xây dựng
bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH trong nghiên cứu của tác giả Vũ Hùng Cườngnhưng những quan điểm cơ bản trong CĐCCKT ngành của vùng DHNTB đượctác giả đề cập trong Luận án có giá trị khoa học và tham khảo cho công trìnhnghiên cứu này như: (1) phải khai thác một cách hệ thống và đa dạng các lợi thế
về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội vùng ven biển; (2) phải ưu tiêntriệt để cho ngành, những công trình kinh tế nhằm vào khai thác lợi thế tuyệt đốicủa vùng DHNTB; (3) phát triển các ngành của vùng DHNTB phải đồng thời phục
vụ cho cả vùng Tây Nguyên và vùng 3 biên giới; (4) phải phát huy lợi thế đi sau
để tranh thủ những nhảy vọt cần thiết, có thể thực hiện công nghiệp hóa rút gọn;(5) phải đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển kinh tế - xã hội
ổn định, bảo vệ môi trường sinh thái trong yêu cầu PTBV Ngoài ra, tác giả cũng
đã chỉ ra được những yếu tố mới tác động thúc đẩy việc CĐCCKT ngành của vùngDHNTB như: lợi thế biển và ven biển, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế vànhững biến đổi về nhu cầu của thị trường quốc tế; điều kiện hạ tầng kinh tế - xãhội; thể chế, chính sách; các nhân tố xã hội và nhân văn, môi trường và công nghệ.Phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung bộ Việt Nam trong hội nhập quốc
tế đã được nghiên cứu đầy đủ và chi tiết về cơ sở lý luận và thực tiễn trong Luận
án Tiến sĩ kinh tế: “Kinh tế biển ở các tỉnh Nam Trung Bộ Việt Nam trong hộinhập quốc tế” của Nguyễn Bá Ninh (2012) Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận vàkinh nghiệm thực tiễn về kinh tế biển trong hội nhập quốc tế Trình bày thực trạng,mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển ở các tỉnh Nam Trung
Bộ Việt Nam trong hội nhập quốc tế
Một nghiên cứu nữa liên quan tới PTBV, đó là sách chuyên khảo: “Một số vấn
đề cơ bản về PTBV vùng DHNTB: Giai đoạn 2011-2020” của nhóm nhiều tác giả:Bùi Đức Hùng, Nguyễn Kế Tuấn, Lê Thị Hồng Dương v.v., xuất bản năm 2012.Trong sách, tác giả đã trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn PTBV cấp vùngtrong quá trình đô thị hoá Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội bền vững vùngDHNTB Định hướng và một số vấn đề giải pháp chiến lược PTBV vùng DHNTB.Trong Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêuquốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011-2015 có đề tài: “Nghiên cứu, đề xuấtcác giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với BĐKH ở các tỉnh venbiển Nam Trung Bộ BĐKH - 56” Đề tài đã tập trung nghiên cứu cơ sở lýluận/quan điểm chung và các phương pháp về tính tổn thương của CCKT, xu
Trang 40hướng chuyển dịch CCKT dưới tác động của BĐKH; Từ đó, nghiên cứu với cácnội dung: (1) Xây dựng khung phân tích về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ứng phóvới BĐKH ở các tỉnh ven biển; (2) Hệ thống hóa các đặc điểm tự nhiên, kinh tế,
xã hội của vùng ven biển Nam Trung Bộ ảnh hưởng đến khả năng ứng phó vớiBĐKH; (3) Đánh giá tác động của BĐKH theo các kịch bản BĐKH (nhiệt độ,lượng mưa); (4) Đánh giá, phân tích thực trạng ứng phó với BĐKH nói chung vàthực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ứng phó với BĐKH nói riêng của cáctỉnh ven biển Nam Trung Bộ dưới các góc độ; (5) Đề xuất hệ thống quan điểm,giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các tỉnh DHNTB trong giai đoạntới Giải pháp đề xuất theo từng tỉnh/thành phố và nhóm giải pháp chung cho toànvùng (như quy hoạch, liên kết vùng trong phát triển các ngành, thị trường, đầu tư).(Bổ sung đề tài Trương Đức Trí)
Tuy đã có một số công trình nghiên cứu kể trên, nhưng vấn đề chuyển dịchCCKT ngành của vùng duyên hải NTB chưa được xem xét một cách sâu sắc, toàndiện tác động từ các khía cạnh thể chế, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ;việc định hướng chuyển dịch CCKT ngành của vùng vẫn chưa dựa trên nhữngluận cứ chặt chẽ trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng những lợi thế tự nhiên và xã hội củavùng, chưa được đặt trong mối quan hệ của ngành-vùng, còn nhiều vấn đề cụ thể
về mặt lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu giải quyết