PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ngày 4 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới từ tháng 3 năm 2011và phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có từ 11 đến 12 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). Đồng thời đề ra lộ trình cụ thể cho việc thực hiện từ năm 2011 đến năm 2020. Đến nay, qua hơn 7 năm trển khai thực hiện Chương trình này, huyện Tràng Định mới có được 3/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Qua quá trình triển khai thực hiện tại các địa phương, nhận thấy đây là một chương trình lớn, mang tính tổng thể, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền các cấp, sự vào cuộc tích cực của nhân dân, vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã điều chỉnh mục tiêu này, phấn đấu đến năm 2020 đưa 6 xã về đích nông thôn mới. Đến nay, qua hơn 7 năm trển khai thực hiện Chương trình này, huyện Tràng Định mới có được 3/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Như vây, từ nay đến năm 2020 huyện phải phấn đấu thêm 03 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Để phấn đấu đạt và vượt mục tiêu đề ra, ngoài việc tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND huyện, cần có sự giám sát thường xuyên, kịp thời của HĐND huyện đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Thực tế hiện nay hoạt động giám sát nói chung của HĐND huyện Tràng Định và giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới nói riêng còn khá nhiều hạn chế, bất cập, chưa thể hiện được hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quyền lực tại địa phương và cần hoàn thiện. Từ cách tiếp cận và nhận định trên đây, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” để làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của HĐND huyện Tràng Định đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. 2. Tình hình nghiên cứu Phạm Quang Hưng (2007) về đề tài “Năng lực thực hiện chức năng giám sát của HĐND tỉnh Hải Dương đối với quản lý hành chính nhà nước về đất đai”. Nguyễn Thái Nam (2015) “Hoàn thiện giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lak”. Nguyễn Cao Cường (2017) “Hoàn thiện hoạt động giám sát của HĐND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La”. Nhìn chung, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM của HĐND cấp huyện. Đây chính là “khoảng trống nghiên cứu” để tác giả lựa chọn để thực hiện luận văn của mình mà không có sự trùng lắp. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng được khung nghiên cứu về giám sát của HĐND cấp huyện. - Phân tích được thực trạng giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong hoạt động giám sát của HĐND. - Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định đến 2020. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định. - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Tập trung vào giám sát của HĐND huyện đối với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện, bao gồm các nội dung: Bộ máy giám sát; Lập kế hoạch giám sát; Tổ chức triển khai kế hoạch; Kết quả và kết luận giám sát. + Về không gian: Trên địa bàn huyện Tràng Định. + Về thời gian: Dữ liệu thu thập giai đoạn từ 2015- 2017 và đề xuất giải pháp cho đến hết 2020.
Trang 1HOÀNG ANH DŨNG
GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Hoàng Anh Dũng
Trang 3Trong quá trình chuẩn bị và hoàn thành cuốn Luận văn, tác giả xin trân trọng
và tỏ lòng biết ơn đối với được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáo
hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Vân Hoa, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội Tác giả cũng nhận được sự góp ý hiệu quả về chuyên môn củacác Thầy, Cô giáo trong Hội đồng bảo vệ đề cương và Hội đồng Bảo vệ luận vănthạc sĩ, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy cô giáo Khoa Khoa học Quản lý,Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, các đồng chílãnh đạo và đồng nghiệp tại cơ quan HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, mànhờ đó tác giả đã hoàn thành khóa học và cuốn Luận văn này.Tác giả luận văn xinchân thành cám ơn tất cả
Tác giả
Hoàng Anh Dũng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, HỘP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 7
1.1 Hội đồng nhân dân cấp huyện 7
1.1.1 Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp huyện 7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp huyện 8
1.2 Khái quát Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới .10
1.3 Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện 13
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân huyện 13
1.3.2 Nguyên tắc và hình thức giám sát của Hội đồng nhân dân 15
1.3.3 Nội dung hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân huyện 17
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân.20 1.4 Kinh nghiệm giám sát của Hội đồng nhân dân một số huyện và bài học rút ra cho Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 24
1.4.1 Kinh nghiệm của Hội đồng nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 24
1.4.2 Kinh nghiệm của Hội đồng nhân dân huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lak 26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định .28 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HĐND HUYỆN TRÀNG ĐỊNH 30
2.1 Giới thiệu về huyện Tràng Định và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 30
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tràng Định giai đoạn 2015- 2017 30
2.1.2 Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tràng Định tính đến năm 2017 31
2.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH 39
Trang 5quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện Tràng
Định 46
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2017 46
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2017 49
2.3.3 Thực trạng kết luận và kiến nghị giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện 55
2.4 Đánh giá chung hoạt động giám sát thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định 59
2.4.1 Thành công 59
2.4.2 Hạn chế 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH 64 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định đến 2020 64
3.1.1 Mục tiêu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tràng Định đến năm 2020 64
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện hoạt động giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch giám sát 66
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện giám sát 68
3.2.3 Nâng cao chất lượng của các kết luận giám sát và kiến nghị sau giám sát 72
3.2.4 Giải pháp khác 73
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội 75
3.3.2 Kiến nghị đối với Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Lạng Sơn 76
3.3.3 Kiến nghị đối với UBND huyện 77
KẾT LUẬN 78
Trang 8Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế trên địa
bàn huyện 31Bảng 2.2: Tổng hợp số xã đạt các tiêu chí nông thôn mới so với kế hoạch đặt ra .32Bảng 2.3: Cơ cấu đại biểu HĐND Huyện (nhiệm kì 2016- 2021) 41Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyen môn của đại biểu HĐND huyện 42Bảng 2.5: Thồng kế kế hoạch giám sát của HĐND huyện Tràng Địnhgiai đoạn
2015 - 2017 48Bảng 2.6 Tổng hợp các cuộc giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về XDNTM của HĐND huyện đã tiến hành giai đoạn 2015- 2017 52Bảng 2.7: Tổng hợp kiến nghị giám sát của HĐND huyện giai đoạn 2015- 2017 58
XDNTM của HĐND huyện 55Hộp 2.5: Phỏng vấn về chất lượng các kết luận và kiến nghị giám sát của
HĐND huyện 58
Trang 9HOÀNG ANH DŨNG
GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 8340410
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng
do Chính phủ xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc theo tinhthần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngày 4 tháng 6 năm 2010, Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn bắt đầu triển khai thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới từ tháng 3 năm 2011và phấn đấu đếnnăm 2020, toàn huyện có từ 11 đến 12 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Đồng thời đề ra lộ trình cụ thể cho việc thựchiện từ năm 2011 đến năm 2020 Đến nay, qua hơn 7 năm trển khai thực hiệnChương trình này, huyện Tràng Định mới có được 3/22 xã đạt chuẩn nông thônmới Qua quá trình triển khai thực hiện tại các địa phương, nhận thấy đây là mộtchương trình lớn, mang tính tổng thể, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt của chínhquyền các cấp, sự vào cuộc tích cực của nhân dân, vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã điều chỉnh mục tiêu này, phấn đấuđến năm 2020 đưa 6 xã về đích nông thôn mới Đến nay, qua hơn 7 năm trển khaithực hiện Chương trình này, huyện Tràng Định mới có được 3/22 xã đạt chuẩn nôngthôn mới Như vây, từ nay đến năm 2020 huyện phải phấn đấu thêm 03 xã đạt tiêuchuẩn nông thôn mới Để phấn đấu đạt và vượt mục tiêu đề ra, ngoài việc tăngcường sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND huyện, cần có sựgiám sát thường xuyên, kịp thời của HĐND huyện đối với việc thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thực tế hiệnnay hoạt động giám sát nói chung của HĐND huyện Tràng Định và giám sát thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới nói riêng còn khá nhiều hạnchế, bất cập, chưa thể hiện được hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quyền lực tại địaphương và cần hoàn thiện Từ cách tiếp cận và nhận định trên đây, học viên lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” để làm
Trang 11luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giám sátcủa HĐND huyện Tràng Định đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
2 Tình hình nghiên cứu
Phạm Quang Hưng (2007) về đề tài “Năng lực thực hiện chức năng giám sát
của HĐND tỉnh Hải Dương đối với quản lý hành chính nhà nước về đất đai”.
Nguyễn Thái Nam (2015) “Hoàn thiện giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Ea Kar, tỉnh Đăk Lak” Nguyễn Cao Cường (2017) “Hoàn thiện hoạt động giám sát của HĐND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La”.
Nhìn chung, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu giám sát thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM của HĐND cấp huyện Đây chính là
“khoảng trống nghiên cứu” để tác giả lựa chọn để thực hiện luận văn của mình màkhông có sự trùng lắp
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được khung nghiên cứu về giám sát của HĐND cấp huyện
- Phân tích được thực trạng giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, đánhgiá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong hoạt độnggiám sát của HĐND
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện TràngĐịnh đến 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung vào giám sát của HĐND huyện đối với thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện, baogồm các nội dung: Bộ máy giám sát; Lập kế hoạch giám sát; Tổ chức triển khai kếhoạch; Kết quả và kết luận giám sát
+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Tràng Định.
+ Về thời gian: Dữ liệu thu thập giai đoạn từ 2015- 2017 và đề xuất giải
pháp cho đến hết 2020
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu và nghiên cứu lý thuyết
Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các nguồn, xử lý dữ liệu bằng
phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích, so sánh
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn để có được dữ liệu sơ cấp
Bước 4: Phân tích các ưu điểm và hạn chế về
Bước 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về XD NTM của HĐND huyện Tràng Định
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Thu thập sữ liệu thứ cấp và sơ cấp
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 3 chương
quan (đối tượng
giám sát; môi trường
bên ngoài HĐND)
Giám sát của HĐND cấp huyện
- Bộ máy thực hiện giám sát
- Lập kế hoạch giám sát
- Triển khai thực hiện kế hoạch giám sát
- Kết quả và kết luận giám sát
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XD NTM
Mục tiêu giám sát của HĐND cấp huyện:
- Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát trong quá trình thực hiện Chương trình chấn chỉnh
-Kịp thời biểu dương tổ chức,
cá nhân thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao
-Thúc đẩy thực hiện đúng tiến
độ các tiêu chí của Chương trình XDNTM mà HĐND huyện đã đề ra
-Củng cố niềm tin của nhân dân với nhà nước và chế độ
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
CỦA HĐND CẤP HUYỆN
1.1 Hội đồng nhân dân cấp huyện
1.1.1 Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp huyện
* Vị trí của HĐND huyện
* Vai trò của HĐND huyện
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp huyện
1.1.2.1 Chức năng của HĐND huyện
HĐND có hai chức năng chính, đó là ra quyết định, tức là ban hành nghịquyết để định hướng hoạt động của UBND cùng cấp và giám sát theo thẩm quyền
1.1.2.2 Nhiệm vu, quyền hạn của HĐND huyện
Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về QPAN; biện pháp bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luậtkhác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền Các vấn
đề KT-XH của địa phương
1.2 Khái quát Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu tổng quát của Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM, đó là nhằm
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn pháttriển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nôngthôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái đượcbảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững
1.3 Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu hoạt động giám sát của HĐND huyện
* Khái niệm:
“Giám sát của HĐND cấp huyện là tổng thể các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu HĐND huyện nhằm theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên cũng như nghị quyết của HĐND cùng cấp; từ đó đưa ra các kết luận và phương án xử lý phù hợp để khắc phục những hạn chế, phát huy mọi tiềm năng, xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước”.
Trang 14* Mục tiêu hoạt động giám sát của HĐND huyện.
1.3.2 Nguyên tắc và hình thức giám sát của HĐND
1.3.2.1 Nguyên tắc giám sát
* Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
* Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả
- Nguyên tắc công khai, minh bạch
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
* Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhânchịu sự giám sát
1.3.2.2 Hình thức giám sát: Giám sát của HĐND, thường trực HĐND, giám
sát của tổ đại biểu và giám sát của đại biểu
1.3.3 Nội dung hoạt động giám sát của HĐND huyện: Lập kế hoạch giám
sát, tổ chức thực hiện giám sát và ban hành kết luận về kết quả giám sát và đề xuấtkiến nghị
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát của HĐND: Yếu tố
thuộc về HĐND, yếu tố thuộc về đối tượng chịu sự giám sát; các yếu tố khách quan
1.4 Kinh nghiệm giám sát của HĐND một số huyện và bài học rút ra cho HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
Kinh nghiệm của HĐND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; huyện Ea Kar tỉnhĐăk Lak và Bài học kinh nghiệm rút ra cho HĐND huyện Tràng Định
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁM SÁT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HĐND HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
2.1 Giới thiệu về huyện Tràng Định và Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tràng Định giai đoạn 2015- 2017
2.1.2 Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM trên địa bàn huyện Tràng Định tính đến năm 2017
Đến nay 22/22 xã trên địa bàn huyện hoàn thành quy hoạch chung xây dựngnông thôn mới, 04 xã Đại Đồng, Tri Phương, Chi Lăng, Đề Thám hoàn thành quyhoạch chi tiết trung tâm xã, 22/22 xã có Đề án xây dựng nông thôn mới được duyệt.Tuy nhiên chất lượng một số quy hoạch và đề án chưa đáp ứng được theo yêu cầu
2.2 Bộ máy tổ chức và hoạt động của hội đồng nhân dân huyện Tràng Định
2.2.1 Bộ máy HĐND huyện Tràng Định (khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 – 2021):
Gồm Chủ tịch HĐND; Các phó chủ tịch; Các ban: Pháp chế, Kinh tế-xã hội, Văn phòng
và 7 tổ đại biểu
2.2.2 Hoạt động của HĐND huyện Tràng Định
* Việc tổ chức các kỳ họp HĐND:
* Việc tổ chức các phiên họp của Thường trực HĐND
* Thực hiện chức năng giám sát của HĐND
* Hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân
* Hoạt động của các Ban của HĐND
* Hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND
* Hoạt động của đại biểu HĐND
Trang 16
2.3 Thực trạng giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2017
Bảng Thồng kế kế hoạch giám sát của HĐND huyện Tràng Định
3 UBND xã ĐạiĐồng4.UBND xã TriPhương
5 UBND xã ChiLăng
- Giám sát tiến độthực hiện Chươngtrình MTQD vềXDNTM giai đoạn2011-2020
- Giám sát chuyên đề
về tình hình thực hiệnChương trình MTQG
về XDNTM từ tháng01/2011 đến 30/8/2015
- Lồngghép,trực tiếp
- Chuyênđề
- Quyết định số 25/QĐ-TTHĐND ngày19/5/2015 và Kếhoạch số 26/KH-ĐGS ngày 21/5/2015
- Quyết định số 66/QĐ-TTHĐND ngày17/8/2015 và Kếhoạch số 67/KH-ĐGS ngày 18/8/2015
2 UBND xãQuốc Việt
3 UBND xãHùng Sơn
4 UBND xãKhánh Long
Giám sát kết quả vàtiến độ thực hiệnChương trình MTQG
về XDNTM giai đoạn2011-2020
Lồngghép,trực tiếp
Quyết định số TTHĐND ngày15/8/2016; Kế hoạch
92/QĐ-số 95 và ĐGS ngày 18/8/2016
Giám sát tiến độ thựchiện Chương trìnhMTQG về XDNTMgiai đoạn 2011-2020
Lồngghép,trực tiếp
Quyết định số 12/QĐ-TTHĐND ngày07/02/2017 và Kếhoạch số 25/KH-ĐGS ngày 16/2/2017
Nguồn: Văn phòng HĐND và UBNĐ huyện Tràng Định
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2017
2.3.2.1 Bộ máy giám sát của Hội đồng nhân dân huyện Tràng Định
Trang 17Hình 2.2: Bộ máy giám sát của HĐND huyện Tràng Định
Nguồn: Văn phòng HĐND và UBND huyện Tràng Định 2.3.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM các năm 2015, 2016, 2017
2.3.3 Thực trạng kết luận và kiến nghị giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện
* Các kết luận về kết quả giám sát
* Các kiến nghị của Đoàn giám sát tập trung vào UBND huyện
2.4 Đánh giá chung hoạt động giám sát thực hiện Chương trình NTM của HĐND huyện Tràng Định
CÁC BAN CỦA HĐND
CÁC TỔ ĐẠI BIỂU HĐND
ĐẠI BIỂU HĐND HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, THỊ TRẤN
Trang 18Trong giai đoạn 2015- 2017, HĐND huyện đã thực hiện 36 cuộc giám sát có
nội dung về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và
thực hiện 01 cuộc giám sát chuyên đề đối với 03 xã điểm (Đại Đồng, Tri Phương và
Chi Lăng) về xây dựng nông thôn mới
Thông qua hoạt động giám sát của Thường trực HĐND huyện đã góp phần
đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình này trên địa bàn huyện
Bảng Tổng hợp các cuộc giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về XDNTM của HĐND huyện đã tiến hành giai đoạn 2015- 2017
- Ban Pháp chế: 2
- Ban KT –XH: 3
Tổng số: 10
-Năm 2015: 5-Năm 2016: 4-Năm 2017: 1
-Diện tích đất canh tác và đường dân sinh
bị ngập nước tại xã Kim Đồng và Tân Tiến
-Vụ xâm canh, chặt phá rừng trái phép tại
thôn Khuổi Sluồn, xã Vĩnh Tiến
-Về giải quyết phương án đường đi từ
thôn Phiêng Chuông sang thôn Bản Tét xã
Hùng Việt
-Thường trựcHĐND: 2-Hai Ban củaHĐND: 2
Tổng số: 4
Năm 2015:0Năm 2016: 3Năm 2017: 1
Tổng 3 năm: 4
Nguồn: Văn phòng HĐND và UBND huyện Tràng Định
Trang 19Bảng Tổng hợp kiến nghị giám sát của HĐND huyện giai đoạn 2015- 2017
Năm
Số kiến nghị đề xuất Số kiến
nghị được giải quyết
Tỉ lệ (%)
Số kiến
nghị Thuộc lĩnh vực
2015 8
Đường nông thôn; Thủy lợi; Vay vốn;
Thu nhập người dân; Văn hóa; Giáo dục, Y tế, Môi trường
2016 9
Tiêu chí 2: giao thông; tiêu chí 3:
thủy lợi; Tiếu chí 4: điện; tiêu chí 6:
cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí 10:
thu nhập; tiêu chí 15: y tế; tiêu chí 16: văn hóa; tiêu chí 17: môi trường)
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế: Có nguyên nhân chủ quan và
nguyên nhân khách quan
Trang 20CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HĐND HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định đến 2020
3.1.1 Mục tiêu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tràng Định đến năm 2020
3.1.1.1 Mục tiêu chung
Xây dựng nông thôn mới có kinh tế xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nôngthôn theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hóadân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng đượcnâng cao
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Cùng các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể đẩy nhanh tiến độ xây dựngnông thôn mới trên địa bàn Tăng cường hiệu lực, hiệu quả và chất lượng giám sát,chỉ đạo UBND huyện phấn đấu xây dựng 9 xã đạt xã nông thôn mới, đưa số xã đạtchuẩn nông thôn mới lên 12 xã, đạt tỷ lệ 54,5 % tổng số xã trong toàn huyện; 10 xãcòn lại phấn đấu đạt 13 tiêu chí/19 tiêu chí
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện hoạt động giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM của HĐND huyện Tràng Định
3.1.2.1 Xác định nội dung, đối tượng giám sát một cách tập trung
3.1.2.2 Đổi mới phương thức hoạt động giám sát
3.1.2.3 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giám sát giữa HĐND huyện với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong giám sát Chương trìnhMTQG về XDNTM
3.2 Giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch giám sát
Trang 213.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện giám sát
Thứ nhất: Nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy giám sát và phân công,
bố trí nhiệm vụ giám sát cụ thể cho đại biểu HĐND
Thứ hai: Chỉ đạo, giao chỉ tiêu, thực hiện thi đua giữa các Tổ đại biểu và đạibiểu HĐND huyện
Thứ ba, đổi mới các hoạt động giám sát nói chung, hoạt động giám sát việcthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM nói riêng
Thứ tư, nâng cao hiệu quả phối hợp và hợp tác, phát huy vai trò chỉ đạo, điềuhành của UBND huyện, vai trò tham mưu, hướng dẫn của Văn phòng NTM
Thứ năm, Lựa chọn hình thức và phương pháp giám sát thực hiện Chươngtrình NTM một cách phù hợp, hiệu quả, bảo đảm chất lượng
3.2.3 Nâng cao chất lượng của các kết luận giám sát và kiến nghị sau giám sát
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội
* Kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địaphương năm 2015
* Kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hoạt động giám sát củaQuốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015
3.3.2 Kiến nghị đối với HĐND và UBND tỉnh Lạng Sơn
3.3.3 Kiến nghị đối với UBND huyện
Trang 22KẾT LUẬN
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước ta, đã và đang được các cấp, các ngành, các địaphương chỉ đạo quyết liệt, bước đầu đạt được sự chuyển biến tích cực, vấn đề nôngnghiệp, nông dân và nông thôn đang thay đổi từng ngày
Tác giả nhận thấy rằng, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới là một quyết định đúng đắn, hợp lòng dân của Đảng và Nhà nước Nhưng
để thành công rất cần vai trò giám sát của HĐND với tư cách cơ quan quyền lực củanhân dân ở địa Phuong Qua hơn 7 năm triển khai, thực hiện Chương trình này,HĐND huyện Tràng Định đã có sự quan tâm nhất định đến hoạt động giám sát đốivới việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, tuynhiên chất lượng hoạt động giám sát còn nhiều hạn chế, do cách thức tiến hành cáchoạt động giám sát còn biểu hiện tính hình thức, hiệu lực, hiệu quả thấp, dẫn đến kếtquả triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới trên địa bàn huyện chưa đạt mục tiêu đề ra Vì vậy, từ nay đến năm 2020 vànhững năm tiếp theo đòi hỏi HĐND huyện cần có sự đổi mới phương thức và tăngcường hoạt động giám sát đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềXDNTM trên địa bàn huyện, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đạibiểu Đảng bộ huyện lần thứ XX đã đề ra
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình tìm tòi, tham khảo và viết Luậnvăn, nhưng do trình độ nhận thức của bản thân có hạn, chắc chắn cuốn Luận vănkhông tránh khỏi một số hạn chế, thiếu sót Kính mong các Thầy, Cô giáo trong Hộiđồng Bảo vệ luận văn giúp đỡ để em hoàn thiện nghiên cứu của mình và hoàn thànhnhiệm vụ khóa học
Trang 23HOÀNG ANH DŨNG
GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Trang 24PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng
do Chính phủ xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc theo tinhthần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngày 4 tháng 6 năm 2010, Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn bắt đầu triển khai thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới từ tháng 3 năm 2011, với mục tiêuchung là: Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có từ 11 đến 12 xã đạt tiêu chuẩnNông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Đồng thời đề ra lộtrình cụ thể cho việc thực hiện từ năm 2011 đến năm 2020 Qua quá trình triển khaithực hiện tại các địa phương, nhận thấy đây là một chương trình lớn, mang tính tổngthể, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền các cấp, sự vào cuộc tíchcực của nhân dân, vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ
2015 - 2020 đã điều chỉnh mục tiêu này, phấn đấu đến năm 2020 đưa 6 xã về đíchnông thôn mới Đến nay, qua hơn 7 năm trển khai thực hiện Chương trình này,huyện Tràng Định mới có được 3/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới Như vây, từ nayđến năm 2020 huyện phải phấn đấu thêm 03 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới Đểphấn đấu đạt và vượt mục tiêu đề ra, ngoài việc tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy,
sự chỉ đạo quyết liệt của UBND huyện, cần có sự giám sát thường xuyên, kịp thờicủa HĐND huyện đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thực tế hiện nay hoạt động giám sát nóichung của HĐND huyện Tràng Định và giám sát thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia về nông thôn mới nói riêng còn khá nhiều hạn chế, bất cập, chưa thể hiệnđược hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quyền lực tại địa phương, do vậy rất cần có
sự nghiên cứu, hoàn thiện
Trang 25Từ cách tiếp cận và nhận định trên đây, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” để làm luận văn thạc sĩ với mong
muốn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của HĐND huyện TràngĐịnh đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới trên địa bàn
2. Tình hình nghiên cứu
Phạm Quang Hưng (2007) về đề tài “Năng lực thực hiện chức năng giám sát
của HĐND tỉnh Hải Dương đối với quản lý hành chính nhà nước về đất đai”, Luận
văn thạc sỹ Luật học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Đề tài đã hệthống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực thực hiện chức nănggiám sát của HĐND cấp tỉnh đối với quản lý hành chính nhà nước về đất đai cùngcấp; làm rõ thực trạng năng lực thực hiện chức năng giám sát của HĐND tỉnh HảiDương đối với quản lý nhà nước về đất đai; từ đó đưa ra những giải pháp nâng caonăng lực thực hiện chức năng giám sát của HĐND tỉnh Hải Dương đối với QLNN
về đất đai
Nguyễn Thái Nam (2015) “Hoàn thiện giám sát của Hội đồng nhân dân cấp
huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lak”, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế và Chính sách tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đã xây dựng được khung nghiên cứu vềgiám sát của HĐND huyện; Đánh giá được thực trạng giám sát của HĐND huyện
Ea Kar, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm và những nguyên nhân chủ yếu gây ra nhữngkhuyết điểm; Đề xuất được những giải pháp hoàn thiên giám sát của HĐND huyện
Ea Kar
Nguyễn Cao Cường (2017) “Hoàn thiện hoạt động giám sát của HĐND
huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La”, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế và Chính sách tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong đó đã xác định khung nghiên cứu về hoạtđộng giám sát của HĐND; phân tích thực trạng hoạt động giám sát của HĐNDhuyện Bắc Yên giai đoạn 2015 – 2017; xác định điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđông giám sát và nguyên nhân của các điểm yếu; đề xuất một số giải pháp hoànthiện hoạt động giám sát của HĐND huyện Bắc Yên đến năm 2025
Trang 26Nhìn chung, những công trình trên đã đề cập đến hoạt động giám sát nóichung hoặc giám sát một lĩnh vực cụ thể của HĐND Tuy nhiên, chưa có một đề tàinào đi sâu nghiên cứu giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềXDNTM của HĐND cấp huyện Đây chính là “khoảng trống nghiên cứu” để tác giảlựa chọn để thực hiện luận văn của mình mà không có sự trùng lắp
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hướng tới các mục tiêu sau:
- Xây dựng được khung nghiên cứu về giám sát của HĐND cấp huyện
- Phân tích được thực trạng giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, đánh giá
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong hoạt động giámsát của HĐND
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện TràngĐịnh đến 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung vào giám sát của HĐND huyện đối với thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện, baogồm các nội dung: Bộ máy giám sát; Lập kế hoạch giám sát; Tổ chức triển khai kếhoạch; Kết quả và kết luận giám sát
+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Tràng Định.
+ Về thời gian: Dữ liệu thu thập giai đoạn từ 2015- 2017 và đề xuất giải
pháp cho đến hết 2020
Trang 275 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu và nghiên cứu lý thuyết về chức năng giám sát của
HĐND cấp huyện, để xây dựng khung nghiên cứu về giám sát của HĐND cấphuyện Phương pháp nghiên cứu để sử dụng trong bước này là phương pháp phântích hệ thống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa
Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Các nghị quyết,
chương trình, kế hoạch của Quốc hội, của HĐND tỉnh và HĐND huyện; các báocáo giám sát chuyên đề, báo cáo giám sát thường xuyên, báo cáo khảo sát củaHĐND tỉnh và HĐND huyện; các thông tin từ báo điện tử Đại biểu nhân dân; cácbáo cáo hoạt động của UBND huyện, các cơ quan huyện và các tài liệu khác đểlàm rõ thực trạng giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng NTM của HĐND huyện Tràng Định trong giai đoạn 2015 – 2017 Phươngpháp xử lý dữ liệu là phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích, so sánh
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn để có được dữ liệu sơ cấp Mục đích phỏng
vấn để làm rõ hơn thực trạng hoạt động giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu
quan (đối tượng
giám sát; môi trường
bên ngoài HĐND)
Giám sát của HĐND cấp huyện
- Bộ máy thực hiện giám sát
- Lập kế hoạch giám sát
- Triển khai thực hiện kế hoạch giám sát
- Kết quả và kết luận giám sát
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XD NTM
Mục tiêu giám sát của HĐND cấp huyện:
- Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát trong quá trình thực hiện Chương trình chấn chỉnh
-Kịp thời biểu dương tổ chức,
cá nhân thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao
-Thúc đẩy thực hiện đúng tiến
độ các tiêu chí của Chương trình XDNTM mà HĐND huyện đã đề ra
-Củng cố niềm tin của nhân dân với nhà nước và chế độ
Trang 28quốc gia xây dựng nông thôn mới của HĐND huyện Tràng Định Đối tượng phỏngvấn là các cán bộ của HĐND huyện được giao nhiệm vụ giám sát Chương trình.(Xem Phụ lục: Câu hỏi phỏng vấn)
Bước 4: Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong giám sát của HĐND huyện
Tràng Định đối với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XD NTM giaiđoạn 2015 – 2017, làm rõ nguyên nhân dẫn đến các hạn chế Phương pháp nghiêncứu là phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích
Bước 5: Từ các hạn chế trong giám sát của HĐND huyện Tràng Định, đề
xuất các giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
XD NTM của HĐND huyện Tràng Định Đồng thời, nêu một số kiến nghị đối vớicác cơ quan có liên quan nhằm hoàn thiện giám sát của HĐND huyện
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các
tài liệu, các báo cáo kết quả hoạt động do HĐND huyện và UBND huyện công bốchính thức qua các năm từ 2015- 2017 Sau đó được xử lý bằng các phương pháp nhưphân tích, tổng hợp, so sánh
Dữ liệu sơ cấp: Ngoài số liệu thứ cấp, tác giả còn thực hiện phỏng vấn một
số cán bộ của huyện để có được thông tin kịp thời về thực trạng hoạt động giám sátcủa HĐND huyện Tràng Định đối với UBND huyện, các cơ quan chuyên môn cóliên quan đến thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM, tìm hiểu thêm
về những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động giám sát thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về XD NTM của HĐND huyện
Đối tượng phỏng vấn: là những cán bộ có kinh nghiệm lâu năm, đã từng quacác vị trí chủ chốt như Thường trực HĐND huyện và lãnh đạo các Ban của HĐNDhuyện, lãnh đạo UBND huyện và các phòng chuyên môn của huyện có liên quanđến thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM Thời gian phỏng vấnvào tháng 7 năm 2018 tại huyện Tràng Định Tổng số cán bộ được phỏng vấn là 04người, gồm:
- Bà Nguyễn Thị Thúy, Ủy viên Thường trực HĐND huyện khóa XVIII,nhiệm kỳ 2011 – 2016;
Trang 29- Ông Triệu Văn Lạng, Trưởng Ban Kinh tế - Xã hội HĐND huyện khóaXVIII, nhiệm kỳ 2011 – 2016;
- Ông Ngọ Quang Khải, Phó Chủ tịch HĐND huyện khóa XIX, nhiệm kỳ
2016 – 2021;
- Bà Hướng Thị Thêm, Phó Chủ tịch UBND huyện khóa XIX, nhiệm kỳ
2016 – 2021
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung của Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và Phụ lục, được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
cấp huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội dồng nhân dân huyện Tràng Định,tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện giám sát thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Hội đồng nhân dân huyệnTràng Định
Trang 30CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
CỦA HĐND CẤP HUYỆN
1.1 Hội đồng nhân dân cấp huyện
1.1.1 Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp huyện
* Vị trí của HĐND huyện:
Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương (địa bàn huyện/quận) đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủcủa nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địaphương và cơ quan nhà nước cấp trên
Địa vị chính trị - pháp lý của HĐND nói chung và HĐND cấp huyện được xácđịnh trước hết trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địaphương năm 2015 Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, HĐND có hai tư cách:
Thứ nhất, HĐND là một bộ phận cấu thành thiết chế đại diện của quyền lực
Nhà nước, là cơ quan đại diện của nhân dân ở địa phương Tính đại diện đó thể hiện:
- Về cách thức thành lập, HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địaphương do cử tri địa phương bầu ra, theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, dân chủtrực tiếp, bỏ phiếu kín HĐND thay mặt nhân dân địa phương quyết định các côngviệc có liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương và chịu trách nhiệmtrước nhân dân địa phương;
- Về cơ cấu, đại biểu HĐND là yếu tố cấu thành cơ bản và quan trọng nhấtcủa HĐND; đại biểu HĐND đại diện cho trí tuệ của các tầng lớp nhân dân địaphương tại đơn vị hành chính – lãnh thổ và là hình ảnh thể hiện khối đoàn kết dântộc
Thứ hai, với tư cách là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, HĐND có
nhiệm vụ chấp hành các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, cóquyền quyết định các chủ trương và biện pháp triển khai thực thi pháp luật cho phùhợp với điều kiện của địa phương Trên phương diện này, HĐND huyện cùng với
Trang 31UBND huyện tham gia vào việc thực hiện quyền hành pháp, thực hiện hoạt độngquản lý nhà nước ở địa phương thông qua việc ra nghị quyết và giám sát các hoạtđộng của UBND cùng cấp
Điểm đáng chú ý là, Quốc hội và HĐND có những điểm giống nhau về tínhchất đại diện và tính chất quyền lực nhà nước (tất nhiên ở quy mô khác nhau), songHĐND không phải là cơ quan lập pháp ở địa phương
* Vai trò của HĐND huyện:
- HĐND huyện là thiết chế tiếp nhận quyền lực từ nhân dân địa phương, chịutrách nhiệm trước nhân dân địa phương về mọi mặt đời sống của cộng đồng trênlãnh thổ Quyền lực này lại lệ thuộc, nằm dưới quyền lực nhân dân cả nước
- HĐND huyện thông qua các hoạt động của mình để thực hiện dân chủ đạidiện, thể hiện được ý chí, nguyện vọng, lợi ích của nhân dân địa phương
- Hiệu quả hoạt động của HĐND được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳhọp HĐND, hiệu quả hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các
tổ đại biểu HĐND, cá nhân các đại biểu HĐND
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp huyện
1.1.2.1 Chức năng của HĐND huyện
HĐND có hai chức năng chính, đó là ra quyết định, tức là ban hành nghịquyết để định hướng hoạt động của UBND cùng cấp và giám sát theo thẩm quyền
Về chức năng ban hành nghị quyết: HĐND huyện được ban hành nghị quyết
về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện; đó là: Nghị quyết
về phát triển KT- XH; Nghị quyết về đất đai; Nghị quyết về giáo dục, y tế, văn hóa,
xã hội, thông tin, thể dục thể thao; Nghị quyết về khoa học, công nghệ, tài nguyên
và môi trường; Nghị quyết về QP, AN, trật tự, an toàn xã hội; Nghị quyết về cácbiện pháp thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo; Nghị quyết về cácbiện pháp để thi hành pháp luật; Nghị quyết về xây dựng chính quyền địa phương
và quản lý địa giới hành chính
Về chức năng giám sát: HĐND huyện giám sát việc tuân theo Hiến pháp vàpháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND huyện; giám sát hoạtđộng của Thường trực HĐND, UNBD, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Trang 32cùng cấp, các Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật củaUBND cùng cấp và văn bản của HĐND cấp xã.
1.1.2.2 Nhiệm vu, quyền hạn của HĐND huyện
- Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về QPAN; biện pháp bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luậtkhác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền
- Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhànước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơquan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địaphương ở huyện;
- Quyết định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịchHĐND, Trưởng, Phó ban của HĐND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủtịch và Phó Chủ tịch UBND, các Ủy viên UBND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủtịch UBND huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐNDcấp xã;
- Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
- Giải tán HĐND cấp xã trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hạinghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân và trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn trướckhi thi hành;
- Bãi nhiệm đại biểu HĐND huyện và chấp nhận việc đại biểu HĐND huyệnxin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
- Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bànhuyện trong phạm vi được phân quyền như: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộitrung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyệntrước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt;
- Quyết định dự toán thu NSNN trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địaphương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địaphương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Trang 33Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định củapháp luật;
- Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên;biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiêntai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật
- Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học vàtrung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao;biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiệnchính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiệnchính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội,xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáotrên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật
1.2 Khái quát Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới
Nhằm thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015của Quốc hội Khóa XIII về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêuquốc gia giai đoạn 2016-2020 được đồng bộ, kịp thời, thống nhất và có hiệu quả,Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới (XDNTM) giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày16/8/2016
Mục tiêu tổng quát của Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM, đó là
nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; nông thôn mói có kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triểnnông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tựđược giữ vững
Các mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM là:
- Đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% (trong đó,
Trang 34mục tiêu phấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 28,0%; Đồng bằngsông Hồng: 80%; Bắc Trung Bộ: 59%; Duyên hải Nam Trung Bộ: 60%; TâyNguyên 43%; Đông Nam Bộ: 80%; Đồng bằng sông Cửu Long: 51%);
- Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã (trong đó, mục tiêu phấn đấu của từngvùng, miền là: Miền núi phía Bắc 13,8; Đồng bằng sông Hồng 18,0; Bắc Trung Bộ16,5; Duyên hải Nam Trung Bộ 16,5; Tây Nguyên 15,2; Đông Nam Bộ 17,5; Đồngbằng sông Cửu Long 16,6); cả nước không còn xã dưới 5 tiêu chí;
- Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sảnxuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trườnghọc, trạm y tế xã;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn; tạo nhiều mô hìnhsản xuất gắn với việc làm ổn định cho nhân dân, thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so vớinăm 2015
Chương trình bao gồm 11 nội dung thành phần chính:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội Các mục tiêu đến năm 2020 trong lĩnh
vực này:
- Có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông
- Có 77% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi
- 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện
- 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học
- 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa
- 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
- 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 8 về Thông tin - Truyền thông
- 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,
(3) Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch
Trang 35cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nhất
là công nghệ cao vào sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp; hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sảnphẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đó chú trọng côngnghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái, pháttriển ngành nghề theo thế mạnh, tiềm năng của địa phương;
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vàonông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về
hộ nghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêngcác huyện, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc giagiai đoạn 2016 - 2020
Nội dung:Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội
ở xã, thôn
(5) Phát triển giáo dục ở nông thôn
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi Xóa mù chữ và chống tái mù chữ.Đến năm 2020, độ tuổi 15-60: tỷ lệ biết chữ đạt 98% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dântộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi 15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99% (trong đó, tỷ lệ biết chữcủa 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của ngườidân tộc thiểu số đạt 92%) 100% đơn vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạtchuẩn xóa mù chữ mức 2
Phổ cập giáo dục tiểu học Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập
Trang 36giáo dục tiểu học trên 63/63 đơn vị cấp tỉnh, trong đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phốđạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 3; huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vàohọc lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5% 100% đơn vị cấp tỉnh, 100%đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổitheo quy định của Chính phủ.
Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đến năm 2020, duy trì vữngchắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh, thành phố trong đó ítnhất 40% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dụctrung học cơ sở mức độ 3
(6) Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về XD
NTM Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về y tế
(7) Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.
Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về XD NTM.Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về văn hóa
(8) Vệ sinh môi trường nông thôn Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về môi trường
trong Bộ tiêu chí quốc gia về XD NTM Đến năm 2020, có 70% số xã đạt tiêu chí
số 17 về môi trường; 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100%trường học, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt
(9) Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong XD NTM Đến năm 2020, có 95% số xã đạt chuẩn
tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công và tiếp cận pháp luật
(10) Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn Đạt yêu cầu
tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Đến năm 2020, có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19
(11) Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
1.3 Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu hoạt động giám sát của HĐND huyện
* Khái niệm:
Giám sát là một chức năng, một hoạt động cần thiết của các nhà quản lý
Trang 37nhằm bảo đảm các đối tượng quản lý hành động đúng và đạt được mục tiêu quản lý
đề ra Cách hiểu chung nhất về giám sát, đó là việc theo dõi, xem xét của một chủthể đối với một đối tượng nhất định nào đó về một việc làm đã thực hiện đúng hoặcchưa đúng những điều đã quy định để từ đó có biện pháp điều chỉnh hoặc xử lý đốivới việc làm sai, nhằm đạt được những mục đích, mục tiêu được xác định từ trước,bảo đảm cho các quyết định thực hiện đúng và đầy đủ
Theo cách hiểu như trên thì phạm vi áp dụng của giám sát rất rộng, muốn cómột khái niệm cụ thể thì hoạt động giám sát bao giờ cũng gắn với một chủ thể xác địnhchẳng hạn như giám sát của Quốc hội, giám sát của HĐND, giám sát của nhân dân
Căn cứ vào khái niệm giám sát nói chung, căn cứ vào những quy định củaHiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản phápluật khác, hoạt động giám sát của HĐND cấp huyện được hiểu như sau:
“Giám sát của HĐND cấp huyện là tổng thể các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu HĐND huyện nhằm theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên cũng như nghị quyết của HĐND cùng cấp; từ đó đưa ra các kết luận và phương án xử lý phù hợp để khắc phục những hạn chế, phát huy mọi tiềm năng, xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước”.
Từ khái niệm nêu trên, giám sát của HĐND huyện gồm các chủ thể giám sátsau: HĐND huyện, Thường trực HĐND huyện, các Ban của HĐND huyện, Tổ đạibiểu HĐND và các đại biểu HĐND huyện
* Mục tiêu hoạt động giám sát của HĐND huyện:
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn địa phương thuộc quản
Trang 38tốt hơn.
1.3.2 Nguyên tắc và hình thức giám sát của HĐND
1.3.2.1 Nguyên tắc giám sát
* Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của một nhà nước, nó thể hiện ý chí vànguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân tồn tại ở trong hoặc ngoài nhà nước đó,nhưng vẫn là nhân dân thuộc nhà nước đó
Pháp luật được hiểu như là tổng thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộcchung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền,được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, vàcưỡng chế
Như vậy giám sát dựa trên nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật làviệc hoạt động giám sát HĐND được quy định trong Luật do Quốc hội ban hành,HĐND phải căn cứ theo các quy định cụ thể để thực hiện quyền hạn của mình đốivới các trường hợp trong từng lĩnh vực Đảm bảo các hoạt động giám sát của mìnhkhông được vượt quá quyền hạn đã được quy định
* Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả
- Nguyên tắc khách quan: HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địaphương, HĐND có nhiệm vụ chấp hành Hiến pháp, pháp luật, vì vậy mọi hoạt độngcủa HĐND đều phải bảo đảm nguyên tắc khách quan Các kế hoạch và hoạt độnggiám sát của HĐND đòi hỏi phải được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý và thựctiễn, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra không bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan (lợiích nhóm, lợi ích cá nhân, thái độ bảo thủ ) Kết quả và kết luận giám sát phải phảnánh chính xác tình hình thực tế tại địa phương trên từng lĩnh vực cụ thể, đồng thờiphải chú ý xem xét thông tin phản hồi thể hiện phản ứng của xã hội, người dân, mức
độ hợp tác và ý kiến của đối tượng chịu sự giám sát
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Các hoạt động giám sát của HĐND phải
được thông báo công khai, minh bạch trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúngcho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đại bộ phận nhân dân được biết,
Trang 39từ lúc bắt đầu triển khai cho đến kết thúc giám sát
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả trong giám sát: HĐND phải ban hành được
các nghị quyết về giám sát và đôn đốc các chủ thể, trước hết là UBND cùng cấpthực hiện bằng được Kết thúc giám sát HĐND phải tiến hành đánh giá các kết quả,các sai phạm, hạn chế của chủ thể chịu sự giám sát Các kết luận và kiến nghị phảigóp phần phát huy hiệu quả trên thực tế, tạo điều kiện cho chủ thể chịu sự giám sátkhắc phục Đồng thời HĐND còn phải tiếp tục giám sát việc thực hiện các kiếnnghị, đề xuất
* Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu sự giám sát Khi tiến hành giám sát trực tiếp tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu sự giám sát, HĐND phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quyđịnh pháp luật Thực hiện đúng quy trình giám sát sẽ đảm bảo không làm cản trởhoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
- Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn
- Xem xét quyết định của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dướitrực tiếp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơquan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp
- Giám sát chuyên đề
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hộiđồng nhân dân bầu
* Hình thức giám sát của Thường trực HĐND:
- Xem xét quyết định của UBND cùng cấp và nghị quyết của HĐND cấpdưới trực tiếp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của
Trang 40cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp.
- Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tạiĐiểm đ Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhândân năm 2015 trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND
- Giám sát chuyên đề
- Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND
- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
- Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
* Hình thức giám sát của tổ đại biểu HĐND:Tổ đại biểu HĐND huyện giám
sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghịquyết của HĐND cùng cấp trên địa bàn hoặc các vấn đề do HĐND hoặc Thườngtrực HĐND phân công Như vậy, trong quá trình Tổ đại biểu HĐND thực hiện giámsát theo sự phân công của HĐND hoặc Thường trực HĐND thì có thể được sử dụngcon dấu của HĐND
* Hình thức giám sát của đại biểu HĐND: Đại biểu HĐBND có nhiệm vụ tiếp
xúc cử tri, tiếp công dân ở đơn vị bầu cử của mình nhằm thu thập ý kiến, nguyệnvọng, kiến nghị của công dân; giải thích, tuyên truyền chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước cho công dân; hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện quyềnkhiếu nại, tố cáo và nhận đơn thư của công dân để chuyển đến cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
1.3.3 Nội dung hoạt động giám sát của HĐND huyện
Giám sát là một chức năng của quản lý nói chung, và là chức năng hoạt độngcủa HĐND huyện nói riêng Vì vậy có thể có nhiều cách tiếp cận để nghiên cứu cácnội dung của hoạt động giám sát Theo mục đích, theo đối tượng, theo quy trình,v.v Dưới đây là các nội dung cơ bản trong hoạt động giám sát của HĐND huyệnxét theo cách tiếp cận quy trình hoạt động, bao gồm: lập kế hoạch giám sát, tổ chứctriển khai kế hoạch giám sát, kết luận về kết quả giám sát và đề xuất kiến nghị saugiám sát Cụ thể như sau:
1.3.3.1 Lập kế hoạch giám sát
Việc lập kế hoạch giám sát phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn