MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, cũng như sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Chất lượng tín dụng dễ bị tác động bởi các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, chính sách điều hành, quản lý của NHNN trong từng thời kỳ. Vì vậy, việc nghiên cứu, đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn của các NHTM cũng như thực tiễn nền kinh tế đất nước nhằm nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Hiện nay Hà Tĩnh đang là thị trường cạnh tranh khốc liệt của 14 ngân hàng hoạt động trên địa bàn. Là một trong những ngân hàng có quy mô lớn và uy tín, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh (BIDV Hà Tĩnh) đang có nhiều lợi thế cần tranh thủ để nâng cao chất lượng hoạt động từ đó chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh tranh dự báo ngày càng gia tăng. Trong những năm vừa qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh ( BIDV Hà Tĩnh) với tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm khoảng trên 40% tổng dư nợ cho vay toàn Chi nhánh, mặc dù đã đạt được một số thành tựu nhất định về chất lượng tín dụng trung và dài hạn, mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên kết quả đó vẫn chưa thực sự chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của chi nhánh, đặc biệt trong thời gian gần đây, khi BIDV Hà Tĩnh đang tiếp cận với các dự án lớn như Dự án nuôi bò của Công ty chăn nuôi Bình Hà, Dự án Khu trung tâm thương mại Vingroup, Dự án Resort Cửa Sót, Dự án chế biến gỗ MDF, HDF… Nhận thấy việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn là yêu cầu cấp thiết vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh ” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn” được các đề tài nghiên cứu, cũng như luận án tiến sĩ của các tác giả đặc biệt quan tâm, trong đó có: - Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012), luận án Tiến sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” – Đại học Kinh tế Quốc dân. Từ lý luận chung về tín dụng ngân hàng, luận án đã đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng và xây dựng hệ thống một số nhóm chỉ tiêu để phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng trong quá trình hội nhập. Luận án đã đề xuất nhóm giải pháp hướng đến các nội dung sau: (1) Xây dựng, quản lý quan hệ khách hàng và sản phẩm, dịch vụ tín dụng của ngân hàng; (2) Hoàn thiện quy trình tín dụng theo thông lệ quốc tế; (3) Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng; (4) Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng phù hợp với xu thế hội nhập. - Tác giả Nguyễn Thị Như Thủy (2015), Luận án tiễn sĩ kinh tế “Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” – Học viện chính trị Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng trong việc đánh giá hiệu quả và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam. Với những quan điểm nhất quán về vấn đề hiệu quả, luận án đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. - Tác giả Đinh Thị Minh (2001), Bài viết “Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn” – Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Trong đó, tác giả đã đi sâu vào các vấn đề như: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn, những thách thức trong lĩnh vực tín dụng trung và dài han, từ đó đưa ra các kiến nghị trong lĩnh vực tín dụng trung và dài hạn, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm giải quyết vấn đề trên. Do mỗi Ngân hàng lại có những đặc trưng, tính chất riêng biệt do đó giải pháp mà các nghiên cứu trên đưa ra cho mỗi ngân hàng là khác nhau. Trên cơ sở vận dụng những giải pháp đó, xem xét những yếu tố phù hợp và không phù hợp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh, bản thân tôi đã nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn đối với BIDV Hà Tĩnh. 1. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 2. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu : Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh. 3. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian : Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh. Phạm vi về thời gian : Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm 2014 -2016 và đưa ra định hướng đến năm 2020 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu, tổng hợp, phân tích, nghiên cứu các tài liệu. Trên cơ sở đó xây dựng khung nghiên cứu chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn dựa trên kết quả thu thập số liệu và các số liệu điều tra, sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh, phân tích, tính toán. Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tín dụng năm 2014 đến hết năm 2016; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2014 đến hết năm 2016; báo cáo thường niên năm 2014-2016 và các văn bản hiện hành liên quan đến chất lượng tín dụng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 5. Kết cấu nghiên cứu Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM; Chương 2: Thự trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh; Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ ANH THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội -2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ ANH THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CHO NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
NGƯỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Anh Thơ
Trang 41.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại5
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 5
1.2 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn của NHTM 11
1.2.1.Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn của NHTM 12
1.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM 16
1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 27
1.4.1 Nhân tố thuộc về yếu tố vĩ mô 27
1.4.2 Nhân tố môi trường ngành ngân hàng 29
1.4.3 Nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng thương mại 30
Kết luận Chương 1 34
CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH35
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 35
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Hà Tĩnh 35
2.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– Chi nhánh Hà Tĩnh 36
2.2 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong các năm 2014-2016 38
Trang 52.2.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 42
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 44
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh 55
2.3.1 Nhân tố thuộc về yếu tố vĩ mô 55
2.3.2 Nhân tố thuộc môi trường ngành ngân hàng 57
2.3.3 Nhân tố thuộc nội bộ ngân hàng 59
2.4 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 63
2.4.1 Những kết quả đã đạt được 63
2.4.2 Những hạn chế 65
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66
Kết luận Chương 2 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH71
3.1 Định hướng của BDV Hà Tĩnh trong việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn 71
3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV Hà Tĩnh đến năm 2020 71
3.1.2 Định hướng chỉ tiêu chất lượng tín dụng trung và dài hạn của BIDV Hà Tĩnh72
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn cho BIDV Hà Tĩnh. 73
3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 73
3.2.2 Nâng cao chất lượng Cán bộ quản lý khách hàng 74
3.2.3 Đổi mới và hoàn thiện kỹ thuật công nghệ, cơ sở vật chất 76
3.2.4 Quản lý tín dụng đối với khách hàng vay vốn 77
3.2.5 Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách tín dụng, chính sách khách hàng80
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 81
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
TMCP Thương mại Cổ phần
BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV Hà Tĩnh Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hà TĩnhTDH Trung và dài hạn
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn 25Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 38Bảng 2.2 Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế 39
Bảng 2.9 Thu lãi từ hoạt động cho vay trung và dài hạn 50
Bảng 2.10 Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn 51
Bảng 2.11 Lãi treo trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn 52Bảng 2.12 Tình hình nợ quá hạn đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lạilợi nhuận chủ yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng,cũng như sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro nhất Chất lượng tín dụng dễ bị tác động bởi các yếu tố chính trị, kinh tế,
xã hội, chính sách điều hành, quản lý của NHNN trong từng thời kỳ Vì vậy, việcnghiên cứu, đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn củacác NHTM cũng như thực tiễn nền kinh tế đất nước nhằm nâng cao chất lượng tíndụng là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay Hà Tĩnh đang là thị trường cạnh tranh khốc liệt của 14 ngânhàng hoạt động trên địa bàn Là một trong những ngân hàng có quy mô lớn và uytín, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh(BIDV Hà Tĩnh) đang có nhiều lợi thế cần tranh thủ để nâng cao chất lượng hoạtđộng từ đó chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh tranh dự báo ngày càng giatăng Trong những năm vừa qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam Chi nhánh Hà Tĩnh ( BIDV Hà Tĩnh) với tỷ trọng cho vay trung và dài hạnchiếm khoảng trên 40% tổng dư nợ cho vay toàn Chi nhánh, mặc dù đã đạt đượcmột số thành tựu nhất định về chất lượng tín dụng trung và dài hạn, mang lại lợinhuận lớn cho ngân hàng Tuy nhiên kết quả đó vẫn chưa thực sự chưa tươngxứng với tiềm năng phát triển của chi nhánh, đặc biệt trong thời gian gần đây,khi BIDV Hà Tĩnh đang tiếp cận với các dự án lớn như Dự án nuôi bò của Công
ty chăn nuôi Bình Hà, Dự án Khu trung tâm thương mại Vingroup, Dự án ResortCửa Sót, Dự án chế biến gỗ MDF, HDF… Nhận thấy việc đưa ra các giải phápnhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn là yêu cầu cấp thiết vì vậy tácgiả lựa chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạncho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh ” làm
đề tài nghiên cứu với hy vọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh
Trang 92 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và
dài hạn” được các đề tài nghiên cứu, cũng như luận án tiến sĩ của các tác giả đặc
biệt quan tâm, trong đó có:
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012), luận án Tiến sỹ “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” – Đại học Kinh tế Quốc dân Từ lý luận chung về tín dụng ngân hàng, luận
án đã đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng và xây dựng hệ thống một
số nhóm chỉ tiêu để phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng trong quá trình hộinhập Luận án đã đề xuất nhóm giải pháp hướng đến các nội dung sau: (1) Xâydựng, quản lý quan hệ khách hàng và sản phẩm, dịch vụ tín dụng của ngân hàng; (2)Hoàn thiện quy trình tín dụng theo thông lệ quốc tế; (3) Xây dựng hệ thống thôngtin tín dụng; (4) Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng phù hợp với
xu thế hội nhập
- Tác giả Nguyễn Thị Như Thủy (2015), Luận án tiễn sĩ kinh tế “Hiệu quảtín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” –Học viện chính trị Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở phân tích địnhtính kết hợp với phân tích định lượng trong việc đánh giá hiệu quả và xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Quảng Nam Với những quan điểm nhất quán về vấn đề hiệu quả,luận án đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tíndụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam trongthời gian tới
- Tác giả Đinh Thị Minh (2001), Bài viết “Thực trạng chất lượng tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn” – Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trong đó, tác giả
đã đi sâu vào các vấn đề như: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn,những thách thức trong lĩnh vực tín dụng trung và dài han, từ đó đưa ra các kiếnnghị trong lĩnh vực tín dụng trung và dài hạn, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằmgiải quyết vấn đề trên
Trang 10Do mỗi Ngân hàng lại có những đặc trưng, tính chất riêng biệt do đó giải pháp
mà các nghiên cứu trên đưa ra cho mỗi ngân hàng là khác nhau Trên cơ sở vậndụng những giải pháp đó, xem xét những yếu tố phù hợp và không phù hợp vớiNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh, bản thân tôi
đã nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để nâng cao chất lượng tíndụng trung và dài hạn đối với BIDV Hà Tĩnh
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn cho Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu, tổng hợp, phân tích, nghiêncứu các tài liệu Trên cơ sở đó xây dựng khung nghiên cứu chất lượng tín dụng củaNgân hàng thương mại, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung
và dài hạn dựa trên kết quả thu thập số liệu và các số liệu điều tra, sử dụng cácphương pháp phân tích thống kê, so sánh, phân tích, tính toán
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tín dụng năm 2014 đến hết năm 2016; Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2014 đếnhết năm 2016; báo cáo thường niên năm 2014-2016 và các văn bản hiện hành liênquan đến chất lượng tín dụng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
Trang 115 Kết cấu nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văngồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM;Chương 2: Thự trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh;
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn choNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại
Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam do Quốc hội ban hành ngày16/6/2010 : “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cảcác hoạt động của Ngân hàng theo quy định của luật này Theo tính chất và mụctiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàngchính sách, ngân hàng hợp tác xã"
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận
Từ khái niệm trên có thể rút ra được Ngân hàng thương mại là loại hìnhdoanh nghiệp giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thôngqua nghiệp vụ tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu,cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho cácđối tượng trên Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn thực hiện một loạt các hoạtđộng khác như: kinh doanh ngoại hối, tham gia thị trường chứng khoán, góp vốnmua cổ phần, đầu tư mua trái phiếu, kỳ phiếu và các chứng từ có giá khác, cung cấpdịch vụ tư vấn, dịch vụ quỹ két, dịch vụ thanh toán…nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Nguồn vốn và nghiệp vụ nguồn vốn của NHTM:
Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn củangân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Dotính chất thường xuyên và ổn định nên vốn tự có có thể được ngân hàng sử dụng
Trang 13vào các mục đích khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định, thamgia đầu tư, góp vốn…Mặt khác vốn tự có còn là một trong những căn cứ quyết địnhkhả năng và khối lượng huy động vốn của Ngân hàng do nó được coi như là tài sảngây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp Ngânhàng gặp thua lỗ
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn tự có nhờ có nguồn vốn
bổ sung Vốn tự có bổ sung bao gồm: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư vàphát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹkhác….ngoài ra còn có các quỹ không hình thành từ lợi nhuận ngân hàng như quỹkhấu hao cơ bản tài sản cố định, quỹ khấu hao sữa chữa lớn, các quỹ khác theo quyđịnh của pháp luật tài chính
Vốn tiền gửi của khách hàng:
Trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn tiền gửi là vốn chủ yếu của ngân hàng,
nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Nguồnvốn tiền gửi gồm có: tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi thanh toán được doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng đểnhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Khi mở tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ tàikhoản được hưởng dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp, thay vài đó lãi suất củakhoản tiền này rất thấp Chính vì thế, đây là nguồn vốn thấp hơn cả trong các loạitiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm lại gồm: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Tiềngửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể chủ động sửdụng chúng để cho vay ngắn, trung và dài hạn Tiền gửi không kỳ hạn tuy biến độngthường xuyên nhưng nó vẫn có được một số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ratrong một thời kỳ bù trừ cho nhau nên ngân hàng ngoài việc sử dụng cho vay ngắnhạn còn có thể cho vay trung hạn
Nguồn vốn đi vay:
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuy nhiên,ngân hàng vẫn phải vay mượn thêm khi có những tình huống phát sinh đặc biệt như
để đảm bảo khả năng thanh khoản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định, để đáp ứng
Trang 14nhu cầu tín dụng Tùy từng trường hợp cụ thể mà NHTM có thể vay NHNN, vaycủa tổ chức tín dụng khác hay vay của dân cư, các tổ chức kinh tế thông qua việcphát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
Nguồn vốn tiếp nhận:
Những nguồn vốn mà ngân hàng thương mại ủy thác từ các tổ chức tronghoặc ngoài nước từ ngân sách nhà nước để cho vay trung, dài hạn thuộc kế hoạchxây dựng cơ bản tập trung của nhà nước, để thực hiện những dự án có mục tiêu địnhtrước trong sản xuất kinh doanh
Thiết lập dự trữ:
Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kiếm lời Song cần phảibảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tincậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán làm sao để đápứng được các nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy, các ngân hàng phải đểdành một phần nguồn vốn, không sử dụng nó, để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanhtoán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ
Tiền mặt tại quỹ: có khả năng thanh toán kịp thời nhất Ngân hàng thươngmại phải để tại quỹ của mình một số tiền phòng hộ theo một tỷ lệ nhất định trên tiềngửi của khách hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiền mặt của khách hàngtrong ngày
Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương: theo quy định, Ngân hàng thương mạiphải mở tài khoản tại ngân hàng trung ương và gửi vào đó một số tiền nhất địnhgồm 2 phần:
- Phần tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Trung ương về tỷ lệ dự trữ bắt
Trang 15buộc Ngân hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong từngthời kỳ nhất định Việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bặt buộc do chính phủ quy định.
- Phần còn lại dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ với các tổ chức tíndụng và ngân hàng thương mại khác
Tiền gửi của Ngân hàng Thương mại phải mở tài khoản tại Ngân hàng Trungương biến động hàng ngày vì mỗi ngày Ngân hàng Thương mại đều có nộp hay rúttiền mặt, đổi séc tại phòng giao hoán Tuy nhiên, Ngân hàng Thương mại phải duytrì đủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc nếu thiếu sẽ bị phạt, nếu thừa sẽ gây lãng phí Mục đíchcủa việc hình thành tỷ lệ này là bảo đảm hoàn trả tiền gửi của khách hàng khi ngânhàng thương mại bị phá sản
Tiền gửi của ngân hàng thương mại tại các ngân hàng thương mại và các tổchức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác địa phươngcủa khách hàng, số này cao hay thấp tùy theo mức độ quan hệ với đại lý và số lượngđại lý
Tiền đầu tư vào các chứng phiếu có giá trị, những chứng phiếu này có thểbán ra bất cứ lúc nào trên thị trường chứng khoán Hoạt động này vừa tạo ra sự antoàn vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ tín dụng:
Nghiệp vụ tín dụng gồm có:
Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụngcho một chủ thể và chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng, là việc ngânhàng mua thương phiếu của khách hàng, đây phải là những thương phiếu còn trongthời hạn hiệu lực, người sở hữu những thương phiếu đó khi bán cho ngân hàng sẽnhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ cho lợi tức chiết khấu do ngânhàng quy định
Cho vay
Trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại thì hoạt động cho vay
là hoạt động quan trọng nhất, nó chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và nócũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại
Trang 16Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có thể được phân chia theonhiêu cách khác nhau
- Theo loại hình tiền tệ
Cho thuê tài sản (Thuê – mua)
Cho thuê của Ngân hàng thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là Ngân hàng với khách hàng thuê.Thời hạn thuê phải đảm bảo sao cho Ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trịcủa tài sản cho thuê cộng lãi Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặctiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trongthời hạn cho thuê các bên không được đơn phương từ bỏ hợp đồng
Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh
Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của Ngân hàng đưới hình thức thư bảolãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khikhách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết
Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảolãnh Bảo lãnh của Ngân hàng có nghĩa Ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng củaNgân hàng là người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba
Nghiệp vụ đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nómang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho ngân hàng thương mại Trong nghiệp
vụ này ngân hàng thực hiện kinh doanh kiếm lãi như các doanh nghiệp khác, ngânhàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới cáchình thức như:
- Đầu tư chứng khoán: Bằng cách cho các công ty cổ phần đa hoạt động, các
xí nghiệp vay theo cách mua trái khoán của xí nghiệp, cho ngân hàng khác vay bằng
Trang 17cách mua công trái, đầu tư vào các công ty bằng cách mua cổ phiếu của công ty.
- Hùn vốn, liên doanh…là các biện pháp trực tiếp góp vốn với các doanhnghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới
Tất cả mọi hành động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đích mang lạithu nhập Nhưng mặt khác nhờ hoạt động mà các rủi ro trong hoạt động của ngânhàng được phân tán Ngoài ra nếu đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro
sẽ rất thấp Vì vậy các ngân hàng thương mại có xu hướng sử dụng nguồn vốn ngàycàng tăng cho việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ Theo quy định của ngân hàngthương mại chỉ được phép dùng nguồn vốn tự có để thực hiện nghiệp vụ đầu tư
Tài sản khác
Những khoản mục còn lại của tài sản có, trong đó chủ yếu là tài sản lưuđộng-cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng
-Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng
-Mua sắm trang thiết bị, máy móc dụng cụ làm việc
-Mua sắm các phương tiện vận chuyển
-Xây dựng hệ thống kho quỹ
Ngoài tài sản lưu động, còn có các khoản thuộc tài sản có như các khoảnphải thu, các khoản khác…
1.1.2.3.Hoạt động trung gian, cung cấp dịch vụ tài chính
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kểcho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thunhập cho ngân hàng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giaiđoạn phát triển hiện nay của ngân hàng
Đây là nghiệp vụ mà ngân hàng thương mại thực hiện theo sự uỷ nhiệm củakhách hàng được hưởng tiền hoa hồng như:
-Chuyển tiền cho khách hàng sang địa phương khác để họ sử dụng theo yêucầu hoặc trả cho một người nào đó
-Thu hộ: ngân hàng đứng ra thay mặt khách hàng để thu hộ các khoản kỳphiếu đến hạn, chứng khoán, hàng hóa…
Trang 18-Ủy thác: là nghiệp vụ mà ngân hàng làm theo ủy thác của khách hàng nhưquản lý tài sản hộ, chuyển gia tài hộ, bảo quản chứng khoán và vật có giá, thanh lýtài sản của xí nghiệp bị phá sản…
-Mua bán hộ: theo ủy nhiệm của khách hàng, ngân hàng đứng ra phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu hoặc trái khoán công ty hoặc trái khoán nhà nước, mua bánngoại tệ, kim khí quý, đá quý cho khác hàng
-Kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ để kiếm lời nếu được phép của ngân hàngtrung ương
-Làm tư vấn tài chính tiền tệ như cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sáchtiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, ủy thác đầu tư cho khách hàng
1.2 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.2.1.Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại:
Tín dụng ngân hàng thương mại là mối quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, hànghoá và dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là ngân hàng và một bên làcác đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư Quá trình hình thành quan hệ tíndụng chính là quá trình hình thành các quan hệ vay mượn lẫn nhau trong xã hội Đó
là mối quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhấtđịnh, là quan hệ chuyển dịch tạm thời quyền sử dụng vốn, là quyền bình đẳng cả haibên đều có lợi Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung quangân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân.Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tưxây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất Ngoài ra tín dụngngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân Như vậy,tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nóđáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời
Theo định nghĩa nêu tại Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cấp tíndụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kếtcho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
Trang 19các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đềtài, tác giả chỉ xem xét hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng trên phương diện chovay vốn.
1.2.2 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn của NHTM:
1.2.2.1 Khái niệm
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động tín dụng tại các Ngân hàngđược phân theo thời gian Tín dụng trung và dài hạn là cho vay có thời hạn trên 1năm và thời gian cho vay không quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từvốn vay Tùy theo từng quốc gia mà thời hạn của khoản vay trung và dài hạn sẽđược quy định khác nhau, ở Việt Nam một khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 nămđược coi là trung hạn và khoản vay có thời hạn trên 5 năm được coi là dài hạn
1.2.2.2 Đặc điểm
Tín dụng trung và dài hạn có những đặc điểm quan trọng, chủ yếu sau:
- Tín dụng trung và dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họtrong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu củangân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời củacác doanh nghiệp
- Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoảnvay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trongnhiều năm
- Cho vay trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô cho vaythường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến độngnày có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó mà mộtkhoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vìthời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãisuất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi
ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
Trang 201.2.2.3 Phân loại tín dụng trung và dài hạn
Căn cứ theo các hình thức cho vay trung và dài hạn thì cho vay trung và dàihạn tại các Ngân hàng chủ yếu có các sản phẩm sau:
Cho vay đầu tư dự án:
Là sản phẩm tài trợ vốn trung, dài hạn để đầu tư Dự án thực hiện tại Việt Nam
và một số nước/vùng lãnh thổ phù hợp quy định của Pháp luật và BIDV trong từngthời kỳ
Đặc điểm:
• Đối tượng cho vay: toàn bộ các chi phí hợp lý liên quan đến dự án
• Loại tiền cho vay: VND, USD, ngoại tệ khác
• Số tiền cho vay: tối đa 85% tổng mức đầu tư
• Thời hạn cho vay: tối đa 15 năm
• Tài sản đảm bảo: tài sản hình thành từ vốn vay và/hoặc tài sản khác theo quyđịnh của BIDV
Lợi ích:
• Mức cho vay và thời gian vay phù hợp với dự án kinh doanh
• Được tư vấn, hỗ trợ các thông tin cần thiết liên quan đến dự án đầu tư
Cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quantrọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở,phương tiên, đồ dùng gia đình Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y
tế và du lịch…cũng có thể được tài trợ bởi CVTD
Đặc điểm cho vay tiêu dùng
• Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vaycao, vì vậy lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay tronglĩnh vực thương mại và công nghiệp
• Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
• Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Thôngthường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu
Trang 21• Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tớinhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng.
• Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao
• Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vàoquá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này
• Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyếtđịnh sự hoàn trả của khoản vay
Lợi ích của cho vay tiêu dùng:
• Đối với ngân hàng, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao,CVTD có những lợi ích quan trọng như: Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ
đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho NH Tạo điều kiện đa dạng hoáhoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH
• Đối với người tiêu dùng: - Được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền
và đặc biệt là đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu chogiáo dục và y tế - Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, Tín dụng tiêu dùng giúp
họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng CVTD trả góp(Installment Consumer Loan): Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ(gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn chovay Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhậptừng định kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì CVTD rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vaychi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tươnglai, nghiêm trọng hơn thì có thể gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống
• Đối với nền kinh tế: Nếu CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu vềhàng hóa dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩytăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làmgiảm khả năng tiết kiệm trong nước
Cho vay hợp vốn:
Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ) là hình thức cấp tín dụng thông quaviệc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tổ chứctín dụng đứng ra làm đầu mối
Trang 22 Đặc điểm:
• Cho vay hợp vốn có sự tham gia của từ 2 ngân hàng trở lên Một ngân hàng
là Ngân hàng đầu mối (chịu trách nhiệm chính, ăn phí và hoa hồng cao hơn, nhưngmệt hơn….), còn lại là Ngân hàng thành viên (ăn phí thấp hơn, nhưng nhàn hơn…)
• Thường áp dụng với những món vay lớn, món vay phức tạp (thẩm định khó)
• Món vay có sự cách xa về địa lý (Dự án triển khai ở vùng sâu vùng xa…)
Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
Nhu cầu xin vay vốn để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giớihạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành
Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn của dự án đầu tư
Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng
Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng
Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện
Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối
Hình thức vay vốn và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vayhợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng chovay hợp vốn
Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia chovay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợpđồng Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín dụngđược các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thoả thuận Trường hợp không giảiquyết được các bên có quyền khởi kiện theo qui định của pháp luật
Trang 231.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng hiện nay mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho các ngânhàng thương mại Tuy nhiên, lợi nhuận trong hoạt động tín dụng lại gắn liền vớichất lượng tín dụng, Vậy chất lượng tín dụng là gì?
Một cách khái quát, chất lượng của tín dụng được hiểu là lợi ích kinh tế màhoạt động tín dụng mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Hoạt động tíndụng của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho
cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanhtạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và
có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế
Quan hệ cho vay có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và khách hàng,mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội
Khi xem xét đến chất lượng tín dụng thì được nhiều tác giả nghiên cứu ởnhiều góc độ khác nhau Theo quan niệm của tác giả có 2 góc độ xem xét đó là từphía Ngân hàng và từ phía khách hàng
1.3.1.1 Chất lượng tín dụng đối với khách hàng
Một khoản vay được khách hàng đánh giá là tốt khi nó thoả mãn được nhucầu của họ Mức độ thoả mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản cho vay đóđược cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất,
kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hànhnhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng củacác ngân hàng tức khách hàng giảm được chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,nắm bắt được cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh và thu được thêm lợi nhuận.Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cũng tức là khách hàng được hưởng các ưuđãi và dịch vụ nhanh chóng, thuận lợi từ phía các ngân hàng, không phải lo lắng vềcác thủ tục rườm rà, chỉ cần tập trung vào sản xuất - kinh doanh
1.3.1.3 Chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại
Chất lượng tín dụng thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngânhàng do hoạt động này mang lại Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là
Trang 24khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp vớichính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lạilợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường Trong một môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện naygiữa các trung gian tài chính thì việc nâng cao chất lượng tín dụng chính là chìakhoá thành công cho các ngân hàng Bởi vì để tồn tại và phát triển, các ngân hàngthương mại một mặt phải huy động được nguồn vốn có chi phí thấp, một mặt phảithực hiện những hoạt động kinh doanh nào mang lại nhiều lợi nhuận, chính là hoạtđộng cho vay Hay nói cách khác, các ngân hàng thương mại tìm kiếm những khoảncho vay mang lại lợi tức cao nhất đồng thời giảm tối thiểu rủi ro gặp phải khi chovay (tức không thu hồi được khoản vay) Thông qua đó, các Ngân hàng khôngngừng gia tăng vốn tự có trong quá trình hoạt động đồng thời ổn định và lành mạnhhoá tình hình tài chính của Ngân hàng.
Tuy nhiên, trong bài luận văn này tác giả chỉ xem xét chất lượng tín dụngtrung và dài hạn đứng dưới góc độ của Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn phải quan tâm tới mục tiêu cơ bản là:Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợpvới mục tiêu kế hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ
Như vậy, nội hàm nghiên cứu hoạt động cho vay trung và dài hạn củaNHTM có thể hệ thống thành 02 khía cạnh chính:
(1) Mức độ an toàn về vốn: Trước khi quyết định cho vay vấn đề luôn đượccác Ngân hàng xem xét thận trọng là khách hàng có mức độ tín nhiệm cao hay thấp?
có được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn hay không? Mức độ an toàn của khoản vay làbao nhiêu (mức độ rủi ro)? Một khoản vay có mức độ tín nhiệm thấp hoặc có khảnăng rủi ro thì người ta cho rằng khoản vay có chất lượng kém và ngược lại ViệcNHTM mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn dựa trên mức độ tín nhiệm củakhách hàng là đồng hành với gia tăng lợi nhuận từ đó hoạt động tín dụng được đánhgiá là có chất lượng là tiền đề đảm bảo an toàn vốn, tăng thị phần khách hàng vàkhả năng sinh lời của NHTM
Trang 25(2) Khả năng sinh lời: hoạt động cho vay trung và dài hạn phải giúp NHTMtăng quy mô cho vay, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa đối tượng cho vay nhưngphải dựa trên cơ sở ổn định, an toàn và hiệu quả Hạn chế thấp nhất các khoản nợxấu để đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn chế rủi ro
và tổn thất cho NHTM
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng hoạt động cho vay, phân tích và đánhgiá đúng chất lượng hoạt động cho vay hiện tại cũng như xác định chính xác cácnguyên nhân của những tồn tại về chất lượng hoạt động cho vay sẽ giúp cho ngânhàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tếthị trường
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Trong quá trình hội nhập, mỗi một NHTM cần xây dựng một hệ thống cáctiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay nói chung cũng như chất lượng hoạtđộng cho vay trung và dài hạn nói riêng Hệ thống các chỉ tiêu đó được thể hiện:quy mô cung cấp vốn của NHTM phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế; lợinhuận, tiềm lực tài chính, mức độ an toàn và năng lực quản lý hoạt động cho vaytrung và dài hạn của mỗi NHTM
1.3.2.1 Tiêu chí đánh giá cơ cấu hoạt động cho vay trung và dài hạn
Cơ cấu cho vay theo sản phẩm cho vay trung và dài hạn
Cơ cấu hoạt động cho vay theo sản phẩm là tỷ lệ phần trăm (%) của dư nợtừng loại sản phẩm cho vay trung và dài hạn so với tổng dư nợ trung và dài hạn
Hiện tại, căn cứ vào tình hình thực tế tại BIDV Hà Tĩnh, hoạt động cho vaytrung và dài hạn tác giả phân chia theo sản phẩm thành 03 sản phẩm cho vay cụ thể:Cho vay đầu tư dự án; Cho vay tiêu dùng và cho vay hợp vốn
Hiện nay, xu hướng chung của các Ngân hàng hiện nay đang muốn tăng cơcấu hoạt động cho vay trung và dài hạn theo sản phẩm cho vay tiêu dùng Nguyênnhân là do, mức cho vay của từng hợp đồng vay thường nhỏ, lãi suất cho vay
Trang 26thường cao hơn so với lãi suất của các loại sản phẩm cho vay dự án và cho vay hợpvốn Mặt khác, cho vay tiêu dùng còn phân tán được rủi ro hơn so với cho vay theo
dự án và cho vay hợp vốn Mặt khác, vì đối tượng cho vay tiêu dùng các cá nhân (ví
dụ như cán bộ công nhân viên), do đó ngoài cho vay tiêu dùng ra thì Ngân hàng còn
có thể bán chéo được các sản phẩm dịch vụ như BSMS, Smartbanking; Vntoup… từ
đó có thể tăng được lợi nhuận
Cơ cấu cho vay theo quy mô khoản vay
Khoản vay là số tiền Ngân hàng giải ngân cho từng hợp đồng tín dụng trung
và dài hạn được ký kết giữa Ngân hàng và khách hàng
Quy mô khoản vay trung và dài hạn lớn hay nhỏ nó phản ánh được hiệu quảcủa hoạt động cho vay của từng khách hàng mang lại cho Ngân hàng Nếu quy môkhoản vay lớn thì chênh lệch thu chi của khoản vay đó lớn có nghĩa là hoạt độngkinh doanh mang lại hiệu quả cao Ngược lại quy mô khoản vay nhỏ thì chênh lệchthu chi của khoản vay đó bé có nghĩa là hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quảchưa cao
Đối với, Ngân hàng thương mại nói chung cũng như BIDV Hà Tĩnh nói riêngthì việc tăng cơ cấu các khoản vay cho vay trung và dài hạn có quy mô lớn sẽ manglại hiệu quả cao về lợi nhuận
1.3.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn
Về mặt hiệu quả của hoạt động cho vay, tác giả phân tích các nhóm chỉ tiêuphản ánh về hiệu quả tài chính của hoạt động cho vay
Tiêu chí về dư nợ trung và dài hạn
Tổng dư nợ phản ánh khối lượng vốn mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được nợ hoặc khách hàng chưa phải trả nợ gốc, nó được tính bằng tổng số cho vay
năm nay và số dư nợ năm trước trừ đi số thu nợ năm nay Việc xác định dư nợ ở
thời điểm để xác định quy mô, mức độ đầu tư và đa dạng trong hoạt động cho vaycủa Ngân hàng
Tổng dư nợ thấp phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt độngcho vay, trình độ marketing tiếp cận với khách hàng và thị trường còn thiếu nhạybén Tổng dư nợ cao có thể kì vọng lãi từ hoạt động tín dụng cao nhưng không có
Trang 27nghĩa là chất lượng tín dụng tốt bởi rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng lên, ngân hàng
có thể không thu hồi được nợ do khách hàng bị phá sản, không còn khả năng trả nợhoặc cố tình chây ì, không trả nợ cho ngân hàng, trốn nợ… Thông thường ngânhàng nào theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ mong muốn mở rộng dư nợ tín dụng, cònnếu theo đuổi mục tiêu an toàn sẽ thận trọng trong gia tăng dư nợ tín dụng Tuynhiên, nâng cao chất lượng tín dụng không phải là việc hạn chế rủi ro bằng cách thắtchặt tín dụng mà phải mở rộng tín dụng với hiệu quả hoạt động cao nhất, nghĩa là cókhả năng sinh lời cao nhất và an toàn nhất
Chỉ tiêu này được sử dụng để phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, cóthể thể hiện ở dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối (cơ cấu tỷ lệ trong tổng dư nợtheo thời gian: dư nợ cho vay ngắn hạn – trung/dài hạn; dư nợ cho vay theo thànhphần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh ngoài quốc doanh, cá nhân; Dư nợcho vay có tài sản đảm bảo – không có tài sản đảm bảo… ) Bên cạnh đó chỉ tiêunày cũng phản ánh chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng song không phải làchỉ tiêu duy nhất, người ta phải kết hợp chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay và một số chỉtiêu khác như doanh số cho vay, thu nợ … để đánh giá chính xác chất lượng hoạtđộng cho vay của NHTM
Lợi nhuận hoạt động cho vay trung và dài hạn
Mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là lợi nhuận, là phần thặng dư mà mìnhtạo ra là lớn nhất Như đã đề cập, lợi nhuận do hoạt động cho vay trung và dài hạnmang lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM (70%) Vì vậy lợinhuận tăng hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lượng cho vay đã được tăng lên hoặcNgân hàng thương mại đã mở rộng công tác cho vay
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trung và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay trung và dàihạn Qua đó thấy được tầm quan trọng của nó để có biện pháp nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trung và dài
Trang 28hạn càng cao thì chứng tỏ chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn càngcao và ngược lại.
Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay trung và dài hạn
Tỷ lệ thu nhập thuần
=
Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay trung
Tổng dư nợ cho vay TDH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay trung và dàihạn Nó cho biết một đồng dư nợ cho vay trung và dài hạn mang lại bao nhiêu đồngthu nhập Bất kì một khoản cho vay nào cũng sẽ không thể được đánh giá là có chấtlượng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ này càng caochức tỏ chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợinhuận cao cho cả ngân hàng Mỗi một ngân hàng có một cách đánh giá về chỉ tiêunày khác nhau song hầu như không có một con số chính xác cụ thể nào để làm căn
cứ đưa ra so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu này của từng dự án cụ thểcủa từng năm để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngânhàng mình
Chỉ tiêu này cũng chỉ là chỉ tiêu tương đối vì như ta biết lợi nhuận được thu
từ nhiều nguồn và nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Chính sách thu nhập, chiphí của Chính phủ, chính sách lãi suất, chính sách khách hàng
Chỉ số về thu nợ lãi (chỉ số về thu lãi)
Như ta đã đề cập, chất lượng hoạt động cho vay nhìn từ phía ngân hàng xéttrên hai khía cạnh: lợi nhuận và an toàn Do vậy, chất lượng hoạt động cho vay tốtchỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
Và đây là một chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng manglại từ hoạt động cho vay
Hiểu theo nghĩa đen, thu nhập từ hoạt động cho vay chính là lãi từ hoạt động
cho vay nhưng ta có thể xét thêm thu nhập thực từ hoạt động cho vay của ngân hàng
sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình hình thành và chấp nhận chovay, ví dụ như các chi phí thẩm định, chi phí quản lý theo dõi khoản vay…
Tỷ lệ thu lãi TDH = Thu lãi từ hoạt động cho vay TDH x 100%
Trang 29Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động cho vay trong việc tạo ralợi nhuận của ngân hàng Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM có tỷ lệ thu lãi từ hoạtđộng cho vay trung và dài hạn thường rất lớn, điều đó thể hiện rõ rằng hoạt độngcho vay trung và dài hạn vẫn là hoạt động sinh lời chủ yếu Tuy nhiên, ở các nướcphát triển thì tỷ lệ này lại rất khiêm tốn, bởi các ngân hàng có xu hướng phát triểncác loại hình dịch vụ tài chính trung gian khác hơn là việc cho vay
Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ là hoạt động cho vay trung và dàihạn đang chiếm ưu thế và có chất lượng cao
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duytrì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay thì
tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng hoạt động cho vay đượcnâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời củangân hàng
Ngoài ra, để phân tích khả năng của ngân hàng trong việc thu nợ lãi ta có thể
phân tích tỷ lệ thu lãi trên tổng dư nợ
Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là lợi nhuận của hoạt động cho vay trung và dàihạn mang lại hiệu quả cao điều này cũng đồng nghĩa với việc chất lượng hoạt độngcho vay trung và dài hạn tốt
Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn cho vay trung và dài hạn (vòng quay vốn trung và dài hạn)
Công thức tính như sau:
Vòng quay vốn trung và dài hạn = Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vaytrung và dài hạn mấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng
tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý hoạt động cho vaytrung và dài hạn càng tốt, chất lượng cho vay trung và dài hạn càng cao
Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Sau đólại tiến hành cho vay dự án mới Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳ sản
Trang 30xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, có nghĩa là chấtlượng tín dụng tốt và ngược lại ngân hàng phải gia hạn nợ và có thể chuyển nợ quáhạn, đưa tài sản có không sinh lời tăng, phản ảnh chất lượng tín dụng yếu.
Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, vì nếu NHTM chovay các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xây dựng với tỷ trọng lớn thì chỉ tiêunày sẽ thấp do vòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp này thường nhỏ hơn
so với các doanh nghiệp thương mại
Chỉ tiêu về lãi treo
Lãi treo là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được vànhư vậy chỉ số này càng thấp càng tốt
Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãi treo càngcao phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năng mất cảvốn lẫn lãi Từ đó chất lượng cho vay giảm và ảnh hưởng đến hiệu quả kình doanhcủa ngân hàng Do vậy, đối với các NHTM hàng năm khi đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh của từng chi nhánh trên toàn quốc, hội sở chính vẫn giao chỉ tiêu thu lãitreo đến từng chi nhánh, cuối năm chi nhánh nào đạt được hoặc vượt kế hoạch vềthu lãi treo sẽ được chấm điểm tối đa về chỉ tiêu này ngoài ra còn có khen thưởngriêng cho chỉ tiêu này nếu chi nhánh đạt vượt kế hoạch giao
1.3.2.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động cho vay trung và dài hạn
Chỉ tiêu về nợ quá hạn trung và dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn được xem là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giáchất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn =
Nợ quá hạn trung và dài hạn Tổng dư nợ trung và dài hạn
Nợ quá hạn là điều mà các ngân hàng không mong muốn, trên thực tế, cácNHTM luôn cố gắng giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và theo thông lệ quốc
tế tỷ lệ này dưới 5% được coi là có thể chấp nhận được
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàngcao, độ an toàn của ngân hàng cao Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện chất
Trang 31lượng hoạt động cho vay thấp, rủi ro trong hoạt động cho vay cao Song điều nàychỉ mang ý nghĩa tương đối Ta thử xét ví dụ về hai ngân hàng có tổng dư nợ bằngnhau nhưng một ngân hàng có nợ quá hạn thấp trong đó 100% là khoản nợ quáhạn không có khả năng thu hồi do doanh nghiệp vay đang đứng trên bờ vực phásản… còn một ngân hàng có con số nợ quá hạn cao hơn tuy nhiên thực chất nhữngkhách hàng này lại vẫn còn khả năng hoạt động hiệu quả, 100% khoản nợ quá hạn
là khoản nợ mang tính chất tạm thời, ít rủi ro ví dụ như nguyên nhân phát sinh của
nó là do doanh nghiệp đã bán hàng nhưng tạm thời chưa thu đủ… Rõ ràng với tìnhhuống này thì doanh nghiệp có tỷ lệ nợ quá hạn cao hơn lại có chất lượng hoạtđông cho vay tốt hơn Điều đó cho thấy nếu chỉ dựa vào con số tỷ lệ nợ quá hạn sẽchưa phản ánh đúng thực trạng chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng là tốthay xấu
Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng hoạt độngcho vay của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quáhạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình cho vay, còn có những ngânhàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển
nợ quá hạn theo đúng qui định,…
Để quản lý tốt và đánh giá chính xác chất lượng hoạt động cho vay, ta có thểxét đến cơ cấu nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu trung và dài hạn x 100%
Dư nợ trung và dài hạn
Tỷ lệ nợ xấu là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh chất lượng hoạtđộng cho vay trung và dài hạn của NHTM, nó phản ánh những rủi ro mà Ngân hàngphải đối mặt Nếu chỉ tiêu này cao, thì Ngân hàng sẽ bị đánh giá chất lượng hoạtđộng cho vay trung và dài hạn thấp và ngược lại Tuy nhiên nợ xấu là một vấn đềkhó tránh khỏi trong hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng, do đó điềuquan trọng là NHTM cần duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất hoặc có thể chấpnhận được Theo Ngân hàng thế giới, tỷ lệ ở mức dưới 5% là có thể chấp nhậnđược, tốt ở mức 1% - 3%
Trang 32Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá chất lượng hoạt động chovay trung và dài hạn của các NHTM, khi đánh giá không nên chỉ dựa vào một chỉ tiêu
mà cần có sự so sánh chung giữa các chỉ tiêu, các NHTM trên cùng địa bàn, điều kiệnkinh tế xã hội, vị thế của NHTM, chất lượng cán bộ quản lý khách hàng, trình độkhoa học công nghệ, từ đó đưa ra cái nhìn tổng quát nhất, hợp lý nhất về chất lượnghoạt động cho vay trung và dài hạn Từ những chỉ tiêu trên, ta có thể tạo thành mộtbảng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn như sau:
Bảng 1.1: C hỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn Tiêu chí Công thức đánh
giá/Định nghĩa
Yêu cầu đảm bảo chất
lượng
I Cơ cấu hoạt động cho
vay trung và dài hạn
1 Theo sản phẩm cho vay
Là tỷ lệ phần trăm (%)của dư nợ từng loại sảnphẩm cho vay trung vàdài hạn (dự án, hợp vốn,tiêu dùng) so với tổng dư
2 Theo quy mô khoản vay
Là tỷ lệ phần trăm (%)của dư nợ theo quy môkhoản cho vay trung vàdài hạn so với tổng dư nợtrung và dài hạn
Dư nợ theo quy mô lớncàng cao càng tốt vàngược lại
II Hiệu quả cho vay
1 Dư nợ cho vay trung và
dài hạn
Tổng dư nợ phản ánh
khối lượng vốn mà ngânhàng đã cho vay và chưathu được nợ hoặc kháchhàng chưa phải trả nợ
gốc, nó được tính bằng
tổng số cho vay năm nay
và số dư nợ năm trước trừ đi số thu nợ năm nay
Dư nợ càng cao càng tốt
2 Chỉ tiêu về lợi nhuận
hoạt động cho vay trung và
dài hạn
Là khoản chênh lệch thu
và chi từ hoạt động chovay trung và dài hạnmang lại
Lợi nhuận từ hoạt độngcho vay trung và dài hạncàng cao chứng tỏ chấtlượng tốt
3 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động cho vay trung và dài
hạn
Là tỷ lệ giữa thu nhập lãi
từ hoạt động cho vaytrung và dài hạn trên tổng
Tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ chất lượng tín dụngtrung và dài hạn tại ngân
Trang 33Tiêu chí Công thức đánh giá/Định nghĩa Yêu cầu đảm bảo chất lượng
thu nhập của Ngân hàng
hàng càng tốt, mang lạilợi nhuân cao cho cảngân hàng Do đó tỷ lệnày càng cao càng tốt
4 Tỷ lệ thu nhập thuần từ
hoạt động cho vay trung và
dài hạn
Là tỷ lệ giữa thu nhập lãi
từ hoạt động cho vaytrung và dài hạn trên tổng
dư nợ
Tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ chất lượng tín dụngtrung và dài hạn tại ngânhàng càng tốt, mang lạilợi nhuân cao cho cảngân hàng Do đó tỷ lệnày càng cao càng tốt
5 Chỉ số về thu lãi
Là tỷ lệ phần trăm giữathu lãi (thu nợ lãi) từ hoạtđộng cho vay trung và dàihạn trên tổng thu nợ lãicủa hoạt động cho vay(gồm ngắn hạn và trung
và dài hạn)
Tỷ lệ này càng cao càngtốt Tỷ lệ này cao thểhiện chất lượng tín dụngtrung và dài hạn củaNgân hàng tốt
6 Vòng quay vốn trung và
dài hạn
Là tỷ lệ giữa doanh số thu
nợ trung và dài hạn trên
dư nợ trung và dài hạnbình quân
Tỷ lệ này càng cao càngtốt
7 Chỉ tiêu về lãi treo
là khoản lãi tính trên nợquá hạn mà Ngân hàngchưa thu được
Chỉ số này càng thấpcàng tốt
2 Chỉ tiêu về nợ xấu trung
và dài hạn
Là tỷ lệ nợ xấu trung vàdài hạn trên tổng dư nợtrung và dài hạn
Chỉ tiêu này càng thấpcàng tốt
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhân tố thuộc về yếu tố vĩ mô
Trang 341.4.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm: các chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ
về phát triển kinh tế, môi trường kinh doanh Tình hình và sự thay đổi của các yếu
tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung vàhoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngânhàng những cơ hội kinh doanh ngân hàng
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tớichất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chấtlượng của các khoản tín dụng trung và dài hạn sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thayđổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung và dàihạn xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá
cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinhdoanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sựbiến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội
tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thubằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giánhư vậy cũng khiến các doanh nghiệp phải nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vayngân hàng đủ tiền sẽ trở thành không đủ tiền để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng khoản vay
Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước này thay đổi
sẽ tác động tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn mà sự thay đổi của môi trườngkinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạtđộng xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầuthị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp
1.4.1.2 Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạnđầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu môi trường chính trị
- xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì
ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy
mô các khoản cho vay trung và dài hạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là
Trang 35ngắn hạn còn khoản cho vay trung và dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không
ổn định về chính trị - xã hội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi
ro, bất trắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng
Tuy nhiên, không chỉ có tình hình chính trị xã hội mà cả tình hình chính trị
-xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn bởi
vì hiện nay các quan hệ kinh tế - xã hội ngày càng được mở rộng cho nên các loạihình doanh nghiệp đa quốc gia cũng ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô hoạtđộng Vì vậy, mọi biến động về kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có ảnh hưởng tớitình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng cho vay trung và dài hạn
1.4.1.3 Môi trường pháp lý
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giámsát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của chính phủ Môi trườngpháp lý sẽ đem đến cho các ngân hàng một loạt cơ hội mới và cả những thách thứcmới, nhất là trong quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thế giới
Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêucầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảyđược Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyếtkhiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý cho hoạt động cho vay củangân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nóichung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn
Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ,đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạtđộng kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng Như vậy, phápluật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chấtlượng cho vay trung và dài hạn nói riêng
1.4.2 Nhân tố môi trường ngành ngân hàng
Trang 361.4.2.1 Chính sách của ngân hàng nhà nước
Các Ngân hàng hoạt động trên từng địa bàn đều chịu sự chi phối, điều hành
từ Ngân hàng nhà nước Ngân hàng nhà nước đóng vai trò là điều tiết các hoạt độngcủa Ngân hàng thương mại Các chính sách về lãi suất, về tiền tệ của Ngân hàngNhà nước từng thời kỳ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay của từng Ngânhàng trong đó bao gồm cả hoạt động cho vay trung và dài hạn Thông qua chínhsách về lãi suất như trần lãi suất, sàn lãi suất, hỗ trợ lãi suất thì Ngân hàng Nhànước có thể tác động tích cực hoặc kìm hãm sự tăng trưởng dư nợ của các Ngânhàng thương mại
1.4.2.2 Các đối thủ cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnhtranh Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì đểngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so vớiđối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đốithủ cạnh tranh Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sửdụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnhtranh mà chiềm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơnNgân hàng thậm chí khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnhtranh Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủcạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin
về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủcạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc mở rộng hoạtđộng cho vay
1.4.2.3 Các khách hàng vay vốn
Xuất phát từ quan hệ tín dụng thì chính khách hàng là người nhận tiền vay và
là người trực tiếp sử dụng tiền vay của ngân hàng vào mục đích của mình Do vậyqui mô và chất lượng hoạt động cho vay phụ thuộc vào nhân tố khách hàng
Năng lực tài chính:
Khách hàng vay vốn có tiềm lực tài chính mạnh, tỷ trọng vốn tự có trongphương án sản xuất kinh doanh lớn, khả năng thanh toán cao, vòng quay vốn nhanh,
Trang 37tỷ suất lợi nhuận cao, tỷ lệ tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ lớn Những dấu hiệu nàycho thấy đây là khách hàng có tiềm lực, làm ăn có lãi có khả năng trả nợ gốc và lãiđúng hạn cho ngân hàng.
Năng lực quản lý:
Với một doanh nghiệp có bộ máy quản lý, điều hành kinh doanh tốt, có trình
độ học vấn cao, khả năng nhạy bén trong kinh doanh, có thể dự đoán được xuhướng của nền kinh tế, khả năng xoay xở tốt trong mọi tình huống rủi ro có thể xảy
ra thì doanh nghiệp này sẽ làm ăn có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao và họ sẽ lànhững khách hàng có uy tín, nhu cầu tín dụng của họ sẽ được ngân hàng đáp ứngđầy đủ Kết quả là qui mô cho vay được mở rộng, chất lượng tín dụng được nângcao Ngược lại, một khi trình độ quản lý yếu kém, thiếu khả năng suy đoán, thiếunhạy bén trong kinh doanh thì các khách hàng này kinh doanh sẽ không mang lạihiệu quả, khả năng trả nợ của họ là thấp từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt độngcho vay của Ngân hàng
Đạo đức kinh doanh:
Một khách hàng có đạo đức, có uy tín trong kinh doanh họ sẽ sử dụng vốnvay đúng mục đích và có thiện chí trong việc thanh toán các khoản nợ, khi đó họ sẽtìm mọi cách để có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, tránh để xảy ra tình trạng nợquá hạn Ngược lại một khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặckhách hàng cố tình chây ì trong việc trả nợ, giả mạo giấy tờ, hồ sơ vay vốn nhằm cố
ý chiếm đoạt tài sản của ngân hàng thì khả năng thu hồi nợ là rất khó Do vậy côngtác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng là vấn đề rất quan trọngđòi hỏi các cán bộ quản lý khách hàng phải luôn tuân thủ và thực hiện nghiêm túc
1.4.3 Nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng thương mại
1.4.3.1 Các nhân tố về khả năng nguồn vốn, chất lượng nhân sự và công nghệ
Khả năng nguồn vốn:
Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai trò quantrọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc tăng cho vay Vớicho vay trung và dài hạn, nguồn vốn đáp ứng phải tương đối ổn định, lãi suất phảihợp lý (vốn rẻ thì lãi càng cao) để một mặt cạnh tranh được với các ngân hàng khác,mặt khác đảm bảo các chi phí và có lãi.Mặt khác kì hạn của các khoản huy động
Trang 38vốn cũng ảnh hưởng rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay.Nguồn vốn huy động bao gồm:
- Tiền gửi giao dịch
- Tiền gửi phi giao dịch
- Tiền đi vay
- Vốn tự có của ngân hàng
Chất lượng nhân sự:
Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt độngcủa Ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay Nói cách khácnhiệm vụ của một cán bộ quản lý khách hàng phụ thuộc vào quy mô và tổ chứcnhân sự của ngân hàng Cán bộ quản lý khách hàng có thể là chuyên gia giải quyếtmột số món vay lớn có liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán bộ giải quyếtmọi khoản vay có liên quan đến hoạt động kinh doanh của một đơn vị từ các dịch
vụ bán lẻ, quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn Tuy nhiên tại cácngân hàng thương mại nhỏ cán bộ quản lý khách hàng có thể thực hiện bất cứnghiệp vụ gì, bao gồm cả cho vay tư nhân, thu nợ và marketing, đến kiểm tra cácmón vay, báo cáo tiến độ giải ngân, thu nợ định kì Có thể nói, cán bộ quản lý kháchhàng giữ một vai trò quyết định trong hoạt động cho vay của ngân hàng Trong điềukiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ quản lý khách hàng hàng ngày phải xử
lý nhiều nghiệp vụ, liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề, gặp gỡ nhiều loạikhách hàng thì sự thành công của mỗi khoản cho vay trực tiếp phụ thuộc vào chấtlượng Công tác tuyển dụng và đào tạo tay nghề; giáo dục và bồi dưỡng tư cách đạođức; sắp xếp bộ máy hợp lý và khoa học
Tổ chức cán bộ của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng cũng như giữangân hàng với các cơ quan chức năng sẽ tạo điều kiện cho việc đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng được thực hiện kịp thời, không bỏ lở cơ hội kinh doanh, quản lý cóhiệu quả và an toàn các khoản tín dụng
Cán bộ quản lý khách hàng là người tham gia trực tiếp trong toàn bộ quitrình tín dụng từ khâu tiếp cận khách hàng đến khâu thu hồi nợ vay, vì vậy trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ tín dụng có ý nghĩa quyết định
Trang 39đến hiệu quả hoạt động tín dụng Để đánh giá chất lượng cán bộ phải được thựchiện một cách tổng hợp trên nhiều góc độ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ,phong cách và khả năng tác nghiệp, khả năng nắm bắt kịp thời các thông tin vềkinh tế chính trị xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và củanền kinh tế, đặc biệt là đạo đức của cán bộ, đây thực sự là nhân tố quyết định đếnchất lượng hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay trung và dài hạn nóiriêng của các NHTM.
Công nghệ:
Đây là nhân tố tác động gián tiếp tới chất lượng hoạt động cho vay trung vàdài hạn Các ngân hàng có trang thiết bị và công nghệ hiện đại sẽ là điều kiện thuậnlợi cho công tác tập hợp thông tin, thu hút khách hàng, phục vụ kịp thời nhanhchóng mọi nhu cầu của người vay và hoạt động ngân hàng Mặt khác, công nghệhiện đại còn cho phép ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tốt hơn, đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn hơn trong việc hoạch định đường lối kinh doanh của mình, nhờ đógiảm thiểu rủi ro bằng cách nâng cao chất lượng kinh doanh đặc biệt là trong hoạtđộng cho vay
1.4.3.2 Nhân tố thuộc về thông tin tín dụng
Tốc độ tăng trưởng, mở rộng hoạt động cho vay của các NHTM đang tạo ramột nhu cầu rất lớn về thông tin tín dụng, để hạn chế các rủi ro có thể xảy ro trongquá trình quyết định cho vay, quyết định đầu tư Nguồn thông tin tín dụng bao gồmcác thông tin về khách hàng, về thị trường, công nghệ, về các tổ chức kinh tế, tíndụng quốc tế có thể thu thập được từ chính bản thân ngân hàng, từ các tổ chức tíndụng khác hay từ các hãng chuyên cung cấp thông tin, từ đài báo, internet, Việcthu thập các thông tin tín dụng một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác sẽ giúp ngânhàng có cơ sở đánh giá nguồn lực của khách hàng, khả năng hoạt động kinh doanh,khả năng tài chính của khách hàng và có thể dự đoán được các rủi ro có thể xảy ra
từ đó có quyết định cấp tín dụng nhanh hơn, chính xác hơn và việc quản lý quá trình
sử dụng vốn vay của khách hàng cũng tốt hơn, góp phần mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay của ngân hàng
Ngược lại, một khi các thông tin tín dụng không được thu thập một cách đầy
Trang 40đủ, kịp thời sẽ dẫn đến quyết định cho vay có thể sai lệch, việc đầu tư vốn của ngânhàng không đưa lại hiệu quả, rủi ro có thể xảy ra Chính vì vậy việc tăng cườngthông tin tín dụng nhằm phòng tránh rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng là điều mà các NHTM cần quan tâmtrong điều kiện hiện nay.
1.4.3.3 Nhân tố về chính sách tín dụng
Đối với mỗi NHTM trong từng thời kỳ khác nhau có các chính sách tín dụngkhác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu phát triển của từng thời kỳ Chính sách tín dụngảnh hưởng trực tiếp đến các mặt hoạt động như huy động vốn, cho vay, lãi suất, sảnphẩm tín dụng, rủi ro tín dụng, Chính vì vậy chính sách tín dụng là yếu tố quantrọng, là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay của ngân hàng, nó có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụngđúng đắn, phù hợp vời từng thời kỳ phát triển sẽ giúp ngân hàng đạt được chấtlượng hoạt động cho vay tốt, thu hút được lượng khách hàng lớn từ đó mở rộng qui
mô tín dụng, đảm bảo khả năng sinh lời của ngân hàng, phân tán được rủi ro, tuânthủ pháp luật và đường lối chính sách của cơ quan quản lý Như vậy, chất lượnghoạt động cho vay tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắnhay không, có phù hợp hay không
Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì khách hàng sẽkhông đến vay ngân hàng, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đếnhoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ có rấtnhiều khách hàng đến vay và lúc này ngân hàng khó có khả năng đáp ứng hết khảnăng về vốn trung – dài hạn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọng khoản tiền gửitrung – dài hạn so với tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là không lớn Mặtkhác, lãi suất cho vay thấp dẫn tới việc ngân hàng không bù đắp được việc phải trảlãi tiền gửi và trả lãi suất tiền gửi…
1.4.3.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm chủ động phát hiện kịp thời cácdấu hiệu rủi ro tiềm ẩn, những sai sót trong nghiệp vụ tín dụng giúp cho Ngân hàng