1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHÍNH SÁCH XU CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GẠO HIỆN NAY VÀ TƯƠNG LAI CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT NHỎ Ở VIỆT NAM Cách tiếp cận cấu trúc thị trường

85 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bối cảnh nghiên cứu• Các vấn đề được quan tâm gần đây – Nông dân tiếp tục bị ép giá và chịu đựng rủi ro thị trường – Thị trường xuất khẩu • Phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào Trung Quốc •

Trang 1

VÀ HIỆU QUẢ CỦA NỀN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM”

VÀ HIỆU QUẢ CỦA NỀN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GẠO HIỆN NAY

CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GẠO HIỆN NAY

VÀ TƯƠNG LAI CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT NHỎ Ở

VIỆT NAM

Cách tiếp cận cấu trúc thị trường

Người trình bày: TS Nguyễn Đức Thành Việ N hiê ứ Ki h tế à Chí h á h (VEPR)

Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR)

nguyen.ducthanh@vepr.org.vn

Hà Nội, Ngày 21/10/2014

Trang 2

Nội dung

1 Dẫn nhập: bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

3 Kinh nghiệm thế giới

4 Tổng quan về ngành lúa gạo Việt Nam

5 Đặc điểm và xu hướng của cấu trúc thị trường lúa gạo

Trang 3

Bối cảnh và trọng tâm nghiên cứu

Trang 4

Bối cảnh nghiên cứu

Các mối quan tâm truyền thống

– An ninh lương thực: đảm bảo an ninh lương thực lâu dài

– Quyền lợi của người nông dân: nâng cao thu nhập, nâng cao hiệu quả sản xuất.

– Phát triển bền vững: canh tác bền vững, tăng sức cạnh tranh quốc tế, giảm

‐ Chính sách xây dựng kho dự trữ lúa

‐ Chính sách qui định điều kiện doanh nghiệp xuất khẩu gạo (Nghị định 109).

Trang 5

Bối cảnh nghiên cứu

• Các vấn đề được quan tâm gần đây

– Nông dân tiếp tục bị ép giá và chịu đựng rủi ro thị trường

– Thị trường xuất khẩu

• Phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào Trung Quốc

• Các thị trường truyền thống không ổn định

• Tỷ trọng xuất khẩu theo hợp đồng G2G giảm

• Đa dạng hóa thị trường chưa cao (VD, so với Thái Lan)

– Tìm kiếm thị trường xuất khẩu gạo chật lượng cao khó khăn – Không hình thành được các thương hiệu gạo cho Việt Nam 

• Các nghiên cứu về thị trường lúa gạo

– Theo chuỗi giá trị

– Nhìn vào phân khúc thị trường xuất khẩu hoặc phân khúc

người nông dân

Trang 6

Nhập khẩu của Trung Quốc tăng mạnh

và hiện chiếm tỷ trọng lớn, vững chắc

Trang 7

Nhập khẩu thị trường truyền thống

không ổn định (nghìn tấn)

Trang 8

Tỷ trọng xuất khẩu G2G giảm

8

Trang 9

Xu hướng xuất khẩu gạo thơm tăng vững chắc

Nguồn: Tổng cục Hải quan & VFA (2014)

Trang 10

Mục tiêu nghiên cứu

• Xác định các đặc điểm cấu trúc thị trường lúa gạo Việt Nam  trên cơ sở so sánh với các nước khác

– Các đặc điểm: các chủ thể tham gia, chức năng và vị thế ảnh

hưởng của mỗi chủ thể, khả năng lựa chọn chiến lược tham gia của mỗi chủ thể, lợi ích và chi phí gắn với mỗi lựa chọn chiến

llược

• Xác định ảnh hưởng của đặc điểm cấu trúc thị trường đến

sự phát triển bền vững của ngành lúa gạo nói chung, quyền

lợi của người sản xuất lúa gạo nhỏ nói riêng.

• Đưa ra nhận định về tính hiệu quả và công bằng của cấu

trúc thị trường hiện tại

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu g p p g

Trang 12

Khung khổ lý thuyết

• Dựa trên lý thuyết về cấu trúc‐hành vi‐kết quả trong lý thuyết

ngành

– Phân thị trường lúa gạo thành 2 phân đoạn:

• Phân đoạn mua bán lúa

• Phân đoạn mua bán gạo để tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu

– Phân đoạn xuất khẩu gạo trên thị trường quốc tế

– Xác định các đặc điểm cấu trúc thị trường tại mỗi phân đoạn

– Xác định tương tác giữa các phân đoạn

• So sánh cấu trúc thị trường của Việt Nam với hai nước Thái Lan và

Ấ Độ

• Xây dựng các giả thuyết về hành vi cấu trúc của các chủ thể và kết quả của thị trường khi có các thay đổi về các đặc điểm cấu trúc

Thay đổi về chủ thể tham gia

– Thay đổi về chủ thể tham gia

– Thay đổi về vị thế/chức năng của các chủ thể

– Thay đổi về quyền lựa chọn của các chủ thể

• Điều tra khảo sát, phân tích định tính để xác nhận và bác bỏ các giả thuyết

Trang 13

Khung lý thuyết SCP truyền thống

Nhu cầu của khách hàng

Độ co giãn Các điều kiện cơ bản

Cung

Công nghệ Tài nguyên Hàng hóa thay thế

Tốc độ tăng trưởng

Tài nguyên Tính kinh tế nhờ quy mô

g ập Khác biệt sản phẩm Liên kết dọc Kiểu thị trường

R&D Quảng cáo Liên minh

Sản xuất Phân bổ nguồn lực Lợi nhuận

Chính sách của Chính phủ Quy định của WTO

Nguồn: Delorme, Charles D. and Klein, Peter G., 2002, “Structure, Conduct and Performance: A Simultaneous Equations Approach.” 

Trang 14

Điều tra khảo sát

• Hai địa bàn: Cần Thơ (Cờ đỏ, Thốt Nốt )và An Giang (Châu Thành, 

– Các chuyên gia kinh tế trong ngành lúa gạo

– Các doanh nghiệp xuất khẩu (9 công ty)

cung ứng cho công ty mẹ)

– Các doanh nghiệp xay sát (10 doanh nghiệp)

– Các thương lái (7 thương lái, quy mô từ 300tr – vài tỷ đồng)

Trang 15

Kinh nghiệm thế giới

Trang 16

Đặc điểm cấu trúc thị trường gạo thế giới

Trang 17

Đặc điểm cấu trúc thị trường gạo thế giới

• Xuất nhập khẩu

hố l ấ khẩ ó h ớ hữ l ừ ă

– Khối lượng xuất khẩu gạo có xu hướng chững lại từ năm 2000

– Trung Quốc và châu Phi sẽ tiếp tục là các quốc gia nhập khẩu ròng

– Ấn Độ, Myanmar, và Cambodia sẽ là những ẩn số ảnh hưởng đến nguồn

cung gạo xuất khẩu trên thế giới

– Nhiều nước có xu hướng tự cung tự cấp lương thực như Philippines, 

Indonesia và các nước châu Phi.

– Các nước xuất khẩu có quyền lực chi phối thị trường hơn so với các nước nhập khẩu

– Trong trung hạn, mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có khuynh

hướng tăng.

• Giá cả

– Giá gạo xuất nhập khẩu biến động mạnh hơn các loại ngũ cốc khác: nguồn Giá gạo xuất nhập khẩu biến động mạnh hơn các loại ngũ cốc khác: nguồn cung tập trung ở Đông và Nam Á ‐> rủi ro thời tiết; khó bảo quản; tác động bởi các chính sách của chính phủ.

– Khả năng chi phối giá của các doanh nghiệp là khó khăn. Mặc dù thị trường vẫn bị chi phối bởi một số nhà phân phối lớn ị p ộ p p

– Rủi ro kinh doanh xuất nhập khẩu gạo cao. 

Trang 18

Tình hình sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, và

tồn kho gạo trên thế giới

Nguồn: FAO (2014)

Trang 19

Triển vọng tiêu thụ gạo trên thế giới

trung và dài hạn (triệu tấn)

Nguồn: FAO (2014)

Trang 20

Các nhà sản xuất lớn nhất tính theo sản lượng

Nguồn: FAO (2014)

Trang 21

Sản lượng gạo và diện tích trồng lúa toàn cầu

Nguồn: Kang, Kennedy, và Hilbun (2009)

Trang 22

Tổng lượng xuất nhập khẩu gạo toàn cầu

Nguồn: Kang, Kennedy, và Hilbun (2009)

Trang 23

Thương mại quốc tế và các chỉ số giá xuất nhập

khẩu của FAO

Nguồn: FAO (2014)

Trang 24

Giá xuất khẩu của gạo lúa mì và ngô

Nguồn: Kang, Kennedy, và Hilbun (2009)

Trang 25

So sánh chỉ số CR4 và HHI giữa khối các g

nước xuất và nhập khẩu

Chú thích: 1000<HHI <1800: tập trung ở mức độ tương đối; HHI>1800: tập trung ở mức độ cao

Nguồn: Kang, Kennedy, và Hilbun (2009)

Trang 26

Lượng gạo nhập khẩu tính theo khu vực

Nguồn: FAO (2014)

Trang 27

Lượng xuất khẩu gạo của các nước chủ chốt

Nguồn: FAO (2014)

Trang 28

Khối lượng xuất khẩu gạo của các nước

1,504,496 813,663

676 198

Benin Iraq

N Phi

965,693 638,430

414 495

Mexico Haiti J

855,500 366,300

311 300

China Malaysia

C D’I i

2,151,726 465.977

561 333 xuất khẩu 

gạo

Senegal South Africa U.A.E

Cameroon Liberia

676,198 439,480 346,115 288,744

283 162

Nam Phi Cameroon USA

CoteD’Ivoire Mozambique

414,495 284,411 382,300 346,705

290 288

Japan Venezuela Canada Colombia SouthKorea

311,300 295,800 242,000 154,700

143 900

CoteD’Ivoire Philippines Gana Singapore HongKong

561.333 504.558 380.718 356.537

184 763 Liberia

CoteD’Ivoire Yemen Kuwait Bangladesh

283,162 278,335 195,459 169,734 167,191

Mozambique China

Japan Angola Nigeria

290,288 277,547 262,219 239,551 230,487

SouthKorea SaudiArabia Honduras Iran

143,900 136,800 133,000 125,700

HongKong Indonesia Angola Rusia Angieri

184.763 156.853 116.738 92.965 95.494

Dongtimo USA Taiwan Senagal

95.833 56.603 52.241 46.124

28

Nguồn:(1):http://gain.fas.usda.gov/Recent%20GAIN%20Publications/Grain%20and%20Feed%20Annual_New%20Delhi_India_2-14-2014.pdf(2): http://www.thairiceexporters.or.th/export%20by%20country%202014.html

(3): tổng cụ thống kê và http://www.vietfood.org.vn/vn/

(4): http://www.alfarid.org/rice-exporters.html

Trang 29

Tồn kho và tỉ số tồn kho/tổng tiêu thụ và

ấ khẩ xuất khẩu

Nguồn: FAO (2014)

Trang 30

Triển vọng thương mại gạo 2022‐ các nước

hậ khẩ nhập khẩu

30

Trang 31

Triển vọng thương mại gạo 2022‐ các nước

ấ khẩ xuất khẩu

Trang 32

Đặc điểm cấu trúc thị trường lúa gạo

của Ấn Độ

• Các nông hộ nhỏ và nông trang lớn: nông hộ nhỏ Các nông hộ nhỏ và nông trang lớn: nông hộ nhỏ phải bán thóc cho thương lái

• Nông trang có gắn kết trực tiếp với các doanh g g g p

nghiệp xuất khẩu hoặc các thương gia cung ứng

• Tư nhân trực tiếp tham gia xuất khẩu: xuất khẩu

tập trung vào một số doanh nghiệp tư nhân nhất định

Chí h hủ thiệ khá t à diệ t iệ

• Chính phủ can thiệp khá toàn diện trong việc

đảm bảo an ninh lương thực: thu mua thóc và

phân phối gạo thông qua hệ thống công lập

Trang 33

Chuỗi giá trị lúa gạo của Ấn Độ

Nguồn:ADB, The Quiet Revolution in Staple Food Value Chains, 2012, p. 48‐p. 79

New York Academy of Sciences, The Quiet Revolution in Asia’s Rice Value Chains, 2014

ADB, The Transformation of Rice Value Chains in Bangladesh and India, 2012

Trang 34

Cơ cấu chủng loại gạo

• Gạo basmati (thơm, hạt dài, chất lượng cao): xuất

khẩu

• Gạo non‐basmati (chất lượng trung bình, thấp): 

– Tiêu thụ nội địa

Xuất – nhập khẩu gạo của Ấn Độ 2008‐2013

– Xuất khẩu mạnh từ 2012

Trang 35

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Ấn Độ: 

Các khả năng lựa chọn: lợi ích và

hi hí

Nông trang Sản xuất lúa Nhiều Chiếm lĩnh thị

trường gạo

‐Có nguồn cầu đảm bảo; lợi nhuận cao

g gạ basamti XK ‐ Phụ thuộc vào thị trường xuất

basmati

‐Nguồn cầu bấp bênh

‐ Dễ bị thương lái ép giá

‐ Đầu tư ít Thương lái Mua lúa từ nông hộ Nhiều Với nông hộ ‐Không có nguồn ổn định

nhỏ và bán cho đơn vị xay

sát

‐ Chi phí giao dịch cao

‐ ít phải đầu tư, chênh lệch giá lớn Mundi 

(thương lái

Mua lúa từ nông hộ

và bán cho đơn vị xay

Nhiều Với nông hộ ‐Có nguồn ổn định

‐ Chi phí giao dịch thấp (thương lái

Trang 36

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Ấn Độ: 

lượng

Vị thế trên thị trường

Các khả năng lựa chọn:  lợi ích và chi phí

Phân đoạn mua bán lúa để xay sát

Các đơn vị xay

sát

Mua lúa trực tiếp từ nông dân , thương lái,  Mundi

Nhiều Với các nông trang và

các thương lái

‐Có nhiều quyền lựa chọn

‐ Công suất đa dạng g ạ g

‐ chi phí lớn cho kho chứa

Các công ty Mua lúa từ nông dân, Ít Từ các nông trang ‐Chỉ mua từ các nông Các cô g ty

xuất khẩu

Mua lúa từ nông dân,  thương lái, và tự xay sát

t Từ các nông trang Chỉ mua từ các nông

trang đã ký thoả thuận

‐ Nguồn cung ổn định

‐ Rủi ro về giá xuất khẩu

‐ Chi phí cho kho chứa p

Chính phủ Mua lúa với giá tối thiểu

Trang 37

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Ấn Độ: 

Phân đoạn mua bán gạo

Nhiều Ít có vai trò trong

việc cung ứng gạo trực tiếp cho

‐Có nhiều quyền lựa chọn

‐ Công suất đa dạng

‐ chi phí lớn cho kho chứa

nhà bán lẻ + XK

p

Các thương

gia phân phối

Mua gạo từ các đơn

vị xay sát và phân phối cho các nhà bán lẻ

Nhiều Có vai trò quan

trọng trong việc cung ứng gạo

‐ Có nhiều quyền lựa chọn

‐ Vốn lớn cho các nhà bán lẻ

‐Nguồn trực tiếp nông trang đã ký thoả thuận

ồ sát nguồn khác ‐ Nguồn thu gom trên thị

trường

‐ Rủi ro về giá xuất khẩu

‐ Chi phí cho kho chứa Chính phủ Tự xay sát hoặc mua

từ các công ty xay sát

‐ Phân phối tiêu thụ trong nước

Trang 38

Đặc điểm cấu trúc thị trường lúa gạo

ủ Thái L

của Thái Lan

bán thóc cho thương lái

• Nông trang có gắn kết trực tiếp với các doanh nghiệp

xuất khẩu hoặc các thương gia cung ứng

• Môi giới có vai trò nhất định trong việc kết nối giữa nhà máy chế biến và các đơn vị phân phối

• Tư nhân trực tiếp tham gia xuất khẩu: xuất khẩu tập

trung vào một số doanh nghiệp tư nhân nhất định

• Chính phủ chỉ can thiệp vào khâu mua lúa giá tối thiểu

Trang 39

Chuỗi giá trị lúa gạo của Thái Lan g ị gạ

Thương lái 50,9%

Trang 40

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Thái Lan: 

-Nguồn cầu bấp bênh

- Dễ bị thương lái ép giá

- Đầu tư ít

Tổ hợp tác Các nông hộ hợp Nhiều Có vai trò đàm - Hợp tác khó

tác với nhau để sản xuất và bán lúa

phán với các thương lái

- Chi phí giao dịch cao

- Có thể có được giá tốt Hợp tác

Cùng nhau để sản xuát và bán lúa

Không nhiều

Có vai trò với các thương lái

- Hợp tác khó

- Chi phí giao dịch cao

xã xuát và bán lúa nhiều thương lái - Chi phí giao dịch cao

- Có thể được giá tốt

Trang 41

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Thái Lan: 

lượng

Vị thế trên thị trường

Các khả năng lựa chọn: lợi ích và chi phí

Phân đoạn mua bán lúa để xay sát

Thương lái Mua lúa từ nông hộ và

bán cho đơn vị xay sát

Nhiều Với nông hộ ‐Không có nguồn ổn định

‐ Chi phí giao dịch cao

‐ ít phải đầu tư, chênh lệch p , ệ giá lớn

‐Có nhiều quyền lựa chọn

‐ Công suất đa dạng chi phí lớn cho kho chứa thương lái ‐ chi phí lớn cho kho chứa

‐ Nguồn cung ổn định Nguồn cung ổn định

‐ Rủi ro về giá xuất khẩu

‐ Chi phí cho kho chứa

Chính phủ Mua lúa với giá tối thiểu Chỉ tham gia khi

‐Không có lựa chọn

từ nông dân giá lúa thấp ‐ Chi phí kho chứa

‐ Ngân sách chính phủ

Trang 42

Cấu trúc thị trường lúa gạo của Thái Lan: 

Các khả năng lựa chọn: lợi ích

Nhiều Ít có vai trò trong

việc cung ứng gạo trực tiếp cho nhà bán lẻ + XK

‐Có nhiều quyền lựa chọn

‐ Công suất đa dạng

‐ chi phí lớn cho kho chứa bán lẻ + XK

Các nhà môi

giới và thương

gia phân phối

Mua gạo từ các đơn vị xay sát

và phân phối cho các nhà bán

lẻ hoặc các công ty XK

Nhiều Có vai trò quan

trọng trong việc cung ứng gạo

‐ Có nhiều quyền lựa chọn

‐Nguồn trực tiếp nông trang đã

ký thoả thuận

‐ Nguồn thu gom trên thị trường

‐ Rủi ro về giá xuất khẩu

‐ Chi phí cho kho chứa Chính phủ Đóng vai trò ít. Tuy nhiên, gần

đây có can thiệp vào thị

‐ Mục tiêu chính trị và lợi ích kinh tế tổng thể

đây có can thiệp vào thị trường với tư cách người mua

hỗ trợ giá xuống.

kinh tế tổng thể

Trang 43

Cấ t ú thị t ườ lú ạ Việt N

Cấu trúc thị trường lúa gạo Việt Nam

Trang 44

Tổng quan về ngành lúa gạo Việt Nam

• Sản xuất

ả l à ă ấ khô ừ ă

– Sản lượng và năng suất không ngừng tăng.

• Do tăng diện tích trồng 3 vụ.

– Tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long.

– Chủ yếu là các nông hộ sản xuất nhỏ (trung bình cả nước là 0,44 ha/hộ, tại ĐBSCL là 1,2 ha/hộ). 

• Xuất khẩu

– Xuất khẩu chiếm khoảng 20% tổng sản lượng gạo của VN.

– Xuất khẩu gạo Việt Nam chiếm khoảng 20% lượng gạo xuất khẩu toàn thế Xuất khẩu gạo Việt Nam chiếm khoảng 20% lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới.

– Sản lượng và giá trị XK gạo tăng mạnh từ 2005.

– Xuất khẩu chủ yếu ở đồng bằng SCL, chiếm đến 95% tổng lượng xuất khẩu Xuất khẩu gạo tại ĐBSCL chiến từ 65 70% lượng gạo SX tại đây

– Xuất khẩu gạo tại ĐBSCL chiến từ 65‐70% lượng gạo SX tại đây.

– Gạo chất lượng thấp (trắng dài, từ 10% tấm trở lên) chiếm hơn 40% sản

lượng xuất khẩu.

Trang 45

Diện tích và sản lượng lúa của Việt Nam

8,000

9,00045,000

50,000

5,0006,0007,000

5,000

Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha)

Nguồn: GSO (2014)

Ghi chú: Năng suất trung bình của Việt Nam cao: 5,6 tấn lúa/ha (so sánh: Thái Lan 2,8 tấn/ha, Ấn Độ 3,6 

tấn/ha,  Pakistan 3,6 tấn/ha, Trung Quốc: .6,7). Tính theo thành phẩm, Việt Nam 3,5 tấn gạo/ha/năm (Thái Lan: 1,86, Ấn Độ: 2,45, Pakistan: 2,42, Trung Quốc: 4,7.) 

Trang 46

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung15%

Đồng bằng sông Cửu

Long56%

Tây Nguyên3%

Đông Nam Bộ3%

46

Trang 47

Qui mô sản xuất phân theo vùng

Đồng bằng SCL

Tây Nguyên Đông Nam Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Duyên hải Bắc Trung Bộ

Tây Bắc Đông Bắc Đồng bằng sông Hồng

Dưới 0,2 ha 0,2‐0,5 ha  0,5‐2 ha  Từ 2ha trở lên

47

Trang 48

Thay đổi cấu trúc đất sản xuất gạo ở ĐBSCL

Thay đổi cấu trúc đất sản xuất gạo ở ĐBSCL 

Diện tích đất ( 2)

(m2) Trồng 1 vụ/năm 1.572.800 887.277 431.389 342.250

Mật độ gieo trồng 1,31 1,60 1,91 2,10

Nguồn: “Beyond the ‘Rice Bowl’: Building on Past Gains to Enhance the Quality, Sustainability, and Equity of Growth in the Mekong Delta”, ISGMARD. 

https://www.google.com.vn/url?sa=t&rct=j&q=&esrc=s&source=web&cd=1&cad=rja&uact=8&ved=0CBsQFjAA&url=http%3A%2F%2Fwww.isgmard.org.vn%2FVHForums%2Fforums%2520doc%2FRice%2520in%2520cantho%2FVn%2520Policy%2520Note%25202%2520mekong%2520delta.docx&ei=ZdxDVKjMA4bBmAWkiIGQCw&

Trang 49

Sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo

4,000 9000

Trang 50

Loại gạo xuất khẩu chính của Việt Nam, 

2012 2013 (%)

10% tấm, 1.86Gạo khác 4 97

100% tấm, 5.00

15% tấm, 20.54Gạo tấm thơm, 1.51

Nguồn : Agromonitor (2014)

Ngày đăng: 09/04/2019, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w