Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?. Câu 2 TH: Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2018 - 2019 -MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề 209
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H=1; Li=7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Br = 80; Ag = 108 ; Sn = 119; Ba = 137 ; Pb = 207
Câu 1 (VD): Cho các chất: CaCO3, KOH, KI; KMnO4; Si; Na ; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2 Trong các chất
trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?
Câu 2 (TH): Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp
chứa lượng dư mỗi chất: CuO đun nóng, dung dịch nước vôi trong, dung dịch H2SO4 đặc.Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khi ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là
A Hơi nước B Na và hơi nước C CO D N2
Câu 3(TH): Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không
khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như hình vẽ sau đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A Cách 3 B Cách 1 C Cách 2 D Cách 2 hoặc 3 Câu 4 (VD): Dung dịch X chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,24 mol HCl Dung dịch X có thể hòa tan được tối
đa bao nhiêu gam Cu (biết phản ứng tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất)
A 5,76 gam B 18,56 gam C 12,16 gam D 8,96 gam
Câu 5 (TH) : Cho các nhận xét sau:
1 Khi cho anilin vào dung dịch HCl dư thì tạo thành dung dịch đồng nhất trong suốt
2 Khi sục CO2 vào dung dịch natriphenolat thì thấy vẩn đục
3 Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ có chứa NaOH ở nhiệt độ thường thì xuất hiện kết tủa đỏ gạch
4 Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, đều có thể nhận biết anilin và phenol trong các lọ riêng biệt
5 Để nhận biết glixerol và saccarozơ có thể dùng Cu(OH2 trong môi trường kiềm và đun nóng
Số nhận xét đúng là:
Câu 6 (VDC): Hỗn hợp M gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở)
Thủy phân hoàn toàn 9,27 gam M bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,15 mol NaOH thu được 4,8 gam một ancol Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,075 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có trong M là
Trang 2A 23,34% B 87,38% C 56,34% D 62,44%
Câu 7 (VD): Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1,2M thu được khí NO và m
gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 bay ra
Câu 8 (TH): Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuCl2
(2) Nhung thanh sắt vào dung dịch CuSO4
(3) Cho chiếc định làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng
(4) Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng
(5) Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3
(6) Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4
(7) Đết hợp kim Al - Fe trong khí Cla
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 12 (VD): Thổi từ từ V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 51,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 và
Fe3O4 (tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:1) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19 Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:
A 17,92 lít và 29,7 gam B 17,92 lít và 20 gam
C 11,20 lít và 20 gam D 11,20 lít và 29,7 gam
Câu 13 (TH): Để tinh chế Ag từ hỗn hợp (Fe, Cu, Ag) sao cho khối lượng Ag không đổi ta dùng
Câu 14 (TH: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 15 (TH): Cho các phát biểu sau
(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(2) Cho HNO3 đặc vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng
(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(4) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai
Trang 3Số phát biểu đúng là:
Câu 16 (VD): Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng Trung hòa hoàn
toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là:
A 15,12 gam B 21,6 gam C 11,88 gam D 23,76 gam
Câu 17 (TH): Hấp thụ hoàn toàn 0,4 mol CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư Khối lượng kết tủa tạo ra
có giá trị là:
A 78,8 gam B 59,1 gam C 89,4 gam D 39,4 gam
Câu 18 (TH): Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Dung dịch Ba(OH)2 Kết tủa trắng, sau
đó tách ra
Khí mùi khai sau
đó tách ra 1 và kết tủa trắng
Có khí mùi khai Có kết tủa màu
nâu đỏ
X, Y, Z, T lần lượt là:
A AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3 B A1C13, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3
B Al2(SO4)3, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3 D Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3
Câu 19 (TH): Có các thí nghiệm:
(1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2
(2) Đun nóng dung dịch chứa hỗn hợp Ca(HCO3)2 và MgCl2
(3) Cho "nước đá khô" vào dung dịch axit HCl
(4) Nhỏ dung dịch HCl vào "thủy tinh lỏng"
(5) Thêm sođa khan vào dung dịch nước vôi trong
Số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 20 (TH): Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 ta không thể dùng:
A Điện phân dung dịch AgNO3
B Nhiệt phân AgNO3
C Cho Ba phản ứng với dung dịch AgNO3
D Cu phản ứng với dung dịch AgNO3
Câu 21 (VD): Cho 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3, thu được dung dịch A và khí N2O
(sản phẩm khử duy nhất) Thêm dung dịch chứa 0,25 mol NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu
được bằng
A 3,90 gam B 4,68 gam C 6,24 gam D 5,46 gam
Câu 22 (VDC): Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm
28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam
và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ khối hơi
của Z so với He bằng a Giá trị gần nhất của a là
Câu 23 (TH): Điện phân dung dịch KC1 bão hòa, có màng ngăn giữa hai điện cực Sau một thời gian
điện phân, dung dịch thu được có môi trường
A axit yếu B trung tính C axit mạnh D kiềm
Commented [P1]:
Trang 4Câu 24 (VD): Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin
(Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Kết luận không đúng về X là
A Trong X có 5 nhóm CH3
B X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly
C Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối 1
D X tác dụng với NaOH đun nóng trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 5
Câu 25 (TH): Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 (loãng)
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng)
(3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)
(4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)
(5) Cho BaCl2 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng)
(6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (loãng)
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là
Câu 26 (TH): Cho các phát biểu sau:
(1) Độ ngọt của saccarozo cao hơn fructozo
(2) Để nhận biết glucozo và fructozo có thể dùng phản ứng tráng gương
(3) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(4) Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo
(5) Xenlulozo trinitrat có công thức là: [C6H7O2(ONO2)3]n được dùng sản xuất thuốc súng không khói (6) Xenlulozo tan được trong [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde)
Câu 27 (VDC): Cho hỗn hợp X chứa 18,6 gam gồm Fe, Al, Mg, FeO, Fe3O4 và CuO Hòa tan hết trong
dung dịch HNO3 dư thấy có 0,98 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít
(đktc) khí NO duy nhất Mặt khác, từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại Giá trị
của m là
Câu 28 (TH): Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit?
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CH2-COOH
Câu 29 (NB): Amino axit nào sau đây có phân tử khối bé nhất?
A Alanin B Glyxin C Axit glutamic D Valin
Câu 30 (TH): Có các nhận xét sau:
1 Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ
2 Độ cứng của Cr > Al
3 Cho K vào dung dịch CuSO4 tạo được Cu
4 Về độ dẫn điện: Ag > Cu > Al
5 Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao
Số nhận xét đúng là
Câu 31 (TH): Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozo với AgNO3/NH3 dư đến phản ứng hoàn toàn,
Khối lượng kết tủa thu được là
A 21,6 gam B 10,8 gam C 16,2 gam D 32,4 gam
Trang 5Câu 32 (VDC): Cho 12,5 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và oxit của nó vào dung dịch HCl dư, đến phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 22,35 gam muối khan Kim loại kiềm
M là
Câu 33 (NB): Cho sơ đồ sau: dpnc
XNa… Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây?
A NaCl, NaNO3 B NaCl, Na2SO4 C NaCl, NaOH D NaOH, NaHCO3 Câu 34 (TH): Thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi cho 0,4 mol Fe tan hết vào dung dịch H2SO4 (loãng) lấy
dư là
A 13,44 lít B 8,96 lít C 6,72 lít D 5,6 lít
Câu 35 (VD): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí
(đktc) Cho dung dịch X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và AlCl3 0,6M Khối lượng kết tủa thu được là
A 4,68 gam B 3,12 gam C 4,29 gam D 3,9 gam
Câu 36 (VDC): Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C3H4OHN) và 0,15 mol Y (C6H14O6N2, là muối của axit
cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một a-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 37 (VD): Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch
HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tan trong dung dịch Y là
A 87 gam B 88 gam C 48,4 gam D 91 gam
Câu 38 (TH): Dung dịch nào dưới đây không hòa tan được Cu kim loại?
A Dung dịch Fe(NO3)3 B Dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl
C Dung dịch NaHSO4 D Dung dịch HNO3
Câu 39 (VD): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi
phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 4,0 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 0,8 gam
Câu 40 (TH): Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan (O2) đã
xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa Tại anot xảy ra quá trình
A Oxi hóa Cu B Khử Zn C Oxi hóa D Khử O2
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN
Trang 6(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Phương pháp:
Viết PTHH xảy ra, chọn các chất mà HBr sau phản ứng số oxh tăng lên thì HBr sẽ đóng vai trò là chất khử
Hướng dẫn giải:
Các phản ứng trao đổi CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2 + H2O
KOH + KBr → KBr + H2O
Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa
2Na + 2HBr → 2NaBr + H2
Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử
2
2
2 2
=> có 3 chất phản ứng với HBr mà HBr đóng vai trò là chất khử
Câu 2: D
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức tính chất hóa học của các khí CO2, CO, N2 để xác định xem qua bình nào thì khí nào bị giữ lại, khí nào bị thoát ra
Hướng dẫn giải:
Cho hỗn hợp khí X qua CuO, to có CO bị giữ lại
CO + CuOt0 Cu + CO2
Khí đi ra gồm: CO2 và Ng Hỗn hợp khí này cho qua dd Ca(OH)2 thì CO, sẽ bị giữ lại
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H20
Khí thoát ra là hơi H2O và N2 Cho hỗn hợp khí này qua dd H2SO4 đặc thì H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc
có tính háo nước mạnh) => khí thoát ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là N2
Câu 3: B
Phương pháp:
Cách 1: dùng để điều chế các khí có tỉ khối nhẹ hơn so với không khí
Cách 2: dùng để điều chế các khí có tỉ khối nặng hơn so với không khí
Cách 3: dùng để điều chế các khí không tan hoặc tan rất ít trong nước
Hướng dẫn giải:
NH3 là khí mùi khai, tan rất nhiều trong nước => không thể thu NH3 bằng cách 3 đẩy nước được
Trang 7NH3 có phân tử khối = 17 => nhẹ hơn không khí, do vậy khi thu NH bằng cách đây không khí mình phải
úp ống nghiệm xuống dưới => cách 1 dùng để thu khí NH3
Câu 4: C
Phương pháp:
Tính toán theo 2 PT ion rút gọn sau:
PT ion rút gọn: 3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO3 + 4H2O
PT ion rút gọn: Cu + 2Fe+Cu2+ + 2Fe2+
Hướng dẫn giải:
PT ion rút gọn: 3Cu + 8H+ + 2NO3 + 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
ban đầu: 0,24 0,6 (mol)
pư: 0,096 <–0,24 0,06 (mol)
sau: 0,09 0,54 (mol)
PT ion rút gọn: Cu + 2Fe3+ + Cu2+ + 2Fe2+
0,1 0,2 (mol)
=> ncu = 0,09 + 0,1 = 0,19 (mol)
=> mcu = 0,19.64 = 12,16 (g)
Câu 5: D
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức lí thuyết vô cơ và hữu cơ để xác định được các nhận xét là đúng hay sai
!thức lí thu
Hướng dẫn giải:
1 đúng vì có phản ứng: C6H5NH2 + HCl + C6H5NH3Cl (muối tan)
2 đúng vì CO2 + C6H5ONa + H2O + C6H5OH(vẩn đục)+ NaHCO3
3 Sai vì ở nhiệt độ thường chỉ xảy ra phản ứng của Cu(OH)2 với các nhóm -OH kề nhau của glucozơ tạo dung dịch màu xanh lam, phải khi đun nóng mới xảy ra phản ứng của Cu(OH)2/OH với gốc -CHO trong glucozơ tạo kết tủa đỏ gạch
4 đúng, nếu dùng HCl để phân biệt thì lọ trong suốt là anlinin, lọ vẩn đục là phenol; còn dùng NaOH để nhận biết thì ngược lại
5 Đúng, vì glucozơ có phản ứng với Cu(OH)2/OH đun nóng cho kết tủa đỏ gạch, còn glixerol chỉ cho da
màu xanh thẫm
=> có 4 phát biểu đúng
Câu 6: B
Phương pháp: Vì M + NaOH + muối + 1 ancol
=> este ban đầu có gốc ancol cùng với ancol ban đầu
Ta có: neste + axit = "muối = nNaOH = 0,15 (mol)
Đốt cháy 0,15 mol muối tạo ra 0,075 mol H2O
->Muối đó phải có công thức là HCOONa
Sơ đồ:
Bảo toàn khối lượng dễ dàng tính được số mol H2O
Trang 8Từ đó giải và biện luận ra được ancol và este Hướng dẫn giải:
Vì M + NaOH + muối + 1 ancol
=> este ban đầu có gốc ancol cùng với ancol ban đầu
Đặt công thức của các chất trong M là:
1 2 1
RCOOR
R COOH
R OH
RCOOR1 + NaOH → RCOONa+R1OH
R2COOH + NaOH → R2COONa + H20
Từ 2 PTHH trên => neste + naxit = nmuối = nNaOH = 0,15 (mol)
Đốt cháy 0,15 mol muối tạo ra 0,075 mol H2O=> nH = 2nH2O = 0,15 (mol)
=> Số H có trong muối = nH/ nămuối = 0,15/0,15 = 1
=>Muối đó phải có công thức là HCOONa
=> Công thức của các chất trong M là:
1 2 1
RCOOR
R COOH
R OH
Bảo toàn khối lượng ta có: 9,27+ 0,15.40 = 0,15.68 +4,8+ 18b
=> b = 0,015 (mol)
=> nHCOOH = nH2O = 0,015 (mol)
=> nHCOOR1 = 0,15 - 0,015 = 0,135 (mol)
Ta có: nR1OH = a+c = 0,135 +c > 0,135
=> MR10H < 4,8: 0,135 = 35,56
=> Ancol là CH3OH
=> Este là: HCOOCH3: 0,135 (mol)
9, 27
HCOOCH M
M
Câu 7: C
Hướng dẫn giải:
nFe = 5,6: 56 = 0,1 (mol)
nCu(NO3)2 = 0,2.0,5 = 0,1 (mol); nHCl = 0,2.1,2= 0,24 (mol)
3Fe + 2NO3 + 8H 3Fe2+ + 2NO + 4H20
Ban đầu: 0,1 0,2 0,24
pư: 0,00 0,06 0,24
sau 0,01 0,14
Fe + Cu2+ → Fe2+ → Cu
Ban đầu: 0,01 0,2
pu: 0 ,01 → 0,01 0,01
=> m kết tủa = mcu = 0,01 64 = 0,64 (g)
Câu 8: B
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa:
+ Xuất hiện các chập điện cực khác nhau về bản chất: KL - KL; KL-PK, KL-HC
Trang 9+ Các chất tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn
+ Cùng nhúng trong dung dịch chất điện li
Hướng dẫn giải:
(1) xuất hiện ăn mòn điện hóa của 2 cặp điện cực Fe2+/Fe và Cu2+/Cu, tiếp xúc trực tiếp với nhau cùng nhúng trong dd điện li CuCl2
(2) xuất hiện ăn mòn điện hóa của 2 cặp điện cực Fe2+/Fe và Cu2+/Cu, tiếp xúc trực tiếp với nhau cùng nhúng trong dd điện li CuSO4
(3) không xuất hiện ăn mòn điện hóa vì thiếu điều kiện nhúng trong dd chất điện li,
(4) không xuất hiện ăn mòn điện hóa
(5) không xuất hiện ăn mòn điện hóa vì không có cặp điện cực khác nhau về bản chất (Cu+ 2Fe3+ 2Fe2+ +
Cu2+ )
(6) xuất hiện ăn mòn điện hóa của 2 cặp điện cực Al3+/ Al và Cu2+/Cu, tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng nhúng trong dd điện li H2SO4
(7) không xuất hiện vì thiếu điều kiện cùng nhúng trong dd chất điện li
=> có 3 thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa học
Câu 9: D
Hướng dẫn giải: Công thức phân tử của fructozơ là: C6H12O6
Câu 10: A
Hướng dẫn giải:
nFe = 2,8: 56 = 0,05 (mol)
ncu = 1,6 : 64 = 0,025 (mol)
nHNO3 = 0,05 (mol); nHCl = 0,5.0,4 = 0,2 (mol) =>n H = 0,25 (mol)
PT ion rút gọn: Fe + NO3- + 4H+ + Fe+ + NO + 2H2O
pư: 0,05 0,050,2 0,05 (mol)
Vậy sau phản ứng (1) Fe và NO3- đã phản ứng hết
Cu + 2Fe3+ -> Cu2+ + 2Fe2+
0,0250,050,025 0,05 (mol)
Vậy dd X thu được chứa:
2 2
: 0, 025 : 0, 05 : 0, 05 : 0, 2
Cu Fe H Cl
Cho dd X vào dd AgNO3 có phản ứng
Ag+ + Cl-→ AgCl
0,2—0,2 (mol)
3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,03754<–0,05
=> nFe2+ dư = 0,05 - 0,0375 = 0,0125 (mol)
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
0,0125 —> 0,0125 (mol)
Vậy khối lượng kết tủa thu được là: m = mAgCl + mAg = 0,2.143,5 + 0,0125.108 = 30,05 (g)
Câu 11: A
Hướng dẫn giải: Giả sử số mol của H2SO4 = 1 (mol) =>khối lượng dung dịch HCl = 98 10,2 = 490 gam
Trang 10X phản ứng vừa đủ với 1 mol H2SO, sinh ra 1 mol H2
Đặt số mol Zn = x (mol) và số mol Mg =y (mol)
khối lượng kim loại = 65x + 24y
Bảo toàn electron ta có: 2x + 2y = 2nH2 = 2 (I)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd sau = mhh x + mdd H2SO4 - MH2
=> mdd sau = 65x + 24y + 490 - 1.2 = 488 + 65x + 24y
Nồng độ phần trăm của MgSO4 là:
MgSO
dd sau
Giải hệ (I) và (II)=> x=0,333 và y = 0,667
=> C%ZnSO4 = ,333 65 96
.100% 10, 2%
488 65.0,333 24.0, 667
Câu 12: A
Phương pháp:
Đặt nCuO = nFe3O4 =x (mol) ; nAl2O3 =2x (mol)
Từ khối lượng của hh X=> x = ?
nCO2 = nO(oxit bị lấy đi) = nCuO + 4nFe3O4 = ?
Dùng quy tắc đường chéo tính được số mol của CO và CO2 trong hh khí Y
BTNT "C": nco ban đầu = nCO2 + nco dư = ? => Vco( đktc) = ?
Vì dd X thu được sau phản ứng có phản ứng với Ba(OH)2 tạo kết tủa nền CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo
2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
BTNT "C": nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 => nCa(HCO3)2 = ? (mol)
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 du → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O
=> m = mCaCO3 + mBaCO3 = ?
Hướng dẫn giải:
Đặt nCuO = nFe3O4 = x (mol) ; nAl2O3 = 2x (mol)
=> 80x + 102.2x + 232.x = 51,6
=> x = 0,1 (mol)
=> nCuO = nFe3O4 = 0,1 (mol); nA12O3 = 0,2 (mol)
nCO2 = nO(oxit bị lấy đi) = nCuO + 4nFe3O4 = 0,1 +4.0,1 = 0,5 (mol)
Hỗn hợp Y là 2 khí CO2 và CO dư có M= 19.2 = 38
0,3
CO
CO
n
BTNT "C": nco ban đầu = nCO2 + nCO dư = 0,5 + 0,3 = 0,8 (mol)
=> VCO(đkte) = 0,8.22,4=17,92 (1)
Hấp thụ hỗn hợp CO2 và CO vào dd Ca(OH2 chỉ có CO, tham gia phản ứng
Vì dd X thu được sau phản ứng có phản ứng với Ba(OH)2 tạo kết tủa nền CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo
2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
BTNT "C": nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2