Tóm tắt lý thuyết Một số thuật ngữ và định nghĩa Các nguồn trong mạch điện gọi là các tác động, các điện áp và dòng điện ở các nhánh gọi là các phản ứng của mạch. Điện áp và dòng điện gọi các đại lượng điện (không gọi công suất là đại lượng điện). Các thông số mạch thụ động bao gồm điện trở, điện cảm và điện dung. Điện trở có thể ký hiệu là R hoặc r. Điện dung và điện cảm phải ký hiệu là các chữ in hoa tương ứng L và C. Giá trị tức thời của điện áp và dòng điện ký hiệu tương ứng là chữ u, i thường (không viết hoa) hoặc có viết thêm biến thời gian như u(t), i(t). Giá thị hiệu dụng ký hiệu tương ứng là U và I, giá trị biên độ ký hiệu là Um và Im. Tương ứng sẽ có ký hiệu
Trang 1Chương 1 Mạch điện-thông số mạch Các định luật cơ bản của mạch điện
Tóm tắt lý thuyết
Một số thuật ngữ và định nghĩa
Các nguồn trong mạch điện gọi là các tác động, các điện áp và dòng điện
ở các nhánh gọi là các phản ứng của mạch Điện áp và dòng điện gọi các đại lượng điện (không gọi công suất là đại lượng điện)
Các thông số mạch thụ động bao gồm điện trở, điện cảm và điện dung Điện trở có thể ký hiệu là R hoặc r Điện dung và điện cảm phải ký hiệu là các chữ in hoa tương ứng L và C
Giá trị tức thời của điện áp và dòng điện ký hiệu tương ứng là chữ u, i thường (không viết hoa) hoặc có viết thêm biến thời gian như u(t), i(t) Giá thị hiệu dụng ký hiệu tương ứng là U và I, giá trị biên độ ký hiệu là Um và Im Tương ứng sẽ có ký hiệu trong miền phức là U. ,I. ; U.m,I.m
Quan hệ dòng - áp trên các thông số mạch:
Trên điện trở R: Hình 1.1a
Định luật Ôm u=i R hay u(t)=i(t).R (1.1)
Công suất tức thời p hay p(t)=u2R=
R
i2
Năng lượng tiêu hao ở dạng nhiệt năng trong khỏang thời gian t1t2:
WT=
2
1
t
t dt ) t (
Trên điện cảm L: Hình 1.1b
Định luật Ôm:
u=
dt
di
t
t
Lo
I udt L i
0
1
(1.4) Trong đó IL0 [hay IL(t0) hay iL0] là giá trị của dòng điện qua L tại thời điểm ban đầu t=t0
Năng lượng tích luỹ ở dạng từ trường tại thời điểm bất kỳ là:
Trang 2WM=
2
2
i
Công suất tức thời:
p=
dt
di L dt
dW u
Trên điện dung C: Hình 1.1.c
Định luật Ôm i=
t
Co U idt C u hay dt
du C
0
1
(1.7)
Trong đó UC 0 [hay UC(t0) hay uC 0] là giá trị của điện áp trên C tại thời điểm ban đầu t=t0
Năng lượng tích luỹ ở dạng điện trường tại thời điểm bất kỳ:
WE=
2
2
u
Công suất tức thời:
p=
dt
du C u dt
dW i
Lưu ý: Các công thức (1.1), (1.4) và (1.7) ứng với trường hợp điện áp và dòng điện ký hiệu cùng chiều như trên hình 1.1 Nếu chiều của dòng điện và điện
áp ngược chiều nhau thì trong các công thức trên sẽ có thêm dấu “-” vào một trong hai vế của phương trình
Thông số nguồn: Nguồn điện áp hay nguồn suất điện động (sđđ) lý tưởng,
nguồn điện áp thực tế (không lý tưởng) ký hiệu tương ứng ở hình 1.2a, b Nguồn dòng điện lý tưởng, nguồn dòng điện thực tế (không lý tưởng) ký hiệu tương ứng
ở hình 12c, d
H×nh 1.2
R0
R 0
E
R0
R 0
i hay i0
0 0
R
E
I
0
0 I R
E
Khi phân tích mạch điện có thể biến đổi tương đương giữa 2 loại nguồn
có tổn hao như ở hình 1.2e Phép biến đổi rất đơn giản: thực hiện theo định luật
Ôm
Định luật Kieckhop 1: Định luật cho nút thứ k trong mạch được viết:
i ) hay i ik )'
vk k
10 1 10
1
Trong (1.10) ik là tất cả các dòng điện nối với nút thứ k, dòng hướng vào nút mang dấu “+”, dòng rời khỏi nút mang dấu “-” Trong (1.10)’ iVk là tất cả các 12
Trang 3dòng điện hướng vào nút thứ k, ir k là tất cả các dòng rời khỏi nút k, chúng đều có dấu “+”
Số phương trình viết theo định luật Kieckhop1 cho mạch có n nút là
Định luật Kieckhop I1: Định luật cho vòng thứ k trong mạch được viết:
uk 0 ( 1 12 ) hay uk ek ( 1 12 )'
Trong (1.12) uk là điện áp của tất cả các đoạn mạch thuộc vòng thứ k, cùng chiều mạch vòng lấy với dấu “+”, ngược chiều mạch vòng lấy với dấu “-” Trong (1.12)’ uk là tất cả điện áp nhánh, ek là tất các các sđđ nhánh thuộc vòng k; cùng chiều mạch vòng lấy với dấu “+”, ngược chiều mạch vòng lấy với dấu “-”
Số phương trình viết theo định luật Kieckhop 2 cho mạch điện có n nút và
m nhánh là:
N=m-(n-1)=m-n+1 (1.13)
Nguyên lý xếp chồng: Với một mạch có nhiều
nguồn cùng tác động đồng thời như trên hình
1.3, để tính phản ứng ở nhánh thứ k nào đó, ví
dụ iK thì sẽ sử dụng nguyên lý này như sau:
Đầu tiên cho nguồn e1 tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động (bằng 0), tính được ik1 (chỉ số 1 chỉ lần tính thứ nhất) Tiếp theo cho e2 tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động, tính được ik2…Lần cuối cùng cho nguồn thứ N tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động, tính được ikN thì dòng phải tìm ik=ik1+ik2+…+ikN
Nguyên lý tương hỗ: có thể ứng dụng tính để tính trong trường hợp mạch chỉ có
một tác động duy nhất
Định lý nguồn tương đương: Cho phép rút gọn mạch để tính toán ở mọi chế độ.
Cách thực hiện mô tả trên hình 1.4 Đoạn mạch a-b tuyến tính có nguồn, được thay thế bằng:
- Nguồn điện áp có trị số bằng điện áp hở mạch tính được giữa 2 điểm a-b mắc nối tiếp với điện trở tương đương “nhìn” từ a-b khi cho các nguồn tác động bằng 0 (hình 1.4b)
H×nh 1.3
1
i
e
N
e
i
Nh¸nh k M¹ch ®iÖn
tuyÕn tÝnh .
Đoạn mạch tuyến tính còn lại
Hình 1.4
a)
b) a
b
Đoạn mạch tuyến tính còn lại a
b U
R t®
h
Đoạn mạch tuyến tính còn lại
a
b
I
t®
ng
R c)
Đoạn mạch tuyến tính có 1 hoặc nhiều nguồn
Trang 4- Nguồn dòng điện có trị số bằng dòng điện ngắn mạch tính được khi chập
2 điểm a-b, mắc song song với điện trở tương đương “nhìn”từ a-b khi cho các nguồn tác động bằng 0 (hình 1.4c)
Hệ phương trình trạng thái
- Toán tử nhánh: Trong một nhánh thứ k trong mạch có mặt cả 3 thông số
Rk, Lk, Ck mắc nối tiếp sẽ có:
C
1 dt
di L i R u u u
k
k k k k Ck Lk Rk
(1.14)-ký hiệu cho gọn là uk=Lkik.
Trong đó:
ℒk= dt
C
1 dt
d L R
k k
k (1.15)
Lk - gọi là toán tử nhánh hình thức, tức là “nhân hình thức” Lkvới ik để được uk
- Công thức biến đổi nút Một nhánh thứ k nằm giữa hai nút a-b có điện
thế tương ứng là a và b (dòng điện có chiều từ a sang b) với 3 thông số Rk, Lk,
Ck mắc nối tiếp và có thêm nguồn s đ đ là ek thì có thể viết quan hệ:
k
k k k k b a
C
1 dt
di L i R
k
k k k
C
1 dt
di L i
R (1.16)
Trong công thức cuối ek lấy với dấu “+” nó cùng chiều dòng ik, dấu
“-” ngược chiều ik Phép giải phương trình vi phân cuối để tìm ik ta ký hiệu một cách hình thức là ik=Lk -1(a-b ± ek) Như vậy có thể tìm được dòng nhánh ik bất
kỳ theo điện thế nút Công thức này gọi là công thức bíên đổi nút; Lk-1-gọi là toán tử nhánh đảo
-Công thức bíến đổi vòng: Người ta quy ước dòng mạch vòng là một dòng
điện hình thức chạy trong một vòng kín Nếu một nhánh có nhiều dòng mạch vòng đi qua thì dòng nhánh đó là tổng đại số của tất cả các dòng mạch vòng đi qua nó, dòng nào cùng chiều dòng nhánh thì được lấy với dấu “+”, ngược chiều – dấu “-”, tức
m
j Vj
i
1 Công thức cuối gọi là công thức biến đổi vòng
-Hệ phương trình (trạng thái) dòng nhánh:
Mạch có n nút và m nhánh sẽ phải viết (n-1) phương trình theo định luật
Kieckhop 1 dạng 0
1 1
nót i
¹ T j j i
; và (m-n+1) phương trình theo định luật Kieckhop 2
1
i j
i
j
-Hệ phương trình (trạng thái) dòng mạch vòng: có dạng tổng quát
14
Trang 5
e i
i i i
e i
i i i e i
i i i N vN v v v vN v v v vN v v v NN N3 N2 N1 2N 23 22 21 1N 13 12 11 L L L L L L L L L L L L 3 2 1 2 3 2 1 1 3 2 1 (1.17) Trong đó:- N=m-n+1-số vòng độc lập với các dòng mạch vòng tương ứng iVk - L kk- tổng các toán tử nhánh thuộc mạch vòng thứ k, dấu “+” - L k l với k1– Tổng các toán tử nhánh chung của vòng thứ k và vòng thứ l, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo hai dòng vòng ik và il qua nhánh này cùng chiều hay ngược chiều - ke-tổng đại số các sđđ thuộc vòng thứ k, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo nguồn cùng chiều hay ngược chiều dòng mạch vòng -Hệ phương trình (trạng thái) điện thế nút: có dạng tổng quát
J
.
J
J
N N
NN N
N N
N N
N N
1 -1
-1
-1
-1 -1
-1
-1
-1 -1
-1
-1
-L L
L L
-L L
L L
-L L
L L
4 3 2
2 1
1
2 2
3 23 2
22 1
21
1 1
3 13 2
12 1
11
(1.18)
Trong đó:
- N=(n-1) - số nút ứng các điện thế nút 1, 2,…N
- L kk -1- tổng các toán tử nhánh đảo của các nhánh nối với nút thứ k thứ k, luôn mang dấu “+”
- L -1l
k với k1 - toán tử nhánh đảo của nhánh nối trực tiếp giữa nút thứ k và nút thứ 1, luôn có dấu “-”
- kJ-tổng các nguồn dòng và nguồn dòng tương đương nối với nút thứ k
Mạch thuần trở: Khi trong mạch chỉ có điện trở thì uk=RkiK,
ik=gk( a b ek)
-Hệ phương trình dòng mạch vòng: có dạng tổng quát
Trang 6
e i
R
R i R i R
e i R
R i R i R e i R
R i R i R N VN NN 3 N 2 2 N 1 V 1 N 2 VN N 2 23 2 22 1 V 21 1 VN N 1 13 2 12 1 V 11 (1.19) R i R R i e i RN1 V1 N2 2 N3 NN VN N Trong đó: - N=(m-n+1) - số vòng độc lập có các dòng mạch vòng tương ứng iVk - Rkk- tổng các điện trở thuộc mạch vòng thứ k, dấu “+” - Rkl với k1 - tổng các điện trở nhánh chung của vòng thứ k và vòng thứ 1, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo hai dòng vòng ik và il qua nhánh này cùng chiều hay ngược chiều - ke- tổng đại số các sđđ thuộc vòng thứ k, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo nguồn cùng chiều hay ngược chiều dòng mạch vòng -Hệ phương trình điện thế nút: có dạng tổng quát: j g
g g g
j g
g g g j g
g g
g
N N
NN N
N N
N N
N N
3 3 2
2 1
1
2 2
3 23 2
22 1
21
1 1
3 13 2
12 1
11
(1.20)
Trong đó:
- N=(n-1) - số nút ứng các điện thế nút 1, 2, N
- gkk - tổng các toán tử nhảnh đảo của các nhánh nối với nút thứ k thứ luôn mang dấu “+”
- gkl với k1 - toán tử nhảnh đảo của nhánh nối giữa 2 nút thứ k và nút thứ l, luôn có dấu “-”
- kJ-tổng các nguồn dòng và nguồn dòng tương đương nối với nút thứ
k Chú ý:
- Không lập phương trình cho vòng có chứa nguồn dòng
- Không lập phương trình cho nút có nguồn điện áp lý tưởng nối với nó
Biến đổi mạch loại bỏ nguuồn áp và nguồn dòng lý tưởng:
Có thể loại bỏ nguồn điện áp lý tưởng trong mạch nếu ta tịnh tiến nguồn này vào các nhánh nối với cực dương của nguồn và chập 2 cực của nguồn (Hình 1.5ab)
16
Trang 7E 0
E 0 E 0
E 0
a) b)
H×nh 1.5
I 0
R a
R b
R a
R b
.I 0
R a I 0
R b a) b)
H×nh 1.6
………
Có thể loại bỏ nguồn dòng trong mạch bằng cách:
-Chọn 1 vòng duy nhất đi qua nguồn dòng
-Thay thế nguồn dòng bằng cách thêm vào các nhánh nằm trong vòng đã chọn các sđđ, có trị số bằng tích nguồn dòng với giá trị của điện trở nhánh tương ứng, có chiều ngược với chiều vòng (Hình 1.6 ab)
Bài tập
1.1 Một nguồn pin có sđđ E=1,5V, nội trở r0=3 mắc với điện trở ngoài R=7
a) Xác định sụt áp trên nội trở nguồn và điện áp giữa 2cực của nguồn b) Các đại lượng trên sẽ là bao nhiêu nếu điện trở ngoài là 17
1.2 Ba nguồn điện áp một chiều với E1=12V,
E2=18V, E3=10V có các nội trở tương ứng là
r01=4, r02=3 và r03=1 mắc như ở hình 1.7 (mắc
có lỗi)
a) Hãy xác định điện áp giữa từng cặp cực của các nguồn
b) Hãy xác định
điện áp giữa từng cặp cực
của các nguồn khi nguồn
thứ 2 được mắc đảo chiều
và mạch ngoài mắc điện trở
R=12
1.3 Điện áp trên điện trở R trong các hình 1.8 xác định thế nào:
a) ở hình 1.8a) với e1=10V, e2=20V, R=10
b) ở hình 1.8b) e=10V, I0=2A, R=10
1.4 Mạch điện hình 1.9 có E1=24V, E2=12V, R1=30, R2=20 Hãy xác định trị
số của von kế lý tưởng trong mạch nếu bỏ qua các nội trở nguồn
a b c d
+ _ +_ + _
U ab U bc U cd
I
H×nh 1.7
e
e 2
e 1
I o
H×nh1.8
a)
b)
H×nh 1.9
R 1
+ _
+ _
R 2
E 2
E 1
V R
R
Trang 81.5 Một nguồn sđđ khi bị ngắn mạch tiêu thụ công suất 400mW Tìm công suất
cực đại mà nguồn này có thể cung cấp cho mạch ngoài
1.6 Cho các đồ thị hình 1.10 là các điện áp khác nhau đặt lên điện trở R=5
Hãy tìm:
-Biểu thức tức thời của dòng điện và biểu diễn nó bằng đồ thị
-Biểu thức của công suất tức thời và biểu diễn nó bằng đồ thị
-Tính năng lượng tiêu tán trên điện trở trong khoảng thời gian (01)s
1.7 Cho điện áp là 1 xung có quy luật trên đồ thị hình 1.11
1 Đem điện áp này đặt lên điện trở R=1
a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện trở
b) Tìm năng lượng toả ra trên điện trở trong khoảng (04)s
2 Đem điện áp này đặt lên điện cảm
L=1H
a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện cảm L
b) Tìm quy luật biến thiên của năng lượng từ trường tích luỹ trong điện cảm L
c) Vẽ đường cong của tốc độ biến thiên của năng lượng từ trường
2 Đem điện áp này đặt lên điện dung C=1F
a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện dung C
b) Tìm quy luật biến thiên của năng lượng điện trường tích luỹ trong C c) Vẽ đường cong của tốc độ biến thiên của năng lượng điện trường
1.8 Cho mạch điện hình 1.12 với R=100, L=0,25H, nguồn điện áp lý tưởng
e(t)=10sin 400t[V] Tìm iR(t) và iL(t) và vẽ đồ thị thời gian của chúng
1.9 Mạch điện hình 1.13a có R=2, L=1H, C=0,5F Nguồn sđđ lý tưởng tác
động lên mạch có dạng đồ thị hình 1.13b Biết iL(0)=0, uC(0)=0 Hãy tìm và vẽ đồ thị của iR(t), iL(t), iC(t), i(t) Tính trị số của chúng tại các thời điểm t=0,5s; 0,9s; 1s
và 1,2s
u(t)
t [s]
[V]
5
a)
t [s]
[V]
5
b)
t [s]
[V]
5
c)
3
H×nh 1.10
t [s]
[V]
1
3
u(t)
4 -1
H×nh 1.11
t
e(t)
e(t)
R L
H×nh 1.12
1
[V]
2 e(t)
R L
H×nh 1.13
b) i
i
R C
C
[s]
R iL i
a) i
18
Trang 91.10 Mạch điện hình 1.14a chịu tác động của
nguồn dòng i(t) có đồ thị hình 1.14b Biết
R=2, L=1H
a) Tìm biểu thức uL(t), uR(t), u(t) và vẽ đồ thị của chúng
b) Xác định giá trị Umax
c) Tìm biểu thức của công suất tức thời p(t) của mạch và tính p(t) tại các thời điểm t1=0,25s; t2=0,75s
1.11 Mạch điện hình 1.15 chịu tác động của nguồn dòng i(t) hình 1.14b Biết
R=10, C=0,5F
a) Tìm biểu thức uC(t), uR(t), u(t) và vẽ đồ thị của chúng
b) Xác định giá trị Umax
c) Tìm biểu thức tức thời của công suất p(t) của mạch và tính p(t) tại các thời điểm t1=0,25s; t2=0,75s
1.12 Tác động lên mạch hình 1.12 là nguồn sđđ có dạng hình 1.16 Biết R=1,
L=1H, iL(0)=0 Hãy xác định:
a) iR(t), iL(t), i(t) và vẽ đồ thị thời gian của chúng
b) Imax
c) Biểu thức công suất tức thời của mạch
1.13 Cũng với mạch hình 1.12, nhưng nguồn tác động là nguồn sđđ lý tưởng
e(t)=
khi t
e
t khi
2
0 0
Biết rằng iL(0)=0, thì iL(0,5s)=1A, i (0,5s)=1,01A Xác định:
a) Trị số của R, L
b) Biểu thức iR(t), iL(t), i(t) và vẽ đồ thị thời gian của chúng
t[s]
[A]
0 0,5 1
2 i(t)
H×nh 1.14
u (t)
u (t)
u(t)
R C
H×nh 1.15
u(t)[V]
1
-1 H×nh 1.16
Trang 101.14 Tác động lên mạch RC mắc
nối tiếp là một xung dòng điện có
dạng hình 1.17a Biết uC(0)=0, tại
thời điểm t1=1s điện áp trên hai
cực của nguồn là u(1s)=10V, tại
thời điểm t2=2s điện áp trên hai
cực của nguồn là u(2s)=14 V
Hãy xác định:
a) Trị số của R và C
b) Với các trị số R, C vừa xác định ở a), tìm biểu thức của u(t) và xác định u(1s) và u(2s) nếu nguồn là xung dòng điện tuyến tính hình 1.17b
1.15 Cho mạch điện hình 1.18a
a) Lập phương trình vi phân đặc trưng cho mạch với biến số là i(t) hoặc uL(t)
b) Biết R=0,5; L=1H, C=1F, iL(0)=0, uC(0)=0, điện áp uL(t) có đồ thị hình 1.18b Xác định uR(t), uC(t), u(t) và i(t) trong khoảng (02)s
1.16 Thành lập phương trình vi phân cho mạch điện hình 1.19 với các biến số
khác nhau: u, iL và iC
u(t)
0
C
H×nh 1.19
i (t)
i (t)
i (t)g
H×nh 1.20
R R R
L L L u(t)
i (t) 4
d
i (t)
i (t) 3
2
1
H×nh 1.21
L R R u(t)
u (t)4
d
i (t)
i (t)
i (t) i(t)
3
2
1
1.17 Trong mạch điện hình 1.20 hãy biểu diễn điện áp u(t) qua dòng i4(t) và các thông số của mạch
1.18 Trong mạch điện hình 1.21 hãy biểu diễn điện áp u(t) qua điện áp u4(t) và các thông số của mạch
t[s]
2
2
a)
3
2
b)
0 H×nh 1.17
u (t)
i(t)
L
C
H×nh 1.18 e(t)
R
u (t)
u (t)
t[s]
4
2
u (t) [V] b)
0
L
20