1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG SÂN VẬN ĐỘNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

51 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 658,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCBản vẽ A3 đính kèm :+ Bản vẽ nguyên lý+ Bản vẽ mặt bằng + Bản vẽ đi dâyLỜI NÓI ĐẦU2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG CẤP ĐIỆN31.1: Khái quát chung31.2: Xác định phụ tải tính toán101.3.: Thiết kế sơ đồ nguyên lý191.4: Lựa chọn thiết bị201.5: Tính toán nối đất và chống sét241.7: Kết luận chương 130CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN312.1: Sơ đồ mặt bằng312.2: Thống kê phụ tải322.3: Lựa chọn Aptomat, Tiết diện dây42Kết luận49TÀI LIỆU THAM KHẢO50

Trang 1

MỤC LỤC

Bản vẽ A3 đính kèm :

+ Bản vẽ nguyên lý

+ Bản vẽ mặt bằng

+ Bản vẽ đi dây

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG CẤP ĐIỆN 3

1.1: Khái quát chung 3

1.2: Xác định phụ tải tính toán 10

1.3.: Thiết kế sơ đồ nguyên lý 19

1.4: Lựa chọn thiết bị 20

1.5: Tính toán nối đất và chống sét 24

1.7: Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN 31

2.1: Sơ đồ mặt bằng 31

2.2: Thống kê phụ tải 32

2.3: Lựa chọn Aptomat, Tiết diện dây 42

Kết luận 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là một dạng năng lượng có tầm quan trọng rất lớn trong bất kỳ lĩnhvực nào trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Việc cung cấp điện hợp lý

và đạt hiệu quả cao là vô cùng cần thiết Nó đòi hỏi người kỹ sư tính toán vànghiên cứu sao cho đạt hiệu quả cao, hợp lý, tin cậy và đảm bảo chất lượng cả vềkinh tế và kỹ thuật

Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu

về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc

và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữaphải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai

Với đề tài ‘’Thiết kế cung cấp Sân vận động Đại Học Hàng Hải’’, chúng em đã

cố gắng học hỏi, tìm hiểu để hoàn thành một cách tốt nhất Trong thời gian thựchiện đề tài, cùng với sự cố gắng, đồng thời dưới sự hướng dẫn rất tận tình của thầygiáo Đặng Hồng Hải- người trực tiếp giảng dạy môn “Hệ thống cung cấp điện” vàhướng dẫn chúng em thực hiện đề tài này

Do kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Do vậy chúng em kính mong nhận được sự góp ý và bảo ban củathầy cùng với sự giúp đỡ của các bạn để chúng em có thể hoàn thiện đề tài củamình và hoàn thành tốt việc học tập trong nhà trường cũng như công việc sau này.Chúng em xin chân thành cảm ơn

Hải phòng, ngày tháng năm 2018

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG CẤP ĐIỆN

1.1: Khái quát chung

Ánh sáng là vấn đề đặc biệt quan trọng trong đời sống Ngoài việc chiếu sángbằng ánh sáng tự nhiên thì ánh sáng nhân tạo đóng vai trò chủ chốt Lịch sử củachiếu sáng nhân tạo được chia ra làm hai giai đoạn: Giai đoạn trước khi có đènđiện và giai đoạn sau khi có đèn điện Giai đoạn trước khi có đèn điện thì loàingười chiếu sáng ban đêm bằng bếp lửa, nén, đèn dầu hỏa vv Những nguồn sángnày có ánh sáng yếu, hiệu suất thấp Từ khi nghành điện ra đời và đến nữa thế kỷXIX những ngọn đèn điện đầu tiên được sáng chế, nhưng hơn một trăm năm gầnđây đèn điện mới được phát triển không ngừng với những tiến bộ vượt bậc, mở ramột kỷ nguyên văn minh mới cho loài người Lúc đầu con người chưa quan tâmlắm đến chiếu sáng cũng như tính mỹ thuật và thẫm mỹ Khi đời sống được nângcao thì nhu cầu của họ càng cao, nhất là khi sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạihoá phát triễn mạnh như ngày nay, các đô thị, khu công nghiệp, xa lộ, công trìnhthể thao càng phát triễn nhanh chóng Việc chiếu sáng các công trình phải đượcthiết kế theo đúng các tiêu chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật đem lại thẫm

mỹ cho công trình kể cả nội và ngoài thất, chiếu sáng tạo nên vẻ đẹp ban đêm chothành phố

Việc thiết kế chiếu sáng cho các công trình thể thao ngoài trời nói chung vàsân vận động nói riêng đòi hỏi người kỹ sư thiết kế chiếu sáng phải đặc biệt quantâm đến các yếu tố về kỹ thuật và thẫm mỹ của công trình

Yêu cầu thiết kế chiếu sáng “Sân vận động Đại Học Hàng Hải” :

Việc thiết kế chiếu sáng cho công trình thể dục thể thao nói chung và chiếusáng cho sn vận động nói riêng phải đảm bảo phục vụ cho luyện tập và thi đấu

- Tuân thủ các yêu cầu về kĩ thuật và các tiêu chuẩn của nhà chế tạo

- Hệ thống chiếu sáng phải bố trí phù hợp với từng sân bãi, không gây lãng phívận hành đơn giản

- Dùng các thiết bị chiếu sáng hiện đại,đáp ứng các yêu cầu về quang thông,tiếtkiệm điện năng

- Đảm bảo được các mức chiếu sáng theo quy định của sân bãi

Trang 4

- Hệ thống chiếu sáng phải có tính thẫm mỹ đem lại cảnh quang cho khu vựcchiếu sáng.

1.1.1: Các đại lượng đo ánh sáng

Thần kinhthị giác

Trang 5

- Đối với người thiết kế chiếu sáng cần quan tâm đến đường cong hiệu quả ánh sáng : V().

Hình 1.2: Đường cong hiệu quả chiếu sángV() - Thị giác ban ngày

V’ ()- Thị giác ban đêm

1.1.2: Các đại lượng đo ánh sáng và đơn vị đo

a Gốc khối 

Đơn vị Steradian (Sr)

Góc khối được định nghĩa là tỷ số giữa diện tích và bình phương của bán kính

Nó là một góc trong không gian

Ta giả thiết rằng một nguồn điểm đặt ở tâm O của một hình cầu rỗng bán kính

R và ký hiệu S là nguyên tố mặt của hình cầu này

2

S R

Trang 6

Đơn vị đo Candela,kí hiệu: (cd):

Cường độ sáng là thông số đặc trưng cho khả năng phát quang của nguồn sáng Candela là cường độ sáng theo một phương đã cho của nguồn phát một bức xạ đơnsắc có tần số là 540.1012 Hz (  = 555 nm) và cường độ năng lượng theo phươngnày là 1683 Oát trên Steradian

+ Cường độ sáng tại điểm A:

0

Trang 7

- Cường độ sáng mạnh sẽ làm cho mắt có cảm giác bị loá, khả năng phân biệtmàu sắc cũng như sự vật bị giảm đi, lúc này thần kinh căng thẳng và thị giác mấtchính xác.

c Quang thông 

Đơn vị đo Lumen (lm)

Quang thông là một thông số hiển thị phần năng lượng chuyển thanh ánh sáng,được đánh gía bằng cường độ sáng cảm giác với mắt thường của người có thể hấpthụ được lượng bức xạ :

- Quang thông của một nguồn phát ra trong góc khối :

Trong đó:

 - Quang thông bề mặt diện tích nhận được ( lm )

S - Diện tích bề mặt đuợc chiếu sáng ( m2 )

Khi một mặt phẳng có diện tích S =1 m2 nhận đươc cường độ sáng một lượngquang thông  = 1 lm sẽ có độ rọi E = 1 lx

e Độ chói

L đơn vị cd/m2:

Trang 8

Độ chói là thông số để đánh giá độ tiện nghi của chiếu sáng, là tỷ số giữa cường

độ sáng và diện tích biểu kiến của nguồn sáng theo một phương cho trước

L= dφI dφS.cosα

Độ chói nhỏ nhất để mắt nhìn thấy là 10-5 cd/m2 và bắt đầu gây nên khó chịu vàloá mắt ở 5000 cd/m2

I S

Khi độ sáng do khuyếch tán định luật Lamber được tổng quát :

Trang 9

Tri giác nhìn thấy là độ nhạy của mắt với sự tương phản, với sự chênh lệchtương đối của hai độ chói của các vật cạnh nhau mà mắt có thể phân biệt được Khi quan sát một vật có độ L0 trên một nền có độ chói Lf chỉ có thể phân biệtđược nếu độ tương phản:

+Tính năng nhìn được biểu diển theo:

C/CS : Cho phép đánh giá tính năng nhìn

2000 và 10000 K

9 2000

3000 4000 5000 6000

7000

Vùng môi Trừơng sáng Tiện nghi

Độ rọi, lx

T, 0K

Trang 10

Hình 1.6: Nhiệt độ màu

b Chỉ số màu của ánh sáng:(IRC)

Chỉ số màu là thông số để đánh giá chất lượng trung thực của ánh sáng donguồn phát ra

+ I.R.C = 0 là ánh sáng đơn sắc phản ánh màu sắc không trung thực.+ I.R.C = 90  100 ánh sáng trung thực

Đối với chiếu sáng sân vận động có truyền tivi màu thì yêu cầu I.R.C > 85Khi tính toán thiết kế các nguồn sáng thì cần phải chú ý đến chỉ số màu

1.2: Xác định phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện Nói cách khác,phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tếgây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết

bị về mặt phát nóng

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ…tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lượng

bù công suất phản kháng,…Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống…Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụtải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện,có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí

Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản

Trang 11

trong việc tính toán thì lại thiếu chính xác, trong khi những phương pháp nâng cao

độ chính xác lại tính toán phức tạp

Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dung nhất trong thiết

kế cung cấp điện

- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu

- Phương pháp tính theo công suất trung bình

- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

Hình 1.7: Các trục chiếu sáng của đèn pha

Trang 12

Trong trường hợp đèn pha,trục quang của đèn làm với pháp tuyến của mặt đất góc tới hoặc góc nhìn (V) nhưng V<65

Do vậy độ rọi trên mặt sân sẽ phụ thuộc vào chỉ số phát của đèn pha và góc nhìn V, bằng cách tiến hành việc hiệu chỉnh lần đầu tỷ lệ với quang thông thực tế cũng như lần hiệu chỉnh thứ hai tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

Lấy hệ toạ độ OXYZ gắn liền với sân, các cường độ sáng do đèn pha phát ra xung quanh trục quang với một nguồn sáng 1000 lm được cho theo các phương pháp khác nhau Biểu diễn trong hệ toạ độ B, , trong đó  là góc dư vĩ và B là độ kinh được đánh dấu bằng mặt phẳng kinh tuyến chứa trục quang và trục các cực hay chiều dọc của đèn pha theo hình trên

Đối với điểm P(x,y) chiều cao của đèn điện, góc nhìn V, độ rọi ngang trên điểm phụ thuộc vào:

Trang 13

Từ điểm P(x,y) ta xác định được d, , B, tra bảng bộ đèn của nhà chế tạo ta được cường độ sáng IP phát về điểm P, từ đó ta xác định được độ rọi ngang ở điểm

P đối với nguồn sáng 1000 lx là:

Trang 14

Hình 1.8: Độ cao cột đèn tính toán độ rọi

1.2.3: Phương pháp tính toán

Lựa chọn bộ đèn cũng như loại bóng đèn cần sử dụng là đèn halogen kim loại cao áp, phải cố định khoảng cách tới biên sân cũng như hàng cột để chọn chiều caocủa cột đèn

Trang 15

Hình 1.9: Tính độ cao của cột đènNgoài ra cũng cần quan tâm đến việc thực hiện đèn pha quay xung quanh trục

OZ để cho phép ánh sáng đều trên sân Góc quay ký hiện R (hình 1.9 ) là đường khi quay vào giữa sân và ta gắn cho nó tam diện thuận X0,Y0,Z

Vị trí của cột so với góc sân gần nhất được ký hiệu bằng các khoảng cách X1đến đường biên ngang và Y1 đến đường biên dọc

Từ độ rọi trung bình E0và từ hệ số đồng đều U0 ta cũng có thể xác định được hệ

số sử dụng fut bằng cách xác định như tỷ số của quang thông trực tiếp nhận được (E0,S) với tổng quang thông của các đèn pha

1.2.4: Xác định lưới các điểm tính toán

Ta chon một góc sân làm góc toạ độ của hệ XYZ toàn bộ các diện tích mặt sânđược chia thành các điểm lưới hình chử nhật theo toạ độ này, tất cả các điểm nàyđược định vị khác nhau tùy theo các môn thể thao khác nhau Để kiểm tra chínhxác hơn độ đồng đều trên sân thì số điểm chia phải từ 25 điểm trỡ lên

Trang 16

Tại mỗi điểm ta phải tính độ rọi của mỗi đèn và sau đó ta xếp chồng độ rọi củacác đèn của các cột gây nên tại điểm đó lúc này ta được độ rọi tại điểm xét.

Hình 1.10: Lướicác điểm tính toán

1.2.5: Quy đổi hệ toạ độ

Khi phân lưới để tính toán thì ta phân theo hệ toạ độ XYZ, nhưng khi tính theo toạ độ của từng mắt lưới thì ta lại tính trong hệ toạ độ X0Y0Z, do đó mà ta phải quyđổi các điểm trong hệ toạ độ XYZ sang hệ toạ độ X0Y0Z thông qua hệ toạ độ X’Y’Z

Đối với hệ toạ độ X’Y’Z ta chọn một cột làm tâm 0’, có trục X’ song song với trục X và trục Y’ song song với trục với trục Y của hệ trục toạ độ XYZ Để chuyển

hệ toạ dộ XYZ sang hệ tọa độ X’Y’Z ta dùng ma trận tịnh tiến

X’ X X1Y’ Y Y1Với : X1= Xcột

y0y

R

y,

0

Trang 17

' 0

' 0

X0 = X’.cosR - Y’ sinR

Y0 = X’ sinR - Y’ cosR Trong quá trình tính toán độ rọi trên sân ta đều phải tính theo hệ toạ độ X0Y0Z

1.2.6: Phương pháp xác định độ rọi tại một điểm

Để xác định độ rọi tại một điểm bất kỳ trên mặt sân ta dựa vào hệ tọa độ đ

X0Y0Z như đã nêu ở trên

Sau khi có giá trị X0, Y0 ta tính được các giá trị d,  và B, với ,B tìm được của từng điểm lưới, ta tiến hành nội suy kép theo bảng cường độ sáng của của bộ đèn

do nhà chế tạo quy định Ta tìm được cường độ IP của nguồn sáng 1000 lm

Cường độ sáng thực tế: Iu = IP 1nhóm

Trong đó 1nhóm là quang thông tổng của tổng số đèn chiếu sáng của một nhóm đèn trên một cột

1nhóm = N1nhóm đènTrong đó:

N1nhóm - Số đèn một nhóm bố trí trên một cột

đèn - Quang thông của một đèn

Công thức nội suy tuyến tính kép:

Trang 18

E0 - Độ rọi trung bình trên toàn bộ mặt sân

Ei - Độ rọi tại mọi điểm do các cột gây ra

m, n - Số điểm lưới chia theo phương X và Y

Trang 19

Hệ số sử dụng là tỷ số giữa quang thông trực tiếp nhận được với tổng quang thông của các đèn pha.

f u=a.b E0

φ dφen N

Trong đó:

a - Chiều dài của sân (m)

b - Chiều rộng của sân (m)

E0 - Độ rọi trung bình theo phương ngang (lx)

den- Quang thông của một đèn (lm)

6

7

8

10109

15

14

13

1112

16

17

18

2019

25

244

23

2122

XX1

Y’

R

X’

Trang 20

Cách bố trí này có X1 âm và góc quay R > 0, nên các góc nhìn lớn nhưng khôngđược quá 650 vì gây lóa mắt trực tiếp Đối với cách bố trí này thì chiều cao của cột phải lớn

Phương án này hệ số đồng đều cao hơn phương án một, ít tốn kém hơn phương

án hai, nhưng hệ số sử dụng của bóng đèn thấp, do vậy để tăng độ rọi ta phải tăng công suất phát quang của đèn

1.3.: Thiết kế sơ đồ nguyên lý

Hình 1.12:Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện Sân vận động Đại Học Hàng Hải

Tủ tổng của sân vận động Hàng hải được lấy nguồn từ máy biến áp biến đổi saotam giác 560 KV 22/0.4 KV Từ tủ tổng của sân, ta chia làm 5 đầu ra với 4 đầu ra

là ra cột đèn được bố trí trên sân và một kèn báo để thông báo bên trong sân

Trang 21

1.4: Lựa chọn thiết bị

Cấu tạo và đặc tính của thiết bị chiếu sáng:

Có 3 cách cơ bản :

- Dùng điện đốt nóng các sợi đốt ở nhiệt độ cao

- Dùng phóng điện giữa 2 điện cực để tạo ra các bức xạ

- Kết hợp phóng điện với lớp bột huỳnh quang

1.4.1: Những chỉ tiêu đánh giá ánh sáng và bóng neon

Hiệu suất ánh sáng:P

(lm/W)Nhiệt độ màu:Tm (0K)

+ Nhiệt độ màu phù hợp vơi chiếu sáng mức thấp và trung bình

+ Không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

- Nhược điểm:

+ Hiệu suất phát sáng thấp 10  20 lm/w

Trang 22

+ Dùng để chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng trang trí.

+Thuận lợi cho việc chiếu sáng mức thấp và trung bình ở các khu vực dâncư

+ Dùng làm đèn tín hiệu

+ Sử dụng trong vấn đề đốt nóng và sưởi ấm

2 Đèn phóng điện

Gồm hai điện cực đặt trong bóng thủy tinh có chứa khí trơ hoặc hơi kim loại

Để có sự phóng điện phải đặt vào hai điện cực một điện áp UPd lớn hơn điện ápđịnh mức của đèn (Udm den) do đó phải dùng chấn lưu (balat) và tắc te để tạo ra quátrình quá độ

- Có hai loại chấn lưu: chấn lưu điện cảm và chấn lưu điện từ

3 Các loại đèn phóng điện

a Đèn hơi Natri áp suất thấp

Đen có hình ống hoặc chữ U, chứa natri ( khi nguội ở trạng thái giọt) trong khíneon cho phép mồi Sau vài phút natri bốc hơi phát sáng có màu da cam ( = 589

 589.6) gần với độ nhạy của mắt (550 nm)

- Đặc trưng của đèn:

+ Hiệu quả ánh sáng có thể đạt tới 190lm/w

+ Chỉ số màu bằng 0 do sự tỏa tia hầu như đơn sắc

+ Tuổi thọ khoảng 8000 giờ

+ Thường dùng chiếu sáng xa lộ, đô thị

b Đèn hơi Natri áp suất cao

Đèn có kích thước nhỏ để duy trì nhiệt độ và áp suất Được làm bằng thủy tinhAlumin, thạch anh bị ăn mòn bởi Na Đèn được đặt trong một bóng hình quả trứnghay hình ống có đuôi xoáy

Trang 23

- Các đặc trưng của đèn:

+ Hiệu quả ánh sáng có thể đạt tới 120lm/w

+ Chỉ số màu thấp ( Ra  20) tuy nhiên có loại Ra>80

+ Có nhiệt độ thấp nên dễ chịu ở mức độ rọi thấp

+ Tuổi thọ đạt tới 10000 giờ

+ Dùng để chiếu sáng đường phố, bến đổ xe và các công trình thể thao

+ Có màu trắng ấm

c Đèn Halogen kim loại

Là đèn gồm hỗn hợp thủy ngân và halogen kim loại ở áp suất cao

- Các đặc trưng của đèn:

+ Hiệu quả ánh sáng có thể đạt tới 95 lm/w

+ Nhiệt độ màu có 40006000 K, màu rất trắng

+ Chỉ số màu 6090

+ Tuổi thọ trung bình là 4000 giờ

+ Đèn dùng để chiếu sáng diện tích lớn như sân vận động, quảng trường vì

có chỉ số màu cao nên có thể truyền hình tivi màu

+ Nhược điểm của đèn là giảm nhiệt độ màu sau thời gian sử dụng5001000 giờ, giá thành cao

d Đèn huỳnh quang ( đèn ống)

Được cấu tạo là một ống thủy tinh, bên trong có hai điện cực (sẽ nung hoặc sơiđốt) đặt ở hai đầu ống, phiá trong ống có chứa khí Acgôn và thủy ngân, phía trongống có bôi một lớp huỳnh quang để làm phát ra các tia bức xạ lần hai có bước sóngmắt thường nhìn thấy được Loại đèn này có công tăc te và chấn lưu kèm theo

- Đặc điểm của đèn huỳnh quang:

+ Hiệu quả ánh sáng từ 6095 lm/w

+ Chỉ số màu từ 5592

+ Nhiệt độ màu giữa 28006500oK

+ Tuổi thọ khoảng 7000 giờ

+ Ít nóng

+ Độ chói tương đối ít

+ Nhiệt độ bên ngoài thành ống thấp khoảng 450C

+ Dùng lâu quang thông của bóng đèn sẽ giảm

+ Giá thành chỉ đắt hơn so với đèn sơi đốt

+ Thời gian làm việc phụ thuộc vào số lần bật, tắt đèn

Trang 24

+ Quang thông và phạm vi phát quang phụ thuộc vào nhiệt độ.

4 Một số loại đèn thông dụng dùng để chiếu sáng diện tích lớn

a/ Đèn SON – SON/T:

Nhìn bóc tách.

 Ống phóng điện oxit nhôm trong để có hiệu suất tối đa

 Lớp phủ bên trong

 Thiết bị giãn nỡ để khữ ứng suất nhiệt trên mối hàng và ống phóng điện

 Điện vào / giá đỡ trên ống phóng điện thẳng hàng

 Đầu điện vào / giá xoắn cải thiện đặc tính quang học

 Bóng hình ống hoặc elíp bằng thủy tinh bền, ít chịu ảnh hưởng của khíquyển

 Vòng cố định khí giữ chân không cao đảm bảo hiệu quả cực đại cho đèn

 Vỏ ngoài hình ống hoặc elip bằng thuỷ tinh bền không chịu ảnh hưởngcủa khí quyển

 Lớp phủ bên trong

 Ống phóng điện thạch anh

 Măng sông bảo vệ giá đỡ

 Điện vào, giá đỡ

 Đuôi xoáy E40

Trang 25

a.Lý thuyết chung

Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất, hay giữa cácđám mây mang điện tích trái dấu Năng lượng của sét rất lớn, dòng điện sét vàokhoảng 50-100KA, nhiệt độ khoảng 10000oC trong thời gian rất ngắn

Sét đánh trực tiếp vào đường dây tải điện gây ra nhiều tác hại nghiêm trọngnhư: làm gián đoạn việc cung cấp điện của hệ thống, làm ngắn mạch, chạm đất cácpha ở các thiết bị điện do hiện tượng quá điện áp dẫn đến hư hỏng cách điện củacác thiết bị Khi sét đánh vào các công trình điện, toà nhà cao tầng; dòng điện sétsinh ra sẽ gây các tác dụng nhiệt, cơ, điện từ gây hư hại tài sản: vật dụng, thiết bị

và nguy hiểm cho tính mạng con người Do đó, bảo vệ chống sét là việc cần thiếtcho các công trình

Việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp thường thực hiện bằng phương pháp dùngcột thu sét hoặc dây thu sét Bao gồm: bộ phận thu sét, bộ phận nối đất và bộ phậndẫn dòng điện sét tản xuống đất (nối liền từ bộ phận thu sét và bộ phận nối đất)

Nguyên tắc bảo vệ :

 Bảo vệ chống sét theo nguyên tắc trọng điểm : Áp dụng đối với các côngtrình có độ cao dưới 15(m) và các công trình không quan trọng Theo phương thứcbảo vệ trọng điểm, chỉ những bộ phận thường bị sét đánh mới phải bảo vệ Đối vớicông trình mái bằng, trọng điểm bảo vệ là bốn góc, xung quanh tường chắn mái và

Ngày đăng: 09/04/2019, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w